Giải Bài Tập 4 Vật Lý Lớp 11

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập 4 Vật Lý Lớp 11 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập 4 Vật Lý Lớp 11 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.544 lượt xem.

Có 419 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập 4 Vật Lý Lớp 11】

【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Từ vựng

1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

Giải:

Type of pollution (loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

7. light pollution 8. air pollution

3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

Giải:

1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

(Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

Ngữ pháp

4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

Giải:

1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

3. were/ was; would wear 4. do; will see

5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

Giải:

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Giao tiếp

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Giải:

1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

(Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

(Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

3. You should put them in the right place and make the room tidy.

(Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

Bạn sẽ làm gì nếu …???

Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

Bây giờ…

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

Bài mẫu:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

(Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)


【#2】Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 4: Our customs and traditions trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. accept (v) /əkˈsept/: chấp nhận, nhận

2. break with (v) /breɪk wɪð/: không theo

4. compliment (n) /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen

5. course (n) /kɔːs/: món ăn

6. cutlery (n) /ˈkʌtləri/: bộ đồ ăn (gồm thìa, dĩa, dao)

7. filmstrip (n) /ˈfɪlmstrɪp/: đoạn phim

8. host (n) /həʊst/: chủ nhà (nam)

9. hostess (n) /ˈhəʊstəs/: chủ nhà (nữ)

10. generation (n) /ˌdʒenəˈreɪʃn/: thế hệ

11. offspring (n) /ˈɒfsprɪŋ/: con cái

12. oblige (v) /əˈblaɪdʒ/: bắt buộc

13. palm (n) /pɑːm/: lòng bàn tay

14. pass down (v) /pɑːs daʊn/: truyền cho

15. prong (n) /prɒŋ/: đầu dĩa (phần có răng)

16. reflect (v) /rɪˈflekt/: phản ánh

18. sense of belonging (n) /sens əv bɪˈlɒŋɪŋ/: cảm giác thân thuộc

19. social (adj) /ˈsəʊʃl/: thuộc về xã hội

20. spot on (adj, informal) /spɒt ɒn/: chính xác

21. spray (v) /spɪ/: xịt

22. spad (v) /spd/: lan truyền

23. table manners (n, plural) /ˈteɪbl ˈmænə (r)/: quy tắc ăn uống trong bàn ăn, phép tắc ăn uống

24. tip (n, v) /tɪp/: tiền boa, boa

25. unity (n) /ˈjuːnəti/: sự thống nhất, đoàn kết

27. You’re kidding! (idiom) /jʊə kɪdɪŋ/: Bạn nói đùa thế thôi!

GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: A lesson on customs and traditions. (Một bài học về những phong tục và truyền thống).

Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

Giáo viên: Thật à?

Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

Nick: Cậu đang đùa đấy à?

Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

a) (Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:) Answer: (Trả lời) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).) Find a word/ phrase that means:

1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

c) Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau.)

3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

Answer: (Trả lời)

4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

2. He is surprised.

3. They both refer to doing something that develops over times.

Tạm dịch:

4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

1. Phong tục gia đình của Mai là gì? Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy? Anh ấy ngạc nhiên.

3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống? Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

d) Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

4. Sự khác nhau giữa chúng là gì? Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Answer: (Trả lời)

1. We have to be at the dinner table on time.: Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

This sentence means: We can’t be late for dinner time.

⇒ have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

2. You should find information about a custom or tradition: Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

2.a) Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

Answer: (Trả lời)

2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

b) Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.) Answer: (Trả lời) 3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

1. Làm theo nhóm nhỏ

2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

Tạm dịch:

4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

1 – e: Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

(Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

2 – d: Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

3 – a: Theo truyền thông, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

4 – g: Có một truyền thông ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

Answer: (Trả lời)

5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

1. phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

(Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

2. có một truyền thống + mệnh đề

3. theo truyền thống + mệnh đề

4. theo truyền thống bằng việc làm gì

Answer: (Trả lời)

5. phá vỡ truyền thông bằng việc làm gì

Tạm dịch:

6. có phong tục làm gì

7. có một phong tục làm gì

1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

(Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

Answer: (Trả lời)

5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

1. Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa.

Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

2. Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

3. Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

4. Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

Tạm dịch:

5. Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

4. Now complete the following sentences with your own ideas.

4. We have a custom of doing exercise in the morning.

(Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

1. Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

Answer: (Trả lời)

2. Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

3. Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

4. Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

5. Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch: 5. Complete the words under the pictures with spr or str. Then listen and repeat.

1. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được tuân theo nghiêm khắc.

(Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

Answer: (Trả lời)

4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

6. Listen and circle the words with /spr/ and underline the words with /str/. Then say the sententences.

5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

(Nghe và khoanh tròn những từ với /spr/ và gạch dưới những từ với /str/. Sau đó đọc các câu.)

A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi.

2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đâu năm mới.

3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay.

1. Look at the pictures an complete the sentences with should or shouldn’t.

4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa.

(Nhìn vào hình và hoàn thành các câu với shouldvà shouldn’t.)

5. Bạn nên mang theo một món quà khi thăm nhà ai đó.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Em gái bạn đang nhai và nói chuyện cùng lúc. ⇒ Em không nên làm như thế. Thật là không lịch sự cho lắm.

2. Em trai bạn đang gây ồn ào ở chùa. ⇒ Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến bữa tối trong một ngôi nhà Việt Nam. ⇒ Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

4. Bạn không biết làm gì khi vào một ngôi nhà Nhật. ⇒ Bạn nên cởi giày ở cổng.

(Nối những tình huống trong phần A và lời khuyên trong phần B.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. have to

2. have to

3. has to

4. had to, don’t have to

5. Does… have to

6. didn’t have to

3. Complete the sentences with the correct form of have to. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.)

1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tối.

2. Chứng tôi phải đi bây giờ bởi vì ba chúng tôi đang đợi chúng tôi.

3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì nó là truyền thống gia đình.

Answer: (Trả lời)

4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó.

5. Trước khi rồi bàn ăn, con trai bạn xin phép chưa?

6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn.

Tạm dịch:

1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

B. Bạn không được phép đội mũ.

2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

4. Choose A or B to convey the meaning of the first sentence.

3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

(Chọn A hoặc B để thể hiện ý nghĩa của câu đầu tiên.)

A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

Answer: (Trả lời)

A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

Tạm dịch:

B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

Chào Mi,

Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ thật thú vị đấy!

Có lẽ mình nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho nước Nhật. Chúng mình có nhiều phong tục và nó có thể gây chút bối rối cho khách đến thăm.

Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn nên đi dép trong nhà – nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép thêm dành cho khách. Sau đó, bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng – mình ở đó sẽ giúp bạn.

Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi…

Eri x

5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them? (Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?)

– Children should take things from adults with both hands.

– You shouldn’t wear shorts when going to the pagoda

– You should bring a gift when you visit someone’s house

Answer: (Trả lời)

– You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

Tạm dịch:

– You don’t have to tip in Vietnam.

– Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

– Trẻ con nên nhận đồ vật từ người lớn bầng 2 tay.

– Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi chùa.

– Bạn nên mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó.

– Bạn phải cởi nón khi đi vào trong khu vực thờ cúng của đền thờ.

(Làm theo cặp. Tưởng tượng rằng cả hai bạn đều có một người bạn mà sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Lặp danh sách 3 lời khuyên và 3 điều bắc buộc mà bạn của bạn nên theo.)

– Trước khi rời bàn ăn, bạn phải xin phép.

COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

Tạm dịch:

In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

Answer: (Trả lời)

5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

Tạm dịch:

8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

(Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.) Audio script: (Bài nghe)

In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

Tạm dịch:

Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà / tiếp viên mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

Minh: Well, what do you want to know?

Answer: (Trả lời)

Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

Tạm dịch:

Jessica: You’re kidding!

Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

(Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

Jessica: Do you start meals before the host invites?

Tạm dịch:

Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

Answer: (Trả lời)

Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

Jessica: Bạn đùa đó à?

Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

⇒ Picture 1: A family is celebrating a birthday. Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

⇒ Picture 2: People are making chung cakes. Người ta đang làm bánh chưng.

⇒ Picture 3: A family is at an amusement park. Một gia đình đang ở công viên giải trí.

2. Does your family ever do the same things? (Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?)

⇒ Yes, we do.

1. Look at the picture and answer the questions.

Yes, she is.

(Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.)

Theo ý kiến của tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Cũng như các gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

Answer: (Trả lời)

(A) Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã tiếp nối truyền thống này trong ba thế hệ.

(B) Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không nhất thiết phải làm như vậy, nhưng nó làm cho gia đình chúng tôi gần gũi nhau hơn.

(C) Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm ngoái, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

2. Read Mi’s psentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?)

1. Lasagne ( C)

2. 11 a.m ( A)

3. the first Sunday in October ( C)

Answer: (Trả lời)

4. go to the cinema ( B)

5. 3 generations ( A)

Tạm dịch:

6. they provide our family with a sense of belonging ( C)

1. tên của món ăn Ý⇒ Lasagne

2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa ⇒ 11 a.m

3. ngày kỷ niệm ngày cưới ⇒ ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

4. một hoạt động ngoài trời ⇒ đi xem phim

3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank.

5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại ⇒ 3 thế hệ

(Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, C trong khoảng trống.)

6. lý do để dành thời gian cùng nhau ⇒ bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

Answer: (Trả lời)

1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

3. They don’t remember.

4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

Tạm dịch:

5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì? Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật? Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào? Họ không nhớ.

4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay? Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình? Họ thích phong tục và truyền thống gia đình bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

4. Read the text again and answer the question.

Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

(Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. We have tradition of celebrating family member’s birthday. We alsc have custom of having dinner together. At Tet, we have tradition of making foods: sticky rice, spring roll, chung cake…

2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

3. They make family member closer and love each other more.

1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết. Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

Tạm dịch:

2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này? Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh? Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

5. Work in pairs and discuss the questions.

SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

I think it is Xoe dance. Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

Tạm dịch: 6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then psent what you have found out to the class.

Nó là truyền thống gì?

Điệu múa xòe

Điệu múa thể hiện điều gì?

(1) cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

(2) buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

(3) Hơn 30

Hình thức múa phổ biến là gi?

(4) Múa vòng tròn

Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

(5) Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

Người ta trình diễn nó như thế nào?

(6) Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

(8) Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

(Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.)

Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

Answer: (Trả lời)

The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

Tạm dịch:

The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner.

Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

(Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

Answer: (Trả lời) 2. Listen to Mai’s psentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

Answer: (Trả lời)

2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

Tạm dịch:

3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

Audio script: (Bài nghe)

5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

3. Listen again and tick (✓) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

1. Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.

Answer: (Trả lời)

2. Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.

3. Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.

Tạm dịch:

4. Ớ nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

5. Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.

5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence.

6. Theo truyền thống, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.

(Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Answer: (Trả lời)

1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

Tạm dịch:

2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas.

4. People break the tradition by not decorating houses on Tet holiday.

(Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

5. My family have the custom of having dinner together.

1. Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.

1. Complete the sentences with the words from the box.

2. Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.

(Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.)

3. Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.

4. Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.

5. Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Family customs and traditions: have dinner together, go to the cinema at weekends, visit relatives at weekends, celebrate birthday of family member.

Social customs and traditions: visit pagoda, decorate houses for Tetw bring psent when visit someone’s house

Phong tục và truyền thống gia đình: dùng cơm tối cùng nhau, đi xem phim vào ngày cuối tuần, thăm người thân vào cuối tuần, tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình.

2. Write sentences with the following expssions.

Phong tục và truyền thống xã hội: thăm chùa, trang trí nhà cửa vào ngày Tết, mang theo quà khi thăm nhà ai đó.

(Viết câu với những thành ngữ sau.)

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

1. should wait

2. shouldn’t use

3. shouldn’t break

4. should follow

Tạm dịch:

5. Shouln’t touch

1. Ở Việt Nam, bạn nên chờ người lớn tuổi nhất ngồi trước khi bạn ngồi

2. Ớ Việt Nam, bạn không nên chỉ dùng tên để gọi người lớn tuổi hơn bạn.

3. Bạn không nên thất hứa với trẻ con

4. Nếu bạn là người Việt Nam, bạn nên theo phong tục và truyền thống của bạn.

3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt.

5. Ban không nên chạm vào đầu người khác vì nó thật không tôn trọng.

(Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Answer: (Trả lời)

1. has to → have to

2. should → shouldn’t

Tạm dịch:

3. have to has → have to have

4. should to → should

5. have avoid → have to avoid

4. Complete the sentences. using should or shouldn’t and a verb from the box.

1. Khi bạn thăm một ngôi đền ở Thái Lan, bạn phải theo vài phong tục quan trọng.

(Hoàn thành câu, sử dụng should hoặc shouldn’t và một động từ từ trong khung.)

2. Người ta không nên mặc quần ngắn và áo ngắn. Điều này là không tôn trọng.

3. Người ta có thể mang giày xăng-đan nhưng phải có quai đeo phía sau.

4. Người ta nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Answer: (Trả lời)

5. Phụ nữ phải tránh chạm vào thầy chùa.

Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

I have been invited to dinner with a British family. → You should go there on time.

I am going to visit a pagoda in Vietnam. → You should lower your voice in pagoda.

I am going to Japan to stay with my Japanese friend. → You should take off shoes before enter Japanese house.

I want to join in the Tet celebrations. → You should exchange best wishes with people.

5. Underline one mistake in each of the following sentences. Correct it. (Gạch dưới một lỗi trong mỗi câu. Sửa nó. )

Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh. → Bạn nên đi đúng giờ.

Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam. → Bạn nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi. → Bạn nên cởi giày trước khi vào một ngôi nhà Nhật.

Answer: (Trả lời)

Tôi muốn tham gia vào lễ Tết. → Bạn nên trao đổi lời chúc mừng với mọi người.

PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Làm theo cặp 3-4 người. Quyết định phong tục hoặc truyền thống Việt Nam mà bạn muốn nghiên cứu.

2. Từng cá nhân phỏng vấn người lớn tuổi (ông bà hoặc hàng xóm) về phong tục và truyền thống này

3. Sau đó phỏng vấn một người trẻ hơn (mẹ bạn hoặc giáo viên) để xem phong tục hay truyền thống này ngày nay có thay đổi không.

4. Trở lại nhóm bạn, so sánh và kết hợp kết quả nghiên cứu. Sau dó cùng nhau lên kế hoạch cho bài thuyết trình. Quyết định ai sẽ thuyết trình mỗi phần.

5. Đưa ra bài thuyết trình của bạn cho lớp.

As everyone knows, vietnam is a multi-cultural country because there are 54 ethnic groups. It’s also the reason that there are some customs and traditions in vietnam. We are the Kinh and at the past we followed some good customs and traditions and one of them is vistiting pagoda at the new year’eve. This custom has changed and let’s know more about it.

6. GAME: WHAT SHOULD I DO?

At the past, people choose the good day to go to pagoda and wish. They hope they will have a safe and lucky life.

(Trò chơi: Tôi nên làm gì?

At the past, each village has a own pagoda. And they go to this pagoda to wish.

Trong những nhóm nhỏ, lần lượt chọn một trong những viễn cảnh cho mỗi cái. Khi mọi người lần lượt trả lời, chọn cho người đưa ra lời khuyên hay nhất.)

Now, this custom is changed. Because of the mantal, people go to the pagoda which they hear it is miraculous. It’s so bad.

Như mọi người đều biết, Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa vì có 54 dân tộc. Đó cũng là lý do có một số phong tục và truyền thống ở Việt Nam. Chúng tôi là người Kinh và trong quá khứ, chúng tôi đã theo một số phong tục và truyền thống tốt đẹp và một trong số đó là chùa đang chào đón năm mới. Tùy chỉnh này đã thay đổi và hãy biết thêm về nó.

Answer: (Trả lời)

Ngày xưa, người ta chọn ngày tốt để đi chùa và ước. Họ hy vọng họ sẽ có một cuộc sống an toàn và may mắn.

Nhưng hôm nay họ làm điều đó vào đêm giao thừa và tất cả các ngày trong Tết.

Ngày xưa, mỗi làng đều có một ngôi chùa riêng. Và họ đến chùa này để ước.

Bây giờ, tùy chỉnh này được thay đổi. Vì câu thần chú, mọi người đi đến chùa mà họ nghe thấy điều đó thật kỳ diệu. Thật tệ.

Tạm dịch:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Customs and traditions: How they have changed? (Phong tục và truyền thống: Chúng thay đổi như thế nào?) Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:


【#3】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1

Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

1. Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.

Chào Jon,

Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2,500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

Tạm biệt,

Kim

Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F)

b. Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.

1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

2. How many objects are on display at the museum?

Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

3.What can you learn in this museum?

Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

2. Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

My dad likes playing chess with his friends.

My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

I like making crafts.

Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi loanh quanh.

Tôi thích làm đồ thủ công.

3. Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

1. Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quê?

B. 80%.

2. Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

A. close (gần)

3. Theo Maggie, cuộc sống ở làng tốt cho ai?

A. dren (trẻ con)

4. Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

C. more (nhiều hơn)

5. Môi trường ở làng Anh không bị…

B. not spoilt much (không bị hỏng nhiều)

Audio script:

LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

4. Đưa ra ý kiến của em

Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của em về cuộc sống ở miền quê. Em có thể bắt đầu:

In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

Theo ý kiến của tôi, cuộc sống ở miền quê có nhiều điểm tốt. Đẩu tiên, người dân thân thiện hơn người thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm và đơn giản hơn ở thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí trong lành hơn. Cuối cùng, có nhiều hoạt động văn hóa mà chúng ta có thể làm ở miền qui như cưỡi ngựa, bơi ở sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống miền quê.

Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.

spaceship (phi thuyền)

toothbrush (bàn chải)

English practice (thực hành tiếng Anh)

blow (thổi)

psence (thể hiện)

colourful clothing (vải đầy màu sắc)

risky (rủi ro)

bloom (nở)

Brau people (người Brâu)

stamp collecting (sưu tầm tem)

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. climb 2. improve, speaking skills

3. stadium, closed 4. blue, skirt 5. broom

1. Tôi từng leo cây khi tôi còn nhỏ.

2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

4. Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.

1. like/ enjoy, listen, visiting 2. forget 3. flying/ to fly

4. mind, todo/ doing 5. playing/ to play

1. Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

2. Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

3. Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

4. Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

5. Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

5. Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.

1. later 2. more 3. more fluently 4. better

5. more simly 6. faster 7. more carefully

1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

6. Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).

(1) a (2) an (3) the (4) the (5) the (6) a

Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần bạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!


【#4】Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

Giải sách bài tập Test yoursele 4 Tiếng Anh lớp 8 mới

Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng.

1. a. Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, C hoặc D mà có dấu nhấn khác so với các từ còn lại.

1. C. ‘negative 2. D. con’nectivity 3. C. conser’ vation

4. A. op’portunity 5. B. ‘impolite

b. Đặt các từ trong khung vào đúng cột.

2. Chọn câu trả lời dúng nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.

1. D. Con người từ hành tinh khác có thể sử dụng thần giao cách cảm mà con người không thể làm được.

2. A. Những thanh thiếu niên thường sử dụng từ viết tắt khi nhắn tin.

3. D. Người ta không thể nghe hoặc nói thường sử dụng dấu hiệu.

4. B. Họp qua video thường được dùng để cho người ta có thể họp với nhau từ những nước khác. Người ta có thể xem và nghe lẫn nhau qua màn hình.

5. A. Những phát triển về công nghệ cho phép phi hành gia biết nhiều hơn về không gian.

6. C. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học lớn, mà phát minh ra diện thoại.

7. A. Khám phá không gian thật quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề dân số quá đông và chất thải các nguồn trên Trái đất.

8. B. Để tạo ra năng lượng sạch và rẻ, thav vì đốt nhiên liệu hóa thạch, những nhà khoa học phát triển những tấm pin mặt trời.

9. C. Hệ thống đa phương tiện sử dụng những cách khác nhau trong viện đưa thông tin bằng âm thanh, hình ảnh và văn bản trên màn hình.

10. D. Những phi hành gia sử dụng xe toa mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ trên bề mặt mặt trăng.

3. Viết từ hoặc cụm từ đúng dưới hình.

1. archaelogist (nhà khảo cổ)

2. software developer (người phát triển phần mềm)

3. astronomer (phi hành gia)

4. face-to-face meeting (họp trực diện)

5. video conferencing (họp qua video)

6. landline phone (điện thoại qua dây)

7. alien (người ngoài hành tinh)

8. spaceship (tàu không gian)

9. solar system (hệ mặt trời)

10. slying saucer (đĩa bay)

4. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

1. B. Tôi đã định bay đến New York vào tháng tới.

2. B. Tôi thích làm công việc theo giờ hành chính hơn là làm theo ca.

3. A. Cô ấy nói rằng cô ấy đã chọn làm việc trong một năm trước khi vào trường đại học.

4. C. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi cô ấy đủ tiền.

5. C. Anh ấy nói với bạn học cùng lớp rằng anh ấy có thể lái xe đạp kh­anh ấy 10 tuổi

6. B. Anh ấy hỏi tôi rằng những nhà bảo tồn đã làm gi dể bảo vệ môi trường chúng ta.

7. c. Anh ấy hỏi tôi thử rằng tôi thích họp qua video hơn là họp trực tiếp không.

8. A. Mary tự hỏi rằng sao Hải Vương có lớn hơn sao Thổ không.

9. B. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao Hỏa và trái đất là gì.

10. A. Những phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

5. Đọc bài văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng. Ngoại trừ ngành điện thoại, những điện thoại di động thông minh hiện đại cũng hỗ trợ một số dịch vụ khác như nhắn tin, truyền tải Internet, chơi trò chơi, chụp hình và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

Điện thoại cầm tay đầu tiên nặng khoảng 2kg và được thử nghiệm vào năm 1973 bởi giáo sư Martin Cooper và John F. Mitchell của Motorola. Mười năm sau, vào năm 1983, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên đưa ra bán công khai. Khoảng 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới, sử dụng mạng di động.

Mặc dù có nhiều thuận lợi mà một chiếc điện thoại cầm tay có, nó cũng mang đến vài vấn đề mà người dùng nên nhận biết. Sóng điện thoại di động được người ta tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Vài nghiên cứu gần đây đã thấy rằng một sự liên kết giữa việc sử dụng điện thoại di động và vài loại bệnh về não. Một vấn đề khác có thể là sự riêng tư và sự theo dõi. Một khi những người dùng có điện thoại, họ có thể bị cản trở theo nhiều cách và họ có thể cũng bị theo dõi bởi dữ liệu địa điểm.

1. Một điện thoại di động giống như một điện thoại không có mã mà dược dùng trong một đoạn ngắn với trạm. (F)

2. Một điện thoại cầm tay không thể hoạt đông mà không có đường sóng. (T)

3. Chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được bán một thập kỷ sau khi chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được thử nghiệm. (T)

4. Một điện thoại di động có thể gây hại cho người dùng do sóng của nó. (T)

5. Âm thanh của một điện thoại di động có thể gây bệnh về não. (F)

6. Địa điểm của người dùng điện thoại có thể bị theo dõi dễ dàng. (T)

7. Một điện thoại cầm tay không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dùng theo nhiều phương tiện. (F)

8. Ý chính của đoạn văn là thuyết phục người ta sử dụng điện thoại cầm tay. (F)

6. Đặt một từ phù hợp trong khoảng trống trong đoạn văn.

(1) astronauts (2) vehicles (3) weigh (4) were

(5) seats (6) investors (7) designed (8) in

Phương tiện Lunar Roving- hay gọi là toa xe mặt trăng, là phương tiện đi lại được sử dụng bởi những phi hành gia khi họ khám phá mặt trăng vào những năm 1970. Nó được xem như là phương tiện mặt trăng của tàu Apollo Cadillac và được phát triển bởi hãng Boeing và General Motors.

Toa xe mặt trăng chạy bằng điện và được thiết kế đặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Chúng cao 1,1rn và dài 3m. Chúng nặng 210kg nhưng chúng có thể chở được 490kg. Bánh xe cũng được thiết kế rất cẩn thận để chịu được bề mặt mặt trăng đầy đá mà được bao phủ bởi bụi. Vòng đệm mặt trăng cũng có một cái điều khiển, động cơ, thắng và 2 chỗ ngả cho phi hành gia ngồi lên.

Hầu hết người Philippines đều xem giáo sư Eduardo San Juan, một kỹ sư NASA, là nhà phát minh ra vòng đều mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được đưa vào danh sách nhà phát minh ra toa xe mặt trăng trong tài liệu NASA. Chính thức phương tiện được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, người ta cho rằng ông ấy đã nhận một trong những giải thưởng về 10 người đàn ông xuất chúng về khoa học và công nghệ vào năm 1978.

7. Viết lại các theo thành cẫu tường thuật.

1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy Trái đất

3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

4. Nick said he had decided to become an astronomer.

Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

8. Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.

1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

Lan nói rằng phép chụp ảnh toàn cảnh la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

Dean muốn biết ngưòi ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

4. Trinh asked what Martians had to drink.

Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.


【#5】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: A Closer Look 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 63 SGK, Communication Unit 6 Lớp 9 Trang 65 SGK.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Ngữ pháp

Quá khứ hoàn thành: ôn lại

1. Điền vào mỗi chỗ trống với thể quá khứ hoàn thành của động từ trong ngoặc đơn.

1. had been

Trước những năm 1990, các tàu điện là phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội.

2. had played

Tôi thắng trò chơi bởi vì tôi đã chơi rất nhiều với anh tôi.

3. had (you) used

Bạn đã sử dụng điện thoại di động của bạn bao lâu trước khi nó hư?

4. had (only) seen

Trước khi phát minh ra ti vi, người ta chỉ xem phim ở rạp chiếu bóng.

5. had had

Trước những năm 1990, Việt Nam có hệ thống ngân hàng cũ kĩ.

6. had experienced

Việt Nam đã trải qua các thập kỷ đấu tranh giành tự do trước khi đất nước hoàn toàn giành độc lập.

2. Hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới sử dụng các gợi ý.

Ví dụ: Vua Dục Đức đã trị vì nước ta bao lâu trước khi ông bị lật đổ?

Ông ta chỉ trị vì nước ta vỏn vẹn 3 ngày.

1. What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

Nhóm gia đình nào người Việt Nam sống trước năm 1990?

They had lived in extended family.

Họ sống trong gia đình mở rộng.

2. How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

Người Việt Nam đã di chuyển thế nào trước khi chiếc xe máy đầu tiên được nhập khẩu?

They had travelled by bicycle.

Họ đi lại bằng xe đạp.

3. How had Vietnamese people lived before the open – door policy in 1986?

Người Việt Nam đã sống thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?

They had had a harder life.

Họ đã có 1 cuộc sống vất vả hơn.

4. Where had your family spent holidays before 2005?

Gia đình bạn đi nghỉ mát ở đâu trước năm 2005?

We had spent our holiday only inViet Nam before then.

Chúng tôi chỉ đi nghỉ mát ở Việt Nam trước đó.

5. Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

Ai là người trị vì nước Việt Nam ngay trước triều Trần?

Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.

Đọc lại đoạn hội thoại ở phần MỞ ĐẦU. Chú ý phần gạch dưới.

necessary to have the trenches right there

3. Nối phần dầu của câu ở cột A với phần thứ 2 ở cột B.

1. F: Sự thông minh của cô ấy có thể giải được bài toán.

2. A: Anh ấy dũng cảm khi ở một mình trong ngôi nhà cổ cả đêm.

3. B: Cô ấy thật tốt bụng khi cho tôi mượn sách của cô ấy.

4. E: Cô ấy không chuyên nghiệp vì đã trễ cuộc họp.

5. D: Hữu ích cho chúng ta khi biết dân làng của chúng ta đã sống thế nào trong quá khứ.

6. C: Khó cho chúng ta khi làm quen với người đến từ nền văn hóa khác.

4. Điền vào chỗ trống 1 tính từ trong khung. Hơn 1 tính từ có thế được sử dụng.

1. glad/ pleased

Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

2. sorry

Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

3. relieved/ sorry/ pleased

Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

4. sure/ certain

Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

5. surprised/ astonished

Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

6. releived/ pleased

Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

5. Tạo 1 câu bằng cách kết hợp mỗi cặp câu sử dụng chủ từ + be + tính từ + that – mệnh đề.

1. We were relieved that we had done well in the exam.

Chúng tôi đã hài lòng vì chúng tôi đã làm tốt trong kì thi.

2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

Tôi rất tiếc vì ba mẹ của chúng tôi có phương tiện học tập ở trường rất nghèo nàn.

3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

Mọi người vui khi chính quyền quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.

4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

Mọi người nhận ra rằng sẽ an toàn hơn khi có lối đi dành cho người đi bộ và hệ thông đường hầm cho bộ hành.

5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

Tất cả chúng tôi vui mừng khi cuộc sống làng quê được cải thiện đáng kể.

6. Hoàn chỉnh các câu bên dưới bằng ý của em. Sau đó so sánh ý của em với người bên cạnh.

1. It was kind of them to support the victims after the disaster.

Họ thật tốt khi hỗ trợ các nạn nhân sau thảm họa.

2. They were certain to be able to built the country into a powerful one.

Họ chắc chắn có thể xây dựng đất nước thành một cường quốc.

3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.

Cô ấy tự tin rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.

4. He was afraid that there would be less land for agriculture in Viet Nam.

Anh ấy sợ rằng sẽ có ít đất dành cho nông nghiệp hơn ở Việt Nam.

5. The teachers are aware that non – academic subjects are also significant.

Các giáo viên nhận ra rằng các môn phụ cũng quan trọng.

6. The head teacher was astonished to learn that some of his students could not get scholarships.

Hiệu trường đã kinh ngạc khi biết rằng vài học sinh của ông không nhận được học bổng.

Bổ sung từ vựng

suffered (v) chịu đựng exporter (n) nước xuất khẩu, người xuất khẩu

illiterary (n) mù chữ mushrooming (v) mọc lên như nấm

VIỆT NAM: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

1. Đọc các bài đăng trên Viet Travel Forum (VTF) từ những người đến thảm Việt Nam trước đây.

Lần đầu tiên tôi đến Thành Phố Hồ Chí Minh là vào năm 1983. Hầu hết mọi người đi xe đạp và có rất ít xe máy trên đường. 10 năm sau, khi tôi trở lại thành phố đã thay đổi rõ rệt với 800.000 xe máy và 2 triệu xe đạp trên đường.

Kate đến từ Nga

Vào năm 1995, tôi trở về Việt Nam sau 30 năm và tôi đã rất ngạc nhiên, dân số cao hơn 3 lần nhưng đất nước đã không còn chịu đựng cảnh mù chữ. Nó đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới một sự ngạc nhiên khác đối với tôi.

Charles đến từ Pháp

Tôi đến Hà Nội vào tháng 8 năm 1997, hai năm sau Việt Nam gia nhập ASEAN. Hệ thống đường xá ở Hà Nội ngày ấy rất đơn giản. Nó đã thay đổi rõ rệt khi trải qua 18 năm. Những cây cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm!

Peter đến từ Mỹ

2. Đọc các bài đăng trên VTF và kề lại với các bạn của em.

Ví dụ:

Kate đến từ Nga. Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến Thành Phố Hồ Chí Minh lần đầu tiên vào năm 1983. 10 năm sau, cô ấy đã rất ngạc nhiên khi thấy rất nhiều xe máy.

Charles is from France. He said that the first time he had been to Viet Nam was in 1965. He said that many people were/ had been illiterate then but he was astonished that after nearly 30 years there was no more illiteracy althought the population had nearly tripled. He was also surprised to learn that the country was one of the largest rice exporting countries.

Charles đến từ Pháp. Anh ấy nói lần đầu tiên anh ấy đến Việt Nam là vào năm 1965. Anh ấy nói lúc đó có nhiều người mù chữ nhưng anh ấy đã ngạc nhiên khi sau gần 30 năm không còn nạn mù chữ nữa mặc dù dân sô gần như gấp 3 lần. Anh ấy cũng ngạc nhiên khi biết rằng đất nước ta đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

Peter is from America. He said that he had gone to Ha Noi in 1997 when Viet Nam had been part of ASEAN for two years. He was shocked/ astonished to see that so much had changed over the last 18 years – flyovers and high – rise buildings were mushrooming.

Peter đến từ Mỹ. Anh ấy nói rằng anh ấy đến Hà Nội vào năm 1997 từ khi Việt Nam là thành viên của ASEAN dược 2 năm. Anh ấy đã sốc khi nhìn thấy nhiều thay đổi qua hơn 18 năm – cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm.

3. Làm việc theo nhóm. Sử dụng các để nghị trong bảng để viết càng nhiều bài đăng càng tốt về các thay đổi gần đây ở Việt Nam mà em từng nghe hay đọc qua. Nhớ là sử dụng tính từ hoặc trạng từ để bổ nghĩa cho các thay đổi.

I went to Viet Nam in 1996. There were mostly manual labour and agricultural productions. 12 years later, when I came back, the country had dramatically changed, there were more technology and equipment and more industrial production too.

Tôi đã đến Việt Nam vào năm 1996. Hầu hết là lao động tay chân và các sản phẩm nông nghiệp. 12 năm sau, khi tôi trở lại, đất nước đã thay đổi đáng kể, có nhiều kỹ thuật và thiết bị hơn và cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

Last year, I went back to Ho Chi Minh city after 20 years and to my surprise, there were more services. There were also many opportunities for university (inside and outside the country), which were another surprise for me.

Năm ngoài, tôi trở lại Thành Phố Hồ Chí Minh sau 20 năm và dành cho tôi sự ngạc nhiên, thành phố có nhiều dịch vụ hơn. Nó củng có nhiều cơ hội vào đại học (cả trong và ngoài nước), một sự ngạc nhiên khác với tôi.

Thay đổi nào bạn nghĩ là có ích nhất?

Nhiều kỹ thuật công nghệ và thiết bị hơn, nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

4. Trình bày bài đăng của nhóm em với nhóm khác.


【#6】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 10 Space travel

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 10 Space travel các phần: Skills 2 (phần 1-6 trang 55 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Project (phần 1 trang 57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 CHANGING ROLES IN SOCIETY

The recording is about space tourism.

2. Listen again then answer the questions with NO MORE THAN THREE WORDS. (Nghe lần nữa và trả lời câu hỏi với không hơn 3 từ.)

1. recreational, leisure, business (giải trí, thư giãn, kinh doanh)

2. International Space Station (Trạm không gian thế giới)

3. “Spacewalk”

4. manned spaceflight (chuyến bày vào không gian có người lái)

5. costly, dangerous, unsustainable(tốn kém, nguy hiểm, không chắc chắn)

3. Match the numbers to their references, then listen and check your answers. (Nối những con số với tư liệu của chúng, sau đó nghe và kiểm tra câu trả lời.)

1. D

2. C

3. A

4. E

5. B

Dreaming of a holiday sunbathing on Mars, or playing some sports at a lunar resort and spa? While it may take decades for these ideas to come true, space tourism, which is space travel for recreational, leisure, or business purposes is becoming more realistic. Since 2001, the American company Space Adventures has flown tourists to the International space Station to live and work alongside professional astronauts for up to 10 days. The company now offers a service called ‘Spacewalk’ where clients can leave the ISS and float above the Earth. It also plans to launch by 2021 its ‘Circumlunar Mission’, which takes clients to within 100 kilometres of the moon’s surface. Virgin Galactic, the world’s first spaceline, has been pparing to launch its first manned spaceflight. By 2021, almost 700 people from more than 50 different countries have paid deposits at the price of $250,000 per ticket. The possibility of travelling into space sounds wonderful, but it has been criticised as well. People say it’s costly, dangerous, and unsustainable, since its growth could cause environmental problems including speeding up global warming.

“Become a lunar explorer. Join the greatest private expedition of our time. “

“An amazing, life-changing experience. “

“Ready To Become An Astronaut?”

1. a bakery slogan

2. a shampoo product

3. a coffee product

4. a fuel-efficient car

4. a fuel-efficient car

6. a chocolate product

a. Watch miracles happen as our extra-mild detergent removes all your stubborn stains! An excellent way to protect your clothes.

b. Have you tried our new delicious and healthy yoghurt? Its tasty freshness will brighten your day!

c. The most stylish bicycle ever. Designed with you in mind.

Unit 10 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Complete the sentences using the prompts provided. (Hoàn thành những câu sau sử dụng từ gợi ý.)

1. satellite

2. parabolic flight

3. habitable

4. attach

5. spacecraft

6. meteorites

1. Vinasat -1 là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam, cái đã được phóng vào năm 2008.

2. Trải nghiệm trạng thái không trọng lực trên chuyến bay mô phỏng là một phần của chương trình đào tạo phi hành gia.

3. Năm 2021 NASA đã khám phá một hành tinh giống Trái Đất cái mà có thể sinh sống được vì nó có những điều kiện phù hợp để cung cấp nước và thậm chí có sự sống.

4. Ở ISS các phi hành gia phải dính chặt họ lại với nhau để mà họ không trôi lơ lửng xung quanh.

5. Rẻ hơn để xây một tàu vũ trụ không người lái so với có người lái.

6. Một trong những mẩu thiên thạch lớn nhất trên Trái Đất là Hoba từ tây nam châu Phi, nặng khoảng 54,000kg.

2. Which verbs go with which phrases? (Động từ nào đi với các cụm từ sau.)

1. f

2. d

3. e

4. a

5. c

6. b

3. Complete the following tasks, using the perfect. (Hoàn thành những bài tập sau, dùng thì hoàn thành.)

a. These are the things that Jack had done before his birthday party last week. Report them to your partner. (Đây là những việc mà Jack đã làm trước bữa tiệc sinh nhật tuần trước. Kể lại với bạn của mình)

He had cleaned the house.

He had made a cake.

He had hung up balloons.

He had bought candles.

He had selected a nice music playlist.

He had chosen a funny movie.

b. Look at the following training tasks that Mai had completed before she became a professional astronaut. Report them to your partner. (Nhìn vào những bài luyện tập sau mà Mai đã hoàn thành trước khi trở thành phi hành gia chuyến nghiệp. Kể lại với bạn của bạn.)

She had passed a swimming test.

She had learnt about the ISS.

She had taken parabolic flights.

She had studied spacecraft systems.

She had experienced microgravity.

She had tried crew activities.

4. Circle the best answer. (Khoanh tròn đáp án.)

1. X

2. who

3. which

4. X

5. where

6. that

Hướng dẫn dịch

1. Một chuyến đến thăm ISS sẽ là một trải nghiệm đổi đời mà bạn sẽ không bao giờ quên.

2. Bạn đã nói chuyện với học sinh giành giải vô địch karate năm nay chưa? Anh ấy ở đằng kia.

3. Bạn đã từng nghe về Kepler-186f chưa? Nó là một hành tinh có kích cỡ tương tự Trái đất.

4. The Martian? Đó chính xác là một bộ phim mà mình đã từng đọc qua! – Phúc nói.

5. Chúng ta có thể gặp nhau ở quán cà phê mà chúng ta đã gặp nhau lần cuối không?

6. Trở thành một phi hành gia là một ngành nghề cần đào tạo nhiều.

5. GAME: THE LONGEST SENTENCE IN THE WORLD! (Trò chơi: câu dài nhất trên thế giới.)

This is a footballer who comes from Britain…

… who used to play for Manchester United…

… who is married to a famous singer…

… who has four children…

It’s David Beckham!

6. Role-play. In groups of four, take turns to be two interviewers for 4Teen radio station and two astronauts who have spent time on the ISS. The interview should focus on daily life on the ISS. (Phân vai. Nhòm 4 người thay phiên nhau trong hai cuộc phỏng vấn cho đài phát thanh 4Teen và hai phi hành gia đã từng ở ISS. Buổi phỏng vấn nên tập trung vào đời sống hằng ngày trên ISS.)

Unit 10 lớp 9: Project (phần 1 trang 57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

Imagine you are working for a space tourism company. Your company plans to launch a new tour to one of planets in our solar system. Look at A CLOSER LOOK 1, Activity 4 again and choose one planet. Design a psentation to promote the tour. Present your tour 5-7 minutes to the class. How many clients want to take your tour? (Tưởng tượng bạn đang làm việc cho một công ty du lịch không gian. Công ty của bạn lên kế hoạch mở một chuyến du lịch mới đến một trong những hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta. Thiết kế một bài thuyết trình để quảng bá tour đó. Trình bày tour 5-7 phút trước lớp. Có bao nhiêu khách hành muốn tham gia tour)

What makes the planet an attractive tourist destination?

What are the highlights of the tour? What will clients experience?

How do they they ppare for the trip? (What training must they do? What should they pack?)

How much does it cost?

How enviroment-friendly is the tour?

Remember to:

– summarise ideas in bullet points

– include attractive visuals such as pitures, colours, letter fonts and sizes, etc.


【#7】Hướng Dẫn Giải Unit 3: Teen Stress And Pressure Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 3: Teen stress and pssure trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh, luyện thi vào lớp 10.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. adolescence (n) /ˌædəˈlesns/: giai đoạn vị thành niên

2. adulthood (n) /ˈædʌlthʊd/: giai đoạn trưởng thành

3. calm (adj) /kɑːm/: bình tĩnh

4. cognitive skill /ˈkɒɡnətɪv skɪl/: kĩ năng tư duy

5. concentrate (v) /kɒnsntreɪt/: tập trung

6. confi dent (adj) /ˈkɒnfɪdənt/: tự tin

7. delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/: vui sương

8. depssed (adj) /dɪˈpst/: tuyệt vọng

9. embarrassed (adj) /ɪmˈbærəst/: xấu hổ

10. emergency (n) /iˈmɜːdʒənsi/: tình huống khẩn cấp

11. frustrated (adj) /frʌˈstreɪtɪd/: bực bội (vì không giải quyết được việc gì)

12. helpline (n) /ˈhelplaɪn/: đường dây nóng trợ giup

13. house-keeping skill /haʊs-ˈkiːpɪŋ skɪl/: kĩ năng làm việc nhà

14. independence (n) /ˌɪndɪˈpendəns/: sự độc lập, tự lập

15. informed decision (n) /ɪnˈfɔːmd dɪˈsɪʒn/: quyết định có cân nhắc

16. left out (adj) /left aʊt/: cảm thấy bị bỏ rơi, bị cô lập

17. life skill /laɪf skɪl/: kĩ năng sống

18. relaxed (adj) /rɪˈlækst/: thoải mái, thư giãn

19. resolve conflict (v) /rɪˈzɒlv ˈkɒnflɪkt/: giải quyết xung đột

20. risk taking (n) /rɪsk teɪkɪŋ/: liều lĩnh

21. self-aware (adj) /self-əˈweə(r)/: tự nhận thức, ngộ ra

22. self-disciplined (adj) /self-ˈdɪsəplɪnd/: tự rèn luyện

23. stressed (adj) /strest/: căng thẳng, mệt mỏi

24. tense (adj) /tens/: căng thẳng

25. worried (adj) /ˈwɜːrid/: lo lắng

GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. Listen and read Tạm dịch:

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

a) Find the OPPOSITE of the following words in the conversation (Tìm từ trái nghĩa với những từ sau trong đoạn thoại )

Answer: (Trả lời) b) Choose the best answer

1. Why is Mai not playing badminton with Phuc, Nick, and Amelie?

(Chọn đáp án đúng nhất )

A. She doesn’t like playing badminton.

B. She is late.

C. She wants to stay at home.

2. Why is Mai working very hard for the exam?

A. She failed the last exam.

B. She wants her parents to be proud of her.

C. She wants to compete with her classmates.

3. How is Mai feeling now?

A. Confident and tired

B. Tense and disappointed

C. Tired and stressed

4. What do Mai’s parents want her to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

5. What does Mai want to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

6. What are Phuc, Nick, and Amelie trying to do?

A. Understand Mai’s situation and help her feel better.

B. Make Mai feel left out.

C. Find somebody else to replace Mai for the badminton.

Answer: (Trả lời)

1. Tại sao Mai không đang chơi cầu lông với Phúc , Nick và Amelie?

Tạm dịch:

A. Cô ấy không thích chơi cầu lông.

B. Cô ấy bị muộn.

C. Cô ấy muốn ở nhà.

2. Tại sao Mai đang học chăm chỉ cho kì thi?

A. Cô ấy trượt kỳ thi trước.

B. Cô ấy muốn bố mẹ cô ấy tự hào về cô ấy.

C. Cô ấy muốn tranh tài với các bạn trong lớp.

3. Bây giờ Mai cảm thấy thế nào?

A. Tự tin và mệt mỏi

B. Căng thẳng và thất vọng

C. Mệt mỏi và căng thẳng

4. Bố mẹ của Mai muốn cô ấy trở thành gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

5. Mai muốn làm nghề gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

6. Phúc, Nick, và Amelie đang cố gắng làm gì?

A. Hiểu tình trạng của Mai và giúp cô ấy cảm thấy tốt hơn.

B. Làm Mai cảm thấy thừa thải.

C. Tìm ai đó khác để thay thế Mai chơi cầu lông.

c) What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? (Bạn nghĩ gì về Amelie khi cô ấy nói ” Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?”)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

Answer: (Trả lời)

Amelie ước bố mẹ của cô ấy có thể đặt mình vào tình huống của cô ấy để hiểu cô ấy hơn.

Tạm dịch: 2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần. )

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident

2. calm

3. depssed/frustrated

Answer: (Trả lời)

4. confident/relaxed/calm

5. delighted/confident

6. frustrated/worried

1. Thu đã học tập rất chăm chỉ cho kỳ thi, nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng / căng thẳng / áp lực. Bây giờ cô ấy đã làm tốt trong kỳ thi cô ấy cảm thấy thoải mái / tự tin hơn nhiều .

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Mẹ luôn bình tĩnh ngay cả trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy chán nản / thất vọng về việc học của mình. Cô ấy đã thất bại trong kỳ thi một lần nữa!

Tạm dịch:

4. Tôi nghĩ tham gia lớp học nói là một ý tưởng hay nếu bạn muốn tự tin hơn / thư giãn / bình tĩnh.

5. Emma cảm thấy rất thỏa mãn/ tự tin với kiểu tóc thời trang mới của mình.

6. Phúc, Nick, và Amelie cảm thấy thất vọng / lo lắng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết họ có thể làm gì cho cô ấy.

3. Match the statements with the functions.

1. encourage someone

3. empathise with someone

4. assure someone

Answer: (Trả lời)

5. empathise with someone

6. encourage someone.

1. ‘Tiến lên! Tôi biết bạn có thể làm được!’ ⇒ khuyến khích ai đó

2. ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ngủ nhiều một chút’. ⇒ đưa lời khuyên cho ai đó

3. ‘Bạn chắc hẳn thực sự thất vọng’ ⇒ đồng cảm với ai đó

4. ‘Giữ bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi’ ⇒ đảm bảo với ai đó

Tạm dịch:

5. ‘ Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào’ ⇒ đồng cảm với ai đó

6. ‘ Làm tốt lắm! Bạn đã làm thực sự tốt!’ ⇒ khuyến khích ai đó

4. How do you feel today?

A: Today, I feel happy and motivated. My English teacher gave me 10 mark for my English psentation in class. I could ppare such a good psentation because I got reference from the website called Giaibaisgk.com

(Cảm giác của bạn hôm nay thế nào?)

B: Well done! You did a really great job!

Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3. (Làm việc theo cặp. Nói cho bạn của bạn nghe hôm nay bạn thế nào và chuyện gì làm bạn cảm giác như vậy. Bạn của bạn trả lời bằng cách sử dụng một trong số những câu trong bài 3)

A: Hôm nay, tôi cảm thấy hạnh phúc và có động lực. Giáo viên tiếng Anh của tôi đã cho tôi 10 điểm cho bài thuyết trình tiếng Anh của tôi trong lớp. Tôi có thể chuẩn bị một bài thuyết trình tốt như vậy bởi vì tôi đã tham khảo từ trang web có tên Giaibaisgk.com

Answer: (Trả lời)

B: Làm tốt lắm! Bạn đã làm một công việc thực sự tuyệt vời!

A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. shape and height

1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need.

2. reasoning skills

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng. )

3. embarrassed

4. independence

5. self-aware

Answer: (Trả lời)

6. informed

Tuổi thiếu niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi ngoại hình và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng suy luận. Thay đổi về thể xác khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc thất vọng!

Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên tự nhận thức nhiều hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

Tạm dịch:

1. school pssures and frustrations

2. physical changes

3. unsafe living environment

2. Match the source of stress and pssure to the expssion.

4. problems with classmates at school

(Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

5. negative feelings about themselves

6. having too high expectations

A. ‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’

B. ‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’

C. ‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’

D. ‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. <It’s quiet and dark there.’

E. ‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’

F. ‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’

A. “Tôi sẽ không bao giờ giỏi toán. Tôi quá là ngu ngốc!” ⇒ cảm xúc tiêu cực về bản thân

B. “Tôi ghét giọng của tôi. Nó trầm bổng không đều! Có chuyện gì xảy ra với nó vậy? Những cô gái lấy tôi làm trò đùa. Tôi thấy xấu hổ”. ⇒ sự thay đổi sinh lý.

C. “Tôi phải đạt điểm cao trong kỳ thi này. Tôi phải trở thành học sinh giỏi nhất lớp!” ⇒ có kỳ vọng quá cao

D. “Tôi cảm thấy lo lắng khi tôi phải đợi xe buýt trong khu phố lân cận sau lớp học buổi tối của tôi. Ở đó yên tĩnh và tối”. ⇒ môi trường sống không an toàn

E. ” Tôi có nhiệm vụ lớn để hoàn thành và tôi không biết bắt đầu từ đâu. Thật quá khó!” ⇒ áp lực học tập và sự thất vọng.

Answer: (Trả lời)

F. “Tại sao anh ấy bắt tôi phải làm tất cả bài tập về nhà cho anh ấy? Không công bằng. Và anh ấy nói rằng nếu tôi không làm điều đó, anh ấy sẽ khiến cuộc sống của tôi khó khăn” ⇒ vấn đề với bạn cùng lớp ở trường.

Tạm dịch:

1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại.

2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ.

3. Which of the following can be done in the above situations? Discuss with your partner. (More than one solution can be suitable for one situation.)

3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

Vâng tôi đồng ý. Tôi đã trải qua tình huống đầu tiên, điều đó có nghĩa là tôi đã nghĩ rằng tôi thật ngu ngốc vì tôi không giỏi môn Toán, tôi đã giải quyết nó bằng cách nói chuyện với mẹ và giáo viên của tôi. Họ đã giúp tôi cải thiện thành tích của mình trong môn Toán và tự tin hơn.

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? ) Answer: (Trả lời)

1. – Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt.

Tạm dịch:

– Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

2. – Bây giờ bạn có bận không?

– Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không?

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced.

3. – Ronia có ở đây không?

(Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

– Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi.

– Nhưng trời rất lạnh!

– Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm.

Tạm dịch:

4. – Bill không thất vọng về kết quả thi phải không?

– Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

1. – Bạn không lo lắng cho kỳ thi sao? Chúc điều tốt lành đến với bạn!

– Tôi đã rất lo lắng! Nhưng tôi cố gắng không thể hiện nó.

2. – Bạn có nghĩ Jack giỏi tiếng Nhật không?

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise.

– Có. Nhưng anh ấy có một chút xấu hổ khi nói nó.

(Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

3. – Cầu lông không phải môn thể thao yêu thích của cô ấy sao?

– Có, nó là môn thể thao yêu thích của cô ấy.

4. – Anh ấy là ai?

Answer: (Trả lời)

5. – Xin lỗi – Chúng tôi đến muộn!

– Thật ra, bạn không muộn. Chúng tôi vẫn chưa bắt đầu.

6. – Cô ấy vui với trường mới phải không?

Tạm dịch:

– Vâng, đúng vậy. Cô ấy thích nó lắm.

A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

Mai: “I want to be a designer.”

Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

Mai: “Con rất mệt và con không muốn đi ra ngoài”

Mai: “Con muốn trở thành nhà thiết kế”.

Bố mẹ của Mai: “Tốt nghiệp thiết kế sẽ không tìm được việc dễ dàng. Bố mẹ muốn con đạt được cấp dược sĩ”.

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy. ) Answer: (Trả lời)

1. → My parents told me they would visit me that week.

2. → Our teacher asked us what we were most worried about.

3. → Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. → Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

Tạm dịch:

5. → She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. → The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

1. ‘Bố mẹ sẽ đến thăm con tuần này,’ Bố mẹ tôi nói với tôi. → Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ đến thăm tôi vào tuần đó.

2. Rewrite the following sentences in reported speech.

2. Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi, ‘Các bạn lo lắng gì nhất?’ → Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi những gì chúng tôi đã lo lắng nhất.

(Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp. )

3. “Tôi rất vui mừng. Tôi vừa mới nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị tôi “, Phương nói với tôi. → Phương nói với tôi rằng cô ấy rất vui vì cô ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị gái.

4. “Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có nhiều áp lực”, Tom nói. → Tom nói Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có rất nhiều áp lực.

5. “Con đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra cuối cùng của con, mẹ,” cô ấy nói. → Cô ấy nói với mẹ cô rằng cô đã có một điểm số rất cao trong bài kiểm tra cuối cùng của cô.

Answer: (Trả lời)

6. “Bạn có ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày không?” Bác sĩ hỏi. → Bác sĩ hỏi anh ta xem anh ta có ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày không.

1. → I don’t know what to wear.

2. → Could you tell me where to sign my name?

Tạm dịch:

3. → I have no idea when to leave for the bus.

4. → We’re not sure where to hang the painting.

5. → He wondered how to tell this news to his parents.

6. → They can’t decide who to go first.

1. Tôi không biết tôi nên mặc gì! → Tôi không biết mặc gì!

2. Bạn có thể cho tôi biết tôi nên ký tên tôi ở đâu? → Bạn có thể cho tôi biết nơi để ký tên của tôi không?

3. Rewrite the sentences using question words + fo-infinitives.

3. Tôi không có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe buýt. → Tôi không có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.

(Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V” )

4. Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu. → Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.

5. Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thông báo tin này cho bố mẹ anh. → Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.

6. Họ không thể quyết định ai nên đi trước. → Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.

Answer: (Trả lời)

1. → They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. → He had no idea who to turn to for help.

3. → Mai asked her mother when to turn off the oven.

Tạm dịch:

4. → Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. → He was not sure whether to call her then.

6. → They wondered what to do to make Linh feel happier.

1. ‘Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?’ Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ không thể nói làm cách sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.

2. ‘Tôi nên nhờ ai giúp đỡ?’ Anh ấy hỏi. → Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.

3. “Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?” Mai hỏi mẹ. → Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitive

4. “Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?” Phong và Minh hỏi. → Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.

(Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V” )

5. ‘Chúng ta có nên gọi cô ấy bây giờ không?’ Anh ấy hỏi. → Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cô ấy hay không.

6. ‘Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?’, Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.

Answer: (Trả lời)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. Then the class pides into two groups: one group s’ inside the class and the other goes outside. The teacher will tell each group the answer to the questions. The class gets together again and in pairs you must report on what the teacher has told you.

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

Tạm dịch:

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

– Bạn có thích đi mua sắm không? Nếu vậy, những gì bạn thường mua?

– Bạn có thích đi du lịch không? Nơi nào tốt nhất mà bạn đã từng đến?

– Bạn có thích động vật không? Động vật yêu thích của bạn là gì?

– Bạn có thường xuyên đi ăn ngoài không? Nhà hàng yêu thích của bạn là gì?

SOMETHING ABOUT OUR TEACHER…

– Bạn có thích đi xem phim không? Bộ phim yêu thích của bạn là gì?

(Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo viên sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. Kỹ năng xã hội

* Hợp tác với người khác và giải quyết xung đột

* Có kỹ năng giao tiếp

Tạm dịch:

2. Kỹ năng nhận thức

* Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức

* Tập trung và tự kỷ luật

3. Kỹ năng quản gia

* Chuẩn bị thức ăn, giặt giũ và làm việc nhà

* Quản lý ngân sách nhỏ

* Hiểu về hoạt động cơ bản của xe hơi

1. Read about the necessary life skills for teenagers in the United States. match the skills to their category

4. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

(Đọc về những kỹ năng sống cần thiết cho thanh thiếu niên ở Hoa Kỳ. Nối những kỹ năng của họ.)

* Nhận diện và kiểm soát cảm xúc của bạn

* Đối phó với những cảm xúc tiêu cực

5. Kỹ năng tự chăm sóc

Answer: (Trả lời)

* Phát triển thói quen lành mạnh

Tạm dịch:

* Biết làm hoạt động thế nào và hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp

* Hiểu ranh giới của những rủi ro

⇒ I think teenagers in Viet Nam also need all of the above skills because these skills help them to be more independent and to control their feelings better.

Tôi nghĩ rằng thanh thiếu niên ở Việt Nam cũng cần tất cả các kỹ năng trên bởi vì những kỹ năng này giúp họ độc lập hơn và kiểm soát cảm xúc của họ tốt hơn.

Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that).

– Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác và giải quyết xung đột, kỹ năng giao tiếp.

Do we teenagers in Viet Nam need all or some of these skills? Why/Why not?

– Kỹ năng dọn phòng: có thể nấu ăn, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và các công việc khác và quản lý một ngân sách nhỏ.

(Bạn trẻ Việt Nam có cần tất cả hay một số kĩ năng như vậy không ? Tại sao? Tại sao không?)

– Kỹ năng tự chăm sóc: phát triển các thói quen lành mạnh, biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp và hiểu ranh giới của việc chấp nhận rủi ro.

Answer: (Trả lời)

– Kỹ năng kiểm soát cảm xúc: nhận biết và kiểm soát cảm xúc của bạn và đối phó với những cảm xúc tiêu cực.

(Giải thích: Tôi loại bỏ các kỹ năng học về vận hành ô tô cơ bản vì không cần thiết cho giới trẻ Việt Nam biết điều đó)

Tạm dịch: 3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens should have today. Add or remove categories and skills as you wish and remember to support your decisions with examples and explanations. Present your list along with other groups and make a common list for the whole class. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp. ) Answer: (Trả lời)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

Tôi đã có kỹ năng xã hội và kỹ năng dọn phòng. Tôi có thể hợp tác khá tốt với những người khác; do đó, tôi thường làm tốt công việc nhóm. Tôi cũng có thể làm gần như tất cả các công việc nhà và quản lý một ngân sách nhỏ. Bố mẹ tôi cho tôi một khoản trợ cấp mỗi tuần và tôi sẽ lên kế hoạch về cách tiêu số tiền này một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tôi cần phát triển kỹ năng tự chăm sóc và kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Tôi nghĩ rằng hai kỹ năng này rất quan trọng đối với tôi để trở thành một cá nhân độc lập.

Tạm dịch:

SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed

I know the child helpline number is 18001567. (Tôi biết số điện thoại trợ giúp trẻ em là 18001567.)

Answer: (Trả lời)

Trong năm 2014, đường dây cứu trợ đã nhận được hơn 1,5 triệu cuộc gọi từ trẻ em và người lớn trong cả nước. 69% cuộc gọi đến từ trẻ em và hầu hết các em gọi đến nằm trong độ tuổi từ 11 – 14 và 15 – 18 tuổi. Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất. Thêm vào đó, gần 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục cần sự hỗ trợ khẩn cấp.

Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

Tạm dịch:

Là một thành viên của đường dây cứu trợ trẻ em quốc tế, số điện thoại thần kỳ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc lời khuyên hoặc biết ai đó cần chỉ cần gọi 18001567.

1.a) Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không? )

1. It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. They were callers in thẻ 11-14 year old and 15-18 year old groups.

Answer: (Trả lời)

3. The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

b) Now read the articles

5. The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers

(Bây giờ cùng đọc bài báo sau. )

6. It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

1. Magic Number 18001567 là gì? Đây là dịch vụ tư vấn và bảo vệ trẻ em và thanh thiếu niên miễn phí ở Việt Nam .

Tạm dịch:

2. Những nhóm tuổi nào đã gọi cho đường dây trợ giúp nhiều nhất? Họ là người gọi trong nhóm tuổi 11-14 và 15-18.

Số điện thoại thần kỳ

3. Các cuộc gọi chủ yếu là về điều gì? Các cuộc gọi hầu hết là các câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn, và sức khoẻ thể chất và tinh thần.

4. Tại sao có 3.000 cuộc gọi được hỗ trợ khẩn cấp? Vì đây là trường hợp trẻ bị mất tích hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ em bị bạo lực, buôn bán hoặc lạm dụng tình dục.

6. Mục đích của đường dây trợ giúp là gì? Nó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển về thể chất và tinh thần.

(Các sự kiện, số liệu và hình ảnh trong đoạn văn được cung cấp bởi Plan Viet Nam (Tổ chức Viện trợ Việt Nam)) (Trả lời câu hỏi sau. ) Answer: (Trả lời)

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

3. Read the text again and decide if the follơing statements are true (T) or false (F).

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

(Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F) )

Người gọi 1: (nữ) Xin chào, tôi đến từ Hà Nội. Tôi đang học năm cuối cấp 3. Tôi đang cảm thấy chán nản về trường hợp của tôi. Tôi đang học thực sự chăm chỉ để hài lòng bố mẹ và luôn đạt điểm số tốt. Nhưng tuần trước, họ nói rằng họ không muốn tôi thi vào trường Nghệ thuật để làm nhà thiết kế. Họ muốn tôi trở thành bác sĩ. Tôi cảm thấy rối rắm … Tôi không biết phải nói gì với bố mẹ tôi.

Người gọi 2: (nam) Tên của tôi là Long. Tôi 13 tuổi và tôi đến từ TP Hồ Chí Minh. Tôi kết bạn với một người bạn chơi game trên mạng, và chúng tôi gặp nhau vài lần ngoài đời thực để chơi game ở quán cà phê Internet. Tuần trước, anh ấy bảo tôi anh ấy cần 5 triệu đồng và hỏi tôi xem liệu tôi có thể giúp anh ấy không. Tôi nói không, nhưng 2 ngày sau anh ấy nói anh ấy sẽ làm cho cuộc sống của tôi khó khăn nếu tôi không đưa anh ấy tiền. Tôi có chút lo lắng. Tôi có nên nói với mọi người về điều này?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

Xin chào, tôi tên là Linh, tôi 14 tuổi. Tôi một chút căng thẳng vì điểm số của tôi ở trường. Tôi luôn nghĩ rằng mình phải đạt điểm cao nhất trong mọi kỳ thi, tôi phải là học sinh giỏi nhất lớp. Do đó, tôi dành toàn bộ thời gian cho việc học Lately, tôi cảm thấy kiệt sức và buồn chán. Mặc dù tôi học gần như cả ngày, nhưng tôi hầu như không nhớ tất cả những điều tôi đã dạy. Tôi thực sự lo lắng. Tôi nên làm gì?

SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. Then use the notes te role-play the callers. (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện. )

Interviewer:.. .So how do you like this work?

Answer: (Trả lời)

Miss Sweetie: Oh very much. I feel like I’m living my teenage years again! ( laugh) But really, it’s great that I can help our dear readers in this way.

Interviewer: So it’s about being able to empathise…

Tạm dịch:

Người phỏng vấn: .. Vậy chị thích công việc này thế nào?

Cô Sweetie: Oh rất nhiều. Tôi cảm thấy như tôi đang sống tuổi niên thiếu của tôi một lần nữa! (cười) Nhưng thực sự, thật tuyệt vời khi tôi có thể giúp độc giả của chúng ta theo cách này.

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. You want to call the Magic Number helpline to ask for help. What do you say? Your partner listens and takes notes.

Người phỏng vấn: Chị có gặp khó khăn khi đưa ra lời khuyên không?

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Cô Sweetie: Vâng, vâng … tôi dành thời gian để suy nghĩ về lời khuyên tốt nhất có thể mà tôi có thể cung cấp. Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chúng tôi tự đặt mình vào vị trí của người khác.

Answer: (Trả lời)

Người phỏng vấn: Vì vậy, đó là về khả năng đồng cảm …

Cô Sweetie: Chính xác. Nhưng ngay cả như vậy, chúng tôi cũng cần phải rất cẩn thận về cách đưa lời khuyên vào lời nói. Chúng ta cần phải nhạy cảm … Nó không chỉ là giải pháp tốt nhất, nó còn giúp người đó vượt qua những cảm xúc tiêu cực. Ví dụ, tôi thường sử dụng “Có thể là một ý hay …” thay vì “Bạn nên …” Có lẽ “Tôi nghĩ bạn nên …” Với tôi nghe có vẻ tốt hơn nhiều so với “Bạn phải “.

2. She said it’s most important that we put ourselves in other people’s shoes.

3. Because language should be used sensitively so :hat the person can get over the negative feelings.

1. Hai điều mà cô Sweetie thích trong công việc của cô ấy là gì? Cô cảm thấy như cô đang sống những năm tuổi thiếu niên của mình một lần nữa, và cô ấy thích giúp độc giả bằng cách cho họ lời khuyên.

2. Cô ấy nói gì là quan trọng nhất khi đưa cho người khác lời khuyên? Cô ấy nói rằng điều quan trọng nhất là chúng ta đặt mình vào vị trí của người khác.

3. Tại sao cô ấy nghĩ rằng ngôn ngữ được sử dụng để đưa ra lời khuyên cũng rất quan trọng? Bởi vì ngôn ngữ nên được sử dụng một cách nhạy cảm để người đó có thể vượt qua được những cảm xúc tiêu cực.

Tạm dịch:

1. ‘Bạn có thể nói với cô ấy’

2. ‘Tôi nghĩ bạn nên nói với cô ấy’

b) Choose the best answer.

3. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

(Chọn câu trả lời đúng nhất)

4. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

5. ‘Bạn có đưa ý tưởng tốt để nói với cô ấy’

Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Answer: (Trả lời) 2. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t have too high expectations. I would do my best in the exam, but I don’t think it’s a good idea to feel so stressed.

Answer: (Trả lời)

D. Have you thought about telling this to your parents? They might think of a good solution to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher for help?

Tạm dịch:

A. Bạn đã nghĩ đến việc yêu cầu một người bạn tự tin về toán học để giúp bạn? Có lẽ bạn chỉ cần luyện tập nhiều hơn.

B. Tôi biết bạn cảm thấy thế nào, nhưng tôi không nghĩ bạn nên lo lắng về sự thay đổi này. Nó là bình thường, và nó cho thấy bạn đang lớn lên.

C. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không có kỳ vọng quá cao. Tôi sẽ làm tốt nhất trong kỳ thi, nhưng tôi không nghĩ rằng đó là một ý tưởng tốt để cảm thấy áp lực như vậy.

D. Bạn có nghĩ về kể việc này với bố mẹ không? Họ có thể nghĩ ra một giải pháp tốt để giúp bạn.

(Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên)

F. Nó có thể là một ý tưởng hay khi nói về điều này với ai đó. Bạn có nghĩ về việc trở nhờ sự giúp đỡ của giáo viên của bạn không?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

♦ 1. Dear Miss Sweetie,

I am in grade 9 at a school in city. I love my school, my teacher and my parents.

Unhappy

♦ 2. Dear Ms. Sweetie

I am a boy in Ha Noi. I am a student in a secondary school.

I’m feeling depssed and tense about my situation. I’m among the top students in my class. A classmate of mine forces me to do all of his homework every day and even let him copy my answers in the exams. He threatened to beat me and make my school life difficult if I don’t do as he asks. This makes me scared whenever going to school…

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

Thank you sincerely,

Answer: (Trả lời)

Anonymous

♦ 1. Thưa cô Sweetie

Tôi học lớp 9 tại một trường học trong thành phố. Tôi yêu trường học của tôi, giáo viên của tôi và cha mẹ tôi.

Nhưng năm nay, tôi phải học quá nhiều. Bố mẹ tôi muốn tôi trở thành kỹ sư nên tôi phải cố gắng hết sức để vào trường đại học tốt nhất. Bên cạnh đó, tôi phải đến trung tâm để học tiếng Anh. Cuối tuần của tôi cũng được đăng ký đầy đủ với lớp học âm nhạc, lớp học bơi … Tôi không có thời gian cho bản thân. Tôi không biết cách nói với bố mẹ về vấn đề này. Coud bạn cho tôi một lời khuyên về điều này?

Không vui

Tạm dịch:

♦ 2. Kính gửi bà Sweetie

Tôi là một cậu bé ở Hà Nội. Tôi là một học sinh trong một trường trung học.

Tôi cảm thấy chán nản và căng thẳng về tình hình của mình. Tôi là một trong những sinh viên hàng đầu trong lớp. Một người bạn cùng lớp của tôi buộc tôi phải làm tất cả các bài tập về nhà của anh ấy mỗi ngày và thậm chí để anh ấy sao chép câu trả lời của tôi trong các kỳ thi. Anh ta dọa sẽ đánh tôi và làm cho cuộc sống học đường của tôi trở nên khó khăn nếu tôi không làm như anh ta yêu cầu. Điều này làm tôi sợ mỗi khi đến trường học

Bạn có thể cho tôi một số lời khuyên để giải quyết vấn đề này?

Xin chân thành cảm ơn

Vô danh

♦ 2. Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

♦ 1. Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ về tình huống này và nói với họ về những gì bạn thực sự muốn. Về lịch trình của bạn, bạn nên yêu cầu cha mẹ sắp xếp lại để bạn có thời gian thư giãn. Điều đó phải tốt hơn cho không chỉ sức khỏe thể chất mà cả tinh thần của bạn.

♦ 2. Hãy kể cho giáo viên của bạn câu chuyện này. Nếu bạn sợ, hãy yêu cầu cô ấy / anh ấy giữ bí mật và giải quyết vấn đề này một cách linh hoạt. Đừng sợ hãi, bạn có thể tự mình đứng lên.

LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

1. Bạn đã thắng trong cuộc thi viết luận – (vui mừng/ hài lòng/ căng thẳng)

2. Bố mẹ của bạn không hiểu bạn. – (bình tĩnh/ bối rối/ buồn)

3. Bạn thức muộn cho kì thi quan trọng. – (thoải mái/ căng thẳng/ áp lực)

(Cả lớp tập hợp các chú thích và làm 1 cái chú thích khác. Viết 1 câu trả lời ngắn gọn (2 – 3 câu) để đưa ra lời khuyên về vấn đề. Sử dụng mục ” Đưa lời khuyên” để làm.)

5. Tuần trước bạn có một bài thuyết trình trên lớp và bạn nghĩ nó rất tệ. – (thất vọng/ hài lòng/ bối rối)

Answer: (Trả lời)

6. Người bạn thân nhất của bạn đang chuyển tới một thành phố khác. – (đa cảm/ chán nản/ bối rối)

Tạm dịch:

1. ‘Congratulations!’ / ‘Well done! You did a really great job!’

2. ‘You must have been really disappointed.’ / ‘If I were you, I would talk to my parents.’

3. ‘Stay calm. Everything will be all right.’ / ‘It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.’

4. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider talking about this to someone.’ / ‘Have you thought about calling a counselling service?’

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words to describe your feelings in the following situations.

5. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.’

(Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau. )

6. ‘You must have been really emotional.’ / ‘I understand how you feel.’

1. ‘Xin chúc mừng!’ / ‘Đã xong rồi! Bạn đã hoàn thành thực sự tuyệt vời!’

2. ‘Bạn chắc hẳn rất thất vọng ‘ / ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói chuyện với bố mẹ tôi.’

3. ‘Hãy bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi ‘/’ Bạn nên nghỉ ngơi một chút khi bạn cảm thấy quá căng thẳng ‘.

Answer: (Trả lời)

4. ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’ / ‘Bạn có thể xem xét về việc nói chuyện này với ai đó’ / ‘Bạn có nghĩ về việc gọi cho dịch vụ tư vấn không?’

5. ‘Tôi hiểu bạn cảm thấy thế nào.’ / ‘Có thể giúp tập trung vào những điểm tốt của bài thuyết trình chứ không chỉ là những điểm yếu’.

6. ‘Bạn chắc hẳn thực sự xúc động’ / ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’

Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

2. Use the following prompts to say something to the students in.

1. Kỹ năng nhận thức: tập trung làm việc gì đó, sắp xếp thời gian biểu của bạn, tập trung, nhanh chóng giải quyết các vấn đề khó lường.

(Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1)

2. Kỹ năng cảm xúc: kiểm soát cảm xúc, biết cách vượt qua cảm xúc tiêu cực, kiên nhẫn, thừa nhận sai lầm.

Answer: (Trả lời)

3. Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác, giao tiếp, giải quyết xung đột

4. Kỹ năng tự chăm sóc: biết cách hành động trong trường hợp khẩn cấp, biết khi nào nên dừng mạo hiểm, nấu ăn, giặt giũ, lau nhà, mặc quần áo ấm khi trời lạnh, biết về một số loại thuốc thông thường để sử dụng nếu bị cảm lạnh

5. Kỹ năng dọn phòng: nấu ăn cho bản thân và người khác, quản lý ngân sách nhỏ, giặt giũ, làm việc nhà

1. ‘I’m really stressed out! I’ve had three sleepless nights thinking about my exam.’

2. ‘I can’t concentrate! It’s too noisy in here.’

Tạm dịch:

3. ‘She was very upset at first but she’s fine.’

4. ‘I don’t think taking risks too often is a good idea.’

5. ‘He’ll take a cooking class before he g college.’

6. ‘I really wish I could make informed decisions.’

1. → She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. → He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. → She said she had been very upset at first but she was fine then.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills

4. → He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

(Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau )

5. → She said he would take a cooking class before he went to college.

6. → He said he really wished he could make informed decisions.

Answer: (Trả lời)

1. “Tôi thực sự bị căng thẳng! Tôi đã có ba đêm không ngủ khi nghĩ về kỳ thi của mình”. → Cô ấy nói cô ấy đã thực sự căng thẳng, và cô ấy đã ba đêm không ngủ nghĩ về kỳ thi của mình.

2. “Tôi không thể tập trung! Ở đây quá ồn ào.” → Anh ấy nói anh ấy không thể tập trung vì quá ồn ào ở đó.

3. “Lúc đầu cô ấy rất khó chịu, nhưng bây giờ cô ấy ổn rồi.” → Cô ấy nói rằng cô ấy đã rất khó chịu lúc đầu nhưng sau đó cô ấy đã ổn hơn.

4. “Tôi không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.” → Anh ấy nói anh ấy không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.

5. “Anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.” → Cô ấy nói rằng anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.

6. “Tôi thực sự muốn tôi có thể đưa ra những quyết định sáng suốt!” → Anh ấy nói anh ấy thực sự muốn anh ấy có thể đưa ra các quyết định sáng suốt.

Tạm dịch:

1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

4. Rewrite the following in reported speech

3. You should know how to activate the fire alarm.

(Viết lại câu sau bằng lời nói gián tiếp )

4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

1. Bạn nên làm gì? Hôm nay tôi sẽ cho bạn biết phải làm gì trong trường hợp hỏa hoạn.

2. Nơi bạn có thể tìm thấy? Hãy chắc chắn rằng bạn biết nơi để tìm lối ra gần nhất hoặc cầu thang.

3. Làm thế nào bạn có thể kích hoạt? Bạn nên biết cách làm thế nào để kích hoạt báo động hỏa hoạn.

4. Bạn nên gọi số nào? Bạn nên biết gọi số nào để báo cáo về hỏa hoạn và nhờ sự giúp đỡ.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

A. I think she should tell her parents that she really likes art and design.

B. If I were her, I would convince my parents that today it’s become quite easy to find a job as a designer.

A. Tôi nghĩ cô ấy nên kể với bố mẹ cô ấy rằng cô ấy thực sự thích nghệ thuật và thiết kế.

Tạm dịch:

B. Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ thuyết phục bố mẹ tôi rằng ngày nay dễ dàng hơn khi tìm một công việc thiết kế.

Caller 2: You should tell your parents about this situation. You shouldn’t talk or chat with him anymore, especially do not give him your address or personal information.

Người gọi 1: Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về cảm giác của bạn và những gì bạn muốn làm cho họ hiểu bạn hơn. Sau đó, yêu cầu họ cung cấp cho bạn lời khuyên và hỗ trợ.

Người gọi 2: Bạn nên nói với bố mẹ về tình huống này. Bạn không nên nói chuyện hay trò chuyện với anh ấy nữa, đặc biệt là đừng cho anh ấy địa chỉ hoặc thông tin cá nhân của bạn.

5. Rewrite the underlined phrases in the following text, using question words + fo-infinitives.

PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

* Kĩ năng học nhóm

* Kĩ năng sống

* Kĩ năng xã hội

* Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Tạm dịch:

* Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

* Tên nhóm hỗ trợ là gì?

* Nhóm được tổ chức như thế nào?

* Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào những chú thích 2 người gọi điện ở bài 4, phần Skills 1 và cho họ lời khuyên. )

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

Tạm dịch:

Chào buổi sáng thầy cô và bạn bè.

Hôm nay, tôi ở đây để trình bày về dự án nhóm của tôi về một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên trong trường của chúng tôi. Nhóm của tôi muốn xây dựng một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên để giúp học sinh cải thiện các kỹ năng xã hội của chúng tôi. Chúng tôi gọi nhóm này là nhóm Chim xanh Chim vì chúng tôi muốn kết nối các học sinh trong trường. Theo kế hoạch của chúng tôi, nhóm sẽ bao gồm khoảng 8-10 người. Một nửa nhóm sẽ chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện cho sinh viên như các cuộc họp, talkshow hoặc teambuilding, họ sẽ tạo ra một định dạng và môi trường trong đó những người tham gia đã tham dự nhiều lần trong các phiên nhóm. Nửa còn lại sẽ giúp sinh viên xây dựng trái phiếu với các thành viên trong nhóm để được hỗ trợ và liên tục. Họ sẽ tạo ra các hoạt động hoặc nhiệm vụ đòi hỏi tinh thần đồng đội của tất cả các thành viên. Chúng tôi tập trung vào việc tạo điều kiện cho một trải nghiệm hữu hình cho sinh viên về xã hội và giao tiếp.

Answer: (Trả lời)

Cảm ơn đã lắng nghe!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: Teen support group Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:


【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 6: THE ENVIRONMENT

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 Unit 6

UNIT 6: THE ENVIRONMENT (MÔI TRƯỜNG)

sẽ đưa ra các bài dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: Getting Started, Listen and Read, Speaking, Listening, Reading, Write, Language Focus. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Bài tập tự luận tiếng Anh lớp 9 Unit 5 The MediaBài tập tự luận tiếng Anh lớp 9 Unit 5 The Media Số 1Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Unit 5 The Media

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU) Match these environment problems to the pictures (Ghép các vấn đề môi trường này với các hình vẽ)

a) air pollution (ô nhiễm không khí)

b) spraying pesticides (phun thuốc diệt sâu bọ)

c) garbage dump (bãi rác)

d) water pollution (ô nhiễm nước)

e) deforestation (tàn phá rừng)

f) dynamite fishing (đánh bắt cá bằng mìn)

LISTEN AND READ (NGHE VÀ ĐỌC) Ông Brown đang nói với người bảo vệ môi trường tình nguyện:

“Xin cảm phiền, tôi muốn mọi người hãy lắng nghe thật cẩn thận. Trước hết tôi muốn các bạn chia thành 3 nhóm. Mỗi nhóm cần lấy 5 túi nhựa. Mỗi khi bạn có một túi đầy, hãy trở về chỗ tôi vì bạn sẽ cần một túi khác. Tôi cần nhóm một đi dọc theo bờ biển. Nhóm hai sẽ kiểm tra cát, và nhóm ba rà soát giữa các tảng đá. Ông John sẽ thu gom tất cả các túi và mang chúng ra bãi rác. Bà Smith đã tốt bụng chuẩn bị một bữa ăn trưa ngoài trời cho chúng ta, nhưng chúng ta sẽ không ăn cho đến khi cả khu vực này hoàn toàn sạch sẽ. Nếu các bạn không tìm ra vị trí của mình, tôi sẽ giúp các bạn đến đó bằng tấm bảng đồ này. Đừng lo lắng… uh… Tôi thất vọng rằng mọi người đã làm hư hại vùng này. Tuy nhiên, chúng ta ở đây để làm một điều gì đó đối với sự ô nhiễm này. Chúng ta phải làm việc thật chăm chỉ. Và nếu chúng ta làm việc chăm chỉ, chúng ta sẽ làm cho bãi biển này trở lại là một nơi thật sạch và đẹp. Được rồi. Bây giờ chúng ta hãy bắt tay vào việc.

a) Match the names in column A with the tasks in column B.

Then write the full sentence. (Kết hợp tên và nhóm ở cột A với công việc phải làm bên cột B, sau đổ viết câu hoàn chỉnh)

Collect all the bags and take them to the garbage dump

Check among the rocks

Provide a pinic lunch for everyone

Give out the bags

Check the sand

Walk along the shore

Group 1 – f: Group 1 Walks along the shore

Group 2 – e: Group 2 Checks the sand

Group 3 – b: Group 3 Checks among the rocks

Mr Jones – a: Mr Jones collects all the bags and takes them to the garbage dump

Mrs Smith – c: Mrs Smith provides a pinic lunch for everyone

Mr Brown – d: Mr Brown gives out the bags

b) Answer (Trả lời)

1) Mr Brown is the speaker

2) The listeners are the volunteer conservationists

3) They are on the beach

4) They are going to clear the beach

5) If they work hard today, they will make the beach a clean and beautiful place again.

6) Yes, I have. I collected garbage in my school yards with my friends and put it in the garbage bins.

7) If the pollution continues, the environment might not be fresh, then our life will be damaged.

SPEAKING (NÓI)

a. Try to persuade your partner into doing the following things to protect the environment. Use the expssions and the idea clues given. Follow the example.

(Cố gắng thuyết phục bạn cùng học làm những việc sau đây để bảo vệ môi trường. Sử dụng những thành ngữ và những gợi ý cho sẵn. Làm theo ví dụ)

I think you should… (Tôi nghĩ bạn nên)

Why don’t you… (Tại sao bạn không…?

Won’t you…? (Bạn sẽ không…?)

Why not…? (Tại sao không…?)

It would be better if you… (Sẽ tốt hơn nếu bạn…)

What/How about..? Còn về việc…?)

– Use banana leaves to wrap food. (Plastic bags are very hard to dissolve/ save paper)

Dùng lá chuối để bọc thức ăn. (Những túi nhựa khó phân hủy/ tiết kiệm giấy)

– Reuse and recycle bottles and cans. (Reduce garbage/ save natural resources)

Tái sử dụng và tái chế chai lọ và hộp thiếc. (Giảm rác thải/ tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)

– Not throw trash onto the water. (Keep the water clean/ polluted water can directly do harm to peopled health: kill fish/ save natural resources)

Không quăng rác lên mặt nước. (Giữ cho nước sạch/ nước ô nhiễm có thể gây hại trực tiếp cho sức khoẻ con người: giết chết cá/ tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)

– Go to school or go to work by bike. (Save energy/ keep the air cleaner)

Đi học hay đi làm bằng xe đạp. (Tiết kiệm năng lượng/ giữ không khí sạch hơn)

– Put garbage bins around the schoolyard. (Prevent lazy students from throwing trash/ keep the schoolyard clean)

Đặt thùng rác chung quanh sân trường. (Ngăn chặn những học sinh lười biếng quăng rác lung tung/ giữ sân trường sạch sẽ).

– Use public buses instead of motorbikes. (Avoid traffic jam/ reduce exhaust fume/ save energy)

Sử dụng xe buýt công cộng thay vì đi xe gắn máy. (Tránh kẹt xe/ giảm lượng khí thải/ tiết kiệm năng lượng)

Examples:

A: I think it would be better if we use banana leaves instead of paper or plastic bags to wrap food. (Mình nghĩ sẽ tốt hơn nếu chúng ta dùng lá chuối để bọc thức ăn thay vì dùng giấy và túi nhựa)

B: Why? How come? (Tại sao? Sao vậy?)

A: Because plastic bags are very hard to dissolve, they will cause pollution. And if we use less paper, we can save trees in the forest. That’s how we can save the environment.

(Vì túi nhựa rất khó phân hủy, chúng sẽ gây ô nhiễm. Và nếu chúng ta dùng ít giấy đi, chúng ta có thể tiết kiệm được cây trong rừng. Đó là cách chúng ta cứu môi trường)

A: I think it would be better if we reuse and recycle bottles and cans.

B: Why? How come?

A: Because bottles and cans are very hard to dissolve, they will cause pollution. And if we reuse and recycle bottles and cans, we can save natural resources.

That’s how we can save the environment.

b. Find the possible answer to the questionnaire. You can use the ideas in section a.

Possible answers

How can we save paper?

I think we should write on both sides of the paper How can we use fewer plastic bags?

I think we should save plastic bags, clean and reuse them.

How can we reduce water pollution?

I think we shouldn’t throw wastes and garbage into sưeams, lakes and even oceans.

How can we pvent littering?

I think we should discard/ throw garbage in waste bins.

How can we reduce air pollution?

I think we should use less private vehicles and don’t release pollutants into the air. How can we reduce the amount of garbage we produce?

I think we should try to re-use and recycle things.


【#9】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều

Hướng dẫn giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

1. Bài C1 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C1. Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1) Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều?

Hướng dẫn.

Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

2. Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C2. Trong những chuyển động sau đây? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều?

a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

Hướng dẫn:

a) Là chuyển động đều.

b), c), d) là chuyển động không đều.

3. Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi?

Hướng dẫn:

Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

v AB = 0,017 m/s; v BC = 0,05 m/s; vCD = 0,08 m/s.

Từ A đến D: Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

4. Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C4. Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào?

Hướng dẫn:

Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

5. Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

C6. Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

Tính quãng đường tàu đi được.

Hướng dẫn:

Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

6. STT Tên Học Sinh Quãng đường Thời gian Vận tốc (m/s) Vận tốc (km/h) 1 Nguyễn Phong Sắc 60m 10s 6m/s 21.6km/h 2 Chu Văn An 60m 11s 5.45m/s 19.62 km/h 3 Trần Thái Tông 60m 12s 5m/s 18 km/hHướng dẫn: 7. Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

C7. Xác định vận tốc trung bình khi chạy cự li 60m trong tiết thể dục ra m/s và km/h.

C5. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.


【#10】Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 9 bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Bài C1 trang 25 sgk Vật lí 9

C1. Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì?

Hướng dẫn:

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm đo điện trở với các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm bảng các vật kiệu khác nhau.

2. Bài C2 trang 26 sgk Vật lí 9

C2. Dựa vào bảng 1, hãy tính điện trở của đoạn dây dẫn constantan dài l = 1m và có tiết diện là S = 1mm 2.

Hướng dẫn:

Dựa vào bảng 1sgk, điện trở của đoạn dây dẫn constantan dài 1m và có tiết diện 1m 2 là 0,50.10-6 Ω, vậy điện trở với các dây dẫn constantan dài 1m và có tiết diện 1mm 2 sẽ tăng thêm 10-6 lần, (vì tiết diện giảm đi 106 lần), tức là 0,50.10-6.10 6 = 0,5Ω.

3. Bài C3 trang 26 sgk Vật lí 9

C3. Để xây dựng công thức tính điện trở R của một đoạn dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng vật liệu có điện trở suất p, hãy tính theo các bước như bảng 2.

Hướng dẫn: 4. Bài C4 trang 27 sgk Vật lí 9

C4. Tính điện trở của đoạn dây đồng dài l = 4m có tiết diện tròn, đường kính d = 1mm (lấy π = 3,14).

Hướng dẫn: 5. Bài C5 trang 27 sgk Vật lí 9

C5. Từ bảng 1 hãy tính:

a) Điện trở của sợi dây nhôm dài 2m và có tiết diện 1 mm 2.

b) Điện trở của sợi dây nikêlin dài 8m, có tiết diện tròn và đường kính là 0,4 mm (lấy π = 3,14).

c) Điện trở của một dây ống đồng dài 400m và có tiết diện 2mm 2.

Hướng dẫn:

Ta có thể tính được từ bảng 1sgk:

a) Điện trở của sợi dây nhôm:

b) Điện trở của sợi dây nikêlin:

c) Điện trở của một dây ống đồng:

6. Bài C6 trang 27 sgk Vật lí 9

C6. Một sợi dây tóc bóng đèn làm bằng vonfram ở 20 0 C có điện trở 25Ω, có tiện diện tròn bán kính 0,01 mm. Hãy tính chiều dài của dây tóc này (lấy π = 3,14).

Hướng dẫn:

Ta có:


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập 4 Vật Lý Lớp 11 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề cũ hơn

Giải Bài Tập 3 Toán 9 - Xem 6,435

Giải Bài Tập 4 Toán 9 - Xem 6,138

Giải Bài Tập Este - Xem 10,593

Giải Bài Tập Cực Trị Của Hàm Số - Xem 3,762

Giải Bài Tập Toán - Xem 12,870

Giải Vbt - Xem 11,979

Giải Bt - Xem 10,890

Giải Bài Tập - Xem 14,454