Soạn Bài Lớp 7: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quê Hương (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Chi Tiết)
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Qua Đèo Ngang
  • Cảm Nghĩ Về Bài Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn
  • Soạn bài lớp 7: Quá trình tạo lập văn bản

    Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các bước tạo lập văn bản

    Khi có nhu cầu tạo lập văn bản, người viết phải tiến hành theo các bước sau:

    a) Định hướng tạo lập văn bản;

    Đây là khâu quan trọng, có ý nghĩa tiên quyết đối với việc tạo lập một văn bản. Để định hướng cho quá trình tạo lập văn bản, cần phải xác định các vấn đề xoay quanh những câu hỏi sau:

    • Viết cho ai? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đối tượng giao tiếp cần hướng tới.
    • Viết về cái gì? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đề tài, nội dung cụ thể của văn bản.
    • Viết như thế nào? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được cách thức tạo lập, các phương tiện biểu đạt gắn với nội dung cụ thể đã được định hình, hình thức ngôn ngữ để biểu đạt nội dung ấy một cách hiệu quả nhất.

    b) Tìm ý và sắp xếp thành dàn ý theo bố cục rõ ràng, hợp lí đáp ứng những yêu cầu định hướng trên.

    Từ những nội dung đã xác định được trong bước định hướng, đến đây, người tạo lập văn bản tiến hành thiết lập hệ thống các ý, sắp xếp chúng theo bố cục hợp lí, đảm bảo liên kết nội dung, mạch lạc văn bản.

    c) Viết thành văn bản hoàn chỉnh.

    d) Kiểm tra lại văn bản.

    Đây là khâu cuối cùng của quá trình tạo lập văn bản. “Sản phẩm” phải được kiểm tra lại, điều chỉnh những nội dung, cách diễn đạt chưa hợp lí, sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, viết đoạn, chuyển ý,…

    Lưu ý: Xem lại những kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy trả lời các câu hỏi sau để tự kiểm tra lại các văn bản mà em đã tạo lập:

    a) Điều em muốn nói trong các văn bản ấy có thực sự cần thiết không?

    b) Các văn bản đã hướng tới những đối tượng giao tiếp cụ thể chưa? Việc sử dụng ngôi nhân xưng đã phù hợp với đối tượng (nghe, đọc) ấy chưa?

    c) Em có lập dàn bài trước khi viết (nói) các văn bản ấy không? Các văn bản ấy thường được bố cục như thế nào? Đã chú ý tới nhiệm vụ của từng phần trong bố cục chung của văn bản chưa?

    d) Sau khi hoàn thành văn bản, em có kiểm tra lại không? Kiểm tra những gì và đã từng sửa chữa ra sao?

    Gợi ý: Đọc lại các bài viết của mình, nhớ lại các bước đã tiến hành khi làm. Tham khảo bài văn và xem gợi ý ở phần trước để tự đối chiếu với các văn bản đã tạo lập.

    2. Dưới dạng văn bản báo cáo thành tích học tập trong Hội nghị học tốt của trường, có bạn đã làm như sau:

    (1) Chỉ kể lại việc mình đã học như thế nào và đã đạt được thành tích gì trong học tập.

    (2) Mở đầu mỗi đoạn đều có câu “Thưa các thầy cô” và liên tục xưng là “em” hoặc “con” trong lời văn.

    Theo em, làm như thế có đúng không? Cần phải điều chỉnh như thế nào?

    Gợi ý: Xem lại bài Bố cục trong văn bản, mục II – 3 và lưu ý ở đây không chỉ là thuật lại công việc học tập rồi kể ra những thành tích của mình mà quan trọng còn là biết rút ra kinh nghiệm, cách học để các bạn cùng tham khảo, học tập; không nên dùng nhiều những câu mang tính khẩu ngữ như “Thưa các thầy các cô”, chỉ nên nói câu này ở phần Mở bài và phần Kết bài; tránh dùng quá nhiều những đại từ nhân xưng như “em” hoặc “con”, nếu dùng, nên dùng “em”, hơn nữa, đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới không chỉ có các thầy cô giáo mà còn có các đại biểu, các bạn học sinh nên xưng hô phải hướng tới tất cả các đối tượng ấy.

    3. Muốn tạo lập một văn bản thì phải tiến hành lập dàn bài, xây dựng bố cục. Hãy trả lời các câu hỏi sau để rút ra cách làm một dàn bài:

    a) Dàn bài có bắt buộc phải viết thành những câu hoàn chỉnh, đầy đủ như khi viết văn bản không? Có phải sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để diễn đạt sự liên kết không?

    b) Làm thế nào để phân biệt các nội dung tương ứng với các đề mục lớn, nhỏ?

    Làm thế nào để biết được các ý trong từng mục đã đủ chưa và đã sắp xếp rành mạch, hợp lí chưa?

    Gợi ý:

    • Dàn bài là hệ thống các ý dự định sẽ triển khai trong văn bản chứ chưa phải là văn bản. Cho nên, không cần thiết phải viết dưới dạng các câu hoàn chỉnh mà chỉ cần viết ngắn gọn, miễn phác ra được ý là được. Mặc dù không cần phải diễn đạt liên kết bằng từ ngữ cụ thể nhưng dàn bài cũng phải thể hiện được mối liên hệ giữa các ý về mặt nội dung.
    • Để phân biệt được hệ thống vấn đề trong nội dung văn bản theo cấp độ lớn – nhỏ, khái quát – cụ thể, trước – sau, người lập dàn ý phải dùng hệ thống các kí hiệu quy ước chặt chẽ (bằng chữ số La Mã, chữ số thường, chữ cái,…)
    • Để kiểm soát được các ý trong từng mục một cách thuận tiện, về mặt hình thức, khi trình bày dàn ý phải chú ý cách xuống dòng, khoảng cách lùi đầu dòng cho thống nhất, chẳng hạn: ý lớn ngang nhau thì các kí hiệu đầu dòng phải thẳng nhau, ý nhỏ hơn thì đầu dòng viết lùi vào so với ý lớn hơn,…

    4. Dưới vai En-ri-cô, em hãy viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận của mình vì trót thiếu lễ độ với mẹ.

    Gợi ý: Trước hết phải xác định được định hướng tạo lập văn bản thông qua việc trả lời các câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào? Đối tượng hướng tới ở đây là người bố, con viết cho bố; mục đích là viết để bày tỏ sự ân hận, mong bố tha lỗi; đề tài là viết về việc đã trót thiếu lễ độ với mẹ và suy nghĩ của mình trước lỗi lầm đó. Lưu ý: văn bản này viết dưới dạng một bức thư, nhân xưng ngôi thứ nhất – “con” – En-ri-cô, trò chuyện trực tiếp với bố. Các ý chính sẽ là: kể lại sơ lược về hành động thiếu lễ độ của mình đối với mẹ; suy nghĩ của mình sau khi nhận được thư của bố; bày tỏ sự ân hận; bày tỏ lòng kính trọng, thương yêu bố mẹ; hứa sẽ không bao giờ có hành động như thế nữa,…

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Hình Tượng Nhân Vật Khách Trong Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng Hay Nhất.
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)
  • Cảm Nhận Về Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • ✅ Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt) : Rèn Luyện Chính Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Ôn Tập Truyện Và Kí
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Câu 1 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi định hướng tạo lập văn bản?

    Trả lời:

    Em chọn phương án: A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào?)

    Câu 2 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Nhìn chung, quá trình tạo lập văn bản gồm những bước nào?

    Trả lời:

    Các bước tạo lập văn bản:

    – Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?

    – Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên.

    – Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

    – Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không.

    Câu 3 (Bài tập 2 trang 46 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Theo em, bạn làm như vậy là: Chưa phù hợp

    Bởi vì:

    – Đối tượng người nghe trong Hội nghị học tốt không chỉ là các thầy, cô giáo mà còn là các bạn học sinh khác.

    – Về nội dung, nếu chỉ kể lại việc mình đã học thế nào và thành tích học tập bạn đã đạt được thì chưa đạt được mục đích của bài báo cáo về kinh nghiệm học tập.

    Cần điều chỉnh mấy điều sau:

    – Bạn cần rút ra được những kinh nghiệm của bản thân sau quá trình học tập của mình để chia sẻ trong bài báo cáo: cách thức tự học, làm thế nào để tiếp thu hiệu quả kiến thức,…

    – Khi nói, bạn cần hướng đến toàn bộ những người nghe có mặt trong Hội nghị.

    Câu 4 (Bài tập 3 trang 46 – 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Khi trình bày dàn bài, theo em, cần ghi các ý chính một cách ngắn gọn nhất, rõ ràng và đủ ý, chưa cần phải viết thành những câu trọn vẹn, vì dàn bài chưa phải là văn bản.

    b. Muốn phân biệt các mục lớn nhỏ trong dàn bài và kiểm soát được sự đầy đủ, hợp lí, cần phải: đặt đề mục cho những ý đó, ví dụ: luận điểm chính sẽ kí hiệu bằng chữ số La Mã (I, II, III,…), luận cứ nhỏ hơn sẽ là các số (1, 2, 3,…), các dẫn chứng sẽ sử dụng kết hợp chữ cái và số (1a, 1b, 1c,…).

    Câu 5 (Bài tập 4 trang 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 36 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Những việc em cần thực hiện:

    – Xác định vai trò của người viết: Hóa thân vào En-ri-cô.

    – Xác định người nhận thư: Bố của En-ri-cô.

    – Lời lẽ của bức thư: lễ phép, tôn trọng, bày tỏ được sự ăn năn, hối hận và chân thành.

    b. Dàn ý của bức thư định viết:

    – Mở đầu thư: Nêu lí do viết bức thư với người nhận thư.

    – Nội dung bức thư:

    + Xin lỗi bố về thái độ sai trái của bản thân.

    + Cảm ơn bố vì đã cho mình bài học quý giá về tình cảm gia đình.

    + Khẳng định bản thân rất biết ơn cả bố và mẹ vì đã chăm sóc và giáo dục mình.

    + Lời hứa sẽ xin lỗi mẹ vì đã khiến mẹ buồn lòng.

    – Kết thức bức thư: Chào hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Điệp Ngữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 7, Tập 1
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Và Phương Pháp Lập Luận Trong Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 5: Em Thấy Người Mẹ Trong Bài Văn Là Người Mẹ Như Thế Nào
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 4: Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Bài Quy Trình Tạo Lập Văn Bản Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Từ Láy Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Láy Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 34 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi định hướng tạo lập văn bản?

    Phương pháp giải:

    Đọc lại SGK và bài giảng về nội dung các công việc khi định hướng tạo văn bản để biết và loại bỏ yếu tố không cần thiết.

    Lời giải chi tiết:

    Em chọn phương án: A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào?)

    Câu 2 Câu 2 (trang 34 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Nhìn chung, quá trình tạo lập văn bản gồm những bước nào?

    Phương pháp giải:

    Đọc lại các bước tạo lập văn bản (chú ý cả nội dung và thứ tự các công việc) để trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    Các bước tạo lập văn bản:

    – Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?

    – Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên.

    – Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

    – Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không.

    Câu 3 Câu 3 (trang 35 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Có một bạn khi báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường đã làm như sau:

    a) Bạn chỉ toàn kể lại việc mình đã học thế nào và đạt được thành tích gì trong học tập.

    b) Bạn luôn hướng về phía các thầy cô giáo, luôn nói: “Thưa các thầy cô” để mở đầu mỗi đoạn và lúc nào cũng xưng em (hoặc xưng con).

    Theo em, như thế có phù hợp không, nên điều chỉnh như thế nào?

    Phương pháp giải:

    – Em hãy nghĩ xem:

    + Mục đích của việc báo cáo là gì? Nội dung của báo cáo đã hướng vào mục đích ấy chưa?

    + Bạn ấy báo cáo cho ai nghe? Cách mở đầu mỗi đoạn, cách xưng hô cũng như việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ) đã phù hợp với người nghe chưa?

    Trên cơ sở trả lời các câu hỏi trên, em có thể giải bài tập này.

    Lời giải chi tiết:

    Theo em, bạn làm như vậy là: Chưa phù hợp

    Bởi vì:

    – Đối tượng người nghe trong Hội nghị học tốt không chỉ là các thầy, cô giáo mà còn là các bạn học sinh khác.

    – Về nội dung, nếu chỉ kể lại việc mình đã học thế nào và thành tích học tập bạn đã đạt được thì chưa đạt được mục đích của bài báo cáo về kinh nghiệm học tập.

    Cần điều chỉnh mấy điều sau:

    – Bạn cần rút ra được những kinh nghiệm của bản thân sau quá trình học tập của mình để chia sẻ trong bài báo cáo: cách thức tự học, làm thế nào để tiếp thu hiệu quả kiến thức,…

    – Khi nói, bạn cần hướng đến toàn bộ những người nghe có mặt trong Hội nghị.

    a. Dàn bài ấy có bắt buộc phải viết thành những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp không? Những câu đó có nhất thiết phải liên kết chặt chẽ với nhau không?

    b. Một dàn bài thường chứa đựng nhiều mục lớn nhỏ khác nhau. Vậy phải làm thế nào để có thể:

    – Phân biệt được mục lớn và mục nhỏ?

    – Biết được các mục ấy đã đủ chưa và đã được sắp xếp rành mạch, hợp lí chưa?

    Phương pháp giải:

    Dàn bài chỉ là cái khung, cái sườn của văn bản, dựa vào đấy, người viết (nói) triển khai thành văn bản chứ chưa phải là văn bản. Dàn bài được trình bày dưới dạng các đề mục lớn nhỏ thuộc nhiều lớp lang. Để thể hiện yêu cầu này, người làm dàn bài cần biết đặt tiêu đề, dùng các kí hiệu khác nhau như chữ số La Mã, Ả Rập, chữ cái a, b, c,… để phân cấp các ý.

    Lời giải chi tiết:

    a. Khi trình bày dàn bài, theo em, cần ghi các ý chính một cách ngắn gọn nhất, rõ ràng và đủ ý, chưa cần phải viết thành những câu trọn vẹn, vì dàn bài chưa phải là văn bản.

    b. Muốn phân biệt các mục lớn nhỏ trong dàn bài và kiểm soát được sự đầy đủ, hợp lí, cần phải: đặt đề mục cho những ý đó, ví dụ: luận điểm chính sẽ kí hiệu bằng chữ số La Mã (I, II, III,…), luận cứ nhỏ hơn sẽ là các số (1, 2, 3,…), các dẫn chứng sẽ sử dụng kết hợp chữ cái và số (1a, 1b, 1c,…).

    Câu 5 Câu 5 (trang 36 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Em hãy thay mặt En-ri-cô viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận vì đã trót nói lời thiếu lễ độ với mẹ kính yêu. Để viết bức thư đó, em phải thực hiện những việc gì?

    Phương pháp giải:

    Xem lại lí thuyết quá trình tạo lập văn bản để nắm được các bước tiến hành công việc. Đọc kĩ lại bài đọc để nắm chắc nội dung. Lưu ý khi viết thư cần thể hiện được thái độ ân hận vì đã trót nói lời thiếu lễ độ với mẹ kính yêu. Người nhận và đọc thư là bố nên em phải tỏ rõ thái độ kính trọng, tin yêu một cách chân thành.

    Lời giải chi tiết:

    a. Những việc em cần thực hiện:

    – Xác định vai trò của người viết: Hóa thân vào En-ri-cô.

    – Xác định người nhận thư: Bố của En-ri-cô.

    – Lời lẽ của bức thư: lễ phép, tôn trọng, bày tỏ được sự ăn năn, hối hận và chân thành.

    b. Dàn ý của bức thư định viết:

    – Mở đầu thư: Nêu lí do viết bức thư với người nhận thư.

    – Nội dung bức thư:

    + Xin lỗi bố về thái độ sai trái của bản thân.

    + Cảm ơn bố vì đã cho mình bài học quý giá về tình cảm gia đình.

    + Khẳng định bản thân rất biết ơn cả bố và mẹ vì đã chăm sóc và giáo dục mình.

    + Lời hứa sẽ xin lỗi mẹ vì đã khiến mẹ buồn lòng.

    – Kết thức bức thư: Chào hỏi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • ✅ Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài : Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 14: Thực Hành Cắm Hoa
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lý Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Điểm Qua Các Bài Toán Lớp 6 Khiến Sinh Viên Đại Học Đau Đầu
  • Tuyển Tập Các Bài Toán Thực Tế Lớp 6
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

    1. Các bước tạo lập văn bản

    Khi có nhu cầu tạo lập văn bản, người viết phải tiến hành theo các bước sau:

    a) Định hướng tạo lập văn bản;

    Đây là khâu quan trọng, có ý nghĩa tiên quyết đối với việc tạo lập một văn bản. Để định hướng cho quá trình tạo lập văn bản, cần phải xác định các vấn đề xoay quanh những câu hỏi sau:

    – Viết cho ai? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đối tượng giao tiếp cần hướng tới.

    – Viết về cái gì? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đề tài, nội dung cụ thể của văn bản.

    – Viết như thế nào? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được cách thức tạo lập, các phương tiện biểu đạt gắn với nội dung cụ thể đã được định hình, hình thức ngôn ngữ để biểu đạt nội dung ấy một cách hiệu quả nhất.

    b) Tìm ý và sắp xếp thành dàn ý theo bố cục rõ ràng, hợp lí đáp ứng những yêu cầu định hướng trên.

    Từ những nội dung đã xác định được trong bước định hướng, đến đây, người tạo lập văn bản tiến hành thiết lập hệ thống các ý, sắp xếp chúng theo bố cục hợp lí, đảm bảo liên kết nội dung, mạch lạc văn bản.

    c) Viết thành văn bản hoàn chỉnh.

    Đây là khâu cuối cùng của quá trình tạo lập văn bản. “Sản phẩm” phải được kiểm tra lại, điều chỉnh những nội dung, cách diễn đạt chưa hợp lí, sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, viết đoạn, chuyển ý, …

    : Xem lại những kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc.

    1. Hãy trả lời các câu hỏi sau để tự kiểm tra lại các văn bản mà em đã tạo lập:

    a) Điều em muốn nói trong các văn bản ấy có thực sự cần thiết không?

    b) Các văn bản đã hướng tới những đối tượng giao tiếp cụ thể chưa? Việc sử dụng ngôi nhân xưng đã phù hợp với đối tượng (nghe, đọc) ấy chưa?

    c) Em có lập dàn bài trước khi viết (nói) các văn bản ấy không? Các văn bản ấy thường được bố cục như thế nào? Đã chú ý tới nhiệm vụ của từng phần trong bố cục chung của văn bản chưa?

    d) Sau khi hoàn thành văn bản, em có kiểm tra lại không? Kiểm tra những gì và đã từng sửa chữa ra sao?

    : Đọc lại các bài viết của mình, nhớ lại các bước đã tiến hành khi làm. Tham khảo bài văn và xem gợi ý ở phần trước để tự đối chiếu với các văn bản đã tạo lập.

    2. Dưới dạng văn bản báo cáo thành tích học tập trong Hội nghị học tốt của trường, có bạn đã làm như sau:

    (1) Chỉ kể lại việc mình đã học như thế nào và đã đạt được thành tích gì trong học tập.

    (2) Mở đầu mỗi đoạn đều có câu “Thưa các thầy cô” và liên tục xưng là “em” hoặc “con” trong lời văn.

    Theo em, làm như thế có đúng không? Cần phải điều chỉnh như thế nào?

    : Xem lại bài Bố cục trong văn bản, mục II – 3 và lưu ý ở đây không chỉ là thuật lại công việc học tập rồi kể ra những thành tích của mình mà quan trọng còn là biết rút ra kinh nghiệm, cách học để các bạn cùng tham khảo, học tập; không nên dùng nhiều những câu mang tính khẩu ngữ như “Thưa các thầy các cô”, chỉ nên nói câu này ở phần Mở bài và phần Kết bài; tránh dùng quá nhiều những đại từ nhân xưng như “em” hoặc “con”, nếu dùng, nên dùng “em”, hơn nữa, đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới không chỉ có các thầy cô giáo mà còn có các đại biểu, các bạn học sinh nên xưng hô phải hướng tới tất cả các đối tượng ấy.

    3. Muốn tạo lập một văn bản thì phải tiến hành lập dàn bài, xây dựng bố cục. Hãy trả lời các câu hỏi sau để rút ra cách làm một dàn bài:

    a) Dàn bài có bắt buộc phải viết thành những câu hoàn chỉnh, đầy đủ như khi viết văn bản không? Có phải sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để diễn đạt sự liên kết không?

    b) Làm thế nào để phân biệt các nội dung tương ứng với các đề mục lớn, nhỏ?

    Làm thế nào để biết được các ý trong từng mục đã đủ chưa và đã sắp xếp rành mạch, hợp lí chưa?

    – Dàn bài là hệ thống các ý dự định sẽ triển khai trong văn bản chứ chưa phải là văn bản. Cho nên, không cần thiết phải viết dưới dạng các câu hoàn chỉnh mà chỉ cần viết ngắn gọn, miễn phác ra được ý là được. Mặc dù không cần phải diễn đạt liên kết bằng từ ngữ cụ thể nhưng dàn bài cũng phải thể hiện được mối liên hệ giữa các ý về mặt nội dung.

    – Để phân biệt được hệ thống vấn đề trong nội dung văn bản theo cấp độ lớn – nhỏ, khái quát – cụ thể, trước – sau, người lập dàn ý phải dùng hệ thống các kí hiệu quy ước chặt chẽ (bằng chữ số La Mã, chữ số thường, chữ cái,…)

    – Để kiểm soát được các ý trong từng mục một cách thuận tiện, về mặt hình thức, khi trình bày dàn ý phải chú ý cách xuống dòng, khoảng cách lùi đầu dòng cho thống nhất, chẳng hạn: ý lớn ngang nhau thì các kí hiệu đầu dòng phải thẳng nhau, ý nhỏ hơn thì đầu dòng viết lùi vào so với ý lớn hơn,…

    5. Dưới vai En-ri-cô, em hãy viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận của mình vì trót thiếu lễ độ với mẹ.

    : Trước hết phải xác định được định hướng tạo lập văn bản thông qua việc trả lời các câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào? Đối tượng hướng tới ở đây là người bố, con viết cho bố; mục đích là viết để bày tỏ sự ân hận, mong bố tha lỗi; đề tài là viết về việc đã trót thiếu lễ độ với mẹ và suy nghĩ của mình trước lỗi lầm đó. Lưu ý: văn bản này viết dưới dạng một bức thư, nhân xưng ngôi thứ nhất – “con” – En-ri-cô, trò chuyện trực tiếp với bố. Các ý chính sẽ là: kể lại sơ lược về hành động thiếu lễ độ của mình đối với mẹ; suy nghĩ của mình sau khi nhận được thư của bố; bày tỏ sự ân hận; bày tỏ lòng kính trọng, thương yêu bố mẹ; hứa sẽ không bao giờ có hành động như thế nữa,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Chi Tiết)
  • Sách Giáo Khoa Quốc Phòng 10
  • Tổng Hợp Truyện Ngắn Cực Hại Não
  • Top Câu Đố Cryptic Trinh Thám Có Đáp Án Hay Nhất 2021
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 63:hãy Phân Tích Nhân Vật Quan Phụ Mẫu…
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Tiếng Gà Trưa Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn bài Quá trình tạo lập văn bản

    I. Các bước tạo lập văn bản

    1. Trong đời sống, mỗi khi cần trình bày ý kiến, nguyện vọng, trao đổi… thì người ta có nhu cầu tạo lập ra văn bản

    2. Để tạo lập một văn bản, như viết thư cần xác định:

    – Viết cho ai?

    – Viết để làm gì?

    – Viết về cái gì?

    – Viết như thế nào?

    3. Sau khi xác định được 4 yếu tố, cần phải sắp xếp ý: ý nào cần trình bày trước, ý nào cần trình bày sau… trình bày lo-gic và hiệu quả nhất.

    4. Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì chưa gọi là tạo lập văn bản

    Muốn viết thành văn cần:

    – Viết đúng chính tả, ngữ pháp

    – Dùng từ chính xác

    – Sát với bố cục

    – Có tính liên kết

    – Có mạch lạc

    – Lời văn trong sáng

    → Đối với văn tự sự cần đạt yêu cầu về lời kể chuyện hấp dẫn.

    5. Muốn kiểm tra chất lượng văn bản, cần dựa trên các tiêu chuẩn đã nêu ở trên

    II. Luyện tập

    Bài 1 (trang 46 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Qua những văn bản em tạo lập trong các tiết Tập làm văn.

    – Khi tạo lập các văn bản ấy, điều em muốn nói thật sự cần thiết

    – Khi kể chuyện, miêu tả, bày tỏ nguyện vọng em xưng hô “em”, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt tùy thuộc vào yêu cầu đề bài đưa ra

    – Em thường lập dàn ý khi làm văn. Theo em, khi xác lập bố cục bài văn sẽ có trình tự hợp lý, rõ ràng giữa các phần

    – Sau khi làm văn em thường dành ra 10 phút đọc và kiểm tra lại, điều này giúp em hạn chế lỗi sai, thiếu ý trong quá trình làm

    Bài 2 (trang 46 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Báo cáo kinh nghiệm bạn đó đã làm không phù hợp. Cần điều chỉnh theo:

    – Có thể xen với việc kể công việc học tập, cần rút kinh nghiệm để bạn khác tham khảo

    – Hướng đối tượng tiếp nhận của bạn vào các bạn học sinh khác chứ không phải hướng tới thầy cô giáo

    Bài 3 (trang 47 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Muốn tạo lập một văn bản thì phải soạn văn bản dưới dạng một dàn bài:

    – Dàn bài chưa phải một văn bản hoàn chỉnh, cần viết ý, không nhất thiết những câu trọn vẹn đúng ngữ pháp luôn liên kết chặt chẽ với nhau

    – Muốn phân biệt được các mục lớn nhỏ cần phải đánh dấu bằng kí hiệu như I, II, III… hoặc a, b, c… có thể sử dụng gạch đầu dòng ( -) và ( +)

    → Hệ thống các kí hiệu này giúp việc kiểm soát các mục đó đầy đủ, được sắp xếp mạch lạc, logic, hợp lý

    Bài 4 (Trang 47 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Thay mặt En-ri-cô viết bài cần phải thực hiện:

    – Định hướng văn bản:

    + Viết gửi cho bố

    + Nội dung: nói về sự ân hận của mình

    + Mục đích: mong bố tha lỗi

    – Tìm ý, sắp xếp:

    + Cảm xúc khi đọc thư bố

    + Tình cảm đối với mẹ

    + Sự ân hận của bản thân về lỗi lầm của mình

    + Hứa sửa chữa lỗi lầm

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Tiếp Theo) Sbt Văn 7 Tập 1: Giải Câu Hỏi Trang 140, 141
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 106…
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 4: Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Bài Quy Trình Tạo Lập Văn Bản Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Quá trình tạo lập văn bản

    Câu 1 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi định hướng tạo lập văn bản?

    Trả lời:

    Em chọn phương án: A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào?)

    Câu 2 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Nhìn chung, quá trình tạo lập văn bản gồm những bước nào?

    Trả lời:

    Các bước tạo lập văn bản:

    – Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?

    – Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên.

    – Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

    – Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không.

    Câu 3 (Bài tập 2 trang 46 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Theo em, bạn làm như vậy là: Chưa phù hợp

    Bởi vì:

    – Đối tượng người nghe trong Hội nghị học tốt không chỉ là các thầy, cô giáo mà còn là các bạn học sinh khác.

    – Về nội dung, nếu chỉ kể lại việc mình đã học thế nào và thành tích học tập bạn đã đạt được thì chưa đạt được mục đích của bài báo cáo về kinh nghiệm học tập.

    Cần điều chỉnh mấy điều sau:

    – Bạn cần rút ra được những kinh nghiệm của bản thân sau quá trình học tập của mình để chia sẻ trong bài báo cáo: cách thức tự học, làm thế nào để tiếp thu hiệu quả kiến thức,…

    – Khi nói, bạn cần hướng đến toàn bộ những người nghe có mặt trong Hội nghị.

    Câu 4 (Bài tập 3 trang 46 – 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Khi trình bày dàn bài, theo em, cần ghi các ý chính một cách ngắn gọn nhất, rõ ràng và đủ ý, chưa cần phải viết thành những câu trọn vẹn, vì dàn bài chưa phải là văn bản.

    b. Muốn phân biệt các mục lớn nhỏ trong dàn bài và kiểm soát được sự đầy đủ, hợp lí, cần phải: đặt đề mục cho những ý đó, ví dụ: luận điểm chính sẽ kí hiệu bằng chữ số La Mã (I, II, III,…), luận cứ nhỏ hơn sẽ là các số (1, 2, 3,…), các dẫn chứng sẽ sử dụng kết hợp chữ cái và số (1a, 1b, 1c,…).

    Câu 5 (Bài tập 4 trang 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 36 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Những việc em cần thực hiện:

    – Xác định vai trò của người viết: Hóa thân vào En-ri-cô.

    – Xác định người nhận thư: Bố của En-ri-cô.

    – Lời lẽ của bức thư: lễ phép, tôn trọng, bày tỏ được sự ăn năn, hối hận và chân thành.

    b. Dàn ý của bức thư định viết:

    – Mở đầu thư: Nêu lí do viết bức thư với người nhận thư.

    – Nội dung bức thư:

    + Xin lỗi bố về thái độ sai trái của bản thân.

    + Cảm ơn bố vì đã cho mình bài học quý giá về tình cảm gia đình.

    + Khẳng định bản thân rất biết ơn cả bố và mẹ vì đã chăm sóc và giáo dục mình.

    + Lời hứa sẽ xin lỗi mẹ vì đã khiến mẹ buồn lòng.

    – Kết thức bức thư: Chào hỏi.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • ✅ Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sau Phút Chia Li
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 14: Thực Hành Cắm Hoa
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lý Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Điểm Qua Các Bài Toán Lớp 6 Khiến Sinh Viên Đại Học Đau Đầu
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Trả lời câu 2 (trang 45 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Để tạo lập một văn bản, ví dụ như viết thư, trước tiên phải xác định rõ bốn vấn đề: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào? Bỏ qua vấn đề nào trong bốn vấn đề đó cũng không thể tạo ra được văn bản.

    Trả lời câu 3 (trang 45 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Sau khi đã xác định được vấn đề, cần phải làm những việc gì để viết được văn bản? Trả lời:

    Sau khi đã xác định được bốn vấn đề đó, cần phải tìm ý và sắp xếp ý dể có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên.

    Việc viết thành văn ấy cần đạt các yêu cầu:

    – Đúng chính tả;

    – Đúng ngữ pháp;

    – Dùng từ chính xác;

    – Sát với bố cục;

    – Có tính liên kết;

    – Có mạch lạc;

    – Lời văn trong sáng.

    Trả lời câu 5 (trang 45 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Có thể coi văn bản cũng là một loại sản phẩm cần được kiểm tra sau khi hoàn thành không? Nếu có thì sự kiểm tra cần dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào? Trả lời:

    Trong sản xuất, bao giờ cũng có bước kiểm tra sản phẩm. Có thể văn bản cũng là một loại sản phẩm. Và do đó, sau khi hoàn thành văn bản, cần được kiểm tra lại xem có đúng hướng không, bố cục có hay không và cách diễn đạt có gì sai sót không.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 46 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Em từng tạo lập văn bản trong các tiết Tập làm văn. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Khi tạo nên các văn bản ấy, điều mà em nói một điều thật sự cần thiết không?

    b) Em thấy mình đã thực sự quan tâm đến việc viết cho ai chưa (kể chuyện cho ai nghe, miêu tả cho ai nghe, miêu tả cho ai thất, trình bày nguyện vọng với ai? Việc quan tâm (hay thiếu quan tâm) ấy có ảnh hưởng tới nội dung và hình thức bài viết như thế nào (xưng hô, dùng từ,…)?

    c) Em có lập dàn bài khi làm văn không? Từ kinh nghiệm của bản thân, em thấy việc xây dựng bố cục đã ảnh hưởng thế nào đến kết quả của bài làm?

    d) Sau khi hoàn thành bài văn, em có thường kiểm tra lại hay không? Việc kiểm tra, sửa chữa bài viết có tác dụng như thế nào?

    Lời giải chi tiết:

    a) Khi tạo nên các văn bản ấy, bao giờ em cũng muốn nói một điều thật sự cần thiết.

    b) Em phải quan tâm đến việc viết cho ai. Vì việc quan tâm ấy sẽ em dùng từ, cách xưng hô… một cách thích hợp.

    c) Trước khi viết bài, em phải lập dàn bài. Việc xây dựng bố cục bài làm theo sát yêu cầu của đầu đề.

    d) Sau khi hoàn thành bài văn, em luôn đọc kiểm tra lại bài. Vì kiểm tra, sửa chữa bài viết làm cho bài viết đạt yêu cầu về nội dung cũng như hình thức.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 46 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Có một bạn khi báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường đã làm như sau:

    a) Bạn chỉ toàn kể lại việc mình đã học thế nào và đạt được thành tích gì trong học tập.

    b) Bạn luôn hướng về phía các thầy cô giáo, luôn nói: “Thưa các thầy cô” để mở đầu mỗi đoạn và lúc nào cũng xưng em (hoặc xưng con).

    Theo em, như thế có phù hợp không, nên điều chỉnh như thế nào?

    Lời giải chi tiết:

    a. Nếu bạn chỉ báo cáo thành tích học tập không thôi thì chưa đủ, mà phải từ thực tế học tập của bạn rút ra những kinh nghiệm để giúp bạn khác.

    b. Bạn luôn hướng về thầy cô cưng con (em) là chưa xác định đúng đối tượng giao tiếp. Mục đích của bạn báo cáo là viết cho bạn học sinh chứ không phải cho thầy cô, cho nên phải hướng về các bạn học sinh, xưng tôi với các bạn mới hợp lí.

    b. Một dàn bài thường chứa đựng nhiều mục lớn nhỏ khác nhau. Vậy phải làm thế nào để có thể:

    – Phân biệt được mục lớn và mục nhỏ?

    – Biết được các mục ấy đã đủ chưa và đã được sắp xếp rành mạch, hợp lí chưa?

    Lời giải chi tiết:

    – Dàn bài là hệ thống các ý dự định sẽ triển khai trong văn bản chứ chưa phải là văn bản. Cho nên, không cần thiết phải viết dưới dạng các câu hoàn chỉnh mà chỉ cần viết ngắn gọn, miễn phác ra được ý là được. Mặc dù không cần phải diễn đạt liên kết bằng từ ngữ cụ thể nhưng dàn bài cũng phải thể hiện được mối liên hệ giữa các ý về mặt nội dung.

    – Để phân biệt được hệ thống vấn đề trong nội dung văn bản theo cấp độ lớn – nhỏ, khái quát – cụ thể, trước – sau, người lập dàn ý phải dùng hệ thống các kí hiệu quy ước chặt chẽ (bằng chữ số La Mã, chữ số thường, chữ cái,…)

    – Để kiểm soát được các ý trong từng mục một cách thuận tiện, về mặt hình thức, khi trình bày dàn ý phải chú ý cách xuống dòng, khoảng cách lùi đầu dòng cho thống nhất, chẳng hạn: ý lớn ngang nhau thì các kí hiệu đầu dòng phải thẳng nhau, ý nhỏ hơn thì đầu dòng viết lùi vào so với ý lớn hơn,…

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 47 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Em hãy thay mặt En-ri-cô viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận vì đã trót nói lời thiếu lễ độ với mẹ kính yêu. Để viết bức thư đó, em phải thực hiện những việc gì? Lời giải chi tiết:

    a. Định hướng văn bản:

    – Văn bản viết cho bố

    – Viết để nói về sự ân hận của mình

    – Viết để xin lỗi bố tha lỗi.

    b. Tìm ý, sắp xếp ý:

    – Cảm xúc khi đọc thư bố.

    – Sự ân hận về lỗi lầm của mình.

    – Hành động cụ thể để sữa chữa lỗi lầm.

    c. Dàn ý.

    – Lời chào đầu thơ: Bố thân yêu,…

    – Lí do viết thư

    – Cảm xúc sau khi đọc những lời tâm huyết bố gửi.

    – Sự ân hận về lỗi lầm của mình.

    – Hành động cụ thể để sữa chữa lỗi lầm.

    – Lời hứa sẽ không tái phạm lần nữa.

    – Chữ kí và ghi rõ họ tên

    Bài mẫu

    Sự đau đớn nhất trong cuốc đời mỗi người không phải những vấp ngã, thất bại, cũng không phải những trắc trở, khó khăn của cuộc sống, mà chính là sự hối hận sâu sắc khi trong một khoảnh khắc nào đó, hành động của ta, lời nói của ta vô tình làm cho những người ta yêu thương buồn phiền, đau lòng. Và tôi đã phải trải qua nỗi hối hận kinh hoàng ấy, khi vài ngày trước tôi đã vô tình nó những lời thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo của em trai mình. Điều này đã khiến cho mẹ tôi vô cùng buồn phiền, cha tôi đã viết một lá thư dài nhắc nhở về sự vô lễ của tôi với mẹ, qua sự phân tích của cha tôi đã hiểu được mình đã gây ra một lỗi lầm lớn như thế nào. Chỉ vì sự vô tâm, ích kỉ của mình mà tôi đã khiến mẹ buồn phiền. Tôi đã quyết định xin lỗi mẹ, mà trước hết tôi viết một bức thư hồi đáp lại cho cha.

    Gửi cha yêu dấu!

    Con biết những ngày qua, không khí của gia đình mình đã vô cùng trầm lắng vì những lỗi lầm mà con đã gây ra. Khoảnh khắc ấy con đã quá nông nổi, không kiềm chế được cảm xúc của mình nên đã nói ra những lời không hay với mẹ. Con sẽ không biện minh cho những lời nói và hành động vô trách nhiệm của mình với ba mẹ. Vì con biết con xứng đáng phải nhận được những hình phạt, con là một người con bất hiếu, vô tâm nhất trên trần gian này.

    Điều đầu tiên, cho phép con được xin lỗi vì đã làm cho cha muộn phiền, lo lắng, và cũng là gửi đến cha lời cảm ơn chân thành nhất. Con luôn tự cho mình đã lớn khôn, trưởng thành và có thể nhìn nhận, xử lí được mọi việc như một người trưởng thành thật sự. Nhưng đến ngày hôm nay, khi đọc được những lời khuyên răn chân thành của cha thì con bỗng nhận thấy mình đã quá trẻ con, hỗn hào, con đã không biết suy nghĩ mà lấy cái trẻ con của mình ra làm tổn thương mẹ. Và con cũng nhận thức được rõ ràng nhất, đó chính là dù có trưởng thành, lớn lao đến đâu thì con cũng không được quyền làm cho những người mà mình yêu thương phải lo lắng, muộn phiền. Càng đáng trách hơn khi con làm cho mẹ buồn, người phụ nữ đã dùng cả cuộc đời để lo lắng, chăm sóc cho từng bước trưởng thành của con.

    Khi con bị ốm, mẹ thức thâu đêm chăm sóc, lo lắng cho con, mỗi hơi thở yếu ớt, khó nhọc của con như từng mũi dao đâm vào tim mẹ, nhưng điều mẹ quan tâm không phải sự mệt nhọc như thế nào mà điều làm mẹ sợ hãi, lo lắng nhất lại chính là là sự sống của con. Con đã vô tình quên đi khoảng thời gian khó khăn ấy, quên đi tình cảm vô bờ bến mà mẹ dành cho con. Con trách mình vô tâm, trách mình vô trách nhiệm. Đôi khi con cho rằng quan tâm, chăm sóc con là trách nhiệm của bố mẹ, giờ con thấy suy nghĩ ấy thật ấu trĩ, vô tâm làm sao. Sợi dây ràng buộc khiến mẹ hi sinh tất cả vì con lại là tình cảm mẫu tử thiêng liêng nhất nhưng cũng là tự nhiên nhất.

    Câu nói của cha làm cho con vô cùng cảm động, nhưng nhận thức được nó thì con lại thấy mình xấu xa đến như thế nào “…Mẹ sẽ sẵn lòng đem một năm hạnh phúc của mình để chuộc một giờ đau đớn cho con, một người mẹ sẽ vui lòng đi ăn xin để nuôi con và sẵn lòng hi sinh tính mạng để cứu lấy sinh mệnh của con”. Đọc đến đây thực sự con đã khóc, khóc vì xúc động, khóc vì sự vô tâm của mình. Sự vĩ đại, bao la của người mẹ đâu có thể dùng vật chất có thể đong đếm, có thể đo lường.

    Con biết, sau này dù có lớn khôn, có thể nhận thức cuộc sống của mình và là một người thành đạt được nghìn người ngưỡng mộ nhưng nếu con là một đứa con bất hiếu, không biết tôn trọng, yêu thương chính người sinh thành ra mình thì con cũng chỉ là một kẻ khốn nạn, một kẻ đạo đức giả không hơn không kém. Con đã nhận thức được lỗi lầm của mình và giờ đây con đang vô cùng đau đớn và hối hận. Nếu thời gian có quay trở lại nghìn vạn lần con sẽ không làm cho mẹ đau lòng, dù là mảy may.

    Nhưng con biết thời gian đâu có thể quay ngược đúng không cha, quá khứ lỗi lầm con sẽ cố gắng bù đắp, còn hiện tại và tương lai con sẽ tự nhắc nhở mình sẽ không bao giờ được làm điều gì khiến cho mẹ cũng như cha phải phiền lòng hơn nữa. Lời nhắc nhở của cha làm con thức tỉnh và cũng trưởng thành hơn rất nhiều. Con rất biết ơn về điều ấy, con sẽ cố gắng không phạm phải sai lầm một lần nữa, nhưng nếu con vẫn không biết sai mà tiếp tục sai phạm xin bố hãy trừng phạt con, hãy từ bỏ con. Vì chính bản thân con cũng không chấp nhận được một đứa con bất hiếu, báo đáp bố mẹ bằng những hành động vô tâm, vô tính.

    Con sẽ nhớ mãi những lời bố nói với con ngày hôm nay, lấy đó làm bài học quý giá nhất đời. Con cũng sẽ yêu thương, trân trọng bố mẹ bằng tất cả những gì con có. Con sẽ xin lỗi mẹ và quỳ xuống cầu xin mẹ tha thứ cho đứa con bất hiếu là con. Xin bố hãy yên tâm về con.

    Con yêu bố!

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Quốc Phòng 10
  • Tổng Hợp Truyện Ngắn Cực Hại Não
  • Top Câu Đố Cryptic Trinh Thám Có Đáp Án Hay Nhất 2021
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 63:hãy Phân Tích Nhân Vật Quan Phụ Mẫu…
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Tiếng Gà Trưa Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Câu 1.

    Người ta có nhu cầu tạo lập ra văn bản khi: người ta muốn giao tiếp, trình bày, giải thích, giới thiệu, đề bạt một nguyện vọng gì đó.

    Câu 2.

    Phải xác định rõ: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào?

    Câu 3.

    Sau khi xác định 4 vấn đề trên, ta cần phải tìm ý và sắp xếp một cách có trật tự các ý đó.

    Câu 4.

    Chỉ có ý và dàn bài thì chưa tạo thành văn bản. Văn bản cần đạt được những yêu cầu sau: đúng chính tra, đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, sát với bố cục…

    Câu 5. Có thể coi văn bản cũng là một sản phẩm cần được kiểm tra sau khi hoàn thành. Khi kiểm tra, cần chú ý:

    – Kiểm tra xem văn bản viết cho ai? Để làm gì? Về cái gì và như thế nào?

    – Kiểm tra xem tìm ý và sắp xếp đã rành mạch, hợp lí chưa?

    – Kiểm tra xem cách diễn đạt đã có lên kết và có mạch lạc, trong sáng chưa?

    – Xem có cần phải sửa chữa gì không?

    II. LUYỆN TẬP: Câu 1.

    a. Điều mà em nói rất cần thiết

    b. Em đã thực sự quan tâm đến việc viết cho ai. Việc quan tâm ấy có ảnh hưởng đến dùng từ (viết cho bạn có thể dùng từ ngữ suồng sã, hàng ngày còn viết cho thầy, cô giáo nên dùng nhưng từ lịch sự, trang trọng).

    c. Em có lập dàn bài khi làm văn. Nếu xây dựng bố cục tốt và chi tiết thì bài văn viết các ý sẽ liên kết chặt chẽ và hay hơn.

    d. Sau khi hoàn thành bài văn, em hay kiểm tra lại bài. Việc kiểm tra, sửa chữa bài viết có tác dụng tìm ra các lỗi sai và sửa để bài viết hoàn chỉnh hơn nữa.

    Câu 2.

    a. Nếu bạn chỉ kể lại việc mình đã học như nào và thành tích đạt được thì như vậy các bạn sẽ không rút ra được kinh nghiệm học tập để học hỏi theo.

    b. Bạn nên xác định rõ là việc bạn báo cáo kinh nghiệm học tập là để cho các bạn theo đó có những kế hoạch học tập khác giúp các bạn tốt lên nên bạn phải xưng là tôi với các bạn.

    Câu 3.

    a. Dàn bài không cần viết thành những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp, không cần liên kết chặt chẽ.

    b. Phân biệt mục lớn nhỏ bằng cách đặt các số La Mã, hay là bằng số, chữ cái…

    Muốn biết các mục đã đủ ý chưa thì ta cần phải xem xét luận điểm lớn đã có đầy đủ những luận cứ để chứng minh, giải thích cho chưa.

    Câu 4. Viết cho bố nói về nỗi ân hận:

    Bước 1: Định hướng:

    – Nội dung: thanh minh và xin lỗi

    – Đối tượng: viết cho bố

    – Mục đích: để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm.

    Bước 2: Xây dụng bố cục:

    – Mở bài: Lí do viết thư

    – Thân bài: thanh minh và xin lỗi

    – Kết bài: Lời hứa không bao giờ tái phạm.

    Bước 3: Diễn đạt thành lời văn

    Bước 4: Kiểm tra.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Tiếp Theo) Sbt Văn 7 Tập 1: Giải Câu Hỏi Trang 140, 141
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 106…
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 8 Cơ Bản Và Nâng Cao, Bồi Dưỡng Toán 8
  • Một Số Dạng Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Tuyển Tập 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Chọn Lọc
  • Tổng Hợp Các Dạng Toán Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí
  • QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN: CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN 1. Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?

    Vì muốn lời nói có hiệu quả cao trong giao tiếp, người ta tìm cách truyền vào người nghe một hình thức thích hợp nhất.

    Như vậy sự thôi thúc làm người ta muốn tạo lập văn bản là do yêu cầu về giao tiếp với mục đích truyền tin…

    giaibai5s.com

    – Trong các tiết tập làm văn, đã có lần em tạo ra những văn bản về miêu tả quê hương mình để bạn bè thấy cái đẹp, cái đáng nhớ nơi em sinh ra và lớn lên. Có lúc em còn muốn giãi bày những tình cảm của những con người nơi quê hương sống và trăn trở với bao nỗi buồn, vui…

    – Người mẹ dùng lời hát ru để truyền vào hồn bé thơ về công ơn cha mẹ. Lời hát ru vừa truyền tải ý tình của người mẹ vừa làm cho con dễ ngủ.

    – Từ đó, người viết văn muốn thể hiện sự dạt dào cảm xúc của người mẹ đã viết ra những văn bản như Cổng trường mở ra… 2. Nhưng muốn tạo ra một văn bản tốt, trước hết người viết cần xác

    định: Viết về vấn đề gì? Viết cho ai? Để làm gì? Viết như thế nào?

    gì? Viết như thế nào? Cần phải làm những việc gì? – Bố trí, sắp xếp các ý, các phần khi viết văn bản.

    – Kinh nghiệm bản thân cho thấy sự sắp xếp này là rất cần thiết, nó có ảnh hưởng đến bài văn làm cho người đọc thấy dễ hiểu, hay, có xúc cảm. Ngược lại, nếu không, bài văn sẽ như bản ghi chép những ý kiến tản mạn, nhạt nhẽo.

    – Trong cuộc sống, rất ít văn bản chỉ có một câu, một ý và cũng không thiếu gì văn bản viết lộn xộn, chẳng vấn đề gì rõ ràng, mạch lạc. Vì vậy khi văn bản có nhiều câu, nhiều ý thì nảy sinh ra yêu cầu. 4. Những yêu cầu để viết thành văn bản?

    Việc xây dựng bố cục văn bản là một khâu rất cần thiết trong quá trình xây dựng văn bản, nhưng đó chưa phải là công việc cuối cùng. Người xây dựng văn

    òn phải rà soát lại nội dung xem văn bản đã diễn đạt sáng sủa, dùng từ ngữ đã đúng chưa và các câu văn có liên kết chặt chẽ với nhau không?

    Đúng chính tả Đúng ngữ pháp Dùng từ chính xác Sát với bố cục (x)

    (x) Có tính liên kết Có mạch lạc Kể chuyện

    Lời văn (x)

    hấp dẫn (x) trong sáng (x)

    (x)

    5. Kiểm tra văn bản lần cuối?

    Cuối cùng, sau khi hoàn thành xong việc xây dựng một văn bản theo yêu cầu định hướng lúc đầu, cần phải kiểm tra lại lần cuối cùng khi hoàn thành một sản phẩm.

    giaibai5s.com

    II. LUYỆN TẬP 1. Khi tạo lập văn bản trong các tiết Tập làm văn, hãy trả lời các

    câu hỏi sau? Trả lời theo thứ tự:

    a. Điều rất dễ thấy là nhiều khi viết thường lan man những điều thật sự không cần thiết (làm bài văn lủng củng).

    b. Em có thể xác định văn là viết cho ai đọc không? (thầy cô giáo, cha, mẹ, bạn bè, anh chị em) cần phải chú ý cả nội dung và hình thức.

    c. Việc lập dàn ý trước khi viết và khi viết xong kiểm tra lại thật sự là yêu cầu cần thiết nhưng em có thực hiện được thường xuyên không? 2. Giả sử em được cử đi dự Hội nghị báo cáo kinh nghiệm học tốt của học

    sinh và đang nghe bạn báo cáo. Em sẽ xác định:

    a. Đối tượng giao tiếp là học sinh chứ không phải thầy, cô cho nên không hướng nhiều về phía thầy cô.

    dàn bài:

    a. Dàn bài là một bản dự kiến sẽ viết để dựa vào đó mà tạo lập văn bản. Sau đó mới là khâu viết. Vì vậy dàn bài chỉ cần tả ý cần viết, sự liên kết có thể chưa liên kết chặt chẽ với nhau.

    b. Một dàn bài thường có mục lớn, mục nhỏ. Ngay lúc đầu cần thể hiện một sự thống nhất theo kí hiệu nào đó: (số La Mã I, II, III hay A, B, C…). Việc trình bày các mục ấy cần rõ ràng trên, dưới, trước, sau. Sau mỗi ý lớn, hoặc mục lớn phải xuống dòng khi nêu ý nhỏ, có thể hình dung dàn bài như sau:

    I. MỤC LỚN: A. Ý lớn:

    a. Ý nhỏ

    b. Ý nhỏ B. Ý lớn:

    a. Ý nhỏ… II. MỤC LỚN (tiếp theo) 4. Thay mặt En-ri-cô viết một bức thư gửi cho bố nói lên sự ân hận

    vì đã nói năng thiếu lễ độ đối với người mẹ kính yêu: A. Định hướng viết bức thư:

    a. Bức thư viết cho bố, viết để thể hiện nỗi đau xót, ân hận về lỗi lầm của mình với mẹ.

    b. Qua bức thư xin bố và mẹ tha thứ lỗi lầm cho con.

    giaibai5s.com

    B. Xây dựng bài viết bức thư:

    a. Lựa chọn từ ngữ, ngôi kể. b. Đọc lại, chọn lọc những chi tiết quan trọng để đưa vào bức thư.

    c. Chuẩn bị cách viết (bố cục, dàn bài, diễn đạt, nội dung). C. Bố cục dàn bài: (1) Mở đầu thư:

    a. Hỏi thăm sức khoẻ của bố.

    b. Lí do viết thư. (2) Nội dung bức thư: a. Nhắc lại sai lầm của mình để bố buồn và trách mắng:

    – Tình hình mắc lỗi.

    – Thái độ đối với mẹ (theo lời bố nhắc lại). b. Đọc và cảm nhận những điều dạy dỗ, trách mắng của bố.

    – Những ý kiến bố nêu ra trong bức thư, mình cảm thấy đau xót: “Mẹ sẵn sàng để hi sinh cứu mạng con”. “Ngày buồn thảm nhất là ngày mất mẹ”.

    – Thành khẩn, bộc lộ lòng đau xót, hối hận đối với bố, mẹ. (3) Lời kết cuối thư:

    a. Lời hứa sửa lỗi, không tái phạm. b. Cám ơn bố đã dạy bảo ân cần.

    Bài 3: Quá trình tạo lập văn bản – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    10

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Tuyển Chọn Những Câu Đố Cryptic Có Đáp Án Hack Não
  • Những Mẩu Cryptic Kinh Điển
  • Dàn Ý Nghị Luận Về Câu Ca Dao Lời Nói Chẳng Mất Tiền Mua, Lựa Lời Mà Nói Cho Vừa Lòng Nhau
  • Giải Thích Câu Nói “Học, Học Nữa, Học Mãi” Của Lê
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Ngắn Nhất
  • Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Bài 6. Kĩ Thuật Sử Dụng Lựu Đạn
  • Giáo Án Giáo Dục Quốc Phòng 11
  • Soạn bài Quá trình tạo lập văn bản

    Các bước tạo lập văn bản

    Câu 1 (trang 45 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Khi con người muốn thông tin một vấn đề gì đó (tri thức tình cảm) thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản

    – Điều thôi thúc người ta phải viết thư là do nhu cầu muốn trao đổi thông tin với người khác

    Câu 2 (trang 45 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Để tạo lập một văn bản ta phải xác định bốn vấn đề viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về vấn đề gì? Viết như thế nào? Bỏ qua vấn đề nào cũng không tạo thành văn bản

    Câu 3 (trang 45 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Sau khi xác định được bốn vấn đề trên, cần tìm ý và sắp xếp ý để có bố cục rành mạch hợp lí thể hiện đúng định hướng vấn đề

    Câu 4 (trang 45 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì chưa tạo được một văn bản

    – Văn bản ấy cần đảm bảo các yêu cầu

    + đúng chính tả

    + đúng ngữ pháp

    + dùng từ chính xác

    + sát với bố cục

    + có tính liên kết

    + có mạch lạc

    + lời văn trong sáng

    Câu 5 (trang 45 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Văn bản cũng là sản phẩm của tinh thần cho nên cần phải kiểm tra sau khi hoàn thành

    – Dựa vào các tiêu chuẩn sau để kiểm tra

    + nội dung có đi đúng hướng không ?

    + bố cục chặt chẽ chưa ?

    + diễn đạt có gì sai sót ?

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 46 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a. Khi tạo lập văn bảo bao giờ cũng phải nói những điều cần thiết

    b. Phải quan tâm dến việc viết cho ai cho cái gì vì việc đó giúp cho cách dùng từ xưng hô được thích hợp

    c. Trước khi làm bài phải xây dựng bố cục cho hợp lí. Việc đó giúp ta đi sát theo yêu cầu của đề bài

    d. Sau khi hoàn thành cần kiểm tra lại bài việc đó giúp bài viết tránh được những sai sót đạt yêu cầu về nội dung và hình thức

    Bài 2 (trang 46 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a. Ở đây bạn ấy đã không xác định đúng nội dung giao tiếp. Cần phải bổ sung thêm những kinh nghiệm để các bạn khác học tập tốt hơn

    b. Đối tượng giao tiếp ở đây đã được xác định đúng và hợp lí

    Bài 3 (trang 46 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a. Dàn bài không cần phải viết thành những câu trọn vẹn đúng ngữ pháp chỉ cần đủ ý và càng ngắn gọn càng tốt vậy nên các câu không cần liên kết chặt chẽ

    b. – Để phân biệt được mục lớn mục nhỏ cần tổ chức các ý theo hệ thống rõ ràng dựa trên hệ thống kí hiệu đã được quy ước chung

    – Muốn biết các mục đã được sắp xếp đầy đủ và rành mạch chưa cần viết đúng thứ bậc các ý và kiểm tra lại sau khi hoàn thành

    Bài 4 (trang 47 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Định hướng văn bản:

    + nội dung: nói lên sự ân hận vì trót thiếu lễ độ với mẹ

    + đối tượng : viết cho bố

    + mục đích : xin lỗi bố

    – Xây dựng bố cục

    I. Mở đầu thư

    + nơi viết, ngày tháng năm

    + lời xưng hô

    II. Phần nội dung thư

    + lí do : muốn xin lỗi bố

    + kể lại việc lầm lỗi: cô giáo đến thăm – lỡ thốt lời thiếu lễ độ với mẹ- mẹ buồn

    + niềm ân hận: sau khi đọc thư bố, ân hận- lòng day dứt- giờ đã hiểu lòng mẹ, sự hi sinh của mẹ- con đáng trách vô cùng- thương mẹ

    + lời xin lỗi bố và hứa hẹn: mong bố tha thứ lỗi lầm- hứa sẽ ngoan ngoãn hơn- sẽ làm việc đỡ đần cho mẹ và học giỏi hơn

    III, Cuối thư

    + chúc sức khỏe bố

    + kí tên

    c. Diễn đạt thành văn bản

    d. Kiểm tra văn bản

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 10 Bài 2
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 10: Bài 3. Đội Ngũ Từng Người Không Có Súng
  • Bài 2. Lịch Sử, Truyền Thống Của Quân Đội Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Phân Tích Nhân Vật Khách Trong Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Giới Thiệu Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100