Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 5: Illiteracy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions
  • Tập Đọc Lớp 5: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 5 Chương trình mới: Review 4

    Để học tốt Tiếng Anh 5 Thí điểm

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 5 Review 4

    Audio script

    1. Mai: What would you like to eat, Quan?

    Quan: I’d like to eat some sandwiches.

    Mai: How many would you like?

    Quan: Two, please. I’m hungry.

    2. Phong: Would you like to visit the zoo, Mai?

    Mai: No, not today.

    Phong: Which place would you like to visit, the museum or the pagoda?

    Mai: I’d like to visit the museum.

    Phong: OK. Let’s go together.

    2. Nghe và điền số

    a. 2 b. 1 c. 4 d. 3

    Audio script

    1. Linda: How can I get to the post office, Phong?

    Phong: Go straight ahead. Then turn right at the end of the street.

    It’s between the supermarket and the cinema.

    Linda: Thanks a lot, Phongề Phong: You’re welcome.

    2. Tony: Where’s Hoan Kiem Lake, Nam? Is it far from here?

    Nam: Yes, it is. Do you want to go there?

    Tony: Yes, I do. How can I get there?

    Nam: You can take a bus from here.

    3. Akiko: What’s your favourite season, Mai?

    Mai: I like summer.

    Akiko: What’s summer like in your country?

    Mai: It’s often hot.

    4. Linda: What did you do yesterday afternoon, Tom?

    Tom: I went to the zoo.

    Linda: What do you think of it?

    Tom: It’s more exciting than I thought,

    Linda: That’s great. I want to visit the zoo one day.

    3. Nghe và hoàn thành

    1. Today, the weather in Ha Noi is cold and windy.

    Hôm nay, thời tiết ở Hà Nội lạnh và có gió.

    2. Linda would like to eat some rice and fish and drink a glass of milk.

    Linda muốn ăn một ít cơm và cá và uống một ly sữa.

    4. Đọc và hoàn thành

    Xin chào. Tên mình là Tony. Mình đến từ Sydney, một thành phố lớn ở Úc. Có nhiều tòa nhà lớn hiện đại và nó rất ồn ào. Thường có kẹt xe trong suốt giờ cao điểm. Nhưng nó là một nơi rất náo nhiệt và mình thích sống ở đó.

    Ông bà tôi sống ở Brooklyn, một thị trấn nhỏ cách Sydney 50km. Cuộc sống yên tĩnh và thanh bình ở đó. Có không nhiều người và có không nhiều phương tiện đi lại. Có nhiều cừu! Mọi người thì tốt và thân thiện.

    Tôi thích sống ở Sydney, nhưng tôi cũng thích viếng thăm ông bà tôi

    5. Viết về bạn

    Where do you live? Bạn sống ở đâu?

    I live in coutryside. Tôi sống ở miền quê.

    What’s it like? Nó thế nào?

    It’s quiet and peaceful. Nó yên tĩnh và thanh bình.

    What are the people like? Mọi người thế nào?

    The people are nice and friendly. Mọi người tốt và thân thiện.

    Do you enjoy living there? Why?/ Why not?

    Bạn có thích sống ở đó không? Tại sao?/ Tạisao không?

    Yes, I do. Because it’s quiet and peaceful.

    Vâng, có. Bởi vì nó yên tĩnh và thanh bình.

    Short story Cat and mouse 4 trang 72 SGK Tiếng Anh lớp 5 mới Truyện ngắn: Mèo và Chuột 4 1. Đọc và lắng nghe câu chuyện

    Miu: Hello, Chit. What are you doing?

    Xin chào Chit. Bạn đang làm gì?

    Chit: I’m talking to my cousin Mary in America.

    Tôi đang nói chuyện với em họ tôi là Mary ở Mỹ

    Miu: Hello, Mary. Do you remember me?

    Miu: Xin chào Mary. Bạn có nhớ tôi không?

    Mary: Hello, Miu. Yes, of course, I remember you. How are you?

    Xin chào Miu. Vâng, tất nhiên rồi, mình nhớ bạn. Bạn khỏe không?

    Miu: I’m very well.

    Mình rất khỏe.

    Miu: Are you in New York?

    Bạn Ở New York phải không?

    Mary: No, I’m on vacation.

    Không, mình đang đi nghỉ mát.

    Miu: Where are you?

    Bạn ở đâu?

    Mary: I’m in Miami in Florida.

    Mình Ở Miami, Florida.

    Miu: Which one is nicer, New York or Miami?

    Cái nào đẹp hơn, New York hay Miami?

    Mary: Oh, that’s a difficult question. New York is more interesting than Miami. There are lots of theatres and cinemas and museums. But Miami is warmer, and I like going to the beach.

    Ồ, đó là một câu hỏi khó. New York thú vị hơn Miami. Có nhiều nhà hát, rạp chiếu phim và bảo tàng. Nhưng Miami ấm áp hơn, và mình sẽ đi đến bờ biển.

    Miu: I see. Nice to talk to you, Mary. Bye!

    Mình hiểu. Rất vui được nói chuyện với bạn, Mary à. Tạm biệt!

    Mary: Bye!

    Tạm biệt!

    Miu: It was nice to talk to Mary.

    Thật là vui được nói chuyện với Mary.

    Chit: Was it? I didn’t talk to her!

    Vui à? Mình không được nói chuyện với cô ấy!

    Audio script

    Miu: Hello, Chit. What are you doing?

    Chit: I’m talking to my cousin Mary in America.

    Miu: Hello, Mary. Do you remember me?

    Mary: Hello, Miu. Yes, of course, I remember you. How are you?

    Miu: I’m very well

    Miu: Are you in New York?

    Mary: No, I’m on vacation.

    Miu: Where are you?

    Mary: I’m in Miami in Florida.

    Miu: Which one is nicer. New York or Miami?

    Mary: Oh, that’s a difficult question. New York is more interesting than Miami. There are lots of theatres and cinemas and museums. But Miami is warmer, and I like going to the beach.

    Miu: I see. Nice to talk to you, Mary. Bye!

    Mary: Bye!

    Miu: It was nice to talk to Mary.

    Chit: Was it? I didn’t talk to her!

    2. Trả lời những câu hỏi

    1. Chit đang làm gì?

    He’s talking with Mary. Cậu ấy nói chuyện với Mary.

    2. Mary sống ở đâu?

    She lives in New York. Cô ấy sống ở New York.

    3. Bây giờ cô ấy ở nhà phải không?

    No, she’s in Miami. Không, cô ấy sống ở Miami.

    4. Cô ấy thích điều gì về New York?

    She likes the theatres, cinemas and museums.

    Cô ấy thích những nhà hát, rạp chiếu phim và bảo tàng.

    5. Cô ấy thích gì ở Miami?

    She likes the beach. Cô ấy thích bãi biển.

    3. Sắp xếp lại những từ từ câu truyện

    a. remember (nhớ) b. vacation (kỳ nghỉ) c. difficult (khó)

    d. theatres (nhà hát) e. warmer (ấm áp hơn)

    4. Đọc và hoàn thành

    (1) don’t (2) town (3) more (4) than (5) like

    A: Bạn sống ở thủ đô phải không?

    B: Không, không phải.Tôi sống ở một thị trấn nhỏ.

    A: Cái nào đẹp hơn, thị trấn của bạn hay thủ đô?

    B: Thị trấn của tôi đẹp hơn. Nó nhỏ hơn và thanh bình hơn.

    A: Bạn có thích thủ đô không?

    B: Vâng, có. Nó nhiều thú vị hơn thị trấn của tôi.

    A: Bạn muốn sống ở đó không?

    B: Thật sự không.

    5. Thực hành theo cặp. Nói về kỳ nghỉ đã qua của bạn 6. Đọc và nối.

    1 – c Thị trấn của bạn nhỏ hơn thủ đô phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    2 – e Bạn có thích sống ở đó không?

    Vâng, có.

    3 – a Tại sao bạn thích nó?

    Bởi vì nó thanh bình.

    4 – b Bạn có muốn sống ở thủ đô không?

    Không, không muốn

    5 – d Tại sao không?

    Bởi vì nó quá ồn ào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3
  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 1
  • Language Review 4 Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 11 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Bài Tập 5 Trang 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Looking Back ” Unit 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải tiếng anh lớp 9 Language Review 4 trang 82 vẽ những mũi tên lên hoặc xuống để minh họa tông giọng đúng, sai sau đó lặp lại hội thoại để ôn lại những kiến thức đã học ở bài 10, 11, 12..

    Language Review 4 sgk Tiếng anh 9

    A: What do the astronauts do while they are aboard the ISS?

    B They keep the station in good condition, and do science experiments.

    A: Sounds hard!

    B: Not at all!

    A: They don’t have ‘weekends’?

    B: They do.

    A: What do they do during their ‘weekends’?

    B:They do various things like watching movies, playing music, reading books, and talking to their families.

    A: In the near future, we will mostly learn online.

    B: Incredible! But we will still have actual classrooms, won’t we?

    A: Sure. But teachers will no longer be knowledge providers.

    B: Really?

    A: They will be guides, or facilitators.

    B: Superb! What about the students’ roles?

    They’ll be more responsible for their own learning, I think.

    B: Amazing! And they will make their own decisions?

    A: Absolutely right!

    1. Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.

    2. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác.

    3. Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

    4. Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại.

    5. Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng.

    6. Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh.

    7. Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình.

    8. Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.

    1. Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.

    2. Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới..

    3. Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền.

    4. Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công.

    5. Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa.

    6. Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa chọn. Bạn có thể đạt được vô hạn.

    7. Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn.

    8. Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm.

    1. Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?

    2. Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai?

    3. Cô ấy bắt đầu làm việc như là một nhà sinh học cách đây 3 năm

    4. Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng

    5. Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa

    6. Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ

    7. Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực

    8. Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ

    1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

    2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

    3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

    4. He admires the teacher who initiated building the school library.

    5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

    6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

    1. No worries

    2. I am not so sure about that.

    3. That’s not entirely true.

    4. Cool

    5. Sounds interesting.

    ” Truy cập chúng tôi mỗi ngày để cập nhật đầy đủ đáp án các bài tập trong sgk Tiếng anh 9 – Tập 2 hoặc hướng dẫn giải các dạng bài tập sách giáo khoa Tiếng anh lớp 9 khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 4 (Unit 10
  • Language Review 3 Trang 42
  • Giải Skills Review 1 (Unit 1
  • Skills Review 2 Lớp 9
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4
  • Unit 5 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 5: Illiteracy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • REVIEW 3 (ÔN TẬP 3) Nghe và đánh dấu chọn (*9 b 2. c Audio script Mai: Where's Linda? Mary: She's at the doctor now. Mai: What's the matter with her? Mary: She has a stomach ache. Nam: What's your hobby, Tony? Tony: I like sports. Nam: What would you like to be in the future? Tony: I'd like to be a footballer. Nghe và điền số a2 b1 c4 d3 Audio script Linda: What's the matter with you? Mary: I have a toothache. Linda: Poor you. You should go to the doctor. And you shouldn't eat sweets. Mary: I know, you're right. Linda: What do you often do in your free time? Phong: I often go skating in the park. Linda: Really? Phong: Yes, because skating is my favourite sport. Linda: What do you want to do now? Nam: I want to make a paper plane. Linda: Why? Nam: Because I like planes and I'd like to be a pilot when I grow up. Linda: Where are you going? Quan: I'm going to the park. I'm going to ride my bike with my friends there. Linda: Don't ride your bike too fast! It's dangerous. Nghe và viết một từ vào chồ trống design Trung muốn thiết kết những ngôi nhà. reading Mary thích đọc vào thời gian rảnh của cô ấy. Đọc và hoàn thành Tên tôi là Tony. Tôi thường dọc những sách khoa học và tập thể thao trong phòng thể dục. Tôi muốn khỏe mạnh và giỏi khoa học bởi vì tôi muốn trở thành phi công. Tôi muốn lái máy bay. Những người bạn của tôi là Mai và Linda thích những thứ khác. Mai thích đọc nhiều sách. Cô ấy muốn trở thành nhà văn bởi vì cô ấy muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi. Linda thường vẽ những bức tranh trong thời gian rảnh của cô ấy. Cô ấy muốn trở thành kiến trúc sư bởi vì cô ấy muốn thiết kế những tòa nhà. Name (Tên) Hobby (Sở thích) Future job (Công việc ở tương lai) Reason (Lý do) Tony (1) pilot (phi công) (2) want to fly planes (muốn lái máy bay) Mai writer (nhà văn) (4) would like to write stories for children (muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi) Linda (5) draws pictures (vẽ những bức tranh) architect (kiến trúc sư) would like to design buildings (muốn thiết kế những tòa nhà) Viẽt vẽ em Bạn làm gì vào thời gian rảnh của mình? Tôi thường đọc những cuốn truyện tranh. Bạn muốn trở thành gì trong tương lai? Tại sao? I'd like to be a teacher. Because I'd like to teach young children. Tôi muốn trở thành giáo viên. Bởi vì tôi muốn dạy những đứa trẻ. Bây giờ bạn đang đọc truyện gì? I am reading The story of Doraemon. Tôi đang đọc Truyện Doraemon. Nhân vật chính trong câu truyện yêu thích của bạn là ai? It's Doraemon. Đó là Doraemon. Bạn nghĩ gì về nhân vật chính trong câu truyện? I think he's clever. Tôi nghĩ cậu ấy thông minh. Truyện ngắn: Mèo và Chuột 3 Đọc và lắng nghe câu truyện Chit: Good morning, Miu. How are you today? Chào Miu. Hôm nay bợn khỏe không? Miu: Hello, Chit. I'm not very well. Chào Chit. Mình không được khỏe. Chit: What's the matter with you? Có chuyện gì xảy ra với bợn à? Miu: I have a headache, a stomach ache and a fever. Mình bị dau dầu, dau bụng và sốt. Chit: Oh, that's terrible. You should go back to bed. Ồ, điều đó thật khủng khiếp. Bợn nên quay trở lợi giường. Miu: I can't. I have to go out. Mình không thể. Mình phải đi ra ngoài. Chit: Why? Tại sao? Miu: Because I'm going to the zoo with Maurice and Doris. Bởi vì mình sẽ di sở thú với Maurice và Doris. Miu: Hello, Miu speaking. A lô, Miu dang nghe. Maurice: Hello, Miu. It's Maurice here. Xin chào Miu. Mình là Maurice đây. Miu: Hello, Maurice. How are you? Xin chào Maurice. Bạn khỏe không? Maurice: I'm III. And Doris is III, too. We can't go to the zoo. I'm sorry. Mình bị bệnh. Và Doris cũng bị bệnh. Chúng tôi không thể đi sở thú. Mình xin lỗi. Miu: Don't worry, Maurice. I'm ill, too. We can go to the zoo next week. Đừng bận tâm, Maurice. Mình cũng bị bệnh. Chúng ta có thể đi sở thú vào tuần tới. Miu: Maurice and Doris are ill, too, They can't go to the zoo. Maurice và Doris củng bị bệnh. Họ không thể đi sở thú. Chit: Good! Tốt! Miu: Good? Tốt ư? Chit: Yes! You can stay home and go to bed! Vâng! Bạn có thể ở nhà và đi ngủ! Audio script Chit: Good morning, Miu. How are you today? Miu: Hello, Chit. I'm not very well. Chit: What's the matter with you? Miu: I have a headache, a stomach ache and a fever. Chit: Oh, that's terrible. You should go back to bed. Miu: I can't. I have to go out. Chit: Why? Miu: Because I'm going to the zoo with Maurice and Doris. Miu: Hello, Miu speaking. Maurice: Hello, Miu. It's Maurice here. Miu: Hello, Maurice. How are you? Maurice: I'm III. And Doris is III, too. We can't go to the zoo. I'm sorry. Miu: Don't worry, Maurice. I'm III, too. We can go to the zoo next week. Miu: Maurice and Doris are ill, too. They can't go to the zoo. Chit: Good! Miu: Good? Chit: Yes! You can stay home and go to bed! Trả lời những câu hỏi Miu cảm thđy khỏe phải không? No, he isn't. Không, cậu ấy không khỏe. Cậu ấy có vấn đề gì? He has a headache, a stomach ache and a fever. Cậu ấy đau đầu, đau bụng và sốt. Hôm nay cậu ấy sẻ làm gì? He's going to the zoo with Maurice and Doris. Cậu ấy sẽ di sở thú với ỉyỉaurice và Doris. Maurice và Doris có thể đi sở thú không? No, they can't. Không, họ không thể đi. Hôm nay Miu có thể làm gì? He can stay in bed. Cậu ấy có thể ở trên giường. Sắp xếp lại những từ từ câu truyện d. because (bởi vì) e. matter (vấn đề) a. headache (đau đầu) b. terrible (khủng khiếp) c. speaking (nói) (3) have (4) stay (5) not B: Tôi cảm thấy không khỏe. B: Tôi bị đau bụng. B: Tôi không thể. B: Tôi phải đi học. Đọc và hoàn thành (l)well (2) matter A: Hôm nay bạn khỏe không? A: Có vấn đề gì với bạn à? A: Bạn nên ở trên giường. A: Tại sao không? Thực hành theo cặp. TƯỎng tượng bạn đang bệnh. Nói về bạn cảm thấy thế nào Đọc và nối 1 - e Anh trai của bạn bị làm sao? Cậu ấy bị đau bụng. 2-a Cậu ấy sẽ đi bác sĩ phải không? Vâng, đúng rồi. 3-b Còn bạn thì sao? Bạn khỏe không? Tôi bị đau đầu. 4 - c Bạn đang ở trên giường phải không? Không,không có. 5-d Tại sao không? Bởi vì tôi phải đi học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Chính Tả: Mùa Thảo Quả
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4
  • Unit 5 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 5: Illiteracy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions
  • Review 2 lớp 5

    Review 2 lớp 5 (trang 70-71)

    1. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu)

    Bài nghe:

    1. Tom: How many lessons do you have today, Quan?

    Quan: I have Four: maths, Vietnamese, English and IT

    2. Akiko: You are very good at speaking English, Nam!

    Nam: Thank you, Akiko.

    Akiko: How do you practise speaking?

    Nam: I speak English with my friends every day.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tom: Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học hả Quân?

    Quan: Mình có 4 môn: toán, tiếng Việt, tiếng Anh và công nghệ thông tin.

    2. Akiko: Bạn nói tiếng Anh rất tốt, Nam à!

    Akiko: Bạn luyện nói như thế nào?

    Nam: Mình nói tiếng Anh với bạn mình hàng ngày.

    2. Listen and number. (Nghe và đánh số)

    Bài nghe:

    1. Tony: How do you practise listening?

    Mai: I often watch English cartoons on TV.

    2. Linda: What are you going to do on Sports Day?

    Mai: I’m going to play badminton.

    Linda: I like badminton, too. Let’s play together.

    Mai: OK.

    3. Tom: What subject do you like best, Nani?

    Nam: English. It’s my favourite subject.

    Tom: How often do you have English?

    Nam: I have it four times a week.

    4. Linda: What are you reading, Tom?

    Tom: Snow White and the Seven Dwarfs.

    Linda: What do you think of the main character?

    Tom: Snow White is very kind.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tony: Bạn luyện nói như thế nào?

    Mai: Mình thường xem hoạt hình tiếng Anh trên tivi.

    2. Linda: Bạn dự định làm gì vào ngày Thể thao?

    Mai: Mình dự định chơi cầu lông.

    Linda: Mình cũng thích chơi cầu lông. Chúng mình cùng chơi đi.

    Mai: Được.

    3. Tom: Môn học nào cậu thích nhất hả Nam?

    Nam: Tiếng Anh. Đó là môn học yêu thích của mình.

    Tom: Bạn thường học tiếng Anh với tần suất như thế nào?

    Nam: Mình học nó 4 lần một tuần.

    4. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tom?

    Tom: Nàng Bạch Tuyết và bày chú lùn.

    Linda: Bạn nghĩ gì về nhân vật chính?

    Tom: Nàng Bạch Tuyết rất tốt bụng.

    3. Listen and tick Yes (Y) or No (N) (Nghe và đánh dấu Yes/No)

    Bài nghe:

    1. Akiko: Where did you go yesterday?

    Tom: I went to the zoo.

    Akiko: What did you see at the zoo?

    Tom: I saw a big elephant and some other animals.

    2. Tony: Where will Sports Day be, Nam?

    Nam: It’ll be at my school.

    Tony: What are you going to do on that day?

    Nam: I’m going to play table tennis. Do you like playing table tennis, Tony?

    Tony: No, I don’t. I like playing football.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Akiko: Hôm qua, bạn đã đi đâu vậy?

    Tom: Mình đi sở thú.

    Akiko: Bạn đã thấy gì ở sở thú?

    Tom: Mình thấy một chú voi to lớn và một vài động vật khác.

    2. Tony: Ngày Thể thao sẽ diễn ra ở đâu, Nam?

    Nam: Nó sẽ diễn ra ở trường của mình.

    Tony: Bạn dự định làm gì vào ngày đó?

    Nam: Mình dự định chơi bóng bàn. Bạn có thích chơi bóng bàn không, Tony?

    Tony: Không. Mình thích chơi bóng đá.

    4. Read and write. (Đọc và viết)

    1. He has it four times a week.

    2. He can read Aladdin and the Magic Lamp in English.

    3. He practises speaking by talking to his foreign friends.

    4. He practises writing by sending emails to his friend Hakim in Malaysia.

    5. Because he wants to watch English cartoons on TV.

    Hướng dẫn dịch:

    Tên mình là Nam. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình học Toán và tiếng Việt mọi ngày đi học. Mình học môn tiếng Anh bốn lần một tuần. Tiếng Anh là môn học ưa thích của mình. Mình luyện tập kĩ năng đọc bằng cách đọc truyện tranh tiếng Anh và đọc các câu truyện. Bây giờ, mình có thể đọc truyện Aladdin và cây đèn thần bằng tiếng Anh. Mình luyện tập kĩ năng nói bằng việc nói chuvện với các bạn nước ngoài. Hàng ngày, mình thực hành viết tiếng Anh bằng việc gửi thư điện tử cho bạn mình là Hakim ở Ma-lai-xi-a. Mình học tiếng Anh bởi vì mình muốn xem phim hoạt hình tiếng Anh trên tivi.

    5. Write about you. Then tell the class about it. (Viết về bạn. Sau đó nói cho cả lớp về điều đó.)

    1. I have English twice a day.

    2. I learn English by watching English cartoons and reading English stories.

    3. It’s the story of Mai An Tiem. My favourite character is Mai An Tiem.

    4. I saw some elephants.

    5. I’m going to play volleyball.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3
  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 1
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36
  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4
  • REVIEW 1 (ÔN TẬP 1) Nghe và đánh dấu chọn (V) b 2. c Audio script Mai: Hi, Tony. Where are you going so early in the morning? Tony: I'm going to the park. Mai: How often do you go there? Tony: I usually go there every Thursday to do morning exercise. Mai: Good for you. See you later. Linda: Where did you go last summer? Nam: I went on a trip to the countryside. Linda: Oh, really? What was the trip like? Nam: It was good. Linda: What did you do there? Nam: I helped my grandparents on the farm. Nghe và điền số a 3 b4 cl d 2 Audio script Nam: Where are you going next weekend, Tony? Tony: We're going to Ha Long Bay. Nam: Oh, that's nice. What will you do there? Tony: I think we may take a boat around the islands and visit some caves. Nam: That sounds great! Mai: I didn't see you at Linda's party. Where were you? Nam: I visited my grandma? Mai: Oh, how was your grandma? Nam: She was sick before, but now she's better. Mai: Oh, I'm happy to hear that. Linda: Did you go to the book fair last week? Mai: Yes, I did. I didn't see you. Linda: I was on a trip to Ho Chi Minh City. Mai: Oh, really? How was the trip? Linda: It was very interesting. I saw a lot of things. Phong: What will you do next Sunday, Mai? Mai: I don't know. I think I'm going to stay home to help my mother cook. Phong: I hope you'll enjoy it. Nghe và đánh dấu chọn (Z) vào ô Đúng (Y) hoộc vào ô Sai (N) N 2. Y Audio script Linda: What do you do in your free time, Mai? Mai: I usually read books and watch cartoons on TV. Linda: How often do you go to the cinema? Mai: Oh, I never go to the cinema. I only watch films on TV. Tony: What did you do last weekend, Nam? Nam: I visited my grandparents. Tony: Where do they live? Nam: They live in the countryside. Đọc và khoanh tròn a hoặc b Linda thường xuyên di học vào buổi sáng. Ngày hôm qua, cô ấy không đi học bởi vì nó là Chủ nhật. Cô ấy đã đi mua sắm với mẹ sau bữa sáng. Họ mua sắm thức ăn thức uống và nhiều thứ cho gia đình. Vào buổi chiều, gia đình đã viếng thăm ông bà của Linda ở miền quê. Ông bà đã rất vui khi gặp họ. Gia đình đã thích những ngày của họ ở quê và trở về nhà vào buổi tối. Tuần tới, họ sẽ lại viếng thăm ông bà của Linda. b Linda thường xuyên làm gì vào buổi sáng? Cô ấy đi học. b Cô ấy có đi học vào ngày hôm qua không? Không, cô ấy không đi học. a Cô ấy đã đi đâu vào buổi sáng? Cô ấy đã đi mua sắm. b Ông bà Linda sống ở đâu? ở miền quê. a Gia đình sẽ viếng thăm ông bà Linda khi nào? Tuần tới. Viết về em. Sau dó nói với lớp Địa chỉ của bạn là gì? It's 654/6, Lac Long Quan Street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City. Nó là số 654/ố, đường Lạc Long Quân, phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi của bạn như thế nào? It's busy and crowded. Nó náo nhiệt và đông đúc. Bạn có thường tập thể dục buổi sáng không? I often do morning exercise every day. Tôi thường tập thể dục buổi sáng mỗi ngày. Bạn đã làm gì vào mùa hè trước? I went to Nha Trang beach with my parents. Tôi đã đi biển Nha Trang với gia đình. Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần? I'll swim in the pool. Tôi sẽ đi bơi ở hồ bơi. Truyện ngắn: Mèo và Chuột 1 Đọc và lắng nghe câu truyện Do you remember? Bạn có nhớ không? Hello, I'm Miu and these are my friends, Maurice and Doris. Xin chào, mình là Miu và đây là những người bạn của mình, Maurice và Doris. Hello! Xin chào! Hello! Xin chào! Hello, I'm Chit and these are my sisters, Mimi and Nini! Xin chào, mình là Chit và dây là những chị gái mình, Mimi và Nini! Hello! Xin chào! Wake up. Jack! Thức dậy, Jack! Hello, Chit. Xin chào Chit. Hello, Miu. Xin chào Miu. Did you and your family go on holiday? Bạn và gia đình bợn di nghỉ mát phải không? Yes, we did. Vâng, dúng rồi. Where did you go? Bạn dã di dâu? We went to the beach. Chúng tôi đã đi đến bời biển. Did you enjoy it? Các bợn có thích nó không? Yes, we did. Vâng, chúng tôi có thích. We sat on the beach and swam in the sea. Chúng tôi nàm trên bãi biển và tắm biển. What about you? Did you go on holiday? Còn bọn thì sao? Bợn có di nghĩ mát không? Yes. Maurice, Doris and I went to the moutains. CÓ. Maurice, Doris và tôi dỡ di núi. Did you enjoy it? Bợn có thích nó không? No, we didn't. Không, chúng tôi không thích. It was cold and it rained all the time. Trời lợnh và mưa suốt. It's nice to be home! Thật tốt khi ở nhà. Audio script Miu: Hello, I'm Miu and these are my friends, Maurice and Doris. Maurice:Hello! Doris: Hello! Chit: Hello, I'm Chit and these are my sisters, Mimi and Nini! Mimi and Nini: Hello! Chit: Wake up, Jack! Miu: Hello, Chit. Chit: Hello, Miu. Miu: Did you and your family go on holiday? Chit: Yes, we did. Miu: Where did you go? Chit: We went tọ the beach. Miu: Did you enjoy it? Chit: Yes, we did. Chit: We sat on the beach and swam in the sea. What about you? Did you go on holiday? Miu: Yes. Maurice, Doris and I went to the moutains. Chit: Did you enjoy it? Miu: No, we didn't. It was cold and it rained all the time. All: It's nice to be home! Trả lời những câu hỏi Chit và gia đình cậu ấy đã đi nghỉ mát ở đâu? They went to the beach. Họ đã đi đến bãi biển. Họ đã có một thời gian thoải mái phải không? Yes, they did. Vâng, đúng vậy. Miu đã đi nghỉ mát với ai? Miu went on holiday with Maurice and Doris. Miu đã đi nghỉ mát cùng với Maurice và Doris. Họ đã đi đâu? They went to the mountains. Họ đã đi núi. Họ đã có một khoảng thời gian thoải mái phải không? Tại sao/Tại sao không? No, they didn't. Because it was cold and it rained all the time. Không, họ không có. Bởi vì trời lạnh và mưa suốt thời gian đi. Sắp xếp lại những từ từ câu truyện a. holiday (kỳ nghỉ) b. beach (bờ biển) c. family (gia đình) d. mountains (núi) e. rained (mưa) Đọc và hoàn thành (l)did (2) went (3) enjoy (4) did (5) didn't A: Bạn đã đi nghỉ mát ở đâu? B: Chúng tôi đã đi đến bãi biển. A: Bạn có thích nó không? B: Vâng, chúng tôi có thích. Nó rất vui. Còn bạn thì sao? A: Chúng tôi đã đi núi. B: Bạn có thích nó không? A: Không, chúng tôi không thích. Trời đã mưa suốt thời gian đi. Thực hành theo cộp. Nói về kỳ nghỉ đã qua của bạn Đọc và nối 1 - b Các bạn đã có một cuối tuần thật tốt phải không? Vâng, đúng rồi. 2-e Bạn đã đi đâu? Chúng tôi đã đi đến bờ biển. - d Bạn đã thấy gì? Chúng tôi đã thấy một đứa bé và ba mẹ của nó. - a Những người bạn có đi cùng với phải không? Không, họ không đi. 5-c Bạn đã trở về khi nào? Ngày hôm qua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Chính Tả: Mùa Thảo Quả
  • Soạn Bài Mùa Thảo Quả Trang 113 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Trang 109 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 23: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Skills Review 4 Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Language Review 2 Lớp 8
  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 2 Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 2 Unit 1 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills Review (phần 1-4 trang 69 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Reading the following passage and mark … (Đọc đoạn văn sau và đánh dấu các câu đúng (T) hoặc sai (F).)

    Hướng dẫn dịch:

    Nhắn tin là một cách mới để trao đổi thông tin và nó đang trở nên phổ biến hơn giữa những người trẻ. Quả thực, nhắn tin đang ảnh hưởng rõ rệt ngôn ngữ. Không có quy luật cho nó. Chúng ta đang tạo ra một khía cạnh từ vựng mới và mở ra một loại một loại giao tiếp trực tiếp và không nghiêm túc. Theo tự nhiên, nhắn tin vui và ổn, nhưng vài người đang lo lắng về ảnh hưởng của nó lên khả năng của trẻ khi đọc và viết. Nhưng không phải mọi người đều quá lo. Một chuyên gia nói rằng: “Mọi lúc một phương tiện truyền đạt mới đi cùng nó ảnh hưởng lên ngôn ngữ… Nhưng điều này không phá hủy ngôn ngữ đang tồn tại, nó bổ sung thêm.” Trong tin nhắn, nhiều từ đến từ từ viết tắt tạo ra trong email, như CUS (See you soon), và vân vân. Vài người nói: “Hầu hết chúng đều có gốc, nhưng thỉnh thoảng bạn có được một ý sự của xung đột nghĩa. Ví dụ. LOL có thể có 2 nghĩa vừa là Laugh Out Loud và Lots of Love. Điều đó có thể dẫn đến hiểu nhầm.”

    1. Không có quy luật cho nhắn tin.

    2. Nhắn tin luôn ảnh hưởng đến ngôn ngữ theo cách xấu.

    3. Mọi người đều lo lắng về nhắn tin.

    4. Một đứa trẻ không nên viết những tin nhắn.

    5. Người ta nói rằng nhắn tin làm giàu ngôn ngữ.

    6. Thỉnh thoảng, có hơn 1 cách hiểu một tin nhắn.

    1. Không có quy luật cho nhắn tin.

    2. Nhắn tin luôn ảnh hưởng đến ngôn ngữ theo cách xấu.

    3. Mọi người đều lo lắng về nhắn tin.

    4. Một đứa trẻ không nên viết những tin nhắn.

    5. Người ta nói rằng nhắn tin làm giàu ngôn ngữ.

    6. Thỉnh thoảng, có hơn 1 cách hiểu một tin nhắn.

    Speaking

    2. Choose one of the questions that … (Chọn một trong những câu hỏi mà gây ấn tượng em nhất.)

    1. Loại giao tiếp nào được dùng rộng rãi nhất ngày nay?

    2. Loại giao tiếp nào mà bạn nghĩ là sẽ được dùng nhiều nhất trong năm 2100?

    3. Phát minh nào quan trọng nhất trong hàng trăm năm trước?

    4. Ai là người vĩ đại nhất trong lịch sử khoa học?

    5. Cuộc sống sẽ như thế nào trên sao Hỏa trong 100 năm nữa?

    Prepare to talk about one minute … (Chuẩn bị bài nói trong một phút. Lần lượt nói trong nhóm.)

    3. Listen to the conversation and choose … (Nghe bài hội thoại và chọn câu trả lời đúng để trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. Nick đã cố gọi cho anh trai bao nhiêu lần?

    2. Mike hỏi Nick Anh ấy muốn nói gì với Tom.

    3. Tom ở đâu khi Nick gọi lần cuối? — Anh ấy đi ra ngoài rồi.

    4. Nick muốn liên hệ với Tom bởi vì đường dây điện thoại đã bị hỏng.

    5. Nick có một sự phá vỡ giao tiếp bởi vì thiếu kênh giao tiếp.

    Nội dung bài nghe:

    Nick: I had a disastrous morning.

    Mike: Oh, what happended?

    Nick: I couldn’t find my mobile phone so I went out to find a phone box. It took me half an hour to find a phone box that worked – the first three were all out of order. After that, I dialled Tom’s number and heard the- phone ringing, but then there was a silence!

    Mike: And then?

    Nick: I dialled again and got a wrong number. The third time, I had a crossed line. I could hear two people having a personal conversation. The fourth time, I managed to speak to Tom, and we exchanged a few words, then we were cut off and we lost the connection. I got very angry.

    Mike: And…?

    Nick: When I tried again later, he wasn’t in the office.

    Mike: But Nick, tell me, what did you want to tell your brother so urgently?

    Nick: That my home telephone is out of order. Tom is the Head of the Telecom Department.

    Nick: Tôi đã có một buổi sáng tồi tệ.

    Mike: Ồ, chuyện gì đã xảy ra?

    Nick: Tôi không thể tìm thấy điện thoại di động của mình vì vậy tôi đã đi ra ngoài để tìm một cái buồng điện thoại mà làm tôi mất nửa giờ để tìm thấy một chiếc buồng điện thoại hoạt động – ba chiếc đầu tiên bị hỏng. Sau đó, tôi gọi số của Tom và nghe tiếng chuông điện thoại, nhưng sau đó là một sự im lặng!

    Mike: Và sau đó?

    Nick: Tôi đã gọi lại và có một số sai. Lần thứ ba tôi có – đường chéo – tôi có thể nghe thấy hai người có một cuộc trò chuyện cá nhân. Lần thứ tư, tôi đã nói chuyện với Tom, và chúng tôi đã trao đổi một vài từ, sau đó chúng tôi bị cắt đứt và chúng tôi đã mất kết nối. Tôi rất tức giận

    Mike: Và …?

    Nick: Khi tôi thử lại sau, anh ấy không ở trong văn phòng.

    Mike: Nhưng Nick, hãy nói cho tôi biết, anh muốn nói gì với anh trai mình một cách gấp gáp như vậy?

    Nick: Điện thoại nhà của tôi không hoạt động. Tom là Trưởng phòng Viễn thông.

    Writing

    4. Write an message to a friend and … (Viết một tin nhắn trực tuyến cho một người bạn và nói cho cậu ấy/ cô ấy nghe về những vấn để đó mà em gặp với iPad của em.)

    Gợi ý:

    Hi Hoang,

    I got an iPad. It is very interesting but also makes me confused. It is also time-consuming because there are much information I would like to know and I spend much time on it. And the battery is flat, I just can use it in 5-6 hours. Sometimes the wifi is not very good and Í will have no connection with Internet. I think I could be due to the problem with the wifi connection output of my iPad. When I open 2-3 applications at the same time, the touch screen is not very sensitive and sometimes the iPad stands by. If I have free time, I will have it repaired in Apple shop.

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Hoàng,

    Mình có một cái iPad đấy. Nó rất thú vị nhưng củng làm mình rối. Nó cũng làm mình tốn thời gian bởi vì có quá nhiều thông tin mà mình muốn biết và mình dành rất nhiều thời gian sử dụng nó. Và pin thì yếu, mình chỉ có thể sử dụng được 5-6 tiếng thôi. Thỉnh thoảng wifi không tốt lắm và mình sẽ không kết nối Internet dược. Mình nghĩ là do đầu kết nối wifi của iPad mình có vấn đề. Khi mình mở 2-3 ứng dụng cùng lúc, màn hình cảm ứng không nhạy lắm và đôi khi còn bị đứng máy. Nếu khi nào rảnh, mình sẽ đi sửa nó ở cửa hàng Apple.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 1 Lớp 8 Skills ” Skills ” Review 1
  • Skills Review 1 Lớp 8
  • Review 1 Skills Lớp 8 Unit 1
  • Skills Review 3 Lớp 8
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About
  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 12 Sgk Tiếng Anh 3
  • 105 Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án Chi Tiết
  • 33 Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Hay Nhất
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • 5 Bộ Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • RE' í VIEW 3 SB J TAP 3 Nghe và đánh dấu chọn. a. 2 b. 1 c. 5 d. 3 e. 4 It is the first day of Tet. It is 8 o'clock in the morning. The family is getting ready for Tet. There are beautiful flowers in the living room. On the dining table, there's a lot of nice food such as meat, fish and slices of banh Chung. There are also drinks such as milk, orange juice and water. The family is wearing their new clothes. Mai and her brother are very happy because they're getting lucky money from their parents. Đọc và hoàn thành. (1) thirty (2) family (3) drinking orange juice (5) seven Bây giờ là 5 giờ 30. Gia đình Hoa đã thức dậy. Bây giờ gia đình ở bàn ăn tối. Hoa và ba cô ấy thích ăn trứng và bánh mì, và uống trà vào bữa sáng. Mẹ cô ấy thích ăn bánh chưng và thịt, và uống nước cam ép. Họ đã san sàng để đi làm vào lúc 7 giờ. Đọc và nối. ì - e What time do you get up every morning? Mỗi buổi sáng bạn thức dậy lúc mây giờ? Six or six thirty, ố hoặc 6 giờ 30. 2 - c What does your mother do? Mẹ bạn làm gì? She's a nurse. Bà ấy là y tá. 3-d Would you like some orange juice? Yes, please. Vâng, mình san lòng. - b When is Teachers' Day? Khi nào là ngày Nhà giáo Việt Nam? It's on the twentieth of November. Đó là ngày 20 tháng 11. - a What does your brother look like? Anh trai bạn trông thế nào? He's tall and thin. Anh ấy cao và ốm. Nhìn và viết. It is seven thirty in the morning. ĐÓ Id 7 giờ 30 vào buổi sáng. He is a factory worker. Ồng ấy là công nhân nhà máy. Children's Day is fun for many children. Ngày Quốc tế Thiếu chi ìà cgày vui cho chiều trẻ em. Orange juice is a good drink for US. Nước cam ép là thức uống tốt cho chúcg ta. Viết về ba hoặc mẹ em. My father is Mr Hoa. He is thirty-seven years old. He is a clerk and works in an office. He likes drinking coffee for breakfast and drinking tea for dinner. Bơ mích là ôcg Hóa. ôcg ấy 37 tuổi, ôcg ấy là châc viêc văc phòcg và làm việc trocg văc phòcg. ôcg ấy thích uôhg cà phê vào bữa sácg và uôhg trà vào bữa tối. Short story Cat and Mouse 3 Truyện ngắn Mèo và chuột 3 Đọc và nghe câu chuyện. Sau đó điền vào chồ trống. She works in a school. Cô ây làm việc ở trườcg học. He plays in a band. Cậu ấy chơi trocg một bac chạc. Well, she's taller than me and my dad! ô, cô ấy cao hơc tôi và ba tôi! Really? What do people do on Labor Day? Thật khô eg? Người ta làm gì vào cgày Lễ Lao độcg? They go to the beach! Họ đi ơếc bãi biểc! Chit: What do you do, Mary? Mary: I'm a student in New York. Mimi: What do your parents do? Mary: My mother is a cook. She works in a school. Mimi: And what about your dad? Mary: He's a musician. He plays in a band. Mimi: What are they like? Mary: My mum is very tall. Mimi: Ready? A tall mouse? Mary: Well, she's taller than me and my dadl Mary: Today is Labor Day in America. Mimi: Really? What do people do on Labor Day? Mary: They go to the beach! Điền số vào những câu sau. 1,6,3, 2, 8, 7,4,5. Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài đàm thoại với thông tin về bạn. A: Where do you live? Bạn sống ở đâu? B: I live in Ho Chi Minh City. Where do you live? Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bạn sống ở đâu? A: I live in Nha Trang City. What does your mum do? Tôi sống ở thành phô' Nhơ Trơng. Mẹ bợn làm nghề gì? B: My mum is a nurse. What does your mum do? Mẹ tôi là y tá. Mẹ bọn làm nghề gì? A: My mum is a teacher. What does your dad do? Mẹ tôi là giáo viên. Bơ bợn lờm nghề gì? B: My dad is a doctor. What does your dad do? Ba tôi lờ bác sĩ. Ba bạn làm nghề gì? A: My dad is a clerk. Bơ tôi là nhân viên văn phòng. Tìm từ trong câu chuyên để hoàn thành các câu sau. k cook 2. beach 3. taller 4. musician My mum is a very good cook. She likes making cakes. Mẹ tôi nấu ăn rốt giỏi. Bờ ấy thích làm bánh. On sunny days, we go to the beach. Vào những ngày nắng, chúng tôi đến bãi biển. Her dad is taller than her mum. Bơ của cô ấy cao hơn mẹ của cô ấy. He's a very good musician. He plays the piano. Ồng ay lờ nhạc sĩ rất giỏi, ông ấy chơi đàn piano.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nâng Cao
  • Không Bằng Tiếng Anh Là Gì
  • Skills 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 12
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Family And Friends Lớp 4 Review 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Language Focus Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Và Dịch
  • Unit 1 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 11 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Ôn tập số 2 tiếng Anh Family and Friends lớp 4

    Ôn tập lần 2 tiếng Anh Family and Friends lớp 4

    VnDoc.com xin gửi đến các em Giải bài tập Family and Friends lớp 4 Review 2 được sưu tầm và đăng tải giúp các em hệ thống lại kiến thức cũng như từ vựng. Bên cạnh đó, giúp các em ôn tập, chuẩn bị thật tốt cho những bài học về sau. Mời các em vào tham khảo.

    Giải bài tập Review 2 – Family & Friends Special Edition Grade 4

    1. Complete the crossword. Hướng dẫn:

    2. monkey

    3. scared

    4. free

    5. snorkeling

    6. surfing

    7. funny

    8. sailing

    2. Write the correct words.

    zebra/ kangaroo/ camel/ crocodile/ lizard

    Hướng dẫn:

    2. crocodie

    3. kangaroo

    4. zabra

    5. camel

    Dịch:

    Nhìn những con động vật này! Có thằn lằn đang ngủ dưới nắng. Con cá sấu đang bơi dưới nước. Có con kangaroo đang nhảy. Bạn có thể nhìn thấy không? Có con ngựa vằn đang chạy. Nó chạy rất nhanh. Có con lạc đà đói. Nó đang ăn.

    3. Read and circle Hướng dẫn:

    1. isn’t

    2. are

    3. are

    4. isn’t

    5. is

    6. aren’t

    Dịch

    1. Bố không phải đang đọc sách.

    2. Những cô gái đang nghe nhạc.

    3. Những cậu bé đang chơi cờ.

    4. Mẹ không phải đang xem ti vi.

    5. Bố đang ăn táo

    6. Những cậu bé không phải đang nghe nhạc.

    4. Match the question with the answer.

    1. Is Duy watching a DVD? _d_

    2. Are the children playing volleyball? __

    Hướng dẫn:

    1 – d

    2 – f

    3 – a

    4 – e

    5 – b

    6 – c

    5. Comlete the text. gets/brushes/ plays/ walks/ catches/ has

    Hướng dẫn:

    2 – gets

    3 – brushes

    4 – catches

    5 – walks

    6 – plays

    Dịch:

    Thanh thức dậy lúc 5 giờ 30 phút sáng thứ Hai. Anh ấy tắm vòi hoa sen, sau đó mặc quần áo. Anh ấy ăn bữa sáng cùng gia đình. Anh ấy luôn đánh răng sau bữa sáng. Anh ấy không bao giờ bắt xe buýt đi học. Anh ấy luôn đi bộ đến trường với anh trai của anh ấy. Sau buổi học, anh ấy chơi với bạn của anh ấy trong công viên. Thanh rất thích công viên.

    6. Read and complete the word. ow/ ou/ oy/ oi

    Hướng dẫn:

    2 – soil

    3 – round

    4 – flowers

    5 – toy

    6 – oil

    Mời các em tiếp tục vào tham khảo và tải về bài tiếp theo để có bài học thành công nhất:

    Giải bài tập Family and Friends lớp 4 Extensive reading: Animals

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 38: Kinh Tế Bắc Mĩ
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 4 Bài 6 Trang 22 Sgk Địa Lí 7
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 38 Trang 135 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 38: Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật Việt Nam
  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4
  • Unit 5 Lớp 11: Reading
  • Review 3 lớp 5

    Review 3 lớp 5 (trang 36-37)

    1. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu)

    Bài nghe:

    1. Mai: Where’s Linda?

    Mary: She’s at the doctor now.

    Mai: What’s the matter with her?

    Mary: She has a stomach ache.

    2. Nam: What’s your hobby, Tony?

    Tony: I like sports.

    Nam: What would you like to be in the future?

    Tony: I’d like to be a footballer.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mai: Linda ở đâu?

    Mary: Bây giờ, cô ấy đang ở chỗ bác sĩ.

    Mai: Có chuyện gì với cô ấy thế?

    Mary: Cô ấy bị đau bụng.

    2. Nam: Sở thích của bạn là gì, Tony?

    Tony: Mình thích thể thao.

    Nam: Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tony: Mình muốn trở thành cầu thủ bóng đá.

    2. Listen and number. (Nghe và đánh số)

    Bài nghe:

    1. Linda: What’s the matter with you?

    Mary: I have a toothache.

    Linda: Poor you. You should go to the doctor. And you shouldn’t eat sweets

    Mary: I know, you’re right.

    2. Linda: What do you often do in your free time?

    Phong: I often go skating in the park.

    Linda: Really?

    Phong: Yes, because skating is my favourite sport.

    3. Linda: What do you want to do now?

    Nam: I want to make a paper plane.

    Linda: Why?

    Nam: Because I like planes and I’d like to be a pilot when I grow up.

    4. Linda: Where are you going?

    Quan: I’m going to the park. I’m going to ride my bike with my friends there.

    Linda: Don’t ride your bike too fast! It’s dangerous.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Linda: Có chuyện gì với bạn thế?

    Mary: Mình bị đau răng.

    Linda: Tội nghiệp bạn quá. Bạn nên đi khám bác sĩ. Và bạn không nên ăn kẹo.

    Mary: Mình biết, bạn nói đúng.

    2. Linda: Bạn thường làm gì trong thời gian rảnh?

    Phong: Mình thường trượt pa-tanh trong công viên

    Linda: Thật sao?

    Phong: Ừ, bởi vì đó là môn thể thao ưa thích của mình.

    3. Linda: Bạn muốn làm gì bây giờ?

    Nam: Mình muốn làm một chiếc may bay giấy.

    Linda: Tại sao?

    Nam: Bởi vì mình thích máy bay và mình muốn trở thành phi công khi mình trường thành.

    4. Linda: Bạn định đi đâu?

    Quan: Mình định đi công viên. Mình định đạp xe với các bạn mình ở đó.

    Linda: Đừng đạp xe quá nhanh. Rất nguy hiếm đó.

    3. Listen and write one word in the blank. (Nghe và điền từ vào chỗ trống)

    Bài nghe:

    1. Nam: What would you like to be in the future, Trung?

    Trung: I’d like to be an architect.

    Nam: Why would you like to be an architect

    Trung: Because I want to design buildings.

    2. Nam: What are you reading, Mary?

    Mary: I’m reading The Story of Tam and Cam.

    Nam: Do you like reading fairy tales?

    Mary: Yes, I do. I like reading very much.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nam: Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai, Trung?

    Trung: Mình muốn là một kiến trúc sư.

    Nam: Tại sao bạn muốn làm kiến trúc sư?

    Trung: Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà.

    2. Nam: Bạn đang đọc gì thế, Mary?

    Mary: Mình đang đọc truyện Tấm Cám.

    Nam: Bạn có thích đọc truyện cổ tích không?

    Mary: Có. Mình rất thích.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành chỗ trống)

    1. pilot

    2. wants to fly planes

    3. read books

    4. would like to write stories for children

    5. draws pictures

    Hướng dẫn dịch:

    Tên mình là Tony. Mình thường đọc sách khoa học và tập thể thao trong sân tập. Mình muốn khỏe mạnh và học giỏi môn khoa học vì mình muốn trở thành một phi công. Mình muốn lái máy bay. Bạn của mình là Mai và Linda thích những thứ khác nhau. Mai thường đọc sách. Bạn ấy muốn trở thành một nhà văn bởi vì bạn ấy muốn viết truyện cho trẻ em. Linda thường vẽ tranh vào thời gian rảnh. Bạn ấy muốn trở thành một kiến trúc sư bởi vì bạn ấy muốn thiết kế các tòa nhà.

    5. Write about you. (Viết về bạn)

    1. I play football with my friends.

    2. I want to be a doctor. Because I want to help the patients

    3. I’m reading The Sleeping Beauty.

    4. The beautiful princess is the main character

    5. She’s beautiful.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Chính Tả: Mùa Thảo Quả
  • Soạn Bài Mùa Thảo Quả Trang 113 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Trang 109 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Review Bộ Đề Thi Economy Toeic 1, 2, 3, 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Part 5, 6 Bộ Đề Thi New Economy Toeic
  • Four Corners 4A Student’s Book Giải
  • Four Corners 2A Student’s Book
  • Four Corners 2B Student’s Book
  • Đáp Án Four Corners 2B Workbook
  • 1. Review bộ đề thi ECONOMY TOEIC 1, 2, 3, 4, 5

    Việc giải đề thi mẫu của bài thi TOEIC có lợi ích rất lớn với người học TOEIC, vì việc giải đề thi thử sẽ giúp người học nắm được cấu trúc đề thi, thử thách trình độ tiếng Anh hiện tại và ước lượng được số điểm TOEIC mình đang đạt được và từ đó ôn luyện để đạt được mục tiêu mình mong muốn.

    Review bộ đề ECONOMY

    2. Tài Khoản Luyện Thi Pro

    • Truy cập Thư viện video: Xem giải thích chi tiết những câu hỏi hay gặp, hay sai trong đề thi TOEIC.
    • Được giải đáp về bất kì thắc mắc nào của bạn khi làm 7000+ câu hỏi luyện tập trong hệ thống.
    • Được giải đáp về bất kì vấn đề nào bạn đang gặp phải trong tiếng Anh thông qua Chương trình đặt câu hỏi
    • Giảm 40% giá Tài khoản LeeRit Pro, giúp bạn tiết kiệm ngay 130.000 đồng để học từ vựng tiếng Anh tại LeeRit.com!

    Tài Khoản Luyện Thi Pro

    3. Tuần qua có gì HOT !?

    Đổi đề thi TOEIC

    Đề thi TOEIC mới

    Giá Trị Của Bằng TOEIC

    TOEIC là gì mà người người nhà nhà đều thi vậy nhỉ? Bài viết sau đây sẽ giải thích tất tần tật về kỳ thi TOEIC và những lợi ích của bằng TOEIC và chứng chỉ TOEIC trong học tập và công việc của chính bạn.

    Thang Điểm TOEIC như thế nào?

    Bài viết sẽ giúp bạn biết về thang điểm TOEIC là bao nhiêu và hiểu được cách tính điểm của bài thi TOEIC, từ đó có thể lên kế hoạch luyện thi TOEIC phù hợp với thế mạnh của bạn để đạt điểm mong muốn.

    Xem thang điểm TOEIC

    4. Những câu hỏi thường gặp từ người học tại Tiếng Anh Mỗi Ngày

    Câu hỏi:

    Làm thế nào để xem lại bài vượt mốc?

    Tiếng Anh Mỗi Ngày giải đáp:

    • Màu xanh thể hiện bài luyện tập.
    • Màu cam là bài kiểm tra đầu vào hoặc bài vượt mốc.

    Bảng bên dưới biểu đồ sẽ liệt kê những bài và thời gian bạn làm những bài đó. Để xem lại bài đó, bạn chọn ” Xem lại“.

    Là một chương trình học và luyện thi TOEIC hàng đầu hiện nay, Tiếng Anh Mỗi Ngày cung cấp cho bạn một lộ trình học tập rõ ràng, và giải thích chi tiết cho từng câu luyện tập.

    Bạn cũng sẽ được trang bị tất cả những kiến thức ngữ pháp, từ vựng cần thiết để đạt được kết quả TOEIC bạn muốn.

    (Xem Kết quả thi TOEIC mới nhất của các bạn học viên và Những lời khen của học viên dành cho chương trình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Phim Căn Phòng Tử Thần: Hồi Hộp Đến Từng Mili Giây
  • Về Escape Room (Căn Phòng Tử Thần)
  • Review Phim Escape Room (Căn Phòng Tử Thần) Trò Chơi Giải Đố Nghẹt Thở
  • Escape Room: 3 Nguyên Tắc Bắt Buộc Phải Tuân Thủ Khi Tham Gia Trò Chơi Tử Thần
  • Giải Mã Cái Kết “escape Room”: Tổ Chức Bí Ẩn Đằng Sau Minos Escape Room Là Ai?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100