Bài 1,2,3, 4 Trang 119 Hóa Lớp 9: Etilen

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 119 Sgk Hóa 9: Etilen
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 193 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 115,116 Sgk Hóa Lớp 11: Ankan
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 132 Hóa Lớp 11: Anken
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 10 Hóa Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 1: Hãy tính số liên kết đơn, liên kết đôi giữa những nguyên tử cacbon trong phân tử các chất sau:

    Giải bài 1:

    Có 1 liên kết đơn giữa hai nguyên tử cacbon C – C

    Có 1 liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon C – C

    Có 1 liên kết đơn (C-C) và hai liên kết đôi ( C = C) trong phân tử chất

    Bài 2: Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau :

    Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch brom dư, khí etilen phản ứng hết tạo thành đibrometan là chất lỏng ở trong dung dịch. Khí thoát ra là CH 4.

    Bài 4 trang 119 hóa 9: Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng :

    a)Bao nhiêu lít oxi ?

    b) Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi ?

    Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Giải bài 4:

    Số mol C 2H 4 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

    a) Phương trình phản ứng đốt cháy etilen:

    p.ư: 0,2 0,6 0,4 (mol)

    VO2 =0,6 x 22,4 = 13,44 Jit

    b)

    Etilen là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước.

    II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

    Trong phân tử etilen C 2H 4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.

    Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1)Tác dụng với oxi:

    Khi đốt trong oxi, etilen cháy tạo thành khí CO 2 và H 2 O, tỏa nhiều nhiệt.

    2)Tác dụng với dung dịch brom (hay nước brom, có màu vàng da cam);

    Ở phản ứng này, một liên kết kém bền trong liên kết dôi bị đứt ra và phân tử etilen kết hợp thêm một phân tử brom. Phản ứng trên gọi là .hàn ứng cộng.

    Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng với một số chất khác, như hidro, …

    3. Phản ứng trùng hợp

    Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ra làm cho các phân tử etilen kết hợp với nhau, tạo thành chất có phân tử lượng rất lớn gọi là polime.

    IV. ỨNG DỤNG

    – Etilen dùng để sản xuất axit axetic, rượu etylic, poli (vinyl clorua),…

    – Etilen dùng kích thích quả mau chín.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 112 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Hóa Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 112 Hóa Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 186, 187 Sgk Hóa Học Lớp 11: Ancol
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 118, 119 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11,12,13 Trang 118,119 Hóa Lớp 10: Luyện Tập Nhóm Halogen
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 132 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 138,139 Sgk Hóa Lớp 10: Hiđro Sunfua
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 138 Hóa Học 8: Dung Dịch
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 11 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Dãy nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?

    A. HCl, HBr, HI, HF

    B. HBr, HI, HF, HCl

    C. HI, HBr, HCl, HF

    D. HF, HCl, HBr, HI

    Hướng dẫn giải:

    C đúng

    Bài 2 trang 118 sgk Hóa học lớp 10

    Đổ dung dịch AgNO 3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?

    A. NaF C. NaBr

    B. NaCl D. NaI

    Hướng dẫn giải:

    Chọn A

    Bài 3 trang 118 sgk Hóa học lớp 10

    Trong các phản ứng hóa học sau:

    Brom đóng vai trò gì?

    A. Chất khử.

    B. Chất oxi hóa.

    C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

    D. Không là chất oxi hóa, không là chất khử.

    Chọn đáp án đúng.

    Hướng dẫn giải:

    Chọn B

    Bài 4 trang 118 sgk Hóa học lớp 10

    Chọn câu đúng khi nói về flo, clo, brom,iot:

    A. Flo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa mãnh liệt với nước.

    B. Clo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được nước.

    C. Brom có tính oxi hóa mạnh, tuy yếu hơn flo và clo nhưng nó cũng oxi hóa được nước.

    D. Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng nó cũng oxi hóa được nước.

    Hướng dẫn giải:

    Chọn A

    Bài 5 trang 119 sgk Hóa học 10

    Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s 24p 5.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử đầy đủ của nguyên tố trên.

    b) Cho biết tên, kí hiệu và cấu tạo phân tử của nguyên tố hóa này.

    c) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố này và dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa

    d) So sánh tính chất hóa học của nguyên tố này với hai nguyên tố halogen khác đứng trên và dưới nó trong nhóm halogen và dẫn ra phản ứng để minh họa.

    Hướng dẫn giải:

    a) Halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s 24p 5.

    b) Tên nguyên tố là brom, kí hiệu là Br, công thức phân tử Br 2

    c) Tính chất hóa học của nguyên tố này là tính oxi hóa.

    – Brom phản ứng với nhiều kim loại

    – Brom tác dụng với nước tương tự như clo nhưng khó khăn hơn.

    Br 2 + H 2 O (rightleftharpoons) HBr + HbrO

    – Brom thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxxi hóa mạnh.

    – Brom có thể oxi hóa muối iotua thành iot.

    d) So sánh tính chất hóa học của brom với clo và iot.

    Brom có tính oxi hóa yếu hơn clo nhưng mạnh hơn iot nên

    Bài 6 trang 119 sgk Hóa học lớp 10

    a) Nếu các chất oxi hóa có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí clo nhiều nhất?

    b) Nếu chất oxi hóa có số mol bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí clo nhiều hơn?

    Hãy trả lời đúng bằng cách tính toán trên cơ sở các phương trình phản ứng.

    Hướng dẫn giải:

    a)

    Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam.

    Vậy dùng : KMnO 4 điều chế được nhiều Cl 2 hơn

    b) Nếu số mol các chất bằng n mol

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 35 Sgk Hóa Học Lớp 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9 Trang 35 Sgk Hóa 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Câu 6.6 Trang 48 Sách Bt Hóa Lớp 12 Nâng Cao: Hãy Dự Đoán Bán Kính Của Những Ion Thay Đổi Như Thế Nào.
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8, 9,10,11,12 Trang 47,48 Sgk Hóa 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Tính Chất Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 48 Sgk Hóa Lớp 12: Amino Axit
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Hóa Lớp 9: Etilen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Axit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 32. Hiđro Sunfua, Lưu Huỳnh Đioxit, Lưu Huỳnh Trioxit
  • Trắc Nghiệm Hóa 10 Bài 32: Hidrosunfua
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải bài tập trang 119 SGK Hóa lớp 9: Etilen

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Nhanh tay tải ngay tài liệu: . Tài liệu giúp các bạn học sinh nắm chắc kiến thức đồng thời hướng dẫn giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác. Qua tài liệu này chúng tôi mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ ngày càng học tập tốt hơn môn Hóa.

    Giải bài tập trang 116 SGK Hóa lớp 9: Metan

    Giải bài tập trang 112 SGK Hóa lớp 9: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

    Giải bài tập trang 108 SGK Hóa lớp 9: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

    Giải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 9: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

    Tóm tắt kiến thức cơ bản: Etilen

    1. Tính chất vật lí

    Etilen là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước.

    2. Cấu tạo phân tử

    • Trong phân tử etilen C2H4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.
    • Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kêt này dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

    3. Tính chất hóa học a) Tác dụng với oxi:

    Khi đốt trong oxi, etilen cháy tạo thành khí CO 2 và H 2 O, tỏa nhiều nhiệt.

    b) Tác dụng với dung dịch brom (hay nước brom, có màu vàng da cam)

    • Ở phản ứng này, một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và phân tử etilen kết hợp thêm một phân tử brom. Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.
    • Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng với một số chất khác, như hidro, …

    c) Phản ứng trùng hợp

    Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị dứt ra làm cho các phân tử etilen kết hợp với nhau, tạo thành chất có phân tử lượng rất lớn gọi là polime.

    4. Ứng dụng

    • Etilen dùng để sản xuất axit axetic, rượu etylic, poli (vinyl clorua),…
    • Etilen dùng kích thích quả mau chín.

    Giải bài tập trang 119 SGK Hóa lớp 9

    Bài 1. Hãy tính số liên kết đơn, liên kết đôi giữa những nguyên tử cacbon trong phân tử các chất sau:

    a) Có 1 liên kết đơn

    b) Có 1 liên kết đôi

    c) Có 2 liên kết đôi và 1 liên kiết đơn

    Bài 2. Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau Hướng dẫn giải Bài 3. Hãy nêu phương pháp hoá học loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu đuợc metan tinh khiết.

    Hướng dẫn giải: Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch brom dư, khí etilen phản ứng hết tạo thành đibrometan là chất lỏng ở trong dung dịch. Khí thoát ra là CH 4.

    Bài 4. Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng a) Bao nhiêu lít oxi? b) Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi? Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hướng dẫn giải.

    Số mol C 2H 4 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

    a) Phương trình phản ứng đốt cháy etilen:

    C 2H 4 + 3O 22CO 2 + 2H 2O

    p.ư: 0,2 0,6 0,4 (mol)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 42: Luyện Tập Chương 4
  • Bài 11. Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bt Hóa Học Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Nguyên Tố
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 119 Sgk Hóa 9: Etilen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 193 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 115,116 Sgk Hóa Lớp 11: Ankan
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 132 Hóa Lớp 11: Anken
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 10 Hóa Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 1 Trang 10 Sgk Hóa 11
  • A. Lý thuyết: Etilen

    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    Etilen là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước.

    II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

    Trong phân tử etilen C 2H 4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.

    Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1)Tác dụng với oxi:

    Khi đốt trong oxi, etilen cháy tạo thành khí CO 2 và H 2 O, tỏa nhiều nhiệt.

    2)Tác dụng với dung dịch brom (hay nước brom, có màu vàng da cam);

    Ở phản ứng này, một liên kết kém bền trong liên kết dôi bị đứt ra và phân tử etilen kết hợp thêm một phân tử brom. Phản ứng trên gọi là .hàn ứng cộng.

    Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng với một số chất khác, như hidro, …

    3. Phản ứng trùng hợp

    Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ra làm cho các phân tử etilen kết hợp với nhau, tạo thành chất có phân tử lượng rất lớn gọi là polime.

    IV. ỨNG DỤNG

    – Etilen dùng để sản xuất axit axetic, rượu etylic, poli (vinyl clorua),…

    – Etilen dùng kích thích quả mau chín.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 9 trang 119: Etilen

    Hãy tính số liên kết đơn, liên kết đôi giữa những nguyên tử cacbon trong phân tử các chất sau:

    Giải bài 1:

    Có 1 liên kết đơn giữa hai nguyên tử cacbon C – C

    Có 1 liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon C – C

    Có 1 liên kết đơn (C-C) và hai liên kết đôi ( C = C) trong phân tử chất

    Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau :

    Giải bài 2:

    Hãy nêu phương pháp hoá học loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được metan tinh khiết.

    Giải bài 3:

    Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch brom dư, khí etilen phản ứng hết tạo thành đibrometan là chất lỏng ở trong dung dịch. Khí thoát ra là CH 4.

    Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng :

    a)Bao nhiêu lít oxi ?

    b) Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi ?

    Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Giải bài 4:

    Số mol C 2H 4 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

    a) Phương trình phản ứng đốt cháy etilen:

    p.ư: 0,2 0,6 0,4 (mol)

    VO2 =0,6 x 22,4 = 13,44 Jit

    Bài sau: Giải bài 1,2,3, 4,5 trang 122 SGK Hóa 9: Axetilen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4 Trang 119 Hóa Lớp 9: Etilen
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 112 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Hóa Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 112 Hóa Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 186, 187 Sgk Hóa Học Lớp 11: Ancol
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 Trang 118,119 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Thổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • [Bài 26 Hóa học 12] giải bài 1 trang 118; bài 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trang 119 S GK Hóa lớp 12: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 1. Kim loại kiềm thổ

    – Thuộc nhóm IIA, đứng sau nguyên tố kim loại kiềm trong mỗi chu kì.

    – Tính chất vật lí: tương đối mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp.

    – Có 2e lớp ngoài cùng (ns 2).

    – Tính chất hóa học: có tính khử mạnh (tác dụng với phi kim, dung dịch axit, nước):

    2. Một số hợp chất của Ca

    – Ca(OH) 2: là một baz ơ mạnh, dung dịch Ca(OH) 2 có tính chất chung của một baz ơ tan; được dùng trong xây dựng, trồng trọt và sản xuất clorua vôi.

    – CaCO 3: bị nhiệt phân hủy; bị hòa tan bởi CO 2 trong nước ở nhiệt độ thương; được dùng nhiều trong ngành công nghiệp, xây dựng, thực phẩm, …

    – CaSO 4: tùy theo lượng nước kết tinh trong muối, có ba loại.

    + CaSO 4.2H 2 O (thạch cao sống): bền ở nhiệt độ thường; được dùng để sản xuất xi măng.

    + CaSO 4 (thạch cao khan): không tan và không tác dụng với nước.

    – Là nước có chứa nhiều ion Ca 2+ và Mg 2+.

    – Nước cứng được chia làm 3 loại.

    + Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

    – Tác hại của nước cứng: gây nhiều trở ngại cho đời sống hang ngày, cho nhiều ngành sản xuất.

    Giải bài tập bài 26 Hóa 12 trang 118,119: Kim loại kiềm thổ

    Bài 1: Xác định kim loại kiềm thổ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì

    A. Bán kính nguyên tử giảm dần.

    B. Năng lượng ion hóa giảm dần.

    C. tính khử giảm dần.

    D. Khả năng tác dụng với nước giảm dần.

    Đáp án đúng: B

    Bài 2 : Cho dung dịch Ca(OH) 2 vào dung dịch Ca(HCO 3) 2 sẽ

    A. Có kết tử trắng.

    B. Có bọt khí thoát ra.

    C. Có kết tử trắng và bọt khí.

    D. Không có hiện tượng gì.

    Đáp án đúng: A

    Bài 3 (Hóa 12 trang 119): Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO 3 và MgCO 3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí CO 2 (đktc). Phần trăm khối lượng của 2 muối (CaCO 3, MgCO 3) trong hỗn hợp là

    A. 35,2% và 64,8%. B. 70,4% và 29,6%.

    C. 85,49% và 14,51%. D. 17,6% và 82,4%.

    Chọn B.

    x x (mol)

    y y (mol)

    Ta có phương trình:

    Bài 4 : Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?

    A. Be; B. Mg; C. Ca; D. Ba.

    Bài 5 trang 119: Cho 2,8 gam CaO tác dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít CO 2 (đktc) vào dung dịch A.

    a)Tính khối lượng kết tủa thu được.

    b)Khi đun nóng dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là bao nhiêu?

    a) nCaO = – 0,05 (mol); nCO 2 = = 0,075 (mol)

    0,05 0,05 (mol)

    0,05 0,05 0,05 (mol)

    0,025 (0,75 – 0,05) 0,025 (mol)

    mCaCO 3 ↓ = 100.(0,05-0,025) = 100.0,025 = 2,5 (gam)

    b) Khi đun nóng dung dịch:

    0,025 0,025 (mol)

    Khối lượng kết tủa tối đa thu được là: 0,05.100 = 5 (gam).

    Bài 6 trang 119: Khi lấy 14,25 gam muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị II và một khối lượng muối nitrat của kim loại đó có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 7,95 gam. Xác định tên kim loại.

    Đáp án bài 6:

    Gọi số mol của muối MCl 2 là x, ta có:

    Kim loại M là Mg.

    Bài 7 trang 119: Hòa tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO 3 và MgCO 3 trong nước cần 2,016 lít CO 2 (đktc).

    Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp.

    H/d giải bài 7:

    Gọi số mol của CaCO 3 và MgCO 3 trong hỗn hợp là x, y.

    x x (mol)

    y y (mol)

    mMgCO 3 = 84.0,05 = 4,2 (gam).

    Bài 8: Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca 2+, 0,01 mol Mg 2+, 0,05 mol HCO 3, 0,02 mol Cl . Nước trong cốc thuộc loại nào?

    A. Nước cứng có tính cứng tạm thời. B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.

    C. Nước cứng có tính cứng toàn phần. D. Nước mềm.

    Đáp án đúng: C

    Bài 9: Viết phương trình hóa học của phản ứng để giải thích việc dùng Na 3PO 4 làm mềm nước cứng có tính cứng toàn phần.

    H/d :

    Các PTHH:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 44 Hóa Lớp 12: Amin
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11
  • Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14
  • Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 7 Sgk Hóa Học Lớp 12
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11,12,13 Trang 118,119 Hóa Lớp 10: Luyện Tập Nhóm Halogen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 132 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 138,139 Sgk Hóa Lớp 10: Hiđro Sunfua
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 138 Hóa Học 8: Dung Dịch
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 11 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Bài 22 : Luyện Tập Tính Chất Của Kim Loại
  • Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 118; bài 5, 6, 7, 8, 9 ,10, 11, 12, 13 trang 119 SGK Hóa 10.

    Bài 1. Dãy nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?

    A. HCl, HBr, HI, HF

    B. HBr, HI, HF, HCl

    C. HI, HBr, HCl, HF

    D. HF, HCl, HBr, HI

    C Đúng

    Bài 2. Đổ dung dịch AgNO 3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?

    A. NaF C. NaBr

    B. NaCl D. NaI

    Chọn A

    Bài 3. Trong các phản ứng hóa học sau:

    Brom đóng vai trò gì?

    A. Chất khử.

    B. Chất oxi hóa.

    C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

    D. Không là chất oxi hóa, không là chất khử.

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn B

    Bài 4. Chọn câu đúng khi nói về flo, clo, brom,iot:

    A. Flo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa mãnh liệt với nước.

    B. Clo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được nước.

    C. Brom có tính oxi hóa mạnh, tuy yếu hơn flo và clo nhưng nó cũng oxi hóa được nước.

    D. Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng nó cũng oxi hóa được nước.

    Chọn A Bài 5. (Hóa 10 trang 119)

    Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s 24p 5.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử đầy đủ của nguyên tố trên.

    b) Cho biết tên, kí hiệu và cấu tạo phân tử của nguyên tố hóa này.

    c) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố này và dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa

    d) So sánh tính chất hóa học của nguyên tố này với hai nguyên tố halogen khác đứng trên và dưới nó trong nhóm halogen và dẫn ra phản ứng để minh họa.

    Giải bài 5:

    a) Halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s 24p 5.

    b) Tên nguyên tố là brom, kí hiệu là Br, công thức phân tử Br 2

    c) Tính chất hóa học của nguyên tố này là tính oxi hóa.

    – Brom phản ứng với nhiều kim loại

    – Brom tác dụng với nước tương tự như clo nhưng khó khăn hơn.

    – Brom thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxxi hóa mạnh.

    – Brom có thể oxi hóa muối iotua thành iot.

    d) So sánh tính chất hóa học của brom với clo và iot.

    Brom có tính oxi hóa yếu hơn clo nhưng mạnh hơn iot nên

    a) Nếu các chất oxi hóa có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí clo nhiều nhất?

    b) Nếu chất oxi hóa có số mol bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí clo nhiều hơn?

    Hãy trả lời đúng bằng cách tính toán trên cơ sở các phương trình phản ứng.

    Giải bài 6: a) Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam.

    Vậy dùng : KMnO 4 điều chế được nhiều Cl 2 hơn

    b) Nếu số mol các chất bằng n mol

    Bài 7. Tính khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO 2 biết rằng khí Cl 2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 I 2 từ dung dịch NaI.

    Giải bài 7: Phương trình hóa học của phản ứng:

    71g (2 x 127)g

    X g 12,7g

    X = 3,55g

    (4 x 36,5g) 71g

    Y g 3,55 g

    Y = 7,3g

    Khối lượng HCl cần dùng là 7,3g

    Bài 8. Nêu các phản ứng chứng minh rằng tính oxi hóa của clo mạnh hơn brom và iot.

    Trả lời: Clo oxi hóa dễ dàng Br tronh dung dịch muối bromua và I trong dung dịch muối iotua.

    Cl 2 + 2NaBr → 2NaCl + Br 2

    Bài 9. Điều chế flo, người ta phải điện phân dung dịch KF trong hidro florua lỏng đã được loại bỏ hết nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?

    Trả lời: Khi điện phân hỗn hợp KF trong HF lỏng khan đã được loại bỏ hết nước. Sở dĩ phải tránh sự có mặt của nước vì flo tác dụng với nước cho thoát ra O 2

    Phản ứng thật ra rất phức tạp: đầu tiên phải có phản ứng hóa học:

    Một số nguyên tử oxi kết hợp với flo cho OF 2. Như vậy ta điều chế không được flo nguyên chất.

    Bài 10. Trong một dung dịch có hòa tan 2 muối NaBr và NaCl. Nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch đều bằng nhau và bằng C%. Hãy xác định nồng độ C% của 2 muối trong dung dịch, biết rằng 50g dung dịch hai muối nói trên tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch AgNO 3 8%, có khối lượng riêng D = 1,0625 g/cm 3.

    NaBr + AgNO 3 → AgBr↓ + NaNO 3

    X mol x mol x mol

    NaCl + AgNO 3 → AgCl↓ + NaNO 3

    Y mol y mol y mol

    Biết nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch bằng nhau và khối lượng dung dịch là 50g, do đó khối lượng NaCl bằng khối lượng NaBr.

    Giải ra , ta có x = 0, 009 mol NaBr

    → m NaBr = m NaCl = 103 x 0,009 = 0,927g

    C% = 0,927/50 x 100% = 1,86%

    Bài 11. (Hóa 10 trang 119): Cho 300 ml một dung dịch có hòa tan 5,85 g NaCl tác dụng với 200 ml dung dịch có hòa tan 34 g AgNO 3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc.

    a) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

    b) Tính nồng độ mol của các chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể.

    Giải: n NaCl = 5,85 /58,5 = 0,1 mol;

    nAgNO3 = 34/170 = 0,2 mol

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    NaCl + AgNO 3 → AgCl↓ + NaNO 3

    0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol

    m AgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35g

    b) V dd = 300 + 200 = 500 ml

    n AgNO3du = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

    C M(NaNO3) = C M(AgNO3) = 0,1 / 0,5 = 0,2 mol/l.

    = 0,1/0,5 = 0,2 mol/l

    Bài 12 Hóa 10 trang 119: Cho 69, 6g MnO 2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).

    a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

    b) Xác định nồng độ mol/l của những chất có trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng tinh thể của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

    a) Phương trình hóa học của phản ứng :

    0,8 mol 0,8mol 0,8 mol

    Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O

    0,8 mol → 1,6 mol 0,8mol 0,8mol

    b) Nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng:

    C M(NaCl) = CM(MnCl2) = C M(NaClO) = 0,8 /0,5 = 1,6 mol/l

    C M(NaOH)dư = (2. 1,6)/0,5 = 0,8 mol/l

    Bài 13. Khí oxi có lẫn các tạp chất khí là clo. Làm thế nào để lạo bỏ tạp chất đó?

    Hướng dẫn: Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH, khí clo tác dụng với dung dịch NaOH, ta thu được khí O 2

    Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 118, 119 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Giải Bài Tập Trang 35 Sgk Hóa Học Lớp 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9 Trang 35 Sgk Hóa 10: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Câu 6.6 Trang 48 Sách Bt Hóa Lớp 12 Nâng Cao: Hãy Dự Đoán Bán Kính Của Những Ion Thay Đổi Như Thế Nào.
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8, 9,10,11,12 Trang 47,48 Sgk Hóa 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Tính Chất Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 118,119 Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Bài 36 Luyện tập 6 Hóa 8: giải bài 1, 2 trang 118; bài 3, 4, 5, 6 trang 119 SGK Hóa 8

    Ôn lý thuyết bài luyện tập 6

    1. Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ (nhẹ nhất trong các chất khí), tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Do hiđro là chất khí ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí nên có thể thu hiđro vào bằng hai cách: đẩy không khí hoặc đẩy nước (miệng bình úp xuống dưới).

    2. Có thể điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm bằng dung dịch axit clohiđric HCl hoặc dung dịch axit sunfuric H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại như Zn, Al, Fe.

    3. Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp hiđro không những hóa hợp với được các đơn chất oxi mà còn có thể hóa hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.

    4. Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

    5. Sự khử là quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất. Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

    6. Sự tác dụng của một chất với oxi là sự oxi hóa. Chất oxi hóa là đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác.

    7. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

    Trả lời câu hỏi và bài 36 Hóa 8 trang 118,119: Bài luyện tập 6

    Bài 1. Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của hiđro với các chất: O 2, Fe 2O 3, Fe 3O 4, PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng riêng thuộc loại gì?

    Giải bài 1: Phương trình phản ứng:

    H 2 + PbO -tº cao→ H 2 O + Pb (4)

    + Phản ứng (1) là phản ứng hóa hợp.

    + Phản ứng (2), (3) và (4) là phản ứng thế.

    Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa – khử vì đều có đồng thời cả sự khử và sự oxi hóa.

    Bài 2. Có 3 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: oxi, không khí và hi đro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ta chất khí trong mỗi lọ?

    Hướng dẫn bài 2:

    Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ:

    – Lọ cho que đóm sang bùng lên: lọ chứa oxi.

    – Lọ không làm thay đổi ngọn lửa: lọ chứa không khí.

    – Lọ làm que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh mờ và có tiếng nổ lách tách nhẹ là lọ chứa hi đro (hoặc lọ còn lại chứa hiđro)

    Bài 3. Cho dung dịch axit sunfuric loãng, nhôm và các dụng cụ thí nghiệm như hình 5.8.

    Hãy chọn câu trả lời đúng trong các chất sau:

    b. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí.

    c. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro.

    d. Có thể dùng để diều chế hiđro nhưng không thu được khí hiđro.

    Câu c đúng (có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro).

    Bài 4 trang 119 Hóa 8: 4.a. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    – Cacbon đioxit + nước → Axit cacbonic (H 2CO 3)

    – Lưu huỳnh đioxit +nước → Axit sunfurơ (H 2SO 3)

    – Kẽm + axit clohiđric → Kẽm clorua + H 2

    – Điphotpho + nước → Axit photphoric (H 3PO 4)

    – Đồng (II) oxit + hiđro → Chì (Pb) + H 2 O

    Hướng dẫn:

    a. Phương trình phản ứng.

    (kém bền)

    (kém bền)

    Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O (3)

    CuO + H 2 → Cu + H 2 O (5)

    b. + Phản ứng (1), (2) và (4) là phản ứng kết hợp.

    + Phản ứng (3) và (5) là phản ứng thế.

    + Phản ứng (5) là phản ứng oxi hóa khử.

    Bài 5 trang 119: a. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa hiđro với hỗn hợp đồng (II) oxit, và sắt (III) oxit ở nhiệt đô thích hợp?

    b.Trong các phản ứng hóa học trên, chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hóa? Vì sao?

    c. Nếu thu được 6,00 gam hỗn hợp hai kim loại, trong đó có 2,80 gam sắt thì thể tích (ở đktc) khí hiđro vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxi và sắt (III) oxit là bao nhiêu?

    Giải bài:

    a.Phương trình phản ứng:

    CuO + H 2 -tº cao→ Cu + H 2 O (1)

    1mol 1mol 1mol 1mol

    1mol 3mol 3mol 2mol

    b. + Chất khử là H 2 vì chiếm oxi của chất khác;

    + Chất oxi hóa: CuO, Fe 2O 3 vì nhường oxi cho chất khác.

    c. Số mol đồng thu được là: nCu = 6-2,8 /64= 0,5 (mol)

    Số mol sắt là: nFe = 2,8 /56 = 0,05 (mol)

    Khí H 2 càn dùng để khử Fe 2O 3 theo phương trình phản ứng (2) là:

    nH 2 = 3/2.nFe = 3/2 .0,05 = 0,075 mol

    Bài 6 trang 119: Cho các kim loại kẽm nhôm, sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng.

    a. Viết các phương trình phản ứng.

    b. Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit dư thì kim loại nào cho nhiều khí hiđro nhất?

    c. Nếu thi được cùng một thể tích khí hiđro thì khối lượng kim loại nào nhỏ nhất?

    Đáp án:

    a. Phương trình phản ứng:

    b. Theo các phương trình phản ứng (1), (2) và (3), cùng một lượng kim loại tác dụng với lượng axit dư thì kim loại nhôm sẽ cho nhiều khí hiđro hơn như sau:

    65g 22,4 lít

    2.27g = 54 g 3.22,4 = 67,2 lít

    56g 22,4 lít

    c. Nếu thu được cùng một thể tích khí hiđro (ví dụ là 22,4 lít) thì khối lượng kim loại nào nhỏ là nhôm (54/3= 18g), tiếp theo là sắt (56g) và cuối cùng là kẽm (65g).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương 2 Trang 35 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Hóa Học Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 19: Luyện Tập Phản Ứng Oxi Hóa
  • Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 7 Luyện Tập: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 91 Hóa Lớp 12: Hợp Kim
  • Bài 19 : Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat

    Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12

    Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau:

    a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic.

    b) Glucozơ, saccrozơ, glixerol.

    c) Saccarozơ, anđehit axetic và tinh bột.

    Lời Giải Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học 12 Câu a:

    Ta có thể dùng thuốc thử ()(Cu(OH)_2)

    Hiện tượng nhận được là: Hai mẫu thử tạo thành dung dịch màu xanh và Glucozơ và Glixerol. Sau đó ta đun nóng cả hai mẫu thử trên, mẫu nào có kết tủa đỏ gạch ((Cu_2O) là glucozơ, còn lại không thay đổi màu xanh là Glixerol.

    (C_5H_11O_5CHO + 2Cu(OH)_2 + NaOH overset{t^{0}}{rightarrow} C_5H_11O_5COONa + Cu_2O↓ + 3H_2O)

    Câu b:

    Ta có thể dùng thuốc thử (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng:

    Sau đó ta cho mẫu thử tác dụng với dung dịch (AgNO_3/NH_3), tiếp tục đun nhẹ nhận ra glucozơ do có xuất hiện kết tủa trắng (Ag)

    (C_5H_11O_5CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} C 5 H 11 O 5 COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3)

    Hai mẫu thử còn lại đem đun nóng với dung dịch (H_2SO_4) sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch (AgNO_3/NH_3), đun nhẹ nhận ra saccarozơ.

    ​(C_12H_22O_11 + H_2O overset{xt, t^{0}}{rightarrow} C_6H_12O_6 + C_6H_12O_6) ( Phản ứng thủy phân Saccarozơ trong môi trường axit tạo glucozơ, rồi Glucozơ tráng bạc) ​

    Còn lại là Glixerol

    Câu c:

    Ta có thể dùng thuốc thử (I_2) và (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng

    Dung dịch iot, nhận ra hồ tinh bột. Cho dung dịch (AgNO_3/NH_3) vào hai mẫu thử nào có kết tủa trắng là anđehit axetic.

    (CH_3CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} CH_3COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3 )

    Lời giải bài tập tự luận bài yêu cầu trình baỳ các phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch. Lời giải bài tập 3 trang 37 sgk hóa học lớp 12 chương 2 bài 7.

    Các bạn đang xem Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 7: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat

    Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12

    Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbonhidrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước.

    a) Tìm công thức đơn giản nhất của X, X thuộc loại cacbonhiđrat nào đã được học?

    b) Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được bao nhiêu gam Ag? Giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%.

    Lời Giải Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học 12

    Các bước giải bài tập 6 trang 37 như sau:

    Bước 1: Tính số mol Glucozơ

    Bước 2: 1 mol Glucozơ tạo 2 mol Ag. Cùng với hiệu suất phản ứng ta suy ra được khối lượng Ag.

    Lời giải chi tiết: Câu a:

    Gọi công thức của X là ()(C_xH_yO_z)

    Ta có:

    (\ m_{C} = frac{13,44 . 12}{22,4} = 7,2 (gam); m_{H} = frac{9.2}{18} = 1 (gam) \ \ M_{O} = 16,2 – 7,2 = 8 (gam) \ \ Rightarrow x : y : z = frac{7,2}{12} : frac{1}{1} : frac{8}{16}= 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5)

    Vậy CTPT của X là ((C_6H_10O_5)), X là polisaccarit.

    Câu b:

    ((C_{6}H_{10}O_{5})n+ nH_{2}O xrightarrow[ ]{ H^+, t^0} nC_{6}H_{12}O_{6})

    1 mol n mol

    (frac{16,2}{162n} mol) a mol

    ⇒ a = 0,1 mol

    (C_5H_11O_5CH=O + 2AgNO_3+ 3NH_3+ H_2O → C_5H_11O_5COONH_4+ 2Ag ↓ + 2NH_4NO_3).

    Theo phương trình, ta có: (n_Ag)= 0,2 mol

    Vì hiệu suất phản ứng bằng 80%

    (Rightarrow m_{Ag} = frac{0,2 . 108.80}{100}= 17,28 (gam).)

    Lời giải bài tập 6 trang 37 sgk hóa học lớp 12 chương 2 bài 7. Bài yêu cầu tính khối Ag tìm được. Hy vọng lời giải sẽ giúp ích cho các bạn.

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 7: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Toán 5: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 30 Sgk Toán 5
  • Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
  • Diện Tích Xung Quanh, Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Lập Phương
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 153 : Phép Nhân
  • Giải bài tập trang 119 SGK Toán 5: Luyện tập

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 Luyện tập trang 119 SGK Toán lớp 5

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 119 SGK Toán 5

    a) Đọc các số đo

    a) Đọc các số đo:

    0,015dm 3; 3; 3

    b) Viết các số đo thể tích

    Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối

    Hai nghìn không trăm mười năm mét khối

    Ba phần tám đề-xi-mét khối

    Không phẩy chín trăm mười chín mét khối

    Phương pháp giải

    Đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích sau.

    Đáp án

    5m 3: Năm mét khối

    2010cm 3: Hai nghìn không trăm mười xăng ti mét khối

    2005dm 3: Hai nghìn không trăm linh năm đề xi mét khối

    10,125m 3: Mười phẩy một trăm hai mươi lăm mét khối

    0, 109dm 3: Không phẩy một trăm linh chín xăng ti mét khối

    3: Một phần tư mét khối

    3: Chín mươi lăm phần nghìn đề xi mét khối

    b) Viết các số đo thể tích

    Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối

    Hai nghìn không trăm mười năm mét khối

    Ba phần tám đề-xi-mét khối

    Không phẩy chín trăm mười chín mét khối

    b) Viết các số đo thể tích:

    Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối: 1952cm 3

    Hai nghìn không trăm mười năm mét khối: 2022m 3

    Ba phần tám đề-xi-mét khối: 3

    Không phẩy chín trăm mười chín mét khối: 0,919m 3

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 119 SGK Toán 5

    Đúng ghi Đ, sai ghi S: 0,25m 3

    a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối

    b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối

    c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối

    d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối

    Phương pháp giải

    – Dựa vào cách viết các số thập phân bằng nhau: 0,25 = 0,250 = 0,2500 = …

    – Dựa vào cách viết dưới dạng tỉ số phần trăm: 0,25 = 25%

    Đáp án

    Ta có: 0,25 = 0,250 và 0,25 = 25%.

    Vậy 0,25 m 3 là “không phẩy hai mươi lăm mét khối” hoặc “không phẩy hai trăm năm mươi mét khối” hoặc “hai mươi lăm phần trăm mét khối”.

    Kết quả đúng là:

    a) Đ

    b) Đ

    c) Đ

    d) S

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 119 SGK Toán 5

    So sánh các số đo sau đây

    a) 913,232413m 3 và 913 232 413cm 3.

    b) 3 và 12,345m 3.

    c) 3 và 8 372 361dm 3.

    Phương pháp giải

    Đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả hai vế với nhau.

    +) 1m 3 = 1000dm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

    +) 1m 3 = 1 000 000cm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.

    Đáp án

    a) 913,232413m 3 = 913 232 413cm 3 (Vì 913,232413 × 1 000 000 = 913 232 413)

    Mà 913 232 413cm 3 = 913 232 413cm 3

    Vậy 913,232413m 3 = 913 232 413cm 3

    b) 3 = 12,345m 3.

    c)3 = 83 723 610dm 3 (Vì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Kiểm Tra Trang 134 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 65: Chia Một Số Thập Phân Cho 10, 100, 1000
  • Đề Cương Ôn Tập Toán Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 103: Luyện Tập Chung
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100