Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải bài 4 trang 77 sách giáo khoa Tin học lớp 12 : Thiết kế một số mẫu hỏi để đáp ứng các yêu cầu khác nhau

    Sau khi đã thực hành được về cách nhập dữ liệu cho bảng bằng 2 cách khác nhau như trong phần lời giải bài 3 trang 77, ở bài tập này các em học sinh sẽ được thực hành thiết kế một số mẫu hỏi khác.

    Câu hỏi:

    Thiết kế một số mẫu hỏi để đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Hiển thị họ tên của một học sinh (ví dụ “Trần Lan Anh”) cùng với điểm trung bình của học sinh đó.

    b) Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán trong một ngày.

    c) Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán và sắp xếp theo ngày kiểm tra.

    Hướng dẫn thực hành bài 4 trang 77 sách giáo khoa Tin học lớp 12

    a) Hiển thị họ tên của một học sinh (ví dụ “Trần Lan Anh”) cùng với điểm trung bình của học sinh đó.

    – Chọn bảng HOC_SINH, BANG_DIEM, MON_HOC. Sau đó điền điều kiện như hình:

    – Chạy Query và quan sát kết quả:

    b) Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán trong một ngày.

    – Chọn bảng HOC_SINH, BANG_DIEM, MON_HOC.

    – Ta muốn kiểm tra ở ngày nào thì ta điền ngày tháng vào trường ngày kiểm tra như trong hình. Ví dụ ở đây ta điền 20/11/2017.

    – Ở đây ta buộc phải thêm trường mã môn học vào trong mẫu hỏi vì nếu trong CSDL thực tế ta không thể biết chính xác mã của môn Toán là bao nhiêu. Vì thế ta cần ép thêm điều kiện Tên_Môn_học là toán.

    – Nhấn Run để thực thi mẫu hỏi:

    c) Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán và sắp xếp theo ngày kiểm tra.

    Chúc các em học tốt môn Tin học !

    – Nhấn Create chọn Query Design.

    – Chọn bảng HOC_SINH, BANG_DIEM, MON_HOC. Rồi điền điều kiện như hình:

    – Kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 Trang 118,119 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Thổ
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 44 Hóa Lớp 12: Amin
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Polime là hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

    B. Những phân tử nhỏ có liên kết đôi hoặc vòng kém bền được gọi là monome.

    C. Hệ số mắt xích trong công thức polime gọi là hệ số trùng hợp.

    D. Polime tổng hợp được tạo thành nhờ phản ứng trùng hợp hoặc phản ứng trùng ngưng.

    Giải

    Chọn B

    Bài 2 trang 76 sgk hóa học 12

    Nhóm vật liệu nào được chế tạo từ polime thiên nhiên ?

    A. Tơ visco, tơ tằm, cao su buna, keo dán gỗ;

    B. Tơ visco, tơ tằm;

    C. Cao su isopn, tơ visco, nilon-6, keo dán gỗ;

    D. Nhựa bakelit, tơ tằm, tơ axetat.

    Giải

    Chọn B

    Bài 3 trang 77 sgk hóa học 12

    Cho biết các monome được dùng để điều chế các polime sau:

    Giải Bài 4 trang 77 sgk hóa học 12

    Trình bày cách nhận biết các mẫu vật liệu sau:

    a) PVC (làm vải giả da) và da thật.

    b) Tơ tằm và tơ axetat.

    Giải

    Cả hai trường hợp a, b đều lấy một ít mẫu đem đốt, nếu có mùi khét đó là da thật hoặc tơ tằm.

    Bài 5 trang 77 sgk hóa học 12

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế các chất theo sơ đồ sau:

    b) Để điều chế 1 tấn mỗi loại polime trên cần bao nhiêu tấn monome mỗi loại, biết rằng hiệu suất của cả hai quá trình điều chế trên là 90 %.

    Giải

    b) Theo (1), muốn điều chế 1 tấn polistiren cần:

    (frac{1.100}{90}) = 1,11 (tấn) stiren (H = 90 %)

    Theo (2) từ 145 tấn H 2N-[CH 2] 6 – COOH điều chế được 127 tấn polime.

    X tấn 1 tấn

    vì H = 90 % nên x = (frac{145}{127} .frac{100}{90}) = 1, 27 (tấn)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 Trang 118,119 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Thổ
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 44 Hóa Lớp 12: Amin
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11
  • Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 7 Luyện Tập: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 91 Hóa Lớp 12: Hợp Kim
  • Bài 19 : Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat

    Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12

    Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau:

    a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic.

    b) Glucozơ, saccrozơ, glixerol.

    c) Saccarozơ, anđehit axetic và tinh bột.

    Lời Giải Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học 12 Câu a:

    Ta có thể dùng thuốc thử ()(Cu(OH)_2)

    Hiện tượng nhận được là: Hai mẫu thử tạo thành dung dịch màu xanh và Glucozơ và Glixerol. Sau đó ta đun nóng cả hai mẫu thử trên, mẫu nào có kết tủa đỏ gạch ((Cu_2O) là glucozơ, còn lại không thay đổi màu xanh là Glixerol.

    (C_5H_11O_5CHO + 2Cu(OH)_2 + NaOH overset{t^{0}}{rightarrow} C_5H_11O_5COONa + Cu_2O↓ + 3H_2O)

    Câu b:

    Ta có thể dùng thuốc thử (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng:

    Sau đó ta cho mẫu thử tác dụng với dung dịch (AgNO_3/NH_3), tiếp tục đun nhẹ nhận ra glucozơ do có xuất hiện kết tủa trắng (Ag)

    (C_5H_11O_5CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} C 5 H 11 O 5 COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3)

    Hai mẫu thử còn lại đem đun nóng với dung dịch (H_2SO_4) sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch (AgNO_3/NH_3), đun nhẹ nhận ra saccarozơ.

    ​(C_12H_22O_11 + H_2O overset{xt, t^{0}}{rightarrow} C_6H_12O_6 + C_6H_12O_6) ( Phản ứng thủy phân Saccarozơ trong môi trường axit tạo glucozơ, rồi Glucozơ tráng bạc) ​

    Còn lại là Glixerol

    Câu c:

    Ta có thể dùng thuốc thử (I_2) và (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng

    Dung dịch iot, nhận ra hồ tinh bột. Cho dung dịch (AgNO_3/NH_3) vào hai mẫu thử nào có kết tủa trắng là anđehit axetic.

    (CH_3CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} CH_3COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3 )

    Lời giải bài tập tự luận bài yêu cầu trình baỳ các phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch. Lời giải bài tập 3 trang 37 sgk hóa học lớp 12 chương 2 bài 7.

    Các bạn đang xem Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 7: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat

    Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12

    Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbonhidrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước.

    a) Tìm công thức đơn giản nhất của X, X thuộc loại cacbonhiđrat nào đã được học?

    b) Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được bao nhiêu gam Ag? Giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%.

    Lời Giải Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học 12

    Các bước giải bài tập 6 trang 37 như sau:

    Bước 1: Tính số mol Glucozơ

    Bước 2: 1 mol Glucozơ tạo 2 mol Ag. Cùng với hiệu suất phản ứng ta suy ra được khối lượng Ag.

    Lời giải chi tiết: Câu a:

    Gọi công thức của X là ()(C_xH_yO_z)

    Ta có:

    (\ m_{C} = frac{13,44 . 12}{22,4} = 7,2 (gam); m_{H} = frac{9.2}{18} = 1 (gam) \ \ M_{O} = 16,2 – 7,2 = 8 (gam) \ \ Rightarrow x : y : z = frac{7,2}{12} : frac{1}{1} : frac{8}{16}= 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5)

    Vậy CTPT của X là ((C_6H_10O_5)), X là polisaccarit.

    Câu b:

    ((C_{6}H_{10}O_{5})n+ nH_{2}O xrightarrow[ ]{ H^+, t^0} nC_{6}H_{12}O_{6})

    1 mol n mol

    (frac{16,2}{162n} mol) a mol

    ⇒ a = 0,1 mol

    (C_5H_11O_5CH=O + 2AgNO_3+ 3NH_3+ H_2O → C_5H_11O_5COONH_4+ 2Ag ↓ + 2NH_4NO_3).

    Theo phương trình, ta có: (n_Ag)= 0,2 mol

    Vì hiệu suất phản ứng bằng 80%

    (Rightarrow m_{Ag} = frac{0,2 . 108.80}{100}= 17,28 (gam).)

    Lời giải bài tập 6 trang 37 sgk hóa học lớp 12 chương 2 bài 7. Bài yêu cầu tính khối Ag tìm được. Hy vọng lời giải sẽ giúp ích cho các bạn.

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 7: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 7 Luyện Tập: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 1: Este giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 1.1 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Ứng với công thức phân tử (CTPT) C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau ?

    A. 2. B. 3. C.4. D. 5

    Lời giải:

    C

    Bài 1.2 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây :

    Những chất thuộc loại este là

    A. (1),(2), (3), (4), (5), (6).

    B. (1), (2), (3), (5), (7).

    C. (1), (2), (4), (6), (7).

    D.(1), (2), (3), (6), (7).

    Lời giải:

    B

    Bài 1.3 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH20. X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với natri. Công thức cấu tạo của X là

    C. HCOOCH 3 D. OHCCH 2 OH.

    Lời giải:

    C

    Bài 1.4 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất X có công thức cấu tạo : CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là

    A. etyl axetat. B. metyl propionat

    C. metyl axetat. D. propyl axetat.

    Lời giải:

    B

    Bài 1.5 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

    A. metyl propionat. B. propyl fomat.

    C. ancol etylic. D. etyl axetat.

    Lời giải:

    D

    Bài 1.6 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam este X có công thức phân tử C3H602 trong 100 g dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 g chất rắn. Công thức cấu tạo của X là

    Lời giải:

    A

    Bài 1.7 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X. Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Thu được 7.85 g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4.95g 2 hai ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là :

    Lời giải:

    n NaOH= 0,1. 1= 0,1 mol

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    Theo đề bài hh este là đơn chức → n NaOH = n hh este = 0,1 mol

    → M este = 88 g/mol.

    Từ phản ứng thuỷ phân và khối lượng sản phẩm muối ta có hệ pt

    → x= 0,025 mol ; y= 0,075 mol

    Chọn đáp án D

    Bài 1.8 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 g X với 200 g dung dịch NaOH 3% đến khi phan ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    Lời giải:

    n NaOH = 200.3/4000 = 0,15 mol

    → n X = 0,05 mol. Đặt CTHH của X dạng RCOOR’

    PT: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    → n NaOH (dư) = 0,1 mol

    → Chất rắn thu được gồm RCOONa 0,05 mol và NaOH dư 0,1 mol

    Chọn đáp án B

    Bài 1.9 trang 4 Sách bài tập Hóa học 12: Đồng phân nào trong số các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng được với

    a) Dung dịch natri hiđroxit ?

    b) Natri kim loại ?

    c) Ancol etylic ?

    d) Dung dịch AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag ?

    Viết các phương trình hoá học minh hoạ

    Lời giải:

    Tác dụng được với dung dịch natri hiđroxit : A và B.

    Tác dụng được với natri kim loại : A và C.

    Tác dụng được với ancol etylic : A và C.

    Tác dụng được với AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag : B và C.

    Bài 1.10 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Este đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lân lượt là 48,65% ; 8,11% va 43,24%

    a) Tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo có thể có và gọi tên X.

    b) Đun nóng 3,7 g X với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng, thu được 4,1 g muối rắn khan. Xác định công thức cấu tạo của X.

    Lời giải:

    Các công thức cấu tạo có thể có của X là :

    b. Đặt công thức của X là RCOOR1 (R1 # H).

    RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

    Muối khan là RCOONa có số mol = số mol X = 0,05 mol

    Từ đó suy ra muối là CH 3 COONa.

    Công thức cấu tạo của X là CH 3COOCH 3

    Bài 1.11 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Hai este X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44.

    a) Tìm công thức phân tử của X và Y.

    b) Cho 4,4 g hồn hợp X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,45 g chất rắn khan và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và gọi tên chúng.

    Lời giải:

    a) M X = 44.2 = 88 (g/mol).

    Ta có : 12x + y = 56→x = 4;y = 8

    b) Đặt công thức chung của 2 este là RCOOR ‘. Phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH :

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    Chất rắn khan là hỗn hợp muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp (vì hai ancol là đồng đẳng kế tiếp).

    n este = n muối= 4,4 / 88 = 0,05 mol

    M RCOONa = 4,45/0,05 = 89 (g/mol)

    → R = 22.

    Bài 1.12 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Este đơn chức X thu được từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ z (có xúc tác là axit H2SO4). Đốt cháy hoàn toàn 4,3 g X thu được 4,48 lít khí CO (đktc) và 2,7 g nước. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và tên gọi của X. Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế X từ axit và ancol tương ứng.

    Lời giải:

    Từ sản phẩm cháy ta có :

    m O = 4,3 – 2,4 – 0,3 = 1,6 (g) → n O = 0,1 mol.

    x : y : z = 0,2 : 0,3 : 0,1 = 2 : 3 : 1.

    Vì X được tạo ra từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ Z nên có công thức cấu tạo :

    Bài 1.13 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic. Chia X thành ba phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với natri dư thấy có 3,36 lít khí H2 thoát ra (đktc). Phần hai phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH IM.

    Thêm vào phần ba một lượng H 2SO 4 làm xúc tác rồi thực hiện phản ứng este hoá, hiệu suất đạt 60%.

    a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    b) Tính khối lượng của hỗn hợp X đã dùng và khối lượng este thu được.

    Lời giải:

    a) PTHH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5, Học Tốt Toán 5, Bài Đang
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 4: The Mass Media
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion
  • Unit 6 Lớp 10: Listening
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Tài liệu học tốt Hóa học 12 được biên soạn theo cấu trúc trong SGK Hóa học 12, giúp các bạn nắm chắc kiến thức cơ bản, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và giải bài tập Hóa học 12 trong SGK và SBT Hóa học 12 từ cơ bản đến nâng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ góp phần tăng thêm hiệu quả học tập môn Hóa học lớp 12 của các bạn học sinh, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho các thầy giáo, cô giáo và các bậc phụ huynh.

    Giải Bài Tập Hóa Học 12

    • CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
    • Bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
    • Bài 4: Luyện tập: Este và chất béo
    • CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT
    • Bài 5: Glucozơ
    • Bài 6: Sacarơz, tinh bột và xenlulozơ
    • Bài 7: Luyện tập: Cấu tạo và tinh chất của cacbohiđnat
    • CHƯƠNG 3: AMIN – AMINO AXIT VÀ PROTEIN
    • Bài 10: Amino axit
    • Bài 11: Peptit và protein
    • Bài 12: Luyện tập: Cấu tạo và tinh chất của amin, amino và protein
    • CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
    • Bài 13: Đại cương về polime
    • Bàì 14: Vật liệu polime
    • Bài 15: Luyện tập: polime và vật liệu polime
    • CHƯƠNG 5: DẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
    • Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
    • Bài 18: Tính chất của kim loại: Dãy điện hóa của kim loại
    • Bài 19: Hợp kim
    • Bài 20: Sự ăn mòn của kim loại
    • Bài 21: Điều chế kim loại
    • Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại
    • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
    • CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
    • Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
    • Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
    • Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm
    • Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của nhôm
    • Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
    • CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
    • Bài 32: Hợp chất của sắt
    • Bài 33: Hợp kim của sắt
    • Bài 34: Crom và hợp chất của crom
    • Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng
    • Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
    • Bài 37: Luyện tập: Tính chất hoa học của sắt và hợp chất của sắt
    • Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crôm, đồng và hợp chất của chúng
    • CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
    • Bài 40: Nhận biết một số ion trong dunng dịch
    • Bài 41: Nhận biết một số chất khí
    • Bài 42: Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ
    • CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
    • Bài 43: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế
    • Bài 44: Hóa học và vấn đề xã hội
    • Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 37: Máy Biến Thế
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 2: Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60
  • Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 56: Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập 8: Trang 111 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ
  • Giải Bài 4 Trang 37 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 26 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 5 Số Gần Đúng Và Sai Số Hay Nhất
  • Ôn Tập Cuối Năm Đại Số 12 Giải Bài Tập
  • Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 25 Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm

    Bài Tập 8 Trang 111 SGK Hóa Học Lớp 12

    Cho 3,1 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít ()(H_2) ở đktc và dung dịch kiềm.

    a) Xác định tên hai kim loại đó và tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại.

    b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm và khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được

    Lời Giải Bài Tập 8 Trang 111 SGK Hóa Học 12

    Cách giải bài tập 8 trang 111 sgk như sau:

    Câu a:

    Bước 1: Ta tiến hành viết phương trình gộp

    Bước 2: Sau đó thay số mol vào phương trình để tính nguyên tử khối trung bình suy ra hai kim loại.

    Câu b:

    Bước 1: Viết phương trình trung hòa ion tạo nước.

    Bước 2: Từ số mol OH ta có thể suy ra số mol (H^+) suy ra ta tính thể tích dung dịch HCl.

    Lời giải: Câu a:

    Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M

    (M + H_2O → MOH + frac{1}{2}H_2)

    (\ n_{H_{2}} = 0,05 mol Rightarrow n_{M} = 0,1 mol \ Rightarrow M = frac{3,1}{0,1}= 31 (g/mol))

    Nguyên tử khối trung bình nằm trong khoảng 23 < (overline M = 31) < 39

    Vậy 2 kim loại đó là Na và K

    Gọi x là số mol kim loại Na, ta có:

    23x + 39(0,1 – x) = 3,1 ⇒ x = 0,05

    (\ % m_{Na} = frac{23 x 0,05}{3,1 . 100 %} = 37,1 % \ % m_{K} = 100% – 37,1% = 62,9 %)

    Câu b:

    ( H^+ + OH^- → H_2O)

    (\ n_{HCl} = n_{H^+} = n_{MOH} = 0,1 mol \ Rightarrow V_{dd HCl}= frac{0,1}{2}= 0,05 (lit))

    (m_{hh muối}) = (31 + 35,5).0,1 = 6,65 (gam)

    Lời giải bài tập 8 trang 111 sgk hóa học lớp 12 chương 6 bài 25. Bài yêu cầu xác định tên 2 kim loại và tính thể tích dung dịch HCl.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 6 Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ

    Bài Tập 6 Trang 34 SGK Hóa Học Lớp 12

    Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, tính khối lượng (AgNO_3) cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Lời Giải Bài Tập 6 Trang 34 SGK Hóa Học 12

    ()(n_{C_{12}H_{22}O_{11}}= frac{100}{342} = x (mol))

    (C_12H_22O_11+ H_2O → C_6H_10O_6+ C_6H_10O_6)

    x x x (mol)

    (CH_2OH-_4-CHO)

    a mol a mol

    (C_5H_11O_5CH=O + 2AgNO_3+ 3NH_3+ H_2O → C_5H_11O_5COONH_4+ 2Ag ↓ + 2NH_4NO_3).

    2x 4x 4x (mol)

    (\ m_{AgNO_{3}} = frac{4.100}{342}.170 = 198,83 (gam))

    (m_{Ag} = frac{4.100}{342}.108 = 126,31 (gam))

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 34 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • Giải Bài Tập 13: Trang 77 Sgk Hình Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 61, 62, 63, 64
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Bài Tập Quang Hình Học Môn Vật Lý Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Chương I: Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông – Hình Học Lớp 9 – Tập 1

    Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn

    Bài Tập 13 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 9 – Tập 1

    Dựng góc α biết:

    a. (sinα = frac{2}{3})

    b. (cosα = 0,6)

    c. (tanα = frac{3}{4})

    d. (cotα = frac{3}{2})

    Lời Giải Bài Tập 13 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 9 – Tập 1 Giải:

    Câu a: Dựng tam giác ABC vuông tại A có AB = 2, BC = 3

    Ta có ()(sinC = frac{AB}{BC} = frac{2}{3}).

    Vậy (α = widehat{C})

    Câu b: Dựng tam giác DEF vuông tại D có DE = 3, EF = 5.

    Ta có (cosE = frac{DE}{EF} = frac{3}{5} = 0,6)

    Vậy (α = widehat{E})

    Câu c: Dựng tam giác OPQ vuông tại O có OP = 3, OQ = 4

    Ta có (tgQ = frac{OP}{OQ} = frac{3}{4})

    Vậy (α = widehat{Q})

    Câu d: Dựng tam giác MRS vuông tại M có MS = 3, MR = 2

    Ta có (cotgS = frac{MS}{MR} = frac{3}{2})

    Vậy (α = widehat{S})

    Cách giải khác

    Với bài tập 13 này, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp chung đó là vẽ trước góc vuông rồi vẽ các đại lượng bài toán yêu cầu

    Câu a:

    (sinα = frac{2}{3})

    Chúng ta tính cạnh còn lại bằng định lí Pytago:

    (= sqrt{3^2-2^2} = sqrt{5})

    Vậy ta sẽ vẽ một góc vuông, và vẽ hai độ lớn là 2 và (sqrt{5})

    (sinα = sinACB = frac{2}{3})

    Câu b:

    (cosα = 0,6 = frac{3}{5})

    Tương tự câu a, ta sẽ tính độ lớn cạnh góc vuông còn lại bằng Pytago:

    (= sqrt{5^2-3^2} = 4)

    Vậy ta sẽ vẽ một góc vuông, và vẽ hai độ lớn là 3 và 4

    (cosα = cosABC = frac{3}{5} = 0,6)

    Câu c:

    tgα = frac{3}{4}

    Đối với bài này, ta sẽ vẽ tam giác vuông có hai cạnh có độ lớn là 3 và 4

    (tanα = tanACB = frac{3}{4})

    Câu d: Cũng tương tự với câu c:

    cotgα = frac{3}{2}

    Đối với bài này, ta sẽ vẽ tam giác vuông có hai cạnh có độ lớn là 3 và 2

    (cotα = cotABC = frac{3}{2})

    Hướng dẫn làm bài tập 13 trang 77 sgk hình học lớp 9 tập 1 bài 2 tỉ số lượng giác của góc nhọn chương I. Dựng góc α biết.

    Các bạn đang xem Bài Tập 13 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 9 – Tập 1 thuộc Bài 2: Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn tại Hình Học Lớp 9 Tập 1 môn Toán Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 27, 28, 29, 30, 31, 32,
  • Bài Tập 8: Trang 70 Sgk Hình Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Hướng dẫn giải Bài 7. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat sgk Hóa Học 12. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 36 37 sgk Hóa Học 12 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết và bài tập, đi kèm công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học 12, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

    I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    1. Cấu tạo

    – Glucozơ ở dạng mạch hở là monoanđehit và poliancol: CH 2OH n

    2. Tính chất hóa học

    – Glucozơ có phản ứng của chức CHO:

    – Fructozơ cũng có phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm.

    – Glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ có phản ứng của chức poliancol:

    + Glucozơ, fructozơ, saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    + Xenluloz ơ tác dụng với axit nitric đậm đặc cho xenluloz ơ trinitrat:

    – Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ có phản ứng thủy phân nhờ xúc tác axit hay enzim thích hợp.

    – Glucozơ có phản ứng lên men rượu.

    II – BÀI TẬP

    1. Giải bài 1 trang 36 hóa 12

    Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử?

    B. Nước brom và NaOH;

    Bài giải:

    ♦ Nhận biết

    – Dùng Cu(OH) 2 :

    + Kết tủa hòa tan tạo dung dịch xanh lam → glucozơ, saccarozơ

    + Kết tủa không tan → anđehit axetic

    – Đun nhẹ 2 ống nghiệm vừa thu được chứa glucozơ, saccarozơ:

    + Xuất hiện kết tủa đỏ gạch → glucozo

    + Không có kết tủa đỏ gạch → saccarozơ

    ♦ PTHH:

    (2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O)

    (2{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + Cu{(OH)_2} to {({C_{12}}{H_{21}}{O_{11}})_2}Cu + 2{H_2}O)

    ({C_5}{H_{11}}{O_5}CHO + 2AgN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O overset{t^0}{→} {C_5}{H_{11}}{O_5}COON{H_4} + 2{rm{A}}g ↓ + 2N{H_4}N{O_3})

    ⇒ Đáp án A.

    2. Giải bài 2 trang 37 hóa 12

    Khi đốt cháy hoàn toàn một tập hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1 : 1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là chất nào trong các chất sau?

    A. Axit axetic;

    B. Glucozơ;

    C. Saccarozơ;

    D. Fructozơ.

    Bài giải:

    Mà chất này có thể lên men rượu → chất đó phải là glucozơ

    PTHH:

    ⇒ Đáp án B.

    3. Giải bài 3 trang 37 hóa 12

    Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau:

    a) Glucozơ, glixerol, andehit axetic.

    b) Glucozơ, saccarozơ, glixerol.

    c) Saccarozơ, andehit axetic, hồ tinh bột.

    Bài giải:

    a) Nhận biết: Glucozo, glixerol, andehit axetic

    PTHH:

    b) Nhận biết: Glucozơ, saccarozơ, glixerol

    PTHH:

    Hai mẫu thử còn lại ta đun nóng với xúc tác H+, sau đó đem sản phẩm cho phản ứng với AgNO 3/NH 3. Nếu mẫu thử nào có kết tủa trắng là saccarozo.

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O overset{H^+, ,t^0}{→} C_6H_{12}O_6 + C_6H_{12}O_6 )

    (Saccarozơ + nước → Glucozơ + Fructozơ)

    Còn lại là glixerol

    c) Nhận biết: Saccarozơ, andehit axetic, hồ tinh bột

    Trích mẫu thử, chọn thuốc thử: I 2 và dd AgNO 3/NH 3

    Hiện tượng

    Cho I 2 vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào dung dịch chuyển sang màu xanh tím là hồ tinh bột.

    Cho dung dịch AgNO 3/NH 3 vào hai mẫu thử còn lại mẫu thử nào có kết tủa trắng là andehit axetic

    PTHH:

    (CH_3CHO + 2{rm{A}}gN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O overset{t^0}{→} CH_3COONH_4 + 2{rm{A}}g ↓ + 2N{H_4}N{O_3})

    4. Giải bài 4 trang 37 hóa 12

    Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu quất của quá trình sản xuất là 75%?

    m tinh bột = (dfrac{1000.80}{10}) = 8000 (kg)

    162n kg → 180n kg

    8000 kg → x kg

    Bài giải:

    ⇒ x = (dfrac{800.180n}{162n}) = 8888,9 (kg)

    Do phản ứng có hiệu suất H = 75% nên lượng glucozo thực tế thu được là: (dfrac{8888,9 . 75}{100} = 6666,7 (kg))

    5. Giải bài 5 trang 37 hóa 12

    Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân:

    a) 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ.

    b) 1 kg mùn cưa có 50% xenlulozơ, còn lại là tạp chất trơ.

    c) 1 kg saccarozơ.

    Giả thiết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a) m tinh bột = (dfrac{1.80}{100}) = 0,8 (kg)

    162n kg → 180n kg

    0,8 kg → x kg

    Bài giải:

    → x = (dfrac{0,8.180n}{162n}) = 0,8889 (kg)

    b) m xenlulozơ = (dfrac{0,8.180n}{162n}) = 0,5 (kg)

    162n kg → 180n kg

    0,5 kg → y kg

    → y = (dfrac{0,5.180n}{162n}) = 0,556 (kg)

    Glucozơ Fructozo

    342 kg 180 kg

    1 kg z kg

    → z = (dfrac{180}{342})= 0,5263 (kg)

    6. Giải bài 6 trang 37 hóa 12

    Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu 13,44 lít khí CO 2 (đktc) và 9,0 gam H 2 O

    a) Tìm công thức đơn giản nhất của X, X thuộc loại cacbohiđrat nào đã học?

    b) Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3 thu được bao nhiêu gam Ag. Giả sử hiệu suất của quá trình là 80%.

    Ta có:

    (\ m_{C} = frac{13,44 . 12}{22,4} = 7,2 (gam); m_{H} = frac{9.2}{18} = 1 (gam) \ \ M_{O} = 16,2 – 7,2 = 8 (gam) \ \ Rightarrow x : y : z = frac{7,2}{12} : frac{1}{1} : frac{8}{16}= 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5)

    Vậy CTPT của X là (C 6H 10O 5), X là polisaccarit.

    Bài giải:

    b) PTHH:

    ((C_{6}H_{10}O_{5})n+ nH_{2}O xrightarrow[ ]{ H^+, t^0} nC_{6}H_{12}O_{6})

    (1 mol) → (n mol)

    (frac{16,2}{162n} mol) → (a mol)

    ⇒ $a = 0,1 mol$

    Theo phương trình, ta có: n Ag = 0,2 mol

    Vì hiệu suất phản ứng bằng 80%

    (Rightarrow m_{Ag} = frac{0,2 . 108.80}{100}= 17,28 (gam).)

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 Trang 118,119 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Thổ
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 44 Hóa Lớp 12: Amin
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100