Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Đồng Nghĩa

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép Trang 8 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20
  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Sinh Reo Hò Vì Màn Giao Bài Tập Tết Quá Ý Nghĩa Của Giáo Viên
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 7, 8

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5: Từ đồng nghĩa là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 trang 7, 8 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5. Hướng dẫn giải bài tập luyện tập về từ đồng nghĩa lớp 5 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

    Từ đồng nghĩa lớp 5 phần Nhận xét Luyện từ và câu

    So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:

    a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

    HỒ CHÍ MINH

    b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

    TÔ HOÀI

    a) Xây dựng – kiến thiết:

    * Từ xây dựng có các nghĩa như sau:

    – Nghĩa 1: Làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định. Ví dụ: xây dựng một sân vận động; xây dựng nhà cửa; công nhân xây dựng…

    – Nghĩa 2: Hình thành một tổ chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá theo một phương hướng nhất định. Ví dụ: xây dựng chính quyền; xây dựng đất nước; xây dựng gia đình (lấy vợ hoặc lấy chồng, lập gia đình riêng).

    – Nghĩa 3: Tạo ra, sáng tạo ra những giá trị tinh thần, có ý nghĩa trừu tượng. Ví dụ: xây dựng cốt truyện; xây dựng một giả thuyết mới.

    – Nghĩa 4: Thái độ, ý kiến có thiện ý, nhằm mục đích làm cho tốt hơn. Ví dụ: góp ý phê bình trên tinh thần xây dựng; thái độ xây dựng…

    * Kiến thiết: là từ ghép Hán Việt. Kiến là dựng xây, thiết là sắp đặt. Nghĩa của từ kiến thiết trong ví dụ 1 là xây dựng với quy mô lớn. Ví dụ: Sự nghiệp kiến thiết nước nhà.

    Như vậy: Nghĩa của từ xây dựng, kiến thiết giống nhau (cùng chỉ một hoạt động) là từ đồng nghĩa.

    – Khác nhau:

    + Xây dựng: làm nên, gây dựng nên.

    + Kiến thiết: xây dựng với quy mô lớn.

    b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm:

    – Khác nhau:

    + Vàng xuộm: có màu vàng đậm đều khắp. Lúa vàng xuộm là lúa đã chín đều, đến lúc thu hoạch.

    + Vàng hoe: có màu vàng pha lẫn màu đỏ. Đây là màu vàng tươi, ánh lên. Nắng vàng hoe là nắng ấm giữa mùa đông.

    + Vàng lịm: màu vàng gợi lên cảm giác ngọt ngào, mọng nước. Đây là

    màu vàng thẫm của quả đã chín già.

    Như vậy: Nghĩa của các từ này giống nhau ở chỗ cùng chỉ một màu, do đó chúng là từ đồng nghĩa.

    Câu 2 – Nhận xét (trang 8 sgk Tiếng Việt 5)

    Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?

    a. Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải kiến thiết lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc xây dựng đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

    + Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc; hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, xã hội, kinh tế).

    b. Màu lúa chín dưới đồng vàng hoe lại. Nắng nhạt ngả màu vàng lịm. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng xuộm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

    + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

    Câu 3 – Nhận xét (trang 8 sgk Tiếng Việt 5)

    Thế nào là từ đồng nghĩa?

    Gợi ý:

    Từ hai bài tập trên con hãy suy nghĩ và trả lời.

    Trả lời:

    + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,…

    + Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, thay thế được cho nhau trong lời nói.

    Ví dụ: hổ, cọp, hùm;

    mẹ, má, u,…

    + Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.

    Ví dụ:

    – ăn, xơi, chén,… (biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).

    – mang, khiêng, vác,… (biểu thị những cách thức hành động khác nhau).

    Từ đồng nghĩa phần Luyện tập Luyện từ và câu lớp 5

    Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5)

    Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:

    Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.

    HỒ CHÍ MINH

    Gợi ý:

    Từ in đậm là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    + nước nhà – non sông.

    + toàn cầu – năm châu.

    Câu 2 – Luyện tập (trang 8 sgk Tiếng Việt 5)

    Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.

    M: đẹp – xinh.

    – Đẹp: xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp đẽ, mĩ lệ, tươi đẹp, đèm đẹp…

    – To lớn: to tướng, to kềnh, to đùng, khổng lồ, vĩ đại, lớn, to…

    – Học tập: học hành, học hỏi, học…

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5)

    Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.

    M: – Quê hương em rất đẹp.

    – Bé Hà rất xinh.

    – Chúng em rất chăm chỉ học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

    – Trọng bắt được một con tôm càng to kềnh. Còn Dương bắt được một con ếch to sụ.

    – Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sông mỗi ngày một tươi đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 30A: Nữ Tính Và Nam Tính
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 27: Mở Rộng Vốn Từ: Truyền Thống
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân Trang 27 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 9: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu
  • Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về từ đồng nghĩa

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 13

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa

    Soạn bài lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 trang 13 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

    Câu 1 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Tìm các từ đồng nghĩa:

    a. Chỉ màu xanh.

    b. Chỉ màu đỏ.

    c. Chỉ màu trắng.

    d. Chỉ màu đen.

    a. Chỉ màu xanh: xanh lơ, xanh lục, xanh ngọc, xanh biếc, xanh rờn, xanh thẫm, xanh nét, xanh tươi, xanh um, xanh sẫm, xanh ngát, xanh ngắt, xanh xao, xanh đen, xanh xanh mượt, xanh lè, xanh lét, xanh bóng…

    b. Chỉ màu đỏ: đỏ thắm, đỏ tía, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ au, đỏ chói, đỏ sọc, đỏ lòm, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ hoét, đỏ ửng, đỏ hồng, …

    c. Chỉ màu trắng: trắng lóa, trắng bóc, trắng bạch, trắng bệch, trắng nõn, trắng phau, trắng muốt, trắng tinh, trắng toát, trắng ngần, trắng ngà, trắng bong, trắng dã, trắng nuột, trắng hếu …

    d. Chỉ màu đen: đen trũi, đen thui, đen kịt, đen sịt, đen nghịt, đen ngòm, đen láy, đen giòn, đen sì, đen lánh, đen đen, đen nhức, đen nhẻm…

    Câu 2 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.

    Trả lời:

    – Minh Sắc da đen trũi vì phơi nắng gió ngoài đồng.

    – Ruộng lúa nhà em mới lên xanh mướt.

    – Kim Ngân từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì nóng.

    Câu 3 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

    Cá hồi vượt thác

    Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

    Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

    Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Công Dân Trang 28 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc
  • Bài Tập Ôn Luyện Từ Và Câu Tuần 6
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Đồng Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Soạn bài: Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa

    Câu 1 (trang 7 sgk Tiếng Việt 5): So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:

    a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

    HỒ CHÍ MINH

    b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

    TÔ HOÀI

    Trả lời:

    a) Xây dựng – kiến thiết:

    – Khác nhau:

    + Xây dựng: làm nên, gây dựng nên.

    + Kiến thiết: xây dựng với quy mô lớn.

    – Giống nhau: cùng chỉ một hành động.

    b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm:

    – Khác nhau:

    + Vàng xuộm: có màu vàng đậm đều khắp.

    + Vàng hoe: có màu vàng pha lẫn màu đỏ.

    + Vàng lịm: màu vàng gợi lên cảm giác ngọt ngào, mọng nước.

    – Giống nhau: cùng nói về màu vàng.

    Câu 2 – Nhận xét (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từu nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?

    Trả lời:

    + Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.

    + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

    Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:

    Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.

    HỒ CHÍ MINH

    Trả lời:

    + nước nhà – non sông.

    + toàn cầu – năm châu.

    Câu 2 – Luyện tập (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.

    M: đẹp – xinh.

    Trả lời:

    – Đẹp: xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp đẽ, mĩ lệ, tươi đẹp, đèm đẹp…

    – To lớn: to tướng, to kềnh, to đùng, khổng lồ, vĩ đại, lớn, to…

    – Học tập: học hành, học hỏi, học…

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.

    M: – Quê hương em rất đẹp.

    – Bé Hà rất xinh.

    Trả lời:

    – Chúng em rất chăm chỉ học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

    – Trọng bắt được một con tôm càng to kềnh. Còn Dương bắt được một con ếch to sụ.

    – Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sông mỗi ngày một tươi đẹp.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    viet-nam-to-quoc-em-tuan-1.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt 5 Tuần 8 Bài: Luyện Từ Và Câu
  • Soạn Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Chủ Đề Thiên Nhiên Trang 78 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Hữu Nghị, Hợp Tác
  • Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Bảo Vệ Môi Trường Tuần 13
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 27: Mở Rộng Vốn Từ: Truyền Thống
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân Trang 27 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 9: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Thay Thế Từ Ngữ Để Liên Kết Câu Trang 86 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tìm các từ đồng nghĩa:

    a. Chỉ màu xanh.

    b. Chỉ màu đỏ.

    c. Chỉ màu trắng.

    d. Chỉ màu đen.

    Hướng dẫn giải

    a, các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh: xanh lam, xanh ngọc, xanh thẫm, xanh tươi, xanh biếc, xanh lục, xanh ngát,….

    b, các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ là: đỏ thẫm, đỏ hoe, đỏ rực, đỏ ửng, đỏ au, đỏ chói, đỏ chót, đỏ lòm, đỏ ối, đỏ tía,….

    c, các từ đồng nghĩa chỉ màu trắng: trắng tinh, trắng ngần, trắng ngà, trắngphau, chắn muốt, trắng bạch, trắng hếu,…

    d, các từ đồng nghĩa chỉ màu đen: đen tuyền,đen ngòm, đen láy, đen xịt, đen nhẻm, đen bóng, đen sì, đen lánh,…

    Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.

    Hướng dẫn giải

    – Bầu trời trải dài một màu xanh biếc.

    – Đôi mắt của Lan đỏ hoe vì khóc.

    -Chú mèo nhà em có bộ lông đen tuyền.

    Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

    Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo ( điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

    Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh ( sáng trưng, sắng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối ( gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

    Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại ( cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.

    Hướng dẫn giải

    Cá hồi vượt thác

    Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

    Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

    Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.

    a,quê hương

    b,quê mẹ

    c,quê cha đất tổ

    d,nơi chôn rau cắt rốn

    Hướng dẫn giải

    a, Quê hương tôi có dòng sông đỏ nặng phù sa quanh co uấn lượn tưới tiêu ruộng lúa vườn cây.

    b, Nam Định là nơi chôn rau cắt rốn của tôi.

    c, Cho dù chúng ta có rời xa quê hương, chúng ta vẫn hướng lòng mình nhớ về nơi quê cha đất tổ.

    d, Dù đi đâu chúng ta đều nhớ về nơi chôn rau cắt rốn của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Công Dân Trang 28 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc
  • Bài Tập Ôn Luyện Từ Và Câu Tuần 6
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 3: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Tổng Hợp Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Tổng Hợp Bài Tập Luyện Từ Và Câu Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tập Luyện Từ Và Câu Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Dạng Toán Tìm X Và Tính Nhanh
  • 10 Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 5 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 33

    Luyện từ và câu lớp 5 Luyện tập về từ đồng nghĩa

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5 tuần 3: Luyện tập về từ đồng nghĩa là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 32, 33 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo bài luyện từ và câu lớp 5 tuần 3 này.

    Lý thuyết về từ đồng nghĩa lớp 5

    I. Khái niệm

    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….

    II. Phân loại

    2 loại

    1. Từ đồng nghĩa hoàn toàn:

    Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

    Ví dụ: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo,…

    2. Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

    Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động

    Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…

    Câu 1 (trang 32 sgk Tiếng Việt 5)

    Phương pháp giải

    Em đọc kĩ đoạn văn, chú ý hành động của các bạn nhỏ và điền từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp vào mỗi chỗ trống.

    Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau.

    a. Cáo chết ba năm quay đầu về núi

    b. Lá rụng về cội

    c. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng

    Phương pháp giải

    Em đọc kĩ các câu tục ngữ chọn ý giải thích phù hợp.

    a. Cáo chết ba năm quay đầu về núi: Làm người phải thủy chung.

    b. Lá rụng về cội: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.

    c. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng: Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.

    Ý nghĩa chung của ba câu tục ngữ trên là: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.

    Câu 3 (trang 33 sgk Tiếng Việt 5)

    Dựa vào ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn, chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa.

    Bài tham khảo 1

    Trong các khổ thơ của bài Sắc màu em yêu của Phạm Đình Ân, em yêu thích nhất màu đỏ ở khổ thứ hai, vì màu đỏ như máu trong tim cho ta sự sống, lớn khỏe từng ngày. Màu đỏ cũng gợi cho em về lá quốc kì của đất nước Việt Nam thân yêu, lad sự hi sinh của đồng bào, của các chiến sĩ nhuộm đỏ lá cờ Tổ quốc. Màu đỏ cũng luôn nhắc em xứng đáng chiếc khăn quàng của người đội viên thiếu niên Tiền Phong.

    Bài tham khảo 2

    Trong các sắc màu, màu em thích nhất là màu đỏ vì đó là màu lộng lẫy, gây ấn tượng nhất. Màu đỏ là màu máu đỏ hồng trong tim, màu đỏ tươi của lá cờ Tổ Quốc, màu đỏ thắm của những chiếc khăn quàng đội viên. Đó còn là màu đỏ ối của mặt trời sắp lặn, màu đỏ rực của bếp lửa, màu đỏ tía của đóa hoa mào gà, màu đỏ au trên đôi má phúng phính của những em bé khỏe mạnh, xinh đẹp,…

    Luyện từ và câu lớp 5 tuần 3: Luyện tập về từ đồng nghĩa bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi giúp các em học sinh nắm được cách làm các dạng bài tập Luyện từ và câu, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Loại
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Ngữ Công Dân Trang 28 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu Từ Đồng Nghĩa Lớp 5 Trang 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Từ Đồng Nghĩa Lớp 5
  • Tuyển Tập Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 5 Dạng Tổng Hợp
  • Giải Lịch Sử Lớp 4 Vnen: Giải Phiếu Kiểm Tra 1
  • Lịch Sử Và Địa Lí 4 Phiếu Kiểm Tra 1: Em Học Được Gì Qua Hai Thời Kì Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 5 Bài 21: Nhà Máy Hiện Đại Đầu Tiên Của Nước Ta
  • Hướng dẫn làm bài luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 7, bao gồm ôn lại kiến thức đã học và cách làm các bài tập trong SGK.

    Độc Tài Liệu xin gửi tới các em học sinh hướng dẫn giải bài tập bài Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa Tiếng Việt 5 tập 1 trang 7 để các em có thể học bài trước ở nhà và luyện tập cách giải trong bài sao cho đúng, qua đó hiểu thêm về các từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào trong câu.

    I. Mục tiêu bài hướng dẫn

    – Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa – Biết cách áp dụng những kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập trong SGK – Nắm được một số dạng bài thường gặp về từ đồng nghĩa

    II. Kiến thức cần nắm

    A. Khái niệm

    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….

    B. Phân loại:

    2 loại

    1. Từ đồng nghĩa hoàn toàn:

    Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

    Ví dụ: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo,…

    2. Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

    Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động

    Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…

    III. Gợi ý trả lời các câu hỏi SGK

    Câu 1 (trang 7 sgk Tiếng Việt 5): So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:

    Hồ Chí Minh

    a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

    Tô Hoài

    b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

    a) Xây dựng – kiến thiết:

    – Khác nhau:

    + Xây dựng: làm nên, gây dựng nên.

    + Kiến thiết: xây dựng với quy mô lớn.

    – Giống nhau: cùng chỉ một hành động.

    b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm:

    – Khác nhau:

    + Vàng xuộm: có màu vàng đậm đều khắp.

    + Vàng hoe: có màu vàng pha lẫn màu đỏ.

    + Vàng lịm: màu vàng gợi lên cảm giác ngọt ngào, mọng nước.

    – Giống nhau: cùng nói về màu vàng.

    Câu 2 – Nhận xét (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từu nào không thay thế được cho nhau? Vì sao?

    + Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.

    + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

    Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:

    Hồ Chí Minh

    Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.

    + nước nhà – non sông.

    + toàn cầu – năm châu.

    Câu 2 – Luyện tập (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.

    M: đẹp – xinh.

    – Đẹp: xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp đẽ, mĩ lệ, tươi đẹp, đèm đẹp…

    – To lớn: to tướng, to kềnh, to đùng, khổng lồ, vĩ đại, lớn, to…

    – Học tập: học hành, học hỏi, học…

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.

    M: – Quê hương em rất đẹp.

    – Bé Hà rất xinh.

    – Chúng em rất chăm chỉ học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

    – Trọng bắt được một con tôm càng to kềnh. Còn Dương bắt được một con ếch to sụ.

    – Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 32 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Tuần 2: Luyện Từ Và Câu (Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ (Tiếp Theo)
  • Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa (Tuần 8)
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa Trang 66 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • TUẦN 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

    TIẾT 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

    Câu 1: Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

    Gợi ý: Trong bài Thư gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu có những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là: nước nhà, non sông, đất nước.

    Câu 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

    Gợi ý: Những từ đồng nghĩa với Tổ quốc, đó là những từ: giang sơn, quốc gia, quê hương, đất mẹ…

    Câu 3: Trong từ Tổ quốc tiếng quốc có nghĩa là nước. Em hãy tìm thêm những từ chứa tiếng quốc.

    Gợi ý: Tìm thêm những từ chứa tiếng quốc (quốc nghĩa là nước). Đó là những từ:

    – quốc dân, quốc sự, quốc nạn, quốc ca, ái quôc, vệ quốc, quốc hiệu, quốc học, quốc hội, quốc huy, quốc khánh, quốc kì, quốc ngữ, quôc phòng, quốc giáo, quốc doanh, quốc lập…

    TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

    Câu 1: Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho (SGK TV5 tập 1 trang 22).

    Gợi ý: Những từ đồng nghĩa là: mẹ, má, u, bu, bầm, bủ, mạ.

    Câu 3: Viết một đoạn văn miêu tả khoảng năm câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2.

    Gợi ý: Viết một đoạn văn miêu tả có dùng một số từ nêu ở trên như sau.

    – Cánh đồng lúa quê em mênh mông bát ngát. Vụ nối vụ, mùa nối mùa. Hết màu xanh bao la lại đến màu vàng của biển lúa. Cánh đồng ấy nổi tiếng là vựa thóc của miền Nam.

    – Hồ Trúc Giang ở ngay trung tâm thị xã. Hồ có một vẻ đẹp thật thi vị. Ban đêm, mặt hồ lung linh ánh điện. Thỉnh thoảng những làn gió thổi qua, mặt hồ gợn sóng lăn tăn, lấp lánh ánh sáng bạc.

    – Ngôi chùa nằm yên lặng bên dòng sông Hương. Thỉnh thoảng mới có một vài người mặc áo nâu đi vào chùa. Dường như họ là những Phật tử. Cảnh vật ở đây tuy rất nên thơ nhưng sao mà hiu quạnh, vắng vẻ đến thế!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Liên Kết Các Câu Trong Bài Bằng Cách Lặp Từ Ngữ Trang 71 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 21: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tiếp Theo) Trang 115 Sgk
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Về Môi Trường Trang 115 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Trái Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 39

    Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

    Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5: Từ trái nghĩa là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 38, 39 giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các dạng bài về từ trái nghĩa, hệ thống các kiến thức Tiếng Việt. Mời các em cùng tham khảo.

    Lý thuyết Từ trái nghĩa lớp 5

    – Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

    – Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,. . . .

    – Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.

    VD: Với từ “nhạt”:

    Gợi ý trả lời Phần nhận xét – từ trái nghĩa SGK Tiếng Việt trang 38

    Câu 1 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

    So sánh nghĩa của các từ in đậm:

    Phrăng Đơ Bô – en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu về chính nghĩa.

    Gợi ý: Em hiểu nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa, sau đó so sánh.

    – Phi nghĩa: trái với đạo nghĩa

    Ví dụ: của phi nghĩa, cuộc chiến tranh phi nghĩa…

    – Chính nghĩa: điều chính đáng, cao cả, hợp đạo lí

    Ví dụ: chính nghĩa thắng phi nghĩa, bảo vệ chính nghĩa

    + Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.

    * Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.

    Đó là những từ trái nghĩa.

    Câu 2 (trang 38 sgk Tiếng Việt 5)

    Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:

    Chết vinh còn hơn sống nhục

    Trả lời:

    Chết / vinh, sống / nhục

    + Vinh: được kính trọng, đánh giá cao

    + nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

    Câu 3 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

    Cách dùng từ trái nghĩa như trên tạo ra hai vế tương phản nhau, có tác dụng lớn trong việc làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam ta: thà chết đi mà được kính trọng , đề cao, để lại tiếng thơm cho muôn đời còn hơn sống mà bị người đời cười chê, khinh bỉ.

    Gợi ý trả lời Phần luyện tập – Từ trái nghĩa SGK Tiếng Việt trang 39

    Câu 1 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    a. Gạn đục khơi trong

    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

    c. Anh em như thể chân tay

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    Gợi ý: Em hãy đọc các câu trên và tìm những cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

    a) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: gạn – khơi, đục – trong

    b) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: đen – sáng

    c) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: rách – lành, dở – hay

    Câu 2 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ im đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Hẹp nhà …bụng

    b. Xấu người … nết

    c. Trên kính …nhường

    Gợi ý: Em tìm từ có nghĩa trái ngược với các từ in đậm và điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu.

    Trả lời:

    Các từ được điền vào chỗ trống như sau:

    a) Hẹp nhà rộng bụng.

    b) Xấu người đẹp nết.

    c) Trên kính dưới nhường.

    Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

    a. Hòa bình

    b. Thương yêu

    c. Đoàn kết

    d. Giữ gìn

    Câu 4 (trang 39 sgk Tiếng Việt 5)

    Đặt hai câu để phân biệt mỗi cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

    Gợi ý: Em có thể đặt mỗi câu chứa một từ hoặc một cặp từ trái nghĩa.

    Trả lời:

    Mẫu tham khảo 1

    – Nhân dân ta yêu hòa bình. Nhưng kẻ thù lại thích chiến tranh.

    – Từ một bạn học sinh có kết quả học tập thấp trong lớp, Ngân đã nỗ lực không ngừng để giành được thành tích cao hơn.

    – Nhân dân ta ai cũng yêu hòa bình và ghét chiến tranh.

    – Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

    Mẫu tham khảo 2

    – Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh.

    – Hãy sống yêu thương lẫn nhau, đừng nên phân biệt đối xử và ghét bỏ bạn bè.

    Luyện từ và câu lớp 5 tuần 4: Từ trái nghĩa bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi giúp các em học sinh nắm được cách làm các dạng bài tập Luyện từ và câu, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Từ Đồng Nghĩa
  • Giáo Án Tiếng Việt 5 Tuần 8 Bài: Luyện Từ Và Câu
  • Soạn Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Chủ Đề Thiên Nhiên Trang 78 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Thiên Nhiên
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Hữu Nghị, Hợp Tác
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Nhiều Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Bảo Vệ Môi Trường
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29)
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Về Môi Trường Trang 115 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tiếp Theo) Trang 115 Sgk
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 21: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện từ và câu lớp 5: Từ nhiều nghĩa

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 66, 67

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Từ nhiều nghĩa

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 66, 67 giúp các em học sinh nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa, luyện tập các bài tập về từ nhiều nghĩa. Mời các em cùng tham khảo.

    I. Phần nhận xét Từ nhiều nghĩa

    Câu 1 (trang 66 sgk Tiếng Việt 5): Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A.

    Răng – B

    Mũi – C

    Tai – A

    Câu 2 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Nghĩa của các từ trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?

    Răng của chiếc cào

    Làm sao nhai được?

    Mũi thuyền rẽ nước

    Thì ngửi cái gì?

    Cái ấm không nghe

    Sao tai lại mọc?

    Quang Huy

    Răng (cào): là nghĩa chuyển lấy từ nghĩa gốc cùng chỉ về cái răng, nhưng răng cào dùng để cào, không dùng để nhai.

    Mũi (thuyền): là nghĩa chuyển lấy từ nghĩa gốc đã giải thích ở bài tập 1. Mũi thuyền dùng để rẽ nước, không dùng để thở và ngửi.

    Tai (ấm): nghĩa chuyển từ nghĩa gốc đã giải thích ở bài tập 1. Tai ấm dùng để cầm ấm rót nước, không dùng để nghe.

    Câu 3 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài 2 có gì giống nhau?

    Từ răng có cùng nét nghĩa chỉ một vật sắc, xếp đều hàng.

    Từ mũi có cùng nét nghĩa chỉ bộ phận nhô ra phía trước.

    Từ tai có cùng nét nghĩa chỉ hai bộ phận chìa ra hai bên.

    II. Phần Luyện tập Từ nhiều nghĩa

    Câu 1 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, và trong những câu nào chúng mang nghĩa chuyển?

    a. Mắt

    – Đôi mắt của bé mở to → mang nghĩa gốc.

    – Quả na mở mắt → mang nghĩa chuyển.

    b. Chân

    – Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân → mang nghĩa chuyển.

    – Bé đau chân → mang nghĩa gốc.

    c. Đầu

    – Khi viết em đừng ngoẹo đầu → mang nghĩa gốc.

    – Nước suối đầu nguồn rất trong → mang nghĩa chuyển.

    Câu 2 (trang 67 sgk Tiếng Việt 5): Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

    – Lưỡi: Lưỡi cày, lưỡi hái, lưỡi liềm, lưỡi câu, lưỡi dao, lưỡi búa, lưỡi mác, lưỡi kiếm…

    – Miệng: Miệng hầm, miệng vết mổ, miệng vết thương, miệng hang, miệng hố, miệng bát, miệng núi lửa, miệng hũ, …

    – Cổ: Cổ áo, cổ tay, cổ chai lọ, cổ bình hoa, cổ xe, cổ đèn, …

    – Tay: Tay áo, tay sai, tay đôi, tay nải, tay chơi, tay ngang, tay lưới, tay vợt, tay trống,…

    – Lưng: Lưng đồi, lưng chừng, lưng đèo, lưng cơm, lưng gạo, lưng trời, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29 Trang 72
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Trang 73 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại Trang 142, 143 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29 Trang 72
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Bảo Vệ Môi Trường
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29)
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Về Môi Trường Trang 115 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 73

    Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 73, 74 giúp các em học sinh nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa, luyện tập các bài tập về từ nhiều nghĩa. Mời các em cùng tham khảo.

    Câu 1 (trang 73 sgk Tiếng Việt 5): Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:

    (1) (d) – Bé chạy lon ton trên sân: Sự di chuyển nhanh bằng chân.

    (2) (c) – Tàu chạy băng băng trên đường ray: Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.

    (3) (a) – Đồng hồ chạy đúng giờ: Hoạt động của máy móc.

    (4) (b) – Dân làng khẩn trương chạy lũ: Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.

    a) Sự di chuyển.

    b) Sự vận động nhanh.

    c) Di chuyển bằng chân.

    b. Sự vận động nhanh.

    Câu 3 (trang 73 sgk Tiếng Việt 5): Từ ăn trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

    a. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

    b. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.

    c. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.

    Từ ăn trong câu (c): “Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.” được dùng với nghĩa gốc.

    a. Đi

    – Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng chân.

    – Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.

    b. Đứng

    – Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.

    – Nghĩa 2: Ngừng chuyển động.

    a. Đi

    – Nghĩa 1: Tự di chuyển bằng chân.

    Em đi bộ rất nhanh.

    – Nghĩa 2: Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.

    Em đi đôi giày này rất vừa.

    b. Đứng

    – Nghĩa 1: Ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.

    Chúng em đứng nghiêm chào cờ Tổ quốc.

    – Nghĩa 2: Ngừng chuyển động.

    Trời đứng gió, cây cối rũ rượi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Trang 73 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại Trang 142, 143 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 13: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100