Bài Tập Hóa 12

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Cùng Em Học Toán 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9 : Trường Thcs Quảng Sơn
  • English Grammar In Use 5Th Full (Pdf+Audio)
  • Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 1 CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM  Bài 1. Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần của: A. điện tích hạt nhân nguyên tử. B. khối lượng riêng C. nhiệt độ sôi D. số oxi hóa Bài 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là: A. ns1. B. ns2 C. ns2np1 D. (n – 1)dxnsy Bài 3. Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ? A. Ag+ B. Cu+ C. Na+. D. K+ Bài 4. Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta cần phải A. ngâm chúng vào nước B. giữ chúng trong lọ có đây nắp kín C. ngâm chúng trong rượu nguyên chất D. ngâm chúng trong dầu hỏa. Bài 5. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào trong đó ion Na+ bị khử thành nguyên tử Na ? A. 4Na + O2  2Na2O. B. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2. C. 4NaOH  4Na + O2 + 2H2O. D. 2Na + H2SO4  Na2SO4 + H2. Bài 6. Phản ứng đặc trưng nhất của các kim loại kiềm là phản ứng nào ? A. Kim loại kiềm tác dụng với nước. B. Kim loại kiềm tác dụng với oxi. C. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch axit. D. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch muối. Bài 7. Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 ? A. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa xanh. B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu. C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ. D. Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh. Bài 8. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ? A. NaOH B. NaHCO3 . C. Na2CO3 D. NaCl Bài 9. Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ? A. LiCl B. Na2CO3 C. KHCO3. D. KBr Bài 10. Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là gì ? A. MO2 B. M2O3 C. MO D. M2O. Bài 11. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hóa trị là: A. 1e B. 2e. C. 3e D. 4e Bài 12. Cho các chất: Ca , Ca(OH)2 , CaCO3 , CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi nào sau đây có thể thực hiện được ? A. Ca CaCO3  Ca(OH)2  CaO B. Ca  CaO  Ca(OH)2 CaCO3. C. CaCO3 Ca  CaO  Ca(OH)2. D. CaCO3 Ca(OH)2  Ca  CaO. Bài 13. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ? A. NaCl B. H2SO4 C. Na2CO3. D. KNO3 Bài 14. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ: A. có kết tủa trắng. B. có bọt khí thoát ra C. có kết tủa trắng và bọt khí thoát ra D. không có hiện tượng gì A. NO3 - B. SO4 2- C. ClO4 - D. PO4 3-. Bài 16. Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2 , Mg(NO3)2 , Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ? A. dung dịch NaOH B. dd K2SO4 C. dd Na2CO3. D. dd NaNO3 Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 2 Bài 17. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là: A. 1. B. 2 C. 3 D. 4 Bài 18. Muối khi tan trong nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm. Muối đó là: A. NaCl B. Na2CO3. C. KHSO4 D. MgCl2 Bài 19. Cặp chất không xảy ra phản ứng là: A. dung dịch NaOH và Al2O3 B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. C. K2O và H2O D. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl Bài 20. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion: A. SO4 2- và Cl- B. HCO3 - và Cl- C. Na+ và K+ D.Ca2+ và Mg2+. Bài 21. Chất không có tính chất lưỡng tính là: A. Al2O3 B. Al(OH)3 C. AlCl3. D. NaHCO3 Bài 22. Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là: A. R2O B. RO. C. R2O3 D. RO2 Bài 23. Dãy các hidroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là: A. Mg(OH)2 , Al(OH)3 , NaOH B. NaOH , Mg(OH)2 , Al(OH)3. C. Mg(OH)2 , NaOH , Al(OH)3 D. NaOH , Al(OH)3 , Mg(OH)2 Bài 24. Để bảo quản Na người ta ngâm Na trong: A. nước B. dầu hỏa. C. phenol lỏng D. rượu etylic Bài 25. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là: A. quặng manhetit B. quặng boxit. C. quặng đolomit D. quặng pirit Bài 26. Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là: A. CaO + CO2 CaCO3 B. MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O D. Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu. Bài 27. Nguyên tử kim loại có cấu hình electron 1s22s22p63s1 là: A. Mg (Z=12) B. Li (Z=3) C. K (Z=19) D. Na (Z=11). Bài chúng tôi 2 phương trình phản ứng: Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O Al(OH)3 + KOH  KAlO2 + 2H2O Hai phản ứng trên chứng tỏ Al(OH)3 là chất: A. có tính axit và tính khử B. có tính bazơ và tính khử C. có tính lưỡng tính. D. vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử Bài 29. Kim loại không bị hòa tan trong dung dịch axit HNO3 đặc, nguội nhưng tan được trong dung dịch NaOH là: A. Fe B. Al. C. Pb D. Mg Bài 30. Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Chất X là: A. KOH B. NaOH C. Ba(OH)2 D. Ca(OH)2. Bài 31. Trong dãy các chất: AlCl3 , NaHCO3 , Al(OH)3 , Na2CO3 , Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là: A. 2 B. 4 C. 3. D. 5 Bài 32. Dãy gồm các chất đều có tính lưỡng tính là: A. NaHCO3 , Al(OH)3 , Al2O3. B. AlCl3 , Al(OH)3 , Al2O3 C. Al , Al(OH)3 , Al2O3 D. AlCl3 , Al(OH)3 , Al2(SO4)3 Bài 33. Công thức thạch cao sống là: A. CaSO4 B. CaSO4.2H2O. C. CaSO4.H2O D. 2CaSO4.H2O Bài 34. Cấu hình electron của cation R3+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là: A. S B. Al. C. N D. Mg Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 3 Bài 35. Trong công nghiệp kim loại nhôm được điều chế bằng cách: A. điện phân AlCl3 nóng chảy B. điện phân Al2O3 nóng chảy. C. điện phân dung dịch AlCl3 D. nhiệt phân Al2O3 Bài 36. Để làm mất tính cứng của nước có thể dùng: A. Na2SO4 B. NaHSO4 C. Na2CO3. D. NaNO3 Bài 37. Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây ? A. Ca(HCO3)2, MgCl2 B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. C. Mg(HCO3)2, CaCl2 D. MgCl2, CaSO4 kiềm ? A. AlCl3 và Al2(SO4)3 B. Al(NO3)3 và Al(OH)3 C. Al2(SO4)3 và Al2O3 D. Al(OH)3 và Al2O3 Bài 39. Để phân biệt 3 dung dịch loãng NaCl , MgCl2 , AlCl3. Có thể dùng: A. dd NaNO3 B. dd H2SO4 C. dd NaOH. D. dd Na2SO4 Bài 40. Có 3 chất Mg , Al , Al2O3. Có thể phân biệt 3 chất chỉ bằng một thuốc thử là chất nào sau đây ? A. dd HCl B. dd HNO3 C. dd KOH. D. dd CuSO4 Bài 41. Có các chất sau NaCl , NaOH , Na2CO3 , HCl. Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là A. NaCl B. NaOH C. Na2CO3. D. HCl Bài 42. Các dung dịch CuSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? A. NaOH B. HNO3 C. HCl D. NH3. Bài 43. Hiện tượng nào sau đây đúng khi cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 ? A. Sủi bọt khí , dung dịch vẫn trong suốt và không màu B. Sủi bọt khí và dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa C. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịch trở lại trong suốt D. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dung dịch NH3. Bài 44. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit ? A. Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3. B. Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao C. Al2O3 tan được trong dung dịch NH3 D. Al2O3 là oxit không tạo muối Bài 45. Có các dung dịch : KNO3 , Cu(NO3)2 , FeCl3 , AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ? A. dd NaOH dư. B. dd AgNO3 C. dd Na2SO4 D. dd HCl Bài 46. Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm ? A. Na, K, Mg, Ca B. Be, Mg, Ca, Ba C. Ba, Na, K, Ca. D. K, Na, Ca, Zn Bài 47. Tính chất hóa học chung của các kim loại kiềm , kiềm thổ, nhôm là gì ? A. tính khử mạnh. B. tính khử yếu C. tính oxi hóa yếu D. tính oxi hóa mạnh Bài 48. Giải pháp nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại ? A. Điện phân nóng chảy MgCl2. B. Điện phân dung dịch Mg(NO3)2 C. Cho Na vào dung dịch MgSO4 D. Dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao Bài 49. Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với H2O (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lit khí H2 (đktc). Kim loại kiềm là: A. K B. Na. C. Rb D. Li ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 4 Bài 50. Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là: A. LiCl B. NaCl. C. KCl D. RbCl ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 51. Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là: A. LiCl B. NaCl. C. KCl D. RbCl ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 52. Điện phân nóng chảy 4,25 gam muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lit khí tại anot (đo ở 109,2oC và 1 atm). Kim loại kiềm đó là: A. Li. B. Na C. K D. Rb. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 53. Cho 3,9 gam kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là: A. 0,1M B. 0,5M C. 1M. D. 0,75M. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 54. Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: A. 2,6% B. 6,2% C. 2,8%. D. 8,2%. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 5 Bài 55. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là: A. 20,8 gam B. 23,0 gam C. 18,9 gam D. 25,2 gam. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 56. Cho 6,85 gam kim loại X thuộc nhóm IIA vào nước thu được 1,12 lit khí H2 (đktc). Kim loại X là: A. Sr B. Ca C. Mg D. Ba. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 57. Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lit khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó có kí hiệu hóa học là: A. Ba B. Mg C. Ca. D. Sr ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 58. Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây ? A. Be B. Mg C. Ca. D. Ba. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 59. Sục 8,96 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 . Số gam kết tủa thu được là: A. 25 gam B. 10 gam. C. 12 gam D. 40 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 60. Sục 6,72 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 . Số gam kết tủa thu được là: A. 10 gam B. 15 gam. C. 20 gam D. 25 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 6 Bài 61. Hòa tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư) . Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 2,24 lit. B. 6,72 lit. C. 3,36 lit. D. 4,48 lit. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 62. Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lit khí H2 (đktc). Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng là: A. 5,4 gam. B. 10,4 gam C. 2,7 gam D. 16,2 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 63. Cần bao nhiêu bột nhôm để có thể điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm ? A. 27,0 gam B. 54,0 gam C. 67,5 gam D. 40,5 gam. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 64. Xử lí 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc nóng (dư) thoát ra 10,08 lit khí (đktc) , còn các phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % khối lượng Al trong hợp kim là bao nhiêu ? A. 75% B. 80% C. 90%. D. 60% ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 65. Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí H2 (đktc) thu được là: A. 4,48 lit B. 0,448 lit C. 0,672 lit. D. 0,224 lit ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 7 Bài 66.Hòa tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A cần 100 ml dung dịch H2SO41M. Tính m A. 2,3 g B. 4,6 g. C. 6,9 g D. 9,2 g. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 67. Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25 M. Kim loại M là: A. Li. B. Cs C. K D. Rb. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 68. Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Hỗn hợp X gồm: A. Li và Na B. Na và K. C. K và Rb D. Rb và Cs ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 69. Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Thể tích dung dịch HCl 2M cần để trung hòa dung dịch Y là: A. 200 ml B. 250 ml C. 300ml. D. 350 ml ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 70. Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 g dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là: A. 4,57 lit B. 54,35 lit C. 49,78 lit D. 57,35 lit ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 71. Nồng dộ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 39 gam kim loại K vào 362 gam nước là: A. 12% B. 13% C. 14% D. 15%. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 8 Bài 72. Trong 1 lit dung dịch Na2SO4 0,2M có tổng số mol các ion do muối phân li ra là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Giải Bài Tập 6 Trang 44 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Môn Toán 6
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • §4. LUYỆN TẬP ESTE - CHÁT BÉO BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA So sánli chất héo và esie về: Thành phun nyuyên tố, đục điểm cấu lạo phân lừ và linlt cliũl hóa học. Khi dun hồn hợp 2 axil cachoxylic vài yUxerol (axil H;SOj làm xúc lác) có thể thu dược mấy Irieste? Viết côny thức cấu lạo cứu các chất này. Klìi thúy phân (xúc lác axil) một este thu dược ylixerol vù hồn hợp axil stearic (CnHnCOOH) và axil pánmitic (CnHuCOOH) theo ti lệ mo! 2 : I. Esie có thế có côny lliức cấu lạo nào sau dây '! B. C17H„COOCH2 cI7h35cooch2 cI5h3Icooch2 Làm huy lull 7,4 yam một este /1 no, dim chức Iliu dược một thế' licli hơi hằny thể licit cùa 3,2 yarn khi oxi lí cùny diều kiện nhiệt độ, áp suất. a) Tim CÔIIỊỈ thức phân lử của /V h) Thực hiện phàn ứny xà pltòny hóa 7,4 yam /A vái duny dịch NaOH đến khi pllán ứny hoàn loàn thu dược sán phẩm có 6,8 yarn muối. Tun câny thức can tạo và lên yọi cùa /A. Khi llìiiy phân II yum một este X lliu dược 0,92 yarn ylixerol, 3,02 yarn natri linoleul CuHuCOONu và m yarn muối cùa nulri oleut CnHỉịCOONu. Tinh yiá trị cùa u. III. Viết còny thức câu tạo có thế có cùa X. Thủy phân hoàn loàn 8,8 yum este dim chức, mạch hờ X với 100 ml duny dịch KOH IM (vừa dù) thu dược 4,8 yarn IIIỘI uncol Y. Tên yọi của X là A. etyl formiat II. etyl propional c. elyl axelal I), propyl axelal Dốt cháy hoàn toàn 3.7 yarn một esie iliin cliức X thu dược 3,36 lít khi CO; (ilklc) và 2.7 yarn nưTic. Côny thức pliân lử cùa X là 10. 4 yarn hồn hợp X yồm axil axelic và etyl axetut lác ilụny vừa ihi với 130 yam tluny dịch nalri liidroxil 4%. Phần trăm khối lượny diu elyl axelal trolly liồn hợp baity A. 22% 11.42,3% c.57.7% D.88% Hướng dẫn giải Chất béo Este Thành phần nguyên tố c, H, 0. c, H. 0. Đặc điểm cấu tạo phân lử Este của glixerol và axit béo Este của ancol bất kì và axit bâĩ kì Tính chất hóa học Thủy phân trong môi trường axil và kiềm Thủy phân trong môi trường axit và kiềm R, -COO-CH, R. -COO-CH I R, -COO-CH R, -COO-CH R, -COO-CH-, R2 -COO-CH R -COO-CH* rJ -coo-ch Ị R, -COO-CH I R, -COO-CH I R, -COO-CH, I R2 -COO-CH R7 -COO-CH, R, -COO-CH j I R, -COO-CH R, -COO-CH I R2 -COO-CH, R, -COO-CH- Chọn B. Vì : CI7HỊSCOO-CH2 I 1° a) Đặt CTTQ của esle no đơn chức A là CkH2kO2 hoặc RCOOR' 3.2 1 32 CTPT của A là C3H6O2. Công thức câu tạo của A: H-COO-CH2-CH3 (Etyl íọmat) 0.92 , 3.02 Số mol glixcrol: -~ =0,01 mok số moi CpHiiCOONa: _ =0,01 mol. 92 302 Ta có: m = 0,02.304 = 6,08 (g) Áp dụng định luật bảo loàn khối lượng Chọn c : Đặt CTTQ của X là RCOOR'. số mol KOH 0.1 mol CTCT của X là CH,COOCH2CH, (Etyl axetal) Chọn B. nrn = 3'36 _ Q 15 m I _ - 0,15 (mol) co; 22(4 H:o 18 Đặt CTTQ của X là C„H2„O2 hoặc RCOOR' (X mol) í nx =0,15 í X =0,1 Ta có: < [x( I4n + 32) = 3,7 [n = 3 Công thức phân lử của X : C,HftO2 c/ỉợn B. Đặt số mol của CHịCOOH và CH,COOC2Hs lần lượt là X mol, y mol CHíCOOH + NaOHCH,COONa + H2O (1) x=o,l y =0,05 100.40 Giải hệ (*) và (**) ta được Phần trăm khối lượng etyl axelat trong hỗn hợp ' = 42,30%. . 6 J 6 .1 10,4 BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ Đun 6 gam CHịCOOH với 6 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc lác, hiệu suất phản ứng là 50%). Khối lượng este tạo thành là A. 4,4 gam. B. 5,2 gam. c. 8,8 gam. D. 6,0 gam. Este đơn chức X có tỉ khối hơi sơ vơi CH4 là 6,25. Cho 20 gam X lác dụng với 300 ml dung dịch KOH IM (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chât rắn khan. Công thức cấu tạo cùa X là A. CH,-COO-CH=CH-CH.,. B. CH2=CH-CH2-COO-CH3. c. CH2=CH-COO-CH2-CH.,. D. CHj-CH2-COO-CH=CH2. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hồn hựp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH IM đun nóng. Thể tích dung dịch NaOH tôi thiểu cần dùng là A. 150 ml. B. 400 ml. c. 200 ml. D. 300 ml. Đun CbẸCOOH VƠI một ancol đơn chức X thu được este có phần trăm khối lượng oxi trong phân tử là 43,24%. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3OH. B. C2H5OH. c. C3H7OH. D. C4HvOH. Đun nóng lipit cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khôi lượng glixcrol thu được là : A. 13.800 kg. B. 6,975 kg. c. 4,600 kg. D. 9,200 kg. Hãy chọn câu sai khi nói về lipil : Ớ nhiệt độ phòng, lipit động vật thương ơ trạng thái rắn, thành phần cấu tạo chứa chủ yếu các gốc axil béo no. Ớ nhiệt độ phòng, lipit thực vật thương ơ trạng thái lỏng, thành phần câu tạo chứa chủ yếu các gốc axil béo không no. c. Các lipit đều nặng hơn nước, không tan trong các chất hữu cơ như xăng, ben/cn,... Các lipit đều nhẹ hơn nước, lan trong các châl hữu cơ như xăng, ben/.en,... Xà phòng hóa hoàn toàn 17.24 gam châì béo cần vừa đúng 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu dược khối lượng xà phòng là A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. c. 16,68 gam. D. 18,38 gam. X là một eslc no đơn chức, có li khối hơi đối vơi CH4 là 5,5. Nốu đem đun 2,2 gam estc X vơi dung dịch NaOH dư thu được 2,05 gam muối. Công thức câu lạo của X là A. HCOOCH2CH2CH3. B. C2HsCOOCH3. c. CH,COOC2Hs. D. HCOOCH(CH3)2. Hồn hợp X gồm axit HCOOH và axil CHìCOOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng vơi 5.75 gam C2HsOH (cô xúc lác H2SO4 đạc) thu được m gam hỗn hỢp estc (hiệu suất của các phản úhg cste hóa đều băng 80%). Giá trị của m là A. 10,12 gam. B. 6,48 gam. c. 8,10 gam. D. 16,20 gam. Đôi cháy hoàn toàn 0,02 mol CHiCOOH và 0.01 mol este no đơn chức X cần vừa đúng 0,09 mol o2, thu được 0.08 mol co2 và 0.08 mol H2O. số đồng phân tối đa của X trong trương hợp này là A. 2. B. 4. " c. 3. D. 5. . ĐÁP ÁN: 1. A 2. D 3. D 4. A 5. c 6. c 7. A 8. c 9. B 10. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 7 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Ôn Tập Chương 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 89: Luyện Tập
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Chương 1 Toán 12
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Giải Hóa lớp 12 bài 4: Luyện tập: Este và chất béo

    Bài 1 (trang 18 SGK Hóa 12):

    So sánh chất béo và este về: thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất?

    Lời giải:

    So sánh este với chất béo

    Bài 2 (trang 18 SGK Hóa 12):

    Khi đun hỗn hợp hai axit cacboxylic với glixerol (axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được mấy trieste? Viết công thức cấu tạo của các chất này?

    Lời giải:

    Thu được 6 trieste.

    Bài 3 (trang 18 SGK Hóa 12):

    Khi thủy phân (xúc tác axit ) một este thu được glixerol và hỗn hợp các axit stearic (C17H35COOH), panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 1:2. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?

    Lời giải:

    Đáp án B.

    Bài 4 (trang 18 SGK Hóa 12):

    Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    a) Tìm công thức phân tử của A.

    b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH để phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo, gọi tên A.

    Lời giải:

    Khối lượng muối M muối = 6,8/0,1 = 68

    CTCT HCOOC 3H 7: propyl fomiat.

    Bài 5 (trang 18 SGK Hóa 12):

    Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam matri linoleat C17H31COONa và m gam muối của natri oleat C17H33COONa.

    Tính giá trị của a,m. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

    Lời giải:

    Khối lượng muối natri oleat C 3H 7 COONa: m = 0,02.304 = 6,08(g)

    Khối lượng của este là a = 882.0,01 = 8,82(g)Có 2 công thức cấu tạo phù hợp.

    Bài 6 (trang 18 SGK Hóa 12):

    Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:

    A. etyl fomiat.B. etyl propionat.

    C. etyl axetat.

    D. propyl axetat.

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Gọi CTPT của este là RCOOR 1

    Số mol KOH n KOH = 0,1.1 = 0,1 (mol)

    Bài 7 (trang 18 SGK Hóa 12):

    Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2(đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    Lời giải:

    Đáp án Bm C = 3,36 / 22,4. 12 = 1,8(g)

    m H = 2,7 / 18. 2 = 0,3(g)

    x: y: z = 1,8/12: 0,3/1: 1,6/16 = 0,15: 0,3: 0,1 = 1,5: 3: 1 = 3: 6: 2

    Bài 8 (trang 18 SGK Hóa 12):

    Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm theo khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng:

    A. 22%.B. 42,3%.

    C. 57,7%.

    D. 88%.

    Lời giải:

    Đáp án B.Số mol NaOH là n NaOH = 150. 4 / 100.40 = 0,15 (mol)

    n NaOH = x + y = 0,15.

    m hh = 60x + 88y = 10,4.

    Giải hệ phương trình ta có x = 0,1; y = 0,05.

    Khối lượng etyl axetat:

    Từ khóa tìm kiếm:

    • công thức bài tập este hóa lớp 12
    • giải bài tập hóa 12 bài luyen tap este chất beo
    • luyen tap este va chat beo bai tap sgk lop 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 65: Bảng Chia 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 61: Bảng Nhân 9
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao…
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Cho các phát biểu sau :

    a) Chất béo thuộc loại hợp chất este.

    b) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.

    c) Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước.

    d) Khi đun chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hiđro vào (có xúc tác niken) thì chúng chuyển thành chất béo rắn

    e) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.

    Những phát biểu đúng là

    A. a, d, e. B. a, b, d.

    C. a, c, d, e. D. a, b, c, d, e.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết chất béo và este để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    a) Đúng, chất béo là trieste của các axit béo với glixerol nên chất béo thuộc loại hợp chất este.

    b) Sai, este không tan trong nước do khả năng tạo liên kết hiđro với các phân tử nước rất kém.

    c) Đúng.

    d) Đúng, các chất béo lỏng chứa gốc axit béo không no. Khi tham gia phản ứng hiđro hóa trở thành các gốc axit béo no. Các chất béo rắn chứa gốc axit béo no.

    e) Đúng

    → Chọn C.

    Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian. Khi đó quan sát được hiện tượng nào sau đây ?

    A. Miếng mỡ nổi ; sau đó tan dần.

    B. Miếng mỡ nổi ; không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy

    C. Miếng mỡ chìm xuống ; sau đó tan dần.

    D. Miếng mỡ chìm xuống ; không tan.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết chất béo và este để xác định hiện tượng xảy ra khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian.

    Hướng dẫn giải

    Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên miếng mỡ nổi lên trên.

    Mỡ lợn chứa tristearin nên có phản ứng thủy phân của tristearin trong môi trường bazơ

    Nên miếng mỡ tan dần

    → Chọn A.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức tổng quát của X là RCOOR’

    PTHH:

    Theo phương trình, ta có: n RCOONa = n RCOOR’ = 0,05 mol

    → Chọn B.

    Phương pháp giải

    Công thức của 2 muối

    Gọi công thức tổng quát của 2 este X, Y là RCOOR’

    Theo phương trình, ta có: n RCOONa = n RCOOR’ = 0,075 mol

    → Chọn B.

    Giải thích tại sao khi cho isoamyl axetat (dầu chuối) vào cốc đựng dung dịch natri hiđroxit thấy chất lỏng trong cốc tách thành hai lớp, nhưng khi khuấy đều và đun sôi hỗn hợp một thời gian thấy chất lỏng trong cốc tạo thành một dung dịch đồng nhất?

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ lý thuyết về este để giải thích vì sao xảy ra hiện tượng trên.

    Hướng dẫn giải

    Dầu chuối không tan trong nước vì nó không có khả năng tạo được liên kết hiđro với nước và vì khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên dầu chuối nổi trên mặt nước (hoặc dung dịch kiềm).

    Khi đun sôi và khuấy đều đã xảy ra phản ứng xà phòng hoá este :

    Sản phẩm phản ứng tan được trong nước (hoặc dung dịch kiềm dư) nên tạo thành dung dịch đồng nhất.

    Viết các phương trình hóa học để hoàn thành các dãy biến hóa sau:

    (a.{C_2}{H_4} to C{H_3}CHOxrightarrow{{B{r_2},{H_2}O}}Axrightarrow{{ + B}}{C_4}{H_8}{O_2}xrightarrow{{LiAl{H_4},{t^o}}}B)

    (b.C{H_3}C{H_2}{text{COO}}H to C{H_3}CHBrCOOH to C{H_2} = CHCOOK)

    ( to C{H_2} = CHCOOH to C{H_2} = CHCOOC{H_3} to polim e)

    (c.C{H_2} = C{H_2} to C{H_3}CHO to C{H_3}{text{COO}}H)

    ( to C{H_3}{text{COOCH = C}}{{text{H}}_2} to polim e,1 to polim e,2)

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học, phương trình điều chế của các hợp chất hữu cơ.

    Hướng dẫn giải

    a)

    (C{H_2} = C{H_2} + 1/2{O_2} to C{H_3}CHO)

    (C{H_3}CHO + B{r_2} + {H_2}O to C{H_3}{text{COO}}H + 2HBr)

    (C{H_3}{text{COO}}H + {C_2}{H_5}OHoverset {{H_2}S{O_4},{t^o}} leftrightarrows C{H_3}{text{COO}}{C_2}{H_5} + {H_2}O)

    (C{H_3}{text{COO}}H + {C_2}{H_5}OH to C{H_3}{text{COO}}{C_2}{H_5} + {H_2}O)

    (C{H_3}{text{COO}}{C_2}{H_5}xrightarrow{{{t^o}}}2{C_2}{H_5}OH)

    b)

    c)

    Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 g hỗn hợp hai este đơn chức A và B cần 200 ml dung dịch natri hiđroxit 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và một muối khan X duy nhất. Tìm công thức cấu tạo, gọi tên và tính phần trăm khối lượng của mỗi este có trong hỗn hợp ban đầu.

    Phương pháp giải

    – Tính được M tb hai este

    – Lập hệ phương trình tính số mol hai este

    – Tinh % theo khối lượng mỗi este.

    Hướng dẫn giải

    n NaOH= 1,5.0,2=0,3 mol

    Đặt công thức chung của 2 este là RCOOR’

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    Theo phương trình hoá học : n NaOH = n RCOOR’ = 0,3 mol

    Công thức cấu tạo của 2 este là :

    Ta có hệ pt:

    n hh este = x+ y = 0,3

    m hh este = 60x + 74y = 19,4

    → x= 0,2 ; y= 0,1

    %m HCOOCH2CH3= 100- 61,86= 38,14%

    Cho ancol A tác dụng với axit B thu được este X. Làm bay hơi 8,6 g este X thu được thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 g khí oxi (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tìm công thức cấu tạo và tên gọi của A, B, X, biết A có phân tử khối lớn hơn B.

    Phương pháp giải

    – Lập bảng tìm R và R 1

    Hướng dẫn giải

    Vì n O2 =0,10 mol nên M X = 86 g/mol.

    X tạo ra từ ancol và axit nên X có công thức cấu tạo :

    Vì A có phân tử khối lớn hơn B nên X có công thức cấu tạo (I).

    → A là CH 2=CH-CH 2 OH (ancol anlylic)

    B là HCOOH (axit fomic)

    X là HCOOCH 2CH=CH 2 ( anlyl fomat).

    Cho hỗn hợp 2 este X, Y đồng phân cấu tạo của nhau. Hóa hơi 4,4 g hỗn hợp thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 g khí oxi (ở cùng điều kiện). Xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 g hỗn hợp trên trong 100 g dung dịch NaOH 4% sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,75 g chất rắn và hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau. Xác định X, Y và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp.

    Phương pháp giải

    – Tính khối lượng NaOH dư, dựa vào tỷ lệ phản ứng giữa este và NaOH

    – Từ đó suy ra khối lượng muối thu được và tìm được 2 muối

    – Suy ra công thức cấu tạo của 2 muối.

    – Lập hệ phương trình về số mol của 2 este X, Y

    Hướng dẫn giải

    Số mol hai este là 0,05 mol

    Đặt công thức chung của 2 este là (overline R {text{COO}}overline {{R_1}} )

    (overline R {text{COO}}overline {{R_1}} + NaOH to overline R {text{COO}}Na + overline {{R_1}} OH)

    (0,05,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,0,05,,,,,,,,,,,,,0,05)

    n NaOH dư = 0,05 mol; m NaOH dư = 2,0 g

    ({m_{overline R {text{COO}}Na}} = 5,75 – 2 = 3,75(g))

    ({overline M _{overline R {text{COO}}Na}} = frac{{3,75}}{{0,05}} = 75(g))

    Suy ra 2 muối là HCOONa và CH 3 COONa

    Đặt số mol của X, Y là x và y

    Ta có: x + y = 0,05 (1)

    Hai muối HCOONa (x mol) và CH 3 COONa (y mol) có khối lượng 3,75 g

    Hai este cùng CTPT và cùng số mol nên mỗi este chiếm 50% về khối lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Hoá 12 Bài 4 Luyện Tập Este Và Chất Béo Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập Este Và Chất Béo
  • Địa Lí 9 Bài 34: Thực Hành Phân Tích Một Số Ngành Công Nghiệp Trọng Điểm Ở Đông Nam Bộ
  • Bài 1 Trang 89 Sgk Địa 9
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 7 Luyện Tập: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 1: Este giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 1.1 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Ứng với công thức phân tử (CTPT) C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau ?

    A. 2. B. 3. C.4. D. 5

    Lời giải:

    C

    Bài 1.2 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây :

    Những chất thuộc loại este là

    A. (1),(2), (3), (4), (5), (6).

    B. (1), (2), (3), (5), (7).

    C. (1), (2), (4), (6), (7).

    D.(1), (2), (3), (6), (7).

    Lời giải:

    B

    Bài 1.3 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH20. X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với natri. Công thức cấu tạo của X là

    C. HCOOCH 3 D. OHCCH 2 OH.

    Lời giải:

    C

    Bài 1.4 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất X có công thức cấu tạo : CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là

    A. etyl axetat. B. metyl propionat

    C. metyl axetat. D. propyl axetat.

    Lời giải:

    B

    Bài 1.5 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

    A. metyl propionat. B. propyl fomat.

    C. ancol etylic. D. etyl axetat.

    Lời giải:

    D

    Bài 1.6 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam este X có công thức phân tử C3H602 trong 100 g dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 g chất rắn. Công thức cấu tạo của X là

    Lời giải:

    A

    Bài 1.7 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X. Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Thu được 7.85 g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4.95g 2 hai ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là :

    Lời giải:

    n NaOH= 0,1. 1= 0,1 mol

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    Theo đề bài hh este là đơn chức → n NaOH = n hh este = 0,1 mol

    → M este = 88 g/mol.

    Từ phản ứng thuỷ phân và khối lượng sản phẩm muối ta có hệ pt

    → x= 0,025 mol ; y= 0,075 mol

    Chọn đáp án D

    Bài 1.8 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 g X với 200 g dung dịch NaOH 3% đến khi phan ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    Lời giải:

    n NaOH = 200.3/4000 = 0,15 mol

    → n X = 0,05 mol. Đặt CTHH của X dạng RCOOR’

    PT: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    → n NaOH (dư) = 0,1 mol

    → Chất rắn thu được gồm RCOONa 0,05 mol và NaOH dư 0,1 mol

    Chọn đáp án B

    Bài 1.9 trang 4 Sách bài tập Hóa học 12: Đồng phân nào trong số các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng được với

    a) Dung dịch natri hiđroxit ?

    b) Natri kim loại ?

    c) Ancol etylic ?

    d) Dung dịch AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag ?

    Viết các phương trình hoá học minh hoạ

    Lời giải:

    Tác dụng được với dung dịch natri hiđroxit : A và B.

    Tác dụng được với natri kim loại : A và C.

    Tác dụng được với ancol etylic : A và C.

    Tác dụng được với AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag : B và C.

    Bài 1.10 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Este đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lân lượt là 48,65% ; 8,11% va 43,24%

    a) Tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo có thể có và gọi tên X.

    b) Đun nóng 3,7 g X với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng, thu được 4,1 g muối rắn khan. Xác định công thức cấu tạo của X.

    Lời giải:

    Các công thức cấu tạo có thể có của X là :

    b. Đặt công thức của X là RCOOR1 (R1 # H).

    RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

    Muối khan là RCOONa có số mol = số mol X = 0,05 mol

    Từ đó suy ra muối là CH 3 COONa.

    Công thức cấu tạo của X là CH 3COOCH 3

    Bài 1.11 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Hai este X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44.

    a) Tìm công thức phân tử của X và Y.

    b) Cho 4,4 g hồn hợp X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,45 g chất rắn khan và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và gọi tên chúng.

    Lời giải:

    a) M X = 44.2 = 88 (g/mol).

    Ta có : 12x + y = 56→x = 4;y = 8

    b) Đặt công thức chung của 2 este là RCOOR ‘. Phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH :

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    Chất rắn khan là hỗn hợp muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp (vì hai ancol là đồng đẳng kế tiếp).

    n este = n muối= 4,4 / 88 = 0,05 mol

    M RCOONa = 4,45/0,05 = 89 (g/mol)

    → R = 22.

    Bài 1.12 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Este đơn chức X thu được từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ z (có xúc tác là axit H2SO4). Đốt cháy hoàn toàn 4,3 g X thu được 4,48 lít khí CO (đktc) và 2,7 g nước. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và tên gọi của X. Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế X từ axit và ancol tương ứng.

    Lời giải:

    Từ sản phẩm cháy ta có :

    m O = 4,3 – 2,4 – 0,3 = 1,6 (g) → n O = 0,1 mol.

    x : y : z = 0,2 : 0,3 : 0,1 = 2 : 3 : 1.

    Vì X được tạo ra từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ Z nên có công thức cấu tạo :

    Bài 1.13 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic. Chia X thành ba phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với natri dư thấy có 3,36 lít khí H2 thoát ra (đktc). Phần hai phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH IM.

    Thêm vào phần ba một lượng H 2SO 4 làm xúc tác rồi thực hiện phản ứng este hoá, hiệu suất đạt 60%.

    a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    b) Tính khối lượng của hỗn hợp X đã dùng và khối lượng este thu được.

    Lời giải:

    a) PTHH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5, Học Tốt Toán 5, Bài Đang
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 4: The Mass Media
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion
  • Unit 6 Lớp 10: Listening
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Tài liệu học tốt Hóa học 12 được biên soạn theo cấu trúc trong SGK Hóa học 12, giúp các bạn nắm chắc kiến thức cơ bản, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và giải bài tập Hóa học 12 trong SGK và SBT Hóa học 12 từ cơ bản đến nâng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ góp phần tăng thêm hiệu quả học tập môn Hóa học lớp 12 của các bạn học sinh, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho các thầy giáo, cô giáo và các bậc phụ huynh.

    Giải Bài Tập Hóa Học 12

    • CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
    • Bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
    • Bài 4: Luyện tập: Este và chất béo
    • CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT
    • Bài 5: Glucozơ
    • Bài 6: Sacarơz, tinh bột và xenlulozơ
    • Bài 7: Luyện tập: Cấu tạo và tinh chất của cacbohiđnat
    • CHƯƠNG 3: AMIN – AMINO AXIT VÀ PROTEIN
    • Bài 10: Amino axit
    • Bài 11: Peptit và protein
    • Bài 12: Luyện tập: Cấu tạo và tinh chất của amin, amino và protein
    • CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
    • Bài 13: Đại cương về polime
    • Bàì 14: Vật liệu polime
    • Bài 15: Luyện tập: polime và vật liệu polime
    • CHƯƠNG 5: DẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
    • Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
    • Bài 18: Tính chất của kim loại: Dãy điện hóa của kim loại
    • Bài 19: Hợp kim
    • Bài 20: Sự ăn mòn của kim loại
    • Bài 21: Điều chế kim loại
    • Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại
    • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
    • CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
    • Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
    • Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
    • Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm
    • Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của nhôm
    • Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
    • CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
    • Bài 32: Hợp chất của sắt
    • Bài 33: Hợp kim của sắt
    • Bài 34: Crom và hợp chất của crom
    • Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng
    • Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
    • Bài 37: Luyện tập: Tính chất hoa học của sắt và hợp chất của sắt
    • Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crôm, đồng và hợp chất của chúng
    • CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
    • Bài 40: Nhận biết một số ion trong dunng dịch
    • Bài 41: Nhận biết một số chất khí
    • Bài 42: Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ
    • CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
    • Bài 43: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế
    • Bài 44: Hóa học và vấn đề xã hội
    • Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 37: Máy Biến Thế
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 2: Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60
  • Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 56: Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • §1. ESTE TÓM TẮT Lí THUYẾT KHÁI NIỆM - ĐIỀU CHẾ VÀ ĐẶC ĐIEM cấu tạo Khái niệm Estc của axit cacboxylic là sản phẩm thay thế nhóm -OH ỗ nhóm cacboxyl của axit bằng nhóm -OR', với R' là gốc hiđrocacbon. Điều chế Phản ứng giữa axit và ancol Phản ứng giữa anhiđrit axit và ancol R-C-O-C-R + HO-R' RCOOR' + RCOOH II II O O Đặc biệt: CH3COOH + CHsCH -CH3COOCH=CH2 Đặc điểm cấu tạo của este đơn chức II. DANH PHÁP VÀ TÍNH CHAT VẬT LÍ 1. Danh pháp Như vậy khi viết công thức câu tạo của este phải hill ý vị trí của các nguyên tố o và c. Vị trí các nguyên tố này phụ thuộc vào gốc axit và ancol. Mctyl fomat Etyl axctat Mctyl acrylat Đietyl oxalat Ví dụ: HCOOCH.Í CH3COOC2H5 CH2=CH-COOCH3 COO-C2H5 COO-C2H5 Tính chát vật lí Estc của axit cacboxylic là những chất lỏn'g dỗ hay hơi. Estc có nhiệt độ sôi tháp hơn so vơi các axit cacboxylic và ancol có cùng sô' nguyên tử c (do không có liên kết hiđro giữa các phân tử cstc). Các cstc đều nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, chúng đều có mùi thơm dễ chịu giông mùi thơm của quả chín. * CH3-COO-CH2-CH2-CH-CH3: Isoamyl axctat (mùi dầu chuối) CH3-CH2-CH-COO-C2H5 : Etyl butirat (mùi dứa) CH3-COO-CH2-C6H5 : Benzyl axctat (mùi hoa nhài) TÍNH CHẤT HÓA HỌC Phản ứng ở nhóm chức h,so4 .1" RCOOH + R'OH (ancol bền) a) Thủy phân trong môi trường axit vô cơ ♦ Tổng quát: RCQOR' + H)-OH < Ví dụ: CH3COOC2H5 + H-OH CH3COOH + C2H5OH b) Thủy phân trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) ♦ Tổng quát: RCOOR' + NaOH --" RCOONa + R'OH (ancol ben) Phản ứng ỏ' gốc hiđrocachon Có thể tham gia phản ứng cộng và trùng hợp nếu gốc hiđrocacbon của axit hoặc ancol chưa no. CH3 CH3 COOCH3 COOCH3 KIẾN THỨC BỔ SUNG Công thức chung của một số dãy đồng đẳng của este Estc đơn chức mạch hở: Estc tạo từ axit đơn chức và ancol đơn chức CxHvCOOCx-Hv hoặc C„HmO2 hoặc RCOOR' Estc đa chức mạch hở (chỉ chứa một loại nhóm chức): Có hai dạng thường gặp: Este tạo từ axit đa chức R(COOH)„ và ancol đơn chức R'OH R(COOR')„ Estc tạo từ axit đơn chức RCOOH và ancol đa chức R'(OH)n (RCOO)n R' hoặc R'(OCOR)n(phổ biến) Thủy phân este hằng dung dịch kiềm (NaOH, KOH) Thông thường thu được muôi và ancol, tuy nhiên với những cste tạo từ ancol không no hoặc phenol có thể có các trường hựp đặc biệt sau đây: Este đơn chức + NaOH (KOH) - - [R'=CH-OHj Ví du: CHiCOOCH-CPE + NaOH Este đơn chức + NaOH (KOH) -- 1 H [R"=C-R' R'. ò OH Ví du: HCOOC=CH, + NaOH 1 " - £-ch3 CH, Ổ Este đơn chức + NaOH (KOH) -- RCOOC6H5 + NaOH RCOONa + CfiHsOH hoặc KOH theo tí lệ mol nkiím: nr; = 2 : 1. Chứ ý : Anđehit và xeton tạo thành trong trường hợp này là do hỗ biến từ ancol không bền (ancol có chứa c vừa mang nối đôi c=c vừa mang.-OH hoặc ancol có một c mang hai nhóm -OH). Một số este đặc biệt " ♦ Este cháy cho nco = nH 0 là esle no đơn chức mạch hở C,,H2l,+iCOOCmH2m+i hoặc (CkH2kO2) ♦ Este tác dụng vơi dung dịch NaOH (KOH) vơi tỉ lệ mol nNaOH ■ = n hoặc nKOH : ni; = n (n * 1) là este đa chức (RCOO)„R' hoặc R(COOR')n hoặc R„(COO)„ ,mR'm. Thông thường trong chương trình phổ thông thường gặp este tạo bơi axit đa chức và ancol đơn chức R(COOR')n hoặc este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức (RCOO)„R'. Chú ý: mpẩn rctMuối + ^Kiềni du- Trong trương hợp kiềm thiếu, châ't rắn thu được sau phản ứng chỉ có muối. Một bài lập về este có hai giả thiết là đốt cháy và thủy phân, nên sử dụng giả thiết dốt cháy trươc để tìm CTPT, sau đó dùng giả thiết thủy phân để - Thủy phân este bằng dung dịch kiềm (NaOH; chúng tôi dề hài cho số mol kiềm VÌ1 không báo vừa đủ thông thương kiềm dư tìm CTCT. Viết công thức câu tạo của este Dựa vào công thức tổng quát R-COO-R' Bước một: Thay R = H- ta được HCOOR', tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R'. Bước hai: Thay R = CH?- ta được CH,COOR", tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R". Bước ha: Thay R = C2H5- ta được CH3CH,COOR"', tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R'". Tiếp tục như thế ta được các công thức câu tạo của cstc. MỌT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,64 gam este X bằng một lượng oxi vừa đủ tint được 2,688 lít CO: (đktc) và 2,16 gam H:O. ỉ. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo có thế có và gọi tên các este. Đun 3,52 gam X với 90 ml dung dịch NaOH IM. sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ thấp và áp suât kém thu được 5,28 gam chất rắn B. Xác định công thức cấu tạo đúng cua X. Trộn đều chất rắn B với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được V lít một khí Y ịđktc). Tính giá trị V. Giả thiết hiệu suất phản ứng là J00%. Giải _ , 2.16 _ , 1- nrn = - = 0,12mol; nH n „ = 0,12mol to; 22'4 - H,0 18 nco, - nH2O nx = 0.12 x(14n + 32) = 2,64 Công thức phân tử của X : C4H"O2 Công thức câu tạo các cstc: HCOOCH2-CH2-CH? HCOOCH-CH? CH? CH?COOCH2-CH? CH3CH2COO-CH.3 3,52 Ta có: > nx X =0,03 n = 4 Propyl fomat Isopropyl fomat Etyl axetat Mctyl propionat 2. SỐ mol X: = 0,04 mol; số mol NaOH : 0,09.1 = 0,09 mol ■ X là cstc no đơn chức mạch hở RCOOR + NaOH - -RCOONa + R'OH Trước phản ứng 0,04 0,09 0 0 Phản ứng 0,04 -" 0,04 Sau phản ứng 0 0,05 0,04 0,04 Dung dịch A : RCOONa 0,04 mol; R'OH 0,04 mol; NaỌH dư 0,05 mol. Cô cạn ancol R'OH bay hơi nên chát rắn thu được sau cùng gồm : : Công thức ca'u tạo đúng của X là: CH3COOCH1CH3 Trước phản ứng 0,04 0,05 0 0 Khí Y là CH4. Thể tích khí Y ở đktc: V = 0,04.22,4 = 0,896 (lít). Ví dụ 2: Dốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức mạch hà A cần vừa đúng 4,032 lít o? (đktc), thu dược 3,584 lít co? (đktc) vù 2,16 gam H?o. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X bằng một lượng KOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu dược 1,28 gam ancol. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A. B là dồng phân của A. Đun m gam A với 50 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc thu dược dung dịch X. Chưng cất dung dịch X (1 nhiệt độ thấp và áp suất thấp thu dược 3,68 gam chất rắn và a gam chất hữu cơ D. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên B. Cho D tác dụng với một lượng dư Ag?o trong NH<. Tính khôi lượng kết tiía sinh ra. Giải Este đơn chức có chứa hai nguyên lử oxi trong phân tử. Đặt CTTQ của X là CXHVO2 hoặc RCOOR'(a mol) CXHXO2 + X t 1 02 -xCO2 + - H2O Ta có: y 4 y 4.032 4 22,4 a -" a I X + -- I 4 ay 7 ax = * 3,584 5 22,4 ay _ 2,16 2 18 a = 0,04 x=4 y = 6 CTPT của X: C4H6O2 CTCT của X: CH2 = CH - coo - CH, (Mctyl acrylat) RCOOCH = R' + NaOH + R"CHO Trước phản ứng 0,04 0,05 0 0 . Phản ứng 0,04 -" 0,04 Sau phản ứng 0 0,01 0,04 0,04 Dung dịch X : RCOONa 0,04 mol; R"CHO 0,04 moi; NaOH Jlf 0,01 mol. Chưng cất anđchit R"CHO bay hdi nên chát rắn thu được sau cùng gồm : RCOONa 0,04 moi; NaOH dư0,01 mol Công thức cấu tạo của B: CHìCOOCH = CH2 (vinyl axetat) Theo bài B là CH,CHO < CH2 - CHOH (ancol không bền) Khôi lượng kết tủa Ag sinh ra: mAg = 0,08.108 = 8.64 (g) Ví dụ 3: Chia 9,4 gam hồn hợp X gồm CHíCOOH và C:H?OH tliànlì hai phần bằng nhau. Clì<) phần một tác dụng với Na dư thu dược 1,008 lít H: (dklc). Tính khối lượng mồi chất trong hỗn hợp X. Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este A vái hiệu suất 80%. Tính m. Hỗn hợp Y gồm 0.02 mol A vờ 0,04 moi một este B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp y cần vừa dáng 0,18 mol O2, thu dược 0,16 mol co 2 và 0,16 mol H:o. Xác định công thức cấu tao của B. Bằng phương pháp hóa học hãv trình bàv cách phân biệt A và B dựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau. CH,COOH 2x mol 2y mol Giải 1. Đặt C2H,OH ♦ Phần 1: 2 x 2 (2) 2 2 2 22.4 x = 0,04 y = 0,05 Khôi lượng mỗi chát trong hỗn hợp X: Giải hệ (*) và (**) ta được CH,COOH = 2.0,04.60 = 4,8 (g); mC;HsOH= 2.0,05.46 = 4,6 (g) H,so.đ.t" 2. ♦ Phần 2: CH3COOH + HO-C2H5 <_■ J Trước phản ứng 0,04 0,05 H%=xo% Phản ứng 0,04 > CH3COOC2H5 + H2O 0 0 80 Khôi lượng cstc thu được: rriEsie = 0,032.88 = 2,816 (g) c) Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng ta có : 0,04.77-= 0,032 100 mA+mB+mo =mco + mH 0 Công thức cấu tạo của B: HCOOCH3 (Mctyl fomat) Nhận biết CH3COOC2H.S và HCOOCH3 đựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau. Thủy phân A và B trong môi trường axit vô cơ loãng. Chưng cất, cho sản phẩm tráng gương, sản phẩm tham gia được phản ứng tráng gương là sản phẩm của B. (HCOOH là axil hữu cơ duy nhất tham gia được phản ứng tráng gương vì trong cấu tạo phân tử của 1Ú) có nhóm -CHO) CH.íCOOC2H5 + H-OH CH3COOH + C2H5OH HCOOCH3 + H-OH HCOOH + CH3OH c. BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Este là sủn plìiỉni cùa phàn ứng giữa axit hữu cơ và ancol. Este là hợp chối hữu cơ trong phân tử có nlióni -COO . e) Sán phẩm cùa phân ứng giữa axit và ancol là este. ứng Vlii công thức phân từ CjHxOi có bao nhiêu chúng tôi đồng phán cua nhau ? .4. 2 li. 3 C.4 í). 5 t hát X có công thức phân tử CjHsO:, Khi X tác dụng vơi dung dịch NuOH sinh ra chát Y có câng thức CỉHsOỉNu. Còng thức cấu tạo của X là /I. HCỠOC.iH? lỉ.CiHsCOOCH., c. CHịCOOCiHị D. HCOOC.Hị Thiíy phân este X có công thức phân tử CjHsơ2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Ỵ và z, trong đó z có tỉ khối hơi so vời H2 hàng 23. Tên cùa X là A. etyl a.xetaỉ II. nietyl axetat c. tnetyl propionat D. propyl fomat Phán ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường haz<) khác nhau iì điểm nào ? Dốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X dim cluỉc thu dược 6,72 lít khí co2 tdktc) vù 5.4 gain nước, a) Xác dịnh công thức phân từ cùa X. h) Dun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa dii đến khi phàn ứng hoàn toàn thu dược 3,2 gam ancol X và một lượng muối z. Viết công thức cấu tạo cùa X vù tính khối lượng cùa z. Hướng dẫn giải HọSCỊị đ,l" ± CH3COOC2H5 + H2O 1. a) Đúng Ví dụ : CH3COOH + HO-C2H5 < Sai. Nhóm coo ứng vời axit hoặc muối. Ví dụ: CH3COOH, HCOONa... Đúng. V/Y/ụ; C2H4O2 (HCOOCH3) Đúng. Ví dụ: CH3COOC2H5 (etyl axctat) c) Sai. Ví dụ: CH3CH2OH + HBr NaBrtH;s°4 ) CH3CH2Br + H2O Chọn c. C4LLO2 có 4 đồng phân cstc Propyl fomat Isopropyl fomat Etyl axetat Motyl propionat H-COO-CH2-CH2-CH3 H-COO-CH-CH3 CH3 CH3-COO-CH2-CH3 CH3-CH2-COO-CH3 Chọn c. CH3COOC2H5 + NaOH - CH3COOC2H5+ NaOH 5. Sự khác nhau giữa phản ứng thủy phân cstc trong dung dịch axit và dung dịch kiềm: Trong dung dịch kiềm - Là phản ứng 1 chiều còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Trong dung dịch axit Là phản ứng thuận nghịch H,so. ,1° . RC(X)R'+H-OH: Chậm RCOOH+ROH 6. a) nco = = 0,3 mol; nH n= = 0,3 mol * 22,4 H2° 18 Đặt CTTQ của X là CnH2nO2 hoặc RCOOR' (x mol) C„H2„O2 + ^7- 02 nCO2 + nH2O 2 X =0,1 n = 3 Ta có: nx =0,3 x(14n + 32) = 7,4 Công thức phân tử của X : C2H6O2 Công thức cấu tạo của X: CH3COOCH3 (Metyl axetat) Muoi z là CH,COONa. Khối lượng muối z : m = 0,1.82 = 8,2 (g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 12: Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Con Lắc Lò Xo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein
  • Bài 7.40, 7.41, 7.42, 7.43,7.44,7.45, 7.46, 7.47 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Ví Dụ Chứng Minh Rằng Các Điều Kiện Tự Nhiên Tạo Ra Nói Chung Của Sự Phân Hóa Lãnh Thổ Nông Nghiệp, Còn Các Nhân Tố Kinh Tế
  • Tự Kiểm Tra Trang 111 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • 1. Giải bài 2.39 trang 18 SBT Hóa học 11

    Phân đạm urê thường chỉ chứa 46,00% N. Khối lượng (kg) urê đủ để cung cấp 70,00 kg N là

    A. 152,2.

    B. 145,5.

    C. 160,9.

    D. 200,0.

    Phương pháp giải

    Cứ 46,00 kg N có trong 100 (kg) ure

    Vậy 70,00 kg N có trong ? kg ure

    Hướng dẫn giải

    Ta có:

    46,00 kg N có trong 100 (kg) ure

    70,00 kg N có trong (100.70) : 46 = 152,2 kg ure

    Vậy đáp án cần chọn là A.

    2. Giải bài 2.40 trang 18 SBT Hóa học 11

    Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ ứng với 40,0% P 2O 5. Hàm lượng (%) của canxi đihiđrophotphat trong phân bón này là

    A. 69,0.

    B. 65,9.

    C. 71,3.

    D. 73,1.

    Phương pháp giải

    Tính theo phương trình hóa học:

    Hướng dẫn giải

    Trong 100 kg phân supephotphat kép có 40 kg P 2O 5. Khối lượng Ca(H 2PO 4) 2 tương ứng với khối lượng P 2O 5 trên được tính theo tỉ lệ:

    142 g 234 g

    40 kg x kg

    x = (40.234) : 142 = 65,9 kg Ca(H 2PO 4)2

    Hàm lượng (%) của Ca(H 2PO 4) 2 là (65,9.100%) : 100 = 65,9%

    Đáp án cần chọn là B.

    3. Giải bài 2.41 trang 18 SBT Hóa học 11

    Phân kali clorua sản xuất được từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 50,00% K 2 O. Hàm lượng (%) của KCl trong phân bón đó là

    A. 72,9.

    B. 76,0.

    C. 79,2.

    D. 75,5.

    Phương pháp giải

    Tính toán dựa theo phương trình hóa học

    K 2 O → 2KCl

    94 g 2 x 74,5 g

    50 kg x kg

    → x = ?

    Hướng dẫn giải

    Cứ 100 kg phân bón thì có 50 kg K 2 O.

    Khối lượng phân bón KCl tương ứng với 50 kg K 2 O được tính theo tỉ lệ

    K 2 O → 2KCl

    94 g 2 x 74,5 g

    50 kg x kg

    x = (50.2.74,5) : 94 = 79,2 kg

    Hàm lượng (%) của KCl : (79,2.100%) : 100 = 79,2%

    Đáp án cần chọn là C.

    4. Giải bài 2.42 trang 18 SBT Hóa học 11

    Từ amoniac, đá vôi, nước, không khí, chất xúc tác thích hợp hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng điều chế phân đạm :

    1. canxi nitrat;

    2. amoni nitrat.

    Phương pháp giải

    Đầu tiên điều chế (HN{O_3}).

    (2HN{O_3} + CaC{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + C{O_2} + {H_2}O)

    (HN{O_3} + N{H_3} to N{H_4}N{O_3})

    Hướng dẫn giải

    1. Điều chế canxi nitrat :

    2. Điều chế amoni nitrat :

    5. Giải bài 2.43 trang 19 SBT Hóa học 11

    Viết phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau:

    Bột photphorit (1)→ axit photphoric (2)→ amophot (3)→ canxiphotphat (4)→ axit photphoric (5)→ supephotphat kép.

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học của nhóm N và P để viết phương trình hóa học của phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    Các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá :

    6. Giải bài 2.44 trang 19 SBT Hóa học 11

    Phương pháp giải

    Tính theo phương trình hóa học của phản ứng:

    1 mol (234g) 1 mol (142g)

    5,51g xg

    → x = ?

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng Ca(H 2PO 4) 2 trong 15,55 g supephotphat đơn:

    (15,55.35,43) : 100 = 5,51 gam

    Khối lượng P 2O 5 trong mẫu supephotphat đơn trên :

    1 mol (234g) 1 mol (142g)

    5,51g xg

    % về khối lượng của P 2O 5: (3,344.100%) : 15,55 = 21,5%

    Vậy tỉ lệ P 2O 5 trong mẫu supephotphat đơn là 21,5%.

    7. Giải bài 2.45 trang 19 SBT Hóa học 11

    Cho 40,32 m 3 amoniac (đktc) tác dụng với 147,0 kg axit photphoric tạo thành một loại phân bón amophot có tỉ lệ số mol

    1. Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành phân bón amophot đó.

    2. Tính khối lượng (kg) của amophot thu được.

    Phương pháp giải

    → Tỉ lệ số mol

    → Khối lượng amophot thu được?

    Hướng dẫn giải

    1. Phương trình hoá học tạo thành loại phân bón amophot phù hợp với đề bài :

    2. Tính khối lượng amophot thu được :

    Số mol NH 3 là (40,32.1000) : 22,4 = 1800 mol

    Số mol H 3PO 4 là (147.1000) : 98 = 1500 mol

    Tỉ lệ số mol NH 3: số mol H 3PO 4 = 1800 : 1500 = 6:5, vừa đúng bằng tỉ lệ hợp thức trong phương trình hoá học (1).

    Khối lượng amophot thu được:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Phân Bón Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 9: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 44: Anđehit
  • Bài 5. Luyện Tập: Axit, Bazơ Và Muối. Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 5: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4 Trang 37 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 26 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 5 Số Gần Đúng Và Sai Số Hay Nhất
  • Ôn Tập Cuối Năm Đại Số 12 Giải Bài Tập
  • Phương Trình Mũ Và Phương Trình Logarit Toán Lớp 12 Bài 5 Giải Bài Tập
  • Giải bài tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ thuộc phần: CHƯƠNG II. CACBOHIDRAT

    1. Giải bài 1 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 1 trang 25 SGK Hóa học 12. Glucozơ và fructozơ

    Đề bài

    Glucozơ và fructozơ

    A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

    B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

    C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

    D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

    Lời giải chi tiết

    Đáp án A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

    2. Giải bài 2 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 2 trang 25 SGK Hóa học 12. Cho các dung dịch: Glucozơ, glierol, fomanđehit, etanol.

    Đề bài

    Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?

    A. Cu(OH)2; B. Dung dịch AgNO3 trong NH3;

    C. Na kim loại; D. Nước brom.

    Lời giải chi tiết

    – Cho Cu(OH)2/OH- vào các dung dịch:

    – Đun nóng ống nghiệm từng nhóm:

    *Nhóm I:

    *Nhóm II:

    PTHH:

    Đáp án A

    3. Giải bài 3 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 3 trang 25 SGK Hóa học 12. Cacbohidrat là gì? Có mấy loại cacbohidrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa

    Đề bài

    Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy thí dụ minh họa.

    Lời giải chi tiết

    – Cacbohiđrat được chia làm 3 nhóm chính:

    + Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được.

    VD: glucozơ, fructozơ có CTPT là C6H12O6.

    + Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.

    VD: saccarozơ và mantozơ có CTPT là C12H22O11.

    + Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều monosaccarit.

    VD: xenlulozơ và tinh bột có CTPT là (C6H10O5)n.

    4. Giải bài 4 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 4 trang 25 SGK Hóa học 12. Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozo

    Đề bài

    Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

    Lời giải chi tiết

    Những thí nghiệm chứng minh cấu tạo glucozơ:

    5. Giải bài 5 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 5 trang 25 SGK Hóa học 12. Trình bày phương pháp nhận biết các hợp chất…

    Đề bài

    Trình bày phương pháp nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic;

    b) Fructozơ, glixerol, etanol;

    c) Glucozơ, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Lời giải chi tiết

    a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

    b)

    c)

    6. Giải bài 6 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 6 trang 25 SGK Hóa học 12. Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch…

    Đề bài

    Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Tính khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng bạc nitrat cần dùng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Lời giải chi tiết

    nC6H12O6 = = 0,2 (mol)

    được biên soạn từ những thầy cô giáo dạy giỏi môn Hóa theo chương trình SGK lớp 12, chúng tôi gửi đến các bạn học sinh đầy đủ các bài soạn hóa 12 và cách Giải Sách bài tập hóa học lớp 12 giúp để học tốt Hóa Học 12.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 111 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 6.56 Trang 58 Sách Bài Tập Hóa 12 Nc : Hãy Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Hai Thí Nghiệm Trên Và Viết
  • Bài 19. Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại
  • Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 1: Este và Lipit:

    Bài 1. Este

    Bài 2. Lipit

    Bài 3. Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

    1. Giải bài 1 trang 15 SGK hóa học lớp 12 phần xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
    2. Giải bài 2 trang 15 SGK hóa học lớp 12 phần xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
    3. Giải bài 4 trang 15 SGK hóa học lớp 12 phần xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
    4. Giải bài 5 trang 16 SGK hóa học lớp 12 phần xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

    Bài 4. Luyện tập este và chất béo

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 2: Glucozơ

    Bài 5. Glucozơ

    Bài 6. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

    Bài 7. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của Cacbohiđrat

    Bài 8. Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohiđrat

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 3: amin – amino axit và protein:

    Bài 9. Amin

    Bài 10. Amino axit

    Bài 11. Peptit và protein

    Bài 12. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 4: Polime và vật liệu polime

    Bài 13. Đại cương về polime

    Bài 14. Vật liệu polime

    Bài 15. Luyện tập: Polime và vật liệu polime

    Bài 16. Thực hành: Một số tính chất của protein và vật liệu polime

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 5: Đại cương về kim loại

    Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

    Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại

    Bài 19. Hợp kim

    1. Giải bài 1 trang 91 SGK Hóa học 12 phần Hợp kim
    2. Giải bài 2 trang 91 SGK Hóa học 12 phần Hợp kim
    3. Giải bài 3 trang 91 SGK Hóa học 12 phần Hợp kim
    4. Giải bài 4 trang 91 SGK Hóa học 12 phần Hợp kim

    Bài 20. Sự ăn mòn kim loại

    Bài 21. Điều chế kim loại

    Bài 22. Luyện tập: Tính chất của kim loại

    Bài 23. Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại

    Bài 24. Thực hành: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 6: Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm:

    Bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

    Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

    Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

    Bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

    Bài 29. Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

    Bài 30. Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 7: Sắt, một số kim loại quan trọng:

    Bài 31. Sắt

    Bài 32. Hợp chất của sắt

    Bài 33. Hợp kim của sắt

    Bài 34. Crom và hợp chất của Crom

    Bài 35. Đồng và hợp chất của đồng

    Bài 36. Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc

    Bài 37. Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

    Bài 38. Luyện tập: Tính chất hóa học của Crom, đồng và hợp chất của chúng

    Bài 39. Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và nhưng hợp chất của sắt, crom

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

    Bài 40. Nhận biết một số ion trong dung dịch

    Bài 41. Nhận biết một số chất khí

    1. Giải bài 1 trang 177 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất khí
    2. Giải bài 2 trang 177 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất khí
    3. Giải bài 3 trang 177 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất khí

    Bài 42. Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ

    1. Giải bài 1 trang 180 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất vô cơ
    2. Giải bài 2 trang 180 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất vô cơ
    3. Giải bài 3 trang 180 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất vô cơ
    4. Giải bài 4 trang 180 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất vô cơ
    5. Giải bài 5 trang 180 SGK vật lý lớp 12 phần Nhận biết một số chất vô cơ

    Giải bài tập hóa học sgk lớp 12 chương 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG:

    Bài 43. Hóa học và vấn để phát triển kinh tế

    Bài 44. Hóa học và vấn đề xã hội

    Bài 45. Hóa học và vấn đề môi trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 134 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 33 : Hợp Kim Của Sắt
  • Bài 33 Hợp Kim Của Sắt Hóa Lớp 12 (Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 151)
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 12 Bài 33: Hợp Kim Của Sắt
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 33: Hợp Kim Của Sắt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100