Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 3: Ôn Tập Các Bảng Nhân Giải Bài Tập Toán Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Hình Học Toán 9 Tập 2
  • Giải Toán 9: Phần Trả Lời Câu Hỏi Toán 9 Tập 2 Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 3: Ôn Tập Các Bảng Nhân
  • Giải bài tập trang 9 SGK Toán 3: Ôn tập các bảng nhân Giải bài tập Toán lớp 3

    Giải bài tập trang 9 SGK Toán 3: Ôn tập các bảng nhân

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài tập trang 9 SGK Toán 3: Ôn tập các bảng nhân

    Bài 1 trang 9 SGK Toán 3

    Tính nhẩm:

    a)

    b) Tính nhẩm

    200 × 2 = 300 × 2 =

    200 × 4 = 400 × 2 =

    100 × 5 = 500 × 1 =

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1

    a)

    b) Tính nhẩm

    200 × 2 = 400 300 × 2 = 600

    200 × 4 = 800 400 × 2 = 800

    100 × 5 = 500 500 × 1 = 500

    Bài 2 trang 9 SGK Toán 3

    Tính theo mẫu:

    Mẫu: 4 × 3 + 10 = 12 + 10 = 22

    a) 5 × 5 + 18;

    b) 5 × 7 – 26

    c) 2× 2 × 9.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2

    a) 5 × 5 + 18 = 25 + 18 = 43

    b) 5 × 7 – 26 = 35 – 26 = 9

    c) 2 × 2 × 9 = 4 × 9 = 36

    Bài 3 trang 9 SGK Toán 3

    Trong một phòng ăn có 8 cái bàn, mỗi bàn xếp 4 cái ghế. Hỏi trong phòng ăn đó có bao nhiêu cái ghế?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3

    Số ghế trong phòng ăn là:

    4 × 8 = 32 (ghế)

    Bài 4 trang 9 SGK Toán 3

    Tính chu vi tam giác ABC có kích thước ghi trên hình vẽ:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4

    Chu vi tam giác ABC là:

    100 + 100 + 100 = 300 (cm)

    hoặc 100 × 3 = 300 (cm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 2 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Bài 17,18,19 ,20,21,22 ,23,24 Trang 49,50 Toán 9 Tập 2: Công Thức Nghiệm Thu Gọn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Hình Nón Và Hình Nón Cụt
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp (Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 5 Bài 3, 4
  • Chi tiết phần lời giải bài tập Toán lớp 9 về Góc nội tiếp thuộc phần Hình Học – Chương 3 – Bài 3 cụ thể như sau:

    ĐỀ BÀI VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TOÁN LỚP 9 BÀI 3: GÓC NỘI TIẾP (CHƯƠNG 3 – PHẦN HÌNH HỌC) Câu 1:

    Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a). Trong một đường tròn, các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì băng nhau.

    b). Trong một đường tròn, các góc nội tiếp bằng nhau thi cùng chắn một cung.

    a). Đúng

    b). Sai

    Câu 2:

    Xem hình sau (hai đường tròn có tâm là B, C và điểm B nằm trên đường tròn tâm C).

    a). Biết góc MÂN = 30°, tính góc PĈQ

    b). Nếu góc PĈQ = 136° thì góc MÂN có số đo là bao nhiêu?

    -Đặt đỉnh góc vuông cùa Êke tại A xác định vị trí 2 điểm B, C (giao điểm 2 cạnh góc vuông của Êke và đường tròn).

    -Lấy Êke ra và nối BC.

    -Tương tự cách làm đặt đỉnh Êke tại vị trí A’ và xác định vị trí 2 điểm B’, C’. Nối B’C’

    -Tâm dường tròn là giao điểm của BC và B’C’.

    Câu 4:

    Một huấn luyện viên cho cầu thủ tập sút bóng vào cầu môn PQ. Bóng được đặt ở các vị trí A, B, C trên một cung tròn như hình 20. Hãy so sánh các góc PAQ, PBQ, PCQ

    Câu 5:

    Cho đường tròn tâm o, đường kính AB và s là một điểm nằm bèn ngoài đường tròn. SA và SB lần lượt cắt đường tròn tại M, N. Gọi H là giao điểm của BM và AN. Chứng minh rằng SH vuông góc với AB.

    Câu 6:

    Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Vẽ các đường kính AC và AD của hai đường tròn. Chứng minh rằng ba điểm C, B, D thẳng hàng.

    Do hai đường tròn (O) (O’) bằng nhau nên các cung AB của chúng bằng nhau

    {cùng căng dây AB)

    Câu 7:

    Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm M (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BM cắt tiếp tuyến đổ tại c. Chứng minh rằng ta luôn có: AM 2 = MB.MC

    Câu 7:

    Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn. Qua M kẻ hai đường thẳng. Đường thẳng thứ nhất cắt (O) tại A và B. Đường thẳng thứ hai cắt (O) tại C và D.

    Chứng minh chúng tôi = MC.MD.

    Hướng dẫn: Xét cả hai trường hợp điểm M nằm bên trong và bên ngoài đường tròn. Trong mỗi trường hợp, xét hai tam giác đồng dạng.

    Cho AB, BC, CA là ba dây của đường tròn (O). Từ điểm chính giữa M của cung AB vẽ dây MN song song với dây BC. Gọi giao điểm của MN và AC là S. Chứng minh SM = SC và SN = SA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Hình Học 9 Ôn Tập Chương 3 Góc Với Đường Tròn
  • Các Dạng Toán Về Căn Bậc 2, Căn Bậc 3 Và Cách Giải
  • Bài 88,89,90 ,91,92,93 ,94,95,96 ,97,98,99 Trang 103,104,105 Sgk Toán 9 Tập 2: Ôn Tập Chương 3 Hình Học 9
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 9 Bài 3.1, 3.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 49, 50
  • Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 Trang 14 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 46, 47, 48
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 184 Bài 3, 4, 5
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 11

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 9 tập 2 câu 3.1, 3.2

    7x/8 – 5(x – 9) = 1/6(20x + 1,5) (1)

    2(a – 1)x – a(x – 1) = 2a + 3 (2)

    a. Chứng tỏ rằng phương trình (1) có nghiệm duy nhất, tìm nghiệm đó

    b. Giải phương trình (2) khi a = 2

    c. Tìm giá trị của a để phương trình (2) có một nghiệm bằng một phần ba nghiệm của phương trình (1).

    Bằng cách đặt ẩn phụ theo hướng dẫn, giải các phương trình sau:

    a. Nhân hai vế của phương trình (1) với 24, ta được:

    7x/8 – 5(x – 9) = 1/6(20x + 1,5)

    ⇔21x − 120(x − 9) = 4(20x + 1,5)

    ⇔21x − 120x − 80x = 6 − 1080

    ⇔−179x = −1074 ⇔ x = 6

    Vậy phương trình (1) có một nghiệm duy nhất x = 6.

    b. Ta có:

    2(a − 1)x − a(x − 1) = 2a + 3

    ⇔(a − 2)x = a + 3 (3)

    Do đó, khi a = 2, phương trình (2) tương đương với phương trình 0x = 5.

    Phương trình này vô nghiệm nên phương trình (2) vô nghiệm.

    c. Theo điều kiện của bài toán, nghiệm của phương trình (2) bằng một phần ba nghiệm của phương trình (1) nên nghiệm đó bằng 2.

    Suy ra, phương trình (3) có nghiệm x = 2

    Thay giá trị x = 2 vào phương trình này, ta được (a − 2)2 = a + 3.

    Ta coi đây là phương trình mới đối với ẩn a. Giải phương trình mới này: (a − 2)2 = a + 3 ⇔ a = 7

    Khi a = 7, dễ thử thấy rằng phương trình (a − 2)x = a + 3 có nghiệm x = 2, nên phương trình (2) cũng có nghiệm x = 2.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 9 câu 3.2

    6u – 8 = 3u + 7

    ⇔ 6u – 3u = 7 + 8

    ⇔ 3u = 15 ⇔ u = 5

    Vậy (16x + 3)/7 = 5 ⇔ 16x + 3 = 35

    ⇔ 16x = 32 ⇔ x = 2

    ⇔ (16x + 3)/7 = 5 ⇔ 16x + 3 = 35

    ⇔ 16x = 32 ⇔ x = 2

    b. Nếu đặt u = x√2 − 1 thì x√2 = u + 1 nên phương trình có dạng

    (√2 + 2)u = 2(u + 1) − √2 (1)

    Ta giải phương trình (1):

    (1) ⇔ √2u + 2u = 2u + 2 − √2

    ⇔ √2u = 2 − √2

    ⇔ √2u = √2(√2 − 1) ⇔ u = √2 − 1

    ⇔ x√2 − 1 = √2 − 1

    ⇔ x√2 = √2

    ⇔ x = 1

    Phương trình đã cho trở thành:

    0,05.2u = 3,3 − u ⇔ 0,1u = 3,3 – u ⇔ 1,1u = 3,3 ⇔ u = 3.

    ⇔ x = 2010.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 15 Bài 54, 55, 56
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3 Trang 83, 84 Bài 3 Hình Thang Cân
  • Bài 26, 27, 28 Trang 83 : Bài 3 Hình Thang Cân
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 4
  • Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài 3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao…
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 61: Bảng Nhân 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 65: Bảng Chia 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Giải bài 3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2:

    Bài 3 trang 7 sgk Toán 9 tập 2 thuộc chương III của Hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn và là Bài 1: Phương trình bậc nhất 2 ẩn.

    Đề bài

    Cho hai phương trình (x + 2y = 4) và (x – y = 1). Vẽ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình đó trên cùng một hệ trục tọa độ. Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và cho biết tọa độ của nó là nghiệm của các phương trình nào.

    Phương pháp giải chi tiết

    * Ta có: (x + 2y = 4 Rightarrow 2y=-x+4 Rightarrow y=-dfrac{1}{2}x+2).

    + Cho (x = 0 Rightarrow y = 2) ta được (A(0;2)).

    + Cho (y = 0 Rightarrow x = 4) ta được (B(4;0)).

    Đường thẳng cần vẽ là đường thẳng đi qua (A, B).

    ư

    * Ta có: (x – y = 1 Rightarrow y=x-1).

    + Cho (x = 0 Rightarrow y = – 1) ta được (C(0; -1)).

    + Cho (y = 0 Rightarrow x = 1) ta được (D(1; 0)).

    Đường thẳng cần vẽ là đường thẳng đi qua (C, D).

    * Tìm giao điểm:

    Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:

    (-dfrac{1}{2}x+2=x-1 )

    (Leftrightarrow -dfrac{1}{2}x-x=-1-2)

    (Leftrightarrow -dfrac{3}{2}x=-3 )

    (Leftrightarrow x=2)

    (Rightarrow y=2-1=1)

    Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trên là ((2; 1)). Tọa độ của nó là nghiệm của cả hai phương trình đã cho.

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 3 trang 7 sgk Toán 9 tập 2

    1) Cho phương trình: (ax+by=c, (b ne 0)). Biến đổi (ax+by=c Leftrightarrow y=-dfrac{a}{b}x+c).

    +) Cho (x=0 Rightarrow y=c). Đường thẳng đi qua điểm (A(0; c))

    +) Cho (y=0 Rightarrow x=dfrac{b.c}{a} ). Đường thẳng đi qua điểm (B{left( dfrac{b.c}{a}; 0 right)} )

    Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng đi qua hai điểm (A, B).

    2) Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng (y=ax+b) và (y=a’x+b’) là nghiệm của phương trình: (ax+b=a’x+b’). Giải phương trình tìm được (x) thay vào một trong hai phương trình trên tìm được tung độ giao điểm.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Trang 25 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12)
  • Giải Bài 3 Trang 100 Sgk Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 99, 100, 101 Sgk Toán 9 Tập 1: Sự Xác Định, Tính Chất Đối Xứng Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 (Câu Hỏi
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Đại Số 9 Tập 2: Bài 40,41,42, 43,44,45, 46 Trang 27
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học 9
  • Bài 16 Trang 45 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1 là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các giải bài 3 trang 100 sgk toán 9 tập 1 nhanh chóng, dễ dàng.

    Bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1 thuộc Chương I: Đường tròn. Bài 1: Sự xác định của đường tròn.Tính chất đối xứng của đường tròn.

    Đề bài

    Chứng minh các định lý sau:

    a) Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.

    b) Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Hướng dẫn giải bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1

    Câu a)

    Gọi (O) là trung điểm của cạnh huyền (BC), ta có:

    (OB=OC=dfrac{BC}{2}).

    Lại có, (Delta{ABC}) vuông tại (A) có (AO) là trung tuyến

    (Rightarrow AO=dfrac{BC}{2})

    Do vậy (OA=OB=OC=dfrac{BC}{2}) nên ba điểm (A, B, C) cùng thuộc đường tròn tâm (O) bán kính (OA). Hay tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác (ABC) chính là trung điểm của cạnh huyền.

    Câu b)

    Suy ra ba điểm (A, B, C) cùng nằm trên đường tròn ((O))

    (Rightarrow OA = OB = OC = R)

    Lại có (BC) là đường kính của ((O) Rightarrow OB=OB=dfrac{BC}{2})

    (Rightarrow OA=OB=OC=dfrac{BC}{2}).

    Vì (O) là trung điểm cạnh (BC) nên (AO) là đường trung tuyến ứng với cạnh (BC).

    Do đó tam giác (ABC) vuông tại (A).

    Nhận xét: Định lý trong bài tập này thường được dùng để giải nhiều bài tập về nhận biết tam giác vuông.

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1

    Sử dụng tính chất:

    a) Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh đó.

    b) Tam giác có đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh đó thì là tam giác vuông.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10
  • Bài 1,2,3 Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 6 Bài 1.1, 1.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 8, 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 5, 6, 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 5 Bài 3, 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 16 Tập 2 Bài Iii.3, Iii.4
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Góc nội tiếp giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 15 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O,bán kính 1,5cm.Hãy vẽ hình vuông ABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó. Nêu cách vẽ

    Lời giải:

    *Cách vẽ:

    – Vẽ đường tròn tâm O bán kính 1,5cm

    – Vẽ hai đường kính AC và BD vuông góc với nhau

    – Nối AB, BC , CD, DA lại với nhau ta được hình vuông ABCD nội tiếp trong đường tròn (O; 1,5)

    *Chứng minh:

    Ta có : OA = OC , OB =OD

    Suy ra ABCD là hình bình hành

    Mặt khác : AC = BD và ⊥ BD

    Suy ra ABCD là hình vuông

    Bài 17 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O) và hai dây AB,AC bằng chúng tôi A vẽ một cát tuyến cắt dây BC ở D và cắt đường tròng (O) ở E. Chứng minh rằng : AB2= AD.AE

    Bài 18 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn .Qua M vẽ một cát tuyến bất kì cắt đường tròn ở A và B.Chứng minh rằng tích chúng tôi không đổi

    *Trường hợp M nằm bên trong đường tròn (O) (hình a)

    Kẻ cát tuyến AB đi qua M và đường thẳng MO cắt đường trong tại C và D

    Xét hai tam giác MBD và MCA ta có:

    Ta có điểm M và O cố định ,suy ra điểm C và D cố định .Do vậy độ dài các đoạn MC và MD không đổi, suy ra tích chúng tôi không đổi

    Do tích chúng tôi không đổi nên kết hợp với (*) suy ra tích chúng tôi cũng không đổi khi cát tuyến AB thay đổi

    *Trường hợp M nằm bên ngoài đường tròn (O) (hình b)

    Kẻ cát tuyến MAB bất kì của (O) và đường thẳng MO cắt đường tròn tại C và D

    Xét hai tam giác MCB và MAD ta có:

    Ta có điểm M và O cố định ,suy ra điểm C và D cố định .Do vậy độ dài các đoạn MC và MD không đổi, suy ra tích chúng tôi không đổi

    Do tích chúng tôi không đổi nên kết hợp với (**) suy ra tích chúng tôi cũng không đổi khi cát tuyến AB thay đổi

    Bài 19 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Để giúp xe lửa chuyển từ một đường ray hướng này sang mộtđường ray hướng khác người ta làm xen giữa một đoạn đường ray hìnhvòng cung (hình bên) .Biết chiều rộng của đường ray là AB ≈1,1m ,đoạn BC ≈ 28,4m.Hãy tính bán kính OA= R của đoạn đường ray hình vòng cung

    Xem đoạn đường ray thẳng là tiếp tuyến của hai đoạn đường ray vòng cung .

    Điểm B cố định nằm trong đường tròn có cung là AC .Đường thẳng OB cắt đường tròn đó tại hai điểm A và A’

    Ta có : A và A’ cố định

    Vì B là tiếp điểm cung nhỏ trong nên BC là tiếp tuyến của đường tròn (O;OB)

    Suy ra : BC ⊥ OB

    Kéo dài BC cắt đường tròn (O;OA) tại C’

    Suy ra : BC = BC’ ( đường kính vuông góc với dây cung)

    Xét hai tam giác BAC và BC’A’ ta có:

    (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

    Suy ra ΔBAC đồng dạng ΔBC’A’

    ⇔ BC’/AB =BA’/BC ⇒ chúng tôi = AB.A’B

    Mà BC = BC’ và BA’ = 2R – AB

    Nên BC 2 = AB(2R -AB)

    ⇔ (28,4) 2=1,1 (2R – 1,1)

    ⇔ 2,2R =806,56 + 1,21 =807,77

    ⇔ R = 807,77 : 2,2 =367,3(m)

    Vậy bán kính đoạn đường ray hình vòng cung là 367,2m

    Bài 20 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) và M là một điểm của cung nhỏ BC.Trên MA lấy điểm D sao cho MD = MB

    a. Hỏi tam giác MBD là tam giác gì?

    b. So sánh hai tam giác BDA và BMC

    c. Chứng minh rằng MA =MB + MC

    Suy ra: ΔABD =ΔCBM (c.g.c)

    c.Ta có: ΔABD = ΔCBM (cmt)

    suy ra: AD = CM

    mà AM = AD + DM

    suy ra: MA = MC + MD

    Bài 21 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O, biết góc A = 32°, góc B = 84°. Lấy các điểm D, E, F thuộc đường tròn (O) sao cho AD = AB, BE = BC, CF = CA . Hãy tính các góc của tam giác DEF

    Bài 22 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Vẽ một tam giác vuông biết cạnh huyền là 4cm và đường cao ứng với cạnh huyền là 1,5cm

    *cách vẽ:

    – Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

    -Vẽ nửa đường tròn đường kính BC

    -Vẽ đường thẳng xy nằm trên nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn đường kính BC và xy // BC ,cách BC một khoảng bằng 1,5cm

    -Vẽ đường thẳng BC cắt nửa đường tròn đường kính BC tại A và A’.Nối AB, AC, A’B, A’C ta được tam giác ABC cần vẽ

    *Chứng minh:

    Vì xy cách BC một khoảng bằng 1,5cm nhỏ hơn BC/2 = 2cm nên xy cắt nửa đường tròn đường kính BC

    Ta lại có tam giác ABC nội tiếp trong nửa đường tròn đường kính BC nên

    góc (BAC) = 90°

    Mặt khác AH ⊥ BC và AH =1,5cm.

    Bài 23 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác cân ABC (AB = AC) nội tiếp đường tròn (O). Các đường phân giác của hai góc B và C cắt nhau ở E và cắt đường tròn lần lượt tại F và D. Chứng minh rằng tứ giác EDAF là một hình thoi

    Bài 1 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Mỗi câu sau đây đúng hay sai

    (A) Góc nội tiếp là góc tạo bởi hai dây của đường tròn đó.

    (B) Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

    (C) Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp không cùng chắn một cung thì không bằng nhau.

    (D) Trong một đường tròn, số đo của một góc nội tiếp bằng số đo cung bị chắn.

    (E) Trong một đường tròn, góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

    Lời giải:

    Chọn câu đúng (E) Trong một đường tròn, góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

    Bài 2 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho nửa đường tròn đường kính AB, tâm O. Đường tròn tâm A bán kính AO cắt nửa đường tròn đã cho tại C. Đường tròn tâm B bán kính BO cắt nửa đường tròn đã cho tại D.

    Đường thẳng qua O và song song với AD cắt nửa đường tròn đã cho tại E.

    a) góc ADC và góc ABC có bằng nhau không? Vì sao?

    b) Chứng minh CD song song với AB.

    c) Chứng minh AD vuông góc với OC

    d) Tính số đo của góc DAO.

    e) So sánh hai cung BE và CD.

    a) Trong đường tròn (O) ta có:

    góc ADC = góc ABC (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AC

    b) ΔACB nội tiếp trong đường tròn (O) có AB là đường kính nên ΔABC vuông tại C

    CO = OA = (1/2)AB (tính chất tam giác vuông)

    AC = AO (bán kính đường tròn (A))

    Suy ra: AC = AO = OC

    ΔACO đều góc AOC = 60 o

    ΔADB nội tiếp trong đường tròn đường kính AB nên ΔADB vuông tại D

    DO = OB = OA = (1/2)AB (tính chất tam giác vuông)

    BD = BO(bán kính đường tròn (B))

    Suy ra: BO = OD = BD

    ΔBOD đều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp (Chương 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Hình Học 9 Ôn Tập Chương 3 Góc Với Đường Tròn
  • Các Dạng Toán Về Căn Bậc 2, Căn Bậc 3 Và Cách Giải
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 65: Bảng Chia 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 7 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Ôn Tập Chương 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 89: Luyện Tập
  • Giải vở bài tập Toán 3 bài 65: Bảng chia 9 Giải vở bài tập Toán 3 tập 1 Giải vở bài tập Toán 3 bài 65 trang 75, 76 Vở bài tập Toán 3 với hướng dẫn giải và đáp án chi tiết giúp các em học sinh hiểu …

    Giải vở bài tập Toán 3 bài 65: Bảng chia 9

    Giải vở bài tập Toán 3 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 3 bài 65

    trang 75, 76 Vở bài tập Toán 3 với hướng dẫn giải và đáp án chi tiết giúp các em học sinh hiểu cách lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9, cách dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành một cách chính xác và đầy đủ hơn. Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3, 4 trang 75, 76 Vở bài tập (SBT) Toán 3 tập 1

    Câu 1. Số?

    Câu 2. Tính nhẩm:

    9 ⨯ 6 9 ⨯ 5

    54 : 9 45 : 9

    54 : 6 45 : 5

    9 ⨯ 7 9 ⨯ 8

    63 : 9 72 : 9

    63 : 7 72 : 8

    Câu 3. Có 27l dầu rót đều vào 9 can. Hỏi mỗi can có mấy lít dầu?

    Câu 4. Có 27l dầu rót vào các can, mỗi can có 9l dầu. Hỏi có mấy can dầu?

    Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Câu 2.

    9 ⨯ 6 = 54 9 ⨯ 5 = 45

    54 : 9 = 6 45 : 9 = 5

    54 : 6 = 9 45 : 5 = 9

    9 ⨯ 7 = 63 9 ⨯ 8 = 72

    63 : 9 = 7 72 : 9 = 8

    63 : 7 = 9 72 : 8 = 9

    Câu 3.

    Tóm tắt

    Bài giải

    Mỗi can có số lít dầu là:

    27 : 9 = 3 (lít)

    Đáp số: 3 lít

    Câu 4.

    Tóm tắt

    Bài giải

    Số can dầu là:

    27 : 9 = 3 (can)

    Đáp số: 3 can

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 61: Bảng Nhân 9
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao…
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác
  • Giải Bài 3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 3 Góc Nội Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 5 Bài 3, 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 16 Tập 2 Bài Iii.3, Iii.4
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 7 Hóa Lớp 11: Sự Điện Li
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 7 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Trong một đường tròn, các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

    b) Trong một đường tròn, các góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

    Phương pháp giải

    Hệ quả:

    Trong một đường tròn:

    a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.

    b) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

    c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng ({90^0})) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

    d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

    Hướng dẫn giải

    a) Đúng (theo hệ quả b: Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau)

    b) Sai, vì trong một đường tròn các góc nội tiếp bằng nhau có thể là chắn các cung bằng nhau hoặc cùng chắn một cung.

    Xem hình 19 (hai đường tròn có tâm là B, C và điểm B nằm trên đường tròn tâm C)

    a) Biết (widehat{MAN}=30^o), tính (widehat{PCQ})

    b) Nếu (widehat{PCQ}=136^o), thì (widehat{MAN}) có số đo là bao nhiêu?

    Phương pháp giải

    a) Trong đường tròn (B), góc MAN là góc nội tiếp chắn cung MN nên:

    (widehat{MAN}=dfrac 1 2 widehat{MBN})

    Trong đường tròn (C), góc MBN là góc nội tiếp chắn cung PQ nên

    (widehat{MBN}=dfrac 1 2 widehat{PCQ})

    b) Trong đường tròn (C), góc MBN là góc nội tiếp chắn cung PQ nên

    (widehat{MBN}=dfrac 1 2. widehat{PCQ})

    Trong đường tròn (B), góc MAN là góc nội tiếp chắn cung MN nên:

    (widehat{MAN}=dfrac 1 2 .widehat{MBN})

    Hướng dẫn giải

    a) (widehat{MAN}=30^o)

    Trong đường tròn (B), góc MAN là góc nội tiếp chắn cung MN nên:

    (widehat{MAN}=dfrac 1 2 widehat{MBN}\ Rightarrow widehat{MBN}=2.30^o=60^o)

    Trong đường tròn (C), góc MBN là góc nội tiếp chắn cung PQ nên

    (widehat{MBN}=dfrac 1 2 widehat{PCQ}\ Rightarrow widehat{PCQ}=2.60^o=120^o)

    b) (widehat{PCQ}=136^o)

    Trong đường tròn (C), góc MBN là góc nội tiếp chắn cung PQ nên

    (widehat{MBN}=dfrac 1 2. widehat{PCQ}=dfrac{136^o} 2=68^o)

    Trong đường tròn (B), góc MAN là góc nội tiếp chắn cung MN nên:

    (widehat{MAN}=dfrac 1 2 .widehat{MBN}=dfrac{68^o}{2}=34^o)

    Muốn xác định tâm của một đường tròn mà chỉ dùng êke thì phải làm như thế nào?

    Phương pháp giải

    Sử dụng:

    + Các góc nội tiếp chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

    + Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông

    Hướng dẫn giải

    Cách xác định:

    + Đặt đỉnh vuông của eke trùng với một điểm N bất kỳ trên đường tròn, kẻ đường thẳng đi qua cạnh huyền của êke cắt đường tròn tại A và B ta được đường kính AB.

    + Vẫn đặt đỉnh vuông của eke tại N, xoay eke theo hướng khác, kẻ đường thẳng đi qua cạnh huyền của êke cắt đường tròn tại C và D ta được đường kính CD.

    + CD cắt AB tại tâm O của đường tròn.

    Một huấn luyện viên cho cầu thủ tập sút bóng vào cầu môn PQ. Bóng được đặt ở các vị trí A, B, C trên một cung tròn như hình 20.

    Hãy so sánh các góc (widehat{PAQ},widehat{PBQ},widehat{PCQ})

    Phương pháp giải

    Trong một đường tròn:

    Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

    Hướng dẫn giải

    Vì A, B, C là các điểm thuộc cung tròn PQ nên các góc (widehat{PAQ},widehat{PBQ},widehat{PCQ}) là các góc nội tiếp cùng chắn cung PQ.

    Suy ra (widehat{PAQ}=widehat{PBQ}=widehat{PCQ}) (các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp (Chương 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9, 10 Câu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 31, 32, 33
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 101,102, 103, 104,105, 106 Trang 97 Toán 6 Tập 1: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 9
  • Giải vở bài tập Toán 3 trang 45 Giải vở bài tập Toán 3 trang 7

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.2

    Phân số có tử là 2, lớn hơn và nhỏ hơn là:

    Hãy chọn đáp án đúng

    Bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.3

    Cho ba phân số ; ;

    a) Viết ba phân số theo thứ tự bằng các phân số trên và có mẫu là những số dương.

    b) Viết ba phân số theo thứ tự bằng các phân số trên và có mẫu là những số dương giống nhau.

    Bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.4

    Dùng tính chất cơ bản của phân số hãy giải thich vì sao các phân số sau đây bằng nhau:

    a )

    b )

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 9, 10 câu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.1

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.2

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.3

    a) ;

    b)

    =

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 9, 10 tập 2 câu 3.4

    a)

    Vậy

    b)

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 9, 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 3
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Hướng Dẫn Học Sinh Trung Bình, Yếu Và Kém Giải Một Số Dạng Toán Tìm X Ở Lớp 6
  • Chuyên Đề Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 9 Sgk Đại Số 10
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 15: Cacbon
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Giải bài tập Toán 3 trang 9 tập 1 câu 1, 2, 3, 4, 5

    409 – 127

    782 – 45

    146 – 139

    2. Đặt tính rồi tính :

    100 – 36

    671 – 424

    550 – 202

    138 – 45

    4. Khối lớp Hai có 215 học sinh, khối lớp Ba có ít hơn khối lớp Hai là 40 học sinh. Hỏi khối lớp Ba có bao nhiêu học sinh ?

    5. Giải bài toán theo tóm tắt sau :

    Ngày thứ nhất bán : 115kg đường

    Ngày thứ hai bán : 125kg đường

    Cả hai ngày bán : … kg đường ?

    Số học sinh có trong khối lớp Ba là:

    215 – 40 = 175 (học sinh)

    5. Bài giải

    Đáp số : 175 học sinh

    Cả hai ngày bán được số ki-lô-gam đường là:

    125 + 115 = 240 (kg)

    Đáp số : 240kg

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 3 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 3 tập 1, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 4 Toán 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Các Dạng Bài Tập Este
  • 4 Dạng Bài Tập Cực Trị Của Hàm Số Có Lời Giải Teen 2K1 Không Thể “làm Ngơ”
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100