Giải Bài 22, 23, 24, 25 Trang 112, 113 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 69: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 74 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 71: Luyện Tập Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân
  • Bài 22 Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    a) Hình tạo bởi điểm (O) và một phần đường thằng được chia ra bởi điểm (O) được gọi là một …

    b) Điểm (R) bất kì nằm trên đường thẳng (xy) là gốc chung của……

    c) Nếu điểm (A) nằm giữa hai điểm (B) và (C) thì:

    – Hai tia … đối nhau.

    – Hai tia (CA)… và … trùng nhau.

    – Hai tia (BA) và (BC) ….

    Giải:

    a) Tia gốc;

    b) Hai tia đối nhau (Rx) và (Ry);

    c) (AB) và (AC);

    (CB);

    trùng nhau

    Bài 23 trang 113 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 23 Trên đường thẳng a cho bốn điểm (M,N,P,Q) như hình 31. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Trong các tia (MN,MP,MQ,NQ) có những tia nào trùng nhau?

    b) Trong các tia (MN,NM,MP) có những tia nào đối nhau?

    c) Nêu tên hai tia gốc (P) đối nhau.

    Giải :

    a) Xét riêng những tia cùng gốc (M); những tia cùng gốc (N) ta được :

    +) Các tia (MN,MP,MQ) trùng nhau

    +) Các tia (NP, NQ).

    b) Ta xét những tia chung gốc đó là (MN) và (MP). Hai tia này không đối nhau

    c) Hai tia gốc (P) đối nhau là tia (PQ) và tia (PN)

    hoặc hai tia gốc (P) đối nhau là tia (PQ) và tia (PM)

    Bài 24 trang 113 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 24 Cho hai tia Ox, Oy đối nhau điểm A thuộc tia Ox, các điểm B và C thuộc tia Oy(B nằm giữa O và C). Hãy kể tên:

    a) Tia trùng với BC

    b) Tia đối với BC.

    Giải:

    a) Tia trùng với tia BC là tia By.

    b) Tia đối với tia BC là tia BO, tia BA hoặc tia Bx(ba tia này trùng nhau)

    Bài 25 trang 113 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 25. Cho hai điểm A và B, hãy vẽ:

    a) Đường thẳng AB

    b) Tia AB.

    c) Tia BA.

    Giải: Em vẽ hình như sau:

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 86, 87 Câu 16, 17, 18, 19 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 2 Bài 88 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Bài 3 Ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Bài 36, 37, 38, 39 Trang 116 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 6 Vnen Bài 5: Luyện Tập
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 7 Phần Reading
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa’s Family
  • B. “hoa’s Family” Unit 3 Trang 23 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Vocabulary
  • CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG

    Giải bài tập trang 116 bài 6 đoạn thẳng Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 36: Xét 3 đoạn thẳng AB,BC,CA trên hình 36 và trả lời các câu hỏi sau…

    Bài 36 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 36 Xét 3 đoạn thẳng AB,BC,CA trên hình 36 và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Đường thẳng a có đi qua mút của đoạn thẳng nào không ?

    b) Đường thẳng a có cắt những đoạn thẳng nào không ?

    c) Đường thẳng a có không cắt những đoạn thẳng nào?

    Giải:

    a) Không; b) AB và AC; c)BC

    Bài 37 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 37 Lấy ba điểm không thẳng hàng (A,B,C) vẽ hai tia (AB) và (AC), sau đó vẽ tia (Ax) cắt đoạn (BC) tại điểm (K) nằm giữa hai điểm (B) và (C).

    Giải:

    Bài 38 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 38 Vẽ hình 37 vào vở rồi tô đoạn thẳng (BM), tia (MT), đường thẳng (BT) bẳng ba màu khác nhau.

    Giải: Bạn có thể tự vẽ hình và tô màu theo đề bài.

    Lưu ý: Cần nhớ rằng đoạn thẳng bị giới hạn ở hai đầu; tia chỉ bị giới hạn ở một đầu còn đường thẳng thì không bị giới hạn ở cả 2 phía.

    Bài 39 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 39. Vẽ hình 38 vào vở rồi vẽ tiếp các đoạn thẳng AE,BD cắt nhau tại I và vẽ các đoạn thẳng AF, CD cắt nhau tại K. Vẽ các đoạn thẳng BF, CE cắt nhau tại L.

    Kiểm tra xem các điểm I,K,L có thẳng hàng hay không.

    Giải

    Ba điểm I, K, L thẳng hàng.

    chúng tôi

    • Giải bài 40, 41, 42 trang 119 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 119 bài 7 độ dài đoạn thẳng Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 40: Đo độ dài hộp của một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút,…)…

    • Giải bài 43, 44, 45 trang 119 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 119 bài 7 độ dài đoạn thẳng Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 43: Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB,BC,CA trong hình 45 theo thứ tự tăng dần…

    • Giải bài 46, 47, 48 trang 121 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 121 bài 8 khi nào thì AM + MB = AB Sách giáo khoa toán 6 tập 1. CÂU 46: Tính độ dài…

    • Giải bài 49, 50, 51, 52 trang 121, 122 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 121, 122 bài 8 khi nào thì AM + MB = AB Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 49: So sánh…

    Bài giải mới nhất các môn khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 5. Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 8: Amoniac Và Muối Amoni
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 5: Luyện Tập
  • 1. Giải bài 6.14 trang 44 SBT Hóa học 11

    Cho isopn (2-metylbuta-1,3-đien) phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ 1:1 về số mol. Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C 5H 8Br 2 tối đa có thể thu được là

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về Ankađien

    Do mang liên kết đôi C=C trong phân tử nên ankađien cũng có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.

    Các phản ứng cộng xảy ra với ankađien cũng tương tự như ở anken.

    Tuy nhiên vì có chứa 2 liên kêt đôi C=C nên ankađien có thể tham gia phản ứng cộng theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc 1:2.

    Hướng dẫn giải

    Khi cho tác dụng với Br 2 theo tỉ lệ 1:1 có thể có các sản phẩm:

    Đáp án cần chọn là C.

    2. Giải bài 6.15 trang 44 SBT Hóa học 11

    Phương pháp giải

    Nắm vững tên gọi và công thức của ankađien.

    Hướng dẫn giải

    CH 2 = CH – CH = CH 2 có tên gọi là đivinyl.

    → Đáp án B

    3. Giải bài 6.16 trang 44 SBT Hóa học 11

    Các nhận xét sau đây đúng hay sai ?

    1. Các chất có công thức C nH 2n-2 đều là ankađien.

    2. Các ankađien đều có công thức C nH 2n-2

    3. Các ankađien đều có 2 liên kết đôi.

    4. Các chất có 2 liên kết đôi đều là ankađien.

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về Ankađien

    – Ankađien là những hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi còn lại là các liên kết đơn.

    – Công thức tổng quát: C nH 2n-2 (n ≥ 3).

    – Danh pháp thay thế: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + a + số chỉ vị trí nối đôi + đien.

    Hướng dẫn giải

    1 – Sai

    2 – Đúng

    3 – Đúng

    4 – Sai

    4. Giải bài 6.17 trang 44 SBT Hóa học 11

    Viết công thức cấu tạo của:

    1. 2,3-đimetylbuta-1,3-đien

    2. 3-metylpenta-1,4-đien

    Phương pháp giải

    Học sinh nắm vững cách gọi tên và cách viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.

    Hướng dẫn giải

    (2,3-đimetylbuta-1,3-đien)

    (3-metylpenta-1,4-đien)

    5. Giải bài 6.18 trang 44 SBT Hóa học 11

    Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít O 2 lấy ở đktc. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.

    Phương pháp giải

    Tính theo PTHH: ({C_n}{H_{2n – 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n – 1){H_2}O)

    → Giá trị của n → CTPT cần tìm.

    Viết CTCT và gọi tên A.

    Hướng dẫn giải

    ({C_n}{H_{2n – 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n – 1){H_2}O)

    Theo phương trình : Cứ (14n – 2) g ankađien tác dụng với (dfrac{{3n + 1}}{2}) mol O 2.

    Theo đầu bài : Cứ 3,4 g ankađien tác dụng với 0,35 mol O 2.

    (dfrac{{14n – 2}}{{3,4}} = dfrac{{3n – 1}}{{2.0,35}} Rightarrow n = 5)

    Công thức cấu tạo: CH 2=C(CH 3)-CH=CH 2 (2-metylbutan-1,3-ddien hay isopn)

    6. Giải bài 6.19 trang 44 SBT Hóa học 11

    Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien. Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O 2 (các thể tích lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình thứ nhất đựng H 2SO 4 đặc, sau đó qua bình thứ hai đựng dung dịch NaOH (lấy dư) thì khối lượng bình thứ nhất tăng p gam và bình thứ hai tăng 3,52g.

    1. Xác định công thức phân tử và phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.

    2. Tính giá trị p.

    Phương pháp giải

    Giả sử trong 6,72 lít A có x mol C nH 2n+2 y mol C mH 2m-2.

    Viết các PTHH:

    ({C_n}{H_{2n + 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n + 1){H_2}O)

    ({C_m}{H_{2m – 2}} + dfrac{{3m – 1}}{2}{O_2} to mC{O_2} + (m – 1){H_2}O)

    Hướng dẫn giải

    Giả sử trong 6,72 lít A có x mol C nH 2n+2 y mol C mH 2m-2.

    (x + y = dfrac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(1))

    ({C_n}{H_{2n + 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n + 1){H_2}O)

    x mol (dfrac{{3n + 1}}{2})x mol nx mol (n + 1)x mol

    ({C_m}{H_{2m – 2}} + dfrac{{3m – 1}}{2}{O_2} to mC{O_2} + (m – 1){H_2}O)

    y mol (dfrac{{3m – 1}}{2})y mol my mol (m – 1)ymol

    Số mol O 2 : (dfrac{{(3n + 1)x + (3m – 1)y}}{2} = dfrac{{28}}{{22,4}}) = 1,25 mol)

    → (3n + 1)x + (3m – 1)y = 2,5 (2)

    Số mol CO 2 : nx + my = (dfrac{{35,2}}{{44}}) = 0,8 (mol)

    → (3n + 1)x + (3m – 1)y = 2,5 (3)

    Từ (2) và (3) tìm được x – y = 0,1 ;

    Kết hợp với x + y = 0,3, ta có : x = 0,2 và y = 0,1 Thay các giá trị tìm được vào (3) ta có

    0,2n + 0,1m = 0,8 → 2n + m = 8.

    Nếu n = 1 thì m = 6 : Loại, vì C 6H 10 không phải là chất khí ở đktc. Nếu n = 2 thì m = 4. Công thức hai chất là C 2H 6 và C 4H 6

    Số mol H 2 O = (n + 1)x + (m – 1)y = 0,9 (mol).

    2. Khối lượng nước : p = 0,9.18 = 16,2 (g).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 3: Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 1: Sự Điện Ly
  • Bài 1. Sự Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 3: Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Bài 3. Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien
  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
  • 1. Giải bài 1.15 trang 5 SBT Hóa học 11

    Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào:

    A. áp suất.

    B. nhiệt độ.

    C. sự có mặt của axit hoà tan.

    D. sự có mặt của bazơ hoà tan.

    Phương pháp giải

    Giá trị tích số tan phụ thuộc vào nhiệt độ

    Hướng dẫn giải

    Giá trị tích số tan phụ thuộc vào nhiệt độ

    Đáp án cần chọn là B.

    2. Giải bài 1.16 trang 5 SBT Hóa học 11

    Hoà tan một axit vào nước ở 25 o C, kết quả là

    Phương pháp giải

    Viết PTHH ion của nước → Thêm nước nghĩa là thêm < < 10-7 M.

    Hướng dẫn giải

    + Môi trường trung tính: = 8,37.10-8 mol/l.

    + Môi trường kiềm : < 1,22.10-7 mol/l.

    b. Ở mọi nhiệt độ :

    + Môi trường trung tính: .

    6. Giải bài 1.20 trang 6 SBT Hóa học 11

    Nước nguyên chất ở 25 oC có nồng độ H+ bằng 1.10-7 mol/l. Hỏi có bao nhiêu phần trăm phân tử H 2O phân li ra ion ở nhiệt độ này, biết rằng D H2O = 1 g/ml?

    Phương pháp giải

    Xác định phần trăm mol nước phân li ra ion dựa vào nồng độ H+

    Hướng dẫn giải

    1 lít nước nặng 1000 g, nên số mol nước trong 1000 g là 55,5 mol.

    Cứ có 55,5 mol nước ở 25 oC thì có 1.10-7 mol phân li ra ion. Phần trăm mol nước phân li ra ion:

    ⇒ 1,8.10-7% mol H 2O phân li ra ion cũng là phần trăm số phân tử H 2 O phân li ra ion.

    7. Giải bài 1.21 trang 6 SBT Hóa học 11

    Có 250 ml dung dịch HCl 0,4M. Hỏi phải thêm bao nhiêu nước vào dung dịch này để được dung dịch có pH = 1,00 ? Biết rằng sự biến đổi thể tích khi pha trộn là không đáng kể.

    Phương pháp giải

    Áp dụng công thức pH = -lg([H+])

    Hướng dẫn giải

    Để có pH = 1 thì nồng độ HCl phải bằng 1.10-1 mol/l. Vậy phải pha loãng 4 lần dung dịch HCl 0,4M, nghĩa là pha thêm 750 ml nước.

    8. Giải bài 1.22 trang 6 SBT Hóa học 11

    Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10 ?

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    Nghĩa là cần có 1.10-4 mol NaOH trong 1 lít dung dịch.

    Vậy trong 250 ml (0,25 lít) dung dịch cần có (1.10-4 /4) mol NaOH hoà tan, nghĩa là cần có 1,0.10-3 gam NaOH

    Vậy cần 1,0.10-3 gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10.

    9. Giải bài 1.23 trang 6 SBT Hóa học 11

    Chỉ dùng thuốc thử phenophtalein, hãy trình bày cách phân biệt ba dung dịch cùng nồng độ mol sau: KOH, HN0 3 và H 2SO 4.

    Phương pháp giải

    – Dùng dung dịch phenolphtalein

    Hướng dẫn giải

    – Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cả ba dung dịch. Dung dịch nào có màu hồng là dung dịch KOH.

    – Lấy các thể tích bằng nhau của ba dung dịch: V ml dung dịch KOH và V ml của mỗi dung dịch axit. Thêm vào hai dung dịch axit vài giọt dung dịch phenolphtalein. Đổ V ml dung dịch KOH vào từng V ml dung dịch axit, sau đó thêm một ít dung dịch KOH nữa, nếu có màu hồng thì dung dịch axit đó là HNO 3, ngược lại nếu không có màu hồng là dung dịch H 2SO 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 1: Sự Điện Ly
  • Bài 1. Sự Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 2: Lipit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 5
  • Giải Bài 11, 12, 13, 14 Trang 107 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 10, 11, 12 Trang 6 : Bài 2 Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19 : Bài 1 Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Sbt Toán 12 Ôn Tập Chương 2: Hàm Số Lũy Thừa. Hàm Số Mũ Và Hàm Số Logarit
  • Giải Sbt Toán 12: Đề Kiểm Tra
  • Giải Sbt Toán 12 Ôn Tập Chương 4: Số Phức
  • CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG

    Giải bài tập trang 107 bài 2 ba điểm thẳng hàng Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 11: Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau…

    Bài 11 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 11 Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    1. Điểm …nằm giữa hai điểm M và N.
    2. Hai điểm R và N nằm … đối với điểm M.
    3. Hai điểm … nằm khác phía đối với …

    Giải:

    a, R b, cùng phía c, M và N,R

    Bài 12 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 12 Xem hình 13 và gọi tên các điểm:

    a, Nằm giữa (2) điểm (M) và (P).

    b, Không nằm giữa hai điểm (N) và (Q).

    c, Nằm giữa hai điểm (M) và (Q).

    Giải:

    a) điểm (N) b, điểm (M) c, điểm (N) và (P)

    Bài 13 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 13 Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:

    a, Điểm M nằm giữa hai điểm A và B; điểm N không nằm giữa hai điểm A và B( Ba điểm N,A,B thẳng hàng).

    b, Điểm B nằm giữa A và N; điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

    Giải:

    Em có thể vẽ hình như sau:

    Bài 14 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 14 Đố: Theo hình 14 thì ta có thể trồng 12 cây thành 6 hàng, mỗi hàng 4 cây . Hãy vẽ sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi hàng 4 cây.

    Giải: Em có thể trồng cây theo một trong hai hình sau:

    chúng tôi

    • Giải bài 19, 20, 21 trang 109, 110 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 109, 110 bài 3 đường thẳng đi qua hai điểm Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 19: Vẽ hình 22 vào vở rồi tìm điểm Z trên đường thẳng d1 và tìm điểm T trên đường thẳng d­­­2 sao cho X,Z,T thẳng hàng…

    • Giải bài 15, 16, 17, 18 trang 109 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 109 bài 3 đường thẳng đi qua hai điểm Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 15: Quan sát hình 21 và cho biết những nhận xét sau đúng hay sai…

    • Giải bài 22, 23, 24, 25 trang 112, 113 Sách giáo khoa Toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 112, 113 bài 5 tia Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 22: Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau…

    • Giải bài 26, 27, 28, 29 trang 113, 114 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 113, 114 bài 5 tia Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 26: Vẽ tia AB. Lấy điểm M thuộc tia AB, hỏi…

    Bài giải mới nhất các môn khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 12 Ôn Tập Chương 1: Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 5: Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 5: Phương Trình Mũ Và Phương Trình Logarit
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 1: Hệ Tọa Độ Trong Không Gian
  • Giải Hóa 11 Bài 13: Luyện Tập Tính Chất Của Nitơ, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 31 Sgk Hóa 11: Nitơ
  • Bài 4 Trang 116 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Bài 4, 5, 6, 7 Trang 6, 7 : Bài 2 Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương Iv (Câu Hỏi Ôn Tập
  • Giải bài tập Hóa 11 bài 11

    Giải bài tập Hóa 11 bài 13 Luyện tập

    Nhằm cung cấp đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh những tài liệu tốt nhất về chương: Nitơ – Photpho, chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc để tạo nên tài liệu: Giải 11 Bài 13: Luyện tập tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng. Mời các bạn tham khảo.

    Bài 1 SGK Hóa 11 trang 61

    Hướng dẫn giải bài tập

    Bài 2 SGK Hóa 11 trang 61

    Trong các công thức sau đây, chọn công thức hóa học đúng của magie photphua:

    Bài 3 SGK Hóa 11 trang 61

    a) Lập các phương trình hóa h=ọc sau đây

    b) Lập các phương trình hóa học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn của phản ứng giữa các chất sau đây trong dung dịch:

    Hương dẫn giải bài tập

    (NH 4) 3PO 4 3PO 4 + 3NH 3

    Zn(NO 3) 2 2 + ½O 2

    Bài 4 SGK Hóa 11 trang 62

    Từ hiđro, clo, nitơ và các hóa chất cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học (có ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế phân đạm amoni clorua.

    Hướng dẫn giải bài tập

    Ta có các phương trình như sau:

    H 2 + Cl 2

    N 2 + 3H 2 3

    Bài 5 SGK Hóa 11 trang 62

    Viết phương trình hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau đây:

    Hướng dẫn giải bài tập

    Ta có các phương trình sau:

    a) N 2 + 3H 2 3 (1)

    N 2 + O 2

    2NO + O 2 2 (5)

    b) 2Ca + 2P 3P 2

    Bài 6 SGK Hóa 11 trang 62

    Hãy đưa ra những phản ứng đã học có sự tham gia của đơn chất photpho, trong đó số oxi hóa của photpho.

    Hướng dẫn giải bài tập

    Tăng: 4P + 5O 2 2O 5

    Bài 7 SGK Hóa 11 trang 62

    Khi cho 3,00 g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy nhất NO 2 (đktc). Xác định phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    Bài 8 SGK Hóa 11 trang 62

    Cho 6,00 g P 2O 5 vào 25,0 ml dung dịch H 3PO 4 6,00% (D = 1,03 g/ml). Tính nồng độ phần trăm H 3PO 4 trong dung dịch tạo thành.

    Trả lời:

    m H3PO4 tổng = 98,2.6/142+25.1,03.6% = 9,8267 gam

    m dung dịc sau pha trộn = 6 + 25.1,03 = 31,75 gam

    Bài 9 SGK Hóa 11 trang 62

    Cần bón bao nhiêu kg phân đạm amoni nitrat chứa 97,5% NH 4NO 3 cho 10,0 hecta khoai tây, biết rằng 1,00 hecta khoai tây cần 60,0 kg nitơ.

    Hướng dẫn giải bài tập

    10 hecta cần 600 kg nitơ

    Cứ 80g NH 4NO 3 cung cấp 28g nitơ

    ………………………….

    Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 61,62 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Tính Chất Của Nito, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng
  • Giải Bài Tập 8: Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Bài 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 Trang 110 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 61,62 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Tính Chất Của Nito, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 11 Bài 13: Luyện Tập Tính Chất Của Nitơ, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 31 Sgk Hóa 11: Nitơ
  • Bài 4 Trang 116 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Bài 4, 5, 6, 7 Trang 6, 7 : Bài 2 Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Đáp án đúng là C: Magie photphua: Mg 3P 2

    Bài 3 trang 61: a) Lập các phương trình hóa học sau đây

    NH 3(dư) + Cl 2 → NH4CI + … (2)

    NH 3 + CH3COOH → … (3)

    Zn(NO 3) 2 → (5)

    b) Lập các phương trình hóa học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn của phản ứng giữa các chất sau đây trong dung dịch:

    Na 3PO 4 và CaCl 2 (2)

    Hướng dẫn giải bài tập 3:

    b)

    Bài 4: Từ hiđro, clo, nitơ và các hóa chất cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học (có ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế phân đạm amoni clorua.

    Đáp án:

    Bài 7 Hóa 11 trang 62: Khi cho 3,00 g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy nhất NO 2 (đktc). Xác định phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    Giải bài 7:

    a 2a

    b 3b

    Đáp án : m dd = 25.1,03 = 25,75 g ⇒ mH 3PO 4 = 25,75.6 /100 = 1,545 g

    Hướng dẫn bài 9:

    10 hecta cần 600 kg nitơ

    Cứ 80g NH 4NO 3 cung cấp 28g nitơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Bài 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 Trang 110 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15, 2.16, 2.17, 2.18, 2.19, 2.20 Trang 110 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 54,55 Đại Số Và Giải Tích 11: Hoán Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 54, 55, 56, 57
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 36 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 92, 93 Câu 1, 2, 3, 4
  • Tóm tắt kiến thức và hướng dẫn Giải bài 1,2,3 trang 54; Bài 4,5,6,7 trang 55 SGK Đại số và Giải tích 11: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp.

    A. Tóm tắt kiến thức: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp

    1. Hoán vị:

    Cho n phần tử khác nhau (n ≥ 1). Mỗi cách sắp thứ tự của n phần tử đã cho, mà trong đó mỗi phần tuwr có mặt đúng một lần, được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.

    Định lí

    Số các hoán vị của n phần tử khác nhau đã cho (n ≥ 1) được kí hiệu là P n và bằng:

    P n = n(n – 1)(n – 2)…2 . 1 = n!.

    2. Chỉnh hợp:

    Định nghĩa:

    Cho n phần tử khác nhau (n ≥ 1). Mỗi tập con sắp thứ tự gồm k phần tử khác nhau (1 ≤ k ≤ n) của tập hợp n phần tử đã cho được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho.

    Chú ý:

    Mỗi hoán vị của n phần tử khác nhau đã cho chính là một chỉnh hợp chập n của n phần tử đó.

    Định lí:

    Số chỉnh hợp chập k của n phần tử khác nhau đã cho được kí hiệu là A kn và bằng

    Với quy ước 0! = 1.

    3. Tổ hợp:

    Định nghĩa:

    Cho n phần tử khác nhau (n ≥ 1). Mỗi tập con gồm k phần tử khác nhau (không phân biệt thứ tự) của tập hợp n phần tử đã cho (0 ≤ k ≤ n) được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử dã cho (với quy ước tổ hợp chập 0 của n phần tử bất kỳ là tập rỗng).

    Định lí:

    Số các tổ hợp chập k của n phần tử khác nhau đã cho được kí hiệu là C kn và bằng

    Các tính chất

    Bài 1. Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập các số tự nhiên gồm sáu chữ số khác nhau. Hỏi:

    a) Có tất cả bao nhiêu số ?

    b) Có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ?

    c) Có bao nhiêu số bé hơn 432 000 ?

    Đáp án bài 1:

    a) ĐS : P 6 = 6! = 720 (số).

    Tập hợp A gồm 6 phần tử. Để lập được số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau thì mỗi số như vậy được coi là một chỉnh hợp chập 6 của 6 phần tử. Vậy các số đó là

    Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn chữ số f ở hàng đơn vị, với f chia hết cho2. Có 3 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Chọn một hoán vị của 5 chữ số còn lại (khác với chữ số f đã chọn) để đặt vào các vị trí a, b, c, d, e (theo thứ tự đó). Có 5! cách để thực hieenjj hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập được số tự nhiên kể trên là

    3 . 5! = 360 (cách).

    Qua trên suy ra trong các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau đã lập được từ các chữ số đã cho, co 360 số tự nhiên chẵn.

    Tương tự ta tìm được trong các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau đã lập được từ các chữ số đã cho, có 360 số tự nhiên lẻ.

    c) Trong các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau lập được từ các chữ số đã cho, những số tự nhiên bé hơn 432000 hoặc là những số tự nhiên có chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4 hoặc là những số tự nhiên có chữ số hàng trăm nghìn là 4 và chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3 hoặc là những số tự nhiên có chữ số hàng trăm nghìn là 4 và chữ số hàng chục ngìn là 3 và chữ số hàng nghìn nhỏ hơn 2. Do đó từ các chữ số đã cho, để lập được số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, bé hơn 432000 (ta gọi là số tự nhiên cần lập), phải thực hiện một hành động trong ba hành dộng loại trừ nhau đôi một sau đây:

    Hành động 1: Lập số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, với chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4.

    Có 3 cách để chọn chữ số hàng trăm nghìn và có 5! cách để chọn một hoán vị của 5 chữ số (đã cho) còn lại, rồi đặt vào các vị trí từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.

    Theo quy tắc nhân suy ra: Số các cách để thực hiện hành động này là:

    3 . 5! = 360 (cách).

    Hành động 2: Lập số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, với chữ số hàng trăm nghìn là chữ số 4 và chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3.

    Tương tự như trên ta tìm được số các cách để thực hiện hành động này là:

    1 . 2 . 4! = 48 (cách).

    Hành động 3: Lập số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, với chữ số hàng trăm nghìn là chữ số 4, chữ số hàng chục nghìn là chữ số 3, chữ số hàng nghìn nhỏ hơn 2.

    Tương tự như trên ta tìm được số các cách để thực hiện hành động này là:

    1 . 1 . 1 . 3! = 6 (cách)

    Theo quy tắc cộng suy ra số các cách để từ các chữ số khác nhau, lập được từ các chữ số đã cho, có 414 số bé hơn 432000.

    Bài 2. Có bao nhiêu cách để sắp xếp chỗ ngồi cho mười người khách vào mười ghế kê thành một dãy ?

    Mỗi cách xếp chỗ ngồi cho 10 người khách vào một dãy 10 ghế là một cách sắp thứ tự cho 10 người khách (theo thứ tự của 10 ghế). Do đó mỗi cách xếp chỗ ngồi là một hoán vị của 10 người khách.

    Suy ra số các cách để xếp chỗ ngồi cho 10 người khách vào một dãy 10 ghế là:

    P 10 = 10! = 3628800 (cách)

    Bài 3. Giả sử có bảy bông hoa màu khác nhau và ba lọ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách cắm ba bông hoa vào ba lọ đã cho (mỗi lọ cắm một bông) ?

    Mỗi cách cắm ba bông hoa vào ba lọ là một cách để từ baye bông hoa, chọn ra ba bông và sắp thứ tự cho chúng (theo thứ tự của ba lọ). Do đó mỗi cách cắm ba bông hoa vào ba lọ là một chỉnh hợp chập 3 của 7 bông hoa. Suy ra số cách cắm hoa là:

    Bài 4. Có bao cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau ?

    Mỗi cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đen khác nhau đã cho là một chỉnh hợp chập 4 của 6 bóng đèn đã cho. Do đó số các cách mắc là:

    Bài 5. Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) nếu:

    a) Các bông hoa khác nhau ?

    b) Các bông hoa như nhau ?

    a) Đánh số thứ tự cho 3 bông hoa. Mỗi cách cắm hoa là một cách chọn ra 3 lọ và sắp thứ tự cho chúng (theo thứ tự của 3 bông hoa), nên mỗi cách cắm là một chỉnh hợp chập 3 của 5 lọ. Suy ra số cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ là:

    b) Vì 3 bông hoa là như nhau, nên mỗi cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) là một cách chọn ra một tập hợp 3 phần tử (không phân biệt thứ tự) từ 5 lọ. Suy ra số các cách cắm 3 bông hoa như nhau vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) là:

    Bài 6. Trong mặt phẳng, cho sáu điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho ?

    Mỗi tập con gồm 3 điểm (không phân biệt thứ tự) của tập hợp 6 điểm đã cho xác định duy nhất một tam giác. Từ đó ta có: số tam giác có thể lập được (từ 6 điểm đã cho) là:

    Bài 7. Trong mặt phẳng có bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ bốn đường thẳng song song với nhau và năm đường thẳng vuông góc với bốn đường thằng song song đó ?

    Giải: Để lập được một hình chữ nhât, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn 2 đường thẳng (không phân biệt thứ tự) từ nhóm 4 đường thẳng song song đã cho. Số các cách để thực hiện hành động này là C 24 = 4!/2!2!= 6 (cách)

    Hành động 2: Chọn 2 đường thẳng (không phân biệt thứ tự) từ nhóm 5 đường thẳng đã cho, vuông góc với 4 đường thẳng song song. Số các cách để thực hiện hành động này là

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập thành một hình chữ nhật từ các đường thẳng đã cho là 6 . 10 = 60 (cách).

    Qua trên suy ra từ các đường thẳng đã cho có thể lập được 60 hình chữ nhật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 5: Khoảng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 3 Chương 2: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 4: Hai Mặt Phẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 113, 114
  • Giải bài tập Toán 11 chương 3 bài 5: Khoảng cách

    Bài tập Toán lớp 11 trang 119, 120 SGK

    Giải bài tập Toán 11 Hình học chương 3 bài 5

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: , tài liệu bao gồm các bài tập trang 119, 120 SGK Toán 11 Hình học chương 3 kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả hơn. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Bài 1 (trang 119 SGK Hình học 11): Trong các mệnh đề sau đây mệnh đề nào là đúng?

    a) Đường thẳng Δ là đường vuông góc chung của hai đường thẳng a và b nếu Δ ⊥a và Δ ⊥b.

    b) Gọi (P) là mặt phẳng song song với cả hai đường thẳng a và b chéo nhau thì đường vuông góc chung của a và b luôn luôn vuông góc với (P).

    c) Gọi Δ là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau a và b thì Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (a, Δ) và (b, Δ).

    d) Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Đường thẳng nào đi qua một điểm M trên a đồng thời cắt b tại N và vuông góc với b thì đó là đường vuông góc chung của a và b.

    e) Đường vuông góc chung Δ của hai đường thẳng chéo nhau a và b nằm trong mặt phẳng chứa đường này và vuông góc với đường kia.

    Lời giải:

    a) Sai, đúng là “Đường thẳng Δ là đường thẳng vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau a và b nếu Δ cắt cả a và b, đồng thời Δ ⊥a và Δ ⊥b”

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    e) Sai.

    Bài 2 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho tứ diện chúng tôi có SA vuông góc với mặt phẳng

    a) Chứng minh ba đường thẳng AH, SK, BC đồng quy.

    b) Chứng minh rằng SC vuông góc với mặt phẳng (BHK) và HK vuông góc với mặt phẳng (SBC).

    c) Xác định đường vuông góc chung của BC và SA.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Chứng minh rằng các khoảng cách từ các điểm B, C, D, A’, B’ và D’ đến đường chéo AC’ đều bằng nhau. Tính khoảng cách đó.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, BC = b, CC’ = c.

    a) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACC’A’).

    b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC’.

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’

    a) Chứng minh rằng B’D vuông góc với mặt phẳng (BA’C’)

    b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (BA’C’) và (ACD)

    c) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BC’ và CD’

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 119 SGK Hình học 11): Chứng minh rằng nếu đường thẳng nối trung điểm hai cạnh AB và CD của tứ diện ABCD là đường vuông góc chung của AB và CD thì AC = BD và AD = BC.

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 120 SGK Hình học 11): Cho hình chóp tam giác đều chúng tôi có cạnh đáy bằng 3a, cạnh bên bằng 2a. Tính khoảng cách từ S tới mặt đáy (ABC).

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 120 SGK Hình học 11): Cho tứ diện ABCD cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai cạnh đối diện của tứ diện đều đó.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 1 Bài 4: Phép Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 26, 27, 28, 29 Trang 113, 114 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 5 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 7 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 3.1, 3.2, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài 26. Vẽ tia AB. Lấy điểm M thuộc tia AB, hỏi:

    a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A hay nằm khác phía đối với điểm A?

    b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B hay điểm B nằm giữa hai điểm A và M?

    Giải:

    a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A

    b) Nếu điểm M thuộc tia đối của BA thì hai tia BM và BA đối nhau do đó điểm B nằm giữa hai điểm A và M.

    – Nếu điểm M thuộc tia BM thì tia MA, MB đối nhau do đó điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

    Bài 27 trang 113 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 27 Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với …

    b) Hình tạo bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía với A là một tia gốc …

    Giải:

    a) A b) A

    Bài 28 trang 113 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 28 Vẽ đường (xy). Lấy điểm (O) trên đường thẳng (xy). Lấy điểm (M) thuộc tia (Oy). Lấy điểm (N) thuộc tia (Ox).

    a) Viết tên hai tia đối gốc (O)

    b) Trong ba điểm (M,O,N) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    Giải:

    a) hai tia đối nhau gốc (O) là tia (Ox) và (Oy).

    b, Điểm (M) thuộc tia (Oy) và (N) thuộc tia (Ox) mà hai tia (Ox) và (Oy) đối nhau nên (O) nằm giữa hai điểm (M,N).

    Bài 29 trang 114 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Bài 29 Cho hai tia đối nhau (AB) và (AC).

    a) Gọi (M) là một điểm thuộc tia (AB). Trong ba điểm (M,A,C) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.

    b) Gọi (N) là một điểm thuộc tia (AC). Trong ba điểm (N,A,B) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.

    Giải:

    a) (M) thuộc tia (AB) mà (AB) và (AC) là hai tia đối nhau nên (A) nằm giữa (M) và (C)

    b) ( N) thuộc tia (AC) mà (AB) và (AC) là hai tia đối nhau nên (A) nằm giữa (N) và (B).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Truyền Thống (Tuần 27 Trang 51
  • Soạn Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép (Tuần 19 Trang 5
  • Soạn Luyện Từ Và Câu
  • Tin tức online tv