Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Our Past (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits? (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits (Read) Trang 49
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. Looking Back
  • What could happen to Earth?

    (Điều gì có thể xảy ra với Trái Đất?)

    * Getting Started (phần 1-4 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương: Bạn biết không, Trang và mình đã xem một bộ phim rất hấp dẫn ngày hôm qua đấy!

    Nhi: Nó là gì vậy?

    Dương: Star Trek into Darkness.

    Nhi: Ồ, mình thích loạt phim này, nhưng mình chỉ xem Star Trek 2009. Into Darkness nói về gì?

    Dương: À, sau cuộc phiêu lưu của họ trong chuyến hành trình đến hành tinh Nibiru trong Star Trek 2009, Thuyền trưởng James Kirk và đội anh ta trở lại Trái đất trên chiếc Enterprise trong năm 2259. Tuy nhiên, sau đó họ lại có một cuộc chiến chống tên khủng bố nguy hiểm John Harrises, người muốn phá hủy Trái đất.

    Nhi: Nghe thật ly kỳ!

    Dương: Đúng vậy. Thật ra Kirk chết khi cố gắng ngăn hắn, nhưng may là anh ấy đã sống lại. Sau cùng thì nó chỉ là phim thôi!

    Nhi: Một kết thúc vui! Nhưng nó làm mình nghĩ về thế giới thật… Trái đất có thể bị nguy hại như vậy không?

    Dương: Nghe buồn cười quá, Trang cũng hỏi mình rằng mình có nghĩ là điều gì sẽ xảy ra với Trái đất trong tương lai không?

    Nhi: Cậu trả lời như thế nào?

    Dương: Mình nói rằng mình không biết nhưng Trái đất có thể bị xâm chiêm bởi người ngoài hành tinh.

    Nhi: Ha! Đúng vậy, không ai biết được.

    2. Use the words/ phrases in the … (Sử dụng từ/cụm từ trong khung để đặt vào bên dưới các bức tranh. Sau đó lắng nghe và lặp lại.)

    3. Use the words/ phrases in 2 to … (Sử dụng từ/cụm từ trong phần 2 để điền vào chỗ trống.) Bài nghe:

    1. aliens (người ngoài hành tinh)

    2. space buggy (toa không gian)

    3. UFO (vật thể bay không xác định)

    4. weightless (không trọng lực)

    5. galaxy (thiên hà)

    6. spaceship (tàu không gian)

    7. solar system (hệ mặt trời)

    8. planet (hành tinh)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những người ngoài hành tinh màu xanh lá và họ có đầu to và mắt to.

    2. Những người ngoài hành tinh ra khỏi một vật thể bay không định, mà trông như một cái đĩa.

    3. Một tàu không gian là một phương tiện được dùng để di trên mặt trăng.

    4. Một mặt trăng di chuyển quanh một hành tinh và một hành tinh chuyển quanh một mặt trăng.

    5. Trong một môi trường không trọng lực, mọi thứ bay không kiểm soát.

    6. Có 8 hành tinh mà di chuyển quanh Mặt trời trong hệ mặt trời của chúng ta.

    7. Chúng ta không biết có bao nhiêu hệ mặt trời trong mỗi thiên hà.

    8. Vostok 1 là tên của phi thuyền mà trong đó Yuri Gagarin đã bay vào không gian.

    4. GAME: WHAT AND WHERE

    Listen and follow the teacher’s … (Nghe và theo hướng dẫn giáo viên để chơi trò chơi.)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 60 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Use the names of the plannets … (Sử dụng tên của những hành tinh trong khung để gọi tên hệ mặt trời.)

    2. Now scan the passage and … (Bây giờ đọc lướt qua đoạn văn và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Những hành tinh trong hệ mặt trời được gọi theo những vị thần La Mã. Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nó được gọi theo tên của thần Mercury La Mã, là người đưa tin tức nhanh như bay của những vị thần, bởi vì nó di chuyển rất nhanh. Sao Kim là hành tinh thứ hai của mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần tình yêu và sắc đẹp La Mã. Sao Hỏa là hành tinh thứ tư của mặt trời và là hành tinh nhỏ thứ hai. Nó được gọi tên theo thần chiến tranh La Mã. Hành tinh thứ 5 từ mặt trời là sao Mộc. Nó cũng là hành tinh lớn nhất. Những người La Mã đặt nó theo tên của thần sấm chớp La Mã. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 của mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai. Nó được đặt theo tên của thần nông nghiệp La Mã. Sao Hải Vương là hành tinh thứ 8 của hệ mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần biển La Mã.

    3. Write the names of the plannets … (Viết tên của các hành tinh mà nối với các vị Thần La Mã. )

    1. Neptune — God of sea (Thần biển)

    2. Saturn — God of agriculture (Thần nông)

    3. Mars — God of war (Thần chiến tranh)

    4. Jupiter — God of thunder and lighting (Thần sấm chớp)

    5. Venus — God of love and beauty (Thần tình yêu và sắc đẹp – thần Vệ Nữ)

    Pronunciation

    5. Put the stress in the correct … (Đặt trọng âm vào đúng chỗ trong những từ sau. Sau đó nghe và kiểm tra.)6. Read the following sentences and … (Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm vào những âm tiết được nhấn ở những từ in nghiêng. Sau đó nghe và lặp lại.)

    Bài nghe:

    Bài nghe:

    4.a Add suffixes -ful or -less … (Thêm hậu tố -ful hoặc -less vào những từ trong khung. Lưu ý rằng vài từ có thể sử dụng cả hai hậu tố.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bài nói của cô ấy về môi trường thật ý nghĩa.

    2. Giáo viên của tôi rất hay giúp đỡ khi chúng tôi không hiểu điều gì.

    3. Tôi chẳng giúp gì được để ngăn con chó cắn.

    4. Từ điển này rất hữu dụng.

    5. Có nhiều nước cho sự sống trên Trái đất.

    * A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 61-62 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Use may/might to fill each … (Sử dụng may/might để điền vào mỗi chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có thể có khó khăn một chút trong việc lái xe vào buổi tối.

    2. Tôi có lẽ có dị ứng với tôm. Tôi chưa bao giờ thử nó.

    3. Chúng ta có thể sẽ đi Luân Đôn nghỉ lễ, nếu chúng ta vẫn đủ tiền để chi trả.

    4. Những người kiểm tra nói rằng chúng tôi có thể rời đi khi đã làm xong.

    5. Tôi không biết, nhưng tôi có lẽ sẽ đi đến buổi học về vật thể bay không xác định.

    6. Những học sinh chỉ có thể được mượn 4 quyển sách cùng một lúc.

    7. Có thể có sự sống trên hành tinh khác.

    8. Những học sinh hơn 15 tuổi có thể mang một điện thoại đến trường.

    2. Nick claimed that he had seen a UFC … (Nick khẳng định rằng bạn ấy đã nhìn thấy một vật thể bay không xác định. Đọc bài phỏng vấn giữa phát thanh viên và Nick, và hoàn thành những câu sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Phóng viên: Vậy, chính xác thì cháu đã thấy gì?

    Nick: Cháu đã thấy một vật thể bay không xác định. Nó đã hạ cánh một bãi cỏ.

    Phóng viên: Cháu đang làm gì thì thấy nó?

    Nick: Cháu đang đi dạo.

    Phóng viên: Nó trông như thế nào?

    Nick: Nó rất to và sáng và nó trông như một cái đĩa lớn trên bầu trời.

    Phóng viên: Và cháu có thấy thấy gì khác không?

    Nick: Cháu đã thấy một người ngoài hành tinh bước ra khỏi vật thể bay không xác định (UFO).

    Phóng viên: Người ngoài hành tinh có thấy cháu không?

    Nick: Cháu không biết. Khi cháu thấy nó, cháu đã trốn sau một cây to.

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người phỏng vấn đã hỏi Nick chính xác anh ấy đã thấy gì.

    2. Nick đã trả lời rằng anh ấy đã thấy một vật thể bay không xác định (UFO). Anh ấy đã nói nó hạ cánh trên một bãi cỏ.

    3. Người phỏng vấn hỏi Nick đã đang làm gì khi thấy vật thể bay không xác định (UFO).

    4. Nick nói rằng anh ấy lúc đó đang đi dạo.

    5. Người phỏng vấn hỏi nó trông như thế nào.

    6. Nick nói rằng nó to và sáng và nó như một cái đĩa trên bầu trời.

    7. Người phỏng vấn cũng hỏi thử rằng người ngoài hành tinh có thấy anh ấy không.

    8. Nick nói với người phỏng vấn rằng anh ấy đã nấp vào sau một cái cây.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Từ tường thuật trong câu hỏi tường thuật là ask.

    2. Chúng ta sử dụng if khi chúng ta tường thuật câu hỏi Yes/ No.

    3. Trong câu hỏi tường thuật, chủ ngữ đứng trước động từ.

    4. Thì khác nhau giữa câu trực tiếp và câu tường thuật.

    4. Read other questions by the interview … (Đọc những câu hỏi khác của người phỏng vấn. Viết chúng trờ lại thành câu hỏi tường thuật.)

    1. → The interviewer asked if he went for a walk every day.

    2. → He asked how Nick had felt when he had seen the alien.

    3. → He asked what the alien had looked like.

    4. → He asked why Nick hadn’t taken a photo of the alien.

    5. → The interviewer asked how long the UFO had stayed there.

    6. → The interviewer asked if Nick had seen any UFO since then.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người phỏng vấn hỏi rằng anh ấy có đi dạo mỗi ngày không.

    2. Anh ấy hỏi Nick cảm thấy như thế nào khi thấy người ngoài hành tinh.

    3. Anh ấy hỏi người ngoài hành tinh trông như thế nào.

    4. Anh ấy hỏi vì sao Nick không chụp hình người ngoài hành tinh.

    5. Người phỏng vấn hỏi vật thể bay không xác định (UFO) ở đó bao lâu.

    6. Người phỏng vấn hỏi Nick đã thấy bất kỳ vật thể bay không xác định (UFO) kể từ đó chưa.

    5. Work in groups of three. One is Nick … (Thực hành theo các nhóm 3 người. Một bạn là Nick và những người khác là bạn của Nick. Hỏi và trả lời những câu hỏi về những gì Nick đã nhìn thấy. Sau đó tường thuật câu hỏi của các bạn và câu trả lời của Nick trước lớp.)

    Gợi ý:

    Nick: I saw a UFO.

    A: What were you doing when you saw it?

    Nick: I was going for a walk.

    A: Do you go for a walk every day?

    Nick: Yes, I do.

    A: How did you feel when you saw the alien?

    Nick: I feel really scared.

    A: What did the alien look like?

    Nick: It is about 2m tall, its skin is green and it has a big head with 3 eyes.

    A: Why didn’t you take a photo of the alien?

    Nick: I’m afraid that it can find me out and kill me.

    A: How long did the UFO stay three?

    Nick: Just about 5 to 10 minutes.

    2. Work in groups to decide if … (Thực hành theo nhóm để quyết định liệu bạn đồng ý hoặc không đồng ý với môi ý kiến trong phần 1. Nêu lí do tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý.)

    Hướng dẫn dịch:

    – Tôi không chắc là có tôi đồng ý với Anh không bởi vì tên của hành tinh không nói cho chúng ta bất kỳ điều gì về những điều kiện sống.

    Gợi ý:

    1. I disagree with Nhi because the inhabitants there may be able to live in high temperatures. They may have bodies which can resist heat. Or they may have a special machine to cool down the atmosphere of the place where they live.

    2. I disagree with Due because inhabitants there may be able to extract liquid from underground to survive. Their bodies may be adapted to the environment there. They may not need oxygen but hydrogen or nitrogen to breathe.

    3. I disagree with Anh. Any planet can be powerful. Any inhabitant is proud of his/her own planet.

    4. I totally agree with Duong because Mercury is too close to the sun. If humans lived on Mercury, they would be burned to death.

    5. I partly agree with Due because NASA has found two planets that are very similar to Earth. That means there may be such life on other planets as on Earth. However, if there were aliens from other planets, why couldn’t we contact them?

    6. I am afraid that I cannot agree with Anh. Although Venus is close to the Earth, it is still not an ideal planet to live because of its harsh natural conditions.

    Dịch theo thứ tự:

    1. Tôi không đồng ý với Nhi bởi vì những cư dân ở đó có lẽ có thể sống trong nhiệt độ cao. Chúng có lẽ có cơ thể chịu được sức nóng. Hoặc chúng có một bộ máy để làm mát không khí nơi chúng sống.

    2. Tôi không đồng ý với Đức bởi vì những cư dân ở đó có thể tách nước từ mặt đất để sống sót. Những cơ thể của chúng có lẽ thích nglú với môi trường ở đó. Chúng có lẽ không cần ôxi nhưng cần hi-drô hoặc ni-tơ để thở.

    3. Tôi không đồng ý với Anh. Bất kỳ hành tinh nào có thể có sức mạnh. Bất kỳ cư dân nào cũng cùng tự hào về hành tinh của họ.

    4. Mình hoàn toàn đồng ý với Dương vì Sao Thủy quá gần mặt trời. Nếu con người sống trên Sao Thuỷ, ắt hẳn họ bị thiếu chất đến chết.

    5. Mình đồng ý một phần với Đức vì NASA đã tìm thay hai hành tinh rất giống với Trái đất. Điều đó có nghĩa là có thể có sự sống trên các hành tinh khác như trên trái đất. Tuy nhiên, nếu có người ngoài hành tinh như vậy, sao ta lại không thể tiếp xúc được với họ?

    6. Mình e là không thể đồng ý với Anh. Dù cho Sao Kim gần trái đất thì nó cũng không phái là hành tinh lí tưởng để sống vì điểu kiện thiên nhiên khắc nghiệt của nó.

    3.a Work in pairs. Imagine you are going … (Thực hành theo cặp. Tưởng tượng các bạn sắp đi vào không gian. Cùng nhau quyết định các bạn sẽ mang theo cái gì. Bạn có thể thêm bất kỉ vật dụng nào mà bạn nghĩ là cân thiết. Nhớ đưa ra lí do.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Tôi sẽ mặc bộ đồ không gian bởi vì ở đó có thể rất lạnh và tôi sẽ không thể thở được.

    B: Tôi sẽ mang theo dung dịch rửa tay để làm sạch tay.

    Gợi ý:

    I would like to bring space suit to protect my body, oxygen tank so that I can breathe, boots and gloves to protect my feet and hands, space buggy to get move, food tablets to be alternatives for real food. In addition, I also bring water tablet to stay hydrated.

    b. Report your decisions to another … (Tường thuật quyết định của bạn với cặp khác hoặc tới cả lớp.)

    2. Listen to Tom’s imagined description … (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

    3. Listen again and tick (v) … (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)

    Bài nghe: Bài nghe:

    2. Find words in the text that have … (Tìm những từ trong bài đọc có nghĩa tương tự với những từ hoặc cụm từ này.)

    Dịch và gợi ý:

    1. gây chết hoặc gây bệnh → poisonous

    2. hai lần → twice

    3. có, trải qua → experiences

    4. dấu hiệu hoặc kí hiệu cho thấy một thứ gì đó đã xảy ra → traces

    5. lớp ngoài hoặc trên cùng của một thứ gì đó → surface

    6. điều kiện thời tiết của một nơi đặc biệt → climate

    7. cung cấp một nơi để sống → accommodate

    2. Fill each gap with a suitable … (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)

    3. Mark the headings with the … (Nối tiêu đề với các đoạn văn (1-3). Có một tiêu đề thừa.)

    Hướng dẫn dịch:

    A. Lí do tại sao chúng ta có thể sống trên sao Hỏa.

    B. Lí do tại sao chúng ta không thể sống trên sao Hỏa.

    C. Giải thích tên của sao Hỏa.

    D. Lí do khám phá sao Hỏa.

    Gợi ý:

    1. C 2. B 3. A

    Speaking

    5. Work in pairs. One is a human and the … (Thực hành theo cặp. Một bạn là người Trái đất và bạn kia là người Sao Hỏa. Sử dụng những gợi ý bên dưới để hỏi và trả lời về cuộc sống trên Trái đât và cuộc sống trên sao Hỏa.)

    Gợi ý:

    A:: So what kind of food do you eat?

    B:: Well, we eat things like rice, bread, cooked meat. And you?

    A:: We eat tablets, rocks… What do you drink?

    B:: We drink water, juice… And you?

    A:: We drink liquid from inder the rock… How long do you sleep?

    B:: We sleep for 6-8 hours/night. And you?

    A:: We sleep 2-3 hours /night. How do you travel?

    B:: We travel by bicycle, car… And you?

    A:: We travel by flying cars, space buggies, UFOs… How is your environment?

    B:: The environment has forests, lakes, oceans, moutains, cities… And you?

    A:: We have dry dessert, rocky landspace, caves… What problem do you have?

    B:: We have diseases, pollution, overpopulation… And you?

    A:: We have survival, lonliness…

    6. Now swap pairs. The human of one pair works … (Bây giờ đổi cặp. Người Trái đất của một cặp làm việc với người Sao Hỏa của cặp khác. Lần lượt thông báo cho bạn kết đôi mới những gì bạn kết đôi trước đã nói về cuộc sống trên hành tinh của họ để xem liệu cậu ấy/cô ấy có nói điều tưorng tự hay không.)

    Gợi ý:

    New human: What kind of food did the human say she ate?

    New Martian: She said that she ate rice, bread, meat and fruit and vegetables.

    New human: Yes, that’s right!

    Nội dung bài nghe:

    I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very thin so they can live in temperatures of around – 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others’ feelings like happiness or fear. And I don’t think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don’t even need to breathe air.

    The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi nghĩ rằng cư dân của sao Mộc có thể rất khác với con người. Có thể tưởng tượng thế này: Họ có thể lớn hơn và mạnh hơn con người. Dân cư trên Sao Mộc có thể có tám chân và có thể di chuyển rất nhanh. Họ có thể có rất nhiều tóc trên khắp cơ thể và làn da của họ có thể rất mỏng để họ có thể sống ở nhiệt độ khoảng -145o C. Họ có thể có bốn mắt và có thể nhìn thấy rất xa. Họ cũng có thể có mùi thơm và thậm chí họ có thể cảm nhận được cảm xúc của người khác như hạnh phúc hay sợ hãi. Và tôi không nghĩ họ ăn và uống như chúng ta. Thay vào đó, họ nhận được tất cả năng lượng từ những tảng đá. Họ có thể sạc cơ thể bằng cách cắm chân vào tảng đá, giống như sạc pin. Bằng cách đó, họ thậm chí không cần hít thở không khí.

    Cách duy nhất họ có thể giống với chúng ta là họ sống trong các gia đình của cha mẹ và con cái. Họ cũng có thể sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với nhau.

    5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)

    Gợi ý 1:

    – I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

    Gợi ý 2:

    – I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can’t speak.

    Gợi ý 3:

    – I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It’s very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

    6. Swap your work with your partner. How … (Trao đổi bài của bạn với một người bạn. Bài miêu tả của bạn khác với của bạn kia như thế nào?)

    Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

    * Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Rearrange the letters to label … (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.

    2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.

    3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.

    4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

    5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.

    6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

    Grammar

    3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.

    2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.

    3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

    4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.

    5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.

    6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.

    7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.

    4. Put the words/phrases in the … (Đặt các từ/cụm từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu hỏi tường thuật.)

    1. He asked me how I would react if I saw an alien.

    2. The teacher asked me which planet was most suitable for human life.

    3. My friend asked me when humans had first landed on the moon.

    4. She asked me what the difference between a planet and a star was.

    5. They asked if there was water on Mars.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy hỏi tôi phản ứng của tôi như thể nào nếu thấy một người ngoài hành tinh.

    2. Giáo viên hỏi tôi hành tinh nào phù hợp nhất cho sự sống của con người.

    3. Bạn tôi hỏi tôi khi nào con người lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

    4. Cô ấy hỏi tôi là sự khác nhau giữa một hành tinh với một ngôi sao là gì.

    5. Họ hỏi thử là có nước trên sao Hỏa không.

    5. Change the following questions into … (Chuyển các câu hỏi sau thành câu hỏi tường thuật.)

    1. The teacher asked her students what the essential conditions for human life were.

    2. Samuel asked the scientists if humans had been able to communicate with people on other planets.

    3. Nick asked the journalist if the Roswell UFO incident had taken place in the US in June 1947.

    4. Vanessa asked her uncle who was the witness in the Roswell UFO incident had been.

    5. The son asked his father when humans would be able to travel from one planet to another more easily.

    6. Diane asked her mother why people couldn’t move to Mars immediately.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Giáo viên hỏi học sinh của cô ấy những điều kiện cần cho sự sống con người.

    2. Samuel hỏi nhà khoa học rằng con người đã có thể giao tiếp với người trên hành tinh khác không.

    3. Nick hỏi phóng viên rằng vụ UFO Roswell đã diễn ra ở Mỹ vào tháng 6 năm 1974.

    4. Vanessa hỏi chú cô ấy ai là nhân chứng trong vụ UFO Roswell.

    5. Người con trai hỏi ba cậu ấy khi nào con người sẽ có thể đi từ một hành tinh đến một hành tinh khác dễ dàng hơn.

    6. Diane hỏi mẹ cô ấy tại sao con người không để chuyển đến sao Hỏa ngay tức thì.

    Communication

    6. Choose the right sentences (A-E) to … (Chọn câu đúng (A-E) để đặt vào bài hội thoại.)

    Gợi ý:

    (1) – B; (2) – D; (3) – A; (4) – C; (5) – E

    Hướng dẫn dịch:

    Phóng viên: UFO có thật sự tồn tại không giáo sư Kent?

    Giáo sư Kent: À, đã có nhiều người kể lại là thấy UFO.

    Phóng viên: Vâng. UFO được thấy ở Mỹ lần đầu tiên khi nào vậy?

    Giáo sư Kent: Vào ngày 24 tháng 6 năm 1947. Kenneth Arnold, một phi công đã công bố 9 chiếc đĩa bay bay qua núi Rainier.

    Phóng viên: Ồ! Cách đây đã rất lâu. Vậy còn về những việc đáng ghi nhận vào thế kỷ 21?

    Giáo sư Kent: Vào năm 2001, ít nhất 15 người bao gồm 2 phi công đã thấy UFO trên bầu trời đêm ở New Jersey.

    Phóng viên: Vậy tất cả cảnh này này đều được thấy ở Mỹ?

    Giáo sư Kent: Không phải tất cả. Ngày 23 tháng 4 2007, thuyền trưởng Ray Bowyer và hành khách của ông ta đã chứng kiến 2 UFO khi họ bay qua một con kênh ở Anh.

    Phóng viên: Thật không thể tin được!

    Giáo sư Kent: Đúng vậy và năm 2008, theo báo cáo truyền thông, một trực thăng cảnh sát đã va chạm với một UFO…

    4. Present the information to the class. Vote … (Trình bày thông tin trước lớp. Bình chọn bài thuyết trình hay nhất.)

    Hướng dẫn dịch:

    Good morning teacher and friends,

    Today, on behalf of my team, I would like to psent to you the information of a vehicle for space exploration.

    This vehicle is called “Moon buggy” or the Lunar Roving Vehicle (LRV). It was used on the Moon in the last three missions of the American Apollo program (15, 16 and 17) during 1971 and 1972. It uses battery for providing power so you need to charge it like you charge your mobile phone before using it. This vehicle is quite complex so it can only be controlled by NASA’s astronauts since they are trained to do so. Lastly, an interesting feature of this vehicle is that it can endure the freezing-cold temperature of the Moon at night. All the above amazing features enable this vehicle to complete its mission to help human to explore the space.

    Thank you for listening!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)
  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)
  • Unit 11 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Our Past (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits? (Getting Started
  • Unit 5 Study Habits (Read) Trang 49
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    ​* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Project (phần 1-3 trang 57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    At the Science Club

    Tại Câu lạc bộ Khoa học

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương, Nick và Châu đang nói chuyện với Giáo sư Nelson sau khi nghe bài nói của ông về vai trò của khoa học và công nghệ trong thế kỷ 21.

    Giáo sư Nelson: À, như các em biết, những phát triển trong khoa học và công nghệ đang thay đổi rất nhiều cách mà chúng ta sống, giao tiếp, du lịch, mọi thứ…

    Dương: Ý thầy là khoa học và công nghệ đang thay đổi cuộc sống của chúng ta trong mọi lĩnh vực phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy.

    Dương: Để tốt hơn phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Hầu hết là tốt hơn. Khoa học và công nghệ cũng có những tác động lớn đến phát triển kinh tế.

    Nick: À, ba em nói rằng sẽ chỉ có những người máy sẽ làm việc trong nhà máy và dọn dẹp nhà cửa chúng ta trong tương lai. Có đúng không, giáo sư Nelson?

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Và chúng ta sẽ có xe hơi bay và tàu không gian để chúng ta có thể đi nhanh hơn và xa hơn trước đây.

    Châu: Vậy thì chúng ta sẽ không có kẹt xe nữa phải không ạ?

    Giáo sư Nelson: Không, sẽ không còn nữa. Khoa học và công nghệ là chìa khóa cho sự phát triển trong những lĩnh vực khác. Chúng sẽ chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho con người.

    Châu: Và về giáo dục? Giáo viên khoa học của chúng ta nói rằng sẽ không có trường học nữa: chúng ta sẽ chỉ ở nhà và học trên Internet.

    Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Học sinh sẽ không đi đến trường như bây giờ…

    Dương: Ồ! Mình hy vọng điều đó sẽ xảy ra sớm.

    c. Work with a partner. What fields are … (Làm việc với một bạn học. Những lĩnh vực nào được đề cập trong bài hội thoại mà bị ảnh hưởng bởi khoa học và công nghệ?)

    Gợi ý:

    1. the economy (economic development)

    2. the workplace (robots in factories)

    3. the home (robots cleaning our homes)

    4. travel (traffic jams)

    5. education (school via Internet)

    d. Put a word/ phrase from the box … (Đặt một từ/cụm từ trong khung vào mỗi chỗ trống.)Hướng dẫn dịch:

    1. Công nghệ trong lĩnh vực viễn thông đã phát triển qua nhiều thập kỷ rồi.

    2. Trong tương lai, những người bình thường sẽ đi lại vào không gian bằng tàu không gian.

    3. Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là chìa khóa cho sự thành công của anh ấy.

    4. Một cuộc họp quốc tế về phát triển kinh tế đã diễn ra ở Singapore vào tuần rồi.

    5. Nếu chúng ta có xe bay bây giờ, chúng ta có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

    2. Put one of the words/ phrases from … (Đặt một trong những từ/ cụm từ từ khung trong mỗi khoảng trống. Có một từ dư.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Giáo viên cô ấy nói rằng cô ấy thật sự giỏi về những môn khoa học nhưng cô ấy lại không giỏi tiếng Anh.

    2. Những tiến bộ trong công nghệ đã tăng sản lượng vụ mùa hơn 30%.

    3. Những nhà nghiên cứu ung thư đã tạo ra những tiến bộ lớn, nhưng nhiều khía cạnh của căn bệnh này cần nghiên cứu sâu hơn.

    4. Những nhà khoa học sẽ cố gắng phát minh máy móc để dạy trẻ em ở nhà.

    5. Nhờ vào tiến trình khoa học, thế giới chúng ta sẽ được thay đổi lớn.

    3. Give the opposite of the words … (Sử dụng tiền tố un- hoặc im- để biến đổi những từ trong ngoặc để có từ trái nghĩa.)

    known → unknown

    realistic → unrealistic

    possible → impossible

    important → unimportant

    polluted → unpolluted 

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đây là một loài côn trùng mà những nhà sinh vật học chưa biết trước đó.

    2. Tôi không thích tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nhiều lắm. Tôi nghĩ chúng không hiện thực.

    3. Gần như không thể nào theo kịp với những phát triển mới nhất trong tin học.

    4. Giáo viên nói rằng phương pháp chính xác không quan trọng trong thí nghiệm.

    5. May thay, dòng sông chảy qua thị trấn chúng ta không bị ô nhiễm.

    4. GAME: FIND SOMEONE WHO … (Trò chơi: Tìm ai đó mà …)

    Ask your classmate Yes/No questions, using … (Hỏi các bạn cùng lớp những câu hỏi Yes/ No, sử dụng do hoặc will. Nếu họ trả lời Yes, viết tên họ vào khung. Mỗi tên chỉ đưọc viết một lần. Người đầu tiên có tên trong mỗi khung sẽ là người chiến thắng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tìm ai đó mà …* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Complete the following sentences … (Hoàn thành các câu sau với các danh từ chỉ người.)

    2. chemist (nhà hóa học)

    3. designer(nhà thiết kế)

    4. programmer(lập trình viên)

    5. biologist (nhà sinh vật học)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Một người mà đưa ra lời khuyên là một người cố vấn.

    2. Một nhà khoa học mà nghiên cứu về hóa học là nhà hóa học.

    3. Một người mà công việc của người đó là thiết kế đồ vật là một nhà thiết kế.

    4. Một người mà công việc người đó là viết những chương trình cho máy tính là một lập trình viên.

    5. Một nhà sinh vật học dưới nước là một nhà khoa học mà nghiên cứu cuộc sống dưới biển.

    2. Write a noun from the list … (Viết một danh từ từ danh sách bên dưới mỗi bức tranh.)

    1. chemist (nhà hóa học)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. engineer (kỹ sư)

    4. physicist (nhà vật lý)

    5. doctor (bác sĩ)

    6. conservationist (nhà bảo vệ môi trường)

    7. explorer (nhà khám phá, nhà thám hiểm)

    8. archaeologist (nhà khảo cổ)

    3. Give the correct form of … (Cho hình thức đúng của những từ trong ngoặc.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mỗi ngày chúng ta nghe về những phát triển mới trong khoa học và công nghệ.

    2. Einstein là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới.

    3. Mỹ là nước dẫn đầu trong khám phá không gian.

    4. Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai.

    5. Có một mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường.

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ sau. Đánh dấu trọng âm vào các âm tiết được nhấn của từ.)

    5. Put the words from 4 in the … (Đặt các từ trong phần 4 vào đúng cột.)6. Fill the gaps with one … (Điền vào chỗ trống với một trong những từ trong phần 5. Nghe và kiểm tra, sau đó đọc các câu.)

    * A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Put the verbs in brackets … (Đưa những động từ trong ngoặc về đúng thì.) Bài nghe: Bài nghe:

    unfore’seen (không biết trước)

    un’lucky (không may)

    imma’ture (chưa chín chắn)

    un’wise (không khôn ngoan)

    im’patient (mất kiên nhẫn)

    un’healthy (không tốt cho sức khỏe)

    im’pure (không tinh khiết)

    un’hurt (không đau)

    im’possible (không thể)

    un’limited (không có giới hạn (vô hạn))

    un’natural (không tự nhiên)

    impo’lite (không lịch sự)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô giáo nói nước này không tinh khiết và không thể sử dụng được trong thí nghiệm của chúng tôi.

    2. Những nhà khoa học đã xác định mối liên hệ giữa việc chế độ ăn không tốt cho sức khỏe và nhiều căn bệnh.

    3. Công việc này sẽ là không thể nếu không có sự giúp đỡ của máy tính.

    4. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta không phải là vô hạn.

    5. Thật không tốt khi mất kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

    2. Work in pairs. Read the following … (Làm theo cặp. Đọc dự đoán sau về năm 2040 và nói xem bạn nghĩ nó có xảy ra không.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

    B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/có thể sẽ xảy ra./Điều đó chắc chắn/có thể sẽ không xảy ra.

    1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

    2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

    3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

    4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

    5. Internet sẽ thay thế sách.

    Gợi ý:

    1. A: We will have flying cars in the future.

    B: It certainly won’t happen.

    2. A: Most people will live to be a hundred years old.

    B: I think it will certainly happen.

    3. A: Robots will replace teachers.

    B: It certainly won’t happen.

    4. A: The world will have one current system.

    B: I think it will certainly happen.

    5. A: The Internet will replace books.

    B: It certain won’t happen.

    3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào bài hội thoại trong phần Mở đầu một lần nữa. Tìm và gạch dưới các ví dụ về câu tường thuật.)

    Gợi ý:

    – Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

    – Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

    4. Complete sentence b in each … (Hoàn thành câu b trong mỗi cặp câu để nó có nghĩa như câu a, sử dụng câu tường thuật.)

    1. b. → Nick said that he came from a small town in England.

    2. b. → My friends said that Brazil would win the World Cup.

    3. b. → Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

    4. b. → David told Catherine that he was unable to read her writing.

    5. b. → Minh said that he had overslept that morning.

    Hướng dẫn dịch:

    1. b. Nick nói rằng anh ấy đã đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.

    2. b. Bạn tôi nói rằng Braxin sẽ vô địch World Cup.

    3. b. Olive nói rằng cố ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.

    4. b. David nói với Catherine rằng anh ấy không thể đọc được chữ viêt của cô ấy.

    5. b. Minh nói rằng anh ấy đã ngủ quên sáng hôm đó.

    5. Change the following sentences into … (Thay đổi những câu sau thành câu tường thuật, sử dụng những từ được cho trong ngoặc đơn.)

    1. → He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

    2. → She told me that letter had been opened.

    3. → Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

    4. → Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

    5. → Son told us that his wish was to become a young inventor.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói gì trong cuộc họp tuần rồi.

    2. Cô ấy nói với tôi rằng bức thư đã được mở ra.

    3. Tom nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.

    4. Mi nói cô ấy hy vọng họ sẽ xây một thành phố ngoài biển.

    5. Sơn nói với chúng tôi rằng ước mơ của cậu ấy là trở thành một người phát minh trẻ.

    * Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Quiz: Who invented what?

    (Đố: Ai phát minh ra cái gì?)

    1. Match the inventors in A with … (Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.)

    Thomas Edison — the light bulb (bóng đèn điện)

    Sir Alexander Flemming — penicillin

    Alexander Graham Bell — the telephone

    The Wright brothers — the airplane

    James Watt — the steam engine (động cơ hơi nước)

    Mark Zuckerberg — Facebook

    Tim Berners-Lee — the Internet

    3.a Ha had an interesting dream last night … (Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua, trong đó cô ấy đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, nhà phát minh điện thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hà: Ông được sinh ra ở đâu và khi nào?

    Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

    Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học ở trường Hoàng Gia.

    Hà: Ông thích nhất môn nào?

    Bell: Tôi luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    Hà: Ông đã đi học đại học phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học đại học Ediburgh và sau đó Đại học London.

    Hà: Và ông đã làm gì sau đó?

    Bell: Tôi đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    Hà: Ông đã phát minh ra điện thoại khi nào?

    Bell: À, tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876 khi tôi gây ra lỗi khi làm một thí nghiệm…

    Hà: Thật thú vị!

    b. Two days later, Ha told her … (Hai ngày sau, Hà kể với bạn cô ấy những gì Alexander Bell đă nói. Bây giờ tường thuật những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.)

    – He said to me that he was born in 1847 in Scotland.

    – He told me that he always liked sciences, especially biology.

    – He told me that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

    – He said to me that he had invented the telephone by chance in 1876.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy sinh năm 1847 ở Scotland.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876.

    4. Work in pairs. One of you is … (Thực hành theo cặp. Một trong hai bạn là người tường thuật. Và người kia là Tim-Berners-Lee. Đóng vai, sử dụng thông tin đã cho.)

    – He said that he was born on 8 June 1955 in London.

    – He told me that he studied in Oxford University from 1973 to 1976.

    – He told me that he joined company called D.G. Nash in 1978.

    – He told me that he built first Web browser in 1990.

    – He told me that he put online the first website on 6 August 1991.

    Hướng dẫn dịch:

    – Ông ấy nói rằng ông ấy sinh ngày 8 tháng 6 năm 1955 tại Luân Đôn.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã học tại Đại học Oxford từ năm 1973 đến 1976.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã tham gia vào công ty được gọi là D.G. Nash vào năm 1978.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã xây dựng trình duyệt Web đầu tiên vào năm 1990.

    – Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã đưa trang Web trực tuyến đầu tiên vào ngày 6 tháng 8 năm 1991.

    * Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Quickly read the passages. Match … (Đọc nhanh các đoạn văn. Nối tiêu đề với các đoạn.)

    1 – B; 2 – A; 3 – C

    Hướng dẫn dịch:

    1 – B: Chúng ta có thể sống lâu hơn không?

    Những nhà khoa học nói rằng trong tương lai người ta sẽ sông lâu hơn. Những căn bệnh không thể chữa trị sẽ được chữa trị và những gen xấu sẽ có thể được thay thế. Với phong cách sống khỏe hơn và chăm sóc y tế tốt hơn trung bình con người ta sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữa. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp người ta sống thọ hơn.

    2 – A: Chúng ta có thể sống ở dó không?

    Đi đến sao Hỏa có thể trở thành một hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Những nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng nó là cách duy nhất để tìm ra có cuộc sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống một ngày nào đó!

    3 – C: Dự đoán nhà cửa trong tương lai

    Nhà cửa trong tương lai sẽ được dựng trên biển, trong không khí dưới đất. Những loại nhà cửa này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tấm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ cửa thông minh. Nhà cửa trong tương lai sẽ tận dụng người máy để việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và tổ chức mọi thứ cho người chủ.

    2. Underline the following words … (Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong các đoạn văn ở phần 1. Nối mỗi từ/cụm từ với giải thích của nó. )

    1. D; 2. A; 3. E; 4. B; 5. F; 6. C

    Hướng dẫn dịch:

    1. hiện thực

    A. kiểm tra cẩn thận để tìm hiểu thêm về điều gì đó

    2. khám phá

    B. được sử dụng thay cho một thứ khác

    3. khả năng

    C. thiết bị giúp tiết kiệm năng lượng

    4. được thay thế

    D. một thứ thực sự tồn tại hoặc xảy ra

    5. thuốc chống lão hóa

    E. một điều gì đó có thể xảy ra

    6. thiết bị tiết kiệm năng lượng

    F. thuốc có thể ngăn chặn lão hóa

    Speaking

    4. Think about your ideas about … (Đưa ra ý kiến của bạn về những tiến bộ khoa học trong những lĩnh vực này. Xem ví dụ và viết các ghi chú.)

    Gợi ý:

    nuclear energy

    Lower Greenhouse

    Gas Emissions

    Powerful and Efficient

    Reliable

    Cheap Electricity

    Low Fuel Cost

    Radioactive Waste

    Nuclear Accidents

    Nuclear Radiation

    High Cost

    National Risk

    nutrition pills

    people can live longer

    protect the body from diseases

    stronger health conditions

    expensive

    create an ageing polulation

    create overpopulation

    smart phones

    Provides very easy communication

    Always handy for Instant Messaging

    Radiation: smartphones can cause severe health effects

    Your privacy at risk

    space travel

    know more about the universe

    can offer a solution to many problems

    can be expensive

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the conversation and … (Nghe bài hội thoại và chọn tóm tắt hay nhất.)

    Bài nghe:

    Đáp án: b

    Hướng dẫn dịch:

    a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

    Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

    Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

    Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, m overcrowding won’t be a problem any more…

    Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and cc the Internet.

    Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

    Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

    Duong: Like what?

    Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

    Nick: You’re right: so many new proplems…

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Này, Dương và Châu, cậu có nhớ bài nói về khoa học và công nghệ của Tiến sĩ Nelson không?

    Châu: Có. Ông nói rằng khoa học và công nghệ sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề của thế giới trong tương lai.

    Nick: Đúng rồi. Mình nghĩ nạn đói trên thế giới là một vấn đề hiện tại, và việc tăng năng suất trong canh tác sẽ giúp nuôi sống dân số ngày càng tăng trên trái đất.

    Dương: Tốt. Ngoài ra chúng ta có thể sống trên các hành tinh khác, quá đông đúc sẽ không còn là vấn đề nữa …

    Nick: Và mình thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot, và internet.

    Dương: Và không còn sách giấy nữa. Chúng ta sẽ có sách điện tử và máy tính bảng cho mọi thứ.

    Châu: Điều đó hình như không mang lại lợi ích đối với mình. Mình vẫn muốn đi học. Mình muốn giao tiếp trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Theo ý mình, khoa học và công nghệ sẽ mang lại những vấn đề mới cho mọi người.

    Dương: Ví dụ là gì?

    Châu: Vâng, robot sẽ khiến thất nghiệp, và năng suất cao trong nông nghiệp có thể phá hủy môi trường và việc đưa người đến sao Hỏa có thể gây ô nhiễm …

    Nick: Bạn nói đúng: nhiều đề xuất mới …

    3. Listen again and answer … (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Mình không đồng ý với ý kiến rằng người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai.

    Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt tiền và chúng ta sẽ phải dành quá nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta.

    Gợi ý:

    Introduction: disagree

    Idea 1: expensive

    Idea 2: make workers jobless

    Idea 3: we become lazy and inactive

    Conclusion: not always good

    * Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn tôi nói cô ấy thích làm thí nghiệm khoa học và tìm ra cách mà những thứ hoạt động.

    2. Việc sản xuất ra những hóa chất này gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    3. Có sự phát triển lớn, mới trong nghiên cứu không gian và công nghệ vệ tinh.

    4. Người ta biết rằng những khám phá khoa học mới đang được thực hiện suốt.

    5. Dường như không tự nhiên cho một đứa bé dành quá nhiều thời gian cho chính nó.

    Hướng dẫn dịch:

    Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trên thế giới. Ông đã tạo ra hơn 1000 phát minh bao gồm bóng đèn điện và máy ghi âm. Ông cũng đã tạo ra phòng thí nghiệm nghiên cứu đầu tiên trên thế giới. Edison sinh năm 1847 ở Ohio, Mỹ. Khi ông 10 tuổi, ông đã dựng một phòng thí nghiệm nhỏ sau khi ông đọc một quyển sách khoa học mà mẹ ông cho xem. Vào năm 1869, ông đã mượn một số tiền và bắt đầu làm phát minh. Trong năm 1876, ông đã xây dựng một phòng thí nghiệm mới để ông có thể dành tất cả thời gian của mình để phát minh. Ông lên kế hoạch cho ra những phát minh nhỏ sau mỗi 10 ngày và một phát minh lớn sau mỗi 6 tháng. Ông đã phát triển nhiều thiết bị mang đến lợi ích lớn cho cuộc sống con người. Ông từng nói rằng giá trị của một ý tưởng nằm ở việc sử dụng nó. Edison mất năm 1931, sau một sự nghiệp đáng nhớ.

    Grammar

    4. Change the sentences into … (Chuyển câu thành câu tường thuật.)

    1. → He said that they were doing an experiment.

    2. → She told me that I had to sign the paper again.

    3. → Tam said that they had watched a television documentary on the future of nuclear power.

    4. → They announced that the 10 o’lock flight to Kualar Lumpur would be an hour late.

    5. → Scientists said that in 50 years’ time we might be living on the moon.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói rằng họ đang làm một thí nghiệm.

    2. Cô ấy nói rằng tôi phải ký giấy lại.

    3. Tâm nói rằng họ đã xem phim tài liệu về tương lai của năng lượng hạt nhân.

    4. Họ thông báo rằng chuyến bay 10 giờ đến Kualar Lumpur sẽ trễ 1 giờ đồng hồ.

    5. Những nhà khoa học nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ sống trên mặt trăng.

    5. Rewrite these sentences in … (Viết lại những câu này thành câu trực tiếp.)

    Gợi ý:

    1. → Kien said: “I missed the train.”

    2. → Duong said: “I can run very fast.”

    3. → Mia told me: “I’ll hand in the report tomorrow.”

    4. → She said: “I’m rading a science fiction book about life on Venus.”

    5. → He told me: “I’ll be a lawyer when I grow up.”

    Communication

    6. Write one pdiction for each of the … (Viết một dự đoán cho mỗi lĩnh vực sau, dựa trên những gợi ý và ý tường của riêng bạn. Sau đó chia sẻ với lớp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ví dụ:

    Trong lĩnh vực giao thông vận tải, chúng ta sẽ có thế đi lại nhanh hơn và xa hơn trên những chiếc xe hơi bay và tàu vũ trụ.

    – năng lượng mặt trời quanh năm

    – không trường học, bài học trên mạng

    – thuốc dinh dưỡng thay vì thức ăn bình thường

    – rạp phim 5D ở nhà

    – bảo vệ an ninh nhà cửa với máy quay phim

    – trung tâm giải trí ở nhà

    – ứng dụng điện thoại di động

    Gợi ý:

    – In education, we will probably have no schools. We will learn lessons on the Internet.

    – For food, we will probably use nutrion pills instead of normal food.

    – For leisure, we will probably watch 5D-cinema at home.

    – In energy, energy saving devices will be used in home and industry.

    – In home life, robots will probably do the household chores.

    – In communication, email will probably replace snail mail.

    2. If you could invent something … (Nếu bạn có thể phát minh ra thứ gì đó mới, bạn sẽ phát minh thứ gì? Chọn một trong những gợi ý bên dưới hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    – một trò chơi mà có thể được chơi bởi 4 người

    – một môn thể thao mà có thể được chơi trong nhà bởi một nhóm người

    – một loại thuốc mà có thể làm cho bạn làm điều gì đó tốt

    – một thiết bị mà có thể ngăn tai nạn ở nhà

    – một cái máy mà có thể tái chế mọi thứ ở nhà

    Gợi ý:

    If I could invent something new, I would develop a machine that can recycle everything at home because I want to reduce the pollution, protect the environment and make human’s life better.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Cuộc Sống Trên Các Hành Tinh Khác)
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

    Từ vựng

    1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

    Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

    Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

    2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

    Giải:

    Type of pollution (loại ô nhiễm)

    1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

    4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

    7. light pollution 8. air pollution

    3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

    1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

    2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

    3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

    4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

    5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

    Giải:

    1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    (Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    (Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    (Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

    (Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

    Ngữ pháp

    4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

    1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

    2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

    3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

    4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

    5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

    6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

    Giải:

    1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

    3. were/ was; would wear 4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

    5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

    1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

    2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

    3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

    4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

    5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

    Giải:

    1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

    2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

    3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

    4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

    5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

    Giao tiếp

    1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

    2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

    3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

    4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

    Ví dụ:

    A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

    B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

    C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

    Giải:

    1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    (Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

    2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    (Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

    3. You should put them in the right place and make the room tidy.

    (Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

    4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

    Bạn sẽ làm gì nếu …???

    Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

    Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

    Bây giờ…

    2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

    3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

    4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

    5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

    Bài mẫu:

    If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

    I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

    (Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

    Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)
  • Hướng dẫn giải Unit 9: Natural disasters trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    1. accommodation (n) /əˌkɒməˈdeɪʃn/: chỗ ở

    2. bury (v) /ˈberi/: chôn vùi, vùi lấp

    3. collapse (v) /kəˈlæps/: đổ, sập, sụp, đổ sập

    4. damage (n) /ˈdæmɪdʒ/: sự thiệt hại, sự hư hại

    5. disaster (n) /dɪˈzɑːstə/: tai họa, thảm họa

    6. drought (n) /draʊt/: hạn hán

    7. earthquake (n) /ˈɜːθkweɪk/: trận động đất

    8. erupt (v) /ɪˈrʌpt/: phun (núi lửa)

    9. eruption (n) /ɪˈrʌpʃn/: sự phun (núi lửa)

    10. evacuate (v) /ɪˈvækjueɪt/: sơ tán

    11. forest fire (n) /ˈfɒrɪst faɪər/: cháy rừng

    12. homeless (adj) /ˈhəʊmləs/: không có nhà cửa, vô gia cư

    13. mudslide (n) /ˈmʌdslaɪd/: lũ bùn

    14. put out (v) /pʊt aʊt/: dập tắt (lửa..)

    15. rage (v) /reɪdʒ/: diễn ra ác liệt, hung dữ

    16. rescue worker (n) /ˈreskjuː ˈwɜːkə/: nhân viên cứu hộ

    17. scatter (v) /ˈskætə/: tung, rải, rắc

    18. shake (v) /ʃeɪk/: rung, lắc, làm rung, lúc lắc

    19. tornado (n) /tɔːˈneɪdəʊ/: lốc xoáy

    20. trap (v) /træp/: làm cho mắc kẹt

    21. tsunami (n) /tsuːˈnɑːmi/: sóng thần

    22. typhoon (n) /taɪˈfuːn/: bão nhiệt đới

    23. victim (n) /ˈvɪktɪm/: nạn nhân

    24. volcanic (adj) /vɒlˈkænɪk/: thuộc núi lửa

    25. volcano (n) /vɒlˈkeɪnəʊ/: núi lửa

    GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. Listen and read Tạm dịch:

    Shocking news (Tin tức chấn động (sốc))

    Dương: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

    Nick: Chưa. Chuyện gì xảy ra vậy?

    Dương: Có một cơn bão nhiệt đới ở tỉnh Nam Định.

    Nick: Chính xác thì bão nhiệt đới là gì? Chúng mình không có chúng ở Anh.

    Dương: Nó là một cơn bão vùng nhiệt đới rất nghiêm trọng.

    Nick: Ồ không! Thật khủng khiếp! Nó đổ bộ vào khu vực đó khi nào?

    Dương: Họ nói rằng vào khoảng 10 giờ sáng.

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Chỉ vài người bị thương theo như tường thuật. Hầu hết mọi người đã di chuyển đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    Nick: Thật nhẹ nhõm. Nó có gây nên bất kỳ thiệt hại tài sản nào không?

    Dương: Nhiều ngôi nhà, tòa nhà công cộng dường như bị phá hủy hoặc bị lụt lội và hàng ngàn người bị mất nhà cửa.

    Nick: Thật tệ! Mặc dù tất cả công nghệ hiện đại có sẵn quanh ta, chúng ta vẫn bất lực trước những thảm họa thiên nhiên. Chính phủ đang giúp những người dân ở đó như thế nào?

    Dương: Họ đã cử đội cứu hộ đến giải cứu những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt. Khi những cơn mưa nặng hạt dừng lại, họ sẽ bắt đầu dọn dẹp những tàn dư. Việc cung cấp y tế, thực phẩm và thiết bị cứu hộ đang được gửi đến.

    Nick: Tuyệt! Vậy những người mà không có nhà thì sao?

    Dương: Họ được đưa đến một nơi an toàn mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

    a) Read the conversation again and fill the blank with no mỏe than three words. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và điền vào chỗ trống với không quá 3 từ) Answer: (Trả lời)

    1. tropical storm

    2. injured

    3. damage

    4. trapped

    5. medical supplies

    6. temporary accommodation

    Tạm dịch:

    1. Tỉnh Nam Định đã bị một cơn bão nhiệt đới đánh vào.

    2. Chỉ vài người bị thương.

    3. Cơn bão gây nên thiệt hại ở diện rộng về tài sản.

    4. Lính cứu hộ đã giải phóng những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt.

    5. Chính phủ đã đưa thiết bị cứu hộ, thực phẩm và thiết bị y tế đến.

    6. Người mà không có nhà sẽ được cung cấp chỗ ở tạm thời.

    b) Reasponding to news (Trả lời tin tức.)

    Nick sử dụng thành ngữ “That’s terrible! Thật khủng khiếp!” để phản ứng lại tin tức về bão nhiệt đới. Đọc bài đàm thoại lần nữa và tìm câu trả lời tương tự.

    – Oh no! (Ồ không!)

    Answer: (Trả lời)

    – That’s relief! (Thật nhẹ nhõm!)

    – That’s awful! (Thật tệ!)

    2.a) Write the responses into the corect columns. Then listen, check and repeat. (Viết câu trả lời vào cột chinh xác. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại) Answer: (Trả lời) b) Match the sentences (1-6) to the responses (a-f). Then practise the exchanges with a parrtner. (Nối câu với câu trả lời. Sau đó thực hành trao đổi với người bạn.)

    1 – b: Mary và Tom sẽ kết hôn vào tháng 7. – Thật tuyệt vời!

    2 – d: Tôi đã xoay xở vượt qua kỳ thi. – Thật là nhẹ nhõm!

    Answer: (Trả lời)

    3 – f: Nhiều người đã chết trong tai nạn. – Thật tệ!

    4 – c: Họ đã phát minh ra một chiếc xe bay. – Ôi tuyệt!

    5 – a: Nhà chúng tôi đã bị phá hủy bởi cơn bão. – Ồ không!

    6 – e: Những bệnh viện đã từ chối nhận thêm người bị thương. – Thật chấn động!

    3. Match the natural disasters with the pictures. Then listen, check your answers and repeat. Can you add more? (Nối những thảm họa thiên nhiên với hình ảnh. Sau đó nghe, kiểm tra câu trả lời của em và lặp lại. Em có thể thêm vào không?) Answer: (Trả lời)

    A: Thảm họa thiên nhiên nào phổ biến nhất ở Thanh Hóa?

    4. Work in pairs. Ask ans answer questions about common natural disaster in some areas in Viet Nam.

    B: Bão nhiệt đới và lũ lụt.

    (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về những thảm họa thiên nhiên ở vài khu vực ở Việt Nam.)

    A: Chúng xảy ra thường xuyên như thế nào?

    Tạm dịch:

    B: Bão nhiệt đới xảy ra ở đó khoảng 3-4 lần một năm và lũ lụt thì khoảng 2 lần 1 năm.

    A: Which are the most common natural disasters in South of Vietnam?

    B: Droughts are ptty popular.

    A: How often do they happen there?

    Answer: (Trả lời)

    B: Droughts happens about one or two times a year in the summer.

    A: What damages do they bring?

    B: They cause crops to die and the farmers cannot harvest so they might end up with unemployment and hunger.

    A: Những thảm họa thiên nhiên phổ biến nhất ở miền Nam Việt Nam là gì?

    B: Hạn hán khá phổ biến.

    A: Bao lâu thì chúng xảy ra ở đó?

    Tạm dịch:

    B: Hạn hán xảy ra khoảng một hoặc hai lần một năm vào mùa hè.

    A: Những thiệt hại nào họ mang lại?

    B: Họ làm cho cây trồng bị chết và nông dân không thể thu hoạch để họ có thể bị thất nghiệp và đói.

    A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. Fill each blank with a suitable verb in the correct form from the box below. Then listen, check and repeat. (Điền vào chỗ trống với 1 động từ thích hợp theo hình thức chính xác từ khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang

    2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

    3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

    Answer: (Trả lời)

    4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

    Tạm dịch:

    5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

    6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

    1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

    2. Match the verb in column A to the nouns in column B. Then listen, check and repeat.

    2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

    (Nối những động từ trong cột A với những danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

    4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

    5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

    Answer: (Trả lời)

    1. provide aid

    2. put out the forest fire

    3. Now use the phrases in 2 in the correct form to complete the sentences.

    3. took shelter

    (Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 theo hình thức đúng để hoàn thành các câu.)

    4. scattered debris

    5. evacuate the village

    Answer: (Trả lời)

    1. Những người cứu hộ dựng một trại để cung cấp viện trợ cho những nạn nhân bị lũ lụt.

    2. Vào ngày thứ hai, có một trận mưa bão mà giúp dập tắt trận cháy rừng.

    3. Khi cơn bão bắt đầu, họ tìm đến nơi trú ẩn trong một hang động.

    4. Khi cơn lốc xoáy di chuyển qua thị trấn, những cơn gió mang theo những mảnh vở vụn khắp đường phố,

    5. Cảnh sát phải sơ tán ngôi làng đến nơi trú ẩn công cộng trước khi núi lừa bắt đầu phun trào.

    Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch: 4. Listen and repeat these words. Pay attention to the stressed syllables (Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến âm được nhấn.) Answer: (Trả lời) 5. Listen and mark the stress on the correct syllable in the words below. Pay attention to -logy and -graphy. (Nghe và nhấn vào âm trong những từ bên dưới. Chú ý -logy và – graphy.) Answer: (Trả lời)

    1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

    2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

    3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

    6. Read the following sentences and mark (‘) the stressed syllable in the underlined words. Then listen and repeat the sentences.

    4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

    (Đọc những câu sau và đánh dấu nhấn âm trong những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

    5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

    A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Was any one injured?

    Only a few minor injuries were reported.

    It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, ind thousands of people were left homeless.

    They’ve sent rescue workers to free people were trapped in flooded homes. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

    They’ve been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

    1. Read the conversation in GETTING STARTED and underline any sentences in the passive voice that you can find. Check your findings with a partner. (Đọc bài đàm thoại phần bắt đầu và gạch dưới bất kỳ câu nào ở thể bị động mà em có thể tìm ra. Kiểm tra với bạn học.)

    Có ai bị thương không?

    Chỉ có một vài điểm nhỏ nhỏ được báo

    Answer: (Trả lời)

    Có vẻ như nhiều ngôi nhà và công trình công cộng đã bị phá hủy hoặc bị ngập lụt, và hàng ngàn người đã bị mất nhà cửa.

    Họ đã gửi các nhân viên cứu hộ để giải phóng những người bị mắc kẹt trong các ngôi nhà bị ngập lụt. Khi mưa lớn dừng lại, chúng sẽ bắt đầu làm sạch các mảnh vụn. Thiết bị y tế, thực phẩm và cứu hộ cũng đã được gửi đi.

    Họ đã được đưa đến một nơi an toàn, nơi chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

    Tạm dịch:

    1. Những mảnh vụn được mang qua miền quê bởi những cơn gió mạnh tối qua.

    2. Mười ngôi nhà mới được xây ở thị trấn mỗi năm.

    3. Dân cư những ngôi làng bị lũ lụt được đưa đến một nơi an toàn tối qua.

    4. Trong tương lai, những thảm họa thiên nhiên được dự đoán chính xác với sự giúp đỡ của công nghệ.

    2. Complete the sentences using the correct passive form of the verb in brackets.

    5. Thực phẩm và thiết bị y tế sẽ được giao sau trưa nay.

    (Hoàn thành các câu sử dụng hình thức bị động chính xác của những động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1. Food and blankets have been given out to homeless people.

    2. Ten people trapped in collapsed buildings have been freed.

    3. Was the whole village destroyed?

    4. If the area is hit by the storm, a lot of damage will be caused.

    5. A garden party is going to be organised to raise money for the victims of the flood.

    3. Rewrite the following sentences using the correct passive voice.

    1. Thực phẩm và màn đã được mang đến cho những người vô gia cư.

    (Viết lại những câu sau bằng việc sử dụng thể bị động chính xác.)

    2. Mười người bị kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đã được giải phóng.

    3. Cả ngôi làng đã bị phá hủy phải không?

    4. Nếu khu vực bị cơn bão đánh vào, nhiều thiệt hại sẽ bị gây ra.

    Answer: (Trả lời)

    5. Một bữa tiệc vườn sẽ được tổ chức để quyên tiền cho nạn nhân của cơn lũ lụt.

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Theo tường thuật thì chỉ vài người bị thương nhẹ. Hầu hết mọi người đã sơ tán đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    Tạm dịch:

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động trước một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ.

    Người ta dã xoay xở rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt vào 11 giờ tối qua.

    4.a) Read part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part.

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động mà xảy ra trước khi một hành động khác trong quá khứ.

    (Đọc phần đàm thoại từ Bắt đầu. Chú ý phần gạch chân.)

    Người ta đã rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt khi đội cứu hộ đến.

    Tạm dịch: b) When do we use the past perfect? Can you think of any rule? (Khi nào chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành? Em có thể nghĩ về bất kỳ quy luật nào không?)

    1. has left; erupted

    2. arrived; had stopped

    3. had spent; arrived

    Tạm dịch:

    4. got; hadn’t taken

    5. found; had bought

    1. Hầu hết mọi người rời khỏi trước khi núi lửa phun trào.

    2. Khi chúng tôi đến hẻm núi, trời ngừng có tuyết.

    5. Complete the sentences by putting the verbs in brackets into the simple past or past perfect.

    3. Họ đã trải qua cả buổi tối ở khu vực lũ lụt trước khi sự giúp đỡ đến.

    (Hoàn thành những câu sau bằng cách đặt những động từ trong ngoặc đơn thành thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

    4. Simon đã bị lạc bởi vì anh ấy không mang theo bản đồ.

    5. Tôi đã tìm ra cây viết của tôi sau khi tôi mua một cây mới.

    Answer: (Trả lời)

    1. She had left home to grandmother’s house.

    2. I had watched TV.

    3. I had got an accident on the way to school.

    4. I had play badminton with Mai.

    Tạm dịch:

    5. Mai had called me about the homework.

    1. Mẹ bạn đã làm gì khi bạn dậy vào Chủ nhật rồi? ⇒ Mẹ tôi đã rời nhà đi đến nhà bà ngoại.

    2. Bạn đã làm gì trước khi bạn đi ngủ vào tối qua? ⇒ Tôi đã xem ti vi.

    3. Điều gì vừa xảy ra khi bạn đến trường hôm nay. ⇒ Tôi bị một tai nạn trên đường đến trường.

    4. Bạn đã làm gì trước khi bạn rời trường hôm qua? ⇒ Tôi đã chơi cầu lông cùng Mai.

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions about you.

    5. Chuyện gì đã xảy ra khi bạn hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua? ⇒ Mai gọi cho tôi hỏi về bài tập về nhà.

    (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau về em.) Answer: (Trả lời)

    ( Làm theo hai đội. Lần lượt đưa ra lý do tại sao bạn hài lòng/ bực bội/ vui vẻ/ tức giận… sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho sự kiện mà đã xảy ra. Mỗi câu đúng nhận 1 điểm. Đội nào nhiều câu đúng nhất thì thắng.)

    Oh my birthday party, I was very pleased because I had received a nice psent.

    Last Tuesday, I was annoyed because I had missed my school bus.

    Vào bữa tiệc sinh nhật của mình, mình đã rất hài lòng bởi vì mình đã nhận được một món quà đẹp.

    Thứ Ba tuần rồi mình đã bực bội bởi vì mình lỡ chuyến xe buýt đến trường.

    Tạm dịch:

    Upset

    I got a bad mark on the exam.

    Happy

    My mother took me to the shopping mall last weekend.

    Angry

    My brother broke my bike.

    Pleased

    I got compliments from teacher because I solved a difficult maths problems.

    Depssed

    I had a fight with my best friend.

    Buồn bã

    Tôi bị điểm kém trong kỳ thi.

    Vui mừng

    Mẹ tôi đưa tôi đến trung tâm mua sắm cuối tuần trước.

    Giận dữ

    Anh tôi phá xe đạp của tôi.

    Hài lòng

    Tôi nhận được lời khen từ giáo viên vì tôi đã giải được một bài toán khó.

    Suy sụp

    Tôi đã có một cuộc chiến với người bạn thân nhất của tôi.

    COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Work in two teams. Take turns to give reasons why you were pleased/ upset/ happy/ angry, etc. Use the past perfect for the event that had happened. Each correct sentence gets one point. The team with the most points wins. Tạm dịch:

    Chào mừng đến với “Thiên nhiên và bạn”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

    – Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

    – Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

    Answer: (Trả lời)

    Sarah – Mình nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào mình xem tin tức trên ti vi, mình đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Mình chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

    Peter – Mình không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng mình đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

    Tạm dịch:

    Nubita – Mình nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

    Linh – Mình không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ đánh vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

    1. Listen to a radio programme on 4TeenNews. Then fill the gaps with the words you hear. (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền vào chỗ trống với những từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời)

    I agreed with Linh’ s view.

    Tạm dịch:

    I don’t agree with Peter’s view.

    Tôi đồng ý với quan điểm của Linh.

    Tôi không đồng ý với quan điểm của Peter.

    2. Read the listeners’ views on natural disasters again and decide who you agree with and who you disagree with.

    – Are there more natural disasters now than there were in the past?

    (Nghe quan điểm của các thính giả về những thảm họa thiên nhiên lần nữa và quyết định em đồng ý với quan điểm của ai. Không đồng ý với quan điểm của ai.)

    → My answer is a ptty clear YES. According to the World Meteorological Organization, humanity experienced nearly five times as many natural disasters (3,496) in the first decade of this century as we did during the 1980s (743). That said, the increase in the sheer number of events isn’t as simple as it seems.

    – Are we ppared to deal with natural disasters?

    → I think the difficulty is keeping people aware and ppared for natural disasters. But, we still can use the technology and knowledge available to reduce risks to an acceptable level.

    Answer: (Trả lời)

    – Có nhiều thảm họa thiên nhiên bây giờ hơn so với trước đây không?

    → Câu trả lời của tôi là khá rõ ràng CÓ. Theo Tổ chức Khí tượng Thế giới, loài người đã trải qua gần gấp năm lần thiên tai (3.496) trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ này như chúng ta đã làm trong những năm 1980 (743). Điều đó nói rằng, sự gia tăng số lượng sự kiện tuyệt đối không đơn giản như nó có vẻ.

    Tạm dịch:

    – Chúng ta đã chuẩn bị để đối phó với thiên tai?

    → Tôi nghĩ rằng khó khăn là giữ cho mọi người nhận thức và chuẩn bị cho thảm họa thiên nhiên. Nhưng, chúng ta vẫn có thể sử dụng công nghệ và kiến thức có sẵn để giảm rủi ro xuống mức chấp nhận được.

    SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    3. Answer the two questions. Expss your own views and write them down below.

    Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    (Trả lời hai câu hỏi. Thể hiện quan điểm riêng của em và viết chúng.) Answer: (Trả lời)

    – wreak havoc: làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó

    – essential = necessary: cần thiết

    – destructive = cause major damage, from the verb destroy: gây ra thiệt hại lớn

    – guidelines: rules or instructions telling you how to do something. especially somehting difficult: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

    Tạm dịch:

    – emergency: a suddenly serious and dangerous event or situation: một sụ kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

    Những thảm họa thiên nhiên có thể tiêu cực; chúng có thể trút giận sự tàn phá qua những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc gây hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên. nhưng chúng ta có thể chuẩn bị với chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, tìm ra điều gì mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng rằng bạn đặt chung một bộ đồ cấp cứu. Bộ đồ cấp cứu nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

    1. Read an article about how to ppare for a natural disaster. Look at the words in the box, then find them in the article and underline them. What do they mean?

    1. Because they can wreak havoc across large areas and cause loss of life or damage to property.

    (Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì? )

    2. Learn about about the risks in your area and read the information about natural disasters on local govemment sites.

    3. Enter all the emergency contact numbers in your mobile phone so you can call the rescue and emergency workers if necessary.

    4. Your emergency supply kit should include food, water, medications, personal hygiene items, copies of personal documents and some money.

    Answer: (Trả lời)

    5. We need to know the evacuation routes and shelters.

    1. Tại sao những thảm hoạ thiên nhiên lại gây hại? Bởi vì chúng có thể gây hại trên khắp khu vực rộng lớn và gây chết người và thiệt hại cho tài sản.

    2. Cái gì là điều đầu tiên để chuẩn bị cho những thẩm họa thiên nhiên? Học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương.

    3. Bạn nên bỏ gì vào điện thoại di động của bạn? Tại sao? Thêm số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn để mà bạn có thể gọi cho đội cứu hộ và cấp cứu nếu cần.

    4. Bộ cấp cứu nên bao gồm những gì? Bộ cấp cứu của bạn nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhản, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền.

    Tạm dịch:

    5. Bạn cần biết gì trong trường hợp sơ tán? Chúng ta cần biết lộ trình sơ tán và nơi trú ẩn.

    Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    2. Read the article again and answer the questions. (Đọc bài báo lần nữa và trả lời câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

    1 – C: Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào cách đây 2 ngày. Từ nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống chân núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

    2 – B: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần vừa qua. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

    3 – A: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã bị thổi bay lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

    Tạm dịch:

    A: Did you watch the news last night?

    B: No, I didn’t. What happened?

    A: There was a powerful earthquake on Monday?

    B: That’s shocking! Where was it?

    A: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

    3.a) Read the news reports (A-C) and match each one to the correct picture (1-3).

    B: Chưa. Chuyện gì đã xảy ra?

    (Đọc báo cáo tin tức (A-C) và nối một cái với hình chính xác (1-3).)

    A: Có một trận động đất khủng khiếp vào Thứ Hai ấy.

    B: Thật chấn động! Nó ở đâu?

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch: b) Work in pairs. Each pair can choose one of the reports in 3a. Role-play telling each other about the news. Use the example below.

    – Learn about the risk and read information about natural disaster, ppare the emergency supply kit. (Học về rủi ro và đọc thông tin về thảm họa thiến nhiên. Chuẩn bị bộ đồ cứu hộ.)

    (Làm theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một báo cáo trong phần 3a. Đóng vai nói với nhau về tin tức. Sử dụng ví dụ bên dưới)

    – Contact the rescue workers, know the evacuation routes, find shelter. (Liên hệ đội cứu hộ, biết lộ trình cứu di tản, tìm chổ trú ẩn.)

    Answer: (Trả lời)

    – Check the damage, clean the debris. (Kiểm tra thiệt hại, lau dọn mảnh vụn.)

    A: What should you do to ppare for floods in your area?

    B: First, I’ll make sure I have a disaster plan…

    Tạm dịch:

    A: What should you do during a flood?

    B: During a flood, I should try to get to higher grounds as quickly as possible…

    A: Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những trận lũ trong khu vực bạn ?

    B: Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa…

    4.a) Make a list of things to do before, during and after each of the disasters in your area. You can read the article in 1 again for ideas.

    A: Bạn nên làm gì trong một cơn lũ?

    (Lập danh sách những thứ mà làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực em. Em có thể đọc phần 1 lại để lấy ý. )

    B: Trong cơn lũ, mình nên cô gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt…

    Answer: (Trả lời)

    A: What should you do to ppare for a tornado in your area?

    B: First, I’ll make sure I have a disaster plan, I will watch the local TV or listen to emergency radio and will familiarize yourself with the warning signs.

    A: What should you do during a tornado?

    Earthquake (Động đất)

    B: If I am indoors, shelter in a basement, storm cellar, or the lowest building level. If I am driving when a warning is issued, try to drive to the closest place you can take shelter.

    A: What should you do after a tornado?

    B: I will help the people were injuried or buried under the debirs and keep monitoring emergency radio, and check with your local authorities before determining if an area you evacuated from is safe to return to…

    b) Discuss what you should do in the event of a natural disaster in your area. Use the information from the table above.

    A: Bạn nên làm gì để chuẩn bị cho một cơn lốc xoáy trong khu vực của bạn?

    A: Bạn nên làm gì trong cơn lốc xoáy?

    B: Nếu tôi ở trong nhà, trú ẩn trong tầng hầm, hầm chứa bão hoặc tầng thấp nhất của tòa nhà. Nếu tôi đang lái xe khi có cảnh báo, hãy cố lái xe đến nơi gần nhất mà bạn có thể trú ẩn.

    A: Bạn nên làm gì sau cơn lốc xoáy?

    B: Tôi sẽ giúp mọi người bị thương hoặc chôn vùi dưới những con nợ và tiếp tục theo dõi đài phát thanh khẩn cấp, và kiểm tra với chính quyền địa phương của bạn trước khi xác định xem một khu vực bạn sơ tán có an toàn để quay lại …

    Tạm dịch:

    SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Answer: (Trả lời)

    1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

    2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

    3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

    4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

    5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

    Tạm dịch:

    1. Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.

    2. Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

    3. Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

    4. Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

    5. Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

    Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

    Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

    1. Listen to the news report and correct the following statements. (Nghe báo cáo tin tức và sửa những câu sau.) Answer: (Trả lời)

    Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lần nữa và hoàn thành bảng thông tin.)

    Một đợt hạn hán nghiêm trọng đã ảnh hưởng nặng nề đến một vùng rộng lớn ở tỉnh Long An đầu năm 2013. Không có mưa trong 6 tháng và nhiệt độ lên đến 40 o C. Hạn hán đó đã để lại những hậu quả lớn lao. Trong nhưng khu vực bị hạn hán, cây cối và động vật chết dần vì thiếu nước. Những cánh đồng lúa chết khô và đất đai nứt nẻ. Con người ở khu vực bị ảnh hưởng không có đủ nước cho các hoạt động hang ngày. Để cứu vãn tình hình nguy ngập, hàng trăm nhân viên cứu hộ được gởi đến nơi bị hạn hán. Họ đem các bình chứa nước đến giúp những người dân làng đang chết khát. Hơn thế nữa, dân làng được khuyên giới hạn các hoạt động bên ngoài vào ban ngày. Người ta đang mong đợi tình hình sẽ sớm được cải thiện.

    Answer: (Trả lời)

    LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch:

    Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    3. Have you or one of your family members experienced a natural disaster? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a natural disaster you have read about. (Em hay ai đó trong gia đình từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú nó vào bảng bên dưới. Thay vào đó, em có viết một thảm họa thiên nhiên mà em từng đọc.) Answer: (Trả lời)

    1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

    Tạm dịch:

    2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

    4.a) Use your notes in 3 to write a news report.

    3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

    (Sử dụng chú ý trong bài 3, viết 1 tin tức)

    4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

    Answer: (Trả lời)

    5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

    Tạm dịch:

    6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

    b) Swap news reports with a partner and review each other’s drafts. Make revisions and corrections if necessary. Then psent your final news report to class. (Trao đổi thông tin với một bạn học và ôn lại bản nháp của mỗi người. Ôn lại và sửa nếu cần. Sau đó trình bày báo cáo cuối cùng cho lớp.) Answer: (Trả lời) A severe drought in Long An Province

    1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

    Tạm dịch:

    2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

    Một đợt hạn hán nghiêm trọng ở tỉnh Long An

    3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn

    4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

    5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

    Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F). (Nối những từ với định nghĩa của chúng.) Answer: (Trả lời)

    Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

    Tạm dịch:

    1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

    2. → A play was put on by students at the end of term.

    4. → The message was taken by Julie.

    5. → The picture was painted by a local artist.

    1. Vé được thu bởi ông Smith.

    2. Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.

    2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences.

    4. Tin nhắn được gửi bởi Julie.

    (Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.)

    5. Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

    2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

    3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

    4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

    5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

    3. Decide which of the sentences can be changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot.

    6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

    (Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.) Answer: (Trả lời)

    – Someone stole my bike.

    – My sister broke my computer.

    – My bike broke down on the way to school.

    – I went to school late.

    – My mother shouted at me about my study.

    Tạm dịch:

    – Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

    – Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

    – Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.

    – Tôi đã dậy trễ và đi đến trường trễ.

    – Mẹ tôi giận tôi về chuyện học.

    4. Match the two parts to make complete sentences. (Nối 2 phần để hoàn thành câu.) Answer: (Trả lời)

    When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

    When I got home yesterday, my sister had broken my computer

    When I went to school, my bike broke down.

    When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

    When my father came home, my mother shouted at me about my study.

    5.a) Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

    Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

    (Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.)

    Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

    Answer: (Trả lời)

    Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư

    Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.

    Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.

    Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    Tạm dịch:

    Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

    Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

    Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

    Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

    b) Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples.

    Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

    (Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.)

    Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

    Answer: (Trả lời)

    A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

    B: Wow! Thật tuyệt!

    – Hundreds of homes …

    A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

    B: That’s awful!

    Tạm dịch:

    – Earthquake …

    C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    D: That’s shocking!

    – Temporary …

    E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    F: That’s shocking!

    – One million …

    6. Read the news headlines. In pairs, use the expssions from the box in GETTING STARTED to respond to them.

    G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

    (Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần Bắt đầu để trả lời.)

    H: How wonderful!

    – Debris finally …

    I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

    Tạm dịch:

    K: That’s great!

    – Hàng trăm ngôi nhà …

    A: Ở đây có hàng trăm ngôi nhà bị hư hại hoặc bị phá hủy ở Haiti bởi cơn lốc xoáy.

    B: Thật kinh khủng!

    – Động đất …

    C: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới các mảnh vỡ sau mười ngày.

    D: Điều đó gây sốc!

    – Tạm thời …

    Answer: (Trả lời)

    E: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới những mảnh vỡ sau mười ngày.

    F: Điều đó gây sốc!

    – Một triệu …

    G: Nó nói ở đây rằng một triệu đô la đã được huy động cho các nạn nhân bão ở Philippines cho đến nay.

    H: Thật tuyệt vời!

    – Mảnh vỡ cuối cùng …

    I: Nó nói ở đây rằng các mảnh vỡ cuối cùng đã được các đội cứu hộ dọn sạch.

    K: Thật tuyệt!

    PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

    A HELPING HAND (MỘT BÀN TAY GIÚP ĐỠ)

    1. providing food, medical aid supplies

    2. clearing up debris

    Tạm dịch:

    3. freeing trapped people

    4. setting up temporary accommodation for the victims of a disaster

    5. repairing houses/ buildings

    6. evacuating the village /town… to a safe place

    1. cung cấp thực phẩm, thiết bị trợ cấp y tế

    2. dọn dẹp mảnh vụn

    3. giải phóng người bị kẹt

    4. lập chỗ ở tạm thời cho những nạn nhân của một thảm họa

    5. sửa chữa nhà cửa / tòa nhà

    6. di tản làng đến nơi an toàn

    Talk with your teacher or school administrators about starting school-based activities to raise money or supplies.

    Talk to your place of worship or a local community center (like the YMCA) about organizing a walk, run, bake sale, or other activity to raise money.

    1. These are activities aiming to provide aid for victims of natural disasters. Write a phrase to describe each picture. (Có những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức hình.)

    Check with your local community center or place of worship to find out whether you can drop off donations or if there’s another way you can contribute. (Again, it’s a good idea to check with the organizations listed above to be sure they need the things you plan to send.)

    Answer: (Trả lời)

    Nói chuyện với giáo viên hoặc quản trị viên của trường về việc bắt đầu các hoạt động tại trường để quyên tiền hoặc đồ dùng.

    Nói chuyện với nơi thờ phượng của bạn hoặc một trung tâm cộng đồng địa phương (như YMCA) về việc tổ chức đi bộ, chạy, bán bánh hoặc hoạt động khác để quyên tiền.

    Kiểm tra với trung tâm cộng đồng địa phương hoặc nơi thờ cúng để tìm hiểu xem bạn có thể bỏ các khoản đóng góp hoặc nếu có một cách khác bạn có thể đóng góp. (Một lần nữa, nên kiểm tra với các tổ chức được liệt kê ở trên để chắc chắn rằng họ cần những thứ bạn dự định gửi.)

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    2. Work in groups. Imagine you are members of a volunteer team who are going to provide aid for the victims of a natural disaster. Work out a plan for your team. (Làm theo nhóm, tưởng tượng em là thành viên của đội tình nguyện mà sẽ cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên. Vạch ra kế hoạch cho đội em.) Answer: (Trả lời) Organize a school fundraiser Organize a community event Donate clothes, food, or other items Tạm dịch: Tổ chức gây quỹ trường Tổ chức một sự kiện cộng đồng Quyên góp quần áo, thực phẩm hoặc các mặt hàng khác 3. Share your plan with other groups. Vote for the best plan. (Chia sẻ kế hoạch của em với các nhóm. Bầu ra kế hoạch hay nhất.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Unit 5 Lớp 7 Trang 56
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural disasters (Thảm họa tự nhiên)

    * Getting Started (phần 1-4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 2 (phần 1-7 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Communication (phần 1-4 trang 31 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 1 (phần 1-4 trang 32 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 2 (phần 1-4 trang 33 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Looking Back (phần 1-6 trang 34-35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Project (phần 1-3 trang 35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural disasters (Thảm họa tự nhiên)

    * Getting Started (phần 1-4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Dương: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

    Nick: Chưa. Chuyện gì xảy ra vậy?

    Dương: Có một cơn bão nhiệt đới ở tỉnh Nam Định.

    Nick: Chính xác thì bão nhiệt đới là gì? Chúng mình không có chúng ở Anh.

    Dương: Nó là một cơn bão vùng nhiệt đới rất nghiêm trọng.

    Nick: Ồ không! Thật khủng khiếp! Nó đổ bộ vào khu vực đó khi nào?

    Dương: Họ nói rằng vào khoảng 10 giờ sáng.

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Chỉ vài người bị thương theo như tường thuật. Hầu hết mọi người đã di chuyển đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    Nick: Thật nhẹ nhõm. Nó có gây nên bất kỳ thiệt hại tài sản nào không?

    Dương: Nhiều ngôi nhà, tòa nhà công cộng dường như bị phá hủy hoặc bị lụt lội và hàng ngàn người bị mất nhà cửa.

    Nick: Thật tệ! Mặc dù tất cả công nghệ hiện đại có sẵn quanh ta, chúng ta vẫn bất lực trước những thảm họa thiên nhiên. Chính phủ đang giúp những người dân ở đó như thế nào?

    Dương: Họ đã cử đội cứu hộ đến giải cứu những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt. Khi những cơn mưa nặng hạt dừng lại, họ sẽ bắt đầu dọn dẹp những tàn dư. Việc cung cấp y tế, thực phẩm và thiết bị cứu hộ đang được gửi đến.

    Nick: Tuyệt! Vậy những người mà không có nhà thì sao?

    Dương: Họ được đưa đến một nơi an toàn mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

    a. Read the conversation again … (Đọc lại bài hội thoại và điền vào chỗ trống vói không quá ba từ.)Hướng dẫn dịch:

    1. Tỉnh Nam Định đã bị một cơn bão nhiệt đới đánh vào.

    2. Chỉ vài người bị thương.

    3. Cơn bão gây nên thiệt hại ở diện rộng về tài sản.

    4. Lính cứu hộ đã giải phóng những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt.

    5. Chính phủ đã đưa thiết bị cứu hộ, thực phẩm và thiết bị y tế đến.

    6. Người mà không có nhà sẽ được cung cấp chỗ ở tạm thời.

    b. Responding to news (Phản ứng trước tin tức)

    Nick uses the expssion ‘That’s terrible!’ to react … (Nick sử dụng cách biểu đạt ‘Thật kinh khủng!’ để phản ứng trước tin tức về cơn bão nhiệt đới. Đọc bài đàm thoại lần nữa và tìm ra những cách biểu đạt tương tự.)

    Similar responses:

    – Oh no! (Ồ không!)

    – That’s relief! (Thật nhẹ nhõm!)

    – That’s awful! (Thật tệ!)

    2.a Write the responses into … (Viết các sự phản ứng vào cột thích hợp. Sau đó lắng nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    b. Match the sentences (1-6) to the … (Nối các câu (1-6) với câu đáp lại tương tứng (a-f). Sau đó thực hành trao đổi với một bạn học.)

    1 – b: Mary và Tom sẽ kết hôn vào tháng 7. – Thật tuyệt vời!

    2 – d: Tôi đã xoay xở vượt qua kỳ thi. – Thật là nhẹ nhõm!

    3 – f: Nhiều người đã chết trong tai nạn. – Thật tệ!

    4 – c: Họ đã phát minh ra một chiếc xe bay. – Ôi tuyệt!

    5 – a: Nhà chúng tôi đã bị phá hủy bởi cơn bão. – Ồ không!

    6 – e: Những bệnh viện đã từ chối nhận thêm người bị thương. – Thật chấn động!

    3. Match the natural disasters with … (Nối các thảm họa tự nhiên với những bức tranh. Sau đó lắng nghe, kiểm tra câu trả lời của bạn và lặp lại. Bạn có thể bổ sung thêm không?)

    Bài nghe:

    1 – C. flood (lũ lụt)

    2 – D. forest fire (cháy rừng)

    3 – F. tsunami (sóng thần)

    4 – B. tornado (lốc xoáy)

    5 – G. mudslide (lũ bùn)

    6 – A. volcanal eruption (phun trào núi lửa)

    7 – H. drought (khô hạn)

    8 – E. earthquake (động đất)

    4. Work in pairs. Ask and … (Thực hành theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những thảm họa tự nhiên phổ biến ở một số vùng ở Việt Nam.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Thảm họa thiên nhiên nào phổ biến nhất ở Thanh Hóa?

    B: Bão nhiêt đới và lũ lut.

    A: Chúng xảy ra ở đó thường xuyên như thế nào?

    B: Bão nhiệt đới xảy ra ở đó khoảng 3-4 lần một năm, và lũ lụt thì khoảng 2 lần 1 năm.

    Gợi ý:

    A: Which are the most common natural disasters in South of Vietnam?

    B: Droughts are ptty popular.

    A: How often do they happen there?

    B: Droughts happens about one or two times a year in the summer.

    A: What damages do they bring?

    B: They cause crops to die and the farmers cannot harvest so they might end up with unemployment and hunger.

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Fill each blank with a suitable verbs … (Điền vào mỗi chỗ trống với dạng đúng của 1 động từ thích hợp ở khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang.

    2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

    3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

    4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

    5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

    6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

    5. Listen and mark the stress … (Nghe và đánh dấu trọng âm vào âm tiết được nhấn ờ những từ bên dưới. Chú ý đến -logy và -graphy. )6. Read the following sentences and mark … (Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm (‘) vào đúng âm tiết được nhấn ở những từ được gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

    Bài nghe: 2. Complete the sentences using … (Hoàn thành câu sử dụng dạng bị động đúng của những động từ trong ngoặc.)

    Bài nghe:

    2. Match the verbs in column A to … (Nối động từ trong cột A với danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    5. Complete the sentences by putting … (Hoàn thành những câu sau bằng cách đặt những động từ trong ngoặc đơn thành thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

    1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

    2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

    3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

    4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

    5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

    3. Now use the phrases in 2 … (Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 với dạng đúng để hoàn thành các câu.)

    1. provide aid 2. put out the forest fire

    3. took shelter 4. scattered debris

    5. evacuate the village

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những người cứu hộ dựng một trại để cung cấp viện trợ cho những nạn nhân bị lũ lụt.

    2. Vào ngày thứ hai, có một trận mưa bão mà giúp dập tắt trận cháy rừng.

    3. Khi cơn bão bắt đầu, họ tìm đến nơi trú ẩn trong một hang động.

    4. Khi cơn lốc xoáy di chuyển qua thị trấn, những cơn gió mang theo những mảnh vở vụn khắp đường phố.

    5. Cảnh sát phải sơ tán ngôi làng đến nơi trú ẩn công cộng trước khi núi lừa bắt đầu phun trào.

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the words … (Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến trọng âm.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

    2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

    3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

    4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

    5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

    * A Closer Look 2 (phần 1-7 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Read the conversation in GETTING STARTED … (Đọc bài hội thoại ở phần Mở đầu và gạch dưới những câu ở thể bị động mà bạn có thể tìm thấy. Kiểm tra kết quả với bạn học.)

    – Was any one injured?

    – Only a few minor injuries were reported.

    – It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, ind thousands of people were left homeless.

    – They’ve sent rescue workers to free people were trapped in flooded homes. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

    – They’ve been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những mảnh vụn được mang đến khắp miền quê bởi những cơn gió mạnh tối qua.

    2. Mười ngôi nhà mới được xây ở thị trấn mỗi năm.

    3. Cư dân của những ngôi làng bị lũ lụt được đưa đến một nơi an toàn tối qua.

    4. Trong tương lai, các thảm họa thiên nhiên được dự đoán chính xác với sự giúp đỡ của công nghệ.

    5. Thực phẩm và thiết bị y tế được phân phát vào chiều muộn hôm nay.

    3. Rewrite the following sentences using … (Viết lại câu bởi sử dụng hình thức bị động đúng.)

    1. → Food and blankets have been given out to homeless people.

    2. → Ten people trapped in collapsed buildings have been freed.

    3. → Was the whole village destroyed?

    4. → If the area is hit by the storm, a lot of damage will be caused.

    5. → A garden party is going to be organised to raise money for the victims of the flood.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thực phẩm và mền đã được mang đến cho những người vô gia cư.

    2. Mười người bị kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đã được giải phóng.

    3. Cả ngôi làng đã bị phá hủy phải không?

    4. Nếu khu vực bị cơn bão đánh vào, nhiều thiệt hại sẽ bị gây ra.

    5. Một bữa tiệc vườn sẽ được tổ chức để quyên tiền cho nạn nhân của cơn lũ lụt.

    4.a Read part of the conversation … (Đọc một phần bài hội thoại ở phần Mở đầu. Chú ý đến phần được gạch dưới.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Có ai bị thương không?

    Dương: Theo tường thuật thì chỉ vài người bị thương nhẹ. Hầu hết mọi người đã sơ tán đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

    b. When do we use the past perfect? … (Khi nào chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành? Bạn có thể nghĩ ra quy luật nào không?)

    Hướng dẫn dịch:

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động trước một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ.

    Ví dụ: Người ta dã xoay xở rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt vào 11 giờ tối qua.

    – Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động mà xảy ra trước khi một hành động khác trong quá khứ.

    Ví dụ: Người ta đã rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt khi đội cứu hộ đến.

    4. Work in pairs. Now compare … (Làm việc theo cặp. Bây giờ so sánh các quan điểm riêng của bạn với bạn khác. Các bạn có cùng quan điểm không?)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hầu hết mọi người rời khỏi trước khi núi lửa phun trào.

    2. Khi chúng tôi đến hẽm núi, trời ngừng có tuyết.

    3. Họ đã trải qua cả buổi tối ở khu vực lũ lụt trước khi sự giúp đỡ đến.

    4. Simon đã bị lạc bởi vì anh ấy không mang theo bản đồ.

    5. Tôi đã tìm ra cây viết của tôi sau khi tôi mua một cây mới.

    6. Work in pairs. Ask and answer … (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về bạn.)

    Hướng dẫn dịch và gợi ý:

    A: Bạn đã học cách làm những gì trước lúc bạn bắt đầu học tiểu học?

    B: Trước lúc bắt đầu học tiểu học, tôi đã học cách cưỡi xe đạp.

    1. Mẹ bạn đã làm những gì khi bạn thức dậy Chủ nhật vừa rồi?

    → She had left home to grandmother’s house.

    2. Bạn đã làm gì trước khi bạn đi ngủ tối hôm qua?

    → I had watched TV.

    3. Điều gì đã xảy ra khi bạn đến trường hôm nay?

    → I had seen an accident on the way to school.

    4. Bạn đã làm gì trước khi bạn rời trường hôm qua?

    → I had played badminton with Hoang.

    5. Chuyện gì đã xảy ra trước lúc bạn hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua?

    → Nam had called me about the homework.

    7. GAME Work in two teams. Take turns to … (Thực hành theo hai nhóm. Lần lượt đưa ra lí do tại sao bạn hài lòng/bực bội/vui vẻ/tức giận…. Sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho sự viêc đã xảy ra. Mỗi câu đúng sẽ được 1 điểm. Đội nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Vào bữa tiệc sinh nhật của mình, mình rất hài lòng bởi vì mình đã nhận được một món quà đẹp.

    Thứ Ba vừa rồi mình rất bực bội vì đã lỡ chuyến xe buýt đến trường.

    Gợi ý:

    4.a Make a list of things to do … (Lập danh sách những việc cần làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực của ban. Ban có thể đọc lại bài báo ở phần 1 để tìm ý. )

    Upset

    I got a bad mark on the exam.

    Happy

    My mother took me to the shopping mall last weekend.

    Angry

    My brother broke my bike.

    Pleased

    I got compliments from teacher because I solved a difficult maths problems.

    Depssed

    I had a fight with my best friend.

    * Communication (phần 1-4 trang 31 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    QUAN ĐIỂM CỦA BẠN VỀ THẢM HỌA TỰ NHIÊN

    1. Listen to radio programme … (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền những từ bạn nghe được vào chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Chào mừng đến với “Thiên nhiên và bạn”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

    – Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

    – Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

    Sarah – Mình nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào mình xem tin tức trên ti vi, mình đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Mình chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

    Peter – Mình không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng mình đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

    Nubita – Mình nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

    Linh – Mình không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ đánh vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

    2. Read the listeners’ views on natural disasters … (Đọc các quan điểm của thính giả về thảm họa thiên nhiên và quyết định bạn đồng ý và không đồng ý với ai.)

    – I agreed with Linh’s, Nubita’s and Sarah’s view.

    – I disagree with Peter’s view.

    * Skills 1 (phần 1-4 trang 32 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Read an article about how to ppare … (Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài báo và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì?)

    Hướng dẫn dịch:

    Những thảm họa thiên nhiên có thể có sức tàn phá; chúng có thể tàn phá những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc thiệt hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên, nhưng chúng ta có thể chuẩn bị cho chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, hãy tìm ra những điều mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp đỡ. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng để có một bộ nhu yếu phẩm đi kèm. Bộ nhu yếu phẩm nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài bộ quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người phải rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

    – wreak havoc: làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó/ cái gì đó

    – essential = necessary: cần thiết

    – destructive: gây ra thiệt hại lớn

    – guidelines: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

    – emergency: một sự kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

    Speaking

    3.a Read the news reports (A-C) … (Đọc các bản tin (A-C) và nối vào mỗi hình (1-3) thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch và gợi ý:

    1 – C: Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào cách đây 2 ngày. Từ nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống chân núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

    2 – B: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần vừa qua. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

    3 – A: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã bị thổi bay lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

    b. Work in pairs. Each pair can choose … (Thực hành theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một trong các bản tin ở phần 3a. Đóng vai kể tin tức cho nhau nghe. Sử dụng ví dụ bên dưới.)

    A: Did you watch the news last night?

    B: No, I missed it. What’s happened?

    A: There is a tornado at 9 a.m yesterday.

    B: What a shocking news! Where was it?

    A: It hit a small town in Missouri.

    B: Did anyone got injuries?

    A: Luckily, local TV and radio stations had issued an early warning so most of the residents had had time to take shelter underground or in basements.

    B: I wish them well…

    * Skills 2 (phần 1-4 trang 33 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the news report and … (Nghe bản tin và sửa các câu sau cho đúng.)

    Bài nghe:

    Phần sửa là phần in đậm:

    1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

    2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

    3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

    4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

    5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.

    2. Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

    3. Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

    4. Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

    5. Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

    Nội dung bài nghe:

    Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

    Hướng dẫn dịch:

    Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

    Communication

    6. Read the news headlines. In pairs, use … (Đọc các tiêu đề tin tức. Thực hành theo cặp, sử dụng những cách diễn đạt trong khung ở phần Mở đầu để phản ứng trước các tin tức.)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lại và hoàn thành bảng dữ liệu.)

    Bài nghe:

    Type of natural disaster

    Drought (Hạn hán)

    What is this disaster?

    There had been no rain for 6 months and the temperature was over 40 degrees Celsius.

    When and where did the disaster occur?

    – In early 2013

    – In Long An province

    What are the effect of this disaster?

    – The trees and animals died for lack of water.

    – The rice paddies withered.

    – The soil was broken.

    – People didn’t have enough water for daily activities.

    What has been done to help the victims of the disaster?

    – The rescue workers brought water tanks to the villagers

    – People should limit their activities by day.

    * Looking Back (phần 1-6 trang 34-35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Match the words (1-6) to their … (Nối từ với định nghĩa của chúng.)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

    2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

    3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

    4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

    5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

    6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

    2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

    3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn.

    4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

    5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

    Grammar

    3. Decide which of the sentences … (Quyết định câu nào có thể chuyển sang thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao có 2 câu không thể chuyển sang thể bị động.)

    Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

    1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

    2. → A play was put on by students at the end of term.

    4. → The message was taken by Julie.

    5. → The picture was painted by a local artist.

    4. Match the two parts to make … (Nối 2 phần để hoàn thành câu.)

    Nối và dịch:

    1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

    2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

    3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

    4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

    5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

    6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

    5.a Imagine five bad things that happended … (Hãy tường tượng 5 điều xấu đã xảy ra với bạn hôm qua, và viết chúng xuống.)

    Gợi ý:

    – My bike broke down on the way to school.

    – I went to school late.

    – My mother shouted at me about my study.

    – I lost my purse.

    b. Work in groups. Add time clauses to … (Thực hành theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian vào các câu của bạn như ví dụ sau. Nhớ sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Gợi ý:

    – When I went to school, my bike broke down.

    – When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

    – When my father came home, my mother shouted at me about my study.

    – When I paid for the meal, I realized that I had lost my purse.

    Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

    Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

    Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

    Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

    Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

    Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

    A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

    B: Ôi! Thật tuyệt!

    Gợi ý từ cột trái sang phải:

    – Hundreds of homes …

    A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

    B: That’s awful!

    – Earthquake …

    C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    D: That’s shocking!

    – Temporary …

    E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    F: That’s shocking!

    – One million …

    G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

    H: How wonderful!

    – Debris finally …

    I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

    K: That’s great!

    * Project (phần 1-3 trang 35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    A Helping Hand

    (Sự giúp đỡ)

    1. These are activities aiming to .. (Đây là những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức tranh.)

    1. providing food, medical aid supplies

    2. clearing up debris

    3. freeing trapped people

    4. setting up temporary accommodation for the victims of a disaster

    5. repairing houses/ buildings

    6. evacuating the village/ town… to a safe place

    2. Work in groups. Imagine you are … (Làm theo nhóm. Tưởng tượng các bạn là thành viên của đội tình nguyện trợ giúp cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên. Vạch ra kế hoạch cho đội em.)

    Gợi ý:

    Organize a school fundraiser

    Talk with your teacher or school administrators about starting school-based activities to raise money or supplies.

    Organize a community event

    Talk to your place of worship or a local community center (like the YMCA) about organizing a walk, run, bake sale, or other activity to raise money.

    Donate clothes, food, or other items

    Check with your local community center or place of worship to find out whether you can drop off donations or if there’s another way you can contribute. (Again, it’s a good idea to check with the organizations listed above to be sure they need the things you plan to send.)

    3. Share your plan with other … (Chia sẻ kế hoạch với nhóm khác. Bầu cho kế hoạch tốt nhất.)

    Chọn từ một trong 3 kế hoạch ở trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Looking Back Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô nhiễm)

    * Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô nhiễm)

    * Getting Started (phần 1-4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Communication (phần 1-4 trang 11 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 1 (phần 1-6 trang 12 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 13 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Looking Back (phần 1-6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Project (phần 1-5 trang 15 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    * Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô nhiễm)​

    * Getting Started (phần 1-4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Listen and read.

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Làng quê của bạn thật đẹp. Có rất nhiều cây, hoa và chim chóc.

    Mi: Đúng vậy, đó là lý do tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kỳ nghỉ.

    Nick: Mi, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

    Mi: Mình không biết. Năm ngoái, không có nhà máy nào ở đây cả.

    Nick: Mi, nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như đen thui!

    Mi: Chúng ta lại gần xem… Mình không thể tin vào mắt mình! Cá chết rồi!

    Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi nước ô nhiễm.

    Mi: Đúng vậy, nếu nhà máy tiếp tục gây độc hại nguồn nước, tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

    Nick: Hắt xì!

    Mi: Cầu Chúa phù hộ cho bạn! Chuyện gì vậy?

    Nick: Cảm ơn. Hắt xì! Mình nghĩ rằng có cả ô nhiễm không khí nữa. Nếu không khí không ô nhiễm, mình đã không hắt xì nhiều như vậy đâu. Hắt xì!

    Mi: Mình vừa nảy ra một ý tưởng về một dự án môi trường! Chúng ta hãy trình bày một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí!

    Nick: Ý kiến hay. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa bài thuyết trình của chúng ta. Hắt xì!

    a. Find a word/ phrase that means: (Tìm một từ/ cụm từ mà có nghĩa:)

    2. There are different types of … (Có nhiều loại ô nhiễm khác nhau. Viết mỗi loại dưới mỗi bức tranh.)

    A. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    B. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    C. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    D. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    E. water pollution (ô nhiễm nước)

    F. land/soil pollution (ô nhiễm đất)

    G. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    H. air pollution (ô nhiễm không khí)

    6. Underline the words ending in … (Gạch dưới những từ kết thúc bằng -ic và khoanh tròn những từ kết thúc bằng -al trong các câu sau. Đánh dấu trọng âm cho mỗi từ. Nghe và kiểm tra đáp án của bạn, sau đó lặp lại các câu.)

    Bài nghe:

    4. Work in groups. Look at the pairs of … (Thực hành theo nhóm. Nhìn vào các cặp tranh sau. Cho nhiều câu như có thể để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân/ kết quả.)

    1. Người ta ho bởi vì họ hít khói từ xe hơi.

    Khói từ xe hơi làm người ta ho.

    2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

    3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

    4. We plant trees, so we can have fresh air.

    4. Put the verbs in brackets … (Đưa động từ trong ngoặc về dạng đúng.)

    Pronunciation

    5. Listen and mark the stress … (Nghe và đánh dấu trọng âm cho mỗi từ sau, sau đó lặp lại nó.)

    Bài nghe:

    * A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. Put the verbs in brackets … (Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.)

    2. Combine each pair of sentences to … (Kết hợp mỗi cặp câu sau đây để tạo thành một câu điều kiện loại 1.)

    1. Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

    2. When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

    3. The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable esaerzy axares.

    4. If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

    5. People will get more disease if the water is contaminated.

    3. Match an if-clause in A … (Nối mệnh đề if trong phần A với mệnh đề chính trong phần B.)

    1 – b: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một nơi mới để sống.

    2 – c: Nếu Lan không bị bệnh, cô ấy sẽ tham gia hoạt động trồng cây của chúng ta.

    3 – d: Nếu có ít xe hơi trên đường, sẽ có ít ô nhiễm.

    4 – e: Nếu người ta thật sự quan tâm về môi trường, họ sẽ không thải chất thải vào hồ.

    5 – a: Nếu không có nước sạch trên thế giới, điều gì sẽ xảy ra?

    3. Now listen to a short psentation … (Bây giờ lắng nghe một bài thuyết trình ngắn về ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có bao nhiêu câu trả lời đúng?)

    Bài nghe:

    5. Write a conditional sentence type … (Viết câu điều kiện loại 2 cho mỗi tình huống sau, như trong ví dụ.)

    1. If people didn’t rubbish in the street, it would look attractive.

    2. If there weren’t so many billboards in our city, people could enjoy the view.

    3. If there wasn’t so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

    4. If we didn’t turn on the heater all the time, we wouldn’t have to pay three million dong for electricity a month.

    5. If the karaoke bar doesn’t make so much noise almost every night, the residents wouldn’t complain to its owner.

    6. She wouldn’t have a headache after work every day if she didn’t work in a noisy office.

    6. CHAIN GAME Work in groups. Student A begins … (Trò chơi nối kết. Thực hành theo nhóm. Học sinh A bắt đầu vói một câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2. Học sinh B sử dụng phần cuối câu của học sinh A đề bắt đầu câu của cậu ấy. Học sinh C làm tương tự. Tiếp tục trò chơi cho đến khi giáo viên bảo ngừng. Nhóm nào có nhiều câu nhất?)

    A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

    B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

    C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

    A: If it is sunny tomorrow, I will go to the park.

    B: If I go to the park, I will see my friends.

    C: If I see my friends, we will play football together.

    D: if we play football together, we will feel hungry after that.

    E: If we feel hungry after that, we will eat some hamburgers.

    F: …

    * Communication (phần 1-4 trang 11 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Noise pollution is more common and … (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến và gây hại hơn nhiều người nghĩ. Tổ chức Xanh đang tiến hành một cuộc khảo sát để biết các thanh thiếu niên biết bao nhiêu về loại ô nhiễm này. Hãy giúp họ trả lời các câu hỏi sau.)

    1.B 2.C 3.A 4.B 5.C 6.A 7.A 8.C

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tiếng ồn là

    A. Tất cả âm thanh gì giúp bạn thư giãn và cảm thấy yên bình

    B. Bất cứ âm thanh nào lớn và liên tục

    C. Bất cứ âm thanh nào bạn nghe trên đường phố

    2. Một đơn vị được dùng để đo độ lớn của âm thanh là đề-xi-ben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi 1 âm thanh có độ lớn

    A. Lớn hơn 30 dBs

    B. Lớn hơn 50 dBs

    C. Lớn hơn 70 dBs

    3. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất khả năng nghe sau khi nghe liên tục trong 8 giờ ?

    A. Mô tô

    B. Sóng biển

    C. Tiếng còi

    4. Tiếng ồn nào có thể mất khả năng nghe ngay lập tức và vĩnh viễn ?

    A. Mô tô

    B. Hòa nhạc

    C. Máy hút bụi

    5. Nếu bạn phải chịu ô nhiễm tiếng ồn quá lâu, bạn có thể bị và mất khả năng nghe .

    A. Đau đầu

    B. Cao huyết áp

    C. Cả A và B

    6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác có thể nghe được những âm thanh từ tai nghe của bạn . Điều đó có nghĩa là gì ?

    A. Âm thanh quá lớn

    B. Bạn rất thích âm nhạc

    C. Người khác không thích âm nhạc

    7. Dấu hiệu gì chỉ ra rằng tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn ?

    A. Dường như có tiếng chuông reo hay tiếng ong vo ve trong tai bạn ?

    B. Bạn nhảy lên và nhảy xuống

    C. Bạn ngủ ngay khi bạn nằm xuống giường.

    8. Cách nào có thể giảm những ảnh hưởng của tiếng ồn ?

    A. Đeo nút bịt tai khi bạn đi dự hòa nhạc hay các sự kiện ồn ào khác.

    B. Nghe nhạc qua tai nghe hay bộ ống nghe định dạng ở mức an toàn.

    C. Cả A và B

    3. Read the text again and complete the notes … (Đọc bài đọc một lần nữa và hoàn thành những ghi chú về các tác động của ô nhiêm nước. Điền vào mỗi chỗ trống với không quá ba từ.)

    2. Compare your answers with those of … (So sánh câu trả lời của bạn với các bạn trong lớp. Có bao nhiêu câu trả lời khác với bạn học?)

    Các bạn tự so sánh câu trả lời với nhau.

    * Skills 1 (phần 1-6 trang 12 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Work in pairs. One of you looks at … (Thực hành theo cặp. Một bạn nhìn vào hình A, một bạn nhìn vào hình B trang 15. Đặt câu hỏi cho nhau để tìm ra sự khác biệt giữa hai bức hình. Các bức hình nói lên điều gì?)

    Câu hỏi gợi ý:

    – What colour are these ducks?

    – What colour is the water?

    – Is there a factory in the picture ?

    – What color is the sky?

    – Is there any exhaust in the sky?

    Một số điểm khác nhau:

    – The ducks are white.

    – The ducks are black.

    – They’re going to the lake.

    – They’re going from the lake.

    – There aren’t any factories near the lake.

    – There are some factories near the lake.

    – The lake water is clean.

    – The lake water is dirty.

    2. Listen to part of a conversation … (Nghe một phần cuộc hội thoại trên ti vi giữa một phóng viên và một nhà môi trường học về ô nhiễm nhiệt. Hoàn thành biểu đồ sau đây. Sử dụng không quá ba từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nếu nước uống chưa được xử lý, một sự bùng phát bệnh tả có thể xảy ra.

    2. Người ta uống nước bị nhiễm độc có thể chết.

    3. Cá, cua hoặc chim có thể cũng chết bởi vì nước ô nhiễm.

    4. Những động vật khác có thể trở thành bệnh nếu chúng ăn những động vật bị chết.

    5. Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và cây dưới nước.

    5. Now complete the diagram of … (Bây giờ hoàn thành biểu đồ về ô nhiễm nước. Sử dụng thông tin từ bài đọc để biết nguyên nhân và hậu quả của sự ô nhiễm nước và đưa ra các ý tường giải pháp của nhóm bạn.)

    Gợi ý:

    Water pollution:

    Definition: The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater

    CAUSES

    – point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

    – non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

    EFFECTS

    – human: die if they drink contaminated water

    – animals: die

    – plants: killed

    SOLUTIONS

    – Give heavy fines to companies that are found doing this.

    6. Make a psentation about water … (Làm một bài thuyết trình về sự ô nhiễm nước dựa theo biểu đồ trên.)

    Gợi ý:

    Water pollution means one or more substances have built up in water to such an extent that they cause problems for animals or people. There are also two different ways in which pollution can occur. If pollution comes from a single location, such as industrial waste into lakes and rivers, sewage from households, pesticides and herbicides, it is known as point-source pollution. While pollutants from storm water and the atmosphere result in “non-point source” pollution. Water pollution can outbreak of cholera and other diseases, even die in human. It also causes the death of aquatic animals and plants and further damage to the environment. Dealing with water pollution is something that everyone. With the laws, governments have very strict laws that help minimize water pollution. Making people aware of the problem is the first step to solving it.

    * Skills 2 (phần 1-5 trang 13 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Describe what you see in the … (Mô tả những gì bạn thấy trong các bức hình và nói về mối quan hệ giữa chúng. Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Bài nghe:

    Grammar

    4. Put the verbs in brackets … (Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Thải nước nóng vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Nội dung bài nghe:

    Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

    Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution means a change in the water temperature.

    Reporter: That’s interesting! What causes?

    Mr Nam: Power station are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

    Reporter: Are there any other causes?

    Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

    Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

    Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algal blooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algae poisons the fish.

    Reporter: What can we do, Mr Nam?

    Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

    Reporter: Anything else we can do? …

    Hướng dẫn dịch:

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có phải làm các nguồn nước nóng lên không, ông Nam?

    Mr Nam: Không hoàn toàn đúng. Đôi khi nước trở nên lạnh hơn, và điều đó cũng làm ô nhiễm nhiệt nghĩa là thay đổi nhiệt độ nước.

    Phóng viên: Thật thú vị! Nguyên nhân là gì vậy?

    Mr Nam: Nhà máy điện là một yếu tố. Họ sử dụng nước ở các hồ hoặc sông gần đó để làm mát thiết bị của họ, làm nóng nước. Sau đó, họ đổ nước nóng trở lại nguồn của nó.

    Phóng viên: Có nguyên nhân nào khác không?

    Ông Nam: Vâng. Ô nhiễm nhiệt cũng có thể xảy ra do việc xả nước lạnh từ các hồ chứa vào các con sông ấm.

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có thể có tác động mạnh mẽ. Có đúng không?

    Ông Nam: Chắc chắn rồi. Hầu hết các sinh vật thủy sinh cần một nhiệt độ nhất định để tồn tại. Nước ấm hơn có ít ôxy hơn, và điều này có thể gây hại cho quần thể cá. Bên cạnh đó, nước ấm hơn có thể gây ra tảo nở hoa có hại. Điều này có thể thay đổi màu sắc của nước như trong bức hình đầu tiên và, nghiêm trọng hơn, tảo đầu độc cá.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm gì, ông Nam?

    Ông Nam: Ở nhiều nơi, họ xây dựng các tháp làm mát như trong bức hình thứ hai để làm mát nước từ các nhà máy điện.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác không? …

    5. Read each other’s work … (Đọc bài của mỗi người và sắp xếp chúng lại với nhau để làm thành một bài hoàn chỉnh.)

    Các bạn tham khảo bài viết đầy đủ ở phần 4

    * Looking Back (phần 1-6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Complete the sentences with … (Hoàn thành các câu với dạng đúng của từ trong ngoặc đơn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, khu tôi ở rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện ở nơi tôi sống. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Nhiều người ơn cũng dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    2. Write types of pollution … (Viết các loại ô nhiễm vào lưới từ.)

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    3. Rewrite the sentences, using … (Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.)

    1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    5. Complete the sentences, using … (Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý kiến của riêng bạn.)

    1. If I were an environmentalist, I would save the world.

    2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

    3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

    4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park.

    5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first.

    Bài viết gợi ý:

    If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

    I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

    Tôi sẽ phạt nặng các công ti xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 3 Lớp 8: Getting Started
  • Getting Started Trang 26 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8 Getting Started
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Getting Started
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10

    hướng dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 10 Lớp 8 Trang 38 SGK, A Closer Look 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 40 SGK, A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 41 SGK, Communication Unit 10 Lớp 8 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 44 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 45 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 8 Trang 46 SGK.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

    Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First Aid Course có đáp án – Số 1

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

    Pin của mình hết rồi.

    1. Hãy lắng nghe và đọc.

    Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm nay vậy? Chúng mình đã chờ cậu rất lâu và cậu đã không đến!

    Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu hỏi ấy.

    Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định đi vào mà không có cậu. Cô ấy không muốn bỏ lỡ phần đầu của bộ phim Nữ hoàng băng giá, cậu biết mà. Cậu đã ngủ quên hay có chuyện gì vậy?

    Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ, và chính mình đã chờ 2 cậu.

    Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

    Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Máy mình hết pin.

    Phúc: Không sao. Chúng mình có thể thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

    Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… Chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đến rạp nào?

    Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

    a. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa là:

    1. đợi trong một thời gian rất dài

    2. đến

    3. thành công trong việc nói chuyện điện thoại với ai

    4. “Pin của mình không còn năng lượng điện.”

    5. “Bạn đang nói đùa à?”

    6. “Chúng ta hãy thực hiện lại điều đó.”

    Giải:

    1. to wait for a very long time = wait for ages

    2. to arrive = show up

    3. to succed in talking to someone on the phone = get through

    4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”

    5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”

    6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”

    b. Quyết định các câu sau đúng (T) hay sai (F).

    1. Phúc, Mai và Nick muốn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

    2. Chỉ có Mai và Phúc xem phim.

    3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

    4. Mai và Phúc không thể liên hệ với Nick qua điện thoại.

    5. Nick đã đến sai rạp Galaxy.

    6. Nick sẽ không thể đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì lúc đó cậu ấy đang học.

    Giải:

    1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5. T; 6. T

    c. Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?

    Giải:

    They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

    (Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.)

    2. Nối từ/ cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.

    sử dụng truyền thông xã hội gửi thư điện tử

    gặp trực tiếp trò chuyện qua video

    có một cuộc hội nghị qua video sử dụng thần giao cách cảm

    gửi thư (gửi chậm)

    Giải:

    1. having a video conference 2. emailing

    3. video chatting 4. meeting face-to-face

    4. using social media 6. using telepathy

    7. sending letters

    3. Điền vào chỗ trống bằng hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.

    1. …………… bao gồm Facebook, Youtube,…như một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phố biến ở giới trẻ.

    2. Nhóm chúng tôi làm việc trực tuyến mọi lúc! Bây giờ chúng ta hãy ……………!

    3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, …………….. là cách nhanh và rẻ hon so với .

    4. ……………. là một cách để giao tiếp ngay bằng suy nghĩ.

    5. Trong tương lai, có lẽ các cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng …………….. để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng một lúc.

    6. Chúng ta nên …………….. tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông, và có thể cũng bao gồm Tim từ Anh.

    Giải:

    1. Using social media 2. meeting face-to-face 3. emailing, sending letters/ snail mail

    4. Using telepathy 5. video chatting 6. have a video conference

    LƯU Ý!

    Những danh từ này có thể được sử dụng như động từ. Bạn có thể bổ sung thêm từ vào danh sách không?

    4. Trò chơi

    Hình thành các nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.

    Từ vựng

    1. Chọn từ/ cụm từ trong khung để mô tả các bức hình về những cách thức giao tiếp khác.

    giao tiếp không bằng lời với động vật gửi hoa

    để lại ghi chú vẽ một bức tranh

    sử dụng mật mã sử dụng âm nhạc

    sử dụng kí hiệu sử dụng ngôn ngữ hình thể

    Giải:

    1. using music 2. using signs

    3. leaving a note 4. painting a picture

    3. communicating non-verbally with animals 6. using codes

    7. sending flowers 8. using body language

    2. Công nghệ giao tiếp. Nối các từ với định nghĩa của chúng.

    Giải:

    1. d 2. e 3. b 4. c 5. a

    3. Hoàn thành biểu đồ bằng những ví dụ về các hình thức giao tiếp mà bạn đã học cho đến bảy giờ. Một số có thể được đặt vào nhiều hơn một loại. Bạn có thể bổ sung thêm ý tưởng không?

    Hình thức giao tiếp:

    – Có lời: gặp trực tiếp

    – Không lời: dùng các dấu hiệu

    – Đa phương tiện: nhắn tin

    Giải:

    Verbal: meeting F2F, video conference, F2F discussion group

    Non-verbal: using signs

    Mutimedia: texting, email

    4. Tranh luận. Chọn ra một cặp hoặc nhiều hơn về các cách thức giao tiếp. Cách nào tốt hơn? Tại sao?

    thư điện tử và thử gửi chậm

    hội nghị qua video và gặp trực tiếp

    điện thoại di động và điện thoại bàn

    Giải:

    Video conference – f2f meeting

    A video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

    Luyện âm

    Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ity và -itive

    Đối với nhũng từ kết thúc bằng -ity và -itive, trọng âm rơi vào âm tiết trước tiếp vị ngữ.

    Ví dụ:

    opportunity

    Cô ấy có cơ hội xem phim Nữ hoàng băng giá.

    ‘positive

    Câu trả lời của anh ấy rất rõ ràng! Tuyệt!

    5. Đánh dấu trọng âm vào những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.

    1. cạnh tranh 2. nguyên thể 3. lặp đi lặp lại 4. tích cực

    5. khả năng 6. có thể 7. hiếu kì 8. quốc tịch

    Giải:

    1. com’petitive 2. in’finitive 3. re’petitive 4. ‘positive

    5. a’bility 6. possibility 7. curi’osity 8. natio’nality

    6. Điền vào chỗ trống bằng những từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.

    1. ………………… của anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

    2. Cố gắng không sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ trở ……………..

    3. Thể thao có thể ……….. hoặc không mang tính cạnh tranh

    4. Rất có ……………. họ sẽ chiến thắng.

    5. …………… nhảy múa của cô ấy thật ấn tượng!

    Giải:

    1. nationality; 2. repetitive; 3. competitive; 4. possibility; 5. ability

    Ngữ pháp

    Thì tương lai tiếp diễn: ôn tập

    1. Nghe lại một phần bài đàm thoại ở phần Mở đầu của bài đàm thoại. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời các câu hỏi.

    Phúc:… Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

    Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi…

    1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật này?

    2. Phúc và Nick sẽ làm gì khoảng 4:15 chiều Chủ nhật này?

    Giải:

    1. He will be having his Vietnamese class. (Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt.)

    2. They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem phim trong rạp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Communication Trang 53 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Làm Theo Cặp. Một Trong Các Bạn Là Một Người Tường Thuật, Một Người Khác Là…
  • Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Làm Việc Với Bạn Học Và Đặt Những Đề Mục Trong Phần 3 Theo Thứ Tự Từ Thú Vị Nhất Đến…
  • Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải A Closser Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng dẫn giải Unit 4: Our customs and traditions trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    1. accept (v) /əkˈsept/: chấp nhận, nhận

    2. break with (v) /breɪk wɪð/: không theo

    4. compliment (n) /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen

    5. course (n) /kɔːs/: món ăn

    6. cutlery (n) /ˈkʌtləri/: bộ đồ ăn (gồm thìa, dĩa, dao)

    7. filmstrip (n) /ˈfɪlmstrɪp/: đoạn phim

    8. host (n) /həʊst/: chủ nhà (nam)

    9. hostess (n) /ˈhəʊstəs/: chủ nhà (nữ)

    10. generation (n) /ˌdʒenəˈreɪʃn/: thế hệ

    11. offspring (n) /ˈɒfsprɪŋ/: con cái

    12. oblige (v) /əˈblaɪdʒ/: bắt buộc

    13. palm (n) /pɑːm/: lòng bàn tay

    14. pass down (v) /pɑːs daʊn/: truyền cho

    15. prong (n) /prɒŋ/: đầu dĩa (phần có răng)

    16. reflect (v) /rɪˈflekt/: phản ánh

    18. sense of belonging (n) /sens əv bɪˈlɒŋɪŋ/: cảm giác thân thuộc

    19. social (adj) /ˈsəʊʃl/: thuộc về xã hội

    20. spot on (adj, informal) /spɒt ɒn/: chính xác

    21. spray (v) /spɪ/: xịt

    22. spad (v) /spd/: lan truyền

    23. table manners (n, plural) /ˈteɪbl ˈmænə (r)/: quy tắc ăn uống trong bàn ăn, phép tắc ăn uống

    24. tip (n, v) /tɪp/: tiền boa, boa

    25. unity (n) /ˈjuːnəti/: sự thống nhất, đoàn kết

    27. You’re kidding! (idiom) /jʊə kɪdɪŋ/: Bạn nói đùa thế thôi!

    GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. Listen and read. Tạm dịch: A lesson on customs and traditions. (Một bài học về những phong tục và truyền thống).

    Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

    Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

    Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

    Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

    Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

    Giáo viên: Thật à?

    Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

    Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

    Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

    Nick: Cậu đang đùa đấy à?

    Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

    Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

    Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

    Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

    a) (Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:) Answer: (Trả lời) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).) Find a word/ phrase that means:

    1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

    2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

    c) Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau.)

    3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

    Answer: (Trả lời)

    4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

    1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

    2. He is surprised.

    3. They both refer to doing something that develops over times.

    Tạm dịch:

    4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

    1. Phong tục gia đình của Mai là gì? Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

    2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy? Anh ấy ngạc nhiên.

    3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống? Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

    d) Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

    4. Sự khác nhau giữa chúng là gì? Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

    Answer: (Trả lời)

    1. We have to be at the dinner table on time.: Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

    This sentence means: We can’t be late for dinner time.

    ⇒ have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

    2. You should find information about a custom or tradition: Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

    This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

    2.a) Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

    1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

    Answer: (Trả lời)

    2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

    3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

    4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

    5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

    6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

    7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

    8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

    b) Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.) Answer: (Trả lời) 3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

    1. Làm theo nhóm nhỏ

    2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

    3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

    Tạm dịch:

    4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

    A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

    1 – e: Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

    (Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

    2 – d: Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

    3 – a: Theo truyền thông, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

    4 – g: Có một truyền thông ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

    Answer: (Trả lời)

    5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

    6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

    7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

    2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

    1. phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

    (Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

    2. có một truyền thống + mệnh đề

    3. theo truyền thống + mệnh đề

    4. theo truyền thống bằng việc làm gì

    Answer: (Trả lời)

    5. phá vỡ truyền thông bằng việc làm gì

    Tạm dịch:

    6. có phong tục làm gì

    7. có một phong tục làm gì

    1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

    My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

    3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

    There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

    (Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

    2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

    4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

    Answer: (Trả lời)

    5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

    1. Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

    Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa.

    Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

    2. Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

    3. Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

    4. Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

    Tạm dịch:

    5. Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

    1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

    2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

    3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

    4. Now complete the following sentences with your own ideas.

    4. We have a custom of doing exercise in the morning.

    (Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

    5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

    1. Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

    Answer: (Trả lời)

    2. Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

    3. Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

    4. Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

    5. Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

    Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch: 5. Complete the words under the pictures with spr or str. Then listen and repeat.

    1. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được tuân theo nghiêm khắc.

    (Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

    2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

    3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

    Answer: (Trả lời)

    4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

    6. Listen and circle the words with /spr/ and underline the words with /str/. Then say the sententences.

    5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

    (Nghe và khoanh tròn những từ với /spr/ và gạch dưới những từ với /str/. Sau đó đọc các câu.)

    A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi.

    2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đâu năm mới.

    3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay.

    1. Look at the pictures an complete the sentences with should or shouldn’t.

    4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa.

    (Nhìn vào hình và hoàn thành các câu với shouldvà shouldn’t.)

    5. Bạn nên mang theo một món quà khi thăm nhà ai đó.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1. Em gái bạn đang nhai và nói chuyện cùng lúc. ⇒ Em không nên làm như thế. Thật là không lịch sự cho lắm.

    2. Em trai bạn đang gây ồn ào ở chùa. ⇒ Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

    3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến bữa tối trong một ngôi nhà Việt Nam. ⇒ Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

    4. Bạn không biết làm gì khi vào một ngôi nhà Nhật. ⇒ Bạn nên cởi giày ở cổng.

    (Nối những tình huống trong phần A và lời khuyên trong phần B.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1. have to

    2. have to

    3. has to

    4. had to, don’t have to

    5. Does… have to

    6. didn’t have to

    3. Complete the sentences with the correct form of have to. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.)

    1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tối.

    2. Chứng tôi phải đi bây giờ bởi vì ba chúng tôi đang đợi chúng tôi.

    3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì nó là truyền thống gia đình.

    Answer: (Trả lời)

    4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó.

    5. Trước khi rồi bàn ăn, con trai bạn xin phép chưa?

    6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn.

    Tạm dịch:

    1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

    A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

    B. Bạn không được phép đội mũ.

    2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

    A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

    B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

    4. Choose A or B to convey the meaning of the first sentence.

    3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

    (Chọn A hoặc B để thể hiện ý nghĩa của câu đầu tiên.)

    A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

    B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

    4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

    Answer: (Trả lời)

    A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

    Tạm dịch:

    B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

    Chào Mi,

    Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ thật thú vị đấy!

    Có lẽ mình nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho nước Nhật. Chúng mình có nhiều phong tục và nó có thể gây chút bối rối cho khách đến thăm.

    Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn nên đi dép trong nhà – nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép thêm dành cho khách. Sau đó, bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng – mình ở đó sẽ giúp bạn.

    Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi…

    Eri x

    5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them? (Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?)

    – Children should take things from adults with both hands.

    – You shouldn’t wear shorts when going to the pagoda

    – You should bring a gift when you visit someone’s house

    Answer: (Trả lời)

    – You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

    Tạm dịch:

    – You don’t have to tip in Vietnam.

    – Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

    – Trẻ con nên nhận đồ vật từ người lớn bầng 2 tay.

    – Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi chùa.

    – Bạn nên mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó.

    – Bạn phải cởi nón khi đi vào trong khu vực thờ cúng của đền thờ.

    (Làm theo cặp. Tưởng tượng rằng cả hai bạn đều có một người bạn mà sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Lặp danh sách 3 lời khuyên và 3 điều bắc buộc mà bạn của bạn nên theo.)

    – Trước khi rời bàn ăn, bạn phải xin phép.

    COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

    Tạm dịch:

    In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

    Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

    Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

    1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

    1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

    3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

    4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

    Answer: (Trả lời)

    5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

    6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

    7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

    Tạm dịch:

    8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

    2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

    In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

    1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

    2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

    3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

    (Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.) Audio script: (Bài nghe)

    In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

    Tạm dịch:

    Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà / tiếp viên mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

    Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

    Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

    Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

    Minh: Well, what do you want to know?

    Answer: (Trả lời)

    Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

    Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

    Tạm dịch:

    Jessica: You’re kidding!

    Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

    5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

    Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

    (Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

    Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

    Jessica: Do you start meals before the host invites?

    Tạm dịch:

    Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

    Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

    Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

    Answer: (Trả lời)

    Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

    Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

    Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

    Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

    Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

    Jessica: Bạn đùa đó à?

    Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

    Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

    Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

    Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

    Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

    Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

    Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

    SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

    ⇒ Picture 1: A family is celebrating a birthday. Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

    ⇒ Picture 2: People are making chung cakes. Người ta đang làm bánh chưng.

    ⇒ Picture 3: A family is at an amusement park. Một gia đình đang ở công viên giải trí.

    2. Does your family ever do the same things? (Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?)

    ⇒ Yes, we do.

    1. Look at the picture and answer the questions.

    Yes, she is.

    (Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.)

    Theo ý kiến của tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Cũng như các gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

    Answer: (Trả lời)

    (A) Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã tiếp nối truyền thống này trong ba thế hệ.

    (B) Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không nhất thiết phải làm như vậy, nhưng nó làm cho gia đình chúng tôi gần gũi nhau hơn.

    (C) Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm ngoái, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

    Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

    2. Read Mi’s psentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?)

    1. Lasagne ( C)

    2. 11 a.m ( A)

    3. the first Sunday in October ( C)

    Answer: (Trả lời)

    4. go to the cinema ( B)

    5. 3 generations ( A)

    Tạm dịch:

    6. they provide our family with a sense of belonging ( C)

    1. tên của món ăn Ý⇒ Lasagne

    2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa ⇒ 11 a.m

    3. ngày kỷ niệm ngày cưới ⇒ ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

    4. một hoạt động ngoài trời ⇒ đi xem phim

    3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank.

    5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại ⇒ 3 thế hệ

    (Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, C trong khoảng trống.)

    6. lý do để dành thời gian cùng nhau ⇒ bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

    Answer: (Trả lời)

    1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

    2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

    3. They don’t remember.

    4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

    Tạm dịch:

    5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

    1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì? Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

    2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật? Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

    3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào? Họ không nhớ.

    4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay? Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

    5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình? Họ thích phong tục và truyền thống gia đình bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

    4. Read the text again and answer the question.

    Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    (Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

    1. We have tradition of celebrating family member’s birthday. We alsc have custom of having dinner together. At Tet, we have tradition of making foods: sticky rice, spring roll, chung cake…

    2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

    3. They make family member closer and love each other more.

    1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết. Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

    Tạm dịch:

    2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này? Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

    3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh? Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

    5. Work in pairs and discuss the questions.

    SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Answer: (Trả lời)

    I think it is Xoe dance. Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

    Tạm dịch: 6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then psent what you have found out to the class.

    Nó là truyền thống gì?

    Điệu múa xòe

    Điệu múa thể hiện điều gì?

    (1) cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

    Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

    (2) buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

    Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

    (3) Hơn 30

    Hình thức múa phổ biến là gi?

    (4) Múa vòng tròn

    Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

    (5) Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

    Người ta trình diễn nó như thế nào?

    (6) Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

    Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

    (8) Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

    (Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.)

    Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

    Answer: (Trả lời)

    The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

    Tạm dịch:

    The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

    Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

    1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner.

    Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

    (Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

    Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

    Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

    Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

    Answer: (Trả lời) 2. Listen to Mai’s psentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

    1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

    Answer: (Trả lời)

    2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

    Tạm dịch:

    3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

    4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

    Audio script: (Bài nghe)

    5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

    Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

    Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

    3. Listen again and tick (✓) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

    There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

    LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

    1. Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.

    Answer: (Trả lời)

    2. Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.

    3. Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.

    Tạm dịch:

    4. Ớ nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

    5. Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.

    5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence.

    6. Theo truyền thống, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.

    (Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Answer: (Trả lời)

    1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

    Tạm dịch:

    2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

    3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

    6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas.

    4. People break the tradition by not decorating houses on Tet holiday.

    (Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

    5. My family have the custom of having dinner together.

    1. Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.

    1. Complete the sentences with the words from the box.

    2. Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.

    (Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.)

    3. Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.

    4. Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.

    5. Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Family customs and traditions: have dinner together, go to the cinema at weekends, visit relatives at weekends, celebrate birthday of family member.

    Social customs and traditions: visit pagoda, decorate houses for Tetw bring psent when visit someone’s house

    Phong tục và truyền thống gia đình: dùng cơm tối cùng nhau, đi xem phim vào ngày cuối tuần, thăm người thân vào cuối tuần, tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình.

    2. Write sentences with the following expssions.

    Phong tục và truyền thống xã hội: thăm chùa, trang trí nhà cửa vào ngày Tết, mang theo quà khi thăm nhà ai đó.

    (Viết câu với những thành ngữ sau.)

    Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Answer: (Trả lời)

    1. should wait

    2. shouldn’t use

    3. shouldn’t break

    4. should follow

    Tạm dịch:

    5. Shouln’t touch

    1. Ở Việt Nam, bạn nên chờ người lớn tuổi nhất ngồi trước khi bạn ngồi

    2. Ớ Việt Nam, bạn không nên chỉ dùng tên để gọi người lớn tuổi hơn bạn.

    3. Bạn không nên thất hứa với trẻ con

    4. Nếu bạn là người Việt Nam, bạn nên theo phong tục và truyền thống của bạn.

    3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt.

    5. Ban không nên chạm vào đầu người khác vì nó thật không tôn trọng.

    (Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Answer: (Trả lời)

    1. has to → have to

    2. should → shouldn’t

    Tạm dịch:

    3. have to has → have to have

    4. should to → should

    5. have avoid → have to avoid

    4. Complete the sentences. using should or shouldn’t and a verb from the box.

    1. Khi bạn thăm một ngôi đền ở Thái Lan, bạn phải theo vài phong tục quan trọng.

    (Hoàn thành câu, sử dụng should hoặc shouldn’t và một động từ từ trong khung.)

    2. Người ta không nên mặc quần ngắn và áo ngắn. Điều này là không tôn trọng.

    3. Người ta có thể mang giày xăng-đan nhưng phải có quai đeo phía sau.

    4. Người ta nên hạ giọng nói ở trong chùa.

    Answer: (Trả lời)

    5. Phụ nữ phải tránh chạm vào thầy chùa.

    Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    I have been invited to dinner with a British family. → You should go there on time.

    I am going to visit a pagoda in Vietnam. → You should lower your voice in pagoda.

    I am going to Japan to stay with my Japanese friend. → You should take off shoes before enter Japanese house.

    I want to join in the Tet celebrations. → You should exchange best wishes with people.

    5. Underline one mistake in each of the following sentences. Correct it. (Gạch dưới một lỗi trong mỗi câu. Sửa nó. )

    Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh. → Bạn nên đi đúng giờ.

    Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam. → Bạn nên hạ giọng nói ở trong chùa.

    Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi. → Bạn nên cởi giày trước khi vào một ngôi nhà Nhật.

    Answer: (Trả lời)

    Tôi muốn tham gia vào lễ Tết. → Bạn nên trao đổi lời chúc mừng với mọi người.

    PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    1. Làm theo cặp 3-4 người. Quyết định phong tục hoặc truyền thống Việt Nam mà bạn muốn nghiên cứu.

    2. Từng cá nhân phỏng vấn người lớn tuổi (ông bà hoặc hàng xóm) về phong tục và truyền thống này

    3. Sau đó phỏng vấn một người trẻ hơn (mẹ bạn hoặc giáo viên) để xem phong tục hay truyền thống này ngày nay có thay đổi không.

    4. Trở lại nhóm bạn, so sánh và kết hợp kết quả nghiên cứu. Sau dó cùng nhau lên kế hoạch cho bài thuyết trình. Quyết định ai sẽ thuyết trình mỗi phần.

    5. Đưa ra bài thuyết trình của bạn cho lớp.

    As everyone knows, vietnam is a multi-cultural country because there are 54 ethnic groups. It’s also the reason that there are some customs and traditions in vietnam. We are the Kinh and at the past we followed some good customs and traditions and one of them is vistiting pagoda at the new year’eve. This custom has changed and let’s know more about it.

    6. GAME: WHAT SHOULD I DO?

    At the past, people choose the good day to go to pagoda and wish. They hope they will have a safe and lucky life.

    (Trò chơi: Tôi nên làm gì?

    At the past, each village has a own pagoda. And they go to this pagoda to wish.

    Trong những nhóm nhỏ, lần lượt chọn một trong những viễn cảnh cho mỗi cái. Khi mọi người lần lượt trả lời, chọn cho người đưa ra lời khuyên hay nhất.)

    Now, this custom is changed. Because of the mantal, people go to the pagoda which they hear it is miraculous. It’s so bad.

    Như mọi người đều biết, Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa vì có 54 dân tộc. Đó cũng là lý do có một số phong tục và truyền thống ở Việt Nam. Chúng tôi là người Kinh và trong quá khứ, chúng tôi đã theo một số phong tục và truyền thống tốt đẹp và một trong số đó là chùa đang chào đón năm mới. Tùy chỉnh này đã thay đổi và hãy biết thêm về nó.

    Answer: (Trả lời)

    Ngày xưa, người ta chọn ngày tốt để đi chùa và ước. Họ hy vọng họ sẽ có một cuộc sống an toàn và may mắn.

    Nhưng hôm nay họ làm điều đó vào đêm giao thừa và tất cả các ngày trong Tết.

    Ngày xưa, mỗi làng đều có một ngôi chùa riêng. Và họ đến chùa này để ước.

    Bây giờ, tùy chỉnh này được thay đổi. Vì câu thần chú, mọi người đi đến chùa mà họ nghe thấy điều đó thật kỳ diệu. Thật tệ.

    Tạm dịch:

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    Customs and traditions: How they have changed? (Phong tục và truyền thống: Chúng thay đổi như thế nào?) Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 40 Trang 131 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Looking Back Unit 8 Lớp 6
  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng dẫn giải Unit 2: Life in the countryside trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    1. beehive (n) /biːhaɪv/: tổ ong

    2. brave (adj) /breɪv/: can đảm

    3. buffalo-drawn cart (n) /ˈbʌfələʊ-drɔːn kɑːt/: xe trâu kéo

    4. cattle (n) /ˈkætl/: gia súc

    5. collect (v) /kəˈlekt/: thu gom, lấy

    6. convenient (adj) /kənˈviːniənt/: thuận tiện

    7. disturb (v) /dɪˈstɜːb/: làm phiền

    8. electrical appliance (n) /ɪˈlektrɪkl əˈplaɪəns/: đồ điện

    9. generous (adj) /ˈdʒenərəs/: hào phóng

    10. ger (n) /ger/: lều của dân du mục Mông Cổ

    11. Gobi Highlands /ˈgəʊbi ˈhaɪləndz/: Cao nguyên Gobi

    12. grassland (n) /ˈɡrɑːslænd/: đồng cỏ

    13. harvest time (n) /ˈhɑːvɪst taɪm/: mùa gặt

    14. herd (v) /hɜːd/: chăn dắt

    15. local (adj, n) /ˈləʊkl/: địa phương, dân địa phương

    16. Mongolia (n) /mɒŋˈɡəʊliə/: Mông cổ

    17. nomad (n) /ˈnəʊmæd/: dân du mục

    18. nomadic (adj) /nəʊˈmædɪk/: thuộc về du mục

    19. paddy field (n) /ˈpædi fiːld/: đồng lúa

    20. pasture (n) /ˈpɑːstʃə(r)/: đồng cỏ

    21. pick (v) /pɪk/: hái (hoa, quả…)

    22. racing motorist (n) /ˈreɪsɪŋ məʊtərɪst/: người lái ô tô đua

    23. vast (adj) /vɑːst/: rộng lớn, bát ngát

    GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. Listen and read. Tạm dịch: It’s harvest time (Đến thời gian thu hoạch rồi – Ngày mùa)

    Nguyên: Nguyên đây

    Nick: Chào Nguyên,, ở chỗ cậu thế nào rồi?

    Nguyên: Chào Nick. À, thú vị hơn tớ nghĩ

    Nick: Cậu đang làm gì đấy?

    Nguyên: Nhiều thứ lắm. Bây giờ đang là mùa thu hoạch, vì vậy chúng tớ giúp chất lúa lên xe bò, đưa lúa về và phơi lúa. Cậu đã đi một chiếc xe kéo bao giờ chưa?

    Nick: Chưa, nhưng tớ muốn lắm.

    Nguyên: Và thi thoảng tớ đi chăn trâu với mấy đứa bạn.

    Nick: Cậu có thêm bạn mới à?

    Nguyên: Đúng thế – ngay hôm đầu tiên luôn. Họ đến và chúng tớ cùng nhau đi thả diều.

    Nick: Ở quê cậu có thể mua diều ở đâu?

    Nguyên: Người dân ở đây không đi mua diều. Họ tự làm diều. Ông nội tớ đã làm chiếc diều lớn nhất, nhiều màu sắc nhất cho tớ. Trông nó rất tuyệt khi bay lên trời.

    Nick: Ôi, tớ ghen tị với cậu quá!

    Nguyên: Ha… ha… tớ chắc là vậy. Ở đây tớ sống vui vẻ hơn và có nhiều thứ để khám phá nữa.

    Nick: Nghe tuyệt quá!

    Nguyên: Và ở đây mọi thứ có vẻ chậm hơn ở trên thành phố.

    a) Are these sentences true (T) or false (F)? (Những câu nào đúng (T) hay sai (F)?) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Nick: Tớ ước tớ có thể ở đó cùng cậu …

    1. Nguyên đã không nghĩ cuộc sống ở miền quê có thể rất thú vị.

    2. Nguyên không bao giờ tham gia cùng những cậu con trai trong việc chăn trâu.

    3. Lúa được vận chuyển về nhà trên xe tải.

    4. Nick muốn thăm miền quê vào mùa thu hoạch.

    b) Answer the following questions (Answer: (Trả lời) Trả lời những câu hỏi sau.)

    5. Nguyên nghĩ rằng cuộc sống ở thành phố nhanh hơn cuộc sống ở miền quê.

    1. He’s in the countryside.

    2. Right on his first day here.

    3. It’s big and colorful.

    Tạm dịch:

    4. His grandfather.

    5. Yes, he does.

    1. Bây giờ Nguyên ở đâu? Anh ấy đang ở miền quê.

    2. Khi nào anh ấy đã có thể kết bạn mới? Ngày vào ngày đầu tiên anh ấy ở đây.

    3. Con diều của Nguyên như thế nào? Nó lớn và đầy màu sắc.

    c) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Hoàn thành những câu với những từ trong khung.) Complete the sentences with the words in the box.

    4. Nguyên có thể ở với ai? Ông nội của anh ấy.

    5. Nick có có muốn ở đó với Nguyên không? Có.

    1. Khi một thứ có nhiều màu sắc sáng, nó thì đầy màu sắc.

    2. Khi người ta không vội, họ di chuyển chầm chậm.

    4. Một nơi mà lúa mọc được gọi là cánh đồng lúa.

    5. Em tôi đang dắt trâu của nó ra cho chúng ăn. Nó đang chăn trâu.

    6. Lúa được tải lên một chiếc xe trâu để vận chuyển về nhà.

    Tạm dịch:

    1. He likes it.

    “… it’s more exciting than I expected.”

    “It looks great up there in the sky.”

    “I live more happily here, and there’s still a lot more to explore.”

    2. Match the activities with the pictures. (Nối những hoạt động với hình ảnh)

    1. Anh ấy thích nó. (✓)

    Answer: (Trả lời)

    “… nó thú vị hơn tôi mong đợi.”

    “Nó trông rất tuyệt vời khi bay trên bầu trời.”

    “Tôi sống hạnh phúc hơn ở đây, và vẫn còn nhiều điều thứ để khám phá.”

    1 – e: flying a kite: thả diều

    2 – f: hearding buffaloes: chăn trâu

    3 – a: riding a horse: cưỡi ngựa

    3. Can you think of some more things that children do in the countryside? Make a list. (Bạn có thể nghĩ về nhiều điều hơn mà bọn trẻ làm ở miền quê không? Lập thành một danh sách.) Answer: (Trả lời)

    4 – c: collecting water: lấy nước

    5 – d: drying the rice: phơi lúa

    6 – b: loading the rice: tải lúa

    – They climb trees. (Họ trèo cây)

    – They go swimming in the river. (Họ đi tắm sông)

    – They feed fowls and ducks. (Họ cho gà vịt ăn)

    4. GAME: COUNTRYSIDE CHARADES (TRÒ CHƠI ĐỐ CHỮ MIỀN QUÊ) Tạm dịch:

    – They go fishing. (Họ đi câu cá)

    – They play on the field. (Họ vui chơi trên đồng ruộng)

    – They play folk games such as blind man’s buff, bamboo jacks, Mandarin square capturing … (Họ chơi các trò chơi dân gian như bịt mắt bắt dê, banh đũa, ô ăn quan,…)

    1. Listen and repeat the words.

    Play charades in two teams using the class list of countryside activities from 3. The teacher whispers an activity to one person from Team chúng tôi person mimes the activity for their team to guess. If their team guesses incorrectly, Team 2 can try. The teams take turns until all the activities have been chúng tôi team with the most points wins.

    Tạm dịch: 2. Put the words in 1 into the appropriate category. Some words can be used in more than one category. (Xếp các từ trong bài 1 vào đúng mục. Một số từ có thể dùng được ở nhiều mục) Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3. Match the nouns/ noun phrases in the box with each verb. (Answer: (Trả lời) Nối những danh từ/ cụm danh từ trong khung với mỗi động từ.)

    Chơi trò đố chữ, chia lớp theo 2 đội và sử dụng các hoạt động ở vùng quê trong bài 3. giáo viên thì thầm tên một hoạt động cho một người trong đội. người này dung điệu bộ diễn tả hoạt động cho đội của họ đoán. Nếu đội của họ đoán sai, đội 2 có thể thử. Các đội luân phiên cho đến khi các hoạt động này đều được thực hiện. Đội nào nhiều điểm nhất sẽ thắng.

    A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    ride – a horse, a camel (cưỡi ngựa, lạc đà)

    4. Use the words in 1 and 3 to complete the sentences. Remember to use the correct form of the verbs. (Sử dụng từ trong phần 1 và 3 để hoàn thành các câu. Nhớ sử dụng hình thức đúng của động từ.)

    put up – a tent, a pole (dựng lều, cột)

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    collect – hay, water (đi lấy cỏ khô, nước)

    herd – the buffaloes, the cattle (chăn trâu, gia súc)

    pick – wild flowers, apples (hái hoa dại, táo)

    1. Khi mùa hè đến, chúng tôi thích hái quả mâm xôi.

    2. Làng tôi không có nước chạy vào, thật bất tiện. Chúng tôi phải giúp ba mẹ đi lấy nước từ sông.

    3. Ở miền quê, trẻ con học chăn gia súc khi chúng còn nhỏ.

    4. Bạn đã từng cưỡi ngựa chưa? Mình nghĩ ai đó phải thật can đảm mới cưỡi nó.

    5. Bạn có thể thư giãn nghỉ ngơi ở miền quê. Thật là bình yên.

    6. Cuộc sống du mục thật khó khăn bởi vì người ta phải di chuyển rất nhiều.

    5. Listen and repeat the words. Pay attention to the initial clusters.

    7. Bầu trời ở miền quê thật bao la. Không có những tòa nhà khóa đi tầm nhìn.

    Tạm dịch: 6. Listen and circle the words you hear. (Nghe và khoanh tròn từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    8. Chúng tôi làm việc cùng nhau để dựng căn lều này. Thật là khó làm.

    Pronunciation trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    ( Nghe và lặp lại các từ. Chú ý đến những phụ âm đôi đứng đầu.)

    1. A. khiển trách B. yêu cầu

    2. A. lớp học B. vụ nổ

    7. Listen to the sentences and repeat. Tạm dịch:

    3. A. đầu mối B. màu xanh da trời

    4. A. đồng hồ B. khối

    5. A. thổi B. đóng

    1. Gió đang thổi rất mạnh.

    2. Những người này đã leo đến đỉnh núi.

    3. Cây nở đầy hoa.

    4. Nhìn vào bầu trời xanh trong.

    1. Complete the passage below with a suitable comparative form of the adjectives provided. (Hoàn thành đoạn văn bên dưới với 1 hình thức so sánh phù hợp của tính từ được cho.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    5. Người mù có thể đọc được với chữ Braille.

    A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Thỉnh thoảng tôi nghe những người lớn quanh tôi nói rằng tốt hơn là để trẻ lớn lên ở thành phố hơn là ở miền quê. Họ nói rằng thành phố đem đến cho một đứa trẻ nhiều cơ hội hơn về giáo dục cao hơn và dễ tiếp cận đến những cơ sở vật chất tốt hơn. Cuộc sống ở đó thú vị và tiện lợi hơn.

    Họ có lẽ đúng, nhưng có một điều mà họ có lẽ không biết. Tôi cảm thấy vui hơn khi ở đây hơn là ở một thành phố ồn ào đông đúc. Người thân ở miền quê thân thiện hơn người thân ở thành phố. Tôi biết mọi cậu con trai trong làng tôi. Cuộc sống ở đây không nhanh như ở trên thành phố và tôi cảm thấy an toàn hơn. Có lẽ nơi tốt nhất để lớn lên là nơi mà bạn cảm thấy như ở nhà.

    1. Bạn có thể nói chậm hơn không? Tiếng Anh của mình không tốt lắm.

    2. Sau một ngày làm việc vất vả, chúng tôi thường ngủ ngon lành hơn.

    3. Finish the sentences below with a suitable comparative form of hard, early, late, fast, well and badly. (Hoàn thành những câu bên dưới với một hình thức so sánh thích hợp của hard, early, late. Fast, well và badly.)

    3. Ngày nay người ta ăn mặc ít truyền thông hơn vì vậy, thật khó để nói họ đến từ quốc gia nào.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    4. Không phải luôn đúng khi nói rằng người giàu quyên góp hào phóng hơn người nghèo

    5. Nếu bạn muốn thon thả, bạn phải ăn uống lành mạnh hơn.

    1. Điểm kiểm tra của con thấp đấy. Mẹ chắc chắn rằng con có thể làm tốt hơn.

    2. Chúng ta sẽ trễ hội chợ mất. Cậu có thể lái xe nhanh hơn được không?

    3. Vào ngày Chủ nhật, chúng ta có thể dậy muộn hơn bình thường.

    4. Người nông dân phải làm việc chăm chỉ hon vào thời gian thu hoạch.

    4. Underline the correct comparative forms to complete the sentences (Gạch dưới những hình thức so sánh để hoàn thành các câu.) Answer: (Trả lời)

    5. Bạn trông mệt mỏi đấy. Bạn có cảm thấy tệ hơn lúc sáng nav không?

    6. Mẹ tôi phải dậy sớm hơn chúng tôi để vắt sữa bò.

    1. more optimistically

    2. popularly

    3. less densely populated

    4. more quickly

    Tạm dịch:

    5. more easily

    6. better

    1. Người dân ở những khu vực nông thôn ở Anh nói chuyện lạc quan hơn về tương lai so với người dân ở thành phố.

    2. Ở Ấn Độ, những khu vực nông thôn được biết nhiều hơn với tên miền quê .

    3. Một ngôi làng ít ô nhiễm hơn một thành phố.

    4. Người dân thành phố dường như phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi so với người dân miền quê.

    5. Write the answers to the questions below. (Viết những câu trả lời cho câu hỏi bên dưới.)

    5. Sự giúp đỡ về y tế có thể dễ dàng có được ở thành phố so với ở miền quê.

    Answer: (Trả lời)

    6. Một con trâu đi cày tốt hơn một con ngựa.

    1. The countryside is more peaceful.

    2. A computer works faster at calculus.

    3. Life in a remote area is harder.

    4. Ho Chi Minh City is more expensive.

    Tạm dịch:

    5. Animals can smell better than human beings.

    1. Nơi nào bình yên hơn, thành phố hay miền quê? ⇒ Miền quê bình yên hơn.

    2. Cái gì làm việc tính toán nhanh hơn, máy tính hay con người? ⇒ Một máy tính làm việc nhanh hơn.

    3. Cái nào vất vả hơn, cuộc sống ở khu vực xa xôi hay một thị trấn hiện đại? ⇒ Cuộc sống ở khu vực xa xôi thì khó khăn hơn.

    4. Thành phố nào đắt đỏ hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Huế? ⇒ Thành phố Hồ Chí Minh đắt đỏ hơn.

    5. Ai có thể ngửi tốt hơn, động vật hay con người? ⇒ Động vật có thể ngửi tốt hơn con người.

    1. Read the posts on “Holidays in the Countryside”. (Đọc những bài về “Những kỳ nghỉ ở miền quê”) Tạm dịch:

    COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Dennis đến từ Luân Đôn

    Không gian thật rộng quá! Chúng tớ có thể chạy quanh các cánh đồng và gào thét thật lớn mà không làm phiền bất cứ ai.

    Julie đến từ Paris

    Tắm sông, hái quả mâm xôi, thu hoạch mật ong từ các tổ ong… Tớ chưa bao giờ có một kì nghỉ thú vị hơn thế.

    Phirun đến từ Phnom Penh

    Không có nước máy. Không có điện. Còn trung tâm giải trí duy nhất thì cách xa hàng dặm. Không thể ở đây thêm nữa.

    Yuimi đến từ Seoul

    Tớ thích không gian rộng, không khí trong lành và cảm giác tự do ở vùng quê. Đó là những trải nghiệm mà tớ không bao giờ có ở Seoul.

    Emi đến từ Tokyo

    Tớ không ngại việc đi chợ trời, nơi mà những người dân địa phương bán các sản phẩm mà họ tự sản xuất. Tuy vậy, cuộc sống thành phố vẫn thú vị hơn.

    Lan đến từ Hà Nội

    Tuần trước tớ đi nghỉ ở quê và lần đầu có những trải nghiệm ở trang trại: đào hố, trồng cây và thu hoạch cà chua. Thật không thể quên được.

    Bob đến từ Hong Kong 2. What are the attitudes of these people towards their experiences? Tick () the appropriate box (Thái độ của những người này đối với những trải nghiệm của họ là gì? Đánh dấu chọn (✓) vào khung thích hợp.) Answer: (Trả lời)

    Cuộc sống vùng quê không khiến tớ hào hứng lắm. Thật là chán và bất tiện.

    3. Work in groups. Reply to the posts in 1. Write down your replies. (Làm theo nhóm. Trả lời những bài đăng trong phần 1. Viết xuống câu trả lời của bạn.) Tạm dịch:

    @ Bob: Theo ý kiến tôi, miền quê có nhiều lợi ích mà một người nhàm chán không bao giờ khám phá được.

    Helen từ Devonshine

    @ Bob: Tôi nghĩ đây là một trong những lý do cho việc đô thị hóa.

    Vũ từ Đà Nẵng Answer: (Trả lời)

    @Phirun: I think you should enjoy the fresh air and the simple lifestyle in the countryside instead of complaining. It is also a unique experience.

    @Julie: Wow! I wish I can experience such an amazing summer vacation like you did.

    @Dennis: You must be in the countryside, there is no place like this in a city.

    @Emi: I totally agree with you. Life in the city is more convenient and suitable for youngsters like us.

    @Lan: Wow! It sounds really interesting! Where did you go to?

    Tạm dịch:

    @Phirun: Tôi nghĩ bạn nên tận hưởng không khí trong lành và lối sống giản dị ở nông thôn thay vì phàn nàn. Đó cũng là một trải nghiệm độc đáo.

    @ Julie: Wow! Tôi ước tôi có thể trải nghiệm một kỳ nghỉ hè tuyệt vời như bạn đã làm.

    @ Dennis: Bạn phải ở nông thôn, không có nơi nào như thế này trong một thành phố.

    @ Emi: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Cuộc sống ở thành phố thuận tiện và phù hợp hơn với những bạn trẻ như chúng tôi.

    @ Lan: Wow! Nghe có vẻ thực sự thú vị! Bạn đã đi đâu?

    SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    3. A. Nomadic children’s lives .

    Tạm dịch:

    CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

    1 – B: Tầm quan trọng của gia súc đối với những người du mục

    Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển hai hay ba lần trong một năm để tìm kiếm những đồng cỏ mới cho đàn gia súc. Đàn gia súc này cung cấp cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu cơ bản: sản phẩm từ sữa ,thịt, và vải vóc.

    2 – C: Ngôi nhà của những người du mục

    Chúng tôi sống trong “ger”, đó là căn lều truyền thống hình tròn của chúng tôi. Nó giúp chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào màu đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm xuống âm 50 độ C. Căn lều này có thể được dựng lên, dỡ xuống và mang theo bên mình.

    3 – A: Cuộc sống của trẻ em vùng du mục

    Hầu như quanh năm, xung quanh chúng tôi đều là đồng cỏ, sông suối và núi non. Chúng tôi ít gặp người ngoài. Khi chúng tôi còn nhỏ, chúng tôi chơi với những con thú trên mảnh đất của mình. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất cứ đứa trẻ du mục nào cũng đều biết cưỡi ngựa. Chúng tôi học giúp đỡ gia đình từ sớm, từ các công việc vặt trong nhà đến các công việc nặng như chăn dắt gia súc. Chúng tôi cần học cách dũng cảm.

    2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage. (Answer: (Trả lời) Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

    1 – b: một căn lều hình trụ mà người du mục Mông Cổ sống trong đó

    2 – d: sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, pho mai

    3 – e: gia súc – bò, dê, trâu

    4 – a: cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển

    3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D. (Đọc đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D)

    5 – c: đồng cỏ – cánh đồng cỏ

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1. Chúng tôi sống một cuộc sống khác với những người khác.

    2. Chúng tôi phải di chuyển để tìm thức ăn cho gia súc.

    3. Gia súc chúng tôi có thể cung cấp cách giúp đỡ làm công việc nhà.

    4. Khi chúng tôi chuyển đến một nơi mới, chúng tôi dựng một cái lều dành cho người du mục.

    5. Trẻ em du mục sử dụng thiên nhiên và động vật của chúng như là đồ chơi.

    6. Trẻ em Mông Cổ ở Gobi học

    Speaking trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    B: Well, the children can learn to ride a horse.

    A: And what don’t you like about it?

    B: They cant live permanently in one place.

    Tạm dịch:

    A: Bạn thích gì về cuộc sống du mục của họ?

    B: À, trẻ em có thể học cưỡi ngựa.

    A: Họ không thể sống vĩnh viễn ở một nơi.

    B: Và bạn không thích gì về nó?

    Answer: (Trả lời)

    – two things you don’t like about life in the countryside

    – two things you like about life in the countryside

    A: What do you like about life in the countryside?

    B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food.

    – two things you don’t like about life in the countryside

    A: What don’t you like about life in the countryside?

    Tạm dịch:

    B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

    – 2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê.

    A: Bạn thích gì về cuộc sống miền quê?

    B: Người dân ở miền què có thề sống trong không khí trong lành. Họ có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn.

    – 2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê

    A: Bạn không thích gì về cuộc sống ở miền quê?

    b) Report your findings to the class (Báo những phát hiện cho lớp.)

    B: Thật bất tiện khi không có trung tâm mua sắm, siêu thị. Cũng không có nước máy và điện.

    Tạm dịch:

    Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

    Both of us love the air and the traffic in the countryside. The air is fresher and the traffic isn’t so heavy.

    Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là công việc khó khăn nhưng rất thỏa mãn.

    Cả hai chúng tôi đều yêu thích không khí và giao thông ở nông thôn. Không khí trong lành hơn và giao thông không quá nặng nề.

    1. Listen to a boy talking about changes in his village and tick (✓) the changes he mentions. (Nghe một cậu con trai nói về những thay đổi trong làng này và đánh dấu (✓) những thay đổi mà cậu ây đề cập.) Answer: (Trả lời) Audio script: (Bài nghe)

    SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We – village children – no longer have to waik a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

    Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

    B. ✓ thiết bị điện trong nhà

    C. ✓ phương tiện giao thông

    2. Listen again and say if the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại lần nữa và nói câu nào đúng (T) hoặc sai (F).) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    E. ✓ trường học

    F. ✓ khách tham quan, du khách

    1. Không ai bâv giờ sống ở một ngôi nhà bằng đất.

    2. Bây giờ ngôi làng đã có điện.

    3. Những con ngựa vẫn là phương tiện giao thông duy nhất trong làng.

    3. Listen again and answer the questions in no more than FOUR words. (Nghe lại và trả lời những câu hỏi không hơn 4 từ.) Answer: (Trả lời)

    4. Bọn trẻ từng đi một quãng đường dài để dến trường.

    5. Ngày càng có nhiều khách tham quan đến xem chúng.

    1. His parents.

    2. Life utside their village.

    Tạm dịch:

    3. Near the village.

    4. A nomadic life.

    1. Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ? Ba mẹ của anh ấy.

    2. Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì? Cuộc sống ngoài làng của họ.

    3. Trường mới ở đâu? Gần làng.

    4. What do you think? Which change(s) in the Listening do you see as positive? Which do you see as negative? Support your opinion with a reason. Write it out. (Bạn nghĩ gì? Thay đổi nào trong bài nghe mà em thấy tích cực? Em thấy gì là tiêu cực? Ủng hộ ý kiến của em bằng một lý do. Viết nó ra.) Answer: (Trả lời)

    4. Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng? Một cuộc sống du mục.

    Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    – It’s good for the villagers to have TVs. They can now have more fun and .earn more about different people and different places.

    – I think electric light plays a very important part in the life of the villagers. It helps people see everything clearly at night so they can do more work.

    Tạm dịch:

    – A nearby school is very helpful to people here because they don’t have go to a long way to school, which very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

    – I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism. They will have more work and more money.

    – Thật tốt cho người trong làng có ti vi. Họ giờ đây có thể có nhiều niềm vui hơn và học nhiều hơn về những người khác và những nơi khác.

    – Tôi nghĩ rằng đèn điện đóng một phần rất quan trọng trong cuộc sống của dân làng. Nó giúp mọi người nhìn rõ mọi thứ vào ban đêm để họ có thể làm được nhiều việc hơn.

    – Tôi tin rằng nhiều người sẽ đến làng để trải nghiệm cuộc sống ở đây, đó là một điều tốt cho dân làng vì họ có thể phát triển du lịch. Họ sẽ có nhiều công việc hơn và nhiều tiền hơn.

    A: The rural area changes so much now.

    B: Really? What is the change?

    Tạm dịch:

    A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

    B: Anything else?

    A: The school is near the village. There is also hospital there.

    A. Khu vực nông thôn giờ đây thay đổi nhiều quá.

    B. Vậy à? Thay đổi gì?

    6. Write a short paragraph about the changes. (Answer: (Trả lời) Viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi.)

    A. Người ta không dùng trâu làm để giao thông nữa. họ dùng xe máy. Họ có nước máy, điện và ti vi ở nhà.

    B. Có gì khác không?

    Tạm dịch:

    A. Trường học cũng ở gần làng. Cũng có thêm bệnh viện nữa.

    My hometown changes so much. The first change is life of local people. They have a better life because they have electricity, TV, hospital, schools nearby the village. The second change is the people There are more people and more houses here. The houses are more modern in brick not by soil anymore. The last change is the place for children to play. There is a park in the village.

    Although this development is basically good, it also has some negative effects. Some factories cause air and water pollution. More entertainment centres have been set up. It makes some young people become lazier and they only want to play, they don’t want to study hard anymore. I hope that they won’t be addicted to entertainment and will study for the sustainable development of their family and their country.

    Quê tôi thay đổi nhiều lắm. Thay đổi đầu tiên là cuộc sống của người dân địa phương. Họ có một cuộc sống tốt hơn bởi vì họ có điện, ti vi, bệnh viện, trường học gần làng. Thay đổi thứ hai là con người. Có nhiều người hơn và nhiều nhà hơn trong làng. Những ngôi nhà hiện đại hơn bằng gạch chứ không còn bằng đất nữa. Thay đổi cuối cùng là nơi cho bọn trẻ chơi. Có một công viên trong làng.

    1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. (Answer: (Trả lời) Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

    Có rất nhiều thay đổi trong làng của tôi trong những năm gần đây. Các con đường trong làng bây giờ rất dễ đi lại vì chúng được làm bằng xi măng và gạch thay vì bụi bẩn như trong quá khứ. Nhiều dân làng có TV và các thiết bị điện hiện đại giúp họ biết nhiều hơn về cuộc sống ở nước này và thậm chí trên toàn thế giới. Chúng tôi không có TV trước đây và kiến thức của chúng tôi rất ít. Bây giờ chúng ta có thể xem TV, đọc báo và có nhiều cơ hội kinh doanh hơn với những người khác. Chúng tôi cũng có Internet giúp chúng tôi liên lạc dễ dàng và thuận tiện.

    Mặc dù sự phát triển này về cơ bản là tốt, nhưng nó cũng có một số tác động tiêu cực. Một số nhà máy gây ô nhiễm không khí và nước. Nhiều trung tâm giải trí đã được thiết lập. Nó làm cho một số người trẻ trở nên lười hơn và họ chỉ muốn chơi, họ không muốn học chăm chỉ nữa. Tôi hy vọng rằng họ sẽ không nghiện giải trí và sẽ nghiên cứu vì sự phát triển bền vững của gia đình và đất nước của họ.

    LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field

    Tạm dịch:

    The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

    Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice

    It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country í very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

    Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses

    There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They useally move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

    Hình a: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, cánh đồng lúa.

    2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời)

    Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Nó thực sự là một cái nhìn điển hình của vùng nông thôn.

    Hình b: yên tĩnh, đầy màu sắc, cánh đồng lúa, giai điệu thu hoạch, thời gian thu hoạch lúa.

    Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Đất nước trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các lĩnh vực. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

    Hình ảnh c: cuộc sống bình yên, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, ger, đồng cỏ, gia súc, ngựa.

    Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ . Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ vô cùng di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

    1. A boy is riding a horse.

    Tạm dịch:

    2. A man is herding his cattle.

    3. A girl is picking apples from an apple tree.

    4. A boy is flying a kite.

    5. The children are running around in the fields.

    6. A woman is collecting water from the river.

    1. Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

    2. Một người đàn ông dang chăn gia súc của anh ta.

    Answer: (Trả lời)

    4. Một chàng trai đang thả diều.

    5. Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng.

    6. Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

    Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. A lion runs faster than a horse.

    Tạm dịch:

    2. The Great Wall was built earlier than the White House.

    3. Homes in the city are often better furnished than those in the countryside.

    4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

    5. A house is more beautifully decorated at New Year than during the year.

    1. Một con sư tử chạy nhanh hơn một con ngựa.

    3. Nhà trong thành phố thường đầy đủ tiện nghi hơn nhà ở miền quê.

    4. Một người lái moto có kỹ năng hơn người lái xe máy thông thường.

    5. Một ngôi nhà được trang trí đẹp hơn vào năm mới so với suốt cả năm.

    Tạm dịch:

    1. A horse can run faster than a camel.

    2. People in the countryside live more happily than those in the city.

    3. Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

    4. My sister swims worse than I do.

    1. Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ. → Một con ngựa có thể chạy nhanh hơn lạc đà.

    5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Bạn sẽ làm gì trong chuyến đi đến miền quê? Viết câu trá lời vào bảng sau:) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    2. Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%. → Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

    I LOVE COUNTRYSIDE (TÔI YÊU MIỀN QUÊ) Work in groups of four or five. Take turns to draw a group picture of a place you would like to live in the countryside. Then make a list of: (Làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 người. Luân phiên nhau vẽ một địa điểm mà bạn thích sống ở vùng quê. Sau đó làm một danh sách về:)

    3. Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. → Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

    4. Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi. → Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi.

    Answer: (Trả lời)

    Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    1. những điều mà bạn có trong bức tranh

    2. những hoạt động mà bạn có thể làm ở đó

    Our place in the countryside has a wooden house. The house is near the river. There is a boat on the river. There is also a field of wild flowers nearby.

    We will bike along the river and swim in the river. We will go boating on the river. In the morning we will go picking the wild flowers.

    Nơi của chúng tôi ở miền quê có một ngôi nhà gỗ. Ngôi nhà gần sông. Có một chiếc thuyền ở trên sông. Cũng có một cánh đồng hoa dại gần đó.

    Chúng tôi sẽ đạp xe dọc bờ sông và bơi ở sông. Chúng tôi sẽ di thuyền trên sông. Vào buổi sáng, chúng tôi sẽ đi hái hoa dại.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 36 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 40 Trang 131 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Looking Back Unit 8 Lớp 6
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Unit 5 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8: Country Life And City Life Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 8: New Ways To Learn
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1
  • HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.51)

    Ngữ pháp

    1. Viết S cho câu đơn và C cho câu ghép.

    1. Tôi thích chơi quần vợt với bạn bè mỗi cuối tuần.

    2. Tôi thích mùa xuân, nhưng tôi không thích mưa xuân.

    3. Tôi từng đến Hạ Long 2 lần, và tôi tham gia lễ hội hóa trang ở đó một lần.

    4. Gia đình tôi và tôi đi đến Lễ hội Biển ở Nha Trang vào năm 2011.

    5. Tôi thích Lễ hội Trung thu và mong chờ nó mỗi năm.

    Giải: 1. S; 2. C; 3. C; 4. S; 5. S

    2. Nối mỗi cặp câu bằng một liên từ thích hợp trong khung để tạo thành các câu ghép.

    và nhưng hoặc vì thế tuy nhiên

    1. Vào Tết Trung thu, trẻ em mang theo những chiếc đèn lồng đẹp. Đó là một kỉ niệm trẻ thơ đáng nhớ.

    2. Trong dịp Tết, người Việt Nam mua tất cả các loại bánh kẹo. Họ cũng nấu bánh chưng nữa.

    3. Các con của vua Hùng dâng cho ông nhiều món ăn đặc biệt. Lang Liêu chỉ mang đến cho ông một cái bánh chưng và một cái bánh dày.

    4. Để chào đón Tết, chúng tôi trang trí nhà với hoa đào. Chúng tôi có thể mua một cây quất để trưng lâu dài hơn.

    5. Lễ hội Chùa Hương luôn đông đúc. Chúng tôi thích đến đó để cầu vận may và hạnh phúc.

    Giải:

    1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience. (Vào Tết Trung thu, trẻ em xách theo lồng đèn đẹp mắt, đó là một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.)

    2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well. (Suốt dịp Tết, người Việt mua đủ loại mứt và họ còn nấu bánh chưng nữa.)

    3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake. (Các con của vua Hùng trưng ra nhiều loại thức ăn đặc biệt nhưng Lang Liêu chỉ mang một cái bánh chưng và một cái bánh dày.)

    4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display. (Để đón Tết, chúng tôi trang hoàng nhà cửa với hoa đào, hoặc chúng tôi mua chậu quất để trưng lâu hơn.)

    5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness. (Lễ hội chùa Hương luôn tấp nập, nhưng chúng tôi thích đến đó để cầu may và hạnh phúc.)

    3. Nối mỗi cặp câu bằng một trạng từ liên kết thích hợp trong khung để tạo thành câu ghép.

    tuy nhiên tuy vậy hơn nữa vì thế nếu không

    1. Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh trong truyền thuyết. Họ được thờ cúng vì những điều khác nhau.

    2. Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam đều trở về nhà vào dịp Tết.

    3. Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên. Nó cũng là thời gian đoàn tụ gia đình.

    4. Người Khmer tin rằng họ phải thả đèn hoa đăng, nếu không họ có thể không gặp điều may.

    5. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành một ngày lễ chung ở Việt Nam từ năm 2007.

    Giải:

    1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/nevertheless, they are worshipped for different things. (Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh truyền thuyết; tuy nhiên, họ được thờ vì những điều khác nhau.)

    2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet. (Tết là lễ quan trọng nhất ở VN; do đó người VN trở về nhà dịp Tết.)

    3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion. (Tết là thời điểm chúng ta tưởng nhớ tổ tiên, do đó, đó cũng là thời điểm đoàn tụ gia đình.)

    4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they may not get good luck. (Người Khmer tin họ phải thả hoa đăng, nếu không họ sẽ không gặp điều may.)

    5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007. (Lễ hội đền Hùng là một lễ hội địa phương; tuy nhiên nó đã thành quốc lễ ở Việt Nam từ năm 2007.)

    Câu phức

    1. Một câu phức bao gồm một mệnh đề độc lập, và một (hay nhiều) mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập.

    – Nếu mệnh đề phục thuộc đứng trước mệnh đề độc lập, thì nó được theo sau bởi một dấu phẩy (,).

    Ví dụ: Trong khi các chú voi đang đua, mọi người reo hò để cổ vũ chúng.

    mệnh đề phục thuộc – mệnh đề độc lập

    – Nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc, thì không có dấu phẩy.

    Ví dụ: Mọi người reo hò để cổ vũ các chú voi trong khi chúng đang đua.

    2. Một mệnh đề phục thuộc bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc như when, while, because, although/ even though, hoặc if.

    4. Nối mệnh đề độc lập với mệnh đề phụ thuộc để làm thành các câu phức.

    Giải: 1. b; 2. d; 3. e; 4. f; 5. a; 6. c

    5. Điền vào mỗi chỗ trống bằng một liên từ phụ thuộc when (khi), while (trong khi), even though/ although (mặc dù), because (bởi vì), hoặc if (nếu).

    LỄ HỘI ĐUA VOI

    Lễ hội Đua Voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc trong những cánh rừng gần sông Srepok, tỉnh Đắk Lắk. (1) Bởi vì không gian phải đủ rộng cho khoảng 10 con voi đua, nên người dân làng thường chọn một khu vực rộng rãi và bằng phẳng. (2) Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, thì khu vực này phải không có quá nhiều cây lớn.

    (Because; If)

    Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát, và (3) khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông reo hò cố vũ (4) suốt chúng đua. (when; white)

    (5) Khi một con voi thắng cuộc đua, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. (6) Mặc dù giải thưởng nhỏ, nhưng mọi người cưỡi voi đều tự hào là người chiến thắng. (When; Although/Even though)

    6. Sử dụng từ hoặc ý riêng của bạn để hoàn thành các câu bên dưới. So sánh câu của bạn với bạn học.

    1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

    (Mặc dù tôi thích Lễ hội Gióng, tôi không có cơ hội tham dự. )

    2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

    (Bởi vì đó là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất, nên nhiều người tham dự).

    3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

    (Nếu bạn đến Sóc Sơn, bạn nên thăm đền thờ Thánh Gióng)

    4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Buddha.

    (Khi người ta đi chùa Hương, người ta mang hoa quả cúng Phật.)

    5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

    (Trong khi người ta đi dọc suối Yên, họ có thể ngắm phong cảnh xinh tươi của khu vực này.)

    COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

    Từ vựng bổ sung

    mái vòm bằng tre cốm xanh

    dừa chắp tay thả đèn hoa đăng

    a. Những thứ trong hình là gì?

    b. Bạn có biết chúng xuất hiện trong lễ hội nào không?

    Giải:

    a. 1. bamboo archway (mái vòm tre) 2. green rice flakes (cốm xanh)

    3. potatoes (khoai tây) 4. coconuts (dừa)

    5. pia cake (bánh pía) 6. clasped hands (chắp tay)

    7. floating lanterns (đèn nổi hoa đăng) 8. dragon boat race (đua thuyền rồng)

    b. Ooc Bom Boc festival. (Lễ hội Óc-Bom-Bốc – Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

    2. Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông vế một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Audio script:

    A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evenings of the 10th lunar month.

    A: Who do you worship at the festival?

    B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

    A: What do you do during the festival?

    B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

    A: Sounds great! So what are the offerings?

    B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

    A: Do vou do any other activities after that?

    B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

    3. Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho những câu hỏi được đề nghị.

    4. Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

    Lễ hội này tên gì?

    Đó là ………….

    Chúng tôi ………….

    Giải:

    A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called? (Lễ hội gọi là gì?)

    B: It’s Huong Pagoda Festival. (Lễ hội chùa Hương)

    A: Who do you worship at festival? (Thờ phụng ai?)

    B: Buddha. (Đức Phật)

    A: When does it take place? (Diễn ra khi nào?)

    B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month. (Diễn ra hàng năm và kéo dài 3 thảng từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)

    A: How about activities? (Còn về các hoạt động?)

    B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

    (Chúng tôi thờ cúng, đi leo núi, thăm hang động và chụp ảnh phong cảnh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2
  • Unit 8 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 8 Lớp 10: Reading
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Tin tức online tv