Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Giải Sách Lht Lớp 7, Giải Sách Bài Tập More 2, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Sách Giải Hóa Học 9, Sách Giải, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Sách Giải Tin Học 6, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Giải Sách Life A2-b1, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Giải Toán 7, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Lời Giải Sách Life A2-b1, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Life A2-b1, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions 9, Giải Nghĩa Sách ê Phê Sô, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Giải Nghĩa Sách ê Sai, Sách Giải Life A1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Sinh Học 9, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8, Sách Giải Life A2-b1, Sách Giải Sinh Học 6, Sách Giải Sinh Học 7, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giải Lịch Sử 7, Sách Giải Toán Lớp 5, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Giải Sách Solutions, Sách Giải Sinh Học 8, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 1, Giải Sách Tiếng Anh Solutions, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Smart World 6 Sách Giải Bài Tập, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Giải Sách Solutions Grade 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giải New Cutting Edge, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Unit7, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Giải Sách Solutions Grade 8, Sách Giải Solutions Workbook, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Unit 3 Sách Life, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 87, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giải Bài Tập Trong Sách Tài Liệu Vật Lý 9, Sách Giải Solutions Grade 9, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Bài 4 5 Trang 12 Sách Life A2 B1, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Sách Giải Think B1 Students Book, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Sách Giải Le Nouveau Taxi 1, Giải Bài Tập Sách Life Trang 37, Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52, Lời Giải Sách Life A2-b1 ( B1 Unit 9), Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Sách Giải Solution Grade 8, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Sách Tiếng Anh Life A2-b1, Giải Sách Third Edition Solutions,

    Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Giải Sách Lht Lớp 7, Giải Sách Bài Tập More 2, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Sách Giải Hóa Học 9, Sách Giải, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Sách Giải Tin Học 6, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Giải Sách Life A2-b1, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sách Giải Toán 7, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Lời Giải Sách Life A2-b1, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Life A2-b1, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions 9, Giải Nghĩa Sách ê Phê Sô, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Giải Nghĩa Sách ê Sai, Sách Giải Life A1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Sinh Học 9, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8, Sách Giải Life A2-b1, Sách Giải Sinh Học 6, Sách Giải Sinh Học 7, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 Trang 8 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Giải Sbt Vật Lí 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài 6.9, 6.10, 6,11 Trang 21, 22 Sbt Vật Lý 8: Lực Ma Sát Nghỉ Tác Dụng Lên Vật Khi Đó Có…
  • Giải Soạn Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 7 Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 49 Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập C2: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập C2: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 13. Môi Trường Truyền Âm
  • Bài 27. Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 10 Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Vật Lý Lớp 7: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Chương 1: Quang Học – Vật Lý Lớp 7

    Giải Bài Tập SGK: Bài 3 Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng

    Bài Tập C2 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 7

    Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó?

    Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ….. tới gọi là bóng nửa tối.

    Lời Giải Bài Tập C2 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 7

    – Trên màn chắn:

    • Vùng 1 không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới là bóng tối.
    • Vùng 3 là vùng được chiếu sáng đầy đủ. Vùng này sáng vì nó nhận được đầy đủ ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
    • Vùng số 2 sáng hơn vùng số 1, nhưng lại tối hơn vùng số 3 vì vùng này chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

    – Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới gọi là bóng nửa tối.

    Cách giải khác

    – Trên màn chắn bóng tối là vùng số 1. Vùng này không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

    – Trên màn chắn vùng được chiếu sáng đầy đủ là vùng số 3. Vùng này sáng vì nó nhận được đầy đủ ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

    – Vùng số 2 sáng hơn vùng số 1, nhưng lại tối hơn vùng số 3. Vùng số 2 gọi là vùng nửa tối, vì vùng này chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

    – Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.

    Cách giải khác

    – Trong thí nghiệm 2 ở SGK (Hình 3.2), vùng 1 là bóng tối, nó không nhận được ánh sáng, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, nó nhận được ánh sáng từ các phần tử của nguồn sáng, vùng 2 là bóng nửa tối, nó không sáng bàng vùng 3, nó chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.

    – Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới gọi là bóng nửa tối.

    Hướng dẫn giải bài tập c2 trang 9 sgk vật lý lớp 7 bài 3 ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng chương 1 quang học. Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ.

    Các bạn đang xem Bài Tập C2 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 7 thuộc Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng tại Vật Lý Lớp 7 môn Vật Lý Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi (Chương 1)
  • Bài Tập Trang 85,86,87 Sgk Vật Lý 7: Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 30: Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Giải Bài Tập Trang 18 Vật Lí 7, Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập C2: Trang 21 Sgk Vật Lý Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Vbt Lịch Sử Lớp 6
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii
  • Bài 25: Ôn Tập Chương 3
  • Ôn Tập Chương 3 Lịch Sử 6 Bài 25
  • Chương I: Điện Học – Vật Lý Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn

    Bài Tập C2 Trang 21 SGK Vật Lý Lớp 9

    Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn. Hãy giải thích tại sao.

    Lời Giải Bài Tập C2 Trang 21 SGK Vật Lý Lớp 9 Giải:

    Theo định luật Ôm ()(I = frac{U}{R}) ⇒ Hiệu điện thế U không đổi; R càng lớn thì I càng nhỏ.

    Hai dây có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu, dây có chiều dài lớn hơn thì điện trở của nó lớn hơn.

    ⇒ Nếu mắc bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn ⇒ cường độ dòng điện chạy qua đèn càng nhỏ nên đèn sáng yếu hơn.

    Cách giải khác

    Nếu mắc bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn. Mặt khác dây dẫn đến bóng đèn giống như một điện trở phụ ghép nối tiếp với đèn nên điện trở của mạch điện tăng thêm. Theo định luật Ôm thì cường độ dòng điện chạy qua đèn càng nhỏ nên đèn càng sáng yếu hơn hoặc có thể không sáng.

    Cách giải khác

    Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn. Vì dây dẫn khá dài ấy có điện trở lớn hơn dây kia.

    Cách giải khác

    Khi giữ hiệu điện thế không đổi, nếu mắc bóng đèn vào hiệu điện thế này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của toàn mạch càng lớn. Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện chạy qua đèn nhỏ và đèn càng sáng yếu hơn hoặc có thể không sáng.

    Hướng dẫn làm bài tập c2 trang 21 sgk vật lý lớp 9 bài 7 sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn chương I. Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn. Hãy giải thích tại sao.

    Các bạn đang xem Bài Tập C2 Trang 21 SGK Vật Lý Lớp 9 thuộc Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn tại Vật Lý Lớp 9 môn Vật Lý Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2022
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 19: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Chi Tiết)
  • Tả Cây Đa Làng Em Văn Hay Lớp 5
  • 100 Bài Tập Hình Học Lớp 9 (P2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 35
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 10 Bài 20 (Có Đáp Án): Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa Dân Tộc Trong Các Thế Kỉ X
  • Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

    Giải bài tập Vật Lí 9: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 1 trang 31

    a) Tính R 3 để hai đèn sáng bình thường

    b) Điện trở R 3 được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài là 0,8m. Tính tiết diện của dây nicrom này

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    R = U/I = 12/0,8 = 15Ω

    Để đèn sáng bình thường thì: R 3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

    b) Tiết diện của dây nicrom là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 2 trang 31

    a) Vẽ sơ đồ của đoạn mạch điện trên và tính điện trở của biến trở khi đó

    b) Biến trở được quấn bằng dây hợp kim Nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6 Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m. Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A.

    Lời giải:

    a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.1

    Cường độ dòng điện qua đèn 1 là:

    Cường độ dòng điện qua 2 đèn là:

    Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = I 1 + I 2 = 1,25A.

    Điện trở của biến trở là:

    b) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    Tiết diện của dây là:

    Vì dây dẫn có tiết diện tròn nên S = πd 2/4

    Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U 1 = 6V, U 2 = 3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 5Ω và R 2 = 3Ω. Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai đèn sáng bình thường.

    a) Vẽ sơ đồ của mạch điện

    b) Tính điện trở của biến trở khi đó

    c) Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6 Ω.m, có tiết diện 0,2mm2. Tính chiều dài của dây nicrom này.

    Lời giải:

    a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.2

    c) Chiều dài của dây nicrôm dùng để quấn biến trở là:

    l = RS/ρ = (25.0,2.10-6)/(1,1.10-6) = 4,545m

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 4 trang 32

    Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức U Đ = 6V và khi đó dòng điện chạy qua đèn có cường độ I Đ = 0,75A. Mắc bóng đèn với một biến trở có điện trở lớn nhất là U = 12V

    b) Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình 11.1 thì phần điện trở R 1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

    Lời giải:

    a) Điện trở của biến trở là:

    b) Đèn được mắc song song với phần R1 của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – R 1) của biến trở.

    Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là U Đ = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là U – U Đ = 6V. Từ đó suy ra điện trở của hai đoạn mạch này bằng nhau, nghĩa là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 5 trang 32

    Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần thì điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào?

    A. Điện trở của dây dẫn tăng lên 10 lần

    B. Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần

    C. Điện trở dây dẫn tăng lên 2,5 lần

    D. Điện trở dây dẫn giảm lên 2,5 lần

    Lời giải:

    Chọn B. Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần

    Khi chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần thì điện trở của dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần nên điện trở của dây dẫn giảm đi 2 lần. Vì vậy điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần.

    Giải sách bài tập Vật Lí 9 bài 6 trang 32

    A. Hiệu điện thế U bằng tích số giữa cường độ dòng điện I và điện trở R của đoạn mạch.

    B. Điện trở R của đoạn mạch không phụ thuộc vào hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch đó.

    C. Cường độ dòng điện I tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với điện trở R của mạch

    D. Điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch

    Lời giải:

    Chọn D. Điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 7 trang 33

    Hãy ghép mỗi đoạn câu a), b), c), d) với một đoạn câu ở 1, 2, 3, 4, 5 để được một câu hoàn chỉnh và có nội dung đúng.

    a) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

    b) Điện trở của dây dẫn

    c) Đối với đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

    d) Đối với đoạn mạch song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ

    1. Tỉ lệ thuận với các điện trở

    2. Tỉ lệ nghịch với các điện trở

    3. Tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây

    4. Bằng tích giữa cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của đoạn mạch

    5. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây đó

    Lời giải:

    a – 4

    b – 3

    c – 1

    d – 2

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 8 trang 33

    Hai dây dẫn được là từ cùng một loại vật liệu, dây thứ nhất có điện trở R 1 = 15Ω, có chiều dài l 1 = 24m và có tiết diện S 1 = 0,2mm 2, dây thứ hai có điện trở R 2 = 10Ω, có chiều dài l 2 = 30m. Tính tiết diện S 2 của dây thứ hai?

    Lời giải:

    Do hai dây này cùng làm bằng một loại vật liệu nên ta có biểu thức sau:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 9 trang 33

    a) Hỏi phải điều chỉnh biến trở có giá trị là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường

    Lời giải:

    Cường độ dòng điện qua Đ 1 và Đ 2

    Cường độ dòng điện qua biến trở:

    Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường:

    b) Tiết diện của dây Niken để làm biến trở:

    Điện trở lớn nhất của biến trở:

    Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường chiếm:

    %R = 24/40 x 100 = 60%

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 10 trang 34

    Hai bóng đèn Đ 1 và Đ 2 có cùng hiệu điện thế định mức là U 1 = U 2 = 6V; khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 12Ω và R 2 = 8Ω. Mắc Đ 1, Đ 2 cùng với một biến trở vào hiệu điện thế không đổi U = 9V để hai đèn sáng bình thường

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện và tính giá trị R b của biến trở khi hai đèn sáng bình thường

    Lời giải:

    a) Sơ đồ mạch điện:

    Cường độ dòng diện qua R 1, R 2 và toàn mạch:

    Điện trở tương đương của R 1, R 2:

    Điện trở toàn mạch: R = U/I = 9/1,25 = 7,2Ω

    Điện trở của biến trở: R b = R – R 12 = 7,2 – 4,8 = 2,4Ω

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 11 trang 34

    Ba bóng đèn Đ 1, Đ 2, Đ 3 có hiệu điện thế định mức tương ứng là U 1 = 3V, U 2 = U 3 = 6V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 2Ω, R 2 = 6Ω, R 3 = 12Ω

    a) Hãy chứng tỏ rằng có thể mắc ba bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 9V để các đèn khác đều sáng bình thường và vẽ sơ đồ của mạch điện này.

    b) Thay đèn Đ 3 bằng cuộn dây điện trở được quấn bằng dây manganin có điện trở suất 0,43. 10-6 Ω.m và có chiều dài 8m. Tính tiết diện của dây này

    Lời giải:

    Cách 1:

    Cách 2:

    Cường độ dòng diện toàn mạch:

    Điện trở tương đương của R 23:

    Hiệu điện thế toàn mạch: U = I.R = I(R 1 + R 23) = 9V ⇒đpcm

    b) Tiết diện của dây:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Tính Quãng Đường Lớp 5 Có Đáp Án Hay
  • Tiếng Anh Lớp 5 Review 1 Bài Tập Sgk Chương Trình Mới
  • Review 1 Tiếng Anh 5 Mới
  • Review 1 And Short Story 1
  • Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão
  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 9
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 ,10,11, 12,13 Trang 105,106 Lý Lớp 9: Tổng Kết Chương 2
  • Ôn Tập Vật Lý 9 Chương 2 Điện Từ Học
  • A-KIẾN THỨC TRỌNG TÂM BÀI HỌC 1.Cấu tạo của mắt:

    Mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới.

    Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm, dễ dàng phồng lên hoặc dẹt xuống nhờ cơ vòng đỡ nó làm cho tiêu cự của nó thay đổi.

    Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật thu được hiện rõ nét. Sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh: Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính, màng lưới đóng vai trò như bộ phận hứng ảnh.

    2.Sự điều tiết của mắt:

    Khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau thì mắt phải điều tiết.

    -Trong quá trình điều tiết thì thể thuỷ tinh bị co giãn, phồng lên và dẹt xuống, đế cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.

    3.Điểm cực cận và điểm cực viễn

    -Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (C v).

    -Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận (C c).

    4.Ghi nhớ

    *Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới.

    *Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như phim. Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới.

    *Trong quá trình điều tiết thì thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.

    *Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn.

    *Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận.

    B-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK:

    Câu 1. Hướng dẫn trả lời: Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh. Phim trong máy ảnh đóng vai trò như màng lưới trong con mắt.

    -Hai tam giác ABO và A 1B 1 O đồng dạng với nhau. Ta có:

    Câu 6*. Hướng dẫn trả lời: Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh lớn nhất. Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh nhỏ nhất.

    C-HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VỀ NHÀ SGK

    Câu 1: Khi nhìn một vật ra xa dần thì mắt phải điều tiết như thế nào?

    A.Thể thuỷ tinh của mắt phồng lên làm tiêu cự của nó giảm.

    B.Thể thuỷ tinh của mắt xẹp xuống làm tiêu cự của nó tăng,

    C.Thể thuỷ tinh của mắt phồng lên làm tiêu cự của nó tăng.

    D.Thể thuỷ tinh của mắt xẹp xuống làm tiêu cự của nó giảm.

    Trả lời: Chọn B

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh mắt và máy ảnh?

    A.Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh.

    B.Phim đóng vai trò như màng lưới trong con mắt.

    C.Tiêu cự của thể thủy tinh có thế thay đổi còn tiêu cự của vật kính không thay đổi.

    D.Các phát biểu A, B và C đều đúng.

    Trả lời: Chọn D

    Câu 3: Vê phương diện tạo ảnh, giữa măt và máy ảnh có những tính chât nào giống nhau?

    A.Tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật.

    B.Tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật.

    C.Tạo ra ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

    D.Tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật.

    Trả lời: Chọn A

    Câu 4: Điều nào sau đây không đúng khi nói về hoạt động của mắt?

    A.Trong quá trình điều tiết thủy tinh thể bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống để ảnh trên màng mắt được rõ nét.

    B.Điểm xa nhất mà ta có thể nhìn thấy rõ gọi là điểm cực viễn.

    C.Điểm mà ảnh hiện lên đó ta không thể nhìn thấy gọi là điểm vàng.

    D.Điểm gần nhất mà ta có thể nhìn thấy rõ gọi là điểm cực cận.

    Trả lời: Chọn C. Điểm vàng là điểm mà mắt nhạy nhất với ánh sáng.

    Câu 5: Vật nằm trong khoảng nào thì mắt người có thể nhìn rõ vật ?

    A.Từ điểm cực cận đến mắt.

    B.Từ điểm cực viễn đến vô cùng,

    C.Từ điểm cực viễn đến mắt.

    D.Từ điểm cực viễn đến điểm cực cận.

    Trả lời: Chọn D

    Câu 6: Điều nào không đúng khi nói về mắt?

    A.hai bộ phận quan trọng của mắt là thủy tinh thể và màng lưới.

    B.Thủy tinh thể là 1 thấu kính hội tụ làm bằng vật chất trong suốt và mềm.

    C.Màng lưới là một màng mà khi ta nhìn thấy ảnh của vật sẽ thê hiện rõ trên đó.

    D.Thủy tinh thể ở mắt đóng vai trò như buồng tối ở máy ảnh.

    Trả lời: Chọn D. Thuỷ tinh thể ở mắt đóng vai trò như vật kính chứ không phải là buồng tối ở máy ảnh.

    Câu 7: Câu nào sau đây là đúng?

    A.Mắt hoàn toàn không giống với máy ảnh.

    B.Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh.

    C.Mắt tương đối giống với máy ảnh, nhưng không tinh vi bằng máy ảnh.

    D.Mắt tương đối giống với máy ảnh, nhưng tinh vi hơn máy ảnh nhiều.

    Trả lời: Chọn D

    Câu 8: Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu so sánh.

    a).Thấu kính thường làm bằng thủy tinh,

    1.còn thể thủy tinh chỉ có tiêu cự vào cỡ 2cm.

    b).Mỗi thấu kính có tiêu cự không thay đổi được,

    2.còn muốn cho ảnh hiện trên màng lưới cố định, mắt phải điều tiết để thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.

    c).Các thấu kính có thể có tiêu cự khác nhau,

    3.còn thể thủy tinh được cấu tạo bởi một chất trong suốt và mềm.

    d).Muốn hứng ảnh thật cho bởi màn ảnh sau thấu kính,

    4.còn thể thủy tinh có tiêu cự có thể thấu kính, người ta di chuyển thay đổi được.

    Câu 9: Bạn Anh quan sát một cột điện cao 8m, cách chồ đứng 25m. Cho rằng màng lưới của mắt cách thể thủy tinh 2cm. Hãy tính chiều cao của ảnh cột điện trong mắt.

    Câu 10: Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm, không đổi. Khi nhìn một vật ở rất xa thì mắt không phải điều tiết và tiêu điểm của thể thủy tinh nằm đúng trên màng lưới. Hãy tính độ thay đối tiêu cự của thể thủy tinh khi chuyển từ trạng thái nhìn một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật cách mắt 50cm.

    Gợi ý: Tính tiêu cự của thể thủy tinh trong hai trạng thái, biết rằng ảnh của vật mà ta nhìn được luôn luôn hiện trên màng lưới. Để tính tiêu cự của thể thủy tinh khi nhìn vật cách mắt 50cm, hãy sơ bộ dựng ảnh của vật trên màng lưới.

    Trả lời: Khi nhìn một vật ở rất xa thì tiêu cự của thể thủy tinh là 2cm. Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36. Truyền Tải Điện Năng Đi Xa
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 36: Truyền Tải Điện Năng Đi Xa
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 36: Truyền Tải Điện Năng Đi Xa
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 36: Truyền Tải Điện Năng Đi Xa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 44

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 35: Các Tác Dụng Của Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bai 35: Cac Tac Dung Cua Dong Dien Xoay Chieu
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 42
  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Bài 6. Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Sách bài tập Vật lý 9 bài 44-45

    Giải Sách bài tập Vật lý lớp 9 bài 44-45

    Bài 44-45.1 trang 91 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Đặt một điểm sáng S nằm trước thấu kính phân kì như hình 44-45.1

    a. Dựng ảnh S’ của S tạo bởi kính đã cho.

    b. S’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?

    b) S’ là ảnh ảo vì nó là giao điểm của các tia ló kéo dài.

    Bài 44-45.2 trang 91 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hình 44-45.2 vẽ trục chính Δ của một thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S.

    a. Hãy cho biết S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?

    b. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ hay phân kì?

    c. Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho.

    Trả lời:

    a) S’ là ảnh ảo vì S’ và S cùng nằm một phía đối với trục chính của thấu kính.

    b) Thấu kính đem dùng là thấu kính phân kì.

    c) Cách xác định tâm O, F, F’ của thấu kính:

    • Nối S và S’ cắt trục chính của thấu kính tại O.
    • Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính tại O. Đó là vị trí đặt thấu kính.
    • Từ S dựng tia tới SI song song với trục chinh của thấu kính. Nối I với S’ cắt trục chính tại tiêu điểm F, lấy OF = OF’.

    Bài 44-45.3 trang 91 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Trên hình 44-45.3 có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2 của hai tia tới xuất phát từ một điểm sáng S.

    a. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ hay phân kì?

    b. Bằng cách vẽ hãy xác định ảnh S’ và điểm sáng S.

    Trả lời:

    a) Thấu kính đem dùng là thấu kính phân kì.

    b) Phương pháp xác định S và S’:

    • Xác định ảnh S’: Kéo dài tia ló số 2, cắt đường kéo dài của tia ló 1 tại đâu thì đó là S’.
    • Xác định điểm S: Vì tia ló số 1 kéo dài đi qua tiêu điểm F nên tia tới của nó phải đi song song với trục chính của thấu kính. Tia này cắt tia kia qua quang tâm ở đâu thì đó là điểm sáng S.

    Bài 44-45.4 trang 92 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F (hình 44-45.4).

    a. Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính đã cho.

    b. Vận dụng kiến thức hình học hãy tính độ cao h’ của ảnh theo h và khỏang cách d’ từ ảnh đến thấu kính theo f.

    Trả lời:

    a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính phân kì.

    b) Xét cặp tam giác: AAOB ~ AA’OB’ (g-g)

    Bài 44-45.5 trang 92 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để được một câu có nội dung đúng.

    Trả lời:

    a -2; b – 4; c -1; d -3

    Bài 44-45.6, 44-45.7 trang 92 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

    B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

    C. Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

    D. Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

    44-45.7 Chiếu một chum tia sáng song song vào một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính.

    A. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.

    B. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại.

    C. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ bị thắt lại.

    D. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở thành chùm tia song song.

    Trả lời:

    44-45.6 C 44-45.7 A

    Bài 44-45.8, 44-45.9, 44-45.10, 44-45.11, 44-45.12, 44-45.13 trang 93, 94 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    44-45.8 Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?

    A. Phương bất kì.

    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.

    C. Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới.

    D. Phương cũ.

    44-45.9 Chiếu một tia sáng vào một thấu kính phân kì, theo phương song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?

    A. Phương bất kì.

    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.

    C. Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới.

    D. Giữ nguyên phương cũ.

    44-45.10 Chọn câu đúng.

    Chiếu một chum tia sáng song song vào một thấu kính phân kì theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chum tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:

    A. loe rộng dần ra.

    B. thu nhỏ lại dần.

    C. bị thắt lại.

    D. trở thành chum tia song song.

    44-45.11 Di chuyển một ngọn nến dọc theo trục chính của một thấu kính phân kì, rồi tìm ảnh của nó, ta sẽ thấy gì?

    A. Có lúc ta thu được ảnh thật, có lúc ta thu được ảnh thật.

    B. Nếu đặt ngọn nến ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính ta sẽ thu được ảnh thật.

    C. Ta chỉ thu được ảnh ảo, nếu đặt ngọn nến trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    D. Ta luôn luôn thu được ảnh ảo dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào.

    44-45.12 Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì:

    A. có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.

    B. chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.

    C. chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.

    D. chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hoặc nhỏ hơn ngọn nến.

    44-45.13 Đặt ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính ta thấy một ảnh lớn hơn chính ngón tay đó. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính là hội tụ hay phân kì?

    A. Ảnh đó là ảnh thật, thấu kính đó là thấu kính hội tụ.

    B. Ảnh đó là ảnh ảo, thấu kính đó là thấu kính hội tụ.

    C. Ảnh đó là ảnh thật, thấu kính đó là thấu kính phân kì.

    D. Ảnh đó là ảnh ảo, thấu kính đó là thấu kính phân kì.

    Trả lời:

    Bài 44-45.14 trang 94 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    Trả lời:

    a – 4; b – 3; c – 2; d – 1

    Bài 44-45.15 trang 94 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    Trả lời:

    a – 4; b – 3; c – 1; d – 2

    ……………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 Trang 16 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 34: Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 31: Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 27: Sự Bảo Toàn Năng Lượng Trông Các Hiện Tượng Cơ Và Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 5: Doan Mach Song Song
  • Bai 7: Su Phu Thuoc Cua Dien Tro Vao Chieu Dai Day Dan
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 10
  • Bai 8: Su Phu Thuoc Cua Dien Tro Vao Tiet Dien Day Dan
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Giải SBT lý 9 bài 5: Đoạn mạch song song

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Vật lý 9: Bài 1 trang 13 sách bài tập Vật Lí 9

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1 trong đó R 1 = 15Ω, R 2= 10Ω, vôn kế chỉ 12V.

    a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

    b) Số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    Vậy ampe kế ở mạch chính 2A, ampe kế 1 chỉ 0,8A, ampe kế 2 chỉ 1,2A.

    Vật lý 9: Bài 2 trang 13 sách bài tập Vật Lí 9:

    a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch

    b) Tính cường độ dòng điện ở mạch chính

    Lời giải:

    Do hai điện trở mắc song song với nhau nên hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa mỗi đầu đoạn mạch rẽ:

    b) Cường độ dòng điện ở mạch chính là:

    Vật lý 9: Bài 3 trang 13 sách bài tập Vật Lí 9:

    Lời giải:

    Vậy U AB = I × R AB = 1,2 × 12 = 14,4V.

    A. 40V

    B. 10V

    C. 30V

    D. 25V

    Lời giải:

    Chọn B. 10V.

    Vật lý 9: Bài 5 trang 14 sách bài tập Vật Lí 9:

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế 36V, ampe kế A chỉ 3A, R 1 = 30Ω.

    a) Tính điện trở R 2

    b) Số chỉ của các ampe kế A 1 và A 2 là bao nhiêu?

    Lời giải:

    a)

    Thay số ta được R 2 = 20Ω

    b) Số chỉ của ampe kế 1 là: I 1 = U/R 1 = 36/30 = 1,2A.

    Số chỉ của ampe kế 2 là: I 2 = I – I 1 = 3 – 1,2 = 1,8A

    Vật lý 9: Bài 6 trang 14 sách bài tập Vật Lí 9:

    a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

    b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng mạch rẽ.

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    b) Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và từng mạch rẽ là:

    Vật lý 9: Bài 7 trang 14 sách bài tập Vật Lí 9:

    Lời giải:

    Chọn C

    Ta có điện trở tương đương tính theo R 1 là:

    Vật lý 9: Bài 8 trang 14 sách bài tập Vật Lí 9

    A. 16Ω

    B. 48Ω

    C. 0,33Ω

    D. 3Ω

    Lời giải:

    Chọn D

    Ta có điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    Vật lý 9: Bài 9 trang 14 sách bài tập Vật Lí 9

    Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R 1 được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở R 2 thì cường độ I của dòng điện mạch chính sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng

    B. Không thay đổi

    C. Giảm

    D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm.

    Lời giải:

    Chọn A. Vì khi giảm dần điện trở R 2 hiệu điện thế U không đổi thì cường độ dòng điện I 2 tăng nên cường độ I của dòng điện trong mạch chính cũng tăng.

    Vật lý 9: Bài 10 trang 14 sách bài tập Vật Lí 9

    A. 0,33Ω

    B. 3Ω

    C. 33,3Ω

    D. 45Ω

    Lời giải:

    Chọn B

    Vật lý 9: Bài 11 trang 15 sách bài tập Vật Lí 9

    b) Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch

    c) Mắc một điện trở R 3 vào mạch điện trên, song song với R 1 và R 2 thì dòng điện mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R 3 và điện trở tương đương R của đoạn mạch này khi đó.

    a) I 1 = I – I2 = 1,2 – 0,4 = 0,8A.

    b)

    ⇒U = I × R 12 = 1,2 × 4 = 4,8V.

    c) R = U/I = 3,2Ω

    Vật lý 9: Bài 12 trang 15 sách bài tập Vật Lí 9

    Cho một ampe kế, một hiệu điện thế U không đổi, các dây dẫn nối, một điện trở R đã biết giá trị và một điện trở Rx chưa biết giá trị. Hãy nêu một phương án giúp xác định giá trị của R x (vẽ hình và giải thích cách làm).

    Lời giải:

    Hình vẽ: Các em vẽ ampe kế, điện trở R và biến trở R(x) nối tiếp nhau

    Vật lý 9: Bài 13 trang 15 sách bài tập Vật Lí 9

    Cho một hiệu điện thế U = 1,8V và hai điện trở R 1 và R 2. Nếu mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện đi qua chúng có cường độ I 1 = 0,2A; nếu mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện mạch chính có cường độ I 2 = 0,9A. Tính R 1 và R 2

    Lời giải:

    Vật lý 9: Bài 14 trang 15 sách bài tập Vật Lí 9

    a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

    b) Tính số chỉ I của ampe kế A và số chỉ I 12 của ampe kế A 1

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch:

    b) Số chỉ của ampe kế:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Trang 9 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Bai 4: Doan Mach Noi Tiep
  • Bai 2: Dien Tro Cua Day Dan
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
  • Giải Bài 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 Trang 6 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2

    Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II.

    Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2.

    Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM0946321481, Thầy Tín, Cô chúng tôi

    Điện thoại: (028)66582811, 0946069661, 0906873650,

    giasutrongtin.vn

    Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh uy tín tận tâm và trách nhiệm.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn!.

    Trung tâm gia sư trọng tín tuyển chọn và giới thiệu gia sư dạy kèm tận nhà học sinh uy tín chất lượng.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

    1) Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên, sinh viên, gia sư dạy kèm toán lý hóa anh sinh văn…dạy kèm tại nhà học sinh lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ltđh, tập thể gia sư dạy kèm uy tín chất lượng.

    ĐC: 352/31 Lê Văn Quới, P. Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, Tp.HCM.

    : [email protected]

    : chúng tôi

    [email protected] 2008 by Gia Sư Trọng Tín.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

    • 1 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2
    • 2 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II.
    • 3 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2
    • 4 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2.
    • 5 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

      • 5.1 DE CUONG ON TAP VAT LI 9 HOC KI II
      • 5.2 Links dự phòng tài liệu ôn thi học kì 2 vật lí lớp 9
      • 5.3 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2
      • 5.4 Giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2
      • 5.5 Đề cương ôn tập vật lí 9 HK II
      • 5.6 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2
      • 5.7 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9
      • 5.8 Giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2
      • 5.9 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9
      • 5.10 Giáo án dạy thêm vật lí lớp 9
      • 5.11 Tài liệu gia sư dạy kèm lí.
      • 5.12 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm
      • 5.13 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12
      • 5.14 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11
      • 5.15 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10
      • 5.16 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.17 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8
      • 5.18 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
      • 5.19 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6
      • 5.20 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5
      • 5.21 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4
      • 5.22 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà
      • 5.23 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2
      • 5.24 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà
      • 5.25 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12
      • 5.26 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9
      • 5.27 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5
      • 5.28 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM
      • 5.29 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9
      • 5.30 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5
      • 5.32 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.33 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10
      • 5.34 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12
      • 5.35 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11
      • 5.36 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12
      • 5.37 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11
      • 5.38 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.39 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10
      • 5.40 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8
      • 5.41 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.42 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6
      • 5.43 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5
      • 5.44 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4
      • 5.45 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.46 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.47 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1
      • 5.48 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12
      • 5.49 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm
      • 5.50 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.51 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10
      • 5.52 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8
      • 5.53 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.54 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6
      • 5.55 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5
      • 5.56 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4
      • 5.57 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.58 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.59 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1
      • 5.60 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín
      • 5.61 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín
      • 5.62 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm
      • 5.63 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8
      • 5.64 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm
      • 5.65 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín
      • 5.66 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.67 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.68 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.69 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng
      • 5.70 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.71 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà
      • 5.72 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà
      • 5.73 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà
      • 5.74 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm
      • 5.75 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm
      • 5.76 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm
      • 5.77 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm
      • 5.78 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà
      • 5.79 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9
      • 5.80 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm
      • 5.81 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm
      • 5.82 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm
      • 5.83 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM
      • 5.86 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM
      • 5.87 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM
      • 5.88 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM
      • 5.89 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM
      • 5.90 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM
      • 5.91 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.92 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4
      • 5.93 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.94 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm
      • 5.95 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm
      • 5.96 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM
      • 5.97 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.98 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.99 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.101 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh
      • 5.102 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5
      • 5.103 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4
      • 5.104 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3
      • 5.105 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2
      • 5.106 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1
      • 5.107 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH
      • 5.108 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9
      • 5.112 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12
      • 5.113 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11
      • 5.114 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10
      • 5.115 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM
      • 5.116 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8
      • 5.117 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12
      • 5.118 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm
      • 5.119 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm
      • 5.120 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín
      • 5.121 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.122 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm
      • 5.123 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6
      • 5.124 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa
      • 5.125 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.126 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa
      • 5.127 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3
      • 5.128 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.129 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.130 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.132 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM
      • 5.133 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc
      • 5.134 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.135 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.136 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM
      • 5.139 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM
      • 5.140 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM
      • 5.141 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12
      • 5.142 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM
      • 5.143 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.144 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10
      • 5.145 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM
      • 5.146 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.147 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm
      • 5.148 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm
      • 5.149 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm
      • 5.150 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM
      • 5.151 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.154 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín
      • 5.155 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín
      • 5.156 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc
      • 5.158 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2022 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.
      • 5.159 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.160 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.161 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.162 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh
      • 5.163 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh
      • 5.164 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm
      • 5.165 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán
      • 5.166 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10
      • 5.167 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.168 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc
      • 5.169 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM
      • 5.170 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh
      • 5.171 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM
      • 5.172 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm
      • 5.173 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.174 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM
      • 5.175 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM
      • 5.176 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM
      • 5.177 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM
      • 5.178 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10
      • 5.179 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 12. Công Suất Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 5. Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 7. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 10. Biến Trở
  • Bai 11: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om Va Cong Thuc Tinh Dien Tro Cua Day Dan
  • Giải SBT Vật Lí 9 Bài 12: Công suất điện

    Giải bài tập Vật Lí 9: Công suất điện

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 trang 35

    A. P = U.I

    B. P = U/I

    Lời giải:

    Chọn B. P = U/I vì công suất tiêu thụ điện năng P = U.I = I 2R = U 2/R nên đáp án B sai

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 2 trang 35

    Bài 2 trang 35 sách bài tập Vật Lí 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V – 6W

    a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi này

    b) Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn

    c) Tính điện trở của đèn khi đó

    Lời giải:

    a) Số 12V cho biết hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường.

    Số 6W cho biết công suất định mức của đèn.

    b) Cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn là:

    Ta có: P = U.I ⇒ I = P/U = 6/12 = 0.5A

    c) Điện trở của đèn khi đó là: R = U 2/P = 12 2/6 = 24Ω

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 3 trang 35

    Giải Vật lý 9 bài 12 trang 35 sách bài tập bài 3

    Có trường hợp, khi bóng đèn bị đứt dây tóc, ta có thể lắc cho hai đầu dây tóc ở chỗ bị đứt dính lại với nhau và có thể sử dụng bóng đèn này thêm một thời gian nữa. Hỏi khi đó công suất và độ sáng của bóng đèn lớn hơn hay nhỏ hơn so với trước khi dây tóc bị đứt? Vì sao?

    Lời giải:

    Khi bị đứt và được nối dính lại thì dây tóc của bóng đèn ngắn hơn trước nên điện trở của dây tóc nhỏ hơn trước. Trong khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc vẫn như trước nên công suất P = U 2/R sẽ lớn hơn. Do vậy đèn sẽ sáng hơn so với trước.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 4 trang 35

    Bài 4 trang 35 sách bài tập Vật Lí 9:

    Trên hai bóng đèn có ghi 220V – 60W và 220V – 75W. Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn này đều bằng vonfam và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

    Lời giải:

    Dây tóc của bóng đèn 60W sẽ dài hơn và dài hơn 75/60 = 1,25 lần.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 5 trang 35

    Bài 5 trang 35 sách bài tập Vật Lí 9

    Trên một nồi cơm điện có ghi 220V – 528W

    a) Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua dây nung của nồi

    b) Tính điện trở dây nung của nồi khi nồi đang hoạt động bình thường

    Lời giải:

    a) Cường độ định mức của dòng điện chạy qua dây nung của nồi là:

    Ta có: P = UI ⇒ I = P/U = 528/220 = 2,4A

    b) Điện trở của dây nung khi nồi đang hoạt động bình thường là:

    R = U/I = 220/2,4 = 91,7Ω

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 6 trang 35

    Bài 6 trang 35 sách bài tập Vật Lí 9

    Mắc một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 60W vào ổ lấy điện có hiệu điện thế 110V. Cho rằng điện trở của dây tóc bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ, tính công suất của bóng đèn khi đó?

    Lời giải:

    Áp dụng công thức P = U2/R, ta có khi điện trở của đèn trong cả hai trường hợp là như nhau, hiệu điện thế đặt vào đèn giảm đi hai lần thì công suất của đèn sẽ giảm đi bốn lần.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 7 trang 35

    A. 120kW

    B. 0,8kW

    C. 75W

    D. 7,5kW

    Lời giải:

    Chọn B. 0,8kW.

    Công suất của máy nâng:

    P = A / t = (2000 × 15) / 40 = 750W = 0,75kW ≈ 0,8kW

    Khi đó công suất của đèn là: P = 60 / 4 = 15W.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 8 trang 36

    Bài 8 trang 36 sách bài tập Vật Lí 9

    Công suất điện của một đoạn mạch có ý nghĩa gì?

    A. Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

    B. Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

    C. Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

    D. Là các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch

    Lời giải:

    Chọn B. Công suất điện của một đoạn mạch là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 9 trang 36

    D. P = UI

    Lời giải:

    Chọn A. P = U 2R vì công suất tiêu thụ điện năng P = U.I = I 2R = U 2/R nên P = U 2.R là công thức không đúng.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 10 trang 36

    Lời giải:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 11 trang 36

    Bài 11 trang 36 sách bài tập Vật Lí 9:

    Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì.

    A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

    B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

    C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

    D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V

    Lời giải:

    Chọn B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 12 trang 36

    Bài 12 trang 36 sách bài tập Vật Lí 9:

    Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?

    A. 18A

    B. 3A

    C. 2A

    D. 0,5A

    Lời giải:

    Chọn D. 0,5A

    Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là: I = P/U = 3/6 = 0,5A

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 13 trang 37

    Bài 13 trang 37 sách bài tập Vật Lí 9:

    Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?

    A. 0,2Ω

    B. 5Ω

    C. 44Ω

    D. 5500Ω

    Lời giải:

    Chọn C

    Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là: R = U 2 / P = 220 2 / 1100 = 44 Ω

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 14 trang 37

    Lời giải:

    Khi đèn sáng bình thường thì điện trở:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 15 trang 37

    Bài 15 trang 37 sách bài tập Vật Lí 9:

    Trên hai bóng đèn dây tóc Đ 1 và Đ 2 có ghi số tương ứng là 3V – 1,2W và 6V – 6W. Cần mắc hai đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai bóng đèn này sáng bình thường

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện thỏa mãn yêu cầu nói trên và giải thích tại sao khi đó hai bóng đèn có thể sáng

    b) Tính điện trở của mỗi bóng đèn và của biến trở khi đó

    c) Tính công suất điện của biến trở khi đó

    Lời giải:

    a) Vì U = U Ib + U 2 = 9V. Nên mắc bóng đèn (Đ 1 // biến trở) và nối tiếp với đèn Đ 2 thì đèn sáng bình thường (học sinh tự vẽ hình).

    b) Điện trở của mỗi đèn và biến trở khi đó:

    Cường độ dòng điện qua mạch:

    Cường độ dòng điện qua đèn Đ1:

    Cường độ dòng điện qua biến trở: Ib = I 1b – I 1 = 1 – 0,4 = 0,6A.

    c) Công suất của biến trở khí đó:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 16 trang 37

    Bài 16 trang 37 sách bài tập Vật Lí 9:

    Chứng minh rằng đối với đoạn mạch gồm các dụng cụ điện mắc nối tiếp hay mắc song song thì công suất điện của đoạn mạch bằng tổng công suất điện của các dụng cụ mắc trong mạch

    Lời giải:

    Một đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

    Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 câu 17 trang 37

    Bài 17 trang 37 sách bài tập Vật Lí 9:

    Trên bóng đèn dây tóc Đ 1 có ghi 220V – 100W, trên bóng đèn dây tóc Đ 2 có ghi 220V – 75W.

    a) Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này và cường độ dòng điện mạch chính.

    b) Mắc hai đèn trên dây nối tiếp với nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn và công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường

    Lời giải:

    a) Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ 1 và Đ 2:

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 13: Điện năng – Công của dòng điện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 40
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 34, 35 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 2
  • Bài Tập 10,11,12,13,14 Trang 32 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 40 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2
  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Hướng dẫn ôn tập Vật lý 9

    Đề cương học kì 2 Lý 9

    Đề cương Vật lý lớp 9 là tài liệu học tập hay môn Vật lý, ôn tập học kì 2 Vật lý lớp 9 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các bạn hệ thống kiến thức, ôn thi chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2 môn Vật lý được hiệu quả nhất cũng như nắm chắc kiến thức Vật lý chuẩn bị cho các lớp tiếp theo ở chương trình THPT.

    Đề kiểm tra học kì II môn Toán lớp 9 – Sở GD và ĐT Đà Nẵng Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2022 trường THCS Quang Trung, TP Hồ Chí Minh Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Toán – Phòng Giáo dục và Đào tạo Cát Tiên, Lâm Đồng (Đề 9)

    ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9

    NĂM HỌC 2014-2015 Học kì II I. PHẦN LÍ THUYẾT:

    PHẦN I: Hiện tượng cảm ứng điện từ

    1. Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái?

    Quy tắc nắm tay phải:Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

    Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

    2. Phát biểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

    Trả lời: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

    3. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến thế? Trả lời: + Máy phát điện xoay chiều:

    – Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dãn. Một trong hai bộ phận quay gọi là roto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato.

    – Hoạt động: Khi nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    + Máy biến thế:

    – Cấu tạo: Gốm hai phần

    • Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. Cuộn thứ nhất mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp (n 1 vòng dây), cuộn thứ hai mắc vào vật tiêu thụ điện gọi là cuộn thứ cấp (n 2 vòng dây).
    • Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho hai cuộn dây.

    – Hoạt động : Khi cuộn sơ được mắc vào mạng điện xoay chiều , dòng điện này tạo ra một từ trường biến thiên làm cho lõi sắt nhiễm từ. Sự biến thiên của từ trường trong lõi sắt này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Nếu cuộn thứ cấp được nối với vật tiêu thụ điện, trong cuộn thứ cấp có dòng điện xoay chiều.

    PHẦN II: Quang học

    4. Như thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

    Trả lời: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

    5. Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau?

    + Giống: Tia tới qua quang tâm luôn truyền thẳng không đổi hướng.

    + Khác:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló đi qua tiêu điểm.

    – Tia tới đi qua tiêu điểm thì cho tia ló song song

    với trục chính.

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló có phần kéo dài qua tiêu điểm.

    – Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm thì cho tia ló song song với trục chính.

    6. Nếu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

    + Thấu kính hội tụ:

    Vật nằm trong tiêu cự

    cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

    Vật nằm ngoài tiêu cự (f<d<2f)

    cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

    cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    + Thấu kính phân kì:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính

    luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và

    luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

    7. Như thế nao là mắt cận, mắt lão? Nêu cách sửa trong hai trường hợp này?

    + Mắt cận: Mắt cận là mắt nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ các vật ở xa. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân kì.

    + Mắt lão: Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân hội tụ.

    8. Kể tên các nguồn phát ra ánh sáng trắng, phát ra ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu?

    • Nguồn phát ra ánh sáng trắng: Ánh sáng tự nhiên của mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn); ánh sáng của các loại đèn dây tóc nóng sáng: đèn pha xe ôtô, xe máy, bóng đèn pin …
    • Các nguồn phát ra ánh sáng màu như đèn led, đèn bút laze, lửa lò gaz, lửa mỏ hàn..
    • Có thể tạo ra nguồn sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua các tấm lọc màu.

    II. PHẦN BÀI TẬP

    A. ảnh ảo, cùng chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật.

    C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh thật, ngược chiều với vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100