Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài 23,24,25 ,26,27,28 ,29,30 Trang 66,67 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác
  • Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 4

    1.: Viết năm đơn thức của hai biến x, y trong đó x và y có bậc khác nhau.

    Trả lời

    2.: Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? Cho ví dụ.

    Trả lời

    Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

    Ví dụ: -2x 2y ; 3x 2y ; 5x 2 y là các đơn thức đồng dạng, ta có thể cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

    3.: Phát biểu qui tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.

    Trả lời

    Để cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

    4.: Khi nào số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x).

    Trả lời

    Số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x) khi có P(a) = 0.

    Bài 57 (trang 49 SGK Toán 7 tập 2): Viết một biểu thức đại số của hai biến x, y thỏa mãn từng điều kiện sau:

    a) Biểu thức đó là đơn thức.

    b) Biểu thức đó là đa thức mà không phải đơn thức.

    Lời giải

    a) Vì mỗi đơn thức là một đa thức nên ta có thể viết bất kỳ đơn thức nào ở câu này.

    Ví dụ: P(x) = xy 2 (Vì đơn thức cũng là một đa thức)

    b) Có vô số đa thức không phải là đơn thức.

    Ví dụ: 2x + 3y; x 2 + 2y

    Bài 58 (trang 49 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị mỗi biểu thức sau tại x = 1; y = -1 và z = -2:

    Lời giải

    a) Thay x = 1 ; y = -1 và z = -2 vào biểu thức ta được:

    2xy(5x 2y + 3x – z) = 2.1(-1). = -2.0 = 0

    Vậy đa thức có giá trị bằng tại x = 1 ; y = -1 và z = -2.

    b) Thay x = 1 ; y = -1 và z = -2 vào biểu thức ta được:

    = 1 + (-8) + (-8) = -15

    Vậy đa thức có giá trị bằng -15 tại x = 1 ; y = -1 và z = -2.

    Lời giải

    Bài 60 (trang 49-50 SGK Toán 7 tập 2): Có hai vòi nước, vòi thứ nhất chảy vào bể A, vòi thứ hai chảy vào bể B. Bể A đã có sẵn 100 lít nước, Bể B chưa có nước. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được 30 lít, vòi thứ hai chảy được 40 lít.

    a) Tính lượng nước có trong mỗi bể sau thời gian 1, 2, 3, 4, 10 phút rồi điền kết quả vào bảng sau (giả thiết rằng bể đủ lớn để chứa được nước).

    b) Viết biểu thức đại số biểu thị số nước trong mỗi bể sau thời gian x phút.

    Lời giải

    a) Điền kết quả

    Giải thích:

    Sau 1 phút bể A có 100 + 30 = 130 (lít), bể B có 40 (lít)

    Sau 2 phút bể A có 100 + 2.30 = 160 (lít), bể B có 40.2 = 80 (lít)

    Sau 3 phút bể A có 100 + 3.30 = 190 (lít), bể B có 40.3 = 120 (lít)

    Sau 4 phút bể A có 100 + 4.30 = 220 (lít), bể B có 40.4 = 160 (lít)

    Sau 10 phút bể A có 100 + 10.30 = 400 (lít), bể B có 40.10 = 400 (lít)

    b) (Từ phần giải thích trên, ta dễ dàng suy ra hai biểu thức đại số sau:)

    – Số lít nước trong bể A sau thời gian x phút:

    100 + 30x

    – Số lít nước trong bể B sau thời gian x phút:

    40x

    Bài 61 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích của các đơn thức sau rồi tìm hệ số và bậc của tích tìm được.

    Lời giải

    Bài 62 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đa thức:

    a) Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến.

    b) Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

    c) Chứng tỏ rằng x = 0 là nghiệm của đa thức P(x) nhưng không phải là nghiệm của đa thức Q(x).

    Lời giải

    Bài 63 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Cho đa thức:

    a) Sắp xếp các hạng tử của đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến.

    b) Tính M(1) và M(-1).

    c) Chứng tỏ rằng đa thức trên không có nghiệm.

    Lời giải

    a) Thu gọn và sắp xếp:

    Vậy đa thức trên không có nghiệm.

    Bài 64 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Hãy viết các đơn thức đồng dạng với đơn thức x 2 y sao cho tại x = -1 và y = 1, giá trị của các đơn thức đó là số tự nhiên nhỏ hơn 10.

    Lời giải

    Đơn thức đồng dạng với đơn thức x 2y là: ax 2 y với a là hằng số.

    Tại x = -1 và y = 1 giá trị của đơn thức là: a(-1) 2.1 = a

    Nên để giá trị của đơn thức là số tự nhiên nhỏ hơn 10 thì a < 10.

    Bài 65 (trang 51 SGK Toán 7 tập 2): Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

    Lời giải

    Ta thử các giá trị vào đa thức bên trái, giá trị nào làm đa thức bằng 0 thì đó là nghiệm của đa thức.

    Các nghiệm là:

    a) 3

    b) -1/6

    c) 1; 2

    d) -6; 1

    e) -1; 0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 28 Câu 44, 45, 46, 47, 48 Tập 1
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 137 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 79
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 79 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 79 Câu 1, 2, 3
  • giải bài tập Toán lớp 3 học kỳ 2 giải bài tập Toán lớp 4 học kỳ 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 44 tập 2 câu 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    Trong tam giác ABC, hai đường trung tuyến AA 1và BB_1 cắt nhau tại điểm O. Hãy tính diện tích tam giác ABC nếu diện tích tam giác ABO bằng 5cm 2.

    Chứng minh rằng các trung tuyến của một tam giác phân chia tam giác đó thành 6 tam giác mà diện tích của chúng (đôi một) bằng nhau.

    Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AD. Trên tia AD lấy điểm E sao cho AD = DE, trên tia BC lấy điểm M sao cho BC = CM.

    a) Tìm trọng tâm của tam giác AEM.

    b) So sánh các cạnh của tam giác ABC với các đường trung tuyến của tam giác AEM

    c) So sánh các đường trung tuyến của tam giác ABC với các cạnh của tam giác AEM.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 44 câu 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    Gọi O là giao điểm của hai đoạn thẳng AB và CD.

    ⇒ AO = OB và CO = OD.

    + ΔACD có trung tuyến AO, CE cắt nhau tại I

    ⇒ I là trọng tâm ΔACD

    ⇒ AI = 2/3. AO = 2/3. 1/2. AB = 1/3.AB

    + Tương tự J là trọng tâm ΔBCD

    ⇒ BJ = 2/3. BO = 2/3. 1/2. BA = 1/3.AB

    ⇒ IJ = AB – AI – BJ = 1/3.AB

    Vậy AI = IJ = JB

    Xét sáu tam giác được đánh số là: 1, 2, 3, 4, 5, 6

    Chứng minh hoàn toàn tương tự như bài 4.4 ta có

    Ta lại có S 1 = S 2, S 3 = S 4, S 5 = S 6 (vì mỗi cặp tam giác có chung đường cao và hai đáy bằng nhau, vậy sáu tam giác 1, 2, 3, 4, 5, 6 có diện tích bằng nhau)

    a) Do AD = DE nên MD là một đường trung tuyến của tam giác AEM. Hơn nữa do

    CD = 1/2 CB = 1/2 CM

    Nên C là trọng tâm của tam giá AEM.

    b) Các đường thẳng AC, EC lần lượt cắt EM, AM tại F, I. Tam giác AEM có các đường trung tuyến là AF, EI, MD. Ta có ΔADB = ΔEDC (c.g.c) nên AB = EC

    Vậy: AC = 2/3 AF; BC = CM = 2/3 MD; AB = EC = 2/3 EI

    c) Trước tiên, theo giả thiết, ta có AD = DE nên AD = 1/2 AE

    Gọi BP, CQ là các trung tuyến của ΔABC.

    ΔBCP = ΔMCF (c.g.c) ⇒ BP = FM = 1/2 EM. Ta sẽ chứng minh CQ = 1/2 AM

    Ta có:

    ΔABD = ΔECD (c.g.c) ⇒ ∠(BAD) = ∠(CED)

    ⇒ AB//EC ( vì có cặp góc so le trong bằng nhau). ⇒ ∠(QAC) = ∠(ICA) ( hai góc so le trong)

    Hai tam giác ACQ và CAI có

    Cạnh AC chung

    ∠(QAC) = ∠(ICA) (Chứng minh trên) ;

    AQ = 1/2 AB = 1/2 EC = IC

    Suy ra: ∆ ACQ = ∆ CAI ( c.g.c)

    Vậy CQ = AI = 1/2 AM.

    Tóm lại: AD = 1/2 AE, BP = 1/2 EM, CQ = 1/2 AM.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 44

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 40, 41
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 41, 42 Câu 82, 83, 84, 85, 86 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 42 Bài 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 20 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 66: Luyện Tập Bảng Chia 9
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Phương pháp giải:

    Thay lần lượt giá trị của a/ b vào biểu thức đã cho ở mỗi câu, tính toán cẩn thận để tìm ra đáp án đúng tương ứng.

    Đáp án:2. Giải bài 2 trang 7 SGK toán 4

    3. Giải bài 3 trang 7 SGK toán 4

    Đề bài:

    Tính giá trị biểu thức:

    a) 35 + 3 x n với n = 7; b) 168 – m x 5 với m = 9;

    c) 237 – (66 +x) với x = 34; d) 37 x (18 : y) với y = 9.

    Phương pháp giải:

    a) Thay giá trị của n đã cho vào biểu thức, rồi tính toán để tìm ra kết quả.

    b) Thay giá trị của m đã cho vào biểu thức, tính toán để tìm ra kết quả.

    c) Thay giá trị của x đã cho vào biểu thức, tính toán để tìm ra kết quả.

    d) Thay giá trị của y đã cho vào biểu thức, tính toán để tìm ra kết quả.

    a) Nếu n = 7 thì 35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56 ;

    b) Nếu m = 9 thì 168 – m x 5 = 168 – 9 x 5 = 168 – 45 = 123 ;

    c) Nếu x = 34 thì 237 – (66 + x) = 237 – (66 + 34) = 237 – 100 = 137 ;

    d) Nếu y = 9 thì 37 x (18 : y) = 37 x (18 : 9) = 37 x 2 = 74.

    4. Giải bài 4 trang 7 SGK toán 4

    Đề bài:

    Viết vào ô trống (theo mẫu):

    Phương pháp giải:

    Thay các giá trị của c tương ứng vào các biểu thức đã cho, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    Đáp án:

    +) Nếu c = 7 thì 7 + 3 x c = 7 + 3 x 7 = 7 + 21 = 28 ;

    +) Nếu c = 6 thì (92 – c) + 81 = (92 – 6) + 81 = 86 + 81 = 167 ;

    +) Nếu c = 0 thì 66 x c + 32 = 66 x 0 + 32 = 0 + 32 = 32.

    Ta có bảng kết quả như sau:

    Hướng dẫn giải bài tập trang 7 Toán 4 ngắn gọn

    Đề bài:

    Một hình vuông có độ dài cạnh là a.

    Gọi chu vi hình vuông là P, ta có: P = a x 4

    Hãy tính chu vi hình vuông với: a = 3cm ; a = 5dm ; a = 8m.

    Giải câu 1 đến 4 trang 7 SGK môn Toán lớp 4

    Phương pháp giải:

    Vận dụng công thức tính chu vi hình vuông: P = a x 4, thay từng giá trị của a vào công thức đó để tìm ra kết quả tương ứng.

    Nếu a = 3cm thì P = a x 4 = 3 x 4 = 12 (cm);

    Nếu a = 5dm thì P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (dm);

    Nếu a= 8m thì P = a x 4 = 8 x 4 = 32 (m).

    – Giải câu 1 trang 7 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 3 trang 7 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 4 trang 7 SGK Toán lớp 4

    Trong chương trình học lớp 4 Số tự nhiên các em sẽ học Luyện tập trang 26 SGK Toán 4Chương I cùng Giải Toán 4 trang 26 để học tốt bài học này.

    Chương I Số tự nhiên lớp 4, các em sẽ học Biểu đồ (tiếp theo) cùng Giải Toán 4 trang 30, 31, 32.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-4-trang-7-sgk-luyen-tap-bieu-thuc-co-chua-1-chu-33829n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Giải Bài Tập Ielts Foundation
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion
  • Giải vở bài tập Toán 4 trang 7 tập 1 câu 1, 2, 3, 4

    Giải sách bài tập toán lớp 4 tập I trang 7

    Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 4 tập 1, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 15: Cacbon
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 3 Trang 9 Sgk Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 4 Toán 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 giải sách bài tập Toán 6 trang 13

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1, 4.2

    a) Số áo bán được là bao nhiêu?

    b) Mốt của dấu hiệu là:

    (A) 41;

    (B) 10;

    (C) 39;

    (D) 25.

    Hãy chọn phương án đúng.

    Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km 2).

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Nhận xét chung về mật độ dân số ở hai vùng

    c) Tính mật độ dân số của từng vùng và so sánh.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 11 câu 4.1, 4.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1

    a) Số áo bán được là:

    4 + 7 + 10 +3 +1 = 25 ( cái áo).

    b) Cỡ áo 39 bán được nhiều nhất là 10 cái. Nên mốt của dấu hiệu là: M 0 = 39

    Chọn C.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.2

    a) Dấu hiệu là: Mật độ dân số của một tỉnh, thành phố.

    b) – Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cao hơn so so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    – Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 152(người/km 2). Rõ ràng là mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    c)

    – Tổng mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu Long là:

    320+ 701 +576 + 463+ 723+ 499+ 636+ 272+ 836+ 505+ 393+ 321+ 235

    = 6480 (người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của đồng bằng sông Cửu Long là:

    6480 : 13 ≈ 498 ( người / km 2 ).

    – Tổng mật độ dân số của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    89 +79 + 64 +127 +94 + 109 +325+ 91+425+ 387+ 50+ 37+ 73+ 178

    = 2128 ( người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    2128 : 14 = 152 (người / km 2 ).

    * Nhận xét: mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 61 Giải sách bài tập Toán 7 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 3, 4, 5

    So sánh các cạnh của tam giác CDE trên hình 109 biết rằng BE // CD.

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A, phân giác BD.

    a) So sánh các độ dài AB và AD;

    b) So sánh các độ dài BC và BD.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 3, 4, 5

    Kẻ CK // AB. Do CK // AB, DE // AB nên CK // DE.

    Ta có AB // CK ⇒ ∠(BCK) = ∠B = 30 o (so le trong)

    Suy ra

    CK // DE ⇒ ∠D = ∠(DCK) = 70 o (so le trong)

    Trước hết ta tính các góc của ΔECD.

    ΔAEC cân tại E ⇒ ∠A = ∠C 1 = 30 o.

    ∠(CED) là góc ngoài của ΔAEC tại đỉnh E.

    BE // CD ⇒ ∠(ACD) = ∠(ABE) = 85 o (đồng vị)

    Xét ΔECD: ∠D + ∠(CED) + ∠C 2 = 180 o ( tổng ba góc của 1 tam giác ).

    Trong ΔECD: ∠C 2 < ∠(CED) < ∠D ⇒ ED < CD < EC.

    a)+) Xét tam giác BDC có ∠D1 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    b) Cách 1. Xét tam giác ABD có ∠D 2 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    Cách 2. Xét các đường xiên BD, BC.

    Đoạn thẳng AD; AC lần lượt là hình chiếu của BD; BC trên đường thẳng AC.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Bài 7: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giải vở bài tập Toán 4 trang 9 Bài 7: Luyện tập

    Bài 1 trang 9 VBT Toán 4 Tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 14 000 ; 15 000 ; 16 000 ; …………. ; …………….. ; …………………..

    b) 48 600 ; 48 700 ……………. ; …………… ; …………….. ; ………….…

    c) 76 870 ; 76 880 ; 76 890 ; …………. ; ………….. ; ……………………..

    d) 75 697 ; 75 698 ; …………. ; ………….. ; ……………. ; ………………

    Lời giải:

    a) 14 000 ; 15 000 ; 16 000 ; 17 000 ; 18 000 ; 19 000.

    b) 48 600 ; 48 700 ; 48 800 ; 48 900 ; 49 000 ; 49 100.

    c) 76 870 ; 76 880 ; 76 890 ; 76 900 ; 76 910 ; 76 920.

    d) 75 697 ; 75 698 ; 75 699 ; 75 700 ; 75 701 ; 75 702

    Viết Số

    Trăm nghìn

    Chục nghìn

    Nghìn

    Trăm

    Chục

    Đợn vị

    Đọc số

    853 201

    730 130

    7

    3

    0

    1

    3

    0

    6

    2

    1

    0

    1

    0

    Bốn trăm nghìn ba trăm linh một

    Lời giải:

    Viết Số

    Trăm nghìn

    Chục nghìn

    Nghìn

    Trăm

    Chục

    Đợn vị

    Đọc số

    853 201

    Tám trăm năm mươi ba nghìn hai trăm linh một

    730 130

    7

    3

    0

    1

    3

    0

    Bảy trăm ba mươi một trăm ba mươi

    621 010

    6

    2

    1

    0

    1

    0

    Sáu trăm hai mươi mốt nghìn không trăm mười

    400 301

    4

    0

    0

    3

    0

    1

    Bốn trăm nghìn ba trăm linh một

     

     

    Lời giải:

    Bài 4 trang 9 VBT Toán 4 Tập 1: Viết bốn số có sáu chữ số, mỗi số:

    a) Đều có 6 chữ số 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 9 là: ……………………………………

     

    b) Đều có 6 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 là: ……………………………………

     

    Lời giải:

    a) Đều có 6 chữ số 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 9 là 123 589 ; 123 895; 235 198; 589 125.

     

    b) Đều có 6 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 là : 123 450 ; 123 045 ; 450 123 ; 234 150.

     

    Các bài giải vở bài tập Toán 4 (VBT Toán 4) khác:

    • Bài 8. Hàng và lớp
    • Bài 9. So sánh các số có nhiều chữ số
    • Bài 10. Triệu và lớp triệu
    • Bài 11. Triệu và lớp triệu (tiếp theo)
    • Bài 12. Luyện tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)
  • Btob Lee Chang Sub Vạ Miệng, ‘thánh Cơ Hội’ Yook Sung Jae Liền Cho Nghỉ Hưu (?) Ngay Và Luôn
  • Btob Profile 7 Thành Viên: Tiểu Sử, Giải Thưởng, Tin Tức
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Học Kì 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sgk Toán 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Lớp 5 Tập 2 Trang 20 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song Trang 53, 54.
  • Giải Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Toán 4 Vnen Bài 106: Ôn Tập Về Đại Lượng (Tiếp Theo)
  • Toán Lớp 4 Trang 63, 64: Đề
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Tính giá trị biểu thức (theo mẫu):

    a)

    b)

    c)

    Phương pháp giải:

    Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của các biểu thức đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Bài 2

    Tính giá trị biểu thức:

    a) 35 + 3 × n với n = 7; b) 168 – m × 5 với m = 9;

    c) 237 – (66 + x) với x = 34; d) 37 × (18 : y) với y = 9.

    Phương pháp giải:

    – Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    – Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức :

    +Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết:

    a) Nếu n = 7 thì 35 + 3 × n = 35 + 3 × 7 = 35 + 21 = 56 ;

    b) Nếu m = 9 thì 168 – m × 5 = 168 – 9 × 5 = 168 – 45 = 123 ;

    c) Nếu x = 34 thì 237 – (66 + x) = 237 – (66 + 34) = 237 – 100 = 137 ;

    d) Nếu y = 9 thì 37 × (18 : y) = 37 × (18 : 9) = 37 × 2 = 74.

    Bài 3

    Viết vào ô trống (theo mẫu):

    Phương pháp giải:

    – Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    – Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức :

    +Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết:

    +) Nếu c = 7 thì 7 + 3 × c = 7 + 3 × 7 = 7 + 21 = 28 ;

    +) Nếu c = 6 thì (92 – c) + 81 = (92 – 6) + 81 = 86 + 81 = 167 ;

    +) Nếu c = 0 thì 66 × c + 32 = 66 × 0 + 32 = 0 + 32 = 32.

    Ta có bảng kết quả như sau:

    Bài 4

    Một hình vuông có độ dài cạnh là a.

    Gọi chu vi hình vuông là P, ta có: P = a × 4

    Hãy tính chu vi hình vuông với: a = 3cm ; a = 5dm ; a = 8m.

    Phương pháp giải:

    Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết:

    Nếu a = 3cm thì P = a × 4 = 3 × 4 = 12 (cm);

    Nếu a = 5dm thì P = a × 4 = 5 × 4 = 20 (dm);

    Nếu a= 8m thì P = a × 4 = 8 × 4 = 32 (m).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Sinh Phân Biệt Hai Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 5: Ôn Tập So Sánh Hai Phân Số
  • Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Bài 16,17,18, 19 Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:

    a. Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó?

    b. Dấu hiệu ở đây là gì?

    c. Lập bảng “tần số”, nhận xét

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 6 câu 4, 5

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 4

    *Bài 1

    *Bài 2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 5

    a. Trong bảng số liệu ban đầu có 26 giá trị. Trong tháng đó có 26 buổi học

    b. Dấu hiệu ở đây là: Số học sinh nghỉ học trong từng buổi

    c. Bảng tần số:

    + Số các giá trị của dấu hiệu ( không nhất thiết khác nhau) là 26.

    + Số các giá trị khác nhau là 6 : 0; 1; 2; 3; 4; 6.

    + Số học sinh nghỉ nhiều nhất trong 1 buổi là 6 bạn.

    + Giá trị có tần số lớn nhất là: 0.

    + Số học sinh nghỉ trong 1 buổi chủ yếu là 0 hoặc 1 học sinh.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài 23,24,25 ,26,27,28 ,29,30 Trang 66,67 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 55, 56 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Sách giải toán 7 Bài 4: Đơn thức đồng dạng giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 33: Cho đơn thức 3x2 yz.

    a) Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.

    b) Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho.

    Lời giải

    Phần biến của đơn thức 3x 2 yz là x 2 yz

    Nên ta có:

    a) Ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho là: 5x 2 yz; 111x 2 yz

    b) Ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho là : xyz; 3x 2 y 2 z; 14x 3 y 2 z 2

    “0,9xy 2 và 0,9x 2 y là hai đơn thức đồng dạng” Bạn Phúc nói: “Hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em ?

    Lời giải

    Phần biến của đơn thức 0,9xy 2 là xy 2

    Phần biến của đơn thức 0,9x 2 y là x 2 y

    Phần biến của hai đơn thức khác nhau nên hai đơn thức đó không đồng dạng

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 34: Hãy tìm tổng của ba đơn thức: xy3; 5xy3 và -7xy3.

    Lời giải Bài 4: Đơn thức đồng dạng

    Bài 15 (trang 34 SGK Toán 7 tập 2): Xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng:

    Lời giải:

    Các nhóm đơn thức đồng dạng là:

    Vì nhóm 1 có phần biến chung là: x 2y, nhóm 2 có phần biến chung là: xy 2

    Còn lại đơn thức xy (có phần biến là xy) không đồng dạng với các đơn thức nào đã cho.

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng

    Bài 16 (trang 34 SGK Toán 7 tập 2): Tìm tổng của ba đơn thức: 25xy2; 55xy2 và 75xy2.

    Lời giải:

    Tổng của ba đơn thức là:

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng

    Bài 17 (trang 35 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị của biểu thức sau tại x = 1 và y = -1:

    Thay x = 1 và y = – 1 vào biểu thức A sau khi rút gọn ta có:

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng

    Bài 18 (trang 35 SGK Toán 7 tập 2): Đố:

    Lời giải:

    Trước hết ta thu gọn các đơn thức đồng dạng để xác định mỗi chữ cái tương ứng với kết quả nào trong ô trống của bảng.

    Sau đó điền chữ cái vào ô tương ứng:

    Vậy tên tác giả cuốn Đại Việt sử kí là LÊ VĂN HƯU.

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng Luyện tập (trang 36 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 19 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị của biểu thức 16x2y5 – 2x3y2 tại x = 0,5 và y = -1.

    Vậy giá trị của biểu thức 16x 2y 5 – 2x 3y 2 tại x = 0,5 và y = -1 là -17/4.

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng Luyện tập (trang 36 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 20 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Viết ba đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x2y rồi tính tổng của cả bốn đơn thức đó.

    Lời giải:

    Có vô số đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x 2y có dạng k.x 2.y (các bạn lấy hệ số k tùy ý khác 0).

    Ba đơn thức đồng dạng với -2x 2y là: 5x 2y ; 2,5x 2y ; -3x 2 y

    Tổng cả bốn đơn thức:

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng Luyện tập (trang 36 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 21 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Tính tổng của các đơn thức:

    Lời giải:

    Đây là ba đơn thức đồng dạng, nên tổng của chúng là:

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng Luyện tập (trang 36 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 22 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức nhận được:

    Lời giải:

    a) Tích của hai đơn thức là:

    Bậc của đơn thức trên là tổng số mũ của các biến x và y

    Số mũ của x là 5 ; Số mũ của y là 3

    ⇒ Bậc của đơn thức đó là 5+3=8.

    b) Tích của hai đơn thức là:

    Bậc của đơn thức trên là tổng số mũ của các biến x và y

    Số mũ của x là 3 ; Số mũ của y là 5

    ⇒ Bậc của đơn thức đó là 3+5=8.

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng Luyện tập (trang 36 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 23 (trang 36 SGK Toán 7 tập 2): Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống:

    Phân tích đề

    Chỉ có các đơn thức đồng dạng mới cộng trừ được cho nhau. Do đó, với bài này, bạn chỉ cần điền vào ô trống một đơn thức để có tổng hoặc hiệu như đã cho.

    Có nhiều cách điền vào 3 ô trống ở câu c chẳng hạn :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100