Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6: Competitions

    Test Yourself B (Trang 76-77-78-79 SGK Tiếng Anh 11)

    I. Listening (2.5 points)

    Listening and choose the best answer A, B, C or D. ( Nghe và chọn câu trả lời A, B, C hoặc D đúng nhất.)

    The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 B.C.

    Hướng dẫn dịch:

    Năm 776 trước Công nguyên Thế vận hội Olympic đã được tổ chức tại chân núi Olympus để tôn vinh thượng đế tối cao của người Hy Lạp, Zeus. Người Hy Lạp đã nhấn mạnh về thể chất và sức mạnh trong việc học hành của tuổi trẻ. Vì vậy các cuộc thi chạy, nhảy, ném đĩa và ném Javelin, đấm bốc và đua ngựa đã được tổ chức tại các thành phố riêng lẻ, và những người chiến thắng cạnh tranh mỗi bốn năm tại núi Olympus. Người chiến thắng đã được tôn vinh tuyệt đối bằng những vòng hoa ô liu được đặt trên đầu của họ và bài thơ được hát về hành động của họ. Ban đầu, những trò chơi này đã được tổ chức như những trò hữu nghị, và bất kỳ cuộc chiến nào trong đang diễn ra đều được tạm dừng để các trò chơi diễn ra.

    Người Hy Lạp coi trọng những trò chơi này đến nỗi họ đã tính toán thời gian trong chu kỳ bốn năm gọi là “Olympiad” từ năm 776 trước Công nguyên.

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage and answer the questions. ( Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Giải vô địch bóng đá nữ quốc tế quan trọng nhất là Cúp bóng đá Nữ thế giới. Được tổ chức bởi FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất – trận đấu đầu tiên của nó được diễn ra vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

    Mặc dù được thành lập không lâu, Cúp bóng đá Nữ thế giới đang trở nên phổ biến. Giải vô địch đầu tiên được đăng cai tại Trung Quốc với 12 đội tuyển đại diện cho đất nước họ. Sau đó 8 năm, hơn 650 000 khán giả đã đến theo dõi trận chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia theo dõi qua truyền hình. Và đến lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, hiện tại có 40 triệu phụ nữ chơi bóng đá trên thế giới sẽ bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

    Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Lúc ban đầu, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp bóng đá Nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên giải được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là quốc gia duy nhất có thể tổ chức giải đấu trong một thời gian ngắn như thế.

    Gợi ý: III. Pronunciation and Grammar (2.5 points)

    a) Listen and put a tick (v) in the right box, paying attention to the pronunciation of the underlined part of the word. ( Nghe và đánh dấu vào hộp bên phải, chú ý đến cách phát âm phần gạch chân của từ.)

    Gợi ý:

    b) Complete the text with the correct form of the verbs in brackets. ( Hoàn thành đoạn văn với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

    Gợi ý: IV. Writing (2.5 points)

    Write about one of the competitions for secondary school students on TV. You may use I he following guidelines: ( Viết về một trong những cuộc thi cho các học sinh trung học trên truyền hình. Bạn có thể sử dụng các hướng dẫn sau đây:)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B

    --- Bài mới hơn ---

  • Test Yourself B Unit 4
  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Bài 23. Cây Hô Hấp Không
  • Unit 6: Future Jobs

    Test Yourself B (Trang 72-73 SGK Tiếng Anh 12)

    I. Listening (2.5 points)

    Listen to the passage about children education and complete the following sentences. ( Nghe đoạn văn về giáo dục thiếu nhi và hoàn thành các câu sau.)

    Gợi ý: Tapescript – Nội dung bài nghe

    Children’s education is changing very rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. They say they can only help them to discover things for themselves. For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. They get out of the classroom as soon as the teachers let them leave. Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age. And so, they have to stay in school. Often they all hate every moment.

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box. ( Đọc đoạn văn và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp trong khung.)

    Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    A-level (Trình độ cao cấp) là một kì thi ở Anh về một môn nào đó, thường được tổ chức vào năm cuối cấp phổ thông. Các kì thi A-level vẫn là thủ tục phổ biến nhất để vào đại học. Hầu hết học sinh ở Vương Quốc Anh bắt đầu chuẩn bị cho kì thi A-level ở tuổi mười sáu hay mười bảy và các khóa học thường kéo dài hai năm, mặc dù một số trường cao đẳng tư nhân hay trường cao đẳng bổ túc có các khóa A-level cấp tốc kéo dài một năm. Học sinh thường thi từ hai đến bốn môn một lần và thường phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương của môn học mà họ muốn chọn trong kì thi A-level. Việc đánh giá các môn hầu hết được thực hiện qua các kì thi cuối khóa. Các môn thi đỗ được đánh giá theo thang điểm từ A đến E, trong đó A là điểm cao nhất. Chuẩn AS level tương đương với chuẩn A-level nhưng phạm vi ra đề chỉ bằng một nửa. Về điều kiện vào đại học, hai điểm AS level được xem như một điểm A-level. Đôi khi học sinh thi AS level vì họ cho rằng còn quá sớm để học chuyên ngành và họ muốn được học nhiều môn hơn.

    III. Grammar (2.5 points)

    A. Finish each of the following sentences in such a way that it is similar in meaning to the original sentence. ( Hoàn thành mỗi câu sau theo cách nào đó để nó có nghĩa tương tự với câu ban đầu.)

    Gợi ý:

    1. The windows have been cleaned.

    2. A supermarket is going to be built in this area.

    3. Lan is said to have won a special prize.

    4. If you listen carefully, you will know what to do.

    5. If I had a car, I’d give you a lift.

    6. If we had brought a city map, we wouldn’t have got lost.

    B. Join the sentences, using relative clauses. ( Kết hợp câu, sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Gợi ý:

    1. The girl who answered the phone told me you were out.

    2. The chair that was broken two days ago has now been repaired.

    3. I saw some people whose car had broken.

    4. I recently went back to my hometown where I was born.

    IV. Writing (2.5 points)

    Suppose you are looking for a part-time job as a librarian during the summer holiday at a university in the UK. In about 150 words, write a letter of application for the University’s Employment Service. The following cues may help you. ( Giả sử em đang tìm một việc làm bán thời gian như một quản thư ở một trường đại học ở Vương quốc Anh. Với khoảng 150 từ, viết một lá thư xin việc cho Phòng Giáo Vụ của trường. Những gợi ý sau có thể giúp em.)

    Thư gợi ý:

    1102 King Henry Avenue

    Oxford – England

    23 th October, 2021

    25 The Employment Service

    Oxford University – England

    Dear Sir or Madam,

    I am writing to appy for the position of a part-time librarian at your university.

    I graduated from University of Social Science and Humanities in English in Viet Nam. I am also good at computer.

    I worked for a local library as a part-time librarian two years ago and have gained considerable experience in librarianship.

    I am fond of reading and studious.

    I am now seeking employment with a library where I can gain more experience. I am sure I could make a significant contribution.

    I am available for interview next week and look forward to hearing from you.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    • Unit 6: Future Jobs
    • A. Reading (trang 62-63-64-65 SGK Tiếng Anh 12) Before you read. Work in groups. Tick (V) the factors that you think would help you …

    • B. Speaking (trang 65-66-67 SGK Tiếng Anh 12) Task 1. Work in pairs. Match a job in A with at least two description in B. Task 2. Work in pairs. Discuss …

    • C. Listening (trang 67-68 SGK Tiếng Anh 12) Before you listen. Below are the most popular jobs in the US. Work in pairs and answer the question: Which is the …

    • E. Language Focus (trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12) Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. Exercise 2. Join the …

    • Test Yourself B (trang 72-73 SGK Tiếng Anh 12) I. Listening (2.5 points) Listen to the passage about children education and complete the …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Test Yourself B Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Bài 23. Cây Hô Hấp Không
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • 1. Listening – Trang 72

      Listen to the passage about children education and complete the following sentences. (Nghe đoạn văn về giáo dục thiếu nhi và hoàn thành những câu sau.)

    1. In the past, teachers made students sit for hours and memorize all……………….
    2. Today many teachers wonder if it is not possible to make children………………..
    3. They say you must let students learn and discover……………………………………..
    4. Children are at school only because their parents………………………………………
    5. The law does not let them work until they reach……………………………………….

    Guide to answer Test Yourself B Listening

    1. In the past, teachers made students sit for hours and memorize all sorts of things
    2. Today many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all.
    3. They say you must let students learn and discover things for themselves.
    4. Children are at school only because their parents make them go.
    5. The law does not let them work until they reach a certain age.
      ​Tapescript Listening Test Yourself Listening English 12

    ​Children education is changing very rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. They say they can only help them to discover things for themselves. For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. They get out of the classroom as soon as the teachers let them leave. Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age. And so, they have to stay in school. Often they all hate every moment.

    2. Reading – Trang 72

    Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box. (Đọc đoạn văn và điền mỗi chỗ trống với từ thích hợp trong khung.)

    Guide to answer Test Yourself B Reading English 12

    1. final 2. requirements 3. When 4. Courses 5. subjects

    6. qualification 7. Eraded 8. Equivalent 9. Count 10. who

    Phần dịch bài đọc Thực hành Test Yourself B Tiếng Anh 12

    Trình độ A (trình độ cao cấp) là một kỳ thi ở Anh về một môn nào đó, thường được tổ chức vào năm cuối cấp phổ thông. Các kỳ thi trình độ A vẫn là thủ tục phổ biến nhất để vào đại học. Hầu hết học sinh ở Vương quốc Anh bắt đầu chuẩn bị cho kỳ thi trình độ A ở tuổi 16 hay 17 và các khóa học thường kéo dài hai năm, mặc dù một số trường cao đẳng tư nhân và trường cao đẳng bổ túc có các khóa trình độ A cấp tốc kéo dài một năm. Học sinh thường thi từ 2 đến 4 môn một lần và thường phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương của môn mà họ muốn chọn trong kỳ thi trình độ A. Việc đánh giá các môn hầu hết được thực hiện qua kỳ thi viết cuối khóa. Các môn thi dỗ được đánh giá theo thang điểm từ A đến E, trong đó điểm A là điểm cao nhất. Chuẩn AS tương đương với chuẩn trình độ A nhưng phạm vi ra đề chỉ bằng một nửa. Về điều kiện vào đại học, hai điểm trình độ AS được xem như một điểm trình độ A. Đôi khi học sinh thi trình độ AS vì họ cho rằng còn quá sớm để học chuyên ngành và họ muốn được học nhiều môn hơn.

    3. Grammar – Trang 73

    A. Finish each of the following sentences in such a way that it is similar in meaning to the original sentence. (Hoàn thành mỗi câu sau theo cách nào đó để nó có nghĩa tương tự với câu gốc.)

    1. Someone has cleaned the windows.

    2. They are going to build a supermarket in this area.

    3. They say Lan won a special prize.

    4. You won’t know what to do unless you listen carefully.

    5. I can’t give vou a lift because I don’t have a car.

    6. We got lost because we didn’t bring a city map.

    Guide to answer Test Yourself B Grammar A English 12

    1. The windows have been cleaned.
    2. A supermarket is going to be built in this area.
    3. Lan is said to have won a special prize.
    4. If you listen carefully, you will know what to do.
    5. If I had a car, I’d give you a lift.
    6. If we had brought a city map, we wouldn’t have got lost.

    B. Join the sentences, using relative clauses. (Kết hợp câu, dùng mệnh đề quan hệ.)

    1. A girl answered the phone. She told me you were out.

    ……………………………………….

    2. The chair was broken two days ago. The chair has now been repaired.

    ………………………………………

    3. I saw some people. Their car had broken down.

    ………………………………………

    4. I recently went back to my hometown, I was born there.

    …………………………………………

    Guide to answer Test Yourself B Grammar B English 12

    1. The girl who answered the phone told me you were out.
    2. The chair which was broken two days ago has now been repaired.
    3. I saw some people whose car had broken down.
    4. I recently went back to my hometown where I was born.

    4. Writing – Trang 73

    Suppose you are looking lor a part-lime job as a librarian during the summer holiday at a university in the UK. In about 150 words, write a letter of application for the University’s Employment Service. The following cues may help you. (Giả sử em đang tìm một việc làm bán thời gian là người quản lý thư viện ở một trường đại học ở Vương quốc Anh. Với khoảng 150 từ, viết một lá thư xin việc cho văn phòng tìm việc làm của trường đại học. Những từ đề nghị sau có thể giúp em.)

    • Reasons for writing
    • Qualifications
    • English proficiency
    • Work experience
    • Computer skills
    • Character and interests

    Guide to answer Writing Test Yourself B English 12

    Dear Sir/Madam

    With reference to your notice on the “University Bulletin”, I would like to apply for the part-time job as a librarian at your university during this summer holiday.

    I am in the third year of a four-year degree course in Business Administration at Bristol University. Last year I had to choose an optional subject and I opted for “Public Relations” with special reference to dealing with the public.

    While in high school, I was appointed to be in charge of my school library. Therefore I think I have got some experience in this field. In addition, I passed the Certificate of Proficiency in English and the Certificate of Computer Science last year.

    As I am aware that a librarian in a university has to have enough scope for his/her abilities of self-expssion and of dealing with people.

    I, therefore, sincerely hope that you will give due consideration to my case and let me know your decision at your earliest convenience.

    Yours faithfully,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Giải bài Test yourself B – Unit 6. Competitions trang 76 SGK Tiếng Anh 11. Write about one of the competitions for secondary school students on TV You may use I he following guidelines

    B. The games were held in Greece every four years.

    C. Battles were interrupted so that athletes could participate in the games.

    D. Poems glorified the winners in songs.

    2. Why were the Olympic Games held at the foot of Mount Olympus?

    A. to stop wars

    B. to honor Zeus

    C. to crown the best athletes

    D. to sing songs about athletes

    3. When were the first Olympic Games held at the foot of Mount Olympus?

    A. 676 B.C.

    B. 766 B.C.

    C. 786 B.C.

    D. 776 B.C.

    4. Which of the following contests was NOT mentioned?

    A. discus throwing

    B. boxing

    C. skating

    D. running

    5.What conclusion can we draw about the ancient Greeks?

    A. They liked to fight.

    B. They were very athletic.

    C. They liked a lot of ceremonies.

    Tạm dịch:

    1. Điều nào sau đây KHÔNG đúng?

    A. Người chiến thắng đặt vòng hoa ô liu lên đầu của họ.

    B. Trò chơi được tổ chức ở Hy Lạp bốn năm một lần.

    C. Trận chiến đã bị gián đoạn để các vận động viên có thể tham gia các trò chơi.

    D. Thơ ca ngợi người chiến thắng trong bài hát.

    2. Tại sao Thế vận hội được tổ chức dưới chân núi Olympus?

    A. để ngừng chiến tranh

    B. để tôn vinh Zeus

    C. để tôn vinh các vận động viên giỏi nhất

    D. để hát bài hát về vận động viên

    3. Thế vận hội Olympic đầu tiên được tổ chức dưới chân núi Olympus khi nào?

    A. năm 676 trước Công nguyên

    B. năm 766 trước Công nguyên

    C. năm 786 trước Công nguyên

    D. năm 776 trước Công nguyên

    4. Những cuộc thi nào sau đây KHÔNG được đề cập?

    A. ném đĩa

    B. đấm bốc

    C. trượt băng

    D. chạy

    5. Chúng ta có thể rút ra kết luận nào về những người Hy Lạp cổ đại?

    A. Họ thích chiến đấu.

    B. Họ rất yêu thể thao.

    C. Họ rất thích các dịp lễ kỉ niệm.

    The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 B.C.

    Dịch Tapescript:

    Năm 776 trước Công nguyên Thế vận hội Olympic đã được tổ chức tại chân núi Olympus để tôn vinh thượng đế tối cao của người Hy Lạp, Zeus. Người Hy Lạp đã nhấn mạnh về thể chất và sức mạnh trong việc học hành của tuổi trẻ. Vì vậy các cuộc thi chạy, nhảy, ném đĩa và ném Javelin, đấm bốc và đua ngựa đã được tổ chức tại các thành phố riêng lẻ, và những người chiến thắng cạnh tranh mỗi bốn năm tại núi Olympus. Người chiến thắng đã được tôn vinh tuyệt đối bằng những vòng hoa ô liu được đặt trên đầu của họ và bài thơ được hát về hành động của họ. Ban đầu, những trò chơi này đã được tổ chức như những trò hữu nghị, và bất kỳ cuộc chiến nào trong đang diễn ra đều được tạm dừng để các trò chơi diễn ra.

    Người Hy Lạp coi trọng những trò chơi này đến nỗi họ đã tính toán thời gian trong chu kỳ bốn năm gọi là “Olympiad” từ năm 776 trước Công nguyên.

    II. READING

    Read the passaee and answer the questions.

    (Đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    The most important championship in international football competition for women is the Women’s World Cup. Organised by FIFA the sport’s largest governing body its first tournament was held in 1991, sixty-one years after the first one for men.

    Although established not long ago, the Women’s World Cup is growing in popularity. Its first championship was hosted in China with 12 teams sent to repsent their countries. Fight years later, over 650.000 spectators attended the finals, and nearly a billion viewers from 70 countries watched them on TV. And by the fourth tournament in 2003, the number of finalists had increased to 16. As FIFA estimates, the current 40 million girls and women playing football around the world will equal the number of men by 2010.

    The FIFA Women’s World Cup 2007 was decided to be held in China. Originally, China was to host the 2003 Women’s World Cup, but due to the outbreak of SARS (Severe Acute Respiratory Syndrome) in that country, the event was moved to the United States. Having hosted the 1999 version of the World Cup, it was thought to be the only nation that could organise the tournament in such a short time.

    1. What is the passage mainly about?

    A. The World Cup tournament

    B. The organisation of FIFA

    C. The FIFA women’s football championship

    D. The FIFA Women’s World Cup 2007

    2. What could best replace the phrase growing in popularity?

    A. not liked any more

    B. liked by more people

    C. increased in number

    D. played by adult women

    3. How often is the Women’s World Cup organised?

    A. Every eight years.

    B. Every four years.

    C. Sixty-one years after the men’s.

    D. Every sixteen years.

    4. What does the event refer to?

    A. China

    B. the outbreak of SARS

    C. the 2003 Women’s World Cup

    D. the 2007 Women’s World Cup

    5. What is NOT true about the Women’s World Cup?

    A. The number of girls and women playing football has equalled that of men.

    B. Almost one billion people watched the 1999 Women’s World Cup finals on TV.

    C. The first Women’s World Cup tournament was held in China.

    D. The 2003 championship finals were hosted by the United States.

    Tạm dịch:

    Giải vô địch quan trọng nhất trong cuộc thi bóng đá quốc tế dành cho phụ nữ là World Cup nữ. Được tổ chức bởi FIFA, cơ quan điều hành lớn nhất của môn thể thao này, giải đấu đầu tiên được tổ chức vào năm 1991, sáu mươi mốt năm sau World Cup đầu tiên của nam.

    Mặc dù được thành lập cách đây không lâu, World Cup nữ đang ngày càng phổ biến. Chức vô địch đầu tiên của nó đã được tổ chức tại Trung Quốc với 12 đội gửi đại diện cho đất nước của họ. 8 năm sau, hơn 650.000 khán giả tham dự trận chung kết, và gần một tỷ người xem từ 70 quốc gia đã xem họ trên TV. Và đến vòng thi thứ 4 vào năm 2003, số lượng đội vào chung kết đã tăng lên 16. Theo ước tính của FIFA, 40 triệu cô gái và phụ nữ đang chơi bóng đá trên khắp thế giới sẽ bằng số đàn ông vào năm 2010.

    FIFA World Cup nữ 2007 được quyết định tổ chức tại Trung Quốc. Ban đầu, Trung Quốc đã tổ chức World Cup nữ 2003, nhưng do dịch SARS (hội chứng viêm hô hấp cấp tính) tại quốc gia này đã bùng phát, sự kiện đã được chuyển đến Mỹ. Sau khi tổ chức World Cup 1999, người ta nghĩ rằng nó là quốc gia duy nhất có thể tổ chức giải đấu trong một thời gian ngắn như vậy.

    1. Bài đọc chỉ yếu về nội dung gì?

    A. Giải đấu World Cup

    B. Tổ chức FIFA

    C. Giải vô địch bóng đá nữ của FIFA

    D. World Cup nữ FIFA 2007

    2. Cụm từ nào có thể thay thế tốt nhất cụm từ “ngày càng phổ biến”?

    A. không được yêu thích nữa

    B. được thích bởi nhiều người hơn

    C. tăng về số lượng

    D. được chơi bởi phụ nữ trưởng thành

    3. Thế vận hội World Cup nữ được tổ chức bao lâu 1 lần?

    A. Mỗi tám năm.

    B. Bốn năm một lần.

    C. Sáu mươi mốt năm sau World Cup nam.

    D. Mười sáu năm một lần.

    4. “Sự kiện này” ám chỉ đến điều gì?

    A. Trung Quốc

    B. sự bùng nổ dịch SARS

    C. World Cup nữ 2003

    D. World Cup nữ 2007

    5. Điều gì KHÔNG đúng về World Cup nữ?

    A. Số cô gái và phụ nữ chơi bóng đá đã bằng nam giới.

    B. Gần một tỷ người xem trận chung kết World Cup 1999 nữ trên truyền hình.

    C. Giải vô địch bóng đá nữ đầu tiên được tổ chức tại Trung Quốc.

    D. Chung kết vô địch năm 2003 được tổ chức bởi Hoa Kỳ.

    b) Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.

    (Hoàn thành văn bản với hình thức đúng của động từ trong ngoặc) SIMPLE SOLUTIONS FOR A “NEW” YOU

    Try these two fabulous ideas from our new beauty editor.

    Fitter

    You’ll look good if you decide (do) to do more exercise. Don’t spend time (1. talk)……. Join a gym and make sure you manage (2. go)…………..there regularly.

    Fresher

    Think of the money you’ll save if you give up (3. smoke)……Don’t just keep on (4. say) chúng tôi are going to give up, but really (5. do)………it. It’s easier if you avoid (6. go) chúng tôi the places where other people smoke.

    4. saying chúng tôi 6. going

    Tạm dịch:

    Những giải pháp đơn giản để bạn tự làm mới mình

    Khỏe mạnh hơn

    Bạn sẽ trông khỏe mạnh nếu bạn quyết định tập thể dục nhiều hơn. Không dành thời gian nói chuyện. Tham gia tập thể hình và đảm bảo đi thường xuyên.

    Trong lành hơn

    Hãy nghĩ về số tiền bạn sẽ tiết kiệm được nếu bạn bỏ hút thuốc. Đừng chỉ nói bạn sắp từ bỏ nhưng thật ra bạn vẫn đang hút. Sẽ dễ hơn nếu bạn tránh đi đến những nơi người khác hút thuốc.

    IV. WRITING Write about one of the competitions for secondary school students on TV You may use I he following guidelines: (Viết về một trong những cuộc thi cho các học sinh trung học trên truyền hình. Bạn có thể sử dụng các hướng dẫn sau đây.)

    * time and the channel on TV

    * length of the show, parts of the show

    * number of the competitors

    * content of the questions

    * the feeling you have for it

    Write about one of the competitions for secondary school student TV.

    Tạm dịch:

    – thời gian và kênh TV

    – độ dài chương trình, các phần của chương trình

    – số người tham gia tranh tài

    – nội dung câu hỏi

    – cảm giác của bạn về nó

    Mình thích xem TV và thường dành 1 đến 2 tiếng xem nó mỗi ngày. Mình thỉnh thoảng đanh thời gian xem nhiều hơn vào cuối tuần. Một trong những chương trình yêu thích của mình là “Đường lên đỉnh Olympia”. Nó luôn được phát sóng từ 9 giờ đến 11 giờ trên kênh VTV3 ngày Chủ nhật. Mình thích xem nó vì những người tranh tài trong mỗi chương trình đều rất thông minh. Họ đều là những học sinh giỏi từ các trường khác nhau. Họ phải trả lời những câu hỏi phổ thông về khoa học tự nhiên và xã hội. Nhiều câu hỏi rất thử thách với tôi. Tôi thích xem nó nhưng tôi không nghĩ mình có đủ khả năng để tham gia chương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Test Yourself B Unit 4
  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Unit 6: Future Jobs

    Test Yourself B (Trang 72-73 SGK Tiếng Anh 12)

    I. Listening (2.5 points)

    Listen to the passage about children education and complete the following sentences. ( Nghe đoạn văn về giáo dục thiếu nhi và hoàn thành các câu sau.)

    Bài nghe: Gợi ý: Tapescript – Nội dung bài nghe

    Children’s education is changing very rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. They say they can only help them to discover things for themselves. For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. They get out of the classroom as soon as the teachers let them leave. Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age. And so, they have to stay in school. Often they all hate every moment.

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box. ( Đọc đoạn văn và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp trong khung.)

    Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    A-level (Trình độ cao cấp) là một kì thi ở Anh về một môn nào đó, thường được tổ chức vào năm cuối cấp phổ thông. Các kì thi A-level vẫn là thủ tục phổ biến nhất để vào đại học. Hầu hết học sinh ở Vương Quốc Anh bắt đầu chuẩn bị cho kì thi A-level ở tuổi mười sáu hay mười bảy và các khóa học thường kéo dài hai năm, mặc dù một số trường cao đẳng tư nhân hay trường cao đẳng bổ túc có các khóa A-level cấp tốc kéo dài một năm. Học sinh thường thi từ hai đến bốn môn một lần và thường phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương của môn học mà họ muốn chọn trong kì thi A-level. Việc đánh giá các môn hầu hết được thực hiện qua các kì thi cuối khóa. Các môn thi đỗ được đánh giá theo thang điểm từ A đến E, trong đó A là điểm cao nhất. Chuẩn AS level tương đương với chuẩn A-level nhưng phạm vi ra đề chỉ bằng một nửa. Về điều kiện vào đại học, hai điểm AS level được xem như một điểm A-level. Đôi khi học sinh thi AS level vì họ cho rằng còn quá sớm để học chuyên ngành và họ muốn được học nhiều môn hơn.

    III. Grammar (2.5 points)

    A. Finish each of the following sentences in such a way that it is similar in meaning to the original sentence. ( Hoàn thành mỗi câu sau theo cách nào đó để nó có nghĩa tương tự với câu ban đầu.)

    Gợi ý:

    1. The windows have been cleaned.

    2. A supermarket is going to be built in this area.

    3. Lan is said to have won a special prize.

    4. If you listen carefully, you will know what to do.

    5. If I had a car, I’d give you a lift.

    6. If we had brought a city map, we wouldn’t have got lost.

    B. Join the sentences, using relative clauses. ( Kết hợp câu, sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Gợi ý:

    1. The girl who answered the phone told me you were out.

    2. The chair that was broken two days ago has now been repaired.

    3. I saw some people whose car had broken.

    4. I recently went back to my hometown where I was born.

    IV. Writing (2.5 points)

    Suppose you are looking for a part-time job as a librarian during the summer holiday at a university in the UK. In about 150 words, write a letter of application for the University’s Employment Service. The following cues may help you. ( Giả sử em đang tìm một việc làm bán thời gian như một quản thư ở một trường đại học ở Vương quốc Anh. Với khoảng 150 từ, viết một lá thư xin việc cho Phòng Giáo Vụ của trường. Những gợi ý sau có thể giúp em.)

    Thư gợi ý:

    1102 King Henry Avenue

    Oxford – England

    23 th October, 2021

    25 The Employment Service

    Oxford University – England

    Dear Sir or Madam,

    I am writing to appy for the position of a part-time librarian at your university.

    I graduated from University of Social Science and Humanities in English in Viet Nam. I am also good at computer.

    I worked for a local library as a part-time librarian two years ago and have gained considerable experience in librarianship.

    I am fond of reading and studious.

    I am now seeking employment with a library where I can gain more experience. I am sure I could make a significant contribution.

    I am available for interview next week and look forward to hearing from you.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B (Unit 4 – 6)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B English 11 (Unit 4 – 6)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 gồm những nội dung chính như sau: Từ vựng mới trong bài học được sắp xếp theo thứ tự alphabet để tiện tra cứu, giải đáp các câu hỏi và bài tập để các em có thể tự kiểm tra, đối chiếu kết quả bài làm của mình,… Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: CompetitionsBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 4, 5, 6 có đáp án

    I. Listening (Nghe)

    * Nghe và chọn đáp án A, B, C hay D cho đúng.

    ĐÁP ÁN

    1. A 2. B 3. D 4. C 5. B

    Tapescript

    The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 BC.

    II. Reading (Đọc)

    Cuộc thi vô địch bóng đá nữ trên thế giới quan trọng nhất là cuộc thi cúp bóng đá nữ thế giới được FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất. Trận đấu đầu tiên của nó được thực hiện vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

    Dù chưa được thành lập lâu, cúp bóng đá nữ thế giới đang dần nổi tiếng. Kỳ thi vô địch đầu tiên do Trung Quốc đăng cai với 12 đội đại diện cho đất nước mình. Tám năm sau, có trên 650.000 khán giả dự kỳ chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia xem qua TV. Và đến cuộc thi lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, 40 triệu phụ nữ hiện giờ chơi bóng đá trên thế giới bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

    Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Thoạt tiên, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp Bóng đá nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên kỳ thi được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là nước duy nhất có thể tổ chức kỳ thi đấu trong một thời gian ngắn như thế.

    * Trả lời các câu hỏi.

    ĐÁP ÁN

    1. D 2. B 3. B 4. C 5. C

    III. Pronunciation and Grammar.

    a) Chọn từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong câu.

    ĐÁP ÁN

    1.B 2.C 3. C

    b) Dùng dạng đúng cùa động từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống.

    ĐÁP ÁN

    1. talking

    2. to go

    3. smoking

    4. saying

    5. do

    6. going

    7. to make

    IV. WRITING (Viết)

    Viết một đoạn văn về các cuộc thi cho học sinh phổ thông trên TV.

    BÀI VIẾT GỢI Ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Số 4
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Bài 23. Cây Hô Hấp Không
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Bài Tập Trang 37 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Unit 6: An excursion

    Test Yourself B (Trang 72-73 SGK Tiếng Anh 10)

    Bài nghe:

    II. Reading (2.5 points).

    Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Đọc đoạn văn và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Hướng dẫn dịch:

    Nhiều người ở Mỹ bây giờ nghĩ rằng các giáo viên cho học sinh quá nhiều bài tập. Họ nói rằng đó là không cần thiết cho những đứa trẻ để làm bài tập về nhà trong thì giờ rảnh rỗi của chúng. Hơn nữa, họ đồng ý rằng hầu hết các giáo viên đã không lên kế hoạch hợp lý với các bài tập về nhà mà họ cho học sinh. Kết quả là học sinh phải làm lặp lại các bài tập mà chúng đã làm ở trường.

    Hầu hết mọi người đồng ý rằng bài tập về nhà là không tốt. Một học sinh mà có thể làm bài tập của cậu ta trong một căn phòng yên tĩnh và thoải mái thì tốt hơn một học sinh mà làm bài tập trong một căn phòng nhỏ ồn ào với chiếc tivi đang bật.

    III. Grammar (2.5 points).

    Read the following paragraph. One word is missing from each line. Put a stroke (/) where the word has been ommitted and write the missing word in the space provided. ( Đọc đoạn văn sau. Mỗi dòng có một từ thiếu. Đặt một dấu (/) vào nơi từ bị thiếu và viết từ thiếu vào phần trống đã để sẵn.)

    IV. Writing (2.5 points).

    Gợi ý: 1102 Giai Phong Street Ha Noi City 15th November, 2021 Dear uncle Tuan,

    Our class is planning to go on a two-hour visit to a computer factory in the local area to know more about computers. I am writing to ask you for permission to visit your computer factory because it is near our school and it will be convenient for us to go there by bike. My forty-five classmates and I will come to your factory at 8 a.m on Sunday, 20 th November, 2021.

    We would like to know how computers are made and to see the assembly lines, so would you please recommend someone who can give us some information about computer manufacture and guide us a tour around the factory? We would also like to talk to the workers there about their work and get some more useful information. We hope that you will allow us to visit your company and make all arrangements for our visit.

    We are looking forward to hearing from you soon.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Test Yourself B Unit 4
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 11 Unit 9: Test Yourself C

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 9: The Post Office

    Test Yourself C (trang 111-112-113) (Trang SGK Tiếng Anh 11)

    I. Listening (2.5 points)

    Listen to the conversation and put these telephone expssion in … . ( Nghe cuộc hội thoại và đặt các câu hội thoại qua điện thoại theo thứ tự bạn nghe được từ 1-11. Số 1 đã được làm sẵn cho bạn.)

    Gợi ý: II. Reading (2.5 points)

    Read the passage and answer the questions. ( Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    1. What do people in Spain and Portugal often do before midnight on New Year’s Eve? ( Người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thường làm gì trước đêm giao thừa Năm mới?)

    2. Why do the Spanish and Portuguese people eat twelve grapes on New Year’s Eve? ( Tại sao người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ăn 12 quả nho vào đêm giao thừa?)

    3. Where in the world is the New Year’s Day called No-Ruz? ( Nơi nào trên thế giới mà Ngày đầu năm mới được gợi là No-Ruz?)

    4. How long does it last? ( Nó kéo dài bao lâu?)

    5. What do people usually do on No-Ruz? ( Người ta thường làm gì vào No-Ruz?)

    III. Pronunciation and Grammar (2.5 points)

    a) Listen and put a tick (v) in the right box, paying … . ( Nghe và đặt một dấu (v) vào hộp đúng, chú ý đến cách phát âm của phần gạch chân của từ.)

    Gợi ý:

    b) Join the sentences, using who or which. ( Kết hợp các câu, sử dụng who hoặc which)

    Gợi ý:

    1. The Earth is a planet which can support life.

    2. The book is about a girl who runs away from home.

    3. A dictionary is a book which gives you the meaning of words.

    c) Match the clause in column A with the one in column B … . ( Ghép mệnh đề ở cột A với mệnh đề ở cột B để tạo thành một câu điều kiện hoàn chỉnh.)

    • Unit 9: The Post Office
    • A. Reading (trang 100-101-102 SGK Tiếng Anh 11) Before you read. Work with a partner. Ask and answer … While you read. Task 1. Circle the letter … Task 2. Read the text again … Task 3. Find evidence … After you read. …

    • B. Speaking (trang 103-104 SGK Tiếng Anh 11) Task 1. Work in pairs. Act out the dialogue and … Task 2. Work in pairs. Make a conversation from … Task 3. Work in pairs. Imagine that one of you is a clerk …

    • C. Listening (trang 105-106 SGK Tiếng Anh 11) Before you listen. Work in pairs. Ask and answer … While you listen. Task 1. Listen and choose … Task 2. Listen again and answer … After you listen. …

    • D. Writing (trang 107 SGK Tiếng Anh 11) Writing a letter to expss satisfaction (or dissatisfaction) Task 1. Work with a partner. Imagine that … Task 2. After a year in the job, the director of Thanh Ba Post Office …

    • E. Language Focus (trang 108-109-110 SGK Tiếng Anh 11) Exercise 1. Explain what the words below … Exercise 2. Complete each sentence, using … Exercise 3. Join the sentences, using … Exercise 4. Join the sentences below, using …

    • Test Yourself C (trang 111-112-113 SGK Tiếng Anh 11) I. Listening (2.5 points) Listen to the conversation … II. Reading (2.5 points) Read the passage … III. Pronunciation and Grammar (2.5 points) IV. Writing (2.5 points) In 120 words, write …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 11: Test Yourself C
  • Unit 9. The Post Office
  • Unit 9 Lớp 11 Writing
  • Unit 9 Undersea World (D. Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Writing
  • Unit 9 Lớp 11: Test Yourself C

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 11 Unit 9: Test Yourself C
  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Unit 9: The Post Office

    Test Yourself C (trang 111-112-113) (Trang SGK Tiếng Anh 11)

    I. Listening (2.5 points)

    Listen to the conversation and put these telephone expssion in … . ( Nghe cuộc hội thoại và đặt các câu hội thoại qua điện thoại theo thứ tự bạn nghe được từ 1-11. Số 1 đã được làm sẵn cho bạn.)

    Bài nghe: Gợi ý: Nội dung bài nghe:

    R: Good morning. Father & Son Ltd. for Sales pss one. For Account pss two. For enquirees, please hold.

    Dona: Father & Son Company, thank you for calling. This is Donna speaking. How can I help you?

    Georgia: Hello, my name is Georgia King. I’d like to speak to Jon Barnes, please.

    Dona: Sorry. What name is that?

    Georgia: It’s Georgia King speaking.

    Dona: Oh. I’m afraid Mr. Barnes isn’t here at the moment. Can I take a message?

    Georgia: Well. I’m returning his call. He left me a message to call him.

    Dona: OK. Can you hold on, please… The line’s busy at the moment. Can you call Mr. Barnes back later?

    Georsia: I’m… Can I leave a message please?

    Dona: Oh. Just a minute. I’ll put you through to one of his colleagues…

    Hướng dẫn giải:

    R: Chào buổi sáng, đây là Công ty TNHH Father & Son. Liên hệ bộ phận Bán hàng ấn phím 1. Liên hệ với Kế toán ấn phím 2. Có thắc mắc cần giải đáp vui lòng giữ máy.

    Georgia: Xin chào, tôi tên là Georgia King. Tôi muốn nói chuyện với Jon Barnes, làm ơn.

    Dona: Xin lỗi. Ngài tên gì?

    Georgia: Tôi là Georgia King.

    Dona: Ồ. Tôi e rằng ông Barnes không có ở đây vào lúc này. Tôi có thể nhận lời nhắn được không?

    Georgia: Vâng. Tôi sẽ gọi lại. Anh bảo lại với anh ấy rằng tôi sẽ gọi lại.

    Dona: Vâng. Ông vui lòng giữ máy… Hiện tại đường dây đang bận. Ông có thể gọi lại cho ông Barnes sau được không?

    Georsia: Tôi … Tôi có thể để lại một lời nhắn được không?

    Dona: Ồ. Chờ một chút. Tôi sẽ nối máy cho ông với một trong những đồng nghiệp của ông ấy.

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage and answer the questions. ( Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    1. What do people in Spain and Portugal often do before midnight on New Year’s Eve? ( Người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thường làm gì trước đêm giao thừa Năm mới?)

    2. Why do the Spanish and Portuguese people eat twelve grapes on New Year’s Eve? ( Tại sao người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ăn 12 quả nho vào đêm giao thừa?)

    3. Where in the world is the New Year’s Day called No-Ruz? ( Nơi nào trên thế giới mà Ngày đầu năm mới được gợi là No-Ruz?)

    4. How long does it last? ( Nó kéo dài bao lâu?)

    5. What do people usually do on No-Ruz? ( Người ta thường làm gì vào No-Ruz?)

    III. Pronunciation and Grammar (2.5 points)

    a) Listen and put a tick (v) in the right box, paying … . ( Nghe và đặt một dấu (v) vào hộp đúng, chú ý đến cách phát âm của phần gạch chân của từ.)

    Gợi ý:

    b) Join the sentences, using who or which. ( Kết hợp các câu, sử dụng who hoặc which)

    Gợi ý:

    1. The Earth is a planet which can support life.

    2. The book is about a girl who runs away from home.

    3. A dictionary is a book which gives you the meaning of words.

    c) Match the clause in column A with the one in column B … . ( Ghép mệnh đề ở cột A với mệnh đề ở cột B để tạo thành một câu điều kiện hoàn chỉnh.)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9. The Post Office
  • Unit 9 Lớp 11 Writing
  • Unit 9 Undersea World (D. Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Writing
  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Unit 11: National Parks

    Test Yourself D (Trang 121-122-123 SGK Tiếng Anh 10)

    I. Listening (2.5 points)

    Listening to the passage and answer the questions. ( Nghe đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe: Beautiful Geyser

    1. Why do people go to a national park? ( Tại sao con người lại tới công viên quốc gia?)

    2. When did Yellowstone become a national park? ( Yellowstone trở thành công viên quốc gia vào năm nào?)

    3. Is Yellowstone the smallest national park in the world? ( Có phải Yellowstone là công viên quốc gia nhỏ nhất trên thế giới?)

    4. How many geysers does Yellowstone have? ( Yellowstone có bao nhiêu mạch nước phun?)

    5. What mustn’t visitors do in Yellowstone? ( Du khách không được làm gì ở Yellowstone?)

    TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

    A national park is a large piece of land. In the park, animals are free to come and go. Trees and plants grow everywhere. People go to a national park to enjoy nature. Many people stay in campgrounds in national parks. They sleep in tents and cook their food over campfires. They also walk on trails or paths in the park.

    Yellowstone is the world’s oldest nationl park. It became a national park in 1872. It is also the world’s largest park.

    Yellowstone is famous for its geysers. These holes in the ground shoot hot water into the air. There are about seventy gersers in the park. The most famous is Old Faithful. About every hour Old Faithful shoots hot water hundreds of feet into the air.

    Two-and-a-half million people visit this beautiful park each year. Visitors are not allowed to pick the flowers. They must not feed or hunt the animals, either.

    Hướng dẫn dịch:

    Vườn quốc gia là một mảnh đất lớn. Trong công viên, động vật được tự do đến và đi. Cây và thực vật mọc khắp nơi. Mọi người đi đến một công viên quốc gia để tận hưởng thiên nhiên. Nhiều người ở trong các khu cắm trại trong các công viên quốc gia. Họ ngủ trong lều và nấu thức ăn qua lửa trại. Họ cũng đi bộ trên những con đường mòn hoặc con đường trong công viên.

    Yellowstone là công viên quốc gia lâu đời nhất thế giới. Nó đã trở thành một công viên quốc gia vào năm 1872. Nó cũng là công viên lớn nhất thế giới.

    Yellowstone nổi tiếng với mạch nước phun. Những lỗ trên mặt đất bắn nước nóng vào không khí. Có khoảng bảy mươi mạch nước phun trong công viên. Nổi tiếng nhất là Old Faithful. Khoảng mỗi giờ Old Faithful bắn nước nóng hàng trăm feet vào không khí.

    Hai triệu rưỡi người đến thăm công viên xinh đẹp này mỗi năm. Du khách không được phép hái hoa. Họ cũng không được nuôi hoặc săn thú vật.

    II. Reading (2.5 points)

    Read the following passage, and then do the exercises that follow. ( Đọc đoạn văn sau, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Bảo tồn thiên nhiên là việc bảo vệ và quản lý môi trường một cách khôn ngoan. Con người thực hiện bảo tồn thiên nhiên để môi trường có thể duy trì nhu cầu của họ cũng như của tất cả các sinh vật khác. Nếu con người không thực hiện bảo tồn thiên nhiên, mọi nguồn tài nguyên cần thiết cho sự sống như không khí, động vật, năng lượng, khoáng sản, thực vật, đất và nước đều sẽ bị tổn hại, lãng phí hoặc hủy diệt.

    Bảo tồn thiên nhiên còn là việc quan tâm đến chất lượng môi trường, để con người có thể hưởng thụ cuộc sống. Điều này có nghĩa là chúng ta giữ cho môi trường lành mạnh và an toàn và là một nơi đáng để sống. Một môi trường lành mạnh bao gồm đường phố sạch sẽ với không gian thoáng đãng trong công viên hay sân chơi ở thành phố. Môi trường lý tưởng là cảnh quan không có rác thải. Môi trường cũng bao gồm cả những khu bảo tồn hoang dã nơi động thực vật được bảo vệ khỏi sự tàn phá của con người.

    1. Find the words or phrases which mean the following. ( Tìm từ hoặc cụm từ có nghĩa như sau.)

    2. Decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    III. Grammar (2.5 points)

    Put the verbs in brackets in the correct form. ( Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

    IV. Writing (2.5 points)

    Dear Alex,

    a) You will be delighted to know father is giving a party to celebrate the New Year.

    b) He has invited some of our relatives and his friends to make the party a success.

    c) I too have invited a number of my friends in the neighbourhood.

    d) Mother has asked me to tell you to come home for the New Year celebration.

    e) I’m sure you will be here in time to share the fun with us on that day.

    Love,

    Helen

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Test Yourself C Unit 7
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100