Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quan Hệ Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Quan hệ từ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 98 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 75 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các quan hệ từ trong đoạn văn: của, là, như, đến nỗi.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 98 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 75 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học, Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm cùng nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi bằng cái vẻ mặt đợi chờ đó. Khi tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 98 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 75 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Những câu sai:

    a. Nó rất thân ái bạn bè.

    c. Bố mẹ rất lo lắng con.

    e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

    h. Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

    Câu 4 (trang 76 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau đây: để, mà, dù, bởi, hay (là), cho.

    Trả lời:

    Đặt câu:

    + để: Con người phải đọc sách để tiếp thu tri thức về cuộc sống xung quanh.

    + mà: Những chậu hoa này là những chậu hoa mà ngày nào mẹ tôi cũng chăm bón rất kĩ lưỡng.

    + dù: Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ đến trường.

    + bởi: Anh ta không về quê ăn Tết bởi công việc bộn bề.

    + hay (là): Mai đang phân vân nên hay là không nên đến bữa tiệc.

    + cho: Bạn ấy đã nhường chiếc áo mưa của mình cho tôi.

    Câu 5 (Bài tập 5 trang 99 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 76 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Phân biệt ý nghĩa: Câu đầu nhấn mạnh vào sức mạnh (bất chấp dáng hình gầy gò), câu thứ hai lại nhấn mạnh vào sự nhỏ bé về ngoại hình (dù có sức khỏe).

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Qua Đèo Ngang
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 8 Bài 10 Chi Tiết
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 75 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra, từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con” đến “trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ”

    Phương pháp giải:

    Đối chiếu với các đặc điểm của quan hệ từ để tìm các quan hệ từ trong đoạn văn.

    Lời giải chi tiết:

    Các quan hệ từ lần lượt là: của, còn, còn, với, như, của, và, như, nhưng, như, của, nhưng, như, cho.

    Câu 2 Câu 2 (trang 75 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Điền các quan hệ từ vào những chỗ trống trong đoạn văn:

    Phương pháp giải:

    Gợi ý vài chỗ khó:

    Lời giải chi tiết:

    Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm cùng nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi bằng cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

    Câu 3 Câu 3 (trang 75 VBT Ngữ văn 7, tập 1): Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai? e) Mẹ thương yêu không nuông chiều con. i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này. Phương pháp giải:

    Câu sai ở đây là những câu bắt buộc phải dùng quan hệ từ nhưng lại không dùng. Dùng bút khoanh vào kí hiệu chữ cái của câu để đánh dấu câu sai.

    Lời giải chi tiết:

    Những câu sai:

    a. Nó rất thân ái bạn bè.

    c. Bố mẹ rất lo lắng con.

    e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

    h. Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

    Câu 4 Câu 4 (trang 76 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau đây: để, mà, dù, bởi, hay (là), cho.

    Phương pháp giải:

    Lưu ý: không nhầm lẫn quan hệ từ “để”, “cho” với động từ “để”, “cho”.

    Lời giải chi tiết:

    – để: Chúng ta phải học tập tốt để sau này trở thành người có ích.

    – mà: Nếu học không hiểu, nên hỏi thầy cô và bạn bè.

    – dù: Dù cho điểm thấp, tôi cũng sẽ không nhìn bài

    – bởi: Cậu ấy chưa về bởi vì còn đợi tôi.

    – hay (là): Mai đang phân vân nên hay là không nên đến bữa tiệc.

    – cho: Bạn ấy đã nhường chiếc áo mưa của mình cho tôi.

    Câu 5 Câu 5 (trang 76 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ “nhưng” sau đây:

    Phương pháp giải:

    Hai câu này khác nhau về sắc thái đánh giá.

    Lời giải chi tiết:

    Hai câu có ý nghĩa khác nhau

    Nó gầy nhưng khỏe: chấp nhận sức khỏe của nó.

    Nó khỏe nhưng gầy: tỏ ý chê vóc dáng gầy của nó.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 7: Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ
  • Bài 7: Quan Hệ Từ
  • Unit 7 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 1
  • Giải VBT Ngữ văn 7 Quan hệ từ

    Giải vở bài tập Ngữ văn 7: Quan hệ từ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 98 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 75 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Các quan hệ từ trong đoạn văn: của, là, như, đến nỗi.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 98 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 75 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học, Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm cùng nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi bằng cái vẻ mặt đợi chờ đó. Khi tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 98 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 75 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Những câu sai:

    a. Nó rất thân ái bạn bè.

    c. Bố mẹ rất lo lắng con.

    e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

    h. Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

    Câu 4 (trang 76 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau đây: để, mà, dù, bởi, hay (là), cho.

    Đặt câu:

    + Để: Con người phải đọc sách để tiếp thu tri thức về cuộc sống xung quanh.

    + Mà: Những chậu hoa này là những chậu hoa mà ngày nào mẹ tôi cũng chăm bón rất kĩ lưỡng.

    + Dù: Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ đến trường.

    + Bởi: Anh ta không về quê ăn Tết bởi công việc bộn bề.

    + Hay (là): Mai đang phân vân nên hay là không nên đến bữa tiệc.

    + Cho: Bạn ấy đã nhường chiếc áo mưa của mình cho tôi.

    Câu 5 (Bài tập 5 trang 99 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 76 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Phân biệt ý nghĩa: Câu đầu nhấn mạnh vào sức mạnh (bất chấp dáng hình gầy gò), câu thứ hai lại nhấn mạnh vào sự nhỏ bé về ngoại hình (dù có sức khỏe).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Toán 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Học Tốt Toán Lớp 7, Giải Bài Tập
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh, Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê Sbt Văn 7…
  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 61, 62 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ?

    Bài tập 1. Bài tâp 1, trang 98, SGK. 2. Bài tập 2, trang 98, SGK. 3. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ? a) Lịch sử cho ta nhiều bài học quý. b) Việc gì có lợi cho dân thì ta làm. c) Nó với Nam là anh em cùng cha khác mẹ. d) Điều tâm sự này tôi biết nói cùng ai ! e) Cuốn sách để trên bàn. g) Tôi nói điều này để anh suy nghĩ. h) Ông tôi suốt đời ở nông thôn. i) Hội nghị họp ở Hà Nội. k) Hội nghị bàn về vấn đề nông nghiệp. l) Đại biểu các tỉnh về Hà Nội dự hội nghị. 4. Bài tâp 4, trang 99, SGK. 5. Bài tâp 5*, trang 99, SGK. 6. Cho biết nghĩa của quan hệ từ. Tìm nghĩa của quan hệ từ đó trong mỗi câu sau đây :

    Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến.

    b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng.

    c) Biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích.

    Nghĩa : a) Biểu thị quan hệ liên hợp giữa hai đối tượng.

    b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng cùng có chung hành động vừa nói ti.

    c) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm tới của hoạt động.

    (3) Quan hệ từ “do”

    Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân, lí do.

    b) Biểu thị điều sắp nêu ra là điểm xuất phát.

    Gợi ý làm bài

    1. Đối chiếu với đặc điểm của quan hệ từ để tìm các quan hệ từ trong đoạn văn. Chú ý : còn ở câu thứ hai (còn xa lắm) không phải là quan hệ từ ; còn ở câu thứ ba (còn bây giờ) là quan hệ từ.

    2. Gợi ý một vài chỗ khó :

    … tôi lạnh lùng …nó lảng đi, điền các từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó: điền từ biểu thị quan hệ liên hợp.

    3. Bài tập này cho các cặp từ đồng âm nhưng khác nghĩa, khác từ loại. Căn cứ vào đặc điểm ý nghĩa và ngữ pháp để xác định quan hệ từ. Chẳng hạn, trong câu “Mọi người đều đã vào hội trường” thì vào chỉ hành động, là động từ; còn trong câu ” Vào lúc nửa đêm, mọi người đã ngủ say” thì vào biểu thị quan hệ thời gian, là quan hệ từ. Lần lượt xét từng câu, câu nào có từ in đậm là quan hệ từ thì đánh dấu (+), câu nào có từ in đậm không phải là quan hệ từ thì đánh dấu (-). Tổng kết lại, ghi kí hiệu chữ cái của câu theo cách thức như sau :

    Từ in đậm là quan hệ từ ở các câu :……………

    Từ in đậm không phải là quan hệ từ ở các câu :……………

    5*. Hai câu này khác nhau về sắc thái đánh giá, một câu tỏ ý khen, một câu tỏ ý chê. Tìm xem câu nào tỏ ý khen, câu nào tỏ ý chê.

    6. Một quan hệ từ có thể có nhiều nghĩa. Bài tập này đã cho biết các nghĩa của mỗi quan hệ từ (cho, với, đó). Căn cứ vào nghĩa của từng câu, xác định nghĩa cụ thể của quan hệ từ và ghi kí hiệu a, b, c vào cột “Nghĩa” trong bảng.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Liên Kết Trong Văn Bản Sbt Văn 7 Tập 1: Trang 10, 11 Hãy So Sánh Với Văn Bản Mẹ Tôi Và Cho Biết…
  • Giải Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 7 Dựa Vào Đâu Mà Em Biết…
  • Bài Đại Từ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 36: Cách Hiểu Về Ngôi Và Số Của Đại Từ
  • Giải Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh, Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê Sbt Văn 7…
  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 61, 62 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ?

    Bài tập 1. Bài tâp 1, trang 98, SGK. 2. Bài tập 2, trang 98, SGK. 3. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ? a) Lịch sử cho ta nhiều bài học quý. b) Việc gì có lợi cho dân thì ta làm. c) Nó với Nam là anh em cùng cha khác mẹ. d) Điều tâm sự này tôi biết nói cùng ai ! e) Cuốn sách để trên bàn. g) Tôi nói điều này để anh suy nghĩ. h) Ông tôi suốt đời ở nông thôn. i) Hội nghị họp ở Hà Nội. k) Hội nghị bàn về vấn đề nông nghiệp. l) Đại biểu các tỉnh về Hà Nội dự hội nghị. 4. Bài tâp 4, trang 99, SGK. 5. Bài tâp 5*, trang 99, SGK. 6. Cho biết nghĩa của quan hệ từ. Tìm nghĩa của quan hệ từ đó trong mỗi câu sau đây :

    Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến.

    b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng.

    c) Biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích.

    Nghĩa : a) Biểu thị quan hệ liên hợp giữa hai đối tượng.

    b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng cùng có chung hành động vừa nói ti.

    c) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm tới của hoạt động.

    (3) Quan hệ từ “do”

    Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân, lí do.

    b) Biểu thị điều sắp nêu ra là điểm xuất phát.

    Gợi ý làm bài

    1. Đối chiếu với đặc điểm của quan hệ từ để tìm các quan hệ từ trong đoạn văn. Chú ý : còn ở câu thứ hai (còn xa lắm) không phải là quan hệ từ ; còn ở câu thứ ba (còn bây giờ) là quan hệ từ.

    2. Gợi ý một vài chỗ khó :

    … tôi lạnh lùng …nó lảng đi, điền các từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó: điền từ biểu thị quan hệ liên hợp.

    3. Bài tập này cho các cặp từ đồng âm nhưng khác nghĩa, khác từ loại. Căn cứ vào đặc điểm ý nghĩa và ngữ pháp để xác định quan hệ từ. Chẳng hạn, trong câu “Mọi người đều đã vào hội trường” thì vào chỉ hành động, là động từ; còn trong câu ” Vào lúc nửa đêm, mọi người đã ngủ say” thì vào biểu thị quan hệ thời gian, là quan hệ từ. Lần lượt xét từng câu, câu nào có từ in đậm là quan hệ từ thì đánh dấu (+), câu nào có từ in đậm không phải là quan hệ từ thì đánh dấu (-). Tổng kết lại, ghi kí hiệu chữ cái của câu theo cách thức như sau :

    Từ in đậm là quan hệ từ ở các câu :……………

    Từ in đậm không phải là quan hệ từ ở các câu :……………

    5*. Hai câu này khác nhau về sắc thái đánh giá, một câu tỏ ý khen, một câu tỏ ý chê. Tìm xem câu nào tỏ ý khen, câu nào tỏ ý chê.

    6. Một quan hệ từ có thể có nhiều nghĩa. Bài tập này đã cho biết các nghĩa của mỗi quan hệ từ (cho, với, đó). Căn cứ vào nghĩa của từng câu, xác định nghĩa cụ thể của quan hệ từ và ghi kí hiệu a, b, c vào cột “Nghĩa” trong bảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Kết Trong Văn Bản Sbt Văn 7 Tập 1: Trang 10, 11 Hãy So Sánh Với Văn Bản Mẹ Tôi Và Cho Biết…
  • Giải Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 7 Dựa Vào Đâu Mà Em Biết…
  • Bài Đại Từ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 36: Cách Hiểu Về Ngôi Và Số Của Đại Từ
  • Giải Soạn Bài Đại Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 8 Bài 10 Chi Tiết
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 84 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu sau:

    – Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối. – Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng. Phương pháp giải:

    Tìm xem ở mỗi câu thiếu quan hệ từ ở chỗ nào và thiếu quan hệ từ gì. Điền quan hệ từ đó vào đúng chỗ của nó trong câu, gạch dưới quan hệ từ đó.

    Lời giải chi tiết: Thêm quan hệ từ:

    – Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối.

    – Con xin báo một tin vui để cha mẹ mừng.

    Câu 2 Câu 2 (trang 85 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Thay các quan hệ từ dùng sai trong các câu sau đây bằng những quan hệ từ thích hợp:

    – Ngày nay, chúng ta củng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng. Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được. – Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ. Phương pháp giải:

    Các quan hệ từ in đậm trong các câu đã cho không phù hợp với nghĩa cần diễn đạt của câu. Tìm ý của cả câu và dùng quan hệ từ phù hợp thay vào.

    Lời giải chi tiết:

    Thay quan hệ từ sai:

    Câu 3 Câu 3 (trang 85 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Chữa lại câu văn cho hoàn chỉnh.

    – Đối với bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa. – Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đã người khác. – Qua bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi. Phương pháp giải:

    Đọc lại phần Ghi nhớ (SGK tr. 107), tìm xem các câu văn này phạm loại lỗi nào trong việc sử dụng quan hệ từ làm cho câu văn thiếu hoàn chỉnh.

    Lời giải chi tiết:

    Chữa lại các câu văn:

    – Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.

    – Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách ” cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.

    – Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.

    Câu 4 Câu 4 (trang 85 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Nhận xét cách dùng quan hệ từ:

    a) Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao.

    b) Tại nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán.

    c) Chúng ta phải sống cho thể nào để chan hòa với mọi người.

    d) Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.

    e) Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi bản thân của mình.

    g) Sống trong xã hội của phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo.

    h) Nếu trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.

    i) Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.

    Phương pháp giải:

    Các quan hệ từ trong các câu đã cho có trường hợp dùng đúng, có trường hợp dùng sai. Trường hợp dùng sai là trường hợp dùng thừa, dùng không đúng chỗ hoặc dùng không đúng sắc thái ý nghĩa của quan hệ từ.

    chúng tôi Lời giải chi tiết:

    – Quan hệ từ được dùng đúng ở các câu: a, b, d, h.

    – Quan hệ từ dùng sai ở các câu: c, e, g, i.

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Ngắn Gọn)
  • Bài 8: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức (Trang 5
  • Các Dạng Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • Ma Trận Nghịch Đảo (Khả Nghịch)
  • CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN: CHỮA LỖI THƯỜNG GẶP VỀ QUAN HỆ TỪ 1. Thiếu quan hệ từ

    Chữa hai câu thiếu quan hệ từ: – Đừng nên nhìn hình thức đánh giá người khác.

    + Đừng nên nhìn hình thức để đánh giá người khác. – Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.

    + Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng. 2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

    – Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ. Để diễn đạt ý nghĩa tương phản nên dùng từ những thay thế từ và.

    – “Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng”.

    Sửa câu này nên thay quan hệ từ “để bằng từ quan hệ “vi” để diễn đạt rõ lí do tại sao lại nói chim sâu có ích cho nông dân.

    giaibai5s.com

    3. Thừa từ quan hệ

    Chữa hai câu thiếu chủ ngữ.

    – Bỏ từ “qua” ở câu thứ nhất và “bồ” ở câu thứ hai vì chúng biến chủ ngữ thành trạng ngữ. (Theo SGK)

    (Các em phân tích thêm) 4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

    – Nam là học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn Toán, không những giỏi về môn Văn. Thầy giáo rất khen Nam.

    Sửa lại: “Nam là học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn Toán, mà còn giỏi về môn Văn…”

    – Các em sửa câu “Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị”.

    II. LUYỆN TẬP (Theo SGK, trang 108). 1. Thêm quan hệ từ thích hợp

    – Câu đầu thay mới bằng như – Câu thứ hai thay tuy bằng dù – Câu thứ ba thay bằng bằng về

    (Các em hãy viết lại đầy đủ các câu sau và kiểm tra lại.) 3. Sửa lại các câu văn cho hoàn chỉnh

    … em xin hứa sẽ tích cực sửa chữa (bỏ đối với) – … với câu tục ngữ (bỏ mới)

    – … qua bài thơ này (bỏ qua) 4. Cho biết các quan hệ từ in đậm được dùng đúng hay sai (theo Sách giáo khoa).

    – Hai câu a và bà đúng – Câu c nên bỏ từ “cho” – Câu d và h: đúng – Câu e sửa… “quyền lợi của bản thân mình” – Câu g bỏ chữ “của”

    – Câu Á nên bỏ từ giá (chỉ dùng để giả thiết) 5. Các em tổ chức trao đổi với các bạn cùng lớp về cách dùng quan hệ từ.

    giaibai5s.com

    Bài 8: Chữa lỗi về quan hệ từ – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    2

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Góc Đối Đỉnh – 3 Dạng Toán Cơ Bản Nhất
  • Language Focus 3 Trang 95 Sgk Tiếng Anh 7
  • 6 Ứng Dụng (App) Kiếm Tiền Online Trên Điện Thoại Uy Tín Nhất Năm 2022
  • 7 App Ứng Dụng Công Nghệ Gia Sư Tốt Nhất Hiện Nay
  • Download Sách Kỹ Thuật Điện – Lý Thuyết Bài Tập Có Đáp Số Bài Tập Giải Sẵn Ebook Pdf
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Review 3 Lớp 7: Language
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 14, 15 Câu 10, 11, 12, 13 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 21, 22 Câu 18, 19 Tập 2
  • Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 1

    III. LUYỆN TẬP:

    1. Các quan hệ từ lần lượt là: của, còn, còn, với, như, của, và, như, nhưng, như, của, nhưng, như, cho.

    2. Điền quan hệ từ:

    Với, và, với, với, nếu, thì, và.

    3. Câu đúng:

    b. Nó rất thân ái với bạn bè

    d. Bố mẹ rất lo lắng cho con.

    g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.

    k. Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

    i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

    l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

    Các câu sai: a, c, e, h.

    4. Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ.

    Sử dụng các quan hệ từ vào bài viết.

    5. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:

    Nó gầy nhưng khỏe: tỏ thái độ khen với người này.

    Nó khỏe nhưng gầy: tỏ ý chê người này.

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 7

    – Soạn bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

    – Soạn bài Qua Đèo Ngang

    Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 2

    I. Thế nào là quan hệ từ?

    1. Quan hệ từ là các từ được in đậm.

    – Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.

    – Hùng vương thứ 18 có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa tính nết dịu hiền.

    – Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

    2. Quan hệ từ của liên kết từ đồ chơi và chúng tôi, biểu thị quan hệ sở hữu.

    – Quan hệ từ như liên kết từ đẹp và hoa, biểu thị quan hệ so sánh.

    – Quan hệ từ và liên kết ăn uống điều độ với làm việc có chừng mực biểu thị quan hệ đẳng lập.

    – Quan hệ từ bởi … nên biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả.

    II. Sử dụng quan hệ từ

    1. Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ (lí do vì nếu không dùng câu sẽ không rõ nghĩa hoặc đổi nghĩa)

    + Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mua

    + nó đến trường bằng xe đạp

    + Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây

    + Làm việc ở nhà

    – Các trường hợp không phải dùng quan hệ từ:

    + khuân mặt của cô gái

    + lòng tin của nhân dân

    + giỏi về toán

    + quyển sách đặt ở trên bàn

    2. Quan hệ từ có thể ghép thành cụm.

    – nếu … thì …

    – tuy… nhưng …

    – vì … nên …

    – hễ … thì …

    – sở dĩ … vì …

    3. Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm.

    – Nếu trời mưa tôi sẽ không đi chơi.

    – Tuy rất chăm chỉ học hành nhưng kết quả học tập của anh ấy vẫn chưa được cải thiện.

    – Vì thức khuya nên tôi dậy muộn.

    – Hễ trời nắng thì chúng ta đi chơi.

    – Sở dĩ lá rụng nhiều là vì gió quá to.

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra được in đậm:

    Vào đêm trước ngày khai giảng của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con đến với con dễ dàng như uống một li sữa ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

    Con một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần vào đêm trước ngày đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà là không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, tập vở mới, cặp sách mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai hức dậy cho kịp giờ.

    Bài 2 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra tôi và nó ít gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuân mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lanh lùng thì nó lẻn đi. Tôi vui vẻ và tỏ ra muốn gần nó cái mặt đó thoắt biến đi, thay vào đó là khuân mặt rạng rỡ hạnh phúc.

    Bài 3 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Các câu văn đúng:

    + Nó rất thân ái với bạn bè.

    + Bố mẹ rất lo lắng cho con.

    + Mẹ thương yêu con nhưng không nuông chiều con.

    + Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

    + Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

    + Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

    – Các câu sai:

    + Nó rất thân ái bạn bè.

    + Bố mẹ lo lắng con.

    + Mẹ thương con không nuông chiều con.

    + Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

    Bài 4 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    “Quê hương là con diều biếc, tuổi thơ con thả trên đồng, quê hương là con đò nhỏ, êm đềm khua nước ven sông”. Đúng thật, quê hương thật đẹp và nên thơ. Tuổi thơ tôi gắn liền với cánh đồng lúa quê hương. Nhớ những ngày lúa đang thì con gái , cánh đồng lúa như trở thành một tấm thảm nhung khổng lồ trải dài đến cuối chân trời . Tôi yêu quê hương mình rất nhiều, tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương đất nước.

    Bài 5 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Hai câu Nó gầy nhưng khỏe và Nó khỏe nhưng gầy có ý nghĩa khác nhau:

    + Câu thứ nhất chấp nhận sức khỏe của nó.

    + Câu thứ hai không chấp nhận vóc dáng gầy của nó.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Thành ngữ để học tốt môn Ngữ Văn 7 hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 7 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-quan-he-tu-lop-7-37930n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Bài 7: Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 2
  • QUAN HỆ TỪ

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN A. Thế nào là quan hệ từ 1. Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, xác định quan hệ từ:

    a. Của liên kết hai thành phần: “đồ chơi” và “chúng tôi”. b. Như liên kết hai từ “đẹp” và “hoa”, làm rõ ý nghĩ so sánh. c. Và liên kết giữa hai bộ phận của câu ghép.

    Nên liên kết giữa hai thành phần trong câu. 2. Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với

    nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ.

    Ví dụ: như: biểu thị ý nghĩa giống nhau (quan hệ tương đồng), làm rõ ý nghĩa so sánh “đẹp như hoa”. B. Sử dụng quan hệ từ 1. Trong các trường hợp trên Sách giáo khoa, trường hợp nào bắt buộc phải

    có quan hệ tì?

    Là các câu: b, d, g, h. 2. Tìm quan hệ có thể dùng thành cặp các quan hệ từ:

    – Nếu … thì – Vì … nên – Tuy … nhưng – Hỗ … thì

    – Sở dĩ … là vì 3. Đặt câu với cặp từ quan hệ:

    – Nếu mưa thì đường rất trơn. – Vì bị ốm nên em nghỉ học. – Tuy đường xa nhưng Nam không bao giờ đến trễ. – Hễ còn nhiều bài tập thì phải thức khuya. – Sở dĩ nó giỏi là vì nó rất chăm học.

    Caffebenevietnam.com II. LUYỆN TẬP 1. Các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra. (theo sách

    giáo khoa): – như: liên kết hai thành phần trong câu (dễ dàng như uống nước…)

    – nhưng: liên kết hai câu trong diễn biến. 2. Điền các quan hệ từ vào những chỗ trống:

    (Các em tự điền vào)

    Gợi ý: chú ý các từ Uới, và, nếu, thì. 3. Trong 10 câu trên (trang 98 SGK):

    “Cảnh tượng Đèo Ngang qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan là một cảnh thiên nhiên đẹp nhưng buồn.

    Núi đồi thì bát ngát, cỏ cây thì chen chúc, nhưng sự sống của con người lại rất thưa thớt hoang sơ.” 4. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng:

    – Nó gầy nhưng khoẻ (tỏ ý khen) – Nó khoẻ nhưng gầy (tỏ ý chê).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 7: Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Bài Tập Quan Hệ Từ (Có Đáp Án).
  • Soạn Bài : Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ
  • I. Thế nào là quan hệ từ.

    1. Xác định quan hệ từ:

    – Ở đây quan hệ từ có ý nghĩa nhất định tới người đọc, nó có ý nghĩa vô cùng lớn, nó lối các vế câu lại với nhau, các quan hệ từ ở đây là của, như, bởi, và nên nhưng…

    – Quan hệ từ biểu hiện mối quan hệ về mặt nội dung ở đây nó biểu hiện quan hệ sở hữu đồ chơi của chúng tôi, thứ 2 từ như ở đây là biểu hiện mối quan hệ so sánh, so sánh về tính chất của sự vật sự việc, nó thể hiện những nhung nhớ trong tâm hồn của tác giả.

    – Quan hệ từ nên biểu hiện về mặt kết quả từ cái này nên dẫn tới cái kia, ở đây là mối quan hệ biểu thị về nguyên nhân và kết quả, nó phù hợp với nội dung yêu cầu của bài viết.

    – Quan hệ từ nhưng ở đây diễn tả mối quan hệ đối lập với nhau nó thể hiện một tình cảm về những mối quan hệ đó.

    II. Sử dụng về quan hệ từ.

    a. Trong các trường hợp dưới trường hợp cần có quan hệ từ đó là: lòng tin của nhân dân, nó đến trường bằng xe đạp.

    Các trường hợp có thể bỏ đi quan hệ từ là: khuôn mặt của cô gái, cái tủ bằng gỗ mà anh ta mới mua, giỏi về toán…

    b. Tìm quan hệ cùng cặp:

    – Nếu… thì.

    – Vì ….nên.

    -Tuy….nhưng.

    – Hễ…. thì.

    -Sở dĩ…nên.

    3. Đặt câu với quan hệ vừa tìm được:

    – Nếu trời mưa thì tôi sẽ không tới trường.

    – Vì bạn học giỏi nên tôi lấy bạn làm động lực.

    – Tuy khó nhưng tôi sẽ làm được.

    – Hễ mà mưa thì đường lại ngập.

    III. Luyện tập.

    1. Quan hệ từ trong bài cổng trường mở ra:

    – Quan hệ từ trong bài này để chỉ những mối quan hệ lối các vế câu với nhau để thể hiện sự so sánh hay là nhưng mối quan hệ chỉ nguyên nhân kết quả, một số quan hệ từ trong bài như còn xa lắm đã thể hiện một thời gian khá dài, nó biểu hiện sự tương tác trong mối quan hệ.

    – Quan hệ từ sẽ làm cho câu đó rõ nghĩa hơn trường hợp câu đó muốn cụ thể và chi tiết ta nên dùng quan hệ từ.

    2. Điền từ:

    – Với, và, với, nếu, thì, và.

    3. Chọn câu đúng và câu sai:

    – Câu đúng: b, d, g,i, k…

    – Câu sai: a, c,e, g, h.

    4. Viết một đoạn văn chưa quan hệ từ:

    Hôm nay trời mưa vì vậy tôi đã nghĩ học.Nhưng từ lần sau dù trời mưa nữa tôi cũng không nghĩ học nữa, tôi cần đi học đầy đủ và chăm chỉ học.Mỗi người đều có cái sợ hãi của riêng mình vì vậy vượt qua chính mình là cách tốt nhất.Nếu không vượt qua hãy đặt ra mục tiêu.

    5. Phân biệt quan hệ từ:

    – Nó gày nhưng khỏe thể hiện một người gày nhưng thể trạng vẫn rất khỏe mạnh

    – Nó khỏe nhưng gày: thể hiện sức khỏe có những thể trạng gày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 54 Tuần 23
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100