Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 24, 25 Sgk Vật Lý 6

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 : Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168 Trang 26 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 37,38,39, 40,41 Trang 23,24 Toán 6 Tập 2: So Sánh Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 20 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 20: Tỉ Khối Của Chất Khí
  • C1. Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.

    Bài giải:

    Một số ví dụ minh họa những sự biến đổi chuyển động: Quả bóng đang nằm yên trên sân, chịu lực đá từ chân cầu thủ quả bóng chuyển động; một chiếc xe đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi, nếu ta dùng tay đẩy theo chiều chuyển động của xe thì xe sẽ chuyển động nhanh lên.

    Bài C2 trang 24 sgk vật lý 6

    C2. Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.

    Bài giải:

    Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng.

    Bài C6 trang 25 sgk vật lý 6

    C6. Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay tác dụng lên lò xo.

    Bài giải:

    Khi ta lấy tay ép vào 2 đầu lò xo, ta sẽ bị lực của lò xo tác dụng lại, lực cảu lò xo tác dụng vào tay ta đó là lực đàn hồi. Còn lực mà ta tác dụng vào lò xo là lực nén.

    Bài C3 trang 25 sgk vật lý 6

    C3. Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa. Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.

    Bài giải:

    Khi ta dùng tay đấy xe cho ép lò xo lại thì ngav chỗ tiếp xúc giữa lò xo lá tròn và xe xuất hiện lực đàn hồi ngược lại với lực ép của xe nhưng có độ lớn bằng lực ép. Vậy khi ta buông tay ra chính lực dàn hồi đẩy xe chạy ngược chiều so với lực ép vào.

    Bài C5 trang 25 sgk vật lý 6 C5. Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2).

    Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.

    Bài giải:

    Trong thí nghiệm ở trên, lực mà lo xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi chuyên dộng theo hướng khác.

    Bài C4 trang 25 sgk vật lý 6 C4. Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1)

    Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.

    Bài giải:

    Trong thí nghiệm ở hình, lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây đã làm cho xe đang chuyên dộng thì dừng lại.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7 Sbt Sinh Học Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác
  • ( T.28) Bài 7: Giải Bài Tập Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Lý Thuyết Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài 56,57,58, 59,60,61, 62,63,64, 65,66 Trang 27,28 Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Chương 1: Quang Học – Vật Lý Lớp 7

    Giải Bài Tập SGK: Bài 8 Gương Cầu Lõm

    Bài Tập C6 Trang 24 SGK Vật Lý Lớp 7

    Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để thu được chùm phản xạ song song từ pha đèn chiếu ra. Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ?

    Lời Giải Bài Tập C6 Trang 24 SGK Vật Lý Lớp 7 Giải:

    Trong pha đèn có một gương cầu lõm. Do đó khi xoay pha đèn đến một vị trí thích hợp thì chùm sáng phân kì phát ra từ đèn sẽ bị gương cầu lõm (trong pha đèn) biến đổi thành chùm tia phản xạ song song. Năng lượng của chùm tia sáng song song bị hao hụt ít khi truyền đi xa, nhờ đó ánh sáng truyền đi xa mà vẫn sáng rõ.

    Cách giải khác

    Gương phản xạ ở trong pha đèn là một gương cầu lõm, khi xoay pha đèn để cho bóng đèn có vị trí thích hợp thì toàn bộ ánh sáng phát ra từ bóng đèn, sau khi phản xạ qua gương sẽ cho ta một chùm tia song song, chính vì thế nó truyền đi được xa mà vẫn sáng rõ.

    Cách giải khác

    Nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ vì: Ngọn đèn phát ra nguồn sáng là chùm phân kỳ, loe rộng ra xa, khi đó năng lượng ánh sáng sẽ phân bố trên vùng rộng, không tập trung theo một phương hướng cần chiếu sáng. Nhưng nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song được tạo ra từ chùm phân kỳ của nguồn sáng, khi đó đa phần năng lượng của ngọn đèn chỉ tập trung theo một phương cần chiếu sáng nên đèn pin có thể chiếu sáng đi xa mà vẫn sáng rõ.

    Hướng dận giải bài tập c6 trang 24 sgk vật lý lớp 7 bài 8 gương cầu lõm chương 1 quang học. Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để thu được chùm phản xạ song song từ pha đèn chiếu ra.

    Các bạn đang xem Bài Tập C6 Trang 24 SGK Vật Lý Lớp 7 thuộc Bài 8: Gương Cầu Lõm tại Vật Lý Lớp 7 môn Vật Lý Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Hướng dẫn giải Bài 7. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực, chương I Cơ học, sách giáo khoa Vật lí 6. Nội dung trả lời câu hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 bài 7 trang 24 25 26 sgk Vật lí 6 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, định luật, chuyên đề có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn vật lí lớp 6.

    I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng

    1. Những sự biến đổi của chuyển động

    – Vật đang chuyển động bị dừng lại.

    – Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.

    – Vật chuyển động nhanh lên.

    – Vật chuyển động chậm lại.

    – Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác.

    2. Những sự biến dạng

    – Sự biến dạng là sự thay đổi hình dang của vật.

    Ví dụ: Người đang giương cung đã tác dụng một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng.

    II. Những kết quả tác dụng của lực

    1. Thí nghiệm

    – Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi.

    2. Rút ra kết luận

    – Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Lực mà tay ta (không qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi.

    – Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo.

    – Kết luận: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

    Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.

    Trả lời:

    – Xe đang chạy, ta bóp phanh làm xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

    – Cầu thủ đá vào quả bóng đang đứng yên làm cho quả bóng chuyển động.

    – Một chiếc xe đạp đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi.

    – Xe đạp xuống dốc chuyển động nhanh lên.

    Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.

    Làm sao biết trong hai người, ai đang giương cung, ai chưa giương cung?

    Người đang giương cung tác dụng lực vào cung làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng. Do đó người thứ nhất đang giương cung, người thứ hai chưa giương cung.

    Trả lời:

    Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa.

    Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.

    Khi ta dùng tay đẩy xe cho ép lò xo lại thì ngay chỗ tiếp xúc giữa lò xo lá tròn và xe xuất hiện lực đàn hồi ngược lại với lực ép của xe nhưng có độ lớn bằng lực ép. Vậy khi ta buông tay ra chính lực đàn hồi đẩy xe chạy ngược chiều so vơi lực ép vào.

    Trả lời:

    Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1).

    Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.

    Trong thí nghiệm ở hình 7.1, lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây đã làm cho xe đang chuyển động thì dừng lại.

    Trả lời:

    Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2).

    Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.

    Trong thí nghiệm ở trên, lực mà lo xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi chuyển động theo hướng khác.

    Trả lời:

    Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo.

    Lực mà tay ta tác dụng lên lò xo làm cho lò xo biến dạng.

    Trả lời:

    Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1) …………….. xe.

    b) Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2) ……………. xe.

    c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3) ……………… hòn bi.

    d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) ………………. lò xo.

    (1) biến đổi chuyển động của

    Trả lời:

    (2) biến đổi chuyển động của

    (3) biến đổi chuyển động của

    (4) biến dạng

    a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1) biến đổi chuyển động của xe.

    b) Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2) biến đổi chuyển động của xe.

    c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3) biến đổi chuyển động của hòn bi.

    d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) biến dạng lò xo.

    Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) ………… vật B hoặc làm (2) ………………. vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.

    (1) biến đổi chuyển động của

    Trả lời:

    (2) biến dạng

    Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm (2) biến dạng vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.

    Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật.

    – Ta lấy tay búng vào một hòn bi sắt đang đứng yên trên mặt ngang thì viên bi sẽ chuyển động.

    Trả lời:

    – Khi đóng đinh vào tường, búa tác dụng vào đinh làm đinh đang đứng yên chuyển động ngập sâu vào tường.

    – Khi kéo cờ lực kéo của tay học sinh làm cho dây và cờ chuyển động.

    Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng.

    – Khi ngồi trên tấm đệm ta thấy đệm bị lún xuống.

    Trả lời:

    – Khi cái vợt đập vào một quả bóng thì cả vợt lẫn bóng đều bị biến dạng.

    – Dùng tay kéo hai đầu lò xo lại, ta thấy hai đầu lò xo dãn ra.

    Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói trên.

    Cầu thủ đá vào quả bóng đứng yên trên mặt sân làm quả bóng biến dạng và biến đổi chuyển động.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Vật Lí 7 Bài 14: Phản Xạ Âm Tiếng Vang
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 6, 7, 8 Sgk Vật Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Vật Lí 7, Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 16: Tổng Kết Chương 2: Âm Học
  • Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Vật Lý Lớp 7: Dòng Điện
  • C1. Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng hay ống cong?

    Hướng dẫn giải:

    Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp vào mắt ta theo ống thẳng.

    Bài C2 trang 6 sgk vật lí 7

    C2. Hãy bố trí thí nghiệm để kiểm tra xem khi không dùng ống thì ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng hay không?

    Đặt ba tấm bìa đục lỗ (hình 2.2) sao cho mắt nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng qua cả ba lỗ A, B, C

    Kiểm tra xem ba lỗ A, B, C trên ba tấm bìa và bóng đèn có nằm trên cùng một đường thẳng không?

    Hướng dẫn giải:

    C1: Dùng một dây chỉ luồn qua ba lỗ A, B, C rồi căng thẳng dây.

    C2: Luồn một que nhỏ thẳng qua ba lỗ để xác nhận ba lỗ thẳng hàng.

    Vậy đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

    Bài C3 trang 7 sgk vật lí 7

    C3. Hãy quan sát và nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng.

    a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng…..trên đường truyền của chúng.

    b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng …. trên đường truyền của chúng.

    c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng…. trên đường truyền của chúng.

    + Giao nhau; không giao nhau; loe rộng ra.

    Hướng dẫn giải:

    a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

    b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

    c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

    Bài C5 trang 8 sgk vật lí 7

    C5. Cho ba cái kim. Hãy cắm ba cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy để trên mặt bàn. Dùng mắt ngắm để điều chỉnh cho chúng đứng thẳng hàng (không được dùng thước thẳng). Nói rõ ngắm như thế nào là được và giải thích vì sao lại làm như thế?

    Hướng dẫn giải:

    B1: Cắm hai cái kim thẳng đứng trên một tờ giấy. Dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ hai.

    b2: Di chuyển cái kim thứ ba đến vị trí kim thứ nhất che khuất.

    Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai và kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến được mắt, hai kim này bị kim thứ nhất che khuất.

    Bài C4 trang 8 sgk vật lí 7

    C4. Hãy giải đáp thắc mắc của Hải nêu ra ở phần mở bài.

    Hướng dẫn giải:

    Học sinh tự bố trí thí nghiệm như hình 2.4 SGK theo nhóm

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23, 24 Vật Lí 7, Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 1: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sgk
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối….phát ra âm được không?

    Hướng dẫn giải:

    Có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối….phát ra âm bằng một trong các cách sau:

    – Vò tờ giấy, lá chuối…

    – Xé tờ giấy, lá chuối…

    – Có thể cuộn tròn lá chuối thành hình một cái kèn rồi thổi, kèn chuối sẽ kêu.

    C7 trang 29 sgk Vật lí lớp 7

    Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ mà em biết?

    Hướng dẫn giải:

    Có thể hai nhạc cụ sau:

    – Đàn ghi ta: bộ phận dao động phát ra âm thanh là dây đàn.

    – Trống: bộ phận dao động phát ra âm là mặt trống.

    C8 trang 29 sgk Vật lí lớp 7

    Nếu em thổi vào miệng một lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ dao động và phát ra âm. Hãy tìm cách kiểm tra xem có đúng khi đó cột khí dao động không?

    Hướng dẫn giải:

    Có thể kiểm tra sự dao động của cột không khí trong lọ bằng cách dán vải tua giấy mỏng vào miệng lọ sẽ thấy tua giấy rung rung.

    – Đổ nước bảy ống nghiệm giống nhau đến các mực nước khác nhau.

    – Dùng thìa gõ nhẹ lần lượt vào từng ống nghiệm sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau.

    a) Bộ phận nào dao động phát ra âm?

    b) Ống nào phát ra âm trầm nhất, ống nào phát ra âm bổng nhất?

    – Lần lượt thổi mạnh vào miệng các ống nghiệm cũng sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau

    c) Cái gì dao động phát ra âm?

    d) Ống nào phát ra âm trầm nhất, ống nào phát ra âm bổng nhất?

    Hướng dẫn giải:

    a) Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động phát ra âm.

    b) Ống có nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất, ống có ít nước nhất phát ra âm bổng nhất.

    c) Cột không khí trong ống dao động phát ra âm.

    d) Ống có cột khí dài nhất phát ra âm trầm nhất.

    Ống có cột khí ngắn nhất phát ra âm bổng nhất.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lí Lớp 8, Tài Liệu Dạy Học Dạy Kèm Dạy Thêm Vật Lý 8
  • Bài Tập Vận Dụng Môn Vật Lý 8
  • Sáng Kiến: Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi
  • CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC

    Giải bài tập trang 24 bài 8 sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn SGK Vật lí 9. Câu C4: Hai dây nhôm có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện 0,5 mm2 và có điện trở R1= 5,5 Ω…

    Bài C4 trang 24 sgk vật lí 9

    C4. Hai dây nhôm có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện 0,5 mmR 2 và có điện trở 1= 5,5 Ω. Hỏi dây thứ hai có tiết diện 2,5 mm 2 thì co điện trở là R 2 bao nhiêu?

    Hướng dẫn.

    Điện trở tỉ lệ nghịch cới tiết diện của dây nên ta có (frac{S_{1}}{S_{2}}=frac{R_{2}}{R_{1}},) Suy ra

    Bài C5* trang 24 sgk vật lí 9

    C5*. Một dây đẫn bằng constantan (một loại hợp kim) dài = 100 m, có tiết diện = thì có điện trở = 500. Hỏi một dây khác cũng bằng constantan dài l 2 = 50 m, có tiết diện = thì có điện trở là bao nhiêu?

    Hướng dẫn.

    Giả sử ta có một dây constantan dài l 2 = 100 m, có tiết diện S 2 = 0,5 mm 2. So sánh dây này với dây thứ nhất ra sẽ tìm được điện trở của dây này nhỏ bằng 1/5 lần, tức là bằng 100 Ω. Giả sử cắt đôi dây này thì điện trở của nó sẽ là 50 Ω. Và đây chính là điện trở của dây dẫn cần tìm.

    Bài C6* trang 24 sgk vật lí 9

    C6*. Một sợi dây sắt dài l 1 = 200 m, có tiết diện S 1 = 0,2 mm 2 và có điện trở R 1 = 120 Ω. Hỏi một sợi dây sắt khác dài l 2 = 50 m, có điện trở R 2 = 45 Ω thì có tiết diện S 2 bao nhiêu?

    Hướng dẫn.

    Điện trở của một dây sắt dài l 1 = 50 m (bằng l 1/4) cũng có điện trở R 1 = 120 Ω thì nó phải có tiết diện là S = (frac{S_{1}}{4}) = (frac{0,2}{4}) = 0,05

    Vậy một dây sắt dài 50 m, có điện trở R 2 = 45 Ω thì phải có tiết diện là

    S 2 = S.S 2 = S.(frac{R_{1}}{R_{2}}) = 0,05.(frac{120}{45}) = (frac{2}{15}) mm 2.

    chúng tôi

    • Giải bài C1, C2, C3 trang 25, 26 SGK Vật lí 9

      Giải bài tập trang 25, 26 bài 9 sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn SGK Vật lí 9. Câu C1: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì?…

    • Giải bài C4, C5, C6 trang 27 SGK Vật lí 9

      Giải bài tập trang 27 bài 9 sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn SGK Vật lí 9. Câu C4: Tính điện trở của đoạn dây đồng dài l = 4 m có tiết diện tròn, đường kính d = 1 mm (lấy π = 3,14)….

    • Giải bài C2, C3, C4, C5, C6 trang 29 SGK Vật lí 9

      Giải bài tập trang 29 bài 10 biến trở – điện trở dùng trong kỹ thuật SGK Vật lí 9. Câu C2: Bộ phận chính của biến trở trên các hình 10.1a, b gồm con chạy (tay quay) C…

    • Giải bài 1, 2, 3 trang 32, 33 SGK Vật lí 9

      Giải bài tập trang 32, 33 bài 11 bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn SGK Vật lí 9. Câu 1: Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220v….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 8. Gương cầu lõm, sách giáo khoa Vật lí 7. Nội dung bài Trả lời câu hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 trang 22 23 24 sgk Vật lí 7 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, định luật, chuyên đề có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn vật lí lớp 7.

    Lý thuyết

    I. Ảnh tạo bởi gương cầu lõm

    – Nhận biết: Gương cầu lõm là gương có mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình cầu.

    – Thí nghiệm 1: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm.

    + Bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Hãy quan sát ảnh của cây nến tạo bởi gương cầu lõm.

    + Đặt cây nến sát gương rồi di chuyển từ từ ra xa gương, cho đến khi không nhìn thấy ảnh đó nữa

    + Nhận xét: Ảnh của cây nến quan sát được trong gương cầu lõm ở thí nghiệm trên là ảnh ảo, lớn hơn cây nến

    Kết luận: Ảnh nhìn thấy được là ảnh ảo, không hứng được trên màn, lớn hơn vật.

    – Thí nghiệm 2: So sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm với ảnh của cùng vật đó tạo bởi gương phẳng.

    Kết luận: Ảnh quan sát được ở gương cầu lõm lơn hơn ảnh quan sát được ở gương phẳng (khi vật đạt sát gương)

    – Thí nghiệm 3: Quan sát ảnh của cây nến tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm.

    Giống nhau: Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.

    + Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.

    + Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

    + Ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.

    Nhận xét: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi < Ảnh tạo bởi gương phẳng < Ảnh tạo bởi gương cầu lõm

    II. Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

    1. Đối với chùm tia song song

    Chiếu một chùm tia sáng song song lên một gương cầu lõm ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương.

    2. Đối với chùm sáng phân kì

    – Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song.

    Kết luận: Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.

    Câu hỏi

    1. Trả lời câu hỏi C1 Bài 8 trang 22 sgk Vật lí 7

    Ảnh của cây nến quan sát được trong gương cầu lõm ở thí nghiệm trên là ảnh gì? So với cây nến thì lớn hơn hay nhỏ hơn?

    Ảnh của cây nến quan sát được trong gương cầu lõm là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn). So với cây nến thật thì ảnh lớn hơn.

    Trả lời:

    2. Trả lời câu hỏi C2 Bài 8 trang 22 sgk Vật lí 7

    Hãy bố trí một thí nghiệm để so sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm với ảnh của cùng vật đó tạo bởi gương phẳng. Mô tả cách bố trí thí nghiệm. Nêu kết quả so sánh.

    – Bố trí thí nghiệm: Đặt hai cây nến giống nhau thẳng đứng ở phía trước và cách đều hai gương (gương phẳng và gương cầu lõm) một khoảng bằng nhau.

    Trả lời:

    – Kết quả thí nghiệm: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương phẳng.

    Kết luận: đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật.

    3. Trả lời câu hỏi C3 Bài 8 trang 23 sgk Vật lí 7

    Quan sát chùm tia phản xạ xem nó có đặc điểm gì?

    Quan sát thấy chùm tia phản xạ trên gương cầu lõm giao nhau (hội tụ) tại một điểm ở trước gương.

    Trả lời:

    Kết luận: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ (hội tụ) tại một điểm trước gương.

    4. Trả lời câu hỏi C4 Bài 8 trang 23 sgk Vật lí 7

    Hình 8.3 là một thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để nung nóng vật. Hãy giải thích vì sao vật đó lại nóng lên.

    – Mặt trời ở rất xa nên chùm sáng từ mặt trời tới gương cầu lõm coi như chùm tia tới song song mang năng lượng nhiệt, cho chùm tia phản xạ hôi tụ tại một điểm ở phía trước gương.

    – Do vậy ánh sáng mặt trời được tập trung nhiệt lượng tại điểm hội tụ và làm cho vật đặt tại đó nóng lên.

    Trả lời:

    5. Trả lời câu hỏi C5 Bài 8 trang 23 sgk Vật lí 7

    Bằng cách di chuyển đèn pin, hãy tìm vị trí của S để thu được chùm phản xạ là một chùm sáng song song.

    Các bạn học sinh tự làm thí nghiệm để tìm vị trí của đèn, vị trí này tùy thuộc vào gương mà các em dùng trong phòng thí nghiệm.

    Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song.

    6. Trả lời câu hỏi C6 Bài 8 trang 24 sgk Vật lí 7

    Trả lời:

    Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để thu được chùm phản xạ song song từ pha đèn chiếu ra.

    Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ?

    Nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ vì: Ngọn đèn phát ra nguồn sáng là chùm phân kỳ, loe rộng ra xa, khi đó năng lượng ánh sáng sẽ phân bố trên vùng rộng, không tập trung theo một phương hướng cần chiếu sáng. Nhưng nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song được tạo ra từ chùm phân kỳ của nguồn sáng, khi đó đa phần năng lượng của ngọn đèn chỉ tập trung theo một phương cần chiếu sáng nên đèn pin có thể chiếu sáng đi xa mà vẫn sáng rõ.

    7. Trả lời câu hỏi C7 Bài 8 trang 24 sgk Vật lí 7

    Muốn thu được chùm sáng hội tụ từ đèn ra thì phải xoay pha đèn để cho bóng đèn ra xa hay lại gần gương?

    Trả lời:

    Thực nghiệm cho thấy muốn được chùm tia phản xạ hội tụ, ta phải xoay pha đèn sao cho bóng đèn ra xa gương.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • C4. Trên hình 5.4, vẽ một điểm sáng S (nguồn sáng nhỏ) đặt trước gương phẳng và hai tia sáng xuất phát từ S tới gương.

    a) Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng bằng cách vận dụng tính chất của ảnh.

    b) Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK.

    c) Đánh dấu một vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’

    d) Giải thích tại sao ta nhìn thấy ảnh S’ mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn.

    Hướng dẫn giải:

    a) Vẽ đường thẳng đi qua S và vuông góc với gương, trên đường thẳng đó lấy điểm S’ (ở phía sau gương) sao cho khoảng cách từ S’ đến gương bằng khoảng cách từ S đến gương.

    b) Tia phản xạ của tia SI nằm trên đường thẳng SI, tia phản xạ của tia SK nằm trên đường thẳng S’K.

    c) Đặt mắt sao cho tia phản xạ đi vào mắt.

    d) Ảnh ảo có thể nhìn thấy được nhưng không thể hứng được trên màn.

    Mắt ta nhìn thấy S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S’ đến mắt.

    Không hứng được S’ trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’ chứ không có ánh sáng thật đến S’

    Vậy, ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.

    Vậy, ta nhìn thấy ảnh ảo

    Bài C5 trang 17 sgk vật lí 7

    C5. Hãy vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên đặt trước một gương phẳng như hình 5.5.

    Hướng dẫn giải:

    Tính chất của ảnh cần vật dụng: Khoảng cách từ ảnh tới gương bằng khoảng cách từ vật tới gương.

    Vẽ ảnh A’ và B’ của điểm sáng A và điểm sáng B. A’B’ chính là ảnh của AB.

    Bài C6 trang 17 sgk vật lí 7

    C6. Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan trong câu chuyện kể ở đầu bài.

    Hướng dẫn giải:

    Bé Lan thấy cái tháp và cái bóng của nó lộn ngược xuống nước vì:

    Mặt nước coi như một gương phẳng. Bóng của tháp chính là ảnh tạo bởi gương phẳng. Chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Vật Lí 7 Bài 14: Phản Xạ Âm Tiếng Vang
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 7 Âm Học (Phần 5)
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 32, 33, 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 11: Ôn Tập
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ
  • Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1)Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

    Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều ?

    Hướng dẫn.

    Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

    Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Trong những chuyển động sau đây ? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều ?

    a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

    b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

    c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

    d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

    Hướng dẫn.

    a) Là chuyển động đều.

    b), c), d) là chuyển động không đều.

    Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi ?

    Hướng dẫn.

    Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

    Từ A đến D : Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

    Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều ? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào ?

    Hướng dẫn.

    Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

    Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

    Hướng dẫn.

    (v_{tb_{1}}=frac{120}{30}=4m/s) , (v_{tb_{2}}=frac{60}{24}=2,5m/s)

    Vậy vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là :

    (v_{tb}=frac{120+60}{30+24}=3,3) m/s.

    Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

    Tính quãng đường tàu đi được.

    Hướng dẫn.

    Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Giải Bài C4, C5, C6, C7, C8 Trang 38, 39 Sgk Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Câu 3.a,3.b,3.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Soạn Bài Hoán Dụ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Ẩn Dụ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 23: Ẩn Dụ
  • C4. Từ kiến thức đã học ở lớp 8, hãy cho biết mối liên hệ giữa công A và công suất P.

    Trả lời:

    Công suất P đặc trưng cho tốc đọ thực hiện công và có trị số bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian P = ( frac{A}{t}), trong đó A là công thực hiện được trong thời gian t.

    Bài C5 trang 38 sgk Vật lí 9

    C5. Xét đoạn mạch được đặt vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua nó có cường độ I và công suất điện của đoạn mạch này là P. Hãy chứng tỏ rằng, công của dòng điện sản ra ở đoạn mạch này, hay điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ, được tính bằng công thức A = Pt = UIt.,

    Trong đó U đo bằng vôn (V),

    I đo bằng ampe (A)

    t đo bằng giây (s)

    thì công A của dòng điện đo bằng jun (J)

    1 J = 1W.1s = 1V.1A.1s.

    Trả lời:

    Từ P = ( frac{A}{t}) ta suy ra A = Pt. Mặt khác P = UI, do đó A = UIt;

    Trong đó U đo bằng vôn (V),

    I đo bằng ampe (A)

    t đo bằng giây (s)

    và công A đo bằng jun (J)

    Bài C7 trang 39 sgk Vật lí 9

    C7. Một bóng đèn có ghi 220V – 75W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V trong 4 giờ. Tính lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng và số đếm của công tơ trong trường hợp này.

    Trả lời:

    Vì bóng đèn được sử dụng với hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức nên công suất đèn tiêu thụ cũng chính bằng công suất định mức. Lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng là: A = Pt = 75.4.3600 = 10800000 J.

    Hoặc ta có thể tính theo đơn vị kW.h khi đó A = Pt = 0,075.4 = 0,3 kWh. Vậy số đếm của công tơ trong trường hợp này là 0,3 số.

    Bài C8 trang 39 sgk Vật lí 9

    C8. Một bếp điện hoạt động liên tục trong 2 giờ ở hiệu điện thế 220V. Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 1,5 số. Tính lượng điện năng mà bếp điện sử dụng, công suất cảu bếp điện và cường đọ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên.

    Trả lời:

    + Lượng điện năng mà bếp sử dụng là:

    A = 1,5 kWh = 1,5 . 1000.3600 = 5400000 J

    + Công suất của bếp điện:

    P = ( frac{A}{t}) = ( frac{1,5}{2}) = 0,75kW = 750W

    + Cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là:

    Từ P = UI, suy ra I = ( frac{P}{U}) = ( frac{750}{220}) = 3,41 A.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 32: Dieu Kien Xuat Hien Dong Dien Cam Ung
  • Bai 26: Ung Dung Cua Nam Cham
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Giải Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 Trang 38 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 33, 34: Ôn Tập Và Kiểm Tra Học Kì 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100