Unit 1 Lớp 9: Skills 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 10 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Unit 1: Local environment

    Unit 1 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – Skills 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)

    Bài nghe:

    A: Ha Noi Botanical Garden.

    B: BatTrang pottery village.

    C: Viet Nam National Museum of History.

    2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    1. Trà yêu thích lịch sử.

    2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.

    3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.

    4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.

    5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

    Nội dung bài nghe:

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Hướng dẫn dịch

    Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

    Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

    Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

    3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Student

    Place of interest

    Activities

    Tra

    Viet Nam National Museum of History

    Seeing various (1) artefacts, Looking round and (2) exploring Vietnamese culture

    Nam

    Bat Trang pottery village

    Learning to (3) make things and (4) paint on ceramics

    Hoa

    Ha Noi Botanical Garden

    Climbing up (5) the hill.

    Reading (6) books.

    Feeding (7) pigeons.

    (8) Watching people.

    5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day … (Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)

    Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)

    Dear Mary,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.

    There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Phuong Thao

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 1 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-local-environment.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5 (Đề 2)
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 10 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Bài Unit 15: Computers
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Bộ Đề Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Cả Năm Có Đáp Án
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 1 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Project Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 4 trang 22 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 2 City life – Skills 1 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    1. Work in pairs. What features are important to you in a city? Put the following … (Làm việc theo cặp. Theo bạn đặc điểm nào quan trọng nhất ở 1 thành phố? Xếp theo thứ tự từ 1-8 (1 là cái quan trọng nhất))

    Gợi ý:

    2. Read the passage quickly and find the information to fill the blanks. (Đọc đoạn văn và tìm thông tin điền vào chỗ trống.)

    1. The Economist Intelligence Unit (EIU)

    2. 2014.

    3. The best city: Melbourne

    The worst cities: Dhaka, Tripoli, and Douala

    Hướng dẫn dịch

    Thành phố nào là thành phố đáng sống nhất trên thế giới? Hằng năm, tổ chức EIU đều tiến hành một cuộc điều tra thú vị để xem những thành phố nào trên toàn thế giới “cung cấp chất lượng cuộc sống tốt nhất và tệ nhất”. Người ta sử dụng các đặc điểm như khí hậu, giao thông vận tải, giáo dục, an ninh và cơ sở hạ tầng giải trí trong các thành phố. Người ta cho điểm cho mỗi tiêu chí và xếp loại thành phố theo thứ tự, từ tôt nhất đến tệ nhất.

    Trong năm 2014, 10 thành phố tốt nhất đến từ Úc, Canada, châu Âu và New Zealand. Thành phố Melbourne ở Australia có điểm số cao nhất, có nghĩa đó là thành phố “đáng sống” nhất. Một vài thành phố nổi tiếng nhất lọt top 20 như Tokyo (thứ 19), và Paris (thứ 17). Có lẽ ngạc nhiên hơn là Osaka (thứ 13) đạt điểm số cao nhất ở khu vực châu Á.

    Các thành phố xảy ra xung đột lớn thường có xu hướng có điểm số thấp nhất. Ở các quốc gia này, điều kiện sống là khó khăn hoặc nguy hiểm nhất. Trong số các thành phố lọt danh sách tồi tệ nhất có Dhaka ở Bangladesh, Tripoli ở Lybia và Douala ở Cameroon.

    Tuy nhiên, một số cá nhân và tổ chức khác muốn thêm các yếu tố khác vào danh sách đặc điểm. Họ cho rằng không gian xanh của thành phố, vùng mở rộng của thành phố, các đặc điểm tự nhiên, điểm thu hút văn hóa, sự tiện lợi và sự ô nhiễm nên được thêm vào danh sách.

    3. Read the passage again and answer questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.)

    1. What factors are used by the EIU to rank the world’s cities?

    ⇒ The factors that are used by EIU to rank the world’s cities are climate, transport, education, safety, and recreational facilities in cities.

    2. Where were some famous cities on the list?

    ⇒ They are among the top 20.

    3. Why were Dhaka, Tripoli and Douala ranked among the worst cities?

    ⇒ Because the living conditions there were the most difficult or dangerous.

    4. Which was the most “livable” city in Asian?

    ⇒ Osaka was.

    5. What are some factors that should be added to the index?

    ⇒ They are a city’s green space, urban sprawl, natural features, cultural attractions, convenience, and pollution.

    4a. Work in groups of five or six. Conduct a survey to rank …. (Làm việc theo nhóm 5-6 người. Thực hiện một cuộc khảo sát để xếp loại thành phố của bạn hoặc 1 thành phố mà bạn biết. Tối đa là 10 điểm ( 1 điểm là thấp nhất với mỗi đặc điểm))

    Ask each student in your group the question: “How many points do you give to factor 1 – safety? “(Hỏi mỗi bạn trong nhóm câu hỏi ” Bạn cho đặc điểm 1 bao nhiêu điểm?”)

    Then write the points in the table.(Sau đó viết điểm vào bảng)

    b. Work out the final result of your group. Then psent it …? (Tiến hành khảo sát rồi thuyết trình cho cả lớp cùng nghe. Kết quả của nhóm bạn giống hay khác các nhóm khác.)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 4 Lớp 9 Sgk Mới
  • Skills 2 Unit 12 Lớp 9
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 9
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills Review 2 Trang 72 Sgk Anh 9
  • Unit 2 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 2 City life – Skills 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?)

    urban sprawl: sự bành trướng đô thị

    air pollution: ô nhiễm không khí

    noise: tiếng ồn

    bad weather: thời tiết xấu

    high cost of living: sinh hoạt đắt đỏ

    crime: tội phạm

    traffic jams: tắc đường

    overcrowding: quá đông đúc

    2. Listen and write the missing word in each gap. (Nghe và viết những từ còn thiếu.)

    Bài nghe:

    3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn đáp án đúng.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.

    “Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather – here we have traffic jams,” she says. Before going to the office, she has to take her children to school – so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office, r :ne evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn’t move at all.

    Hướng dẫn dịch

    Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.

    “Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm, hoặc thời tiết tệ – ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông”, cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường – vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.

    Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.

    Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.

    4. Read the paragraph and complete the outline below (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau)

    Hướng dẫn dịch

    Sống ở thành phố có một số điều bất lợi. Đầu tiên, đó là vấn đề tắc đường và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và các phương tiện giao thông là nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn xảy ra mỗi ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và cũng ảnh hưởng xấu với môi trường. Ngày càng nhiều cư dân thành phố mắc phải vấn đề về hô hấp và ho. Thứ ba, thành phố ồn ào ngay cả khi về đêm. Ô nhiễm tiếng ồn đến từ các phương tiện giao thông và các công trình xây dựng. Các tòa nhà thường bị phá đổ và xây lại. Các yếu tố này góp phần làm cho cuộc sống thành thị của các cư dân khó khăn hơn.

    Outline

    Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks

    Problem 1: There is the problem of traffic jams and traffic accidents.

    Problem 2: Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment.

    Problem 3: The city is noisy.

    Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents

    Hướng dẫn dịch

    Có khá nhiều bất lợi khi sống trong một thành phố lớn, và ô nhiễm không khí là một trong các vấn đề nghiêm trọng nhất. Trước tiên, ô nhiễm không khí bắt nguồn từ các nhà máy trong thành phố. Các thành phố lớn thu hút rất nhiều nguồn đầu tư cả bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì thế làm số lượng các nhà máy tăng lên nhanh chóng. Điều này làm cho không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói từ các nhà máy. Hai là, việc có quá nhiều phương tiện giao thông cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan trọng làm ô nhiễm không khí. Tóm lại, ô nhiễm không khí, mà đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật quan trọng cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và …, là một hạn chế lớn của cuộc sống đô thị.

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills Review 1 Trang 38 Sgk Tiếng Anh 9
  • Language Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Project Unit 2 Trang 25 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Project Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Looking Back
  • Looking Back Unit 7 Lớp 9
  • Looking Back Unit 10 Lớp 9
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT có trên chúng tôi sẽ giúp các em học sinh ôn tập lại ngữ pháp và củng cố vốn từ vựng đã được học trong bài học này.

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

    SKILLS 1 CÁC KỸ NĂNG 1

    Đọc

    1. Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau một số câu hỏi để tìm ra sự giống và khác nhau giữa 2 bức tranh.

    Điểm giống: nón lá, dây đeo

    Điểm khác:

    – Tranh A: xanh nhạt, tranh vẽ giữa các lớp, dây đeo xanh, trông nhẹ hơn

    – Tranh B: trắng, không trang trí, dây đeo hồng, trông nặng hơn

    2. Mi đã đến thăm làng Tây Hồ ở Huế vào tháng trước. Bạn ấy quyết định trình bày những gì bạn ấy biết về nơi này trước lớp.

    Đọc những gì bạn ấy đã chuẩn bị và nối tiêu đề với các đoạn văn.

    1 – C

    Trình bày hiện trạng của nghề thủ công

    Nghề làm nón lá ở làng được kế tục từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

    2 – A

    Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

    Khi bạn nghĩ về nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và ở đó có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

    3 – B

    Nón lá được làm như thế nào

    Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải trải qua 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Những gì đặc biệt đó là họ phải thêm thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón bài thơ hoặc một chiếc nón lá thật thi vị.

    3. Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.

    1. Tại sao Tây Hồ là làng nghề nón lá nổi tiếng nhất?

    Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

    Bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá Huế.

    2. Từ Tây Hồ đến Huế mất bao xa?

    12km.

    12 ki-lô-mét.

    3. Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?

    The first stage of conical hat making going to the forest to collect leaves.

    Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là vào rừng thu thập lá.

    4. Điều gì đặc biệt ở các lớp nón?

    Craftmen must be skilful to make the two layers very thin.

    Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá thật mỏng.

    5. Điều gì đặc biệt về nón bài thơ?

    Craftsman add poems and paintings of Hue between the two layers.

    Những thợ thủ công thêm thơ và tranh Huế vào giữa 2 lớp lá.

    6. Ai có thể làm nón lá?

    Everybody, young or old.

    Tất cả mọi người, dù già hay trẻ.

    Nói

    4. Đọc các ý bên dưới. Chúng nói về lợi ích của nghề thủ công truyền thống (B) hoặc thách thức mà thợ thủ công phải đối mặt (C). Viết B hoặc C.

    1. tạo việc làm (B)

    2. mất tính xác thực (C)

    3. tạo thêm thu nhập (B)

    4. phụ thuộc quá nhiều vào du lịch (C)

    5. ứng phó với lãng phí và ô nhiễm (C)

    6. kế thừa di sản văn hóa (B)

    Bạn có thể thêm vào một vài lợi ích và thách thức nào nữa không?

    Lơi ích: creating national/ regional pride (tạo nên niềm tự hào quốc gia/ dân tộc), helping develop tourism (giúp phát triển du lịch), helping improve local infrastructure and services (giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ), creating cohesion between craft families and communities (tạo mối liên kết giữa gia đình làm thủ công và cộng đồng).

    Thách thức: limited designs (thiết kế giới hạn), natural resources running out (cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên), competition from other countries (cạnh tranh từ quốc gia khác)

    5. Tưởng tượng rằng nhóm bạn chịu trách nhiệm thúc đẩy nghề thủ công truyền thông ở địa phương. Đề xuất kế hoạch hành động để đối đầu với các thử thách.

    SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 13 SGK)

    Nghe

    Đài ra – đi – ô 4Teen đang hỏi những học sinh khác nhau về địa điểm yêu thích khác nhau của họ.

    1. Miêu tả những gì em nhìn thấy trong mỗi bức tranh. Em có biết những nơi này là đâu không?

    A. Ha Noi botanical garden (vườn bách thảo Hà Nội)

    B. Bat Trang pottery village (làng gốm Bát Tràng)

    C. Viet Nam National Museum of History (Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam)

    Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của em

    2. Lắng nghe những gì các học sinh đó nói và quyết định xem các câu sau là đúng (T) hay sai (F).

    1. Trà yêu thích lịch sử. (T)

    2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật. (T)

    3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng. (F)

    Họ hàng của Nam sở hữu nó.

    4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam. (F)

    Chúng đến từ các quốc gia khác.

    5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh. (T)

    3. Lắng nghe lần nữa và hoàn thành bảng. Không sử dụng nhiều hơn ba từ cho một chỗ trống.

    Trà

    Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam

    – Seeing various (1) artefacts nhìn những bức giả tượng khác nhau

    – Looking round and (2) exploring Vietnamese culture

    Nhìn xung quanh và khám phá văn hóa Việt Nam

    Nam

    Làng gốm Bát Tràng

    – Learning to (3) make things and (4) paint on ceramics

    Học cách làm và vẽ trên gốm

    Hoa

    Vườn Bách thảo Hà Nội

    – Climbing up (5) the hill

    Trèo lên đồi

    – Reading (6) books

    Đọc sách

    – Feeding (7) pigeons

    Cho bồ câu ăn

    – (8) Watching people

    Ngắm mọi người

    Audio script

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quarter, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicrafts. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Viết

    Địa điểm 1: Ben Thanh Market (Chợ Bến Thành)

    Địa điểm 2: Due Ba Church (Nhà thờ Đức Bà)

    Địa điểm 3: Dinh Doc Lap (Dinh Độc Lập)

    5. Tưởng tượng rằng người bạn qua thư tín của em ở Úc đang đến Việt Nam và sẽ ở lại một ngày ở vùng quê/ thành phố của em. Anh ấy/ cô ấy yêu cầu em cho một lời khuyên vể địa điểm yêu thích mà họ nên đi và những điều mà họ có thể làm ở đó.

    Viết một bức thư điện tử để gửi cho anh ấy/ cô ấy một vài thông tin.

    Dear Mary,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. What a pity you can only spend one day in Ha Noi.

    There are so many interesting places in the city, but I think within one day you should be able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. You like history, so it’s a must – see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beauty scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also have a look at the Old Quarter. Wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture.

    Conviently, these places are close to one another, so we can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around there places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Mai

    Mary thân mến,

    Thật tuyệt khi biết bạn sắp đến Việt Nam. Hơi tiếc là bạn chỉ có một ngày ở Hà Nội.

    Có nhiều nơi thú vị trong thành phố nhưng mình nghĩ trong vòng 1 ngày bạn có thể đi đến 3 nơi. Nơi đầu tiên mình đề nghị bạn nên đến là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Bạn thích lịch sử, vì vậy đó là nhất định phải đến. Ở đó có bộ sưu tập đa dạng về dấu vết khảo cổ học của lịch sử Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự niên đại từ thời sơ khai đến thời hiện đại. Nơi thứ hai là hồ Hoàn Kiếm. Nó là một trong những biểu tượng của Hà Nội. Ở đây bạn có thể thưởng thức cảnh đẹp và viếng thăm đền Ngọc Sơn. Bạn cũng có thể nhìn thấy Quảng Trường Cũ. Đi bộ xung quanh những con đường cổ và những ngôi nhà xưa để khám phá văn hóa Việt Nam.

    Tiện lợi là những nơi này gần nhau vì vậy chúng ta có thể đi bộ xung quanh một cách dễ dàng.

    Hãy nói với mình khi nào bạn sẽ đến để mình có thể đưa bạn đi xem những nơi này. Mong gặp được bạn sớm!

    Thân ái,

    Mai

    LOOKING BACK – PROJECT XEM LẠI (Tr. 14 SGK)

    Từ vựng

    1. Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào mạng/ lưới từ bên dưới.

    1. basket weaving (đan rổ) 2. conical hat making (làm nón lá)

    3. drums (trống) 4. silk (lụa)

    4. pottery (đồ gốm) 6. paintings (tranh)

    7. lanterns (đèn lồng) 8. lacquenvare (sơn mài)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 1 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 1 Lớp 9: Read
  • Giải Skills 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 10 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Discribe what you see in each picture. Do you know what places they are? Listen and check your answers (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nơi nào không? Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn. ) Đáp án:

    A: Ha Noi Botanical Garden

    B. BatTrang pottery village

    C: Viet Nam National Museum of History

    Tạm dịch:

    A. Vườn Bách Thảo Hà Nội

    B. Làng gốm Bát Tràng

    C. Bảo tàng lịch sử Quốc gia Việt Nam

    Bài 2 Task 2. Listen to what these students say and decide if the statements are true (T) of false (F) (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (F) ) Đáp án:

    1. T

    2. T

    5. T

    Tạm dịch:

    1. Trà hứng thú với lịch sử.

    2. Nam thích làm mọi thứ bằng tay.

    3. Gia đình của Nam sở hữu một xưởng sản xuất tại Bát Tràng.

    4. Cây trong vườn chỉ đến từ các tỉnh của Việt Nam.

    5. Hoa thích thiên nhiên và yên tĩnh.

    Bài 3 Task 3. Listen again and complete the table. Use no more than three words for each blank. (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không nhiều hơn 3 từ cho mỗi chỗ trống. ) Đáp án: Tạm dịch:

    Trà: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam: Xem nhiều đồ cổ đa dạng.Đi xung quanh và khám phá văn hóa của người Việt Nam

    Làng gốm Bát Tràng: Học làm nhiều thứ và sơn trên gốm xứ

    Vườn bách thảo Hà Nội: Leo lên đồi , đọc sách, cho chim bồ câu ăn, xem mọi người

    Audio scripts:

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking around and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that, I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Tạm dịch:

    Tra: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

    Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

    Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

    Bài 4

    Writing (Viết)

    Activities: walk around , practice English with foreigners, eatTrang Tien ice – cream

    Place 2: Temple of Literatue

    Activities: visit and go sightseeing, introduce the history of this place, ask for calligraphy (xin chữ thư pháp)

    Place 3: Ho Chi Minh Mausoleum

    Activities: visit and go sightseeing, discuss about the Uncle Ho

    There are so many interesting places in the city, but I think within one day you should be able to visit three places. The first place I suggest is the Viet Nam National Museum of History. You like history, so it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also have a look at the Old Quarter. Wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture.

    Conveniently, these places are close to one another, so we can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

    Tạm dịch:

    Mira thân mến,

    Thật tuyệt vời khi biết rằng bạn đang đến Việt Nam. Có một chút tiếc khi bạn chỉ có một ngày ở Hà Nội.

    Có rất nhiều nơi thú vị trong thành phố, nhưng tôi nghĩ trong một ngày bạn sẽ có thể đến thăm ba địa điểm. Nơi đầu tiên tôi gợi ý là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Bạn thích lịch sử, do đó, nó là một nơi nên đến thăm. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Địa điểm thứ hai là hồ Hoàn Kiếm. Đó là một trong những biểu tượng của Hà Nội. Ở đó bạn có thể ngắm cảnh đẹp và ngắm Đền Ngọc Sơn. Bạn cũng có thể xem Khu phố Cổ. Đi lang thang quanh phố cổ và một vài ngôi nhà nhà cổ xưa để khám phá văn hoá Việt Nam.

    Rất thuận tiện, những nơi này gần nhau, vì vậy chúng ta có thể đi bộ một cách dễ dàng.

    Hãy nói cho tôi biết khi nào bạn đến, để tôi có thể chỉ cho bạn những địa điểm này.

    Mong được được gặp bạn sớm!

    Thân gửi,

    Thục Anh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: Skills 2
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5 (Đề 2)
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 10 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Bài Unit 15: Computers
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 3. Skills 2
  • Unit 5 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 2
  • Câu 1 Unit 2 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Unit 9: Cities of the world

    Skills 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 33 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    2. Listen and tick (√) True (T) or False (F) (Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    2. The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    3. Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    4. The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    5. The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Sweden’s capital city is built on 12 islands and has a 700 years-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3.000 people living in the Old Town today and It’s a place with cafés, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel.

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Nhà Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại dể nói và điền vào chỗ trống)

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.

    2. Nó có lịch sử 700 năm.

    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ.

    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.

    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Stockholm/fantastic/is/!

    2. Da Lat/we’re/in/!

    3. a good time/we’re/having/here/!

    4. love/I/Disneyland/!

    5. must/come/you/!

    6. you/wish/I/were/here/!

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28. (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28. )

    Sep 16th

    Dear Mom and Dad,

    New York is so amazing!

    I have been taken to the zoo, many interesting places such as : the statue of Liberty, Disney House, Wall Street…. And tomorrow, my grandmother and I will go to Yale University to register admission . Now, I am very happy and exciting because I am living in the most modern city in the world.

    I wish you were here too. I miss you so much.

    Regards, Linh

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Writing (Trang 16)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 7: Writing (Trang 8
  • Underline The Odd Word/phrase In Each Group. Gạch Dưới Những Từ Có Nghĩa Khác Trong Mõi Nhóm . B. Vocabulary & Grammar
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Mai Lan Hương
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Cho Học Sinh Thcs
  • Soạn Skills 2 Unit 1 lớp 8 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Practice writing to discuss an opinion about leisure activities.

    – Practice listening for specific information about way of spending time with friends.

    2. Objectives:

    – Language practice: Organizing one’s ideas…

    – Vocabulary :

    suggest – ed (v): gợi ý

    physical health: sức khỏe thể chất

    – Group-work, pair-work skills.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 1 Skills 2

    1. What do you usually do with your friends in your free time? Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?

    Học sinh tự trả lời.

    Gợi ý: I often chat with my friends. I sometime hang out with them.

    2. Listen to the radio programme and answer the questions. Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.

    1. Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    The topic of this week’s programme is hanging exit with your friends.

    2. Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?

    There are 2 main ways: hanging out indoors and outdoors.

    3. Listen again and complete the table. Nghe lần nữa và hoàn thành bảng sau.

    In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you pfer something more exciting? Go downtown and to do some people watch. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

    4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”. Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.

    (1) In my opinion (2) Firstly

    (3) Secondly (4) Besides

    (5) For these reasons

    Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

    5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions. Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.

    1. What do you think is the best leisure activity for teenagers?

    2. Should parents decide how teenagers spend their free time?

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    In my opinion, Group activity is the best leisure activity for teenagers. This may be a team sport or a group which people have the same hobby joined in. Firstly, being part of a group helps teenagers make friends. Supporting other members helps them easily make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best choice for teenagers.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home
  • Unit 7 Lớp 8: Read
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements Hệ 7 Năm
  • Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: Skills 2
  • Skills 2 Unit 7 Trang 15 Tiếng Anh 9 Mới, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Skills 2 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Soạn Anh 8: Unit 1.language Focus
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Write
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Listening (Nghe)

    Task 1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?) Tạm dịch:

    – sự mở rộng đô thị, đô thị hóa

    – tiếng ồn

    – chi phí sinh hoạt cao

    – tắc đường

    – ô nhiễm không khí

    – thời tiết xấu

    – tội phạm

    – quá tải dân số, quá đông đúc

    Tạm dịch:

    1. “Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm và thời tiết xấu – còn ở đây chúng tôi gặp phải ùn tắc giao thông”.

    2. Trước khi đến cơ quan, cô ấy phải đưa con của cô ấy đến trường.

    3. Vào buổi tối giao thông rất tệ.

    4. Bây giờ có quá nhiều người có ô tô, và không đủ đường trong thành phố.

    Tạm dịch:

    1. Vấn đề gì đang là lo lắng nhất ở Băng Cốc?

    C. Tắc nghẽn giao thông

    2. Suzanne đi làm như thế nào?

    A. Bằng ô tô.

    3. Hàng ngày Suzanne đi đến chỗ làm mất bao lâu?

    A. 2 tiếng.

    4. Giao thông vào buổi tối thì rất tệ.

    5. Tại sao giao thông rất tệ ở Băng Cốc?

    Không có đủ đường.

    Audio script

    Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.

    “Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather – here we have traffic jams,” she says. Before going to the office, she has to take her children to school – so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office

    In the evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn’t move at all.

    Tạm dịch:

    Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.

    “Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tệ nạn, hoặc thời tiết tệ – ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông”, cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường – vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.

    Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.

    Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.

    Bài 4 Task 4. Read the paragraph and complete the outline below (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau) Hướng dẫn giải:

    Outline:

    Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks.

    Problem 1: traffic jams and traffic accidents

    “There is the problem of traffic jams and traffic accidents.”

    Problem 2: air pollution

    “Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment.”

    Problem 3: noise/noise pollution

    “The city is noisy.”

    Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents.

    Tạm dịch:

    Sống trong thành phố có một số nhược điểm. Thứ nhất, có vấn đề ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và số lượng xe ngày càng tăng đã gây ra nhiều tai nạn xảy ra hàng ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người, và nó cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường. Ngày càng có nhiều người ở thành phố phải chịu đựng những vấn đề về hô hấp. Thứ ba, thành phố ồn ào, thậm chí vào ban đêm. Ô nhiễm tiếng ồn do giao thông và từ các công trình xây dựng. Tòa nhà luôn bị phá hủy và xây dựng lại. Những yếu tố này góp phần làm cho đời sống của người dân thành phố trở nên khó khăn hơn.

    Dàn ý:

    Vấn đề 1: ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông

    Vấn đề 2: ô nhiễm không khí

    Vấn đề 3: ô nhiễm tiếng ồn

    Kết luận: Những yếu tố này làm cho cuộc sống thành phố trở nên khó khăn hơn cho người dân.

    – Secondly /Next

    – Thirdly /Lastly /Finally

    – In conclusion /To conclude

    Tạm dịch:

    – Đầu tiên

    – Thứ hai / Tiếp theo

    – Thứ ba / Cuối cùng

    – Kết luân / Để kết luận

    Hướng dẫn dịch

    Có khá nhiều bất lợi khi sống trong một thành phố lớn, và ô nhiễm không khí là một trong các vấn đề nghiêm trọng nhất. Trước tiên, ô nhiễm không khí bắt nguồn từ các nhà máy trong thành phố. Các thành phố lớn thu hút rất nhiều nguồn đầu tư cả bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì thế làm số lượng các nhà máy tăng lên nhanh chóng. Điều này làm cho không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói từ các nhà máy. Hai là, việc có quá nhiều phương tiện giao thông cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan trọng làm ô nhiễm không khí. Tóm lại, ô nhiễm không khí, mà đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật quan trọng cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và …, là một hạn chế lớn của cuộc sống đô thị.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6, 7 Có Đáp Án
  • Soạn Anh 9: Unit 5. Getting Started
  • Soạn Anh 9: Unit 5. Read
  • Soạn Anh 9: Unit 5. Language Focus
  • Unit 9 Lớp 9: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 9: Communication
  • Unit 1 Trang 11 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Tuyển Tập Bộ Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Tải Về Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9 Theo Chuyên Đề Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Unit 9 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen to four different people talking about speaking and …. (Nghe đoạn nói chuyện của bốn người nói chuyện khác nhau về việc nói và học ngôn ngữ . Nỗi các đoạn tóm tắt (A-E) vào mỗi người nói. Ở đây có một tóm tắt thừa.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Speaker 1 (male): My first language is French, but I live near the border, so I’m reasonably good at German. I can also get by in Italian. We went to Rome last summer and I picked up the basics.

    Speaker 2 (female): My mother is Spanish and my father is French so I’m bilingual. I’m also fluent in English which I need for my job. I can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    Speaker 3 (male): I used to be quite bad at English. I knew a few words of everyday English that I learned at school, but I couldn’t speak a word of anything else. Last summer, I went to England on holiday. While I was travelling around the country, I picked up enough words and phrases to get by. I was told that my pronunciation was quite good, so when I got home I decided to learn English properly.

    Speaker 4 (female): Last year, I got a job in a multinational company, so I had to learn English. A friend recommended an English centre and I have been going there for six months. I always enjoy the lessons and the language is taught in a communicative way. I think that I’ve learned a lot since I started. It’s not all fun, though – at the moment I’m studying for my first exam!

    Hướng dẫn dịch:

    Người nói 1 (nam): Ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi là tiếng Pháp, nhưng tôi sống gần biên giới, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Đức. Tôi cũng có thể giao tiếp được bằng tiếng Ý. Chúng tôi đến Rome vào mùa hè năm ngoái và tôi đã học những điều cơ bản.

    Người nói 2 (nữ): Mẹ tôi là người Tây Ban Nha và cha tôi là người Pháp nên tôi là người song ngữ. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh mà tôi cần cho công việc của tôi. Tôi có thể có một cuộc trò chuyện bằng tiếng Ý, nhưng nó hơi cơ bản.

    Người nói 3 (nam): Tôi đã từng khá là dốt tiếng Anh. Tôi biết một vài từ tiếng Anh hàng ngày mà tôi đã học ở trường, nhưng tôi không thể nói được một điều gì khác. Mùa hè năm ngoái, tôi đã đi Anh vào kỳ nghỉ. Trong khi tôi đi du lịch khắp đất nước, tôi đã thu thập được đủ từ và cụm từ để sử dụng. Tôi được nghe và nói nên phát âm của tôi khá tốt, vì vậy khi tôi về nhà tôi đã quyết định học tiếng Anh đúng cách.

    Người nói 4 (nữ): Năm trước, tôi được nhận làm công việc tại một công ty đa quốc gia, vì vậy tôi đã phải học tiếng Anh. Một người bạn giới thiệu một trung tâm tiếng Anh và tôi đã đi đến đó sáu tháng. Tôi luôn thích thú với những bài học và ngôn ngữ được dạy trong giao tiếp. Tôi nghĩ rằng tôi đã học được rất nhiều kể từ khi tôi bắt đầu. Tuy nhiên, không phải là tất cả, lúc này tôi đang làm bài kiểm tra đầu tiên của mình!

    2. Listen to the extracts again and answer the questions. (Nghe các đoạn ghi âm một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. He went to Rome.

    2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    3. He used to be quite bad at English.

    4. He picked up enough words and phrases to get by.

    5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

    3. Mark notes of four uses of English in your daily life …. (Ghi chú bốn công dụng của tiếng Anh trong nhật ký hằng ngày vfa đưa ra ví dụ hoặc lời giải thích cho mỗi công dụng đó. Sau đó so sánh danh sách của bạn với bạn cùng học.)

    What I use English for

    Explanation

    1. study

    English is a mandatory subject in my school.

    2. English club

    I take part in an English club once a week.

    3. communication.

    I talk to my friends and my teacher in English.

    4a. Use your notes in 3 to write about what you use English for in your daily life. (Sử dụng ghi chú của bạn trong bài 3 để viết về những gì bạn sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày)

    Đoạn văn gợi ý:

    I use English for different purposes in my daily life. Firstly, English helps me to communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me to get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

    b. Swap your writing with a partner and review each other’s drafts. …. (Trao đổi bài viết của bạn với bạn bề và xem những bài viết khác. Tạo bản chính xác khác nếu cần. Sau đó trình bày bài viết hoàn chỉnh với cả lớp.)

    Bài giảng: Unit 9: English in the world – Skills 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 9 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-english-in-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 2
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About
  • Skills Review 3 Lớp 8
  • Review 1 Skills Lớp 8 Unit 1
  • Skills Review 1 Lớp 8
  • Unit 9: Natural disasters

    Skills 2 (phần 1-4 trang 33 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. Listen to the news report and … (Nghe bản tin và sửa các câu sau cho đúng.)

    Phần sửa là phần in đậm:

    1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

    2 . Dozens of people were seriously injured in the storm.

    3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

    4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

    5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

    1. Một cơn bão nhiệt đới tiến vào Nghệ An tối qua.

    2 .Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

    3 .Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

    4. Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

    5. Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

    Nội dung bài nghe:

    Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

    Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

    2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lại và hoàn thành bảng dữ liệu.)

    Writing

    3. Have you or one of your family … (Cậu hoặc ai đó trong gia đình đã từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú về nó vào bảng bên dưới. Hoặc là cậu cũng có thể viết về một thảm họa thiên nhiên mà cậu từng đọc qua.)

    What is this disaster?

    Flooding caused by heavy rain for many weeks

    When and where did the disaster occur?

    – In 2011

    – In the Central region of Vietnam

    What are the effect of this disaster?

    – The total number of deaths was 55 people.

    – There were 4 people still missing and 14 others injured

    – Floodwaters had also sunk about 170,000 houses and 23,700 hectares of crops.

    – It damaged some sections of Highway 1

    – Causing traffic congestion while at least 5 trains carrying about 2,000 passengers were also stuck in Quang Tri province.

    What has been done to help the victims of the disaster?

    – The government evacuated about 7,200 people out of the danger zone

    – Rescue worker rescued people trapped in the flood

    – Providing health and food for people in flooded areas

    – Giving warning to people to avoid dangerous areas

    4.a Use your notes in 3 to … (Sử dụng các ghi chú trong phần 3 để viết một bản tin.)

    A severe flood in the Central region of Vietnam

    A severe flood seriously affected a large area in the Central region of Vietnam in 2011. Flooding caused by heavy rain for many weeks. The flood had serious consequences. In flood areas, the total number of deaths was 55 people. There were 4 people still missing and 14 others injured. Floodwaters had also sunk about 170,000 houses and 23,700 hectares of crops. It damaged some sections of Highway 1 and caused traffic congestion while at least 5 trains carrying about 2,000 passengers were also stuck in Quang Tri province. The government evacuated about 7,200 people out of the danger zone. Rescue worker rescued people trapped in the flood and provided health and food for people in flooded areas. The goverment gave warning to people to avoid dangerous areas . It was expected that the situation would improve soon.

    Lũ lụt nghiêm trọng ở miền Trung Việt Nam

    Một trận lụt nghiêm trọng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến một khu vực rộng lớn ở khu vực miền Trung của Việt Nam vào năm 2011. Lũ lụt do mưa lớn trong nhiều tuần. Trận lụt đã gây ra hậu quả nghiêm trọng. Ở vùng lũ, tổng số người chết là 55 người. Có 4 người vẫn mất tích và 14 người khác bị thương. Lũ lụt cũng đã tiến chìm khoảng 170.000 ngôi nhà và 23.700 ha hoa màu. Nó đã làm hư hỏng một số đoạn của Quốc lộ 1 và gây tắc nghẽn giao thông trong khi ít nhất 5 chuyến tàu chở khoảng 2.000 hành khách cũng bị kẹt ở tỉnh Quảng Trị. Chính phủ đã sơ tán khoảng 7.200 người ra khỏi khu vực nguy hiểm. Nhân viên cứu hộ đã giải cứu những người bị mắc kẹt trong trận lụt và cung cấp sức khỏe và thực phẩm cho người dân ở những vùng bị ngập lụt. Chính phủ đã cảnh báo cho người dân để tránh các khu vực nguy hiểm. Dự kiến tình hình sẽ sớm được cải thiện.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 9. Natural disasters

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 5 Lớp 8: Language Focus
  • Looking Back Unit 1 Lớp 8 Sgk Mới
  • Looking Back Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Looking Back Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100