Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 9: Cities Of The Future

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 143: Dây Thần Kinh Tủy
  • Soạn Bài: Từ Láy (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Châm Biếm
  • Chi: Đúng vậy. Mỗi nhóm phải có một bài trình diễn về đề tài đời sống của thành phố chúng ta năm 2050 sẽ như thế nào.

    Hà: Đề tài hay nhưng rất rộng. Điều đầu tiên chúng mình phải quyết định xem đời sống sẽ tốt hơn lên hay xấu đi.

    Phong: Mình tin là nó sẽ tốt hơn nhờ có kỹ thuật hiện đại.

    Chi: Ồ… đó không phải là lý do chính. Mình nghĩ là chúng ta sẽ có cuộc sổng tốt đẹp hơn vì sẽ không còn ô nhiễm nữa. Vì thế mà thành phố chúng ta sẽ không gây hại cho môi trường và có thể sống được.

    Hà: Bạn muốn nói là thành phố thân thiện với môi trường phải không?

    Chi: Chính xác. Bạn nghĩ sao, Phong?

    Phong: Mình thích ý tưởng của bạn, nhưng chúng ta không thể đưa hết những điều đó vào bài trình bày được. Chúng ta nên tập trung vào vấn đề hoặc là kỹ thuật hiện đại, hoặc là môi trường. Chúng ta chỉ có mười phút nữa thôi phải không nhỉ?

    Hà: Đúng vậy. Mình đề nghị chọn vấn đề môi trường. Chúng ta có thể nói về năng lượng mặt trời sẽ được dùng trong giao thông trong tương lai.

    Chi: Ý hay đấy, Hà. Nếu chúng ta sử dụng nhiều năng lượng mặt trời hơn, không khí sẽ sạch hơn và sức khỏe của chúng ta cũng sẽ tốt hơn. Mọi người có thể có nhiều vấn đề về sức khỏe và có thể đau ốm nếu họ hít thở không khí bị ô nhiễm.

    Chi: Rất tiếc mình không quen với những điều ấy. Bạn có thể giải thích được không.

    Phong: Năng lượng mặt trời còn được dùng để thắp vào ban ngày, nấu nướng, nước nóng và giúp cây cối phát triển. Nếu chúng ta có những tấm bảng năng lượng mặt trời đặt trên mái nhà, chúng ta có thể tạo ra điện cho chúng ta dùng.

    Hà: Hay quá. Bạn nghĩ sao Chi? Phong trình bày những vấn đề đó rất hay phải vậy không?

    Chi: Đúng vậy. Mình hiểu cậu ấy muốn nói gì. Nếu con người sử dụng nguồn lượng có thể tái tạo được thì tác động của nó đến môi trường sẽ ít đi.

    1. It’s about life in the city in the year 2050.

    2. Both think life will be better; Phong believes modem technology will be the reson while Chi thinks there’ll be no pollution.

    3. They choose to talk about the envinronment.

    4. Solar energy is mentioned. This energy can be used for transport, lighting, cooking, heating water, and helping plants grow.

    – It’s a group psentation, isn’t it?

    – You mean it’ll be environmentally friendly, won’t it?

    – We’ll have only ten minutes, won’t we?

    – Phong psented them so well, didn’t he?

    – Phong, you will do the yalking, won’t you?

    1. If we use more solar energy, the air will become cleaner and our health will be better (type 1).

    2. People can develop health problems and become ill if they breathe polluted air (type 1).

    3. if we have solar pannels on our roofs, we’ll be able to generate our own electricity, (type 1).

    4. If people use renewable energy, their impact on the environment is less.

    5. Let me know if you need anything else.

    1. If the baby is crying, he may be hungry. / The baby may be hungry if he is crying. (Type 1)

    2. If you travel on a budget flight, you have to pay for your drink and food. You have to… if you travel… (type 0)

    3. If the weather is fine, I walk to work instead of driving. / I walk… if the weather is fine. (Type 0)

    4. If people start using more solar energy, there will be less pollution. (Type 1)

    5. If they have no homework, they usually play soccer. (Type 0)

    6. If you travel by train, it takes five hours to get to Nha Trang. (Type 0)

    7. If the government reduces / manages to reduce the use of fossil fuels, our city will become a more liveable place. (Type 1)

    C: A safe and green City.

    1. Barbara is an engineer and Mark is a city planner.

    2. It can pdict and locate probable disaster by using the sensors installed in every home and public place.

    3. Its main funtion is to deal with urban environmental problems to make Superstar City greener, cleaner and more sustainable.

    4. An example is people’s use of renewable fuels for cooking, lighting and heating.

    5. Because they have more time for study, entertainment and relaxation; they can enjoy the highest quality of life.

    Bây giờ là năm 2060. Barbara là một kỹ sư đang làm việc cho Trung Tâm Điều Khiên Công Nghệ Cao của thành phổ Superstar. Công việc của cô ấy là dò tìm và phân tích những mối đe dọa cho sự an toàn của công chúng như lụt lội, động đất và thậm chí cả sự ô nhiễm. Nhờ có những bộ dò tìm bằng cảm ứng được lấp đặt trong mọi gia đình và nơi còng cộng mà trung tâm của Barbara có thể dự đoán khá năng xảy ra thiên tai, xác định được những nơi sẽ xảy ra và cử đội cứu hộ đến giúp những người gặp nguy hiềm. Nếu cảnh báo và sự hỗ trợ được đưa ra đúng lúc thì cuộc sống của người dân sẽ được bảo vệ tốt.

    Chồng của Barbara, Mark, đang làm việc cho Mạng lưới Cơ sờ hạ tầng Sinh thái có chức năng chính là giải quyết những vấn đề môi trường để làm cho thành phố Superstar xanh hơn, sạch hơn và thân thiện với môi trường hơn. Mark và các đồng nghiệp của anh đều là những nhà hoạch định đô thị. Họ thiết kế và thực hiện các dự án nhằm giảm bớt sự tiêu thụ nhiên liệu, tìm nguồn nhiên liệu có thể tái tạo được dành cho giao thông công cộng, thúc đẩy những nỗ lực làm trong sạch bầu không khí. Nhờ có những dự án này mà người dân thảnh phố chủ yếu sử dụng sức gió và năng lượng mặt trời đế nấu nướng, thắp sáng và sưởi ấm trong nhà. Để bảo đảm không cỏ sự thiếu hụt nước sạch, nước thải được xử lý và biến thành nước uống. Những dự án này đã chứng tỏ rất có hiệu quả trong việc xử lý vấn biến đổi khí hậu được xem là một vấn đề không giải quyết được trong 30 năm đầu của thế kỷ này.

    Giống như những người dân của thành phố Superstar, Barbara và Mark rất vui với cuộc sống và công việc. Họ chỉ phải làm 4 ngày một tuần, 4 giờ một ngày. Mọi người đều có thêm thời gian để học, giải trí và thư giãn. Thành phố an toàn và thân thiện với môi trường này giống như thiên đường của người dân, những người có thể hưởng thụ chất lượng cuộc sống tốt nhất.

    1. London is a stressful and overcrowded city with lots of traffic jams and pollution.

    2. They are making plans to improve the transport svstem and to make London a green city.

    3. Yes. It’ll be cleaner and more sustainable.

    All these problems currently exist in big cities in Viet Nam like Ha Noi and Ho Chi Minh City.

    It’s likely that many of them will be solved in the next twenty years, as local authorities are taking measures to deal with them step by step.

    1. healthy, effective, overcrowded, heavier.

    2. medicine. Renewable, fossil.

    People have very different opinions about the cities of the futureỂ Those who are pessimistic think that’s our cities will become more and more polluted, so they will no longer be safe and healthy places to live in. Pessimists point out that both global warmine and pollution have increased rapidly over the past twenty years, but governments have no effective ways to control themẵ There are no signs that this problem will be solved in the future. In addition, more and more people are leaving the countryside and moving to big cities to look for workỗ As a result, cities will become overcrowded. This means there will be more people, more waste and heavier traffice. All these factors will lead to more pollution.

    On the other hand, optimistic people believe that city dwellers will have a better life thanks to important achievements in technology and medicine. Modern machines and well-equipped hospitals in cities will provide better, quicker and more effective treatment for people. How about environmental problems? Optimists also think that scientists will find ways to cut down the cost of renewable energy sources and make them available to everybody. They hope that these energy sources will step by step replace fossil fuels such as gas, coal and oil in the next twenty years. Then city dwellers will live in a cleaner and healthier environment.

    1. To answer Hung’s question about Tokyo in the future.

    3. Tokyo is threatened by nuclear and radiation accidents and natural disasters (earthquakes and tsunamis.)

    4. Tanaka wants to know Hung’s viewpoint on Viet Nam’s capital city in the future.

    I received your email last week, in which you asked me about my city New York in 205flL There are different ideas about this question. I thought about it a lot, and now I can give you two pdictions.

    Let’s take an optimistic viewpoint. In 2050 New York will become a more liveable cil? than ever before for lots of reasons. The city authorities have made a very careful plan la promote self-driving electric taxis to deal with crowded public tranport. In addition, the city dwellers are encouraged to use city’s building roofs for gardens fertilised wita compost in order to recycle rubbish and reduce pollution. The government will also buiid offshore windfarms to replace ageing electricity network.

    On the other hand, pessimistic people think that the city life won’t be a safe place to live in because the government cannot control the use of guns, and therefore the crime rate; will be higher. People’s life will also continue to be threatened because of natunL disasters such as floods, storms, earthquakes. The effects of global warming have grea: impacts on the city dwellers.

    That’s all about my answer to your question. I hope you will be satisfied with it, Nam.

    Best wishes,

    1. Public transport (eco-buscs / smart underground transport networks)

    2. Renewable sources of energy: wind and sun power.

    3. – Water is treated and turned into energy or fertilisers.

    – Wastewater is treated and turned into drinking water.

    Khu Thương mại Ọuốc tế Songdo, Hàn Quốc được khởi công năm 2005 và đến nay vẫn đang được xây dựng cho tương lai. Công trình xây dựng này dựa trên những kỹ thuật tốt nhất thế giới và thực hiện theo hướng thân thiện với môi trường sinh thái.

    Nằm ở vị trí cách Tây Nam thủ đô Seoul khoảng 60km, thành phố sinh thái có diện tích 53,3 km vuông này đã được hoạch định xây xung quanh công viên trung tâm và thiết kế sao cho mọi người dân có thể đi bộ đến khu thương mại này. Mọi người có thể tận hương việc đi bộ trong công viên hay đạp xe đạp trong thành phố.

    Hệ thống xử lý rác thải ở đây cũng được đổi mới Không có xe chở rác hoặc những thùng xử lý rác trên đường phố. Thay vào đó tất cả rác thải của các hộ gia đình hoặc cơ quan đều được chuyển trực tiếp thông qua hệ thống hầm ngầm dưới đất để đưa đến nhữnt: trung tâm xử lý rác thải. Rác thải được phân loại tự động, được khử mùi và xử lý. Mục tiêu là cuối cùng chuyển hóa chúng thành năng lượng có thể tái tạo được cho cộng đồnc sử dụng.

    Wifi tốc độ cao có ở khắp mọi nơi. Các cơ quan chính phủ, trường học được nối mạne. Điều này cho phép nhân viên văn phòng sử dùng hình thức họp qua điện thoại, còn học sinh có thể học tại nhà.

    Tuy nhiên, việc thu hút dân cư đang còn chậm. Năm năm sau khi xâv dựng chỉ có khoảng 20% không gian thương mại được sử dụng. Nhưng những người phát triển dự án này rất lạc quan về một thành phố tương lai. Trước năm 2022, họ dự đoán sẽ có khoảng 65.000 người đến sống và làm việc ở Songdo. Họ tin rằng thành phố đã đi đúng hướng và sẽ trơ thành một trong những thành phố thông minh nhất, xanh nhất trên thế giới.

    1. Flowers die if they are not watered.

    If flowers are not watered, they die.

    2. I expect my teacher to correct my mistake if I make one.

    If I make a mistake, I expect my teacher to correct it

    3. People need to leave tall buildings quickly if there is an earthquake.

    If there is an earthquake, people need to leave tall buildings quickly.

    4. I get green if I mix blue and yellow

    If I mix blue and yellow, I get green.

    5. I dial (the emergency number) 114 if there is a fire.

    If there is a fire, I dial 114.

    6. If I don’t have to go to school in the morning, I usually get up at 8.

    I usually get up at 8 if I don’t have to go to school in the morning.

    7. I usually ask my best friend for help if I’m in trouble.

    If I’m in trouble, I usually ask my best friend for help.

    8. I usually go to the park if I want to enjoy some fresh air.

    If I want to enjoy some fresh air, I usually go to the park.

    Học sinh làm việc theo yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 4 (Unit 9
  • Unit 9 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4
  • Bài Tập 1 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 143: Dây Thần Kinh Tủy
  • Soạn Bài: Từ Láy (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 11 chương trình mới Unit 9: Cities of the future

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 9

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 11 chương trình mới Unit 9

    1. A: People living in the city are at a great risk of developing a lung disease.

    B: Because the air is polluted, isn’t it?

    2. A: I’ve been living here for twenty years. I know every corner in this town.

    B: So you know where to buy second-hand books, don’t you? I’m looking for some.

    3. A: I’ve invited Ann to a concert, but she can’t make it. She has an English test tomorrow.

    B: She has to do some revision tonight, doesn’t she?

    4. A: The nightlife in this city is so boring.

    B: It isn’t. I know a night market just round the corner. Let’s try some local food there, shall we?

    5. A: The government should look for ways to deal with the traffic problems here.

    B: I agree. They shouldn’t allow vending carts to move in the streets during the rush hour, should they?

    2. Practise the exchanges in 1 with a partner. Luyện tập các trao đổi trong bài 1 với một người bạn. Vocabulary & Grammar – trang 27 Unit 9 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 11 mớiNối một từ ở cột A với một từ hoặc cụm từ ở cột B

    1. Match a word in column A with a word or phrase in column B.

    Đáp án:

    Đáp án:

    1. e upgrade infrastructure

    2. c quality of life

    3. f treat wastewater

    2. Complete the following sentences with the phrases in 1.

    4. a detect traffic problems

    5. d overcrowded streets

    6. b city dwellers

    Hoàn thành các câu sau với các cụm từ trong bài 1.

    Đáp án:

    1. detect traffic problems

    2. upgrade… infrastructure

    3. quality of life

    3. Complete the sentences with the correct question tags. Hoàn thành các câu với câu hỏi đuôi chính xác

    4. City dwellers

    5. treat wastewater

    6. overcrowded streets

    4. Answer the questions, using conditional sentences. Trả lời các câu hỏi, sử dụng câu điều kiện

    Đáp án:

    1. are there 2. do they 3. shall we 4. doesn’t it

    5. isn’t it 6. will/ would/ could/ won’t you 7. have you 8. won’t they

    1. What do you usually do if you don’t have to go to school?

    2. What happens if you leave a fish out of water?

    3. What happens if you heat water to 100 degrees Celsius?

    4. What number do I need to dial if I’m involved in a traffic accident?

    5. How much is a motorcyclist fined if he doesn’t wear a helmet?

    6. Where do you usually go if you have a long holiday?

    7. Where can tourists go if they want to taste local food?

    8. What time do you usually go to bed if you don’t have too much homework to do in the evening?

    Gợi ý đáp án:

    1. If I don’t have to go to school, I usually help my mother with the housework.

    2. If i leave a fish out of water, it dies.

    3. If I heat water to 100 degrees Celsius, it boils.

    4. If you’re involved in a traffic accident, you need to dial 115.

    5. If he doesn’t wear a helmet, he’s fined up to 200,000 VND.

    5. Some of the sentences are incorrect. Pick out the wrong ones and correct the mistakes.

    6. If I have a long holiday, I usually go to (Nha Trang).

    7. If tourists want to taste local food, they can go to (the local market).

    8. If I don’t have too much homework to do in the evening, I usually go to bed at 10.

    Một số câu không chính xác. Chọn ra những lỗi sai và sửa lỗi.

    1. Plants would die if they don’t get enough water.

    2. Everything’s been ppared for the project, isn’t it?

    3. If you see a fire, call the fire department immediately.

    4. Your brother never goes out with his friends if he hasn’t finished his homework, has he?

    5. I believe no one can solve the pollution problem, don’t I?

    6. There’s been a new plan to treat wastewater in the city, hasn’t there?

    7. If you mixed red and green, you’d get yellow.

    8. These are devices to detect any heating problems, aren’t these?

    Đáp án:

    3. RIGHT

    Reading – trang 29 Unit 9 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 11 mớiĐọc phần đầu của văn bản về Barcelona và điền vào mỗi khoảng trống bằng một từ hoặc cụm từ từ hộp.

    1. Read the first part of the text about Barcelona and fill each gap with a word or a phrase from the box.

    6. RIGHT

    plan population popular urban

    2. Read the second part of the text and answer the questions. Đọc phần thứ hai của văn bản và trả lời các câu hỏi.

    inhabitants smart ambitious quality of life

    Barcelona, the second largest city in Spain, is one of the most (1) …………………. tourist destinations in Europe. It is known for its sunshine, architecture, and lively streets. The City Council plans to transform Barcelona into a(2) …………………city, by having technology reachevery neighbourhood, balancing sustainable urban and economic development, and improving its inhabitants’ (3) …………………

    One of its great achievements is the transformation of the 200-hectare Poblenou industrial area into the [email protected] District, also known as the Innovation District. This is considered the most important project of (4) ………………… transformation in Barcelona in recent years, and one of the most (5) ………………… in Europe, with more than 200 million Euros invested in the infrastructure (6) ………………… . The project was launched in 2000 and is still ongoing. As of December 2011, an estimated 4,500 new companies had moved to the district since 2000, an average of 545 per year. The (7) ………………… in [email protected] has grown 22.8%, from 73,464 (8) chúng tôi 2001 to over 90,000

    Đáp án:

    1. popular 2. smart 3. quality of life 4. urban 5. ambitious

    6. plan 7. population 8. inhabitants

    Why is the [email protected] District also called the Innovation District? Let’s take a walking tour to find the answer to this question.

    First, the digital bus stop, with its multifunctional features, is one of the prides of Barcelona. It not only displays real time bus schedules, but also offers tourist information, USB charging sockets and acts as a free WiFi station.

    The City Council has also set a target for saving electricity. At night, the smart lighting system becomes less bright when there is no motion detected in the streets and lights up vvhen people are around. This helps to save money and reduces carbon dioxide emissions.

    Next is the smart waste collection system with smart rubbish bins which are connected to a vacuum network under the streets. When the bins are full, the sensors installed on them send information to the collection plant, and the waste is sucked through underground pipes. This system reduces noise pollution made by refuse lorries and keeps public spaces clean and odourless.

    For over a decade, the old industrial district of Poblenou in Barcelona has undergone a dramatic rene’ to create a high-quality environment for working and living. The aim of upgrading an old place while maintaining its economic activity has been achieved. That is why the [email protected] model is being applied to other areas of the city.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 4 (Unit 9
  • Unit 9 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4
  • Bài Tập 1 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Project Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills Review 1 Lớp 9
  • Language Review 3 Lớp 9
  • Skills Review 3 Lớp 9
  • Language Review 2 Lớp 9
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 9: Cities of the future

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 9

    VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn do chúng tôi sưu tầm và đăng tải là nguồn tài liệu cần thiết giúp các bạn nâng cao hiệu quả kiến thức trên lớp, chuẩn bị tốt nhất cho những bài học và bài kiểm tra hay bài thi sau này.

    Getting started trang 46 Unit 9 Tiếng Anh 11 mới

    Chi: Đúng vậy. Mỗi nhóm phải có một bài trình diễn về đề tài đời sống của thành phố chúng ta năm 2050 sẽ như thế nào.

    Hà: Đề tài hay nhưng rất rộng. Điều đầu tiên chúng mình phải quyết định xem đời sống sẽ tốt hơn lên hay xấu đi.

    Phong: Mình tin là nó sẽ tốt hơn nhờ có kỹ thuật hiện đại.

    Chi: Ồ… Đó không phải là lý do chính. Mình nghĩ là chúng ta sẽ có cuộc sống tốt đẹp hơn vì sẽ không còn ô nhiễm nữa. Vì thế mà thành phố chúng ta sẽ không gây hại cho môi trường và có thể sống được.

    Hà: Bạn muốn nói là thành phố thân thiện với môi trường phải không?

    Chi: Chính xác. Bạn nghĩ sao, Phong?

    Phong: Mình thích ý tưởng của bạn, nhưng chúng ta không thể đưa hết những điều đó vào bài trình bày được. Chúng ta nên tập trung vào vấn đề hoặc là kỹ thuật hiện đại, hoặc là môi trường. Chúng ta chỉ có mười phút nữa thôi phải không nhỉ?

    Hà: Đúng vậy. Mình đề nghị chọn vấn đề môi trường. Chúng ta có thể nói về năng lượng mặt trời sẽ được dùng trong giao thông trong tương lai.

    Chi: Ý hay đấy, Hà. Nếu chúng ta sử dụng nhiều năng lượng mặt trời hơn, không khí sẽ sạch hơn và sức khỏe của chúng ta cũng sẽ tốt hơn. Mọi người có thể có nhiều vấn đề về sức khỏe và có thể đau ốm nếu họ hít thở không khí bị ô nhiễm.

    Chi: Rất tiếc mình không quen với những điều ấy. Bạn có thể giải thích được không.

    Phong: Năng lượng mặt trời còn được dùng để thắp vào ban ngày, nấu nướng, nước nóng và giúp cây cối phát triển. Nếu chúng ta có những tấm bảng năng lượng mặt trời đặt trên mái nhà, chúng ta có thể tạo ra điện cho chúng ta dùng.

    Hà: Hay quá. Bạn nghĩ sao Chi? Phong trình bày những vấn đề đó rất hay phải vậy không?

    Chi: Đúng vậy. Mình hiểu cậu ấy muốn nói gì. Nếu con người sử dụng nguồn lượng có thể tái tạo được thì tác động của nó đến môi trường sẽ ít đi.

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

    * Đáp án

    1. It’s about life in the city in the year 2050.

    2. Both think life will be better; Phong believes modem technology will be the reson while Chi thinks there’ll be no pollution.

    3. They choose to talk about the envinronment.

    4. Solar energy is mentioned. This energy can be used for transport, lighting, cooking, heating water, and helping plants grow.

    5. Student’s answers

    3. Find the questions tags in the conversation and write them in the space provided. Underline the verb forms. (Tìm câu hỏi đuôi trong đoạn hội thoại rồi viết chúng ra phần ô trống. Gạch dưới những hình thức của động từ.)

    * Đáp án

    – It’s a group psentation, isn’t it?

    – You mean it’ll be environmentally friendly, won’t it?

    – We’ll have only ten minutes, won’t we?

    – Phong psented them so well, didn’t he?

    – Phong, you will do the yalking, won’t you?

    4. Read the conversation again and complete the conditional sentences. (Đọc lại đoạn hội thoại rồi hoàn thành những câu điều kiện bên dưới.)

    * Đáp án

    1. If we use more solar energy, the air will become cleaner and our health will be better. (type 1)

    2. People can develop health problems and become ill if they breathe polluted air. (type 1)

    3. If we have solar pannels on our roofs, we’ll be able to generate our own electricity. (type 1)

    4. If people use renewable energy, their impact on the environment is less.

    5. Let me know if you need anything else.

    Language trang 48 Unit 9 SGK Tiếng Anh 11 mới

    Nghe và nói xem những câu hỏi đuôi trong phần trả lời của B có ngữ điệu lên hay xuống. Đánh dấu / (ngữ điệu lên) hay (ngữ điệu xuống) sau những câu hỏi đuôi.

    VOCABULARY

    1. Write the words or phrases given in the box next to their meanings. (Viết từ/ cụm từ cho trong khung bên cạnh nghĩa của chúng.)

    * Đáp án

    1. inhabitant 2. infrastructure

    3. renewable 4. urban

    5. liveable 6. sustainable

    7. overcrowded 8. quality of life

    2. Complete the sentences with the right form of the words or phrases in 1. (Hoàn thành câu bằng dạng đúng của từ/ cụm từ ở bài tập 1.)

    * Đáp án

    1. urban 2. liveable

    3. infrastructure 4. overcrowded

    5. inhabitants 6. renewable

    7. quality of life 8. sustainable

    PRONUNCIATION Intonation: Question tags (Ngữ điệu: Câu hỏi đuôi)

    1. Listen and decide whether the question tags in B’s responses have a rising or falling intonation. Mark ? (rising intonation) or (falling intonation) after the question tags. (Nghe và nói xem những câu hỏi đuôi trong phần trả lời của B có ngữ điệu lên hay xuống. Đánh dấu / (ngữ điệu lên) hay (ngữ điệu xuống) sau những câu hỏi đuôi.)

    * Đáp án

    1. 2./ 3./ 4. 5./

    2. Listen and repeat the exchanges in 1. (Nghe và lặp lại câu trả lời ở bài tập 1.)

    * Học sinh làm theo yêu cầu

    Lưu ý

    – Chúng ta dùng ngữ điệu xuống trong câu hỏi đuôi khi chúng ta đã biết câu trả lời. Câu hỏi đuôi lúc này không phải là câu hỏi thực sự.

    Ví dụ: (On a nice day) It’s a beautiful day today, isn’t it?

    – Chúng ta dùng ngữ điệu lên khi chúng ta thật sự muốn biết điều gì đó và không nhấn về câu trả lời. Câu hỏi đuôi lúc này là câu hỏi thực sự.

    Ví dụ: I didn’t watch the tennis match last night. Federer didn’t lose, did he?

    – Chúng ta dùng ngữ điệu lên khi chúng ta thật sự muốn biết điều gì đó và không nhấn về câu trả lời. Câu hỏi đuôi lúc này là câu hỏi thực sự.

    Ví dụ: I didn’t watch the tennis match last night. Federer didn’t lose, did he?

    – Ngữ điệu lên được dùng ở câu hỏi đuôi sau phần câu kể diễn tả lời đề nghị hoặc những yêu cầu lịch sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9
  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Anh 11
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Speaking (Trang 36)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Reading (Trang 37
  • 1. Some more brown rice?

    2. She’s been practising t’ai chi?

    3. Would you like to join our meditation group?

    4. I doubt if traditional medicine works.

    5. Are these the principles of staying healthy?

    Đáp án:

    2. Mark (fall-rise intonation) at the end of the statements or questions where appropriate. Then practise with a partner.

    Đánh dấu (ngữ điệu tăng giảm) vào cuối nhận định hoặc câu hỏi khi phù hợp. Sau đó, thực hành với một người bạn.

    1. A: Would you like more coffee?

    B: No, thanks. Can I have a glass of water, please?

    2. A: Should I practise yoga?

    B: Sure. It can help you to relieve your stress.

    3. A: What is the first principle of a healthy lifestyle?

    B: I’m not sure about it.

    4. A: How about trying some natural remedies?

    B: Well, they may be good for some minor illnesses.

    5. A: Excuse me, are you waiting to see the doctor?

    B: Yes. And I’ve been waiting for 15 minutes.

    Đáp án:

    Hoàn thành các câu sau, sử dụng đúng hình thức của từ trong hộp.

    Vocabulary & Grammar – trang 33 Unit 10 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 11 mới

    1. Complete the following sentences, using the correct form of the words in the box.

    pscribe

    nutrition

    immune

    expect

    meditate

    health

    Đáp án:

    1. expectancy 2. meditation 3. pscription 4.healthy 5. immune 6. nutritious

    ageing stress cholesterol acne sugar

    Đáp án:

    1. Sugar-free 2. stress-free 3. anti-ageing

    4. anti-acne 5. cholesterol-free

    1. ‘If you go to bed on an empty stomach, you won’t be able to sleep well.’

    Tom’s father told him………….

    2. ‘If you work too much and don’t rest, you will weaken your immune system.’

    My mother warned me that…………

    Ann’s doctor told her that…………

    4. ‘If children don’t get enough calcium, they won’t grow strong and healthy bones.’

    My grandmother explained that…………

    5. ‘If I consumed a lot of fast food, I could become overweight.’

    Alice said that…………

    4. Write the sentences in reported speech, using the reporting verbs and to-infinitive or -ing clauses. Viết các câu gián tiếp, sủ dụng động từ tường thuật và to-V hoặc mệnh đề -ing

    Đáp án:

    1. Tom’s father told him if he goes to bed on an empty stomach, he won’t be able to sleep well.

    2. My mother warned me that if I work too much and don’t rest, I will weaken my immune system.

    4. My grandmother explained that if children don’t get enough calcium, they won’t grow strong and healthy bones.

    5. Alice said that if she consumed a lot of fast food, she could become overweight.

    1. ‘Don’t forget to take your medicine regularly/ Quan’s father said. (rerrnded)

    2. ‘You need to have a health check-up every six months,* Peter’s doctor said. (suggested)

    4. ‘You must practise these relaxation techniques every day to improve your health.’ Alice’s yoga instructor said. (insisted on)

    5. ‘You should not go out if air pollution levels are very high,’ Kevin’s doctor said, (warned)

    6. ‘I’m very sorry for not following your instructions,’ John said to his doctor. (apologised for)

    Gợi ý đáp án:

    5. Change the sentences in reported speech into direct speech. Chuyển các câu từ dạng trực tiếp sang gián tiếp

    1. Quan’s father reminded him to take his medicine regularly.

    2. Peter’s doctor suggested that he should have a health check-up every six months.

    4. Alice’s yoga instructor insisted on her practising those relaxation techniques every day to improve her health.

    5. Kevin’s doctor warned him not to go out if air pollution levels are very high.

    6. John apologised for not following his doctor’s instructions.

    1. My brother promised to stop over-exercising and spend more time studying.

    3. David’s yoga instructor invited him to attend their course on meditation.

    4. The swimming instructor warned the children not to jump into the pool off the high ping boards.

    5. The students agreed to do a workout every morning.

    6. Alice apologised for missing the seminar on life expectancy factors.

    Gợi ý trả lời:

    Reading – trang 35 Unit 10 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 11 mới 1. Read the text and answer the questions. Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

    1. My brother said, ‘I will stop over-exercising and spend more time studying.’

    2. Tom’s dentist said, ‘You should brush your teeth after meals and before bedtime.’

    3. ‘You should attend our course on meditation,’ David’s yoga instructor said.

    4. The swimming instructor told the children, ‘Don’t jump into the pool off the high ping boards.’

    5. ‘We will do a workout every morning,’ the students agreed.

    6. Alice said, ‘I’m sorry for missing the seminar on life expectancy factors.’

    Changing lifestyles for better health

    As a way of living, lifestyle is everyday behaviours, activities, and diet. It involves your work, leisure activities, food and drink consumption, and interaction with people. That is why it is important to have a healthy lifestyle. Although it is often difficult to change your habits, reorganising your daily activities to achieve a healthy lifestyle is not impossible. Here are some steps you need to take to have a better life and health.

    Become more active

    Scientists have proved that regular exercise can help to reduce cholesterol and the risk of heart disease. Remember that you do not need to do too much exercise – just a 30-minute walk a day will bring health benefits. But it is important that you do it regularly and safely. Simple things like walking or cycling to school, using the stairs instead of the lift, doing the housework and gardening can all contribute to good health.

    Moreover, hobbies such as dancing, reading, listening to music, playing chess, and solving crossword or sudoku puzzles are also good ways to keep your body and mind engaged, and increase life expectancy. No matter where you are – at home, at work, or at play – always look for opportunities to be more active and energetic.

    Eat healthily

    Stay positive and be happy

    Once you have started to be more active and eat more healthily, you can notice that you also feel happier. There is no doubt that daily worrying and stress can damage your heart and brain. When you are under a lot of stress, you may get angry easily. Anger and hostility have negative effects on the cardiovascular system. Recent research has confirmed that angry, hostile people live a shorter life. Try to control your anger, always look at the positive side of every situation and be optimistic. If necessary, practise sor-e meditation and yoga to help you to relieve your stress and anger, and enjoy life more.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 6: The First University In Viet Nam
  • Hướng dẫn dịch

    BÀI DỊCH: WE’LL HAVE FLYING CARS (CHÚNG TA SẼ CÓ NHỮNG CHIỂC Ô TÔ BAY)

    Mai: Ồ! Xe hơi không người lái đã có rồi. Tớ không thể tin nổi điều này.

    Veronica: Đúng vậy, chúng trông thật tuyệt! Tiếp theo sẽ là cái gì nhỉ?

    Phúc: Tớ chắc là sẽ có xe ô tô bay nữa.

    Mai: Vậy có nghĩa là chúng ta sẽ vẫn bị kẹt xe … trên trời sao?

    Veronica: Ha ha, đúng vậy, có lẽ sẽ có điều đó đấy.

    Phúc: Không. Mình nghĩ chúng ta sẽ có SSS. Nó là hệ thống an toàn bầu trời. Nó sẽ ngăn mọi người khỏi đụng nhau. Nó cũng sẽ giúp mọi người tránh kẹt xe nữa.

    Mai: Tớ thích một cái ba lô phản lực hơn. Tớ sẽ đeo nó trên lưng. Nó sẽ không chiếm nhiều không gian và tớ sẽ sử dụng túi bay của tớ để bay đi khắp nơi dễ dàng.

    Phúc: Bạn có nghĩ bạn có thể sử dụng nó trong điều kiện thời tiết xấu không?

    Mai: Không, tớ không nghĩ là điều đó sẽ thoải mái đâu.

    Veronica: Vậy thì có lẽ cổng dịch chuyển tức thời là tốt nhất. Nó sẽ giúp bạn biến mất sau đó bạn sẽ lại xuất hiện ở một địa điểm khác vài giây sau.

    Phúc: Ồ, ý tưởng của cậu thực sự giàu trí tường tượng quá, Veronica!

    Veronica: Ha ha, ừ. Chương trình này thực sự khiến tớ suy nghĩ đó.

    Mai: Tớ lo lắng một điều. Những phương tiện này sẽ tốn bao nhiêu nhiên liệu? Liệu nó có làm tình hình ô nhiễm tệ thêm không?

    Phúc: Đừng lo Mai ơi. Tương lai sẽ sạch và xanh. Năng lượng mặt trời sẽ cung cấp năng lượng cho mọi thứ.

    1. If there are too many flying cars, there will be traffic jams in the sky. Some means of transport will be unconvenient in bad weather.

    2. I like flying cars because they are very original.

    3. I think jet pack, driverless cars, flying cars will be used in the future.

    Driverless car, flying car

    flying car: ô tô bay.

    flying bicycle: xe đạp bay.

    flyng taxi: taxi bay.

    flying bus: xe bus bay.

    high-speed car: ô tô siêu tốc.

    high-speed bicycle: xe đạp siêu tốc.

    high-speed airplane: máy bay siêu tốc.

    solar-powered car: ô tô năng lượng mặt trời.

    solar-powered taxi: taxi năng lượng mặt trời.

    solar-powered helicopter: trực thăng năng lượng mặt trời.

    A: I like flying bicycle the most? Is it an interesting means of transport?

    B: I think it’s interesting because we can move in the air. If s great!

    A: Solar powered bus is a great transport.

    B: Yes, I love it. It will be very friendly to the environment.

    A: I think high-speed ship is really impssive.

    B: If s good but I don’t think we really need it.

    a. drive: drive a motorbike, drive a car, drive a bus, drive a train.

    b. ride: ride a horse, ride a bicycle, ride a motorbike, ride-a-car;

    c. fly: fly aspace ship, fly a plane, fly a balloon, fly a train;

    d. sail: sail a ship, sail a boat, sail a vessel, Gail a bus.

    e. pedal: pedal a bicycle, pedal a motorcycle, pedal a cydeboat, pedal an airplane.

    a – 6. It can float. – If s a ship. (Nó có thể nổi – Đó là một con thuyền.)

    b – 3. You need lots of space to park it! – If s a bus. (Bạn cần không gian rộng để đỗ xe. -Đó là một chiếc xe bus.)

    c – 5. There is a heated air inside. – If s a balloon. (Có không khí nóng bên trong nó. – Đó là khinh khí cầu.)

    d – 4. It has two pedals. – If s a bicyde. (Nó có 2 bàn đạp. Đó là một chiếc xe đạp.)

    e – 2. If s dangerous if they crash land. – If s a plane. (Rất nguy hiểm nếu chúng đâm xuống mặt đất – Đó là máy bay.)

    f -1. So many people ride them in Vietnam! – If s a motorbike. (Nhiều người đi loại xe này ở Việt nam-Đó là xe máy.)

    1. What will you be next?

    2. Do you think you can use it in bad weather?

    3. How much fuel will these means of transport use?

    4. Will pollution be much worse?

    5

    Do you think we will use driverless cars in the future?

    We often use “will” to make a pdiction about the future.(Chúng ta thường sử dụng “will” để đưa ra dự đoán về tương lai.)

    Mai: Woa! Xe không người lái đã có rồi. Mình thật không thể tin nổi.

    Veronica: Đúng vậy, chúng trông thật tuyệt! Cái gì kế tiếp đây?

    Phúc: Mình chắc là sẽ có xe hơi bay.

    Mai: Điều đó có nghĩa là chúng ta sẽ vẫn có kẹt xe… trên trời phải không?

    Veronica: Ha ha, đúng thế, có lẽ sẽ có!

    Phúc: Không, mình nghĩ họ sẽ có sss. Nó là một hệ thống an toàn trên không. Nó sẽ ngăn mọi người khỏi bị va chạm nhau. Nó sẽ giúp họ tránh kẹt xe.

    Mai: Mình thích có một động cơ phản lực mini (túi bay). Mình sẽ mang nó trên lưng. Nó không chiếm nhiều diện tích và mình sẽ sử dụng túi của mình để bay đi bất kỳ nơi nào dễ dàng.

    1. People won’t use flying cars until the year 2050.

    2. Do you think the fuel price will increase next month?

    3. The mail won’t arrive until next week.

    4. I don’t think he will take the new position.

    5. We will use more solar energy in the future.

    Hướng dẫn dịch

    Minh Đức: Con sẽ thành công chứ ạ?

    Thầy Bói: Có, con sẽ là người thành công.

    Minh Đức: Con sẽ hạnh phúc chứ ạ?

    Thầy Bói: Có, con sẽ hạnh phúc.

    Minh Đức: Con sẽ nổi tiếng chứ ạ?

    Thầy Bói: Không, con sẽ không nổi tiếng lắm nhưng con sẽ đi du lịch nhiều.

    Minh Đức: Wow, tuyệt quá!

    1. This computer is theirs.

    2. The black bike is mine.

    3. These shoes are his.

    4. The cat is Veronica’s.

    5. The picture is ours.

    This laptop is mine.

    That book is hers.

    This house is his.

    That eraser is yours.

    This room is ours.

    Traffic jam, traffic accident, violation of traffic rules.

    Hướng dẫn dịch

    CASE STUDY (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ)

    Wonderland là thành phố lớn nhất thế giới không có hệ thống xe điện ngầm hay tàu trên không. Thành phố 26 triệu dân này đang trong tình trạng tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng.

    Hàng ngày hơn 1000 chiếc ô tô mới tham gia lưu thông. Thành phố đang phải đối đầu với các vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng. Có ít xe bus hơn trước đây, và gần 10 triệu chiếc xe ô tô di chuyển ở Wonderland mỗi ngày.

    LOCAL VOICE (TIẾNG NÓI CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG)

    Đúng vậy, chiếc xe đạp đó là của tôi. Tôi đã từng lái xe hơi đi làm nhưng điều đó mất đến 2 giờ.

    Bây giờ tôi đi xe đạp. Giao thông tồi tệ đến nỗi đi xe đạp còn nhanh hon. Thêm nữa tình trạng ô nhiễm môi trường do xe hơi gây ra rất tồi tệ. Tôi không biết sẽ phải làm gì trong tương lai nữa.

    Adri Prakoso, Wonderland

    Means of transport

    Flying bus

    What kind of energy will it use?

    Solar energy

    What will it look like?

    I looks like a normal bus but it has a wing on the top of it.

    What technology will it use?

    It will use the best technology of sss.

    Where can people use it?

    They can use it in the sky.

    How many people can it transport?

    It can transport 50 people.

    Each picture shows a different means of transport. (Mỗi tranh miêu tả một phương tiện giao thông khác nhau.)

    Tranh 1: Segway.

    Tranh 2: Hover scooter.

    Tranh 3: Monowheel.

    Hướng dẫn dịch

    Có nhiều phát minh giao thông rất thú vị. Một số chúng trở nên phổ biến nhưng một số khác thì thất bại!

    Loại xe 2 bánh cá nhân lơ lửng bên trên mặt đất. Nó di chuyển vói tốc độ khoảng 30 km/h. Nhưng nó không phổ biến. Có lẽ bởi vì nó quá đắt. Theo cá nhân tôi, tôi nghĩ quá khó để đỗ loại xe này.

    Xe một bánh là xe đạp một bánh. Lái xe ngồi bên trong chiếc bánh xe và đạp xe để di chuyến. Nó có một vấn đề lớn – nó rất dễ đổ. Tôi nghĩ nó trông khá kì cục.

    Segway là một phương tiện thành công. Nó là phương tiện 2 bánh. Người lái kéo tay cầm để đi lùi hoặc đẩy nó để đi về phía trước. Nó không được phổ biến như các nhà phát minh kì vòng nhưng bạn có thể thấy nó ở sân bay hoặc công viên. Tôi nghĩ đó là một phương tiện thuận lợi và là một phương tiện “xanh”.

    Những phát minh mới nào trong tương lai chúng ta sẻ sử dụng? Những phát minh nào chúng ta sẽ không sử dụng? Thật là khó mà biết.

    1. a new creation: invention.

    2. not to become popular: flop.

    3. strange or unusual: weird.

    1. The Segway is the most popular.

    2. Because if s expensive and difficult to park.

    3. The writer thinks the monowheel is strange.

    4. Segway is eco-friendly.

    1. It travels at around 30kph. (Nó di chuyên với tốc độ 30km/h)

    4. It has one major problem – it can fall over very easily. (Nó gặp một vấn đề lớn – nó rất dễ)

    6. The driver pulls the handle to go back or pushes it to go forward. (Người lái kéo tay cầm để đi lùi hoặc đẩy nó để đi về phía trước)

    2. Maybe that’s because it’s too expensive. (Có lẽ vì nó quá đắt)

    3. In my opinion it’s too hard to park! (Theo ý tôi, khó mà gửi xe được.)

    5. I also think it looks rather weird. (Tôi cũng nghĩ là nó hơi kì cục.)

    Fact file:

    Name: Sinclair C5.

    Description: Three-wheeled; small; electric power.

    Why flopped: bad in rain; cold weather; slow; not safe.

    Suggested answers (Câu trả lởi gợi ý).

    What’s it? Sinclair C5?.

    Ah, it’s a three-wheeled small vehicle. It looks like a motor but it has three wheels and it uses electric power.

    Why doesn’t it become popular?

    Because It’s inconvenient in raing and cold weather. Moreover it’s slow and not safe.

    Hướng dẫn dịch

    1. Phương tiện này có thể bay được.

    2. Nó không cần người lái.

    3. Học cách lái phương tiện này thì dễ.

    4. Chúng ta không thể mua chúng hôm nay.

    5. Nó rất nhanh.

    Tapescript (Lời ghi âm)

    I’m here at Noi Bai Airport to tell you about this amazing flying car. It just landed here at the airport 15 minutes ago.

    So this vehicle is called TF-X TM . It was designed in 2013, but it will take a couple of years before you can own yours. It’s a kind of driverless car and airplane. It has many benefits. With its automated system, the car can avoid traffic. It drives at 300 kph – impssive, isn’t it? It has four seats, so your family or friends can join the ride. The coolest thing is learning to drive a TF-X TM is simple; you’ll be able to do it just after a few hours!

    Hướng dẫn dịch

    Tôi đang ở sân bay Nội Bài để kể cho các bạn nghe về chiếc ô tô bay thần kỳ này. Nó vừa hạ cánh xuống sân bay Nội Bài cách đây 15 phút.

    Phương tiện này được gọi là TF-X TM . Nó được thiết kế năm 2013, tuy vậy sẽ mất khoảng 2 năm trước khi bạn có thể sở hữu nó. Nó là một loại ô tô hoặc là máy bay không người lái. Nó có nhiều lợi ích lắm. Với hệ thống tự động của nó, chiếc ô tô này có thể tránh được tắc đường. Nó di chuyển với tốc độ 300 km/ giờ – thật ấn tượng, đúng không? Nó có 4 chỗ ngồi, do vậy gia đình hoặc bạn bè của bạn có thể cùng đi. Điều thú vị nhất là việc học lái phương tiện này rất đơn giản: Bạn sẽ có thể lái nó chỉ sau vài giờ!

    1. The vehicle is called TF-X.

    2. It can travel at 300 kph.

    3. It was designed in 2013.

    That’s an airplane. It looks like a normal airplane but it’s very modem. It is powered by solar energy. Its speed is very high. Its wings are designed like a panel. It converts sunlight into energy. I think if s a very modem and eco-friendly device. It will be an airplane of the future.

    Vocabulary

    a. environmentally friendly helicopter.

    b. solar-power taxi.

    c. driverless plane.

    d. space car.

    e. underwater bus.

    Skycycling tubes will be easy to drive. They will be slow. They will be healthy and environmentally friendly. (Ống xe đạp trên không sẽ rất dễ điều khiến. Chúng sẽ chậm. Chúng sẽ tốt cho sức khỏe và thân thiện với môi trường.)

    Skycyclin tubes won’t be driverless. They won’t be cheap and they won’t travel at high speed. (Ống xe đạp trên không sẽ cần người điều khiển. Chúng sẽ không rẽ và không đi chuyển với tốc độ cao.)

    Communication

    In groups, brainstorm ideas for your futuremeans of transport. Think about thefollowing:

    Where does it travel? Does it fly, float, drive or something else?

    – How does it travel? Do you pedal it? Or is it electric? Is it solar-powered or wind- powered?

    – Who drives it? Is it driverless?

    – What does it look like?

    – What are its benefits?

    Design, a psentation about your future transport with your group.

    Hướng dẫn dịch

    Làm theo nhóm, suy nghĩ về những phương tiện giao thông tương lai. Nghĩ về các điều sau đây:

    – Nó di chuyển ở đâu? Nó có thể bay, lơ lửng hay lái được hay gì khác?

    – Nó di chuyển như thế nào? Bạn có đạp nó không? Hay nó chạy bằng điện? Nó chạy băng năng lượng mặt trời hay năng lượng gió?

    – Ai lái nó? Hay nó không cần người lái?

    – Nó trông như thế nào?

    – Lợi ích của nó là gì

    Thiết kế một bài giới thiệu về phương tiện giao thông tương lai với nhóm của bạn

    Today I am very happy to show you my future means of transport. It’s a bus. It’s not a normal bus but it’s a highspeed and solar-powered bus. It will be very useful for everybody. It can move at high speed. It can be used for long-distance transport. Moreover, it’s eco-friendly. It has solar panels on two sides. These panels will convert sunlight to energy for the bus. ít’s great, right?

    Hướng dẫn dịch

    Hôm nay tớ rất vui được giới thiệu với các bạn phương tiện giao thông trong tương lai của tớ. Đó là một chiếc xe bus. Đó không phải là một chiếc xe bus thông thường mà là một chiếc xe bus siêu tốc và chạy bằng năng lượng mặt trời. Nó sẽ rất hữu dụng cho mọi người. Nó có thể di chuyển với tốc độ cao. Nó có thể được dùng trong di chuyển đường dài. Thêm vào đó, nó rất thân thiện với môi trường. Nó có tấm pin năng lượng mặt trời ở 2 bên. Những tấm pin này sẽ chuyên hóa ánh sáng mặt trời thành nhiên liệu cho xe. Nó thật tuyệt, đúng không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: In The City

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills Review 3 Lớp 6
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 7: Vocabulary, Grammar (Trang 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Speaking (Trang 6
  • Giải Bài I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải SBT Tiếng Anh 6 Unit 6: PLACES

    B. In the city (trang 78-79-80 SBT Tiếng Anh 6)

    1. (trang 78 SBT Tiếng Anh 6): Fill in the correct verb form ( Điền dạng đúng của động từ)

    a) live b) has

    c) lives d) works

    e) work f) play

    g) eats h) go

    Hướng dẫn dịch

    a. Chúng tôi sống trong một ngôi nhà.

    b. Nhà của họ có một cái sân rộng.

    c. Nhung sống ở quê.

    d. Bố của Nam làm việc trong nhà máy.

    e. Bố của họ làm việc trong nhà máy.

    f. Tôi chơi bóng đá trong sân vận động.

    g. Cô ấy ăn trưa trong nhà máy.

    h. Họ đi ngủ lúc 11h tối.

    2. (trang 78-79 SBT Tiếng Anh 6): Write the questions ( Viết các câu hỏi)

    a) Where does Minh’s mother work?

    b) Where do they work?

    c) What school does she go to?

    d) How many brothers and sisters do you have?

    e) How many bookstores are there near your house?

    f) Where does he work?

    g) Where do we eat?

    Hướng dẫn dịch

    a) Mẹ của Minh làm việc ở đâu?

    b) Họ làm việc ở đâu?

    c) Cô ấy học ở trường nào?

    d) Bạn có bao nhiêu anh chị em?

    e) Có bao nhiêu hiệu sách ở gần nhà bạn?

    f) Anh ta làm việc ở đâu?

    g) Chúng ta ăn ở đâu?

    3. (trang 79 SBT Tiếng Anh 6): Read the text and decide whether the sentences below are True (T) or False (F). ( Đọc đoạn văn sau và quết định xem những câu sau là đúng hay sai)

    a) F b) T c) F d) F e) F f) T

    Hướng dẫn dịch

    Jim sống với gia đình trong một ngôi nhà bên cạnh rạp chiếu phim. Anh ấy đi đến trường mỗi buổi sáng. Trường học của anh ấy gần một công viên, bên cạnh một hiệu sách và một viện bảo tàng. Trong công viên có một hồ nước. Anh ấy chơi bóng đá gần hồ mỗi buổi chiều. Cha của anh là một bác sĩ. Ông ấy làm việc trong một bệnh viện lớn bên cạnh một khách sạn nhỏ. Mẹ anh là thư ký. Bà ấy làm việc trong một văn phòng gần trường của Jim.

    4. (trang 79 SBT Tiếng Anh 6): Answer the questions about you. ( Trả lời câu hỏi về bản thân bạn)

    a) I live in Hanoi.

    b) No, there isn’t.

    c) Yes, there is.

    d) There is a store and a restaurant.

    e) Yes, there is.

    f) Yes, there is.

    g) Yes, there is.

    h) My father is a lawyer.

    i) He works in an office.

    j) She is an accountant.

    k) She work in a bank.

    Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 6 (SBT Tiếng Anh 6)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: On The Move
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: Is Your House Big?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 10 : How Do You Feel?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: Our House
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 9: Cities Of The World

    --- Bài mới hơn ---

  • A. Part Of The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Sports And Pastimes
  • Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

    Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

    Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

    Tom: Nóng hơn! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhiều lần cùng gia đình. Chúng là thành phô” sạch và đẹp nhất trên thế giới.

    Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

    Tom: Vâng, chúng mình từng đôn đó hai lần. Bạn có thấy tháp Big Bang không? Cũng có những tòa nhà hiện đại, như tòa nhà hình quả trứng. . .

    Mai: Và đây chắc là Quảng trường Thời Đại ở New York.

    Tom: Đúng thế! Mình chưa bao giờ đến đó. Bức ảnh này là anh trai mình gửi. Nó trông thật tuyệt phải không nào?

    2. Read the conversation again. Then tick True or False. (Đọc bài đàm thoại lại lần nữa. Sau đó viết T nếu đúng, viết F nếu sai trong các câu sau)

    a. continent: Asia, Africa

    b. country :Sweden ,the USA

    c. cities: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam!

    d. capital: Ha Noi, Amsterdam

    e. place of interest: Ben Thanh Market , the Louvre

    1. Which continent is it in?(Nó thuộc lục địa nào?)

    2. What is its capital?(Thủ đô của nó là gì?)

    3. What are its major cities?(Những thành phố chính của nó?)

    4. What is it famous for?(Nó nổi tiếng về gì?)

    It’s in Asia continent (Nó thuộc lục địa châu Á).

    Its capital is Seoul. (Thủ đô của nó là Seoul).

    They are Busan, Yongi-Kongju… (Chúng là thành phô’ Busan, Yongi- Kongju,..)

    It’s famous for beautiful landscape, fashion, music, drama… (Nó nổi tiếng về phong cảnh đẹp, thời trang, âm nhạc, kịch..).

    City: beautiful, peaceful, modern, noisy, exciting, big, polluted, safe,. . .

    Food: delicious, awful, tasty, salty,. . .

    People: beautiful, friendly, ugly, happy, nice, open, interesting,. . .

    Building: modern, high, new, old, tall,. . .

    Weather: hot, cold, wet, dry, rainy, bad,. . .

    1. New York is an exciting city with many skyscrapers

    2. It’s very cold in Sweden in the winter with lots of snow.

    3. I like looking at tall buildings at night with th colourful lights.

    4. Write and tell me how to cook that Thai curry

    5. You can go boating on the West Lake. It’s nice!

    6. Oxford University is the oldest university in Britain.

    London là thành phố lớn nhất của Anh.

    Đại học Oxford là đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 12.

    Nhà soạn kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh nổi tiếng nhất trên thế giới.

    Thực phẩm nổi tiếng nhất là cá và khoai tây chiên.

    Trà là thức uống phổ biến nhất.

    Các hoạt động giải trí phổ biến nhất ở Anh là xem truyền hình và phim và nghe radio.

    Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

    Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

    Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

    Tom: Có! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhỉềal lần cùng gia đình. Chúng là thành phô” sạch và đẹp nhất trên thế giới.

    Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

    Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần.

    – He has read a book.

    – He has eaten ‘pho’.

    – He has got an A+ mark in the exam.

    – He has played football.

    – He has washed his dog.

    a Merlion – Singapore

    b Big Ben – London

    c Temple of Literature – Hanoi

    d Sydney opera House – Sydney

    e Eiffel Tower – Paris

    Big Ben là tháp lớn nhất nước Anh.

    Sydney opera House được thiết kế bởi một kiến trúc sư người úc.

    Nữ hoàng Elizabeth II đã đến Sydney vào năm 1973.

    Tháp Eiffel là điểm du lịch được đến thăm nhiều thứ hai trên thế giới

    Văn Miếu là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Merlion có đầu cá thân sư tử.

    1. What is the picture on the postcard of?(Hình ảnh trên bưu thiếp là cái gì ?)

    2. What do you think is written on this postcard?(Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?)

    3. What is the purpose of writing and sending postcards while you are on holiday?(Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?)

    1. What city is Mai in?(Mai ở thành phố nào?)

    2. Who is with her?(Ai đi cùng cô ấy?)

    3. What has the weather been like?(Thời tiết như thế nào?)

    4. Where is Mai staying?(Mai đang ở đâu?)

    5. What has she done so far?(Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?)

    6. What do you think ‘fika’ means?(Fika theo bạn nghĩ có nghĩa là gì?)

    7. What will she do tomorrow?(Ngày mai cô ấy làm gì?)

    8. How is Mai feeling? How do you know?(Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?)

    -When did you arrive?(Bạn đến đó khi nào?)

    -Who are you with?(Bạn sống với ai?)

    -Where are you staying?(Bạn ở cùng ai?)

    -what have you done?(bạn đã làm gì?)

    -what are you doing tomorrow?(Bạn định làm gì vào ngày mai?)

    -How are you feeling?(Bạn cảm thấy thế nào?)

    – The Royal Palace

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    The Royal Palace is one of the largest palaces in Europe.

    The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Nhung: Bạn đã từng ăn bít tết bơ Philadelphia chưa?

    Nhung: Thật không? Bạn đã từng đến Philadelphia chưa?

    Nora: Đúng thế, mình từng đến đó hai lần. Mình từng đến nhiều nơi nổi tiếng trong thành phố.

    Nhung: Bạn có thăm Trung tâm Hiến pháp không?

    Nora: Chưa, nhưng mình đã đến xem Chuông Tự Do. Nhìn vào bưu thiếp này.

    – Biggest city (Thành phố lớn nhất): Ho Chi Minh City (Thành phốHồ Chí Minh)

    – Oldest university (Trường đại học lâu đời nhất): Quoc Tu Giam (Quốc Tử Giám), Thang Long (Thăng Long) – Ha Noi (Hà Nội) (1076)

    – Most popular Vietnamese writer (Tác giả Việt Nam nổi tiếng nhất): Nguyen Du (Nguyễn Du), Nam Cao

    Most popular drink (Thức uống phổ biến nhất): tea (trà), coffee (cà phê)

    – Most common activity (Hoạt động phổ biến nhất): watching TV (xem tivi), football (bóng đá)

    Chuyến hành trình 5 ngày vòng quanh thế giới của tôi!

    Chọn 5 thành phố trên thế giới mà bạn muốn đến thăm: Bangkok, Paris, London, New York, Sydney.

    Tìm 5 điểm thú vị về mỗi thành phố

    -Thiết kế 1 tấm áp phích. Đảm bảo rằng bạn có các thông tin về thành phố và gắn kèm vài bức ảnh.

    + Bangkok: Gold Temple, Palace, Markets, Super Shopping Malls, Food.

    + Paris: Eiffel Tower, Rose, Perfume Facturer, Movies, Lourve Museum + London: Big Ben Tower, Buckingham Palace, Red Phone box. Thames river + New York:

    1) In 1857, toilet paper was invented by Joseph c. Gayetty in NYC.

    2) Times Square is named after the New York Times. It was originally called Longacre Square until 1904 when the NYT moved there.

    3) The scary nitrogen gas tanks you see on the corners of streets are used to keep underground telephone wires dry.

    1) The Sydney Harbour Bridge is the widest long-span bridge and tallest steel arch bridge in the world, and the 5th longest spanning-arch bridge according to Guinness World Records.

    2) Australia’s largest outdoor sculpture exhibit, “Sculpture by the Sea”, began at Bondi Beach in 1996.

    3) The Sydney region has been inhabited by indigenous Australians for at least 30,000 years based on radio carbon dating

    4) The Queen Victoria Building (QVB) constructed between 1893 and 1898 was named to commemorate the Queen of England’s Diamond Jubilee in 1897.

    5) English, Arabic, Cantonese, Mandarin and Greek are the main languages spoken in Sydney.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 12: Sports And Pastimes
  • A. How Do You Feel?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About
  • Unit 11. Travelling In The Future. Lesson 1. Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7: Unit 2. Telephone Numbers
  • Giải Getting Started Trang 18 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23
  • Unit 2 Lớp 7: Skills 1
  • WELl COME TO OUR CLASS

    Good Afternoon Everybody

    Well come to our class

    Teacher: Nguyen Thi Huong

    Luu Ve secondary school – Quang xuong district

    Wednesday, March 30th 2022

    Unit 11: Travelling in the future

    Period 90: Lesson 1

    Getting started

    We’ll have flying cars

    Mean of transport

    What can you see in the picture ?

    What are they doing ?

    What make you think so ?

    What do you think is on the screen ?

    Is there a connection beteen what is on the screen with what Mai is thinking ?

    What topic are they talking about ?

    * I. New words:

    Driverless car (n):

    Flying car (n):

    Crash (v-n):

    Jet pack (n):

    take up (v):

    teleporter (v):

    Imaginative (a):

    Ô tô không người lái

    Ô tô bay

    Va chạm , sự va chạm

    Thiết bị bay cá nhân

    Đưa lên

    Hình thức dịch chuyển tức thời

    Giàu tưởng tượng

    fuel (n):

    Nhiên liệu

    Driverlass car va cham , sự va chạm flying car đưa lên

    crash hình thức dịch chuyển jet pack ô tô không người lái

    take up nhiên liệu

    teleporter thiết bị bay cá nhân

    imaginative ô tô bay

    fuel giàu tưởng tượng

    Check matching

    Activity 1 : Listen and repeat

    Mai :Wow ! Driverless cars already exist .I can`t believe it .

    Veronica : Yes they look so cool! What will be next ?

    Phuc : I`m sure.there`ll also be flying cars

    Mai : Does that mean we`ll still have traffic jams chúng tôi the sky ? .

    Veronica : Ha ha , yes , maybe there will be

    Phuc : No , I think they `ll have SSS. It`s a sky safety systerm. It`ll stop everyone from crashing .It`ll help them avoid traffic jams too.

    Mai : I`d pfer to have a jet pack .I` ll wear it on my back .It doesn`t take up lost space , and I`ll use mine to fly anywhere easily .

    Phuc : Do you think you can use it in bad weather ?

    Mai : No, I don`t think it will be pleasant .

    Veronica :Then perhaps a teleporter is the best .It make you disappear . Then you reappear in another place seconds later!

    Phuc : Wow, your idea is really imaginative Veronnica!

    Veronica : Haha , yes That programme really got me thinking .

    Mai : I do worry about one thing .How much fuel will these means of transport use ? Wiil pollution be much worse ?

    Phuc: Don`t worry , Mai the future is green ! Soler energy will power everything

    * II. Practice :

    a). Read the conversation again .Then choose the correct answers.

    1. What is the project about ? ?

    A. Future transport B. Future weather C. Future energy

    2. Driverless cars have no ………………….

    A. People B. drivers C. soler energy

    3. What does Phuc think an SSS can do ?

    Help cars to fly and help them to park

    Make cars crash and help them to avoid traffic

    Help cars to avoid traffic anf crashes

    4. Why does Phuc say ‘ The future is green

    There will be less pollution

    Driverless cars will be green .

    Green is Phuc’s favourite colour

    Activity 1 : Listen and repeat

    Mai :Wow ! Driverless cars already exist .I can`t believe it .

    Veronica : Yes they look so cool! What will be next ?

    Phuc : I`m sure.there`ll also be flying cars

    Mai : Does that mean we`ll still have traffic jams chúng tôi the sky ? .

    Veronica : Ha ha , yes , maybe there will be

    Phuc : No , I think they `ll have SSS. It`s a sky safety systerm. It`ll stop everyone from crashing .It`ll help them avoid traffic jams too.

    Mai : I`d pfer to have a jet pack .I` ll wear it on my back .It doesn`t take up lost space , and I`ll use mine to fly anywhere easily .

    Phuc : Do you think you can use it in bad weather ?

    Mai : No, I don`t think it will be pleasant .

    Veronica :Then perhaps a teleporter is the best .It make you disappear . Then you reappear in another place seconds later!

    Phuc : Wow, your idea is really imaginative Veronnica!

    Veronica : Haha , yes That programme really got me thinking .

    Mai : I do worry about one thing .How much fuel will these means of transport use ? Wiil pollution be much worse ?

    Phuc: Don`t worry , Mai the future is green ! Soler energy will power everything

    * II. Practice :

    1. What problems do they think future transport will have ?

    2. Which mean of transport mentioned would you like most ? Why?

    3. What other means of transport do you think will be used in the future ?

    b. Answer the following questions

    If there are too many flying cars , there will be traffic jams in the sky .Some mean of transport will not be convenient in bad weather ,Future means of transport may use a lot of fuel which will make pollution worse

    Jet pack . I can fly everywhere easily

    Car , flying train ……

    Activity 2: Facts or opinion / Tickin the F ( fact ) or O ( opinion ) box

    Activity 3 : a. Can you find any future means of transport from the conversation in 1 here ?

    Flying car

    Driverless car

    Activity 3 : b. Now combinre more adjectives and nouns .How many words con you make ? Be creative !

    Activity 3 : b.

    Flying car

    Driverless car

    Electric car

    Electric bicycle

    Underwater bus

    Flying train

    Environmentally friendly helicopter

    Space car

    Driveless plane

    Activity 3 .c.Choose the three most interesting means of transport .Then share them with your partener .

    Example:

    A: I think a space train sounds great ?

    B: Oh , I don’t I think an underwater bus is better

    Homework

    1- Learn by heart all the new words

    2- Prepare new lesson

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Trang 48 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2. Health. Lesson 3. A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11: Travelling In The Future

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 138 Sbt Toán 7 Tập 1
  • A Closer Look 2 Trang 51 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 11: Travelling in the future

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 11

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 11

    Thực hiện các câu hỏi sau.

    2. Put the questions into the correct category, then practise saying them.

    Xếp mỗi câu hỏi sau vào đúng cột và luyện nói các câu hỏi đó.

    1. What will you do when you grow up?

    2. Do you want to be a millionaire?

    3. How eco-friendly will cars be in the next 20 years?

    4. Could you check the weather forecast for me? Will it rain tomorrow?

    5. Which transport will be most popular in the future?

    3. Practise the following conversation.

    Luyện tập đoạn hội thoại sau.

    Phong: Have you got a bike, Tuan Anh?

    Tuan Anh: Yes, I have. I bike to school every day.

    Phong: Do you think it’s the best way to move around?

    Tuan Anh: Well… I don’t know. Sometimes it’s quite slow, especially when I’m already late. But it’s eco-friendly. Do you have one, Phong?

    Phong: Yes, but I wish I could use it more often. Do you think we need special lanes for bikes?

    Tuan Anh: Yes, I think so. There’re too many motorbikes. So how do you go to school?

    Phong: I take the bus. I think we will soon have tubes in our city as well.

    Vocabulary & Grammar – trang 37 – Unit 11 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới

    1. Match the means of transport with their descriptions.

    Nối tên phương tiện với mô tả của nó.

    Key – Đáp án:

    2. Choose the correct words from the box to fill the gaps.

    Key – Đáp án:

    3. Choose the correct option.

    A. driving B. flying C. riding

    A. pedal B. drive C. fly

    A. fly chúng tôi C. float

    A. drive B. fly C. ride

    A. fly B. walk C. take

    A. walks B. drives C. takes

    Key – Đáp án:

    4. Choose the correct word to complete the sentences. Then write down the full sentences.

    1. She came to the stadium (in, on, by) bus.

    2. They go to work (in, on, by) train.

    3. I usually read books while I am (in, on, by) a train.

    4. We went to Gothenburg last summer and it was our first time (in, on, by) a tram.

    5. He often travels (in, on, by) his car.

    6. They pfer not to go (in, on, by) car because it’s more expensive.

    7. My children often sleep while they are (in, on, by) a plane.

    Key – Đáp án:

    5. Circle the correct word to complete the sentences. Then write down the full sentences.

    Khoanh vào từ đúng để hoàn thành câu sau. Viết lại câu hoàn chỉnh.

    1. The computer belongs to Nhung. That computer is (hers/ her/ she).

    2. Their car is red. (We/ Our/ Ours) car is grey.

    3. The books are all (me/ mine/ my).

    4. What happened to him? He has broken (him/ his/ he) arm.

    5. (Mine/ My/ Me) keys are here on the table. Where are (your/ yours/ us)?

    6. Is this chair (you/ your/ yours)?

    Key – Đáp án:

    6. yours

    6. Put the words in brackets in correct forms. Pay attention to the positive/ negative form.

    Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc. Chú ý vào các dạng chủ động/ bị động của động từ.

    Key – Đáp án:

    Speaking – trang 39 – Unit 11 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới.

    1. a. Read the conversation, look at the underlined statements. Which statements are facts? Which ones are opinions?

    Đọc đoạn văn sau, nhìn vào các câu được gạch chân. Câu nào là thật, câu nào là ý tưởng?

    Anna: I think rail travel is the best transport method for the future. What do you think Mai?

    Mai: Well… I don’t know. It’s perhaps quite uncomfortable. Look at the trains in Japan. They’re so crowded.

    Anna: But it’s fast if you want to go from one place to another in a city. And it’s cheaper than going by taxi.

    Mai: Yes, I agree you will have to spend more money if you take a taxi. But is it faster? The trains in Sweden are delaved quite often.

    Anna: Yes, that’s right. So what do you think is better than trains?

    Mai: Maybe bicycles?

    Anna: Perhaps they’re good if you don’t have any luggage.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’s My School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Bài 15,16,17,18, 19,20,21 Trang 109, 110 Sgk Toán 6 Tập 1: Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Bài Tập 44,45,46 ,47,48,49 ,50,51,52 ,53 Trang 43 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Cộng,trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6: Future Jobs

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • – wearing casual clothes (mặc thường phục)

    – feeling nervous (căng thẳng)

    – having a good sense of humour (có óc hài hước) V

    – avoiding difficult questions (tránh các câu hỏi khó) V

    – giving clear, honest answers (trả lời thẳng thắn, thành thật) V

    Read the passage and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm những bài tập theo sau.)

    Bạn nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về công việc và vị trí bạn xin vào. Hãy hỏi trung tâm giới thiệu việc làm tất cả các thông tin cần thiết. Trước buổi phỏng vấn, bạn phải gửi đơn xin việc và sơ yếu lý lịch đến công ty bày tỏ sự quan tâm của bạn về việc làm và chứng tỏ rằng bạn là ứng viên thích hợp nhất cho vị trí đó.

    Hãy chắc là bạn biết nơi phỏng vấn và cách đến nơi đó. Đến đúng giờ hay sớm hơn vài phút. Đừng quên ăn mặc lịch sự và chỉnh tề.

    Bạn nên tập trung vào điều người phỏng vấn bạn đang nói và cố gắng trả lời hết các câu người ấy hỏi. Hãy rõ ràng, lịch sự và chân thật. Nếu bạn không biết điều gì về khía cạnh kỹ thuật của công việc, cứ thú nhận, và nhấn mạnh là bạn sẵn lòng để học. Hãy bày tỏ sự nhiệt tình khi bạn được giải thích về công việc. Hãy luôn cho thấy mặt tốt của bạn: sự say mê làm việc và tinh thần trách nhiệm. Cuối buổi phỏng vấn bạn hãy đặt vài câu hỏi để chứng tỏ bạn có quan tâm tới buổi phỏng vấn và công việc, cũng như bạn đã có chuẩn bị kỹ cho buổi phỏng vấn này.

    Nhớ chào tạm biệt người phỏng vấn bạn khi bạn ra về.

    Task 2. Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Làm việc theo cặp. Xác định xem những phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Task 1. Work in pairs. Match a job in A with at least two description in B. ( Làm việc theo cặp. Ghép mỗi nghề ở A với ít nhất hai mô tả ở B.)

    – I would like to work as a journalist. Working as a journalist would be a fascinating job because you would have a chance to travel all over the world and meet many interesting people.

    – I would like to work as a pilot. Working as a pilot is very interesting as I have a chance to travel to many places in the world, amd meet various interesting people.

    – I would not like to work as a electrician. Working as an electrician is very dangerous because it may be at risk of loss of life due to unexpected shocks.

    Task 3. Work in groups. Talk about a job you may do after you finish school, using the following cues. ( Làm việc nhóm. Nói về một nghề mà em có thể làm sau khi em hoàn tất việc học, dùng những gợi ý sau.)

    A: What job would you like to do after you finish school?

    B: I’d like to be a high school teacher.

    C: What makes you choose that career?

    B: I think teaching is an interesting career for several reasons. First, I can learn many things, specially when I teach in a secondary school. Next, due to my work, I have to read much, so I can acquire more knowledge.

    A: What benefits do you think you can get from that job?

    B: Well, the first thing I get from my work is the joy and happiness of working with the young. Next, I may be respected as an educated person. Thus, I’m able to live a happy life.

    B: I see it, but I can live a happy life, it’s the matter, for example my students’ success in their study, their good behaviour and the key point: their maturity in social life. They can become good children and citizens And I think the best of all, in my opinion, is the joy and peace in mind. Do you think so?

    Which is the most popular job in Vietnam?

    Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2. ( Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn bởi sử dụng thông tin trong Bài tập 1 và 2.)

    A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

    B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

    C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

    D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

    A: By the year 2022, nine out of every ten workers will work in service jobs.

    Tapescript – Nội dung bài nghe

    … So, it is not easy for a high school student to find a job in the United States.

    … Next, let us look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some pdictions for future jobs.

    A good way to begin is to look at the American work force and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

    Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something, like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

    • One: Transportation companies

    • Two: Wholesale companies

    • Three: Retail companies

    • Four: Finance companies

    • Five: Personal service, such as hotels, cars repair, accounting, education and medicine

    Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists pdict that by the year 2022, nine out of every ten workers will supply service.

    – Level of education needed: high school diploma

    – Work experience: experience as a tour guide, fluent English

    – Characters and interests: good manner, willing to work hard for long hours

    – Tên, địa chỉ và ngày viết

    – Tên và địa chỉ công ty

    – Lời chào đầu thư

    – Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và cá tính/sở thích của bạn

    – Kết bài: bày tỏ ước muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể đến phỏng vấn

    1102 Giai Phong Str., Ha Noi

    Hanoi Vinatour

    450 Nguyen Du Str., Hanoi

    I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam and have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography.

    I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

    I am looking forward to hearing from you at your convenience.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. ( Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

    Look at the man. He is teaching in the classroom.

    1. I read a book that was written by a friend of mine.

    I read a book written by a friend of mine.

    2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

    A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

    3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

    In the street there were several people waiting for the shop to open.

    4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

    Britain imports many cars made in Japan.

    5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

    There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

    6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

    The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

    7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

    Most of the people injured in the crash recovered quickly.

    8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

    The children playing football in the schoolyard were my students.

    10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

    Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

    Listen to the passage about children education and complete the following sentences. ( Nghe đoạn văn về giáo dục thiếu nhi và hoàn thành các câu sau.)

    Tapescript – Nội dung bài nghe

    Children’s education is changing very rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. They say they can only help them to discover things for themselves. For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. They get out of the classroom as soon as the teachers let them leave. Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age. And so, they have to stay in school. Often they all hate every moment.

    Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box. ( Đọc đoạn văn và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp trong khung.)

    A-level (Trình độ cao cấp) là một kì thi ở Anh về một môn nào đó, thường được tổ chức vào năm cuối cấp phổ thông. Các kì thi A-level vẫn là thủ tục phổ biến nhất để vào đại học. Hầu hết học sinh ở Vương Quốc Anh bắt đầu chuẩn bị cho kì thi A-level ở tuổi mười sáu hay mười bảy và các khóa học thường kéo dài hai năm, mặc dù một số trường cao đẳng tư nhân hay trường cao đẳng bổ túc có các khóa A-level cấp tốc kéo dài một năm. Học sinh thường thi từ hai đến bốn môn một lần và thường phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương của môn học mà họ muốn chọn trong kì thi A-level. Việc đánh giá các môn hầu hết được thực hiện qua các kì thi cuối khóa. Các môn thi đỗ được đánh giá theo thang điểm từ A đến E, trong đó A là điểm cao nhất. Chuẩn AS level tương đương với chuẩn A-level nhưng phạm vi ra đề chỉ bằng một nửa. Về điều kiện vào đại học, hai điểm AS level được xem như một điểm A-level. Đôi khi học sinh thi AS level vì họ cho rằng còn quá sớm để học chuyên ngành và họ muốn được học nhiều môn hơn.

    A. Finish each of the following sentences in such a way that it is similar in meaning to the original sentence. ( Hoàn thành mỗi câu sau theo cách nào đó để nó có nghĩa tương tự với câu ban đầu.)

    1. The windows have been cleaned.

    2. A supermarket is going to be built in this area.

    3. Lan is said to have won a special prize.

    4. If you listen carefully, you will know what to do.

    5. If I had a car, I’d give you a lift.

    6. If we had brought a city map, we wouldn’t have got lost.

    B. Join the sentences, using relative clauses. ( Kết hợp câu, sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    1. The girl who answered the phone told me you were out.

    2. The chair that was broken two days ago has now been repaired.

    3. I saw some people whose car had broken.

    4. I recently went back to my hometown where I was born.

    Suppose you are looking for a part-time job as a librarian during the summer holiday at a university in the UK. In about 150 words, write a letter of application for the University’s Employment Service. The following cues may help you. ( Giả sử em đang tìm một việc làm bán thời gian như một quản thư ở một trường đại học ở Vương quốc Anh. Với khoảng 150 từ, viết một lá thư xin việc cho Phòng Giáo Vụ của trường. Những gợi ý sau có thể giúp em.)

    1102 King Henry Avenue

    Oxford – England

    25 The Employment Service

    Oxford University – England

    Dear Sir or Madam,

    I am writing to appy for the position of a part-time librarian at your university.

    I graduated from University of Social Science and Humanities in English in Viet Nam. I am also good at computer.

    I worked for a local library as a part-time librarian two years ago and have gained considerable experience in librarianship.

    I am fond of reading and studious.

    I am now seeking employment with a library where I can gain more experience. I am sure I could make a significant contribution.

    I am available for interview next week and look forward to hearing from you.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 12 Language
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 14 Lớp 8: Language Focus
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100