Unit 8 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 8: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Ôn lại: Getting started unit 8 trang 18 sgk anh 9

    A Closer Look 1 Unit 8 sgk Tiếng anh 9

    1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau.

    2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ.

    3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác.

    4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh.

    5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi.

    6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến.

    Bạn có muốn khám phá một địa điểm thú vị? Bạn có muốn du lịch đến một bãi biển thoải mái và xinh đẹp và giúp bảo vệ môi trường. Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt một kỳ nghỉ với EcoTours. Tại EcoTours, chúng tôi giúp bạn tận hưởng kỳ nghỉ và học hỏi nhiều hơn về những nơi bạn tham quan. Thêm vào đó chúng tôi dành ra một đô la trong chi phí kỳ nghỉ của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Hãy gọi cho chúng tôi và kể cho chúng tôi nghe về một trải nghiệm du lịch tour của bạn. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ sôi động phù hợp cho bạn. Những kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn không hề nhàm chán. Đừng lo lắng về chi phí. Giá cả của chúng tôi rất hợp lý. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ EcoTours.

    1. Cảm giác mệt mỏi và hoang mang về thời gian sau một chuyến bay dài.

    2. Mặt tiêu cực hoặc vấn đề mà làm cho điều gì đó kém hấp dẫn.

    3. Việc dừng lại ngắn hạn tại một nơi nào đó giữa hai phần của chuyến đi.

    4. Thời điểm phổ biến cho các kỳ nghỉ trong năm.

    5. Nơi mà bạn đến đầu tiên khi bạn đến sân bay để xuất trình vé của bạn.

    6. Một nơi bên đường được đánh dấu bằng một biển báo khi xe buýt dừng.

    Hướng dẫn dịch

    1. Thời gian trả phòng là 12 giờ trưa tại khách sạn.

    2. Hãy chắc chắn rằng chúng ta ở một khách sạn có hồ bơi.

    3. Có một sự nhầm lẫn với vé của chúng ta- chúng ta bị tính phí vé một chiều không phải vé trọn gói)

    4. Đường cao tốc bị chặn vì có vụ đâm xe.

    5. Sau khi hạ cánh vui lòng vẫn ngồi lại cho đến khi máy bay đến trạm dừng của bên ngoài của trạm cuối.

    6. Ở khách sạn, bạn có thể chọn giữa phòng và bữa ăn sáng và ăn ngủ trọn gói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2 Bài Những Ngôi Sao Xa Xôi
  • Vòng 9 Giải Ngoại Hạng Anh: Arsenal Hòa Hú Vía, Liverpool Thắng To
  • Lịch Thi Đấu Vòng 9 Ngoại Hạng Anh 2013
  • Thực Hư Arsenal Xếp Thứ 9 Ngoại Hạng Anh Vẫn Dự Cúp C1 Nếu Hủy Giải
  • Bảng Xếp Hạng (Bxh) Ngoại Hạng Anh (9/3): Thắng Man City, Mu Áp Sát Top 4
  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 12 Trang 79 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Đáp Án Đề Khảo Sát Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022
  • Skills 1 Unit 12 Trang 78 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Getting Started Unit 12 Trang 70
  • (Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở 1 thành phố? Chọn 3 điều trong danh sách sau.)

    1. It is busy and exciting.

    2. It is cosmopolitan.

    3. It has a lot of fashionable shops.

    4. It is cultural.There are cinemas, theatres, galleries, and museums.

    5. It is convenient.There is a good transport system.

    6. There are good cafés and restaurants.

    7. There are a lot of parks and open space.

    8. There are famous buildings and fascinating neighbourhoods.

    Tạm dịch:

    1. Nó thì bận rộn và thú vị.

    2. Nó quốc tê hóa.

    3. Nó có nhiều cửa hàng thời trang.

    4. Nó thuộc về văn hóa. Có nhiều rạp chiếu phim, nhà hát, phòng trưng bày, và bảo tàng.

    5. Nó thuận tiện. Có một hệ thống giao thông tốt.

    6. Có nhiều quán cà phê và cửa hàng.

    7. Có nhiều công viên và không gian mở.

    8. Có nhiều tòa nhà nổi tiếng và khu liền kề hấp dẫn.

    b, Work in groups. Discuss your choices. Give reasons. (Làm việc nhóm. Tranh luận về các sự lựa chọn và giải thích lí do. ) Tạm dịch:

    Tôi thích một thành phố thú vị và bận rộn với giao thông tốt, để tôi có thể đi quanh và tham quan tất cả các điểm văn hóa mà nó có…

    2. Read the passage and, in your group, answer the questions below. (Đọc đoạn văn và trả lười câu hỏi sau theo nhóm)

    Singapore is a small city-state in Southeast Asia. It is a lovely place to visit. The attractions are quite close to each other, so travelling between them is convenient. The food here is varied – all kinds of Asian food. The outdoor food markets are fun and affordable. You order your food, and it is cooked right before you. Then you go and eat it at a table outside. It’s a great way to meet people. But what I like most about Singapore is that it is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese. For me, that’s the best thing about Singapore.

    Question: What is the best attraction in Singapore, according to the writer? Would you like to go there? Why?

    Hướng dẫn giải:

    According to the writer, the best attraction in Singapore is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese.

    I would like to go to Singapore.

    Tạm dịch:

    Singapore là một thành phố nhỏ độc lập ở Đông Nam Á. Đó là một nơi đáng để đến thăm. Các điểm tham quan rất gần nhau, do đó, du lịch giữa chúng rất là thuận tiện. Thức ăn ở đây rất đa dạng – tất cả các loại thức ăn đa dạng của Châu Á. Thị trường thực phẩm ngoài trời rất thú vị và giá cả phải chăng. Bạn đặt thức ăn của bạn, và nó được nấu ngay trước mặt bạn. Rồi bạn đi ăn ở ngoài bàn. Đó là một cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người. Nhưng điều tôi thích nhất ở Singapore là nó đa văn hóa – Trung Quốc, Mã Lai, Ấn Độ, Châu Âu và Việt Nam. Đối với tôi, đó là điều tốt nhất về Singapore.

    ( Điểm hấp dẫn nhất ở Singapore theo tác giả là gì? Bạn có muốn tới đó không? Tại sao? )

    Theo tác giả, điểm hấp dẫn nhất ở Singapore là đa văn hóa – Trung Quốc, Malaysia, Ấn độ, Châu Âu, và Việt Nam.

    Tôi rất muốn đến Singapore.

    3. Read the information about three cities and try to find them on a map. (Đọc thông tin về 3 thành phố sau và tìm chúng trên bản đồ. ) Tạm dịch:

    1. Vũng Tàu

    Vị trí: Phía Nam Việt Nam

    Nét đặc trưng chính:

    – bãi biển dài

    – có nhiều núi

    – yên tĩnh và sạch sẽ

    Danh thắng:

    – nhiều đền và chùa

    – đèn hải đăng cổ (được xây từ năm 1907)

    2. Thành phố New York

    Vị trí: Đông Bắc Hoa Kỳ

    Nét đặc trưng chính:

    – trung tâm thời trang và tài chính

    – tòa nhà chọc trời

    – tính chất thành phố quốc tế

    Danh thắng:

    – Tượng Nữ Thần Tự do

    – Công viên trung tâm

    – nhiều bảo tàng và phòng triển lãm

    3. Melbourne

    Vị trí : Đông nam Úc

    Nét đặc trưng chính:

    – đa văn hóa

    – số lượng lớn sinh viên quốc tế

    – mạng lưới xe điện lớn nhất thế giới

    Danh thắng:

    – Bảo tàng Melbourne

    – Chợ Nữ Hoàng Victoria

    – Thủy cung Melbourne

    4. Write a short paragraph (80-100 words) about one of the cities above. You can refer to the passage in 2 as a guide. (Viết một đoạn văn ngắn (80-100 từ) về một trong số các thành phố trên. Bạn có thể tham khảo đoạn văn ở bài 2) 5. Work in groups. Talk about the city you choose. (Làm việc theo nhóm. Nói về thành phố mà bạn chọn.) Hướng dẫn:

    The city I’d like to visit most is New York. There are many things to see and to do there. You can …

    Tạm dịch:

    Thành phố mà tôi thích nhất là New York. Có nhiều thứ để xem và làm. Bạn có thể …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 7 Trang 14 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Skills 1 Unit 10 Trang 54 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skill 1 Unit 10, Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết….
  • Unit 6 Lớp 9 Getting Started
  • Looking Back Unit 9 Trang 40
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 11 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 9. Cities Of The World. Lesson 7. Looking Back & Project
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 10. Language Focus
  • (Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở 1 thành phố? Chọn 3 điều trong danh sách sau.)

    1. It is busy and exciting.

    2. It is cosmopolitan.

    3. It has a lot of fashionable shops.

    4. It is cultural.There are cinemas, theatres, galleries, and museums.

    5. It is convenient.There is a good transport system.

    6. There are good cafés and restaurants.

    7. There are a lot of parks and open space.

    8. There are famous buildings and fascinating neighbourhoods.

    Tạm dịch:

    1. Nó thì bận rộn và thú vị.

    2. Nó quốc tê hóa.

    3. Nó có nhiều cửa hàng thời trang.

    4. Nó thuộc về văn hóa. Có nhiều rạp chiếu phim, nhà hát, phòng trưng bày, và bảo tàng.

    5. Nó thuận tiện. Có một hệ thống giao thông tốt.

    6. Có nhiều quán cà phê và cửa hàng.

    7. Có nhiều công viên và không gian mở.

    8. Có nhiều tòa nhà nổi tiếng và khu liền kề hấp dẫn.

    b, Work in groups. Discuss your choices. Give reasons. (Làm việc nhóm. Tranh luận về các sự lựa chọn và giải thích lí do. ) Tạm dịch:

    Tôi thích một thành phố thú vị và bận rộn với giao thông tốt, để tôi có thể đi quanh và tham quan tất cả các điểm văn hóa mà nó có…

    2. Read the passage and, in your group, answer the questions below. (Đọc đoạn văn và trả lười câu hỏi sau theo nhóm)

    Singapore is a small city-state in Southeast Asia. It is a lovely place to visit. The attractions are quite close to each other, so travelling between them is convenient. The food here is varied – all kinds of Asian food. The outdoor food markets are fun and affordable. You order your food, and it is cooked right before you. Then you go and eat it at a table outside. It’s a great way to meet people. But what I like most about Singapore is that it is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese. For me, that’s the best thing about Singapore.

    Question: What is the best attraction in Singapore, according to the writer? Would you like to go there? Why?

    Hướng dẫn giải:

    According to the writer, the best attraction in Singapore is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese.

    I would like to go to Singapore.

    Tạm dịch:

    Singapore là một thành phố nhỏ độc lập ở Đông Nam Á. Đó là một nơi đáng để đến thăm. Các điểm tham quan rất gần nhau, do đó, du lịch giữa chúng rất là thuận tiện. Thức ăn ở đây rất đa dạng – tất cả các loại thức ăn đa dạng của Châu Á. Thị trường thực phẩm ngoài trời rất thú vị và giá cả phải chăng. Bạn đặt thức ăn của bạn, và nó được nấu ngay trước mặt bạn. Rồi bạn đi ăn ở ngoài bàn. Đó là một cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người. Nhưng điều tôi thích nhất ở Singapore là nó đa văn hóa – Trung Quốc, Mã Lai, Ấn Độ, Châu Âu và Việt Nam. Đối với tôi, đó là điều tốt nhất về Singapore.

    ( Điểm hấp dẫn nhất ở Singapore theo tác giả là gì? Bạn có muốn tới đó không? Tại sao? )

    Theo tác giả, điểm hấp dẫn nhất ở Singapore là đa văn hóa – Trung Quốc, Malaysia, Ấn độ, Châu Âu, và Việt Nam.

    Tôi rất muốn đến Singapore.

    3. Read the information about three cities and try to find them on a map. (Đọc thông tin về 3 thành phố sau và tìm chúng trên bản đồ. ) Tạm dịch:

    1. Vũng Tàu

    Vị trí: Phía Nam Việt Nam

    Nét đặc trưng chính:

    – bãi biển dài

    – có nhiều núi

    – yên tĩnh và sạch sẽ

    Danh thắng:

    – nhiều đền và chùa

    – đèn hải đăng cổ (được xây từ năm 1907)

    2. Thành phố New York

    Vị trí: Đông Bắc Hoa Kỳ

    Nét đặc trưng chính:

    – trung tâm thời trang và tài chính

    – tòa nhà chọc trời

    – tính chất thành phố quốc tế

    Danh thắng:

    – Tượng Nữ Thần Tự do

    – Công viên trung tâm

    – nhiều bảo tàng và phòng triển lãm

    3. Melbourne

    Vị trí : Đông nam Úc

    Nét đặc trưng chính:

    – đa văn hóa

    – số lượng lớn sinh viên quốc tế

    – mạng lưới xe điện lớn nhất thế giới

    Danh thắng:

    – Bảo tàng Melbourne

    – Chợ Nữ Hoàng Victoria

    – Thủy cung Melbourne

    4. Write a short paragraph (80-100 words) about one of the cities above. You can refer to the passage in 2 as a guide. (Viết một đoạn văn ngắn (80-100 từ) về một trong số các thành phố trên. Bạn có thể tham khảo đoạn văn ở bài 2) 5. Work in groups. Talk about the city you choose. (Làm việc theo nhóm. Nói về thành phố mà bạn chọn.) Hướng dẫn:

    The city I’d like to visit most is New York. There are many things to see and to do there. You can …

    Tạm dịch:

    Thành phố mà tôi thích nhất là New York. Có nhiều thứ để xem và làm. Bạn có thể …

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Unit 7 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Communication Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4 Life In The Past Có Đáp Án
  • Đề Thi Hki Tiếng Anh 9
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Cũ Unit 4: Learning A Foreign Languag

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4: Big Or Small (Test 2) Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): My Neighbourhood.
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 4: Learning A Foreign Language
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus
  • Unit 8 Lớp 9: Language Focus
  • 1. He said to me, “I must finish these works on time.”

    A. He said to me that I must finish these works on time.

    B. He said to me that he must finish these works on time.

    C. He said to me that he had to finish these works on time.

    D. He said to me that I must finish those works on time.

    2. She asked me, Why do you have to do this work?”

    A. She asked me why I had to do that work?

    B. She asked me why I have to do that work.

    C. She asked me why I had to do that work.

    D. She asked me why I had to do this work.

    3. They asked him, “Shall we go to the stadium tomorrow?”

    A. They ashed him if we go to the stadium the day after.

    B. They ashed him if they go to the stadium the day after.

    C. They ashed him if they will go to the stadium the day after.

    D. They ashed him if they would go to the stadium the day after.

    4. He said to me, “Do this test again, please.”

    A. He asked me to do this test again, please.

    B. He asked me to do that test again, please

    C. He asked me to do this test again.

    D. He asked me to do that test again.

    5. The teacher said to them, “Don’t make noise in class.”

    A. The teacher told them not to make noise in class.

    B. The teacher told them don’t make noise in class.

    C. The teacher told them to not make noise in class.

    D. The teacher told them not making noise in class.

    6. Mary said to them, “Can I borrow you some money? I want to buy this shirt.”

    A. Mary asked me if she could borrow me some money because she wanted to buy that shirt.

    B. Mary asked me if she could borrow me some money and she wanted to buy that shirt.

    C. Mary asked me if she can borrow me some money because she wantes to buy that shirt.

    D. Mary asked me if she could borrow me some money because she wantes to buy that shirt.

    A. in

    B. at

    C. on

    D. to

    A. in

    B. at

    C. to

    D. for

    A. on

    B. in

    C. at

    D. to

    A. in

    B. at

    C. on

    D. to

    A. in

    B. at

    C. on

    D. to

    A. of

    B. for

    C. to

    D. with

    A. on

    B. between

    C. till

    D. at

    A. in

    B. of

    C. at

    D. on

    A. in

    B. since

    C. for

    D. at

    A. in

    B. since

    C. for

    D. on

    A. good

    B. well

    C. better

    D. best

    A. repute

    B. reputation

    C. reputed

    D. reputable

    A. What

    B. Where

    C. When

    D. Why

    A. overdo

    B. overgo

    C. overtake

    D. overcome

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4: Learning A Foreign Language
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4: Learning A Foreign Language
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4 The Mass Media
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: School Education System Số 2 Có Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng
  • Unit 4 Trang 46 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 3 Lớp 9: Looking Back
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Ôn lại phần trước đã học: Communication Unit 4 trang 45 sgk anh 9

    Giải Skills 1 Unit 4 sgk Tiếng anh 9

    1. How different is the way teenagers entertain themselves nowadays compared to the past?

    ⇒ In the past, teenagers pferred physical activities and used to play with handmade toys; there were not high technology devices like computer, video game or smart phone for entertainment.

    Nowadays, teenagers have more choices for entertainment than in the past; they enjoy many kinds of sport or spending time watching television, listening to music, playing online game or using social network.

    2. What do you think might be the biggest difference?

    ⇒ I think the biggest difference is that teenagers used to take part in more physical activities than today.

    2. Read the conversation between Phong and his mother, … (Đọc đoạn hội thoại giữa Phong và mẹ cậu ấy và trả lời câu hỏi.)

    Phong: Mum, How did you use to entertain yourself when you were a teenager?

    Mother: Well, kids in my days did a lot of physical activities in the fresh air: playing football, riding bikes, flying kites… We used nature as our playground. We also spent a lot of time with each other, playing and talking face to face, not on a screen like today.

    Phong: It sounds nice, actually.

    Mother: Yes. And this lifestyle kept us healthy and in shape. We didn’t know about obesity. Girls didn’t worry about getting fat and going on a diet.

    Phong: Didn’t you eat out with your friends?

    Mother: No, we mostly ate at home. Sometimes we just had a snack from a street vendor.

    Phong: I like street food. And did you watch much TV?

    Mother: Only wealthy households had a TV. Instead, we read a lot. Unlike watching television, you had to use your imagination when you read. Ah! Now I remember – I used to keep a diary.

    Phong: A diary? What did you write in it?

    Mother: Lots of things: events, feelings, my private thoughts… you know.

    Phong:

    Nowadays we just post them on Facebook.

    Mother: I know. Life has changed so much, my darling.

    1. Where did teenagers in the past use to play?

    2. How did they communicate with each other?

    4. Where did they mostly eat?

    5. What did Phong’s mother say about reading?

    6. Did teenagers in the past publicise their emotions?

    1. They used to play outdoors, in the fresh air.

    2. They met and talked face-to-face.

    3. It kept them healthy and in shape.

    4. At home.

    5. You had to use your own imagination.

    6. No, they didn’t.

    1. flying kites: I think it’s interesting. I wish I could try once.

    2.

    keep a diary: I don’t like writing diary because it can be easily read and someone can find out your secrets.

    3. read books: I really like reading books. It’s good that children spend more time reading than watching television or using computer.

    4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm)

    What do you think about these habits which have been long practised by children in Viet Nam? Would you like to pserve the” Why/Why not?(Bạn nghĩ gì về những thói quen sau của trẻ em ở Việt Nam? Bạn có muốn giữ những thói quen đó không? Tại sao có/ Tại sao không?)

    1. hand-written homework.

    ⇒ It can pvent students from copying the answer from internet but it is also inconvenient and time-consuming. Especially, students that have bad hand-writing can get bad mark just because teacher cannot understand what they wrote. Therefore, I don’t want to pserve it.

    2. playing traditional games like hide and seek, elastic-band jumping, skipping, and catch the chickens.

    ⇒ I want to pserve it because it’s also a good physical activity for children that helps them to be healthier and shape.

    4. obeying your parents/teachers without talking back.

    ⇒ I don’t want it to be pserved. Sometimes, children should be allowed to speak up, to give their opinions so that parents can understand their children more.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 4 Trang 42 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 2
  • A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 9
  • A Closer Look 1 Unit 12 Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 4 sgk Tiếng anh 9

    1. kept a diary.

    2. entertain themselves.

    3. pserve our traditions.

    4. use your imagination.

    5. acting out stories.

    6. collect the post.

    7. going bare-footed.

    8. dance to drum music.

    1. Ở thời của tôi, hầu hết con gái đều giữ một quyển nhật ký nơi họ có thể viết lại những suy nghĩ và cảm giác hằng ngày của họ.

    2. “Ông ơi! Trẻ em ở làng mình đã từng làm gì để tiêu khiển bản thần” – “Chúng đã chơi những trò chơi như kéo quân, trốn tìm hoặc thả diều.”

    3. Chúng ta nên cùng nhau làm việc để lưu giữ truyền thông. Chúng có giá trị to lớn đối với chúng ta.

    4. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn và vẽ bức tranh về ngôi nhà mơ ước của bạn.

    5. Trẻ con rất sáng tạo. Chúng giỏi diễn các câu chuyện.

    6. Người đưa thư đến mỗi ngày 1 lần để gom thư từ hộp thư.

    7. Tôi thích đi chân trần trên bãi biển và cảm nhận cát dưới chân.

    8. Hội khiêu vũ sư tử thường trình diễn tại lễ hội trung thu, nơi các vũ công nhảy với trông một cách điêu luyện.

    1. Tôn trọng người lớn tuổi là một truyền thống ở Việt Nam.

    2. Số lượng lớn các tộc người thiểu số ở miền núi vẫn còn mù chữ. Họ không thế đọc hay viết.

    3. Ăn uống ở quán hàng rong là thói quen phổ biến của mọi người ở các thành phố lớn ở Việt Nam.

    4. Nên có luật lệ nghiêm khắc ở đường phố để giảm số lượng tai nạn giao thông.

    5. Hình phạt trên cơ thể là hình phạt chung ở trường ở quá khứ.

    6. Tôi thích nói chuyện mặt đối mặt hơn là nói chuyện qua điện thoại.

    1. Không bao giờ là dễ để từ bỏ một thói quen xấu.

    2. Thái độ liều lĩnh của anh ấy gây sửng sốt cho mọi người vào lúc này.

    3. Nó diễn ra như một truyền thống ở Việt Nam là khi ông bà, cha mẹ lớn tuổi được chăm sóc bởi con cháu của họ cho đến khi họ mất.

    4. Ngủ một giấc sau khi ăn trưa đã trở thành thói quen của anh ấy.

    5. Sử dụng bảng đen và phấn như là phương pháp giảng dạy duy nhất vẫn là một thông lệ chung ở các nước đang phát triển.

    6. Anh ấy có thể bị sa thải bởi thái độ bất lịch sự của mình đối với các khách mời VIP.

    Bài nghe:

    1. Life will be improved in those remote areas.

    2. They can see the rain coming in from the west.

    3. You did make me laugh!

    4. He hasn’t handed in his assignment.

    5. I don’t like the idea of going there at night.

    6. Sam doesn’t like fast food but I do.

    Bài nghe:

    1. – The men in my village used to catch fish with a spear.

    – Could you do that?

    – No, I couldn’t.

    2. I have told you many times not to leave the door open.

    3. We’re going to visit Howick, a historical village.

    4. – You aren’t going to the party? Is it because you can’t dance?

    – I can dance. Look!

    5. – I hope she doesn’t do any damage to the car.

    – Don’t worry. She does know how to drive.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 5 A Closer Look 2Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 5
  • Unit 5 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Unit 5 Lớp 9 A Closer Look 2
  • Unit 5 Trang 53 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. A Closer Look 2
  • Unit 7 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 4
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí
  • Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Ôn lại: Skills 1 Unit 4 trang 46 sgk anh 9

    Giải Skills 2 Unit 4 sgk Tiếng anh 9

    1. An old man is talking about his school days. Listen and decide … (Một người đàn ông lớn tuổi đang kể về ngày tháng đi học của mình. Nghe và xem câu nào đúng(T), sai( F), hay không có thông tin (NG).)

    1. Trường có các lớp cho các nhóm tuổi khác nhau.

    2. Tất cả các môn được dạy bởi một giáo viên.

    3. Vài học sinh không mang giày đến trường.

    4. Các học sinh không có kỳ thi bởi vì chúng sẽ tôn phí rất nhiều.

    5. Những học sinh có thể nói chuyện với giáo viên của họ bất cứ khi nào họ muốn.

    6. Giáo viên không cho học sinh bất kỳ bài tập nào.

    2. Listen again and fill the blanks with the correct information. (Lắng nghe lần nữa và điền vào chỗ trống với thông tin đúng.)

    Bài nghe: Audio script

    I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t “our school”. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

    At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn’t have exams, either.

    Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, jve had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

    3. Make a list of the facilities you are using your studies nowadays. … (Lập 1 danh sách cơ sở vật chất bạn đang sử dụng cho việc học tập. Tích vào những thứ bạn nghĩ là đã không được sử dụng cách đay 20 năm.)

    Các phương tiện hiện tại giúp cho việc học:

    – projector: máy chiếu

    – computer: máy tính

    – USB

    – Library

    – Laptop/ Mobile

    4. Choose one facility which was not available twenty years ago and write a short description …. (Chọn một phương tiện không thích hợp với 20 năm trước và viết một miêu tả ngắn về việc làm sao các học sinh trong quá khứ học mà không cần phương tiện này.)

    It is most likely that students twenty years ago were not able to enjoy the Internet in their studies. That’s why it took them a lot of time, energy, and even money, to do a project that we can now easily complete in one or two days.

    For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their chúng tôi would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)
  • Unit 1 Lớp 9 Write
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Unit 1 Lớp 9
  • Sách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 2
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 6: Speaking (Trang 51
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 6: Reading (Trang 52
  • Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Dap An Sach Luu Hoang Tri 7 Cũ, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 9, Dap An Sach Luu Hoang Tri Lop 9 Cu, Sach Luu Hoang Tri 6, Sách Lưu Hoằng Trí, Dap An Sach Luu Hoang Tri 7, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Anh Văn Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ-lưu Hoằng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 12, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Có Đáp án , Sach Luu Hoang Tri Lop 9, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí 10, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Dap An Sach Luu Hoang Tri 12 Cu, Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 12, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 6, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp án Cũ, Sbt Lưu Hoàng Trí Sách Cũ Lớp 8, Sách Lưu Hoằng Trí 11, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Bài 7 Trang 7 Lưu Hoằng Trí 9 Sách Cũ, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Lưu Hoàng Trí 6 Trang 74, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sách Word Lưu Hoàng Trí Lớp 6, Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Về 12 Cung Hoàng Đạo, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Danh Sách 74 Tử Sĩ Hoàng Sa, Sách 12 Cung Hoàng Đạo, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Download Sách Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Đáp án Bài Tập Anh 10 Unit 4 Sách Lưu Hoằng Trí Không Đáp án, Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Danh Sách 12 Cung Hoàng Đạo, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Chính Sách Chiêu Dân Khai Hoang Lập ấp ở Nma Kì, Danh Sách Nhạc ưng Hoàng Phúc, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Danh Sách Cửa Hàng Hoàng Phúc, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Đáp án Lưu Hoàng Trí 7, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 9,

    Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Dap An Sach Luu Hoang Tri 7 Cũ, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 9, Dap An Sach Luu Hoang Tri Lop 9 Cu, Sach Luu Hoang Tri 6, Sách Lưu Hoằng Trí, Dap An Sach Luu Hoang Tri 7, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Anh Văn Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ-lưu Hoằng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 12, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Có Đáp án , Sach Luu Hoang Tri Lop 9, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí 10, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Dap An Sach Luu Hoang Tri 12 Cu, Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 12, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 6, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp án Cũ, Sbt Lưu Hoàng Trí Sách Cũ Lớp 8, Sách Lưu Hoằng Trí 11, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Bài 7 Trang 7 Lưu Hoằng Trí 9 Sách Cũ, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Lưu Hoàng Trí 6 Trang 74, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sách Word Lưu Hoàng Trí Lớp 6, Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Writing (Trang 47)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Speaking (Trang 15
  • Unit 2: Writing (Trang 21 Sgk Tiếng Anh 10 Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 10 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Skills 2 Unit 10 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening
  • (‘Cột thức ăn’ là một bộ phận tư vấn trong tờ báo địa phương, trong đó mọi người viết thư để hỏi ý kiến về nên ăn gì và không nên ăn gì.)

    1. Build a list of foods from your own experience that may give you then share and compare your list with your friends’.

    (Từ chính trải nghiệm của bản thân xây dựng một danh sách những thức ăn có thể khiến bạn rồi chia sẻ và so sánh với danh sách của các bạn khác.)

    – allergies

    – bad breath

    – stress

    – sleeplessness

    – sleepiness

    2. Now, read the facts below. Do you have some of these foods on your list? Which ones?

    Tạm dịch:

    Dị ứng

    Các loại thực phẩm gây dị ứng nhiều nhất là sữa, lúa mì, trứng, đậu nành, cá, đậu phộng, tôm sú (bao gồm trai, cua và tôm).

    Hơi thở có mùi

    Những thực phẩm có thể làm hỏng hơi thở của bạn trong ngày sau bữa ăn là hành tây, tỏi, cải bắp, cà ri, rượu.

    Căng thẳng

    Thực phẩm và thức uống kích thích mạnh cơ thể có thể gây căng thẳng. Các loại thực phẩm này là cà phê, trà, cola, sôcôla, rượu, đường, muối trắng, muối và các thực phẩm chế biến như đồ ăn vặt và thức ăn nhanh.

    Không ngủ được

    Có những loại thực phẩm có thể giúp bạn ngủ quên hoặc giữ cho bạn tỉnh táo. Thực phẩm ngưng giấc ngủ là: caffeine có chứa đồ uống, rượu, đường, thức ăn có nhiều chất béo hoặc cay, phụ gia thực phẩm (gia vị, màu nhân tạo, hương vị).

    Buồn ngủ

    Để cảm thấy buồn ngủ, hãy ăn nhiều carbohydrate, thực phẩm có hàm lượng protein thấp, chẳng hạn như phô mai, sữa, sữa đậu nành, đậu, hạt, mật ong, hạnh nhân, chuối, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, gạo, bơ, hạt vừng, hạt hướng dương, hoặc đu đủ.

    (Một vài người đã viết thư đến xin lời khuyên về chế độ ăn uống vì họ sắp làm một số việc quan trọng. Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và viết ít nhất một lá thư yêu cầu tương tự.)

    Tạm dịch:

    1. Chuyên gia thân mến

    Tôi có một kì thi quan trọng vào tuần tới và tôi không biết ăn gì hay không ăn gì để cung cấp đủ thức ăn trong suốt kì thi. Tôi sẽ rất vui nếu bạn có thể cho tôi lời khuyên. Cảm ơn

    Scott

    3. Chuyên gia thân mến

    Tôi vừa gặp một cô gái hoàn hảo và tôi thích cô ấy rất nhiều. Tôi đã mời cô ấy bữa tối nay và tôi không biết tránh gọi món gì trong dịp này. Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể cho tôi một vài ý tưởng sáng suốt.

    Mike

    4. Chuyên gia thân mến

    Tôi có vấn đề rắc rối với giấc ngủ của tôi vài tháng trước. Tôi luôn nghe được rằng những gì tôi ăn có thể có vài ảnh hưởng đến cơ thể của tôi. Tôi rất kinh ngạc liệu bạn có thể cho tôi lời khuyên nên ăn gì và không nên ăn gì để cỉa thiện tình trạng của tôi.

    Jane

    4. You are the food specialist and you are working on the newsletter’s next edition. Read the reply to Scott’s enquiry. Then write your own by responding to one of the other texts from 3 or from your friends’.

    (Bạn là một chuyên gia ẩm thực và bạn đang làm việc để sản xuất ấn bản tiếp theo của thư thông báo. Hãy đọc thư hồi đáp cho yêu cầu của Scott. Rồi viết lá thư hồi đáp của chính bạn dành cho 1 trong những lá thư của bài 3 hoặc cho những lá thư của bạn bè.)

    Tạm dịch:

    Scott thân mến,

    Thi kỳ thi quan trọng cũng giống như một cuộc chạy đua vì vậy nó được khuyến khích để chăm sóc tốt những thứ bạn ăn.

    Vào ngày trước khi thi, có các loại thực phẩm có carbonat cao như mì ống vì việc làm chậm cacbonat sẽ cung cấp năng lượng cần thiết cho sự kiện ngày hôm sau.

    Ăn một bữa sáng chủ yếu là các protein (thịt bò, trứng, gia cầm …) vào ngày thi vì các protein này là một nguồn năng lượng nhanh.

    Uống nhiều nước và nước trái cây. Tránh uống cà phê vì nó có thể khiến bạn cảm thấy tốt lúc đầu nhưng có một tác dụng phụ mà bạn cảm thấy mệt mỏi và căng thẳng sau đó, nguy hiểm khi bạn vẫn đang thi.

    Hy vọng điều tốt nhất sẽ đến với bạn.

    Trân trọng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 10: Writing
  • Giải A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 6
  • Unit 10 Lớp 6: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 9
  • Bài Tập 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Communication ” Unit 2 Lớp 9: City Life ” Bài 2 Lớp 9: Cuộc Sống Thành Thị ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 5 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Skills 1 ” Unit 1
  • Giáo Án Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Write
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Write
  • Unit 7 Lớp 9 Write
  • Singapore is a small city-state in Southeast Asia.

    (Singapore là một thị quốc nhỏ ở Đông Nam Á.)

    It is a lovely place to visit.

    (Đây là một nơi xinh đẹp để đến thăm.)

    The attractions are quite close to each other, so travelling between them is convenient.

    (Các điểm tham quan hấp dẫn khá gần nhau vì vậy việc di chuyển qua lại giữa chúng rất tiện lợi.)

    The food here is varied – all kinds of Asian food.

    (Đồ ăn ở đây thì đa dạng – gồm tất cả các loại thức ăn của châu Á.)

    The outdoor food markets are fun and affordable.

    (Các khu chợ bán thức ăn ngoài trời thì khá vui và giá cả phải chăng.)

    You order your food, and it is cooked right before you.

    (Bạn gọi thức ăn, và người ta nấu ngay trước mặt bạn.)

    Then you go and eat it at a table outside.

    (Sau đó bạn rời đi và ăn món đó ở một cái bàn đặt bên ngoài.)

    It’s a great way to meet people.

    (Đó là cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người. )

    But what I like most about Singapore is that it is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese.

    (Nhưng điều mà tôi thích nhất ở Singapore đó là nó đa văn hóa – Trung Quốc, Malay, Ấn Độ, châu Âu và Việt Nam.)

    For me, that’s the best thing about Singapore.

    (Đối với tôi, đó là điều tuyệt nhất về Singapore.)

    What is the best attraction in Singapore, according to the writer?

    (Theo tác giả bài viết, đâu là điểm hấp dẫn nhất ở Singapore?)

    Đáp án: According to the writer, the best attraction in Singapore is that it is multicultural.

    Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Theo tác giả bài viết, điều hấp dẫn nhất ở Singapore đó là nó đa văn hóa.

    Would you like to go there? Why?

    (Em có muốn đến đó không? Tại sao?)

    Đáp án: Yes, I would because it is said to be one of the cleanest countries in the world and the most liveable country in Asia. I want to see and experience it myself.

    Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Có, em có muốn vì người ta nói rằng đây là một trong những đất nước sạch nhất trên thế giới và là quốc gia đáng sống nhất ở Châu Á. Em muốn tự mình chứng kiến và trải nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập 5 Trang 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Looking Back ” Unit 1
  • Unit 11 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 9 Lớp 9: Read
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100