Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11
  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Để có một kì thi học kì 1 thật tốt và đạt kết quả cao, các em cần ôn luyện thật kĩ càng từ kiến thức đến kĩ năng giải đề. Đề kiểm tra học kì 1 hoá 11 trắc nghiệm với 30 câu bao gồm cả lí thuyết và bài tập kèm lời giải chi tiết sẽ đồng hành cùng các em trong kì thi này.

    Đề thi hóa 11 học kì 1 có đáp án

    I. Đề kiểm tra học kì 1 hoá 11 trắc nghiệm: PHẦN ĐỀ KIỂM TRA

    Đề kiểm tra học kì 1 hoá 11 trắc nghiệm trang 1

    Đề kiểm tra học kì 1 hoá 11 trắc nghiệm trang 2

    Đề kiểm tra học kì 1 hoá 11 trắc nghiệm trang 3

    II. Đề kiểm tra học kì 1 hoá 11 trắc nghiệm: PHẦN ĐÁP ÁN

    Câu 1:

    Nhắc lại: Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch, sản phẩm tạo thành phải sinh ra chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

    Chọn A.

    Câu 2:

    Chọn C.

    Câu 3: Khi tăng thể tích lên 10 lần thì nồng độ giảm 10 lần. pH giảm 1.

    Chọn B.

    Câu 4: Chất có tính lưỡng tính là chất vừa tác dụng được với dung dịch bazơ, vừa tác dụng được với dung dịch axit.

    Chọn C.

    Câu 5: 

    A. Những chất có tính axit mới có thể hoà tan được kết tủa (trừ chất có tính lưỡng tính có thể tan trong dung dịch bazơ).

    FeS là kết tủa, ZnCl2 là muối tan, không thể hoà tan kết tủa. Phản ứng không xảy ra.

    B. Phản ứng trao đổi của 2 muối tan trong dung dịch tạo BaSO4 kết tủa.

    C,D. axit HCl có thể hoà tan FeS và Mg(OH)2 tạo muối tan tương ứng.

    Chọn A.

    Câu 6: Dung dịch có tính axit thì pH < 7.

    – Axit: HClO, H2SO4, CH3COOH, KHSO4.

    – Muối của axit mạnh, bazơ yếu: CuSO4, NH4NO3

    Có 6 chất có pH < 7.

    Chọn C.

    Câu 7:

    Chọn A.

    Câu 8: – NH3 là một bazơ yếu, phản ứng với axit tạo muối amoni, phản ứng với ion kim loại tạo hiđroxit tương ứng.

    – NH3 không có phản ứng với dung dịch bazơ nên ta dễ dàng loại bỏ đáp án B, C, D.

    Chọn A.

    Câu 9: Tuỳ vào kim loại mà khi nhiệt phân muối nitrat sẽ sinh ra sản phẩm khác nhau:

    Các kim loại từ Mg về sau, khi nhiệt phân đều sinh ra NO2 và O2.

    Chọn C.

    Câu 10:

    Chọn D.

    Câu 11:

    Chọn A.

    Câu 12: Các phản ứng xảy ra:

    Chỉ có câu C ta không nhận biết được.

    Chọn C.

    Câu 13:

    Chọn D.

    Câu 14: FeS, Cu2S bị HNO3 oxi hoá lên Fe3+, Cu2+. 

    Khi tác dụng với NH3:

    Cu2+ có phản ứng tương tự, nhưng Cu(OH)2 tan trong NH3.

    Nên kết tủa thu được chỉ có Fe(OH)3.

    Chọn A.

    Câu 15: Số oxi hoá của Fe tăng từ +2 lên +3; N giảm từ +5 xuống +4 nên Fe là chất khử, sẽ bị oxi hoá; N là chất oxi hoá, sẽ bị khử.

    Chọn A.

    Câu 16:

    Tạo muối NaH2PO4 và Na2HPO4.

    Chọn C.

    Câu 17:

    Phương trình 1, 2, 7, 8, 9 tạo ra khí.

    Chọn D.

    Câu 18:

    Chọn B.

    Câu 19: Liên kết σ là liên kết bền, còn liên kết π là liên kết kém bền.

    Chọn C.

    Câu 20: So với hợp chất vô cơ, thì các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt hơn, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, tốc độ phản ứng xảy ra chậm hơn và không theo một hướng nhất định.

    Chọn A.

    Câu 21:

    Chọn C.

    Câu 22:

    Chọn B.

    Câu 23:

    Lập bảng: 

    n

    1

    2

    3

    M

    32,5

    65 (N)

    97,5

    Kim loại đó là Zn

    Chọn A.

    Câu 24:

    Chọn A.

    Câu 25: Các chất có tính axit sẽ tác dụng được với được với dung dịch NaOH. 

    Đó là: CO2, SO2, H2S, H2O, NO2, HCl.

    Chọn D.

    Câu 26: HNO3 là axit, có đầy đủ tính chất của một axit ngoài ra nó có tính oxi hoá mạnh, sẽ tác dụng với những chất chưa có mức oxi hoá cao nhất. Trong FeCl3, Fe có mức oxi hoá cao nhất +3 nên không có phản ứng với HNO3.

    Chọn A.

    Câu 27: Các chất chưa có mức oxi hoá cao nhất khi phản ứng với HNO3 sẽ sinh ra sản phẩm khử (NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3).

    FeCO3: Fe có mức oxi hoá +2.

    Fe2O3: Fe có mức oxi hoá cao nhất +3.

    Al2O3: Fe có mức oxi hoá cao nhất +3.

    Fe: Fe có mức oxi hoá 0.

    CuO: Cu có mức oxi hoá cao nhất +2.

    Chọn A. 

    Câu 28: Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm Cho amoni sunfat tác dụng với natri nitrit. 

    Chọn B.

    Câu 29: Photpho trắng và photpho đỏ lại khác nhau về tính chất vật lí là vì chúng có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau: photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử, còn photpho đỏ có cấu trúc polime. 

    Chọn C.

    Câu 30: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được: 

    Chọn A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Giải Bài Tập Đại Số 11 Trang 132
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Các Công Thức Hoá Học Lớp 11 Giúp Giải Nhanh Toán Hiđrocabon

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Hóa Học Lớp 10 Về Halogen
  • 15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein
  • Đề Kiểm Tra Lý Thuyết Hóa 12 Phần Hóa Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Lý thuyết hoá hữu cơ rất nhiều vì vậy phần bài tập cũng rất đa dạng. Để các em làm tốt các dạng bài tập phần hóa hữu cơ, Kiến Guru cung cấp cho các em Các công thức hoá học lớp 11 để giúp giải nhanh bài toán hiđrocabon. 

    I. Các công thức hoá học lớp 11: Toán đốt cháy Hidrocacbon

    Công thức tổng quát của một hiđrocabon (HC): CxHy (x, y nguyên dương) hoặc 

    CnH2n + 2 -2k với k là số liên kết π và vòng trong hiđrocabon.

    Công thức tính số π + v: π + v =

    Phương trình đốt cháy:

    – Dựa vào số mol CO2 và H2O sau phản ứng ta có thể xác định được loại hợp chất.

    Quan hệ mol CO2 và H2O

    Loại hiđrocabon

    Phương trình

    Ankan

     

    Anken

    Ankin, Ankađien

    Đồng đẳng benzen

     

    Các định luật bảo toàn thường sử dụng: 

        + Bảo toàn khối lượng:

        + Bảo toàn nguyên tố:

    Bảo toàn C:

    Bảo toàn H:

    Bảo toàn O:

     

                   (trong thành phần phân tử chỉ chứ C và H).

    Công thức tính số C, số H:

         + Số C =

         + Số H =

    Đối với các bài toán đốt cháy hỗn hợp 2 hiđrocabon thì:

         + Khối lượng mol trung bình:

    hoặc hoặc

          + Số Ctb =

    Lưu ý: Khi số C trung bình là số nguyên (bằng trung bình cộng của 2 số nguyên tử C) thì số mol 2 chất bằng nhau.

    Bài toán sử dụng hỗn hợp sản phẩm để tiếp tục cho tham gia phản ứng:

         + Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng P2O5, H2SO4 đặc, CaO, muối khan,…. rồi dẫn qua bình 2 đựng dung dịch bazơ như NaOH, Ca(OH)2,…

    mbình 1 tăng = mH2O (hấp thụ nước)

    mbình 2 tăng = mCO2 (hấp thụ CO2).

          + Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch bazơ như NaOH, Ca(OH)2,…

            mbình tăng  = mCO2 + mH20 (hấp thụ cả CO2 và nước).

          + Khối lượng dung dịch tăng: m dd tăng = mCO2 + mH20 – m kết tủa .

          + Khối lượng dung dịch giảm: m dd giảm = m kết tủa – (mCO2 + mH20 ).

          + Lọc bỏ kết tủa, đung nóng dung dịch lại thu được kết tủa nữa:

       PT:

    Các công thức hoá học lớp 11

     

    II. Các công thức hoá học lớp 11: Tính số đồng phân Hidrocacbon

    1. Đồng phân ankan:

    – CTTQ: CnH2n+2 (n  ≥ 1)

    – Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon và từ C4 trở đi mới có đồng phân.

    – Công thức tính nhanh:

    2. Đồng phân anken:

    – CTTQ: CnH2n (n ≥ 2).

    – Anken có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối đôi và đồng phân hình học.

    – Mẹo tính nhanh đồng phân anken:

    Xét 2C mang nối đôi, mỗi C sẽ liên kết với 2 nhóm thế (giống hoặc khác nhau).

    Ví dụ với C4H8: Trừ đi 2C mang nối đôi sẽ còn 2C và H nhóm thế.

    Nếu đề bài yêu cầu tính đồng phân cấu tạo sẽ là: 1+1+1=3 đồng phân. Nếu yêu cầu tính đồng phân (bao gồm đồng phân hình học) sẽ là 1+1+2=4 đồng phân.

    3. Đồng phân ankin:

    – CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 2).

    – Ankin có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối ba và không có đồng phân hình học.

    – Mẹo tính nhanh đồng phân ankin:

    Xét 2C mang nối ba, mỗi C sẽ liên kết với 1 nhóm thế (giống hoặc khác nhau).

    Ví dụ với C4H6: Trừ đi 2C mang nối ba sẽ còn 2C và H là nhóm thế.

    Ta có 2 đồng phân ankin.

    4. Đồng phân benzen:

    – CTTQ: CnH2n-6 (n ≥ 6).

    – Công thức tính số đồng phân:

    5. Đồng phân ancol:

    – CTTQ của ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (n ≥ 1).

    – Ancol có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm OH.

    – Công thức tính số đồng phân:

    6. Đồng phân ete:

    – CTTQ của ete no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O (n ≥ 2).

    – Công thức tính số đồng phân:

    7. Đồng phân phenol:

    – CTTQ: CnH2n-6O (n ≥ 6)

    – Công thức tính nhanh:

    8. Đồng phân anđehit:

    – CTTQ của anđehit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO (n ≥ 1). Trong phân tử chứa một nối đôi ở nhóm chức CHO.

    – Công thức tính nhanh:

    9. Đồng phân xeton:

    – CTTQ của xeton no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO (n ≥ 3). Trong phân tử chứ một nối đôi ở nhóm chức CO.

    – Công thức tính số đồng phân:

    10. Đồng phân axit:

    – CTTQ của axit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 1). Trong phân tử chứa một nối đôi ở nhóm chức COOH.

    – Công thức tính số đồng phân:

     

    III. Các công thức hoá học lớp 11: Phản ứng thế Halogen

    – Đây là phản ứng đặc trưng của ankan.

    1. Dẫn xuất monohalogen:

    – Ankan + Halogen tỉ lệ 1 : 1 thu được dẫn xuất monohalogen.

    – Yêu cầu của đề: xác định công thức ankan

    – PT:

    hoặc

    – Dữ kiện: đề bài sẽ cho %C, %H, hay %Halogen.

    – Công thức tính: 

    Kết hợp với dữ kiện đề cho, tìm n.

    – Sau khi xác định được CTPT, dựa vào số lượng sản phẩm thế để tìm CTCT của ankan. Khi phản ứng với halogen cho sản phẩm duy nhất, ankan sẽ là ankan đối xứng.

    2. Dẫn xuất đi, tri…halogen:

    – Ankan + Halogen tỉ lệ 1 : 2, 1 : 3, …

     - Yêu cầu của đề: xác định công thức của dẫn xuất halogen.

    – Dữ kiện: đề bài sẽ cho %C, %H, hay %Halogen và CTPT của ankan.

    – PT: 

    – Công thức tính: (ví dụ với ankan là C3H8)

    Xác định x.

     

    IV. Các công thức hoá học lớp 11: Phản ứng cracking 

    – Phương trình: 

      Ankan                Anken

    hoặc  (x + y = n)

                                         Anken          Ankan khác

    Ví dụ: 

    – Từ ankan đầu, sau phản ứng có thể thu nhiều chất sản phẩm.

    – Khối lượng hỗn hợp trước và sau phản ứng không đổi:

    – Bảo toàn nguyên tố C và H: Khi đề bài cho đốt cháy hỗn hợp sau phản ứng ta qui về đốt cháy hỗn hợp trước phản ứng (một chất sẽ đơn giản hơn nhiều chất).

    – Số mol hỗn hợp:

    Ví dụ:

                       1              1            1

    – Hiệu suất phản ứng:

     

    V. Các công thức hoá học lớp 11: Phản ứng cộng

    – Phản ứng cộng phá vỡ liên kết π. Liên kết π là liên kết kết kém bền, nên chúng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết các nguyên tử khác.

    1. Cộng H2:

    – Chất xúc tác như: Ni, Pt, Pd, ở nhiệt độ thích hợp.

    – Sơ đồ:

     

    – PTTQ:

    Với k là số liên kết π trong phân tử, 1π sẽ cộng với 1H2.

    – Tùy vào hiệu suất và tỉ lệ của phản ứng mà hỗn hợp Y có thể còn hiđrocacbon không no dư hoặc hiđro dư hoặc cả hai còn dư.

    – Trong phản ứng cộng H2, số mol khí sau phản ứng luôn giảm (nY  <  nX) và bằng mol H2 phản ứng:

    – Bảo toàn khối lượng:

    –  (luôn lớn hơn 1).

    – Hỗn hợp X và Y chỉ thay đổi về chất nhưng vẫn bảo toàn H và C, nên thay vì đốt cháy Y ta có thể đốt cháy X. Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố như bài toán đốt cháy.

    a) Xét hiđrocacbon X là anken:

    – Sơ đồ:

    – Phương trình:

    – (= số mol khí giảm).

    b) Xét hiđrocacbon X là anken:

    – Sơ đồ: 

    – Phương trình tổng quát: 

    2. Cộng brom:

    – Phương trình:

    – Công thức: 

        + m bình tăng = m hiđrocacbon không no

        + Vkhí thoát ra  = V hiđrocacbon no

        + nπ =

    VI. Các công thức hoá học lớp 11: Bài tập về phản ứng của ankin có liên kết ba đầu mạch với dung dịch AgNO3/NH3

    – Phản ứng xảy ra chỉ với ankin có nối ba đầu mạch (ank – 1 – in).

    – PTTQ: 

                                                                        Kết tủa vàng

    Phản ứng với tỉ lệ 1:1

    – Riêng với axetilen:

    Phản ứng với tỉ lệ 1:2. 

    – Gọi ,

    + k = 1: hỗn hợp chỉ gồm ank – 1 – in,

    + 1 < k < 2, hỗn hợp gồm C2H2 (hoặc ankin có 2 nối ba đầu mạch) và ank – 1 – in.

    – Mkết tủa = Mankin + 107x (với x là số nối ba đầu mạch).

    Các công thức hoá học lớp 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài 12: Bài Tập Tổng Hợp Html Và Css
  • 3 Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh Dễ Dàng Sử Dụng Mọi Lúc, Mọi Nơi
  • English Grammar In Use 5Th Full (Pdf+Audio)
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9 : Trường Thcs Quảng Sơn
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11
  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • I. Bài tập hóa 11: Chất điện li. Viết phương trình điện li

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1: 

    – Lý thuyết:

    + Những chất tan trong nước (hoặc nóng chảy) phân li ra ion được gọi là những chất điện li. Axit, bazơ và muối là các chất điện li.

    + Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion, gồm:

          Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HBr, HI, HClO4, HClO3,…

          Các dung dịch bazơ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…

          Hầu hết các muối.

          Phương trình điện li của chất điện li mạnh sử dụng mũi tên 1 chiều (→).

    + Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch, gồm:

           Các axit trung bình và yếu như: H2S, H2CO3, H3PO4, CH3COOH…

           Các bazơ không tan như: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3…

           Phương trình điện li của chất điện li yếu sử dụng mũi tên 2 chiều ().

    – Các chất điện li mạnh: Ca(OH)2, CH3COONa, H2SO4, MgSO4, HI, NaClO3, NaHCO3, KNO3, NH4Cl, HNO3, Na2S, HClO4, HCl, KMnO4, KHSO4, KAl(SO4)2.12H2O. 

    – Các chất điện li yếu: CH3COOH, HClO, H2S, H2SO3, HNO2, H3PO4, H3PO3, HF.

    Bài 2: Dựa vào định luật bảo toàn điện tích: Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.

    a) K2CrO4                      b) Fe(NO3)3                    c) Mg(MnO4)2                       d) Al2(SO4)3

    e) Na2S                           f) Ba(OH)2                      g) NH4Cl                               h) CH3COONa 

    Bài 3:  

    – Lí thuyết: Axit làm cho quỳ tím hoá đỏ, bazơ làm cho quỳ tím hoá xanh. Riêng với muối, còn tuỳ vào cấu tạo mà cho các muôi trường khác nhau.

    Ta có bảng sau:

    Muối

    Môi trường

    Tạo bới axit mạnh, bazơ mạnh

    (NaCl, K2SO4,..)

    Trung tính

    Tạo bới axit mạnh, bazơ yếu

    (AlCl3, FeSO4,…)

    Axit

    Tạo bới axit yếu, bazơ mạnh

    (Na2CO3, K2SO3,…)

    Bazơ

    Tạo bới axit yếu, bazơ yếu

    Còn tuỳ vào gốc cụ thể

     

    – Quỳ tím hóa đỏ: NH4Cl, FeCl3, Al2(SO4)3.

    – Quỳ tím hóa xanh: CH3COONa,  K2CO3, Na2S, Na2CO3,

    – Quỳ tím hóa không đổi màu: Ba(NO3)2 NaCl.

     

    II. Bài tập hóa 11: Tính nồng độ ion trong dung dịch

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1:

      0,01          0,01      0,01 mol

        0,01                0,02       0,01  mol

     

    Bài 2:

       0,04            0,08          0,04

      0,15               0,3          0,15

    Bài 3: 

    a) 

       0,01                            0,01 mol

    b)

          0,1                 0,1 mol

        0,02              0,04 mol

       0,3            0,3 mol

    c)

      1,68          3,36        1,68 mol

     

    III. Bài tập hóa 11: Xác định muối từ các ion cho sẵn trong dung dịch

    Dạng 3: Xác định muối từ các ion cho sẵn trong dung dịch

    Có 4 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong 4 dung dịch gồm: Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42–, Cl–, CO32–, NO3–. Đó là 4 dung dịch gì?

    Giải: 

    Từ 8 ion kết hợp để tạo ra 4 dung dịch muối tan. Ion nào tạo ít muối tan nhất thì xét trước.

    Ba2+ tạo kết tủa với CO32- và SO42- nên muối tan sẽ là BaCl2.

    Mg2+ tạo kết tủa với CO32- nên muối tan sẽ là MgSO4, còn lại là Na2CO3.

     

    IV. Các dạng bài tập hóa 11: Áp dụng ĐL Bảo toàn điện tích

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Công thức chung:

    Cách tính mol điện tích:

    Khối lượng chất tan:

     

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

    (1)

    (2)

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được:

     

    V. Các dạng bài tập hóa 11: Bài tập axit – bazo. Tính pH của dung dịch

    1. Phần đề:

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Dạng 5: Bài tập axit – bazơ. Tính pH của dung dịch

    Bài 1: – Tính pH: Nếu

                                       pH + pOH = 14.

    1)

         0,04          0,04 M

       pH = -log = -log = -log = -log dư = 0,05: 0,5 = 0,1M

    pOH = -log dư = 0,002: 0,2 = 0,01M

    pOH = -log = 10-3 ; [OH-] = 10-11.

    Cần bớt thể tích H2O bằng 9/10 V để thu được dung dịch có pH = 2.

    Cần thêm thể tích H2O bằng 9V để thu được dung dịch có pH = 4.

    🞼 Lưu ý: Khi pha loãng chất tan số mol không thay đổi 

    PTHH:

              0,0075     0,025

              0,0075     0,0075     0,0075

    mkết tủa =

    VI. Bài tập hóa 11: Viết PT ion

    1. Phần đề:

          Dạng 6: Viết PT ion 

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1: 

    Bài 2:

     

    VII. Bài tập hóa 11: Nhận biết

    1. Phần đề:

       Dạng 7: Nhận biết

       

    Bài tập hóa 11

    2. Phần giải:

    Bài 1:

    Thuốc thử

    AgNO3

    K2CO3

    BaCl2

    NaNO3

    HCl

    Kết tủa trắng

    Khí bay lên

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    K2CO3

     

     

    Kết tủa trắng

    Không hiện tượng

     

    PT:

                                              Kết tủa trắng

                                                          Khí bay lên

                                                         Kết tủa trắng 

    Bài 2: 

    Thuốc thử

    H2SO4

    Ba(OH)2

    NaOH

    Na2SO4

    Na2CO3

    Quỳ tím

    Đỏ

    Xanh

    Xanh

    Không đổi màu

    Không đổi màu

    H2SO4

     

    Kết tủa trắng

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    Khí thoát ra

    Ba(OH)2

     

     

    Không hiện tượng

    Kết tủa trắng

     

     

    VIII. Bài tập hóa 11: Phản ứng trao đổi ion

    Bài 1: 

    kết tủa =

    a) m

            Vkhí =

     0,03         0,03          0,03 mol

       0,1        0,1           0,1 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

    b)  (Vì Ba2+ phản ứng với SO42- chỉ mất 0,03 mol nên tính theo OH-).

    Bài 2:

    b) Khi lấy 50ml dung dịch A ta được (số mol giảm 1/5):

      0,0025                 0,005   0,0025

       0,005        0,01       0,005

        0,01               0,01     0,02 mol

    PTHH:   

    Trước pư: 0,01      0,0075

    Pư:           0,0075    0,0075      0,0075

    Sau pư:     0,0025                    0,0075

    m1 = mkết tủa = 0,0075.233 = 1,7475g

                   

    Trước pư:   0,005     0,02 

    Pư:              0,005   0,005         0,005

    Sau pư:                   0,015

    Các ion có trong dung dịch:

           K+ : 0,01 mol

           Ba2+: 0,0025 mol

            OH-: 0,015 mol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Giải Bài Tập Đại Số 11 Trang 132
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản ứng oxi hoá khử cũng xảy ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu trong các động cơ, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, acquy. Hàng loạt quá trình sản xuất như luyện kim, chế tạo hoá chất, chất dẻo, dược phẩm, phân bón hoá học… đều không thực hiện được nếu thiếu các phản ứng oxi hoá – khử.

    Vậy sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá khử là gì? làm sao để lập phương trình cho phản ứng oxi hoá khử? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

    I. Định nghĩa phản ứng oxi hoá khử

    + Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. Hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự chuyến electron giữa các chất phản ứng.

    * Ví dụ 1: Đốt cháy magie trong không khí, xảy ra sự oxi hoá magie

    – Trước phản ứng Mg có số oxi hoá là 0, sau phản ứng là +2, Mg nhường electron:

    – Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxi hoá

    * Ví dụ 2: Sự khử CuO bằng H 2 xảy ra theo phản ứng.

    – Trước phản ứng Cu có số oxi hoá là +2, sau phản ứng là 0, Cu nhận electron:

    – Quá trình Cu nhận electron là quá trình khử

    II. Chất khử, chất oxi hoá, sự oxi hoá, sự khử

    1. Chất khử (chất bị oxi hoá)

    – Khái niệm: Chất khử là chất có khả năng nhường e (cho e).

    – Dấu hiệu nhận biết:

    + Sau phản ứng, số oxi hoá của chất khử tăng.

    + Chất khử có chứa nguyên tố chưa đạt đến mức oxi hoá cao nhất.

    Chú ý: Nguyên tố ở nhóm XA có số oxi hoá cao nhất là +X.

    2. Chất oxi hoá (chất bị khử)

    – Khái niệm: Chất oxi hoá là chất có khả năng nhận e (thu e).

    – Dấu hiệu nhận biết:

    + Sau phản ứng, số oxi hoá của chất oxi hoá giảm.

    + Chất oxi hoá có chứa nguyên tố có mức oxi hoá chưa phải thấp nhất.

    Chú ý: Kim loại có số oxi hoá thấp nhất là 0, phi kim thuộc nhóm xA thì số oxi hoá thấp nhất là (x – 8).

    – Sự khử (quá trình khử) của một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó.

    – Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) của một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó.

    * Lưu ý: Sự nhường electron chỉ có thể xảy ra khi có sự nhận electron. Vì vậy sự oxi hoá và sự khử bao giờ cũng diễn ra đồng thời trong một phản ứng. Tóm lại, Trong phản ứng oxi hoá khử bao giờ cũng có chất oxi hoá và chât khử tham gia.

    III. Cách lập phương trình phản ứng Oxi hoá – Khử

    – Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron, phương pháp này dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận

    – Để lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây:

    * Ví dụ 1: Lập PTHH của phản ứng P cháy trong O 2 tạo thành P 2O 5 theo phương trình:

    Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.

    Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử, sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

    Lập PTHH của cacbon monooxit khử sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao, thành sắt và cacbon đioxit theo PTPƯ sau:

    Bước 1: Xác định số oxi hoá

    – Số oxi hoá của C tăng từ +2 lên +4 ⇒ C trong CO là chất khử

    Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử

    Cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử:

    IV. Bài tập về phản ứng oxi hoá khử

    * Bài 1 trang 82 sgk hóa 10: Cho phản ứng sau:

    – Những phản ứng theo đề bài cho, phản ứng oxi hóa – khử là : A.

    – Còn các phản ứng còn lại không phải là phản ứng oxi hóa khử.

    * Bài 2 trang 82 sgk hóa 10: Cho phản ứng sau:

    Ở phản ứng nào NH 3 không đóng vai trò chất khử?

    – Phản ứng NH 3 không đóng vai trò chất khử là phản ứng ở câu D:

    – Lý do: Do N không thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng.

    * Bài 3 trang 83 sgk hóa 10: Trong số các phản ứng sau:

    – Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử.

    * Lời giải bài 3 trang 83 sgk hóa 10:

    – Trong các phản ứng trên chỉ có phản ứng C là phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố N và S.

    A. Chỉ là chất oxi hóa.

    B. Chỉ là chất khử.

    C. Là chất oxi hóa, nhưng đồng thời cũng là chất khử.

    D. Không là chất oxi hóa, không là chất khử.

    Chọn đáp án đúng.

    * Lời giải bài 4 trang 83 sgk hóa 10:

    – Trong phản ứng trên NO 2 đóng vai trò vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử: C đúng

    * Bài 5 trang 83 sgk hóa 10: Phân biệt chất oxi hóa và sự oxi hóa, chất khử và sự khử. Lấy thí dụ để minh họa.

    * Lời giải bài 5 trang 83 sgk hóa 10:

    – Chất oxi hóa là chất nhận electron.

    – Sự oxi hóa một chất là làm cho chất đó nhường electron.

    – Chất khử là chất nhường electron.

    – Sự khử một chất là sự làm cho chất đó thu electron.

    – Nguyên tử Fe nhường electron, là chất khử. Sự nhường electron của Fe được gọi là sự oxi hóa nguyên tử sắt.

    – Ion đồng nhận electron, là chất oxi hóa. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.

    * Bài 6 trang 83 sgk hóa 10: Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử? Lấy ba thí dụ.

    * Lời giải bài 6 trang 83 sgk hóa 10:

    – Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.

    – Các ví dụ minh họa:

    * Bài 7 trang 83 sgk hóa 10: Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

    * Lời giải bài 7 trang 83 sgk hóa 10:

    a) Ta có PTHH:

    – Thực hiện các bước cân bằng PTHH bằng phương pháp thăng bằng electron.

    b) Ta có PTHH:

    – Thực hiện cân bằng bằng phương pháp electron.

    c) Ta có PTHH:

    – Phương trình hoá học sau khi cân bằng như sau:

    * Lời giải bài 8 trang 83 sgk hóa 10:

    – Theo bài ra ta có: V AgNO3 = 85/1000 = 0,085 (lít)

    ⇒ n AgNO3 = V.C M = 0,085.0,15 = 0,01275 (mol).

    – Phương trình hóa học của phản ứng:

    – Theo PTPƯ: n Cu =(1/2).n AgNO3 = 0,01275/2 = 0,006375 (mol).

    ⇒ Khối lượng đồng tham gia phản ứng là: m Cu = n.M = 0,006375.64 = 0,408 (g).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Nâng Cao Toán Lớp 8
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11
  • Chương Sự điện li là chương mở đầu của chương trình Hoá học lớp 11, vì vậy việc ôn tập và đánh giá năng lực thông qua Đề kiểm tra 1 tiết hoá 11 chương 1 có đáp án là vô cùng cần thiết, nó vừa rèn luyện kĩ năng, vừa củng cố kiến thức đã học. Chương Sự điện li cung cấp lý thuyết chủ đạo, xuyên suốt cho học kì 1 lớp 11 và là nền tảng cho năm học lớp 12.

     

    I. Đề kiểm tra 1 tiết hoá 11 chương 1 có đáp án: ĐỀ KIỂM TRA 

    Đề kiểm tra 1 tiết hoá 11 chương 1 có đáp án trang 1

    Đề kiểm tra 1 tiết hoá 11 chương 1 có đáp án trang 2

    II. Đề kiểm tra 1 tiết hoá 11 chương 1 : PHẦN ĐÁP ÁN

    1. TRẮC NGHIỆM

    NaOH: bazơ mạnh

    NH3: bazơ yếu

    NaCl: muối (pH=7)

    H2SO4: axit mạnh

    Sắp xếp theo pH tăng dần: H2SO4 < NaCl < NH3 < NaOH

    Chọn C.

    Câu 2: Phương trình ion thu gọn:

    Chọn D.

    * Lưu ý: – Các chất phân li hoàn toàn ra ion: axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết muối tan.

    – Các chất ghi dưới dạng phân tử: chất điện li yếu, kết tủa, khí.

    Câu 3: Định luật bảo toàn điện tích:

    Vậy biểu thức đúng là: 3a + 2b = c +2d

    Chọn C.

    Câu 4:

    A. FeCl3, H2SO4 điện li mạnh; CaCO3 là kết tủa

    B. Na2SO4, CH3COONa điện li mạnh; Fe(OH)3 là kết tủa

    C. HCl, CH3COONH4, NaCl điện li mạnh

    D. NaOH, Fe2(SO4)3 điện li mạnh; CH3COOH điện li yếu

    Chọn C.

    Lưu ý: Các chất điện li mạnh là các axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối tan.

    Câu 5: Dung dịch bazơ sẽ làm cho phenolphtalein hoá hồng.

    Chọn A.

    Câu 6: Theo thuyết A-re-ni-ut chất lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa phân li ra ion H+ vừa phân li ra ion OH-.

    A. Fe(OH)2 là chất kết tủa nên không phân li.

    B, C đều là bazơ mạnh.

    Chọn D.

    Câu 7: 

    H2S, HClO là chất điện li yếu, phân li không hoàn toàn nên sử dụng mũi tên 2 chiều.

    KOH, NaCl là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành ion, sử dụng mũi tên một chiều.

    Chọn B.

    Câu 8:

    Chọn C.

    Câu 9: pOH = -log[OH-]= -log(0,0001) = 4 → pH = 14-4=10

    Chọn A.

    Câu 10: PTHH:

    Chọn A.

    Câu 11: HF là axit yếu nên là chất điện li yếu.

    Chọn C.

    Câu 12: NaCl khan ở trạng thái rắn nên không dẫn được điện.

    Chọn D.

    Câu 13: Muối axit là muối mà hiđro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra ion H+.

    Vậy NaHCO3 là muối axit.

    Chọn D.

    Câu 14: Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch là sản phẩm phải có kết tủa, hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu.

    Chọn C.

    Câu 15: Ca(OH)2 là bazơ mạnh, NaHCO3, Al2(SO4)3 là muối tan, nên đều là chất điện li mạnh nên khi viết phương trình điện li sử dụng mũi tên một chiều.

    H3PO4 là axit yếu, là chất điện li yếu nên khi viết phương trình điện li sử dụng mũi tên hai chiều.

    Chọn C.

    Câu 16: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu.

    Chọn A.

    Câu 17:

    pH < 7 môi trường axit, làm quỳ tím hoá đỏ.

    pH = 7 môi trường tủng tính, không đổi màu quỳ tím.

    pH càng nhỏ thì tính axit càng mạnh, vì vậy pH tăng, tính axit giảm.

    Chọn B.

    Câu 18: Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch, nghĩa là giữa chúng không xảy ra phản ứng nào.

    Các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch, nghĩa là giữa chúng có xảy ra phản ứng tạo thành kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

    Xét câu c, 

    Các câu a, b, d các ion này kết hợp với nhau đều tạo thành muối tan nên vẫn tồn tại trong cùng một dung dịch.

    Chọn C.

    Câu 19: H+  +  OH- → H2O

    Phản ứng này xảy ra bởi vì H2O là chất điện li yếu.

    Chọn B.

    Lưu ý: Xem lại điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

    Chọn D.

    2. TỰ LUẬN

    Câu 1:

    Câu 2: 

    Câu 3:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Giải Bài Tập Đại Số 11 Trang 132
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3. At Home Trang 27 Sgk Tiếng Anh 8
  • Hoá Học 12 Bài 1: Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp12: Lipit
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 13,14 Hóa 10: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nguyên Tố Hoá Học, Đồng Vị
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 138, 139 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo
  • Bài tập minh họa

    Bài 1:

    Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

    Hướng dẫn:

    Tên este = Tên gốc hidrocacbon R’+ Tên gốc axit (đổi “ic” thành “at”)

    + Vinyl -CH=CH 2 là tên gốc hidrocacbon R’

    + Axetat là tên gốc axit ⇒ gốc R là CH 3 COO-

    ⇒ Công thức cấu tạo thu gọn của vinyl axetat sẽ là : CH 3COOCH=CH 2

    Bài 2:

    Đun nóng este HCOOCH 3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    Hướng dẫn:

    Phản ứng este với NaOH chính là phản ứng thủy phân của este trong môi trường kiềm (hay còn gọi là phản ứng xà phòng hóa).

    Đối với những este chứa gốc R’ no thì sản phẩm tạo thành là muối và ancol tương ứng.

    Phương trình phản ứng:

    HCOOCH 3 + NaOH HCOONa + CH 3 OH

    Như vậy sản phẩm thu được là muối Natri format HCOONa và ancol metylic CH 3 OH

    Bài 3:

    Điều chế este CH 3COOCH=CH 2 cần trực tiếp nguyên liệu nào sau đây

    Hướng dẫn:

    Đây là cách điều chế dùng riêng cho vinyl axetat.

    (C{H_3}COOH + CHequiv CHoverset{t^{0},xt}{rightarrow}C{H_3}COOCH = C{H_2})

    Như vậy khi điều chế vinyl axetat người ta sử dụng axit axetic và axetilen với xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

    Bài 4:

    Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml NaOH 0,2M. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là

    Hướng dẫn:

    Viết phương trình phản ứng đã xảy ra, xác định chính xác chất dư, chất hết và chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch bao gồm những chất gì. Sử dụng số liệu của chất hết ta giải quyết được câu hỏi của bài toán.

    Cụ thể như sau:

    CH 3COOC 2H 5 + NaOH → CH 3COONa + C 2H 5OH

    0,1 mol → 0,04 mol → 0,04 mol

    Este dư, chất rắn chỉ có CH 3COONa

    Sau phản ứng có chất rắn gồm: 0,04 mol CH 3COONa

    ⇒ m rắn = 0,04.82 = 3,28g

    Bài 1:

    Este X có công thức phân tử C 2H 4O 2. Đun nóng 9,0g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn:

    Este C 2H 4O 2 có duy nhất một công thức cấu tạo là: HCOOCH 3

    (HCOOC{H_3} + NaOH to HCOONa + C{H_3}OH)

    (begin{array}{l} Rightarrow {n_X} = {n_{HCOONa}} = 0,15,mol\ {m_{_{HCOONa}}} = 0,15.68 = 10,2(gam) end{array})

    Hoặc nhận thấy từ este → Muối thì Na đã thay thế nhóm CH 3 do đó khối lượng muối tăng lên 8.0,15 = 1,2(gam)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Bài Tập Hóa 12
  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Cùng Em Học Toán 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Kiến Guru giới thiệu tới các em học sinh bài giải bài tập hoá 10 chương Nguyên tử bài 1 và bài 2 sách giáo khoa hoá học 10. Mong rằng lời giải bài tập hoá 10 sẽ giúp các em tổng quát được nội dung bài học và nắm được các dạng bài tập đặc trưng.

    1. Giải bài tập hoá 10 Bài 1 – Thành phần nguyên tử

    Bài 1 (trang 9 SGK):

     

    Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt là:

        A. Electron và proton.

        B. Proton và nơtron.

        C. Nơtron và electron.

        D. Electron, proton và nơtron.

    Lời giải:

    B: Proton và notron.

    Bài 2 (trang 9 SGK): 

    Các nguyên tử được cấu tạo hầu hết bởi các hạt:

         A. Electron và proton.

         B. Proton và nơtron.

         C. Nơtron và electron.

         D. Electron, proton và nơtron.

    Lời giải:

    D: Nơtron, proton và electron.

    Bài 3 (trang 9 SGK): 

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có D=6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

          A. 200m.

          B. 300m.

          C. 600m.

          D. 1200m.

    Lời giải: C

    Đường kính hạt nhân khi phóng to: 6cm.

    Đường kính nguyên tử: 6cm × 10.000 = 60.000cm = 600m.

    Bài 4 (trang 9 SGK): 

    Tìm tỉ số về khối lượng m của electron với proton, với nơtron.

    Lời giải:

    Tỉ số về khối lượng m của electron với proton:

    Tỉ số về khối lượng m của electron với nơtron:

    Bài 5 (trang 9 SGK): 

    Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

       a) Nguyên tử Zn có khối lượng riêng bao nhiêu?

       b) Trên thực tế, hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với r = 2.10-6 Tính khối lượng riêng D của hạt nhân nguyên tử Zn.

    Cho biết Vhình cầu = 4/3 π.r3.

    Lời giải:

    a) rZn = 1,35. 10-1 nm = 0,135.10-7 cm (1nm = 10-9m)

    1u = 1,6600.10-24 g.

    mZn = 65.1,6600.10-24 g = 107,9.10-24g.

    b) mhạt nhân Zn = 65u ⇒ 107,9.10-24 gam

    rhạt nhân Zn = 2.10-6 nm = (2.10-6.10-7) cm = 2.10-13 cm.

    II. Giải bài tập hoá 10 Bài 2 – Hạt nhân nguyên tử – Nguyên tố hóa học – Đồng vị

    Bài 1 (trang 13 SGK): 

    Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử cùng:

        A. Số khối.

        B. Số notron.

        C. Số proton.

        D. Số notron và số proton.

    Lời giải: C.

    Bài 2 (trang 13 SGK):

     Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ các đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

        A. Số khối.

        B. Số hiệu nguyên tử Z.

        C. Nguyên tử khối của nguyên tử.

        D. Số hiệu nguyên tử Z, số khối A.

    Lời giải: D.

    Bài 3 (trang 14 SGK):

    Nguyên tố cacbon có hai đồng vị: 12C chiếm 98,89% và 13C Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:

        A. 12,500.

        B. 12,011.

        C. 12,022.

        D. 12,055.

    Lời giải:

    Đáp số đúng là B

    Atb= (12.98,89+13.1,11)/100=12,011

    Bài 4 (trang 14 SGK):

    Xác định các thông số sau: điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố: 7Li, 19F, 24Mg, 40Ca

     Lời giải:

     

    Điện tích hạt nhân nguyên tử

    Số proton

    Số notron

    Số electron

    Nguyên tử khối

    7Li

    3+

    3

    4

    3

    7

    19F

    9+

    9

    10

    9

    19

    24Mg

    12+

    12

    12

    12

    20

    40Ca

    20+

    20

    20

    20

    40

     

    Bài 5 (trang 14 SGK): 

    Đồng có hai đồng vị bền 63Cu và 65C. Đồng có nguyên tử khối trung bình là 63,54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

    Lời giải:

    Gọi x là thành phần % của đồng vị 65C

    Ta có:

    Ta có: (65x+63(100-x))/100=63,54  →x=27% → %63Cu =73%

    Bài 6 (trang 14 SGK): 

    Hidro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 1H và 2H )? (Cho khối lượng riêng của nước là 1g/ml)

    Lời giải:

    Gọi % đồng vị 2H là a:

    m của 1ml H2O: 1 gam

    ⇒MH2O  = 2. 1,008 + 16 = 18,016u

    Khối lượng của 1 mol H2O là 18,016g.

    Khối lượng của 1 mol H2O là 18,016g.

    Số mol H2O = 1/18,016 mol

    ⇒ số mol nguyên tử H = 2.nH2O = 2/18,016 mol

    1 mol nguyên tử chứa 6,022.1023 nguyên tử 

    ⇒ Số nguyên tử H trong 1ml H2O = 2/18,016.6,022.1023

    ⇒ Số nguyên tử 2H trong 1ml H2O = 0,8%.2/18,016.6,022.1023

    =5,35.1020 (nguyên tử)

    Bài 7 (trang 14 SGK): 

    Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O

    Lời giải:

    Khi có 1 nguyên tử 17O, mà % nguyên tử của17O = 0,039%

    ⇒ Số nguyên tử O = 1 : 0,039% = 2564 nguyên tử

    99,757% 16O ⇒ Số nguyên tử 16O = 99,757%.2564 = 2558 nguyên tử

    0,204% 18O ⇒ Số nguyên tử 18O = 0,204%.2564 = 5 nguyên tử

    Bài 8 (trang 14 SGK): 

    Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn

    Lời giải:

    MAr=(40.99,6+0,063.38+0,337.36)/100=39,985

    nAr=m/M=10/39,985 mol

    VAr=22,4.n=5,602 lit

    Kiến Guru mong rằng lời giải bài tập hoá 10 chương Nguyên tử bài 1: Thành phần nguyên tử và bài 2: Hạt nhân nguyên tử – Nguyên tố hóa học – Đồng vị sẽ giúp các em nắm vứng kiến thức chương Nguyên tử và học tốt môn Hoá học 10.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 6 Trang 44 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Môn Toán 6
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 9 Học Kì I
  • Cách Học Tốt Môn Xác Suất Thống Kê
  • Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 24: Sơ Lược Về Hợp Chất Có Oxi Của Clo
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.2.1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

    Hình 1: 2 dạng thù hình của lưu huỳnh

    Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí

    Lưu huỳnh tà phương (Sα)

    Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

    Kết luận

    Cấu tạo tinh thể

    Cấu tạo khác nhau

    Khối lượng riêng

    2,07g/cm 3

    1,96g/cm 3

    Nhiệt độ nóng chảy

    113 0 C

    119 0 C

    Sα β

    Nhiệt độ bền

    < 95,5 0 C

    95,5 0C → 119 0 C

    Sα β

      Kết luận: Hai dạng thù hình của S có cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí khác nhau nhưng tính chất hóa học giống nhau.

    1.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí

    Nhiệt độ

    Trạng thái

    Màu

    Cấu tạo phân tử

    <113 0

    Rắn

    Vàng

    S 8, mạch vòng tinh thể Sβ – Sα

    119 0

    Lỏng

    Vàng

    S 8, mạch vòng linh hoạt

    Quánh

    Nâu đỏ

    S 8 vòng → chuỗi

    S 8 → S n

    1400 0

    1700 0

    Hơi

    Hơi

    Hơi

    Da cam

    S 6, S 4

    S 2

    S

    • S khi tham gia phản ứng với kim loại hoặc Hidro, số oxi hóa của S sẽ giảm từ 0 xuống -2.
    • S khi tham gia phản ứng với phi kim hoạt động mạnh hơn như Oxi, Clo, Flo … số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4 hoặc + 6

    1.3.1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro

    ⇒ Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với hiđro tạo ra khí hiđrosunfua, S thể hiện tính oxi hóa.

    Hình 1: Khi nhiệt kế vỡ, có thể sử dụng bột lưu huỳnh để tạo muối với thủy ngân,

    tránh hơi thủy ngân gây độc.

    1.3.2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

    ⇒ Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn, S thể hiện tính khử.

    1.3.3. Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa

    Video 1: Phản ứng giữa lưu huỳnh và axit nitric đặc nóng

    (chứng minh phản ứng có xảy ra bằng cách nhỏ vài giọt dd BaCl 2 thấy kết tủa màu trắng của BaSO4

    ⇒ Lưu huỳnh tác dụng được với các axit có tính oxi hóa, S thể hiện tính khử.

    1.3.4. Kết luận

    • S vừa thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với kim loại và hiđro) vừa thể hiện tính khử (tác dụng với phi kim mạnh hơn và axit có tính oxi hóa).
    • Giải thích:

      • S có 6 e ở lớp ngoài cùng, nó giống như O, dễ dàng nhận 2 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Độ âm điện của S là 2,58. Do đó S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử (kim loại, hiđro).
      • Mặt khác, S thuộc chu kì 3 nên lớp ngoài cùng có thêm phân lớp 3d trống. Trong các phản ứng, S có thể ở trạng thái kích thích và có thể có 4, 6 e độc thân và S dễ dàng cho 4 hoặc 6 e. Do đó S thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa (phi kim mạnh hơn, một số axit).
      • S có các số oxi hóa: -2, 0, +4, +6
    • Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp:
      • 90% lượng lưu huỳnh khai tác được dùng để sản xuất H2SO4.
      • 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để:
        • Lưu hóa cao su;
        • Sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm…
    • S còn là 1 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống, S là thành phần của phân bón cho công nghiệp…
    • Ngoài ra, S cùng với C, KNO3 với tỉ lệ thích hợp được dùng để sản xuất ra thuốc súng đen.

    Hình 2: Ứng dụng của lưu huỳnh

    Trạng thái tự nhiên của S:

    • Dạng đơn chất: ở các mỏ lưu huỳnh, các mỏ chủ yếu tập trung gần các miệng núi lửa, suối nước nóng…
    • Dạng hợp chất: muối sunfat, muối sunfua…

    Khai thác lưu huỳnh từ các mỏ lưu huỳnh: người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng (170 0 C) vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất.

    2 H 2S + O 2(thiếu) 2 H 2 O + 2 S

    Hình 3: Thiết bi khai thác lưu huỳnh (phương pháp Frasch)

    Hình 4: Sơ đồ tư duy bài lưu huỳnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 30: Lưu Huỳnh
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 23: Hiđro Clorua
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 21: Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 5: Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 36,37 Hóa Lớp 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 145,146 Hóa Học 8: Nồng Độ Dung Dịch
  • Bài tập minh họa

    Bài 1:

    Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất: anilin (1), metylamin (2), glixin (3), axit glutamic (4), axit 2,6- điamino hexanoic (5), H 2NCH 2 COONa (6). Các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là

    Hướng dẫn:

    Các amino axit có số nhóm -NH 2 nhiều hơn -COOH làm quỳ tím hóa xanh. Vậy các dung dịch làm quỳ hóa xanh là (2), (5), (6)

    (5)

    (C-C-C-C-C-COOH)

    (mid) (mid)

    (NH_{2}) (NH_{2})

    ( Lysin)

    (6)

    (H_{2}N-CH_{2}-COONa)

    Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm -COOH và một nhóm -NH 2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là

    Hướng dẫn:

    Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là?

    Bài 1:

    Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X được Y. Cô cạn Y thu được m gam rắn khan, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    Cho 4,41 gam một amino axit X tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 5,73 gam muối. Mặt khác cũng lượng X như trên nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,505 g muối clorua. Công thức cấu tạo của X là:

    Hướng dẫn:

    Cứ 1 gốc -COOH + NaOH 1 gốc -COONa

    và 1 gốc -NH 2 + HCl 1 gốc -NH3Cl

    (Rightarrow) Khi X + NaOH dư:

    (Rightarrow Delta m = m _{muoi} – m_X = m_{COONa} – m_{-COOH})

    (Rightarrow n_{-COOH}times (67 – 45) = 5,73 – 4,41)

    (Rightarrow n_{-COOH} = 0,06 (mol))

    Khi X + HCl ta có:(Delta m = m_{muoi} – m_X = m_{-NH_3Cl} – m_{-NH_2})

    (Rightarrow n_{-NH_2}times (52,5 – 16) = 5,505 – 4,41)

    (Rightarrow n_{-NH_2} = 0,03 (mol))

    (Rightarrow) Ta thấy trong 4,41 g X có

    (left{begin{matrix} 0,03 mol-NH_2\ 0,06 mol-COOH end{matrix}right.)

    (Rightarrow) Đặt CTPT X là: R(COOH) 2n(NH 2) n (Rightarrow) n X = (mol)

    (Rightarrow) M X = R + 90n + 16n

    ⇔ R = 41n

    Ta thấy: n = 1; M R = 41 (Rightarrow) R = C 3H 5 thỏa mãn

    (Rightarrow) X là HOOC-CH 2-CH(NH 2)-CH 2-COOH hoặc HOOC-CH(NH 2)-CH 2-CH 2-COOH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Phương Pháp Giải Bt Hóa
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Giải Bài Tập Hoá 12 Bài 4 Luyện Tập Este Và Chất Béo Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Giải bài tập Hoá 12 Bài 4 Luyện tập este và chất béo hay nhất là tâm huyết biên soạn của quý thầy, quý cô dạy tốt môn hóa trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em hoàn thành bài tập Luyện tập este và chất béo nhanh chóng, dễ dàng. Top giải bài tập hóa học 12 hay được cập nhật nhanh nhất tại Soanbaitap.com.

    Giải bài tập Hoá 12 Bài 4 Luyện tập este và chất béo thuộc phần: CHƯƠNG I. ESTE – LIPIT

    Hướng dẫn giải bài tập hóa 12 bài 4 Luyện tập este và chất béo

    1. Giải bài 1 trang 18 SGK Hóa học 12

    Giải bài 1 trang 18 SGK Hóa học 12. So sánh chất béo và este về thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học.

    Đề bài:

    So sánh chất béo và este về: Thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học.

    Nắm được khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của este và chất béo.

    Lời giải chi tiết:

    So sánh este với chất béo

    2. Giải bài 2 trang 18 SGK Hóa học 12

    Giải bài 2 trang 18 SGK Hóa học 12. Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( axit H2SO4 làm xúc tác ) có thể thu được mấy Trieste ? Viết công thức cấu tạo của các chất này.

    Đề bài:

    Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol (axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được mấy trieste ? Viết công thức cấu tạo của các chất này.

    Lời giải chi tiết:

    Đề bài:

    Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ 2 : 1.

    Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?

    Từ tỉ lệ mol hai axit ta suy ra CTCT của este.

    Lời giải chi tiết:

    Hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ 2 : 1 nên este có 2 gốc C17H35COO và 1 gốc C15H31COO

    Đáp án B

    4. Giải bài 4 trang 18 SGK Hóa học 12

    Giải bài 4 trang 18 SGK Hóa học 12. Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi…

    Đề bài:

    Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

    a) Tìm công thức phân tử của A.

    b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH khi đến phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo và tên gọi của A.

    a)

    – Công thức tổng quát của este no, đơn chức là Cn­H2nO2 (n≥2)

    Lời giải chi tiết:

    a) Vì A là este no, đơn chức nên có công thức phân tử là Cn­H2nO2 (n≥2)

    Ta có nA=nO2=3,232=0,1 (mol)

    b)

    Gọi CTPT của A là

    Theo pt: số mol = số mol A = 0,1 mol

    → là H (hay muối là HCOONa)

    → CTCT của A là: HCOOC2H5 (etyl format).

    5. Giải bài 5 trang 18 SGK Hóa học 12

    Giải bài 5 trang 18 SGK Hóa học 12. Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol…

    Đề bài:

    Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa.

    Tính giá trị của a, m. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

    Lời giải chi tiết:

    + Cách 1:

    (mol) ; nC17H31COONa=3,02302=0,01 (mol).

    Ta luôn có: nX = nglixerol = 0,01 mol

    + Cách 2:

    PTHH tổng quát: (RCOO)3C­3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

    ⇒ m = = 0,02. 304 = 6,08(g)

    mNaOH = 0,03. 40 = 1,2 g

    BTKL ⇒ a = meste = mmuối + mglixerol – NaOH = 6,08 + 3,02 + 0,92 – 1,2 = 8,82g

    Tỉ lệ : = 0,01 : 0,02 = 1:2

    ⇒Có 2 công thức cấu tạo phù hợp:

    Đề bài:

    Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    A. etyl fomat. B. etyl propionate.

    C. etyl axetat. D. propyl axetat.

    Khi thủy phân este đơn chức với KOH vừa đủ ta luôn có:

    Lời giải chi tiết:

    Gọi CTPT của este là RCOOR1

    Số mol KOH nKOH = 0,1.1 = 0,1 (mol)

    Theo pt: = nKOH = 0,1 mol.

    Đáp án C

    7. Giải bài 7 trang 18 SGK Hóa học 12

    Giải bài 7 trang 18 SGK Hóa học 12. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được…

    Đề bài:

    Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là

    A. C2H4O2. B. C3H6O2.

    C. C4H8O2. D. C5H8O2.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án B

    8. Giải bài 8 trang 18 SGK Hóa học 12

    Giải bài 8 trang 18 SGK Hóa học 12. 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với…

    Đề bài:

    10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch natri hiđroxit 4% . Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng

    A. 22%. B. 42,3%.

    C. 57,7%. D. 88%.

    Đặt số mol mỗi chất trong X là x, y

    Lập hệ 2 phương trình 2 ẩn dựa vào dữ kiện đề bài:

    + mX

    + nNaOH

    Lời giải chi tiết:

    Gọi số mol của CH3COOH và CH3COOC2H5 là x, y

    nNaOH = (mol).

    Ta có hệ phương trình :

    %metyl axetat = %.

    Đáp án B

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập Este Và Chất Béo
  • Địa Lí 9 Bài 34: Thực Hành Phân Tích Một Số Ngành Công Nghiệp Trọng Điểm Ở Đông Nam Bộ
  • Bài 1 Trang 89 Sgk Địa 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 17: Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100