Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion

--- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Bài 3.18 Trang 22 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 12. Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 12: Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • 1. Giải bài 12.1 trang 29 SBT Hóa học 10

    A. số khối.

    B. số electron.

    C. số proton.

    D. số nơtron

    Phương pháp giải

    Viết cấu hình e, xác định số p, số e, số n, số khối của từng ion và nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    → Chọn B

    2. Giải bài 12.2 trang 29 SBT Hóa học 10

    Cấu hình electron nguyên tử X và Y lần lượt là 1s 22s 22p 63s 23p 64s 1 và 1s 22s 22p 5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

    A. cho – nhận.

    B. kim loại.

    C. ion

    D. cộng hoá trị.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    X thuộc nhóm IA là kim loại điển hình

    Y thuộc nhóm VIIA là phi kim điển hình

    → liên kết giữa X và Y là liên kết ion

    → Chọn C

    3. Giải bài 12.3 trang 29 SBT Hóa học 10

    X thuộc chu kì 3, nhóm IA, Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất giữa X và Y là

    A. X 2 Y ; liên kết ion

    B. XY ; liên kết ion.

    C. XY 2 ; liên kết cộng hoá trị.

    D. X 2Y 2 ; liên kết cộng hoá trị.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    X thuộc nhóm IA là kim loại điển hình, điện tích 1+

    Y thuộc nhóm VIIA là phi kim điển hình, điện tích 1-

    → CT là XY, liên kết giữa X và Y là liên kết ion

    → Chọn B

    4. Giải bài 12.4 trang 29 SBT Hóa học 10

    Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

    C. HCl.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion

    Hướng dẫn giải

    Liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện tích trái dấu

    NH 4 Cl được tạo thành từ ion (NH_4^ + ) và (C{l^ – })

    → Chọn A

    5. Giải bài 12.5 trang 29 SBT Hóa học 10

    Khi phản ứng hoá học xảy ra giữa những nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s 22s 1 và 1s 22s 22p 5 thì liên kết này là

    A. liên kết cộng hoá trị có cực .

    B. liên kết cộng hoá trị không cực

    C. liên kết ion

    D. liên kết kim loại

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion

    Hướng dẫn giải

    1s 22s 1 thuộc nhóm IA là kim loại điển hình

    1s 22s 22p 5 thuộc nhóm VIIA là phi kim điển hình

    → liên kết giữa 2 nguyên tố trên là liên kết ion

    → Chọn C

    6. Giải bài 12.6 trang 30 SBT Hóa học 10

    Cấu hình electron nguyên tử A là 3s 23p 5.

    Công thức hợp chất giữa A và B và bản chất liên kết trong hợp chất này là

    B. AB, ion.

    C. A 2 B , cộng hoá trị.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion

    Hướng dẫn giải

    A thuộc nhóm IIA là kim loại điển hình, điện tích 2+

    B thuộc nhóm VIIA là phi kim điển hình, điện tích 1-

    → CT: AB 2 liên kết giữa X và Y là liên kết ion

    → Chọn A

    7. Giải bài 12.7 trang 30 SBT Hóa học 10

    Dãy gồm các ion X+,Y và nguyên tử M đều có cấu hình electron 1s 22s 22p 6. X, Y và M là các nguyên tố

    A. kali, clo và neon

    B. natri, clo và neon

    C. kali, canxin và nhôm

    D. natri, flo và neon

    Phương pháp giải

    ion duơng hình thành do sự nhường e

    ion âm hình thành do sự nhận e

    Hướng dẫn giải

    8. Giải bài 12.8 trang 30 SBT Hóa học 10

    Điện tích của electron và điện tích của proton (tính ra culông, C) bằng bao nhiêu?

    Hãy cho biết tên gọi và kí hiệu của các điện tích đó?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion

    Hướng dẫn giải

    Điện tích của electron :q e= -1,602.10-19 c.

    Điện tích của proton :q p= +1.602.10-19 c.

    Các điện tích nhỏ bé đó được gọi là các điện tích đơn vị

    Electron mang một điện tích đơn vị âm, kí hiệu bằng 1-.

    Proton mang một điện tích đơn vị dương, kí hiệu bằng 1+.

    Hai, ba, … điện tích đơn vị dương được kí hiệu bằng 2+, 3+,…

    Hai, ba, … điện tích đơn vị âm được kí hiệu bằng 2-. 3-,.. .

    9. Giải bài 12.9 trang 30 SBT Hóa học 10

    a) Hãy cho biết quan hệ giữa số proton và số electron trong nguyên tử. Tại sao nguyên tử lại trung hoà điện ?

    b) Khi nguyên tử nhận thêm hay nhường đi một số electron thì phần tử còn lại có mang điện tích không và được gọi là gì ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong một nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron, nghĩa là số điện tích dương và số điện tích âm bằng nhau nên nguyên tử trung hoà điện.

    b) Khi nguyên tử nhận thêm hay bỏ ra một số electron thì số proton không còn bằng số electron nữa, nghĩa là số điện tích dương không còn bằng số điện tích âm nên phần tử được hình thành mang điện tích, được gọi là ion.

    Nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích được gọi là ion.

    10. Giải bài 12.10 trang 30 SBT Hóa học 10

    Nguyên tử liti (Z = 3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?

    Khi nhường đi một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm ?

    lon đó thuộc loại ion gì ? Cho biết tên của ion đó.

    Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử Li có 3 proton mang điện tích dương và 3 electron mang điện tích âm. Khi mất một electron thì ion có dư một điện tích dương nên ion được hình thành mang một điện tích dương (1+).

    Ion mang điện tích dương nên thuộc loại ion dương hay cation

    Ion của nguyên tố liti thì được gọi là ion liti (tên nguyên tố).

    Phương trình : Li → Li+ + e

    11. Giải bài 12.11 trang 30 SBT Hóa học 10

    Nguyên tử flo (Z = 9) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?

    Khi nhận thêm một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm?

    lon đó thuộc loại ion gì? Cho biết tên của ion đó.

    Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử F có 9 proton mang điện tích dương và 9 electron mang điện tích âm. Khi nhận thêm một electron thì ion có dư một điện tích âm nên ion được hình thành mang một điện tích âm (1-).

    Ion mang điện tích âm nên thuộc loại ion âm hay anion.

    Ion của flo được gọi là ion florua.

    Phương trình: F + e → F

    12. Giải bài 12.12 trang 30 SBT Hóa học 10

    Hãy viết các phương trình hoá học diễn tả sự hình thành các ion sau: Na+, Mg 2+, Al 3+, Cl, O 2-, S 2-

    Phương pháp giải

    Ion dương tạo thành do sự cho e

    Ion âm tạo thành do sự nhận e

    Hướng dẫn giải

    13. Giải bài 12.13 trang 30 SBT Hóa học 10

    Trong hai loại nguyên tố là kim loại và phi kim thì loại nguyên tố nào dễ nhận electron, loại nguyên tố nào dễ nhường electron? Cho thí dụ.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    Các kim loại dể nhường electron để trở thành ion dương.

    Thí dụ :

    Các phi kim dễ nhận electron để trở thành ion âm.

    Thí dụ :

    14. Giải bài 12.14 trang 31 SBT Hóa học 10

    Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : Al, Mg, Na, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al, Mg, Na, mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne.

    Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion

    Hướng dẫn giải

    Cấu hình electron của Al, Mg, Na, Ne:

    Từ các cấu hình trên ta dễ dàng thấy rằng nếu:

    nguyên tử Na nhường le để trở thành ion Na+

    nguyên tử Mg nhường 2e để trở thành ion Mg 2+

    nguyên tử Al nhường 3e để trở thành ion Al 3+

    thì các ion được hình thành có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    Ta đã biết cấu hình electron của các khí hiếm với 8 electron (đối với He là electron) ở lớp ngoài cùng là một cấu hình electron vững bền. Vì vậy, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng dễ nhường electron để có cấu hình electron vững bền của khí hiếm đứng trước.

    15. Giải bài 12.15 trang 31 SBT Hóa học 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : O, F, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử O, F, mỗi nguyên tử nhận thêm mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne đứng sau.

    Hãy cho biết tại sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận thêm electron để trở thành các ion âm ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    Từ các cấu hình trên ta dễ dàng thấy rằng nếu nguyên tử F nhận thêm 1e để trở thành ion F, nguyên tử O nhận thêm 2e để trở thành ion O 2- thì các ion được hình thành có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    Như ta đã biết, cấu hình electron của các khí hiếm với 8 electron (đối với He là 2 electron) ở lớp ngoài cùng là một cấu hình electron vững bền (năng lượng thấp). Vì vậy, các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để có cấu hình electron vững bền của khí hiếm đứng sau.

    16. Giải bài 12.16 trang 31 SBT Hóa học 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của heli (He) và cấu hình electron của các cation: Be 2+, Li+

    So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của He và cho nhận xét.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Các cation Be 2+, Li+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm He đứng trước.

    17. Giải bài 12.17 trang 31 SBT Hóa học 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các cation: Ca 2+, K+

    So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Các cation Ca 2+, K+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Ar đứng trước.

    18. Giải bài 12.18 trang 31 SBT Hóa học 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các anion: S 2-, Cl

    Hãy so sánh cấu hình electron của các anion đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Các anion S 2-, Cl có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Ar đứng sau.

    19. Giải bài 12.19 trang 31 SBT Hóa học 10

    a) Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra khi cho clo (thường ở dạng Cl 2 tác dụng với natri và hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl

    b) Hãy cho biết thế nào là liên kết ion và bản chất lực liên kết ion là gì ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    a) Ta đã biết natri là một kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành một ion dương có cấu hình electron vững bền và clo là một phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành một ion âm có cấu hình electron vững bền. Vì vậy khi cho clo tiếp xúc với natri thì trước hết có hiện tượng chuyển electron từ nguyên tử Na sang nguyên tử Cl. Từ đó xuất hiện các ion tích điện khác dấu (âm và dương) và sau đó do lực hút tĩnh điện giữa các ion nên liên kết ion được hình thành.

    Phản ứng hoá học giữa natri và clo có thể được diễn tả bằng phương trình hoá học:

    b) Liên kết ion là liên kết giữa các ion, xuất hiện do sự chuyển electron từ nguyên tử kim loại sang nguyên tử phi kim.

    Bản chất lực liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện khác dấu.

    20. Giải bài 12.20 trang 31 SBT Hóa học 10

    a) Tại sao các hợp chất ion lại thường tồn tại ở trạng thái tinh thể ?

    b) Hãy vẽ sơ đồ mạng tinh thể NaCl và hãy mô tả sự phân bố các ion trong mạng tinh thể đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết liên kết ion.

    Hướng dẫn giải

    a) Lực hút tĩnh điện giữa các ion không định hướng: một ion dương có tác dụng hút đối với nhiều ion âm và ngược lại. Vì vậy, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể. Các phân tử ion riêng rẽ chỉ tồn tại ở nhiệt độ cao (1440°C đối với NaCl).

    b) Hình bên là sơ đồ mạng tinh thể NaCl.

    Trong tinh thể NaCl, các ion Na+; Cl luân phiên phân bố trên các đỉnh của các hình lập phương nhỏ.

    Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion khác dấu gần nhất.

    Hướng dẫn giải

    Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion khác dấu lớn nên các tinh thể ion rất bền. Các hợp chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy và khá rắn. Thí dụ, muối ăn (NaCl) có nhiệt độ nóng chảy là 800 °C.

    Các hợp chất ion dễ tan trong nước. Ở trạng thái rắn, các hợp chất ion không dẫn điện nhưng dung dịch các hợp chất ion hoà tan trong nước và các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy đều là chất dẫn điện vì khi đó các ion tích điện có thể chuyển động tự do. Đó là đặc điểm của các hợp chất ion.

    22. Giải bài 12.22 trang 31 SBT Hóa học 10

    Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng điện tích hạt nhân bằng 16, nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y một e. Tổng số e trong ion (XY 3) là 32. Xác định X, Y, Z.

    Phương pháp giải

    Gọi số e trong mỗi nguyên tử X, Y, Z lần lượt là x, y, z. Theo đề bài ta có hệ phương trình đại số:

    x + y + z = 16 và x – y = 1 và 3x + y + 1 = 32

    Giải hệ phương trình ta thu được x, y, z

    Hướng dẫn giải

    Gọi số e trong mỗi nguyên tử X, Y, Z lần lượt là x, y, z. Theo đề bài ta có hệ phương trình đại số:

    x + y + z = 16 và x – y = 1 và 3x + y + 1 = 32

    Vậy x = 8 (O); y = 7 (N) và Z = 1 (H)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 9: Sự Biến Đổi Tính Chất Của Các Nthh
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu
  • Bài 2.51 , 2.52, 2.53 Trang 23 Sbt Hóa 10: 2.51. Trong Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố, Nhóm Gồm
  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 Trang 19 Sbt Hóa Học 10
  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Hóa 10 Bài 12: Liên kết ion – Tinh thể ion

    Video Giải bài tập Hóa 10 Bài 12: Liên kết ion – Tinh thể ion – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

    Bài 1 (trang 59 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do.

    A. Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

    B. Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

    C. Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

    Chọn đáp án đúng nhất

    Lời giải:

    D đúng

    Bài 2 (trang 59 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Muối ăn ở thể rắn là

    A. Các phân tử NaCl

    C. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

    D. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.

    Chọn đáp án đúng nhất.

    Lời giải:

    C đúng.

    Bài 3 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+) và anion oxit (O 2-).

    b) Những điện tích ở ion Li+ và O 2- do đâu mà có?

    c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống O 2-.

    d) Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti?

    Lời giải:

    a) Cấu hình electron của cation liti (Li+) là 1s 2 và anion oxit (O 2-) là 1s 22s 22p 6.

    b) Điện tích ở Li+ do mất 1e mà có, điện tích ở O 2- do O nhận thêm 2e mà có.

    c) Nguyên tử khí hiếm He có cấu hình electron giống Li+

    Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình electron giống O 2-

    d) Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thể nhường 1e, mà một nguyên tử oxi thu 2e.

    Bài 4 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Xác định số proton, notron, electron trong các nguyên tử và ion sau:

    Lời giải:

    Số proton, notron, electron trong các nguyên tử và ion sau:

    Bài 5 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): So sánh số electron trong các cation sau: Na+, Mg 2+, Al 3+

    Lời giải:

    Vì Z Na = 11 ⇒ Na có 11e ⇒ Na+ có 11 – 1 = 10e

    Z Mg = 12 ⇒ Mg có 12e ⇒ Mg 2+ có 12 – 2 = 10e

    Z Al = 13 ⇒ Al có 13e ⇒ Al 3+ có 13 – 3 = 10e

    Bài 6 (trang 60 SGK Hóa 10 – Video giải tại ): Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đó:

    c) KCl.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion
  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài Tập Liên Kết Hóa Học (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Chương 3: Liên Kết Hóa Học – Hóa Học Lớp 10

    Bài 12: Liên Kết Ion – Tinh Thể Ion

    Nguyên tử kim loại và phi kim muốn đạt đến cấu hình electron bền thì phải thực hiện quá trình nhường và nhận electron, sau đó biến thành ion trái dấu liên kết nhau, ta gọi là liên kết ion.

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Cation:

    * VD: Sự tạo thành ion Natri ((Na^+))

    ()(Na → Na^+ + 1e)

    (1s^22s^22p^63s^1) (1s^22s^22p^6)

    Tên gọi: Cation + Tên kim loại (kèm hoá trị nếu KL có nhiều hóa trị)

    * Quá trình hình thành cation từ nguyên tử:

    (Li → Li^+ + 1e)

    (Mg → Mg^{2+} + 2e)

    (Al → Al^{3+} + 3e)

    (M → M^{n+} + ne)

    (n = 1, 2, 3)

    2. Anion:

    * VD: Sự tạo thành ion florua ((F^-))

    (F + 1e → F^-)

    (1s^22s^22p^5) (1s^22s^22p^6)

    Tên gọi: Anion + Tên gốc axit ( trừ (O^{2-}) gọi là anion oxit )

    * Quá trình hình thành anion từ nguyên tử:

    (Cl + 1e → C^{l-}) ( anion clorua)

    (O + 2e → O^{2-}) ( anion oxit)

    (X + ne → X^{n-})

    (n = 1, 2, 3)

    3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:

    * Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.

    Vd: (Li^+, Na^+, Mg^{2+},…)

    * Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

    Vd: (SO_4^{2−}, NH_4^+, OH^-,…)

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 12 Liên Kết Ion – Tinh Thể Ion

    Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 12 liên kết ion, tinh thể ion chương 3 hóa học lớp 10. Bài học giúp các em học sinh biết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử, xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.

    Bài Tập 1 Trang 59 SGK Hóa Học Lớp 10

    Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do:

    A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

    B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

    C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

    D. ()(Na – e → Na^+; Cl + e → Cl^- ; Na^+ + Cl^- → NaCl.)

    Chọn đáp án đúng nhất.

    Bài Tập 2 Trang 59 SGK Hóa Học Lớp 10

    Muối ăn ở thể rắn là:

    A. Các phân tử NaCl.

    B. Các ion ()(Na^+) và (Cl^-).

    C. Các tinh thể hình lập phương : các ion (Na^+) và (Cl^-) được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

    D. Các tinh thể hình lập phương : các ion (Na^+) và (Cl^-) được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.

    Chọn đáp án đúng nhất.

    Bài Tập 3 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    a. Viết cấu hình electron của cation liti ((Li^+)) và anion oxit ((O2^-))

    b. Những điện tích ở ion ()(Li^+, O^{2-}) do đâu mà có ?

    c. Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống (Li^+) và nguyên tử khí hiếm có cấu hình electron giống (O^{2-})

    d. Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti?

    Bài Tập 4 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    Xác định số proton, nơtron, electron trong các nguyên tử oxi thu 2e.

    a. ()( _{1}^{2}H^+, _{18}^{40}Ar, _{17}^{35}Cl^-, _{26}^{56}Fe^{2+})

    b. ( _{20}^{40}Ca^{2+}, _{16}^{32}S^{2-}, _{13}^{27}Al^{3+})

    Bài Tập 5 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    So sánh số electron trong các cation sau: ()(Na^+, Mg^{2+}, Al^{3+}.)

    Bài Tập 6 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đó:

    a. ()(H_3PO_4)

    b. (NH_4NO_3)

    c. (KCl)

    d. (K_2SO_4)

    e. (NH4Cl)

    f. (Ca(OH)_2)

    Lời kết: Qua nội dung bài học bài 12 liên kết ion – tinh thể ion chương 3 hóa học 10, nội dung bài học các bạn cần luư ý các vấn đề sau:

    – Sự tạo thành ion, cation, anion

    – Sự tạo thành liên kết ion

    – Tinh thể ion

    Trên là toàn bộ nội dung bài học bài 12 liên kết ion tinh thể ion chương 3 hóa học lớp 10. Nội dung bài học sẽ giúp các bạn nhận biết liên kết ion là như thế nào.

    Các bạn đang xem Bài 12: Liên Kết Ion – Tinh Thể Ion thuộc Chương 3: Liên Kết Hóa Học tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài Tập Liên Kết Hóa Học (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tải Sách Focus On Ielts Foundation Pdf Free
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Giải Bài Tập International Express
  • Ielts Foundation Cam Kết 5.0
  • Tài Liệu Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải Tổng Hộp Các Chương
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Neu
  • §12. LIÊN KẾT ION - TINH THE ION A. LÍ THUYẾT Sự HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION Ion, cation, ânion Nguyên tử trung hòa về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. Nguyên tứ kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác đê trở thành ion dương, gọi là cation. (Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại. Ví dụ, Na+ gọi là cation natri). Nguyền tứ phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên từ các nguyên tố khác tró' thành ion âm, gọi là anion. Các anion phi kim được gọi theo tên gốc axit (trừ 0"" gọi là anion oxit). Ví dụ-. F" gọi là anion florua. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử Ion đơn nguyên tứ là ion tạo nên từ một nguyên tử, ví dụ cation Li+, Na+, Mg'+, Al'i+ và anion F", s'2_. Ion đa nguyên- tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dự: cation amoni NHj, anion hiđroxit 0H", anion sunfat so2 . Sự TẠO THÀNH LIÊN KET ion Xét quá trình hình thành liên kết ion trong phân từ NaCl. Nguyên tử clo nhận 1 electron của Na đế bão hòa lớp electron ngoài cùng 8 electron, trớ thành ion CF: Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl: Liên kết giữa cation Na+ và anion CF là liên kết ion. Vậy, liên kết ion là liên kết được hin/ì thành bởi lực hút tĩnh diện giữa các ion mang điện tích trái. dấu. Phản ứng hóa học trên có thề được biểu diễn bàng phương trình hóa học sau: 2 X le ! : I TINH THỂ ION Tinh thể NaCl ở thề' rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh tlìế ion. Trong mạng tinh thế NaCl, các ion Nav và CI" được phân bô' luân phiên đều đặn trên các đĩnh cùa các hình lập phương nhỏ. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất. Tính chất chung của hợp chất ion Tinh thê ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thê ion rất lớn. Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy. Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy cùa NaCl là 8OO''C, cùa MgO là 2800°C. Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hòa tan"-trong nước, chúng dần điện, còn ờ trạng thái rắn thi không -dẫn điện. B. BÀI TẬP Liên tiết hóa học trong NaCI được hình thành là do: Hai hạt nhân nguyên tứ hút electron rất mạnh. Mồi nguyên từ Na và Cl góp chung 1 electron. c. Mồi nguyên tứ do nhường hoặc thu electron dế trở thành các ion trái dâu hút nhau. Chọn câu D. Muối ăn ớ the rán lù: Các phân tử NaCl. Các ion Na' và Cl . c. Các tinh thế hình lập phương: các ion Na' và Cl được phân hố luân phiên đều đặn trên mồi dính. D. Các tinh thể hình lập phương trong dó: các ion Na' và Cl được phân bô luân phiên đều đận thành từng phán tử riêng rè. Chọn cáu đúng nhất. Đáp Số: Câu đúng nhất là C a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li') và anion oxit tO2'). Những điện tích, ớ ion Li' và O' do dâu mà có? Nguyên tử khí hiếm nào có câu hình electron giông Li' và nguyên tử khí hiếm nào có câu hình electron giống CL ? Vi sao một nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti? Giải Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3): ls22s' Cấu hình electron củạ nguyên tử oxi (Z = 8): ls22s22p4 Cấu hình electron của cation liti Li+ là ls2 và anion 02_ là ls22s22p6. Điện tích ở Li+ do mát le mà có. Điện tích ở 02" do nhận thêm 2e mà có. Nguyên tử khí hiếm He có cấu hình electron giống Li+. Nguyên tử khí hiếm Ne có câu hình electron giông O2". Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thế nhường le, mà một nguyên tử oxi có thể thu 2e nên Xác định sô proton, natron, electron trong cúc nguyên tử và ion sau: a) 2JỈỈ' . %Ar, %Cl . gFe2'. b) "Ca2', %s2 , %Al:ì-. Giải Số proton, nơtron, electron trong các nguyên tử và ion sau: ã) 12H ii<Ar "C1 '5liFe2' 26 r e có sô' p : 1; 18; 17; 26; sô' e : sô' e : sô' e : 0; 18; 18; 24; sô' n sô' n sô' n 1 22 18 30 có có có sô' sô' sô' p : p : p : số e : sô' n b) 2- 20 có sô' p : 20; sô' e : 18; sô' n 20 1Ỉ5S2 có số p : 16; sô' e : 18; sô' n 16 ĨĨAl3- có sô' p ■ 13; sô' e : 10; sô' n 14 So sánh sô electron trong các cation sau Na'. Mg2'. Al Giải nNa' có sô' p : 11; sô' e : 10; số n : 12 w có sỏ' p : 12; sô' e : 10; sô n : 12 2-,Al3' có sô' p : 13; sô' e : 10; sô' 11 : 14 Vậy: Các *■ đều có 10 electron. 6. Trong các hạp chát sau dây, chất nào chứa ion đa nguyên tứ? Kế tên các ion đa nguyên tứ dó. a) IỈ,PO, b) NHiNO.1 c) KCl d)K-,SO, e)NH,Cl g) CatOHh Giải Các ion đa nguyên tử: H;iPO,i có anion photphat PO:, NH4NO3 có cation amoni NHỊ và anion nitrat NO.J KC1 không có ion đa nguyên tử. K2SO4 có anion sunfat so2 . NH4CI có cation amoni NH,. g) Ca(OH)2 có anion hiđroxit OH .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Giải Thích Sự Hình Thành Liên Kết Ion
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion
  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 10 Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion

    Trừ trường hợp các khí hiếm, ở điều kiện bình thường các nguyên tử của các nguyên tố không tồn tại ở trạng thái tự do, riêng rẽ mà liên kết với các nguyên tử khác nhau tạo thành phân tử hay tinh thể

    Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron với heli) ở lớp ngoài cùng.

    1. Các kiểu liên kết.
    2. Liên kết ion.

      a) Các nguyên tử kim loại có 1, hoặc 2, hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng nên khi đi vào liên kết nó có xu hướng nhường hết số electron lớp ngoài cùng để cho lớp sát cùng trở thành bão hòa và sau khi nhường electron thì phần còn lại trở thành phần tử mang điện tích dương gọi là ion dương (hay cation)

    3. b) Các nguyên tử phi kim có số electron ở lớp ngoài cùng là 5 hoặc 6 hoặc 7 nên khi biến động có xu hướng thu thêm 1, 2, 3 electron vào lớp ngoài cùng để có vỏ electron giống khí hiếm. sau khi thâu thêm electron thì nó trở thành phần tử mang điện âm, gọi là ion âm ( hay anion).
    4. c) Sự tạo thành liên kết ion

    Các ion trái dấu sẽ hút nhau với lực hút tĩnh điện để trở thành phân tử. ta gọi đó là phân tử ion và mối liên kết trong phân tử là liên kết ion

    Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

      e) Cách biểu diễn liên kết ion

      g) Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất ion.

    Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chaatsion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó.

    1. Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do:
    2. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
    3. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
    4. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion
  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài Tập Liên Kết Hóa Học (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Giải Thích Sự Hình Thành Liên Kết Ion
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Giải Bài Tập International Express
  • Liên kết ion: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    ● Điều kiện hình thành liên kết ion :

    Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết lớn hơn hoặc bằng 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).

    ● Đặc điểm của hợp chất ion :

    Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.

    * Một số ví dụ điển hình

    Ví dụ 1: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s 22p 63s 2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s 22s 22p 5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

    A. cho nhận. B. kim loại.

    C. cộng hoá trị. D. ion.

    Vậy liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết ion.

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 12 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :

    A. Z 2 Y với liên kết cộng hoá trị.

    C. ZY với liên kết cho nhận.

    Đáp án B

    Ví dụ 3: Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết

    A. cộng hoá trị có cực

    B. cộng hoá trị không có cực.

    C. ion.

    D. cho – nhận.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion.

    Đáp án C

    Ví dụ 4: Liên kết hóa học trong phân tử KCl là :

    A. Liên kết hiđro.

    B. Liên kết ion.

    C. Liên kết cộng hóa trị không cực.

    D. Liên kết cộng hóa trị có cực.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    K là một kim loại điển hình, Clo là một phi kim điển hình

    Đáp án B

    Ví dụ 5: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?

    C. CaO, NaCl.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình

    Đáp án C

    Ví dụ 6: Cho các chất : HF, NaCl, CH 4,Al 2O 3, K 2S, MgCl 2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0) :

    A. 3. B. 2.

    C. 1. D. 4.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Một chất có liên kết ion khi hiệu độ âm điện giữa nguyên tử 2 nguyên tố phải lớn hơn bằng 1,7

    Đáp án D

    Ví dụ 7: Cho các phân tử sau : LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl liên kết trong phân tử mang nhiều tính ion nhất là

    A. CsCl. B. LiCl và NaCl.

    C. KCl. D. RbCl.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Liên kết trong phân tử mang nhiều tính ion nhất khi hiệu độ âm điện giữa nguyên tử 2 nguyên tố có giá

    nhất.

    Đáp án A

    Ví dụ 8: : Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :

    Đáp án B

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Giải Bài Tập Ielts Foundation
  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Tập Giải Thích Sự Hình Thành Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Giải Bài Tập International Express
  • Ielts Foundation Cam Kết 5.0
  • VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÌNH THÀNH ION VÀ GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

    + KL – eion+(cation)

    Lực hút lk ion tĩnh điện

    + PK + eion-(anion) tĩnh điện

    Ví dụ 1: Hãy giải thích sự tạo thành lk trong ptử MgO

    Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của Cl (Z=17) và Ca (Z=20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl 2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.

    Clo nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.

    Canxi nằm ở ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    Liên kết trong hợp chất CaCl 2 là liên kết ion vì Ca là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình.

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Các ion Ca 2+ và Cl tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất CaCl 2:

    Ví dụ 3: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M 2 X. Cho biết:

    – Tổng số proton trong hợp chất bằng 46.

    – Trong hạt nhân của M có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.

    – Trong hợp chất M 2 X, nguyên tố X chiếm khối lượng.

    1. Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X.

    2. Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X.

    3. Liên kết trong hợp chất M 2 X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó.

    1. Tổng số proton trong hợp chất M 2 X bằng 46 nên : 2p + p’ = 46. (1)

    Trong hợp chất M 2 X, nguyên tố X chiếm khối lượng nên:

    39p’ = 8(2p + 1). (2)

    Từ (1), (2) ta tìm được: p = 19; p’ = 8.

    2. M là kali (K) và X là oxi (O).

    3. Liên kết trong hợp chất K 2 O là liên kết ion vì K là kim loại điển hình, O là phi kim điển hình.

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Các ion K+ và O 2- tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất K 2 O:

    Ví dụ 4: Viết cấu hình electron của các nguyên tử A, B biết rằng:

    -Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử A là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.

    – Kí hiệu của nguyên tử B là B.

    2. Liên kết trong hợp chất tạo thành từ A và B thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết công thức của hợp chất tạo thành .

    1. Gọi tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử A là P, N, E (trong đó P = E).

    Ta có: P + N + E = 34 và P + E – N = 10.

    Từ đây tìm được P = E = 11; N = 12.

    Kí hiệu của nguyên tử B là B nên Z B = 9

    Cấu hình electron của A, B:

    2. Liên kết trong hợp chất giữa A và B là liên kết ion vì A là kim loại điển hình (nhóm IA), B là phi kim điển hình (nhóm VIIA).

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Các ion A+ và B tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất AB:

    Ví dụ 5: X, Y, Z là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8.

    1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của X, Y, Z.

    2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z. Viết công thức phân tử của các hợp chất tạo thành.

    1. Cấu hình electron của các nguyên tử X, Y, Z:

    Tính chất đặc trưng của Y là tính kim loại, của X và Z là tính phi kim.

    2. Liên kết giữa X và Y, giữa Y và Z là liên kết ion.

    – Sự hình thành liên kết giữa X và Y:

    Các ion Y+ và X hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất YX.

    – Sự hình thành liên kết giữa Y và Z:

    Các ion Y+ và Z 2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất Y 2 Z.

    – X và Z là các phi kim nên liên kết giữa chúng là liên kết cộng hóa trị. Để đạt được cấu hình bền vững, mỗi nguyên tử X cần góp chung 1e, mỗi nguyên tử Z cần góp chung 2e. Như vậy 2 nguyên tử X sẽ tham gia liên kết với 1 nguyên tử Z bằng 2 liên kết cộng hóa trị đơn nhờ 2 cặp electron góp chung. Do đó công thức phân tử của hợp chất là X 2 Z.

    Câu 1. Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử flo :

    A.Liên kết kim loại. B.Liên kết cộng hóa trị có cực.

    C.Liên kết cộng hóa trị không cực. D.Liên kết ion.

    Câu 2. Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion ?

    Câu 3. Cho nguyên tử Liti (Z = 3) và nguyên tử Oxi (Z = 8). Nội dung nào sau đây không đúng:

    C. Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình e giống Li + và O 2- .

    D. Có công thức Li 2 O do : mỗi nguyên tử Li nhường 1 e mà một nguyên tử O nhận 2 e.

    Câu 5. Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:

    Câu 6. Các nguyên tử liên kết với nhau để :

    A.Tạo thành chất khíB.Tạo thành mạng tinh thể

    C.Tạo thành hợp chất D.Đạt cơ cấu bền của ngtử

    A.3 ion trên có cấu hình electron giống nhau .

    B.3 ion trên có số nơtron khác nhau.

    C.3 ion trên có số electron bằng nhau

    D.3 ion trên có số proton bằng nhau.

    C.Na 2O, MgO, Al 2O 3 . chúng tôi 3, Cl 2O 3 , Na 2 O .

    Câu 9. Nguyên tử oxi có cấu hình electron là :1s 22s 22p 4. Sau khi tạo liên kết, nó có cấu hình là :

    Câu 10. Ion nào sau đây có 32 electron :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion
  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Giải Bài Tập Ielts Foundation
  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Su Dung Phuong Trinh Ion Thu Gon

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion
  • Rèn Kĩ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cho Học Sinh Lớp 8
  • Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực
  • Giải Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực Bằng Phương Pháp Thế
  • Các Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình
  • Ph­¬ng ph¸p 11

    Ph­¬ng ph¸p sö dông ph­¬ng tr×nh ion thu gän

    I. CƠ SƠ CỦA PHƯƠNG PHÁP

    Phương trình hóa học thường được viết dưới hai dạng là phương trình hóa học ở dạng phân tử và dạng ion thu gọn. Ngoài việc thể hiện được đúng bản chất của phản ứng hóa học, phương trình ion thu gọn còn giúp giải nhanh rất nhiều dạng bài tập khó hoặc không thể giải theo các phương trình hóa học ở dạng phân tử.

    II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

    Dạng 1: Phản ứng axit, bazơ và pH của dung dịch

    Ví dụ 1 : Cho một mẫu hợp kim Na – Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

    A. 150ml. B. 75ml. C. 60ml. D. 30ml.

    Giải:

    Na + H2O ( NaOH + (1)

    Ba + 2H2O ( Ba(OH)2 + H2 (2)

    Theo (1) và (2)

    Phương trình ion rút gọn của dung dịch axit với dung dịch bazơ là

    H+ + OH- ( H2O

    Đáp án B

    Ví dụ 2: Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Giải:

    Khi trộn hỗn hợp dung dịch bazơ với hỗn hợp dung dịch axit ta có phương trình ion rút gọn:

    H+ + OH- ( H2O

    Ban đầu 0,035 0,03 mol

    Phản ứng 0,03 ( 0,03

    Sau phản ứng: = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol.

    Vdd(sau trộn) = 100 + 400 = 500 ml =0,5 lít

    pH=2 Đáp án B

    Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là

    A. 1 B. 2 C. 6 D. 7

    Giải:

    Đáp án A

    Dạng 2: CO2, SO2 tác dụng với dung dịch bazơ

    Ví dụ 4 : Sục từ từ 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M thì lượng kết tủa thu được là

    A. 0 gam. B. 5 gam. C. 10 gam. D. 15 gam.

    Giải:

    = 0,35 mol; nNaOH = 0,2 mol;

    Tổng: nOH- = 0,2 + 0,1. 2 = 0,4 mol và nCa2+ = 0,1 mol.

    Phương trình ion rút gọn:

    CO2 + 2OH- ( CO32- + H2O

    0,35 0,4

    0,2 ( 0,4 ( 0,2 mol

    (dư) =0,35 – 0,2 = 0,15 mol

    Tiếp tục xảy ra phản ứng:

    CO32- + CO2 + H2O ( 2HCO3-

    Ban đầu : 0,2 0,15 mol

    Phản ứng: 0,15 ( 0,15 mol

    CO32- + Ca2+ ( CaCO3 ↓

    (dư) = 0,05 mol <

    (dư) = 0,05 mol

    Đáp án B

    Ví dụ 5 : Hoà tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch A và có 1,12 lít H2 bay ra (ở đktc). Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch A. Khối lượng kết tủa thu được là

    A. 0,78 gam. B. 0,81 gam. C. 1,56 gam. D. 2,34 gam.

    Giải:

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là M

    M + nH2O ( M(OH)n +

    Dung dịch A tác dụng với 0,03 mol dung dịch AlCl3:

    Al3+ + 3OH- ( Al(OH)3↓

    Ban đầu : 0,03 0,1 mol

    Phản ứng: 0,03 → 0,09 → 0,03 mol

    (dư) = 0,01 mol

    Kết tủa bị hòa tan (một phần hoặc hoàn toàn). Theo phương trình :

    Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

    0,01 ( 0,01 mol

    Đáp án C

    Dạng 4: Chất khử tác dụng với dung dịch chứa H+ và NO3-

    Ví dụ 6 : Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại ? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

    A. 2,88 gam. B. 3,2 gam. C. 3,92 gam. D. 5,12 gam.

    Giải:

    Phương trình ion:

    3Cu + 8H+ + 2NO3- ( 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

    Ban đầu: 0,15 0,03 mol

    Phản ứng: 0,045 ( 0,12 ( 0,03 mol

    Cu + 2Fe3+ ( 2Fe2+ + Cu2+

    0,005 ( 0,01 mol

    mCu (tối đa) = (0,045 + 0,005). 64 = 3,2 gam

    Đáp án B.

    Ví dụ 7 : Hoà tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là

    A. 1,344 lít. B. 1,49 lít C. 0,672 lít. D. 1,12 lít.

    Giải:

    Tổng: nH+ = 0,24 mol và

    Phương trình ion:

    3Cu + 8H+ + 2NO3- ( 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

    Ban đầu: 0,1 ( 0,24 ( 0,12 mol

    Phản ứng: 0,09 ( 0,24 ( 0,06 ( 0,06 mol

    Sau phản ứng: 0,01(dư) (hết) 0,06(dư)

    VNO = 0,06. 22,4 =1,344 lít

    Đáp án A.

    Ví dụ 8 : Thực hiện hai thí nghiệm :

    – Thí nghiệm 1 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra Vl lít NO

    – Thí nghiệm 2 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO

    – Biết NO là sản phẩm khử duy nhất các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa Vl và V2 là

    A. V2 = V1 B. V2 = 2Vl. C. V2 = 2,5Vl D. V2 = l,5Vl.

    Giải:

    Thí nghiệm 1:

    3Cu + 8H+ + 2NO3- ( 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O (1)

    Ban đầu: 0,06 0,08 0,08 mol

    Phản ứng: 0,03 ( 0,08 ( 0,02 ( 0,02 mol

    V1 tương ứng với 0,02 mol NO.

    Thí nghiệm 2: nCu =0,06 mol;

    nH+ = 0,16 mol ;

    3Cu + 8H+ + 2NO3- ( 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O (2)

    Ban đầu: 0,06 0,16 0,08 mol

    Phản ứng: 0,06 ( 0,16 ( 0,04 ( 0,04 mol

    Từ (1) và (2) suy ra: V2 = 2V1

    Đáp án B.

    Dạng 5: Các phản ứng ở dạng ion thu gọn khác (tạo chất kết tủa, chất dễ bay hơi, chất điện li yếu)

    Đáp án A.

    Ví dụ 10 : Cho hỗn hợp gồm NaCl và NaBr tác đụng với dung dịch AgNO3 dư thu được kết tủa có khối lượng đúng bằng khối lượng AgNO3 đã phàn ứng . Tính phần trăm khối lượng NaCl trong hỗn hợp đầu.

    A. 23,3% B. 27,84%. C. 43,23%. D. 31,3%.

    Giải:

    Phương trình ion:

    Ag+ + Cl- → AgCl↓

    Ag+ + Br- → AgBr↓

    Đặt: nNaCl = x mol ; nNaBr = y mol

    mAgCl + mAgBr = (p.ứ)

    mCl- + mBr- =

    35,5x + 80y = 62.(x+y)

    x : y = 36 : 53

    Chọn x = 36, y = 53

    Đáp án B.

    Có thể giải bài toán bằng việc kết hợp với phương pháp tăng giảm khối lượng hoặc phương pháp đường chéo.

    Ví dụ 11 : Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+ ; 0,25 mol NH4+ và 0,3 mol Cl- và đun nóng nhẹ (giả sử H2O bay hơi không đáng kể). Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 sau phản ứng giảm đi bao nhiêu gam ?

    A. 4,215 gam. B. 5,296 gam. C. 6,761 gam. D. 7,015 gam.

    Giải:

    Dư: 0,3 mol

    Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch E:

    Ba2+ + HCO3- + OH- ( BaCO3↓ + H2O

    0,3 → 0,3 mol

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    0,1 → 0,1 mol

    Tổng khối lượng kết tủa:

    m= 0,3. 197 + 0,1. 233 = 82,4 gam

    Đáp án A.

    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

    Câu 1 : Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hoà 100ml dung dịch hỗn hợp: NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là

    A. 100ml. B. 150ml. C. 200ml. D. 250ml.

    Câu 2 : Để trung hoà 150ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M cần bao nhiêu ml dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M ?

    A.180. B. 600. C. 450. D. 90.

    Câu 3 : Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ tương ứng là 0,2M và 0,1M. Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,25M và 0,75M. Thể tính dung dịch X cần đề trung hoà vừa đủ 40ml dung dịch Y là

    A. 0,063 lít. B. 0,125 lít. C. 0,15 lít. D. 0,25 lít

    Câu 4 : Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01 M với 250ml dung dịch NaOH x M được 500ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,12. C. 0,13. D. 0,14.

    Câu 5 : Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M ; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Dung dịch Y gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hoà 300ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là

    A. 200. B. 333,3. C. 600. D. 1000.

    Câu 6 : Hấp thu hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gồm kết tủa. Giá trị của m là

    A. 19,7 B. 17,73. C. 9,85. D. 11,82.

    Câu 7 : Hoà tan mẫu hợp kim Na – Ba (tỉ lệ 1 : l) vào nước được dung dịch X và 0,672 lít khí (đktc). Sục 1,008 lít CO2 (đktc) vào dung dịch X được m (gam) kết tủa. Giá trị của m là

    A. 3,94. B. 2,955. C. 1,97. D. 2,364.

    Câu 8 : Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3; 0,05 mol HCl và 0,025 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

    A. 0,4 B. 0,35. C. 0,25. D. 0,2.

    Câu 9 : Thêm m gam Kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1 M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phuong Trinh Ion Rut Gon
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion Rút Gọn:
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Các Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Lý Thuyết Phương Trình Tích Hay, Chi Tiết
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Phuong Trinh Ion Rut Gon

    --- Bài mới hơn ---

  • Su Dung Phuong Trinh Ion Thu Gon
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion
  • Rèn Kĩ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cho Học Sinh Lớp 8
  • Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực
  • Giải Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực Bằng Phương Pháp Thế
  • ÔN TẬP PHƯƠNG TRÌNH ION RÚT GỌN

    Bài 1: Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử (nếu có) và dạng ion thu gọn.

    (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 ( (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 ( …………………………………………………………………………………………………

    (3) Na2SO4 + BaCl2 ( (4) H2SO4 + BaSO3 (

    …………………………………………………………………………………………………

    (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ( (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 (

    ………………………………………………………………………………………………………………

    (7) NH4HCO3 + HClO4( (8) KHCO3 + NH4HSO4 dư(

    ………………………………………………………………………………………………

    (9) Ca(HCO3)2 + KOH dư( (10) Mg(HCO3)2 + NaHSO4 dư(

    …………………………………………………………………………………………………

    (11) Zn(OH)2 + KOH( (12) FeCl3 + K2CO3 + H2O(

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    (13) AlCl3 + K2S + H2O( (14) NaHSO3 + NaOH ( ………………………………………………………………………………………………

    (15) Fe(NO3)2 + HCl, ( (16) Na2CO3 + H2SO4, (

    …………………………………………………………………………………………………

    (17) KCl + NaNO3( (18) CuCl2 + AgNO3(

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    (19) NH4Cl + NaOH( (20) Ba(HCO3) + HCl (

    ………………………………………………………………………………………………………………

    21)CuS + HCl ( 22)AlCl3 + Na2CO3( ………………………………………………………………………………………………………………

    (23) NaAlO2 +HCl ( (24) NaHSO4 + NaHSO3( ………………………………………………………………………………………………………………

    (25) Na3PO4 + K2SO4( (26) MgSO4 + HCl(

    ………………………………………………………………………………………………………………

    (27) AgNO3 + FeCl3( (28) Ca(HCO3)2 + HCl(

    ………………………………………………………………………………………………………………

    (29) FeS + H2SO4 (loãng) ; ( (30) BaHPO4 + H3PO4(

    ………………………………………………………………………………………………………………

    (31) NH4Cl + NaOH (đun nóng) ( (32) Ca(HCO3)2 + NaOH(

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    (33) NaOH + Al(OH)3; ( (34) CuS + HCl(

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    35) NaAlO2 và AlCl3 ( (36) NaOH và NaHCO3(

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    (37) BaCl2 và NaHCO3 ( (38) NH4Cl và NaAlO2 ( ………………………………………………………………………………………………………………

    (39) Ba(AlO2)2 và Na2SO4( (40) Na2CO3 và AlCl3 (

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    (41) Ba(HCO3)2 và NaOH( (42) CH3COONH4 và HCl( ………………………………………………………………………………………………………………

    (43) KHSO4 và NaHCO3 ( 44.NaHSO4 + NaHSO3( ……………………………………………………………………………………………………………

    (45) Na3PO4 + K2SO4( (46) C6H5ONa + H2O(

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    (47) BaHPO4 + H3PO4( (48) Ca(HCO3)2 + NaOH( ………………………………………………………………………………………………………………

    (49) NaOH + Al(OH)3( (50) HCOONa + H2SO4(

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 2. Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, số chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là. Viết phương trình phân tử và ion rút gọn

    Câu 3: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Viết phương trình phân tử và ion rút gọn

    Câu 4: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. số chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là. Viết phương trình phân tử và ion rút gọn

    Câu 5: Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra khi trộn dung dịch các chất với nhau từng cặp là .Viết phương trình phân tử và ion rút gọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion Rút Gọn:
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Các Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Lý Thuyết Phương Trình Tích Hay, Chi Tiết
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học 8 Hay Nhất
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11
  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Gửi bài viết qua email

    Lưu bài viết này

    Thứ tư – 27/11/2013 18:11. Đã xem 79919

    – Người đăng bài viết:

    Đăng lúc:. Đã xem 79919- Người đăng bài viết: Đỗ Thị Thu Huyền

    Chuyên mục :

    Phương pháp giải hóa

    Phương pháp giải bài tập hóa

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    Phương pháp giải bài tập hóa, Sử dụng phương trình ion thu gọn

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 178 trong

    42

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.2

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Giải Bài Tập Đại Số 11 Trang 132
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100