Bài Giải Toán Hình Lớp 9

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Toán Đếm Hình Lớp 2
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Văn Mẫu Lớp 7, Bài Văn Hay Lớp 7, Học Tốt Văn Lớp 7 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Thương Người Như Thể Thương Thân
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 1: Giải Thích Lời Khuyên Của Bác Hồ Qua 2 Dòng Thơ Về Tết Trồng Cây
  • Giải Bài Tập Toán 10 Hình Học, Giải Bài Tập Toán 7 Hình Học, Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học, Giải Bài Toán Đơn Hình, Giải Bài Toán Hình Lớp 7, Giải Bài Toán Lớp 7 Hình Học, Giải Toán Hình 6, Bài Giải Toán Đếm Hình Lớp 2, Bài Giải Toán Hình Lớp 9, ứng Dụng Giải Bài Toán Hình, Giải Bài Tập Mô Hình Toán Kinh Tế, Đáp án 80 Bài Toán Hình Học Giải Tích Phẳng, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Bài Hình Tròn. Đường Tròn Trang6 7 8, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Giải Bài Tập Diện Tích Hình Tròn Hình Quạt Tròn, Bài Giải Hình Học Họa Hình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Giải Bài Tập 10 Hình Học, Giải Bài Tập Hình Học 11, Giải Bài Tập Hình Học 12, Giải Bài Tập Qua Hình ảnh, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Giải Bài Tập 6 Trang 90 Hình Học 12, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài Tập 6 Trang 68 Hình Học 12, Giải Bài Tập 6 Trang 114 Sgk Hình Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 91 Hình Học 12, Giải Bài Tập 8 Trang 81 Hình Học 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giải Bài Tập 7 Trang 80 Hình Học 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài Tập 3 Trang 91 Hình Học 11, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài Tập Hình Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập 5 Trang 80 Hình Học 12, Bài Giải Hình Chữ Nhật, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Học 11, Bài Giải Hình Lập Phương, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giải Bài Tập 5 Trang 80 Hình Học 10, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Giải Bài Tập Bài 5 Cấu Hình Electron Nguyên Tử, Báo Cáo Tình Hình Giải Ngân, Kĩ Năng Giải Quyết Vụ án Hình Sự, Bài Giải Hình Bình Hành, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Thích Điều 47 Bộ Luật Hình Sự, Báo Cáo Tình Hình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Giải Bài Tập Diện Tích Hình Thoi Lớp 8, Bài Giải Diện Tích Hình Bình Hành, Báo Cáo Tình Hình Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Giải Quyết Trách Nhiệm Dân Sự Trong Vụ án Hình Sự, Hãy Giải Thích Quá Trình Hình Thành Bộ Xương Hóa Thạch, Hình Thái Động Lực Giải Ven Bờ Delta Sông Hồng, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Hình Học, Toán 4 ôn Tập Về Hình Học, Toán 4 Bài ôn Tập Về Hình Học, Toán Hình 6, Toan Hinh 11, Toán Lớp 4 ôn Tập Về Hình Học, Toán Hình 10, Toán Lớp 2 Bài ôn Tập Về Hình Học, Toán Lớp 3 ôn Tập Về Hình Học, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Trong Tinh Hinh Moi, Hãy Giải Thích Vì Sao Nguồn Điện Ba Pha Thường Được Nối Hình Sao Có Dây Trung , Các Giai Đoạn Hình Thành Và Phát Triển Làm Việc Nhóm, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Toán 8 Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học, Toán 7 ôn Tập Chương 3 Hình Học, Toán 7 ôn Tập Chương 1 Hình Học, Toán 7 ôn Tập Chương 2 Hình Học, Toán 6 ôn Tập Phần Hình Học, Toán Lớp 5 Chuyên Đề Hình Học, Toán 9 Chương 2 Hình Học, Bài 1 ôn Tập Chương 2 Toán Hình 11, Định Lý Toán Hình 9, Định Lý Toán Hình 8, Toán Hình 7 Định Lý, Báo Cáo Tổng Kết Mô Hình Rau An Toàn, Toán 9 ôn Tập Chương 1 Hình Học, Toán 8 ôn Tập Chương 1 Hình Học,

    Giải Bài Tập Toán 10 Hình Học, Giải Bài Tập Toán 7 Hình Học, Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học, Giải Bài Toán Đơn Hình, Giải Bài Toán Hình Lớp 7, Giải Bài Toán Lớp 7 Hình Học, Giải Toán Hình 6, Bài Giải Toán Đếm Hình Lớp 2, Bài Giải Toán Hình Lớp 9, ứng Dụng Giải Bài Toán Hình, Giải Bài Tập Mô Hình Toán Kinh Tế, Đáp án 80 Bài Toán Hình Học Giải Tích Phẳng, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Bài Hình Tròn. Đường Tròn Trang6 7 8, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Giải Bài Tập Diện Tích Hình Tròn Hình Quạt Tròn, Bài Giải Hình Học Họa Hình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Giải Bài Tập 10 Hình Học, Giải Bài Tập Hình Học 11, Giải Bài Tập Hình Học 12, Giải Bài Tập Qua Hình ảnh, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Giải Bài Tập 6 Trang 90 Hình Học 12, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài Tập 6 Trang 68 Hình Học 12, Giải Bài Tập 6 Trang 114 Sgk Hình Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 91 Hình Học 12, Giải Bài Tập 8 Trang 81 Hình Học 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giải Bài Tập 7 Trang 80 Hình Học 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài Tập 3 Trang 91 Hình Học 11, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài Tập Hình Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập 5 Trang 80 Hình Học 12, Bài Giải Hình Chữ Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Hình Lớp 7
  • Bài Toán Đố Áp Dụng Thực Tế Lớp 7 Ôn Thi Học Kì 1
  • Các Dạng Toán Về Số Hữu Tỉ Và Bài Tập Vận Dụng
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X”
  • Cách Giải Bài Toán Tìm X Lớp 7 Cực Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Toán 9 Bài 5 Bảng Căn Bậc Hai
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 4 Đại Số Toán 9 Tập 2
  • Chi tiết nội dung hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 9 Bài Ôn tập chương 4: Hình trụ – Hình nón – Hình cầu (phần Hình Học) được chúng tôi giới thiệu chi tiết như sau:

    ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TOÁN LỚP 9 PHẦN HÌNH HỌC – BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 4: HÌNH TRỤ – HÌNH NÓN – HÌNH CẦU Câu 1:

    Hãy tính thể tích, diện tích bề mặt một chi tiết máy theo kích thước đã cho trên hình 114.

    Thể tích hình trụ đường kính 11 cm, chiều cao 2 cm:

    Thể tích hình trụ đường kính 6 cm, chiều cao 7 cm:

    Thể tích hình khối:

    Diện tích bề mặt:

    Diện tích bề mặt hình khối bao gồm diện tích toàn phần hình trụ đường kính đáy 11 cm và diện tích toàn phần hình trụ đường kính đáy 6 cm trừ diện tích một mặt đáy của hình trụ này.

      Diện tích toàn phần hình trụ đường kính 11 cm:

    = 2π.5,5.2 + 2π.5,5 2

      Diện tích toàn phần hình trụ đường kính 6 cm, trừ diện tích một đáy:

    Diện tích bề mặt hình khối:

    Diện tích và chu vi hình chữ nhật lần lượt là 2a 2 và 6a nên ta có:

    Thể tích hình trụ:

    Câu 3:

    Hãy tính diện tích toàn phần của các hình tương ứng theo các kích thước đã cho trên hình 115.

    a). Chứng minh AOC và BDO là hai tam giác đồng dạng; từ đó suy ra tích chúng tôi không đổi.

    b). Tính diện tích hình thang ABDC khi góc CÔA = 60°.

    c). Với góc CÔA = 60° cho hình vẽ quay xung quanh AB. Hãy tính tỉ số thể tích các hình do các tam giác AOC và BOD tạo thành.

    c). Thê tích hình khối là tông thề tích hình trụ, thè tích hình nón và thè tích nửa hình cầu:

    Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm o, bán kính R và GEF là tam giác đều nội tiếp đường tròn đó, EF là dây song song với AB (h.119). Cho hình đó quay xung quanh trục GO. Chứng minh rằng:

    a). Bình phương thể tích của hình trụ sinh ra bởi hình vuông bằng tích của thế tích hình cầu sinh ra bởi hình tròn và thể tích hình nón do tam giác đều sinh ra.

    Hình 120 mô tả một hình cầu được đặt khít vào trong một hình trụ, các kích thước cho trên hình vẽ. Hăy tính:

    a). Thể tích hình cầu;

    b). Thể tích hình trụ;

    d). Thể tích của một hình nón có bán kính đường tròn đáy là r cm và chiều cao 2r cm;

    e). Từ các kết quả a), b), c), d), hãy tìm mối liên hệ giữa chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16
  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Toán 9 Bài 5 Bảng Căn Bậc Hai
  • Giải bài tập Toán lớp 9 Ôn tập chương 4 phần Hình Học

    Câu hỏi ôn tập chương 4 phần Hình học 9

    1. Hãy phát biểu bằng lời:

    a) Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ.

    b) Công thức tính thể tích của hình trụ.

    c) Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón.

    d) Công thức tính thể tích của hình nón.

    e) Công thức tính diện tích của mặt cầu.

    f) Công thức tính thể tích của hình cầu.

    Trả lời:

    a) Diện tích xung quanh hình lăng trụ thì bằng chu vi đường tròn đáy nhân với chiều cao.

    b) Thể tích hình trụ thì bằng tích của diện tích hình tròn đáy nhân với đường cao.

    c) Diện tích xung quanh hình nón thì bằng 1/2 tích của chu vi đường tròn đáy với đường sinh.

    d) Thể tích hình nón bằng 1/3 tích của diện tích hình tròn đáy với chiều cao.

    e) Diện tích mặt cầu thì bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn.

    f) Thể tích hình cầu thì bằng 4/3 tích của diện tích hình tròn lớn với bán kính.

    2. Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt.

    Trả lời:

    Cách 1: Áp dụng công thức

    – Với hình nón cụt có các bán kính các đáy là r 1, r 2, đường sinh l và chiều cao h thì :

    Như vậy :

    Diện tích xung quanh hình nón cụt thì bằng tích của số π với tổng hai bán kính và với đường sinh.

    Thể tích của hình nón cụt thì bằng 1/3 tích của số π với đường cao h và tổng bình phương các bán kính cộng thêm tích của hai bán kính .

    Cách 2: Vì hình nón cụt được cắt ra từ hình nón nên ta có thể tính

    Bài 38 (trang 129 SGK Toán 9 tập 2): Hãy tính thể tích , diện tích bề mặt một chi tiết máy theo kích thước đã cho trên hình 114.

    Lời giải

    Thể tích phần cần tính gồm:

    – Thể tích hình trụ (một đáy) đường kính đáy 11cm, chiều cao 2cm (V 1).

    – Thể tích hình trụ (một đáy) đường kính đáy 6cm, chiều cao 7cm (V 2).

    Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ này.

    Lời giải

    Lời giải

    Qua A và B vẽ theo thứ tự các tia Ax và By cùng vuông góc với AB và cùng phía với AB. Qua O vẽ hai tia vuông góc với nhau và cắt Ax ở C, By ở D (xem hình 116).

    a) Chứng minh AOC và BDO là hai tam giác đồng dạng; từ đó suy ra tích chúng tôi không đổi.

    Lời giải

    a) Thể tích của hình cần tính gồm:

    Một hình trụ đường kính đáy 14cm chiều cao 5,8cm (V 1)

    Một hình trụ đường kính đáy 14cm chiều cao 8,1cm (V 2)

    Lời giải

    a) Bình phương thể tích của hình trụ sinh ra bởi hình vuông bằng tích của thể tích hình cầu sinh ra bởi hình tròn và thể tích hình nón do tam giác đều sinh ra.

    b) Bình phương diện tích toàn phần của hình trụ bằng tích của diện tích hình cầu và diện tích toàn phần của hình nón.

    Lời giải

    Hãy tính:

    a)Thể tích hình cầu.

    b) Thể tích hình trụ.

    c) Hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích hình cầu.

    d) Thể tích của một hình nón có bán kính đường tròn đáy là r cm và chiều cao 2r cm.

    e) Từ các kết quả a), b), c), d) hãy tìm mối liên hệ giữa chúng.

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16
  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Đại Cương Về Bất Phương Trình (Nâng Cao)
  • Đại Cương Về Phương Trình Toán Lớp 10 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đường Kính Và Dây Của Đường Tròn
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 102, 103 Hình Bình Hành, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Giải Toán lớp 9 Bài 1: Hình Trụ – Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ

    Bài 1 (trang 110 SGK Toán 9 tập 2): Hãy điền thêm các tên gọi vào dấu “…”

    Lời giải

    Điền vào dấu… như sau:

    (1): Bán kính đáy của hình trụ

    (2): Đáy của hình trụ

    (3): Đường cao của hình trụ

    (4): Đáy của hình trụ

    (5): Đường kính của đường tròn đáy

    (6): Mặt xung quanh của hình trụ

    Bài 2 (trang 110 SGK Toán 9 tập 2): Lấy một băng giấy hình chữ nhật ABCD (h.80). Biết AB = 10cm, BC = 4cm; dán băng giấy như hình vẽ (B sát với A và C sát với D, không được xoắn).

    Có thể dán băng giấy để tạo nên mặt xung quanh của hình trụ được không?

    Lời giải

    Có thể dán băng giấy để tạo nên mặt xung quanh của hình trụ. Các bạn làm theo hình hướng dẫn.

    Chú ý: Hình trụ được tạo nên còn thiếu hai mặt đáy.

    Lời giải

    Gọi h là chiều cao, r là bán kính của hình trụ.

    Hình a: h = 10 cm; r = 4 cm

    Hình b: h = 11 cm; r = 0,5 cm

    Hình c: h = 3 cm; r = 3,5 cm

    Bài 4 (trang 110-111 SGK Toán 9 tập 2): Một hình trụ có bán kính đáy là 7cm, diện tích xung quanh bằng 352cm 2.

    Khi đó, chiều cao của hình trụ là:

    (A) 3,2 cm; (B) 4,6cm; (C) 1,8 cm

    (D) 2,1cm; (E) Một kết quả khác

    Hãy chọn kết quả đúng.

    Lời giải

    Hãy tính bán kính đường tròn đáy và thể tích hình trụ (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

    Lời giải

    (Hộp hở hai đầu, không tính lề và mép dán).

    Lời giải

    Diện tích phần giấy cứng cần tính chính là diện tích xung quanh của một hình hộp có đáy là hình vuông cạnh 4cm, chiều cao 1,2m = 120cm.

    Diện tích xung quanh của hình hộp:

    Hãy điền vào các chỗ… và các ô trống những cụm từ hoặc các số cần thiết.

    Phần cần điền là phần in màu đỏ

    a) Diện tích xung quanh của một hình trụ có chu vi hình tròn đáy là 13cm và chiều cao là 3cm.

    b) Thể tích của hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 5mm và chiều cao là 8mm.

    Lời giải

    Diện tích đáy lọ thủy tinh là 12,8cm 2. Nước trong lọ dâng lên thêm 8,5mm. Hỏi thể tích của tượng đá là bao nhiêu?

    Thể tích tượng đá bằng thể tích hình trụ có diện tích đáy là 12,8cm 2 và chiều cao bằng 8,5mm = 0,85cm. Vậy:

    V = S.h = 12,8. 0,85 = 10,88 (cm 3)

    Bài 12 (trang 112 SGK Toán 9 tập 2): Điền đủ các kết quả vào những ô trống của bảng sau:

    Lời giải

    Bán kính đáy của hình trụ (lỗ khoan) 4mm. Tấm kim loại dày 2cm (20mm) chính là chiều cao của hình trụ.

    Tính diện tích đáy của đường ống.

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 15, 16, 17
  • Bài 15,16,17 ,18,19,20 ,21,22 Trang 63,64 Sách Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Bài 15 Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định ta thu được một hình trụ.

    – Hai dáy là hình tròn bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.

    – DC là trục của hình trụ.

    – Các đường sinh của hình trụ( chẳng hạn EF) vuông góc với hai mặt đáy.

    Độ dài đường sinh cũng là độ dài đường cao của hình trụ.

    – Diện tích toàn phần của hình trụ: S tp = 2πrh + 2πr 2

    (r: là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao)

    Giải:

    Công thức tính thể tích hình trụ: V= Sh = πr 2 h

    (S là dịch tích đáy, h: là chiều cao)

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 1 Hãy điền thêm các tên gọi vào dấu “…”

    Điền vào như sau:

    (1) Bán kính đáy của hình trụ

    (2) Đáy của hình trụ.

    (3) Đường cao của hình trụ.

    (4) Đáy của hình trụ.

    (5) Đường kính đáy của hình trụ

    Giải:

    (6) Mặt xung quanh của hình trụ.

    Bài 2. Lấy một băng hình chữ nhật ABCD(h80). Biết AB = 10cm, BC = 4 cm; dán băng giấy như hình vẽ( B sát với A và C sát với D, không được xoắn).

    Có thể dán băng để tạo nên mặt xung quanh của hình trụ được không.?

    Băng giấy sẽ tạo nên một hình trụ.

    Giải:

    Chiều cao của hình trụ là BC = 4cm.

    Chú ý: Hình trụ được tạo nên con thiếu hai mặt đáy hình tròn.

    Gọi h là chiều cao, r là bán kính đáy của hình trụ.

    Ta có:

    Hình a: h = 10cm r = 4cm

    Hình b: h = 11cm r = 0,5cm

    Hình c: h = 3m r = 3,5m.

    Giải:

    Bài 4. Một hình trụ có đáy là 7 cm, diện tích xung quanh bằng 352 cm2. Khi đó, chiều cao của hình trụ là:

    (A) 3,2 cm; (B) 4,6 cm; (C) 1,8 cm;

    (D) 2,1 cm; (E) Một kết quả khác.

    Từ công thức Sxp: 2πrh suy ra h=

    Vậy chon e.

    Bài 5. Điền đầy đủ kết quả vào những ô trống của bảng sau:

    Dòng 1: chu vi của đường tròn đáy: C= 2πr = 2π.

    DIện tích một đáy: S = πr 2 = π

    Diện tích xung quanh: S xq= 2πrh = 20π

    Thể tích: V = Sh = 10π

    Dòng 2 tương tự dòng 1

    Bài 6. Chiều cao của một hình trụ bằng bán kính đường tròn đáy. Diện tích xung quanh của hình trụ là 314 (cm 2).

    Hãy tính bán kính đường tròn đáy và thể tích hình trụ(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN 1 Hình nón bài tập lớp 9 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Khi quay một tam giác vuông góc AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định thì được một hình nón.

    2 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón

    – Cạnh OC tạo nên đáy của hình nón, là một hình nón tâm O.

    – Cạnh AC quét lên mặt xung quanh của hình nón, mỗi vị trí của nó được gọi là một đường sinh, chẳng hạn AD là một đường sinh .

    – A là đỉnh và AO là đường cao của hình nón.

    3 Thể tích

    Diện tích xung quanh của hình nón: S xp = πrl

    Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

    (r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

    Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2 h

    πrl

    Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

    (r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

    3 Thể tích

    Giải

    Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2h

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 15 Một hình nón được đặt vào bên trong của một hình lập phương như hình vẽ (cạnh của hình lập phương bằng 1). Hãy tính:

    1. a) Bán kính đáy của hình nón.
    2. b) Dộ dài đường sinh.
    1. a) Có đường tròn đáy của hình nón nội tiếp trong hình vuông của một mặt hình lập phương. Do đó bán kính của đáy hình nón bằng một nửa cạnh hình lập phương và bằng 0,5.
    2. b) Đỉnh cua hình nón tiếp xúc với một mặt của hình lập phương nên đường cao của hình nón bằng với cạnh của hình lập phương vàng bằng 1.

    Giải:

    Theo định lí pytago, độ dài đường sinh của hình nón là :

    Bài 16. Cắt mặt xung quanh của một hình nón theo một đường sinh và trải phẳng ra thành 1 hình quạt. Biết bán kính của quạt bằng dộ dài dường sinh và độ dài cũng băng chu vi đáy.

    quan sát hình 94 và tính số đo cung của hình quạt.

    Độ dài l của cung hình quạt tròn bán kính 6 cm bằng chu vi đáy của hình nón:

    l = 2 π.2 = 4 π

    Giải:

    Áp dụng công thức tính độ dài cung trong x 0 ta có:

    l =

    Bài 17. Khi quay tam giác vuông để tạo ra một hình nón như hinh 87 thì góc CAO gọi là nửa góc ở đỉnh của hình nón. Biết nửa góc ở đỉnh của một hình nón là 30 0, độ dài đường sinh là a. Tính số đo cung của hình quạt khi khải triển mặt xung quanh của hình nón.

    Theo đề bài: góc ở đỉnh cả hình nón là 60 0 nên suy ra đường kính của đường tròn đáy của một hình nón bằng a(do ∆ABC đều). Vậy bán kính đáy của hình nón là

    Đường sinh của hình nón là a.

    Độ dài cung hình quạt n 0, bán kính a bằng chu vi đáy là a.

    Độ dài cung hình quạt trong n 0, bán kính a bằng chu vi đáy hình tròn nên ta có:

    Bài 18. Hình ABCD(h95) khi quay quanh BC thì tạo ra:

    (A) Một hình trụ;

    (B) Một hình nón;

    (C) Một hình nón cụt;

    Giải:

    (D) Hai hình nón;

    (E) Hai hình trụ.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Gọi O là giao điểm của BC và AD

    Khi quay hình ABCD quanh BC có nghĩa là tam giác vuông OBA quanh OB và tam giác vuông OCD quanh OC. Mỗi hình quay sẽ tạo ra một hình nón. Vậy hình tạo ra sẽ tạo ra 2 hình nón.

    Vậy chọn D

    Bài 19 Hình khải triển của mặt xung quanh của một hình nón là một hình quạt. Nếu bán kính của hình quạt là 16 cm. Số đo cung là 120 0 thì độ dài dường sinh của hình nón là:

    Giải:

    (A) 16 cm; (B) 8 cm; (C) 16/3 cm;

    (D) 4 cm; (E) 16/5 cm.

    Hãy chọn kết quả đúng.

    Theo bài 16 thì bán kính đường tròn chứa hình quạt độ dài bằng đường sinh của hình nón.

    Đầu bài cho bán kính hình tròn chưa hình quạt là 16 cm nên độ dài đường sinh là 16 cm.

    Vậy chọn A.

    Bài 20. Hãy điền đủ vào các ô trống ở bảng sau (xem hình 96)

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Hình Thoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Diện Tích Hình Thoi Lớp 4, Bài Tập Và Có Ví Dụ Minh Họa
  • Giáo Án Diện Tích Hình Thoi Lớp 4 Giao An Dien Tich Hinh Thoi Doc
  • Giải Toán 8 Bài 4. Diện Tích Hình Thang
  • Các Dạng Bài Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • 1 + 4 = 5, 2 + 5 = 12, 3 + 6 = 21, 8 + 11 = ?
  • Bài tập Toán lớp 4: Hình thoi, diện tích hình thoi bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập cách giải toán về hình thoi, tính diện tích hình thoi, củng cố kỹ năng giải Toán chương 4 Toán 4. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Bài tập Toán lớp 4: Quy đồng mẫu các phân số

    Câu 1.

    Đúng ghi Đ, sai ghi S

    Trong hình thoi ABCD:

    AB không song song với DC □

    AB vuông góc với AD □

    Chỉ có một cặp cạnh đối diện song song là AB và CD □

    AB = BC = CD = DA □

    a) Hình nào là hình thoi

    b) Hình nào là hình bình hành

    c) Hình nào là hình chữ nhật

    d) Hình nào là hình vuông

    Câu 3.

    Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình để được hình vuông hoặc hình thoi:

    Câu 4.

    Viết tiếp vào ô trống

    Câu 5.

    Một hình thoi có diện tích 4dm, độ dài một đường chéo là 3/5 dm. Tính độ dài đường chéo thứ hai.

    Câu 6.

    Một khu đất hình thoi có độ dài các đường chéo là 70m và 300m. Tính diện tích khu đất đó.

    Câu 7.

    Khoanh vào chữ đặt trước hình có diện tích lớn nhất:

    A. Hình vuông có cạnh là 5cm.

    B. Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm.

    C. Hình bình hành có diện tích là 20cm 2.

    D. Hình thoi có độ dài các đường chéo là 10cm và 6cm.

    Đáp án Bài tập Toán lớp 4

    Câu 1

    a) S

    b) S

    c) S

    d) Đ.

    Câu 2.

    a) Hình thoi là các hình: (3) và (6)

    b) Hình bình hành là các hình: (2) và (5)

    c) Hình chữ nhật là các hình: (4) và (7)

    d) Hình vuông là các hình: (1) và (8)

    Câu 3: Học sinh tự vẽ

    Câu 4.

    Các số đo diện tích viết vào ô trống lần lươt là: 2; 2; 2 dm 2.

    Câu 5.

    HD: Độ dài đường chéo thứ hai là:

    (4 x 2) : 3/5 = 40/3 (dm)

    Câu 6.

    HD: Diện tích khu đất là:

    (70 x 300) : 2 = 10500 (m 2)

    Câu 7.

    Khoanh D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4: Dãy Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giới Thiệu Bài Toán Lớp 4 Dãy Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 104 Diện Tích Hình Bình Hành: Cách Giải, Đáp Số
  • Bài Tập Phần Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 1
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Khi quay nửa hình tròn tâp O, bán kính R một vòng quanh đường kính AB cố định thì được một hình cầu.

    – Điểm O được gọi là tâm, độ dài R là bán kính của hình cầu.

    – Nửa đường tròn trong phép quay nói trên tạo nên mặt cầu

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Công thức diện tích mặt cầu: S= 4πR 2 hay S = πd 2

    R là bán kính, d là đường kính mặt cậu.

    Thể tích hình cầu bán kính R : V = πR 3

    Bài 30 Nếu thể tích của một hình cầu là thì trong các kết quả sau đây, kết quả nào là bán kính của nó(lấy π= 22/7)?

    (A) 2 cm (B) 3 cm (C) 5 cm (D) 6 cm ;

    (E) Một kết quả khác.

    Giải:

    Thay và π= 22/7 vào ta được

    Giải

    Suy ra: R = 3

    Vậy chọn B) 3cm.

    Bài 31 Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau:

    ÁP dụng công thức tính diện tích mặt cầu: S= 4πR 2

    và công thức tính thể tích mặt cầu: V = πR 3

    Giải:

    Thay bán kính mặt cầu vào ta tính được bảng sau:

    Bài 32 Một khối gỗ dạng hình trụ, bán kính đường tròn là r, chiều cao 2r (đơn vị: cm)

    Người ta khoẻt rỗng hai nửa hình cầu như hình 108. Hãy tính diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại(diện tích cả ngoài lần trong).

    Diện tích phần cần tính gồm diện tích xung quanh hình trụ bán kính đường tròn đáy là r (cm), chiều cao là 2r (cm) và một mặt cầu bán kính r(cm).

    Diện tích xung quanh của hình trụ:

    Diện tích mặt cầu:

    Diện tích cần tính là: + =

    Bài 33 Dụng cụ thể thao

    Các loại bóng cho trong bảng đều có dạng hình cầu. Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

    Giải:

    Dòng thứ hai: Áp dụng công thức C = π.d, thay số vào ta được

    Dòng thứ ba: ÁP dụng công thức S = S = πd 2, thay số vào ta được:

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài 9,10,11,12, 13,14,15 Trang 119 Sgk Toán 8: Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán lớp 8 Bài 9: Hình chữ nhật

    Bài 58 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Điền vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài của các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Bài 59 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Chứng minh rằng:

    a) Giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    Lời giải:

    a) Vì hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng, mà hình chữ nhật là một hình bình hành nên giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình.

    b) Vì hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng, mà hình chữ nhật là một hình thang cân có đáy là hai cạnh đối xứng của hình chữ nhật, do đó hai đường thẳng đi qua trung điểm hia cạnh đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của hình.

    Bài 60 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có cạch góc vuông bằng 7cm và 24 cm.

    Lời giải:

    Gọi a là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông. Theo định lý Pitago ta có:

    Nên a = 25cm

    Trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng nửa độ dài cạnh huyền. Nên trung tuyến ứng với cạnh huyền có đọ dài là 12,5 cm.

    Bài 61 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Bài 62 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Các câu sau đúng hay sai?

    a) Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (h.88)

    b) Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C (h.89).

    Lời giải:

    a) Đúng.

    Gọi O là trung điểm của AB. Ta có CO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên OC = 1/2AB hay

    OC = OA = OB. Nên A, B, C cùng thuộc đường tròn bán kính OA. Vậy C thuộc đường tròn đường kính AB.

    b) Đúng

    Gọi O là tâm đường tròn. Tam giác ABC có trung tuyến CO bằng nửa canh AB (do CO = AO = OB) nên tam giác ABC vuông tại C.

    Bài 63 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm x trên hình 90

    Lời giải:

    Bài 64 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như trên hình 91. Chứng minh rằng EFGH là hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Bài 65 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Bài 66 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đố. Một đội công nhân đang trồng cây trên đoạn đường AB thì gặp chướng ngại vật che lấp tầm nhìn (h.92). Đội đã dựng các điểm C, D, E như trên hình vẽ rồi trồng cây tiếp trên đoạn đường EF vuông góc với DE. Vì sao AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng?

    Lời giải:

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Bình Hành.
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 7. Hình Bình Hành
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Góc có đỉnh A nằm trên đường tròn, cạnh Ax là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây cung AB. Ta gọi là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.

    Số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn

    Hướng dẫn giải:

    Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

    Bài 27. Cho đường tròn tâm (O), đường kính AB. Lấy điểm khác A và B trên đường tròn. Gọi T là giao điểm của AP với tiếp tuyến tại B của đường tròn. Chứng minh

    =.

    là góc tạo bởi tiếp tuyến BT và dây cung BP.

    = sđ (1)

    là góc nội tiếp chắn cung

    = sđ (2)

    Hướng dẫn giải:

    Lại có = (∆OAP cân) (3)

    Từ (1), (2), (3), suy ra =

    Bài 28: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Tiếp tuyến A của đường tròn (O’) cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai P. Tia PB cắt đường tròn (O’) tại Q. Chứng minh đường thẳng AQ song song với tiếp tuyến tại P của đường tròn (O).

    Nối AB. Ta có: = (1)

    ( cùng chắn cung và có số đo bằng sđ)

    = (2)

    (cùng chắn cung nhỏ và có số đo bằng sđ)

    Hướng dẫn giải:

    TỪ (1) và (2) có = từ đó AQ // Px (có hai góc so le trong bằng nhau)

    Bài 29: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Tiếp tuyến kẻ từ A đối với đường tròn (O’) cắt (O) tại C đối với đường tròn (O) cắt (O’) tại D.

    Chứng minh rằng = .

    Ta có: (1)

    ( vì là góc tạo bởi một tiếp tuyến và một dây cung đi qua tiếp điểm A của (O’)).

    và (2)

    góc nội tiếp của đường tròn (O’) chắn cung

    Từ (1), (2) suy ra

    (3)

    Chứng minh tương tự với đường tròn (O), ta có:

    (4)

    Hai tam giác ABD và ABC thỏa (3), (4) suy ra cặp góc thứ 3 của chúng bằng nhau, vậy =

    Bài 30. Chứng minh định lí đảo của định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, cụ thể là:

    Nếu góc BAx (với đỉnh A nằm trên một đường tròn, một cạnh chứa dây cung AB), có số đo bằng nửa số đo của cung AB căng dây đó và cung này nằm bên trong góc đó thì cạnh Ax là một tia tiếp tuyến của đường tròn (h.29).

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Kĩ Năng Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100