Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9
  • Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19
  • Giải Bài Tập 5: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19
  • Giải Hóa 9 Bài 19: Sắt
  • Giải Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10,

    Giải Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3, 4,5,6 Trang 76 Hóa Học 9: Tính Chất Của Phi Kim
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1. Tứ Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11,

    Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 6 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Bài 1 (trang 38 sgk Hóa 12 nâng cao): Chọn phát biểu đúng: Trong phân tử disaccarit, số thứ tự của C ở mỗi gốc monosaccarit

    A. Được ghi theo chiều kim đồng hồ

    B. Được bắt đầu từ nhóm -CH 2 OH

    C. Được bắt đầu từ C liên kết với cầu O nối liền 2 gốc monosaccarit

    D. Được ghi như ở mỗi monosaccarit

    Lời giải:

    Đáp án D

    Bài 2 (trang 38 sgk Hóa 12 nâng cao): Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt là saccarozo, mantozo, etanol và fomadehit người ta có thể dùng một trong các hóa chất nào sau đây?

    D. Vôi sữa

    Lời giải:

    Đáp án A

    Bài 3 (trang 38 sgk Hóa học 12 nâng cao): a) Hãy viết công thức cấu trúc của saccarozo (có ghi số thứ tự của C) và nói rõ cách hình thành nó từ phân tử glucozo và phân tử fructozo. Vì sao saccarozo không có tính khử?

    b) Hãy viết công thức cấu trúc của mantozo (có ghi số thứ tự của C) và nói rõ cách hình thành nó từ 2 phân tử glucozo. Vì sao mantozo có tính khử

    Lời giải:

    a. Công thức cấu tạo của saccarozo

    Phân tử saccarozo gồm một α-glucozo liên kết với một gốc β-fructozo ở C 1 của gốc thức nhất và C 2 của gốc thức hai qua nguyên tử oxi. Saccarozo không có tính khử vì không có dạng mạch hở, hay không có nhóm chức -CH=O

    b. Công thức cấu tạo của mantozo

    Phân tử mantozo gồm hai gốc α-glucozo liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, một gốc ở C 1 và một gốc ở C 4. Gốc glucozo thức hai có nhóm OH tự do, nên trong dung dịch gốc này có thể mở vòng tạo ra nhóm -CH=O, tương tự glucozo. Mantozo có tính khử

    Bài 4 (trang 38 sgk Hóa 12 nâng cao): Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) giữa saccarozo với Cu(OH) 2 (ở nhiệt độ thường và đun nóng) với dung dịch AgNO 3 trong amoniac (đun nhẹ) và với dung dịch H 2SO 4 (loãng đun nhẹ)

    Cũng câu hỏi như vậy nhưng thay saccarozo bằng mantozo

    Lời giải:

    Phản ứng của saccarozo:

    Phản ứng của mantozo:

    Bài 5 (trang 39 sgk Hóa 12 nâng cao): Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học

    a. saccarozo, glucozo, glixerol

    b. saccarozo, mantozo và andehit

    c. saccarozo, mantozo, glixerol và andehit axetic

    Lời giải:

    a.- Cho các chất thực hiện phản ứng tráng bạc nhận ra glucozo do tạo kết tủa Ag.

    – Hai chất còn lại cho tác dụng với dung dịch sữa vôi, nếu phản ứng xảy ra tạo thành dung dịch đồng nhất thì đó là saccarozo, chất không phản ứng là glixerol.

    b. Cho Cu(OH) 2 vào 3 dung dịch rồi đun nóng.

    – Nhận ra saccarozo vì tạo ra dung dịch màu xanh lam

    – Nhận ra mantozo do lúc đầu tạo dung dịch màu xanh lam, khi đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch

    – Nhận ra andehit axetic vì tạo kết tủa đỏ gạch

    c. Phân biệt saccarozo, mantozo, glixerol và andehit axetic

    Cho 4 chất tác dụng với phức bạc amoniac. Chia 4 chất thành 2 nhóm

    – Nhóm có phản ứng tráng bạc gồm mantozo và andehit axetic(nhóm 1)

    – Nhóm không có phản ứng tráng bạc gồm saccarozo và glixerol (nhóm 2)

    Cho 2 chất thuộc nhóm 1 tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thương

    – Nhận ra mantozo vì nhó hòa tan Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam

    – Andehit axetic không có phản ứng trên

    Cho hai chất nhóm 2 tác dụng với sữa vôi, nếu tạo thành dung dịch trong suốt thì đó là saccarozo, do tạo thành saccarat canxi tan

    – Glixerol không có phản ứng trên

    Bài 6 (trang 39 sgk Hóa 12 nâng cao): Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozo sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Tính khối lượng Ag kết tủa

    Lời giải:

    n saccarozo = 34,2:342 = 0,1 (mol)

    Số mol bạc n Ag = 2n glucozo = 2n saccarozo = 0,2 mol

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 9 Bài 19: Sắt
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 33 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Bài 1,2,3,4 Trang 33, 34 Hóa Lớp 8: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Sách Giáo Khoa Chương I
  • Giải Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 69 Sgk Hóa 9: Luyện Tập Chương 2 Kim Loại
  • Giải Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10,

    Giải Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 5: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19
  • Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9
  • Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6
  • Bài Tập 1,2,3, 4,5,6 Trang 76 Hóa Học 9: Tính Chất Của Phi Kim
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của oxit

    I. Phân loại oxit

    Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

    II. Tính chất hoá học của oxit

    Tính chất hoá học của oxit bazơ:

    a) Tác dụng với nước:

    BaO(r) + H 2 O → Ba(OH)2 (dd)

    b) Tác dụng với oxit axit:

    c) Tác dụng với axit:

    Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl 2(dd) + H 2 O (lỏng)

    Tính chất hóa học của oxit axít

    a) Tác dụng với nước

    b) Tác dụng với bazơ:

    c) Tác dụng với oxit bazơ:

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

    Bài 1: Hướng dẫn

    Oxit axit:SO 3

    Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

    Bài 2. Tương tự bài 1. Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

    b) Natri hiđroxit + SO 3 → Natri sunfat + Nước

    c) Nước + SO 2 → Axit sunfurơ

    d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + CO 2 → Canxi cacbonat

    Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO 2, SO 2.

    b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na 2 O, CaO.

    c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na 2 O, CaO, CuO.

    d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO 2, SO 2.

    Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

    Dẫn hỗn hợp khí CO 2 và O 2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH) 2…). Khí CO 2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

    Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

    Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

    Nồng độ phần trăm các chất:

    Số mol các chất đã dùng:

    n CuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

    n H2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

    Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H 2SO 4 dư.

    Khối lượng CuSO 4 sinh ra sau phản ứng:

    m CuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

    Khối lượng H 2S0 4 còn dư sau phản ứng:

    Số mol H 2SO 4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng:

    m H2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

    Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng:

    m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

    Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

    Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

    mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

    Nồng độ CuS0 4 trong dung dịch:

    C% CuS0 4 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

    Nồng độ H 2SO 4 dư trong dung dịch:

    C%H 2S0 4 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Phần Hình Học (Câu Hỏi
  • Giải Bài Tập Tin Học 11
  • Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Bài 34. BÀI LUYỆN TẬP 6 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính chất vật lí (đặc biệt là tính nhẹ), tính chất hoá học (đặc biệt là tính khử) của hiđro, các ứng dụng chủ yếu do tính nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt của hiđro, cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế khí hiđro so với khí oxi. Biết và hiếu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá - khử. Nhận biết được phản ứng oxi hoá - khứ, chất khử, chất oxi hoá trong các phản ứng hoá học ; biết nhận ra phán ứng thế và so sánh với các phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ. HƯỚNG DẨN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK H2 + PbO t H2O + Pb Phản ứng a) là phán ứng hoá hợp ; phản ứng b), c), d) là phản ứng thế (theo định nghĩa). Tất cả 4 phản ứng đều là phán ứng óxi hoá - khử vì đều có đồng thời cả sự oxi hoá và sự khử. Bài 2. Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ : Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng lén là lọ chứa khí oxi ; Lọ có ngọn lứa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro ; Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm đang cháy là lọ chứa không khí. Bài 3. Câu trá lời C) là đúng. 9B-ĐHTHH8 Bài 4. Các phản ứng 1), 2) và 4) là phản ứng kết hợp ; Các phản ứng 3) và 5) là phản ứng thế, đồng thời phản ứng 5) là phản ứng oxi hoá - khử. Chất khử là H2 vì chiếm oxi của chất khác : Chất oxi hoá là CuO và Fe2O3 vì nhường oxi cho chất khác. Khối lượng đồng thu được từ 6 gam hỗn hợp 2 kim loại: 6 gam - 2,80 gam = 3,2 (gam) Cu 3,2 Lượng đồng thu được : = 0,05 (mol). 64 2 8 Lượng sắt thu được : - 0,05 (mol). 56 Thể tích khí hiđro cần dùng để khử CuO theo PTHH (1): 22,41°,Q5 =1,12 (lít) khí H2. Thể tích khí hiđro cần dùng đê' khử Fe2O3 theo PTHH (2) : 22.4.3.0,05 ' *; '- = 1,68 (lít) khí H2. 2 Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) đê khử hỗn hợp 2 oxit : 1,12 + 1,68 = 2,80 (lít) khíH2. Zn + H2SO4 (loãng) (1) 65 gam 22,4 lít 2A1 + 3H,SO4 (loãng) - (2) 2.27 = 54 gam 3.22,4 lít Fe + H2SO4 (loãng) > H2T + FeSO4 (3) 56 gam 22,4 lít b) Theo các PTHH (1), (2), (3), cùng một lượng kim loại tác dụng với lượng axit dư thì kim loại nhôm sẽ cho nhiều khí hiđro hơn (54 gam AI sẽ cho 3.22,4 lít H2), sau đó là sắt (56 gam Fe sẽ cho 22,4 lít H2), cuối cùng là kẽm (65 gam Zn cho lít H2). Nếu thu được cùng một lượng khí H2, thí dụ 22,4 lít, thì khối lượng kim loại 54 , ít nhất là AI: (-Ị-= 18 gam), sau đó là săt (56 gam), cuối cùng là kẽm (65 gam). c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DẪN giải BÀI TẬP Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất. Sự oxi hoá là sự tác dụng cua oxi với một hợp chất, c. Chất chiếm oxi cúa chất khác là chất khứ. D. Chất nhường oxi cho chát khác là chất khử. B. H2, ai, co. c, Na. D. H2, ai, CO2, c, Na. Bài 2. Dậy các chất khử trong các dãy sau là A. Al, CO, co2, ỈI2, Na2O. c. H2, A12O3, co, c, Na2S. Bài 3. Phương án nào sai trong các phương án sau ? A. Khí hiđro được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, ôtô,...và nguyên liệu sản xuất NH3, axit,... Bí Khí hiđro được sử dụng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. c. Khí hiđro được sử dụng làm chất oxi hoá để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. D. Khí hiđro được sử dụng để bơm kinh khí cầu, bóng thám không, hàn cắt kim loại. Bài 4. Người ta hoà 11,8 gam hỗn hợp AI và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,96 lít H2 (đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là 5,4 gam AI và 6,6 gam Zn. 5 gam AI và 6,8 gam Zn. c. 5,4 gam AI và 6,4 gam Zn. D. 4,4 gam AI và 7,4 gam Zn. ( Bài 5. Viết phương trình hoá học thực hiện những biến đổi sau : Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 68 gam hỗn hợp khí hiđro và khí cacbon oxit thì cần dùng hết 89,6 lít khí oxi (đktc). Tính khối lượng mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. Tính % thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. D Bài 2. B Bài 3. c Bẩi 4. c Bài 5. a) Nhiệt phân KMnO4 để lấy O2 : 2KMnO4 -K2MnO4 + MnO2 + O2T Cho Fe tác dụng với axit HC1 đê' lấy Họ : Cho o2 tác dụng với Cu : Dùng H2 để khử CuO : CuO + H2 Cu + H2O 89 6 Bài 6. Số mol oxi cần dùng là : nn„ = _ - 4 (mol). °2 22,4 a) Gọi X là số mol co có trong hỗn hợp đầu, ta có : nco - X Phương trình hoá học : 2CO + O2 - 2 mol 1 mol X mol -mol (1) 2H2- + 02- ■ 2 mol 1 mol (2) ? (4--^-)mol 2 Số mol H2 tham gia ở phản ứng (2) là : 2. (4 -I) (mol). 28 %vco = ^.100 = 25% ; %v, -.100 = 75%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 67 Sgk Hóa 8: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng Thể Tích Và Lượng Chất
  • Đáp Án Và Cách Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 19 Trang 67 Sgk Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập 6: Trang 99 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Hóa Lớp 9: Axit Axetic
  • 1. Giải bài 6.1 trang 8 SBT Hóa học 8

    Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp:

    “Khí hidro, khí oxi và khí clo là những …, đều tạo nên từ một …Nước, muối ăn (natri clorua, axit clohiđric là những …, đều tạo nên từ hai … Trong thành phần hóa học của nước và axit clohidric đều có chung một …. , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một ….”

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    “Khí hiđro, khí oxi và khí clo là những đơn chất đều tạo nên từ một nguyên tô hoá học. Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohiđric là những hợp chất , đều tạo nên từ hai nguyên tố hoá học. Trong thành phần hoá học của nước và axit clohiđric đều có chung một nguyên tố hiđro , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một nguyên tố clo”.

    2. Giải bài 6.2 trang 8 SBT Hóa học 8

    Khí nitơ và khí oxi; Khí nitơ và khí cacbon đioxit.

    Khí oxi và khí cacbon đioxit; Khí oxi và hơi nước.

    Khí nitơ và hơi nước; Khi cacbon đioxit và hơi nước.

    Tất cả có mấy cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất ?

    A. Một

    B. Hai

    C. Ba

    D. Bốn

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    Những cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất là:

    – Khí nitơ và khí cacbon đioxit.

    – Khí oxi và khí cacbon đioxit.

    – Khí oxi và hơi nước.

    – Khí nitơ và hơi nước.

    3. Giải bài 6.3 trang 8 SBT Hóa học 8

    Hãy sửa dòng chữ sau (bỏ ngoặc đơn, chọn giữ lại những từ thích hợp) thành hai câu mô tả về cấu tạo của đơn chất:

    “Trong đơn chất (kim loại, phi kim), các nguyên tử (thường liên kết với nhau theo một số nhất định/ sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định)”.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về cấu tạo của đơn chất.

    Hướng dẫn giải

    – Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định.

    – Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định.

    4. Giải bài 6.4 trang 8 SBT Hóa học 8

    A. Số lượng nguyên tử trong phân tử.

    B. Nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

    C. Hình dạng của phân tử.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất, hợp chất và phân tử.

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào dấu hiệu nguyên tử khác loại liên kết với nhau có thể phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất.

    ⇒ Chọn B.

    5. Giải bài 6.5 trang 8 SBT Hóa học 8

    a) Khí ozon có phân tử gồm 3O liên kết với nhau.

    b) Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, và 4O liên kết với nhau.

    c) Chất natri cacbonat (sođa) có phân tử gồm 2Na, 1C và 3O liên kết với nhau.

    d) Khí flo có phân tử gồm 2F liên kết với nhau.

    e) Rượu etylic (cồn) có phân tử gồm 2C, 6H, và 1O liên kết với nhau.

    f) Đường có phân tử gồm 12C, 22H, và 11O liên kết với nhau.

    Phương pháp giải

    Gợi ý : để giải thích một chất là đơn chất hay hợp chất có thể dựa vào định nghĩa trong SGK hoặc dấu hiệu đặc trưng của phân tử (xem bài tập 6.4).

    Hướng dẫn giải

    a) Khí ozon là đơn chất vì phân tử gồm3 nguyên tử của 1 nguyên tố hóa học (O) tạo nên.

    b) Axit photphoric là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học (H, P, O) tạo nên.

    c) Natri cacbonat là hợp chất vì phân tử gồm 3 nguyên tố hóa học (Na, C, O) tạo nên.

    d) Khí flo là đơn chất vì phân tử vì phân tử do 1 nguyên tố hóa học (F) tạo nên.

    e) Rượu etylic là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học ( C, H, O) tạo nên.

    f) Đường là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học (C, H, O) tạo nên.

    6. Giải bài 6.6 trang 9 SBT Hóa học 8

    Tính phân tử khối của sáu chất nói tới trong bài tập 6.5.

    Phân tử chất nào nặng nhất, chất nào nhẹ nhất ?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm rõ cách tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) Khi ozon (O 3) : 3.16 = 48đvC.

    b) Axit photphoric (H 3PO 4): 1.3 + 31 + 16.4 = 98đvC.

    c) Natri cacbonat (Na 2CO 3): 2.23 + 12 +16.3 = 106 đvC.

    d) Khí flo (F 2): 2.19 = 38đvC.

    e) Rượu etylic (C 2H 5 OH): 2.12 + 1.6 + 16 = 46 đvC.

    f) Đường (C 12H 22O 11) : 12.12 + 1.22 + 16.11 = 342đvC.

    Phân tử đường nặng nhất, phân tử flo nhẹ nhất.

    a) Khi hòa tan đường vào nước, vì sao không nhìn thấy đường nữa?

    b) Hỗn hợp nước đường gồm mấy loại phân tử?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về cấu tạo của đơn chất, hợp chất và phân tử.

    Hướng dẫn giải

    a) Khi tan trong nước, đường bị chia nhỏ thành phân tử và trộn lẫn cùng phân tử nước.

    b) Hỗn hợp nước đường gồm hai loại phân tử là phân tử nước và phân tử đường.

    a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng có nhiều hơn hay bằng số phân tử trong 1 kg hơi nước ?

    b) Khi đun nóng nước lỏng quan sát kĩ ta thấy thể tích nước tăng lên chút ít.

    Một bạn giải thích: Đó là do các phân tử nở ra.

    Bạn khác cho rằng: Đó là do khoảng cách giữa các phân tử giãn ra.

    Bạn nào đúng?

    Phương pháp giải

    a) Số phân tử cùng một lượng chất ở mọi trạng thái đều có số phân tử bằng nhau.

    b) Gợi ý: giữa các phân tử luôn có khoảng cách hay đúng hơn là khoảng trống. Khi đun nóng, nhiệt độ tăng thì khoảng trống tăng theo.

    Hướng dẫn giải

    a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng bằng số phân tử có trong 1 kg hơi nước.

    b) Bạn thứ hai đúng. Khi đun nóng các phân tử chuyển động nhanh hơn về nhiều phía do đó khoảng cách giữa các phân tử giãn ra nên thể tích tăng lên 1 chút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 60 Hóa Lớp 9: Sắt
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Giải Bài Tập Trang 148, 149 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 165 Sgk Hóa Lớp 9: Polime
  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3

    a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

    (CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

    (MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

    a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

    Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

    ({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

    Số mol các chất tham gia (2) :

    ({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

    Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

    b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

    Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

    Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

    Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Bài Tập Giải Thích Các Hiện Tượng Hóa Học
  • Hoá Học 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài 1 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Em hãy điểm lại những thành tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Toán học

    – Kiến trúc

    b) Quan sát H.11 (trang 17, SGK Lịch sử 6) – Chữ tượng hình Ai Cập. Cho biết đặc trưng của loại chữ viết này (cấu tạo bằng con chữ hay thể hiện bằng hình ảnh, hình tượng?)

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày.

    – Chữ viết: sáng tạo chữ tượng hình.

    – Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, phát minh ra số 0, tính được số pi là 3,16.

    – Kiến trúc: kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)…

    b) Đặc trưng của chữ tượng hình là dùng hình giản lược của một vật thể để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

    Bài 2 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Nêu những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Các ngành khoa học cơ bản

    – Kiến trúc

    b) So sánh những thành tựu của người phương Đông và người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại, em thấy người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực?

    c) Những thành tựu của người phương Đông và Hi Lạp, Rô – ma cổ đại ngày nay vẫn đang được sử dụng, vận dụng trong học tập và cuộc sống hằng ngày.

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: sáng tạo ra Dương lịch, một năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.

    – Chữ viết: tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    – Các ngành khoa học cơ bản: đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    – Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    b) Người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực: chữ viết, một số ngành khoa học cơ bản.

    c)

    – Cả Âm lịch và Dương lịch cho đến nay vẫn được sử dụng.

    – Chữ viết: hệ chữ a, b, c được dùng khá phổ biến.

    – Thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét, tiên đề Ơ-cơ-lít, cách tính diện tích các hình,.. là nền tảng cơ bản khi học các môn tự nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • 1. Giải bài 1 trang 38 SGK Hóa 12 nâng cao

    Chọn phát biểu đúng: Trong phân tử đisaccarit, số thứ tự của C ở mỗi gốc monosaccarit

    A. Được ghi theo chiều kim đồng hồ.

    B. Được bắt đầu từ nhóm -CH 2 OH.

    C. Được bắt đầu từ C liên kết với cầu O nối liền 2 gốc monosaccarit.

    D. Được ghi như ở mỗi monosaccarit hợp thành.

    Phương pháp giải

    Để chọn đáp án đúng cần ghi nhớ: Trong phân tử đisaccarit, số thứ tự của C ở mỗi gốc monosaccarit được ghi như ở mỗi monosaccarit hợp thành.

    Hướng dẫn giải

    Trong phân tử đisaccarit, số thứ tự của C ở mỗi gốc monosaccarit được ghi như ở mỗi monosaccarit hợp thành.

    ⇒ Đáp án D.

    Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng là saccarozơ, mantozơ, etanol và fomanđehit, người ta có thể dùng một trong các hóa chất nào sau đây?

    D. Vôi sữa

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất đặc trưng của các chất để lựa chọn thuốc thử phù hợp.

    Hướng dẫn giải

    Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng là saccarozơ, mantozơ, etanol và fomanđehit, người ta có thể dùng một trong các hóa chất Cu(OH)2/OH.

    ⇒ Đáp án A.

    3. Giải bài 3 trang 38 SGK Hóa 12 nâng cao

    a) Hãy viết công thức cấu trúc của saccarozơ ( có ghi số thứ tự của C) và nói cách hình thành nó từ phân tử glucozơ và fructozơ. Vì sao saccarozơ không có tính khử?

    b) Hãy viết công thức cấu trúc của mantozơ ( có ghi số thứ tự của C) và nói cách hình thành nó từ phân tử glucozơ. Vì sao mantozơ có tính khử?

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ công thức cấu trúc của saccarozơ và mantozơ để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Câu a

    Công thức cấu trúc của saccarozơ:

    • Saccarozơ được hình thành từ gốc α- glucozơ và gốc β – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi ở giữa C1 (glucozơ ) và C2 của fructozơ.
    • Saccarozơ thuộc loại đisaccarit không có tính khử bởi nhóm -OH hemiaxetal tự do không còn do đó không chuyển thành dạng anđehit nên không có tính khử.

    Câu b

    Công thức cấu trúc của mantozơ:

    • Tinh thể mantozơ gồm 2 gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc α – glucozơ với C4 của gốc β – glucozơ (hoặc α – glucozơ) qua 1 nguyên tử oxi liên kết này được gọi là liên kết α – 1,4-glucozit. Gốc β – glucozơ trong dung dịch có thể mở vòng tạo nhóm -CHO.
    • Mantozơ có tính khử do trong phân tử còn nhóm OH hemiaxetal nên có khả năng mở vòng −CHO ⇒ có tính khử.

    Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) giữa saccarozơ với Cu(OH) 2 (ở nhiệt độ thường và đun nóng), với dung dịch AgNO 3 trong amoniac (đun nhẹ) và với dung dịch H 2SO 4 (loãng đun nhẹ).

    Cũng câu hỏi như vậy, nhưng thay saccarozơ bằng mantozơ.

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ tính chất hóa học của saccarozơ và mantozơ để viết phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Những phản ứng của saccarozơ:

    Không phản ứng với AgNO 3/NH 3

    Saccarozơ glucozơ fructozơ

    Những phản ứng của mantozơ:

    Mantozơ glucozơ

    Trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học:

    a) saccarozơ, grucozơ, glixerol.

    b) saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic.

    c) saccarozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.

    Phương pháp giải

    Để nhận biết các dung dịch trên cần dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của các chất để lựa chọn thuốc thử phù hợp.

    Hướng dẫn giải

    Câu a: Phương pháp nhận biết saccarozơ, glucozơ, glixerol

      Dùng phản ứng tráng bạc nhận ra glucozơ do tạo kết tủa Ag:
      Hai chất còn lại đun nóng với H2SO4 , saccarozơ sẽ thủy phân thành glucozơ và fructozơ. Tiếp tục tác dụng với AgNO3/NH3 thì các sản phẩm của saccarozơ tham gia phản ứng với phản ứng tráng gương còn glixerol thì không tham gia.

    Câu b: Phương pháp hóa học nhận biết saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic

      Lấy mỗi chất một ít phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, chất không tạo được dung dịch màu xanh lam là anđehit axetic. Saccarozơ và mantozơ tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt.

    Dùng phản ứng tráng gương để nhận biết được mantozơ còn lại là saccarozơ

    Câu c: Phân biệt saccarozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic

    Cho 4 chất tác dụng với phức bạc amoni. Chia 4 chất thành 2 nhóm:

      Nhóm có phản ứng tráng bạc gồm mantozơ và anđehit axetic (nhóm 1)

    • Nhóm không có phản ứng tráng bạc gồm saccarozơ và grixerol (nhóm 2)
    • Cho 2 chất thuộc nhóm 1 tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, nhận ra mantozơ vì nó hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Andehit axetic không có phản ứng trên.
      Hai chất đem đun nóng với H2SO4, saccarozơ sẽ thủy phân thành glucozơ và fructozơ. Tiếp tục tác dụng với AgNO3/NH3 thì các sản phẩm của saccarozơ tham gia phản ứng với phản ứng tráng gương còn glixerol thì không tham gia.

    Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Tính khối lượng Ag kết tủa.

    Phương pháp giải

    Từ số mol saccarozơ, dựa vào phương trình hóa học tinhd số mol bac, suy ra khối lượng bac cần tìm.

    Hướng dẫn giải

    Ta có:

    n saccarozơ = 34,2 / 342 = 0,1 mol

    Saccarozơ Glucozơ fructozơ

    Phương trình hóa học:

    Số mol bạc: n Ag = 2n glucozơ = 2n saccarozơ = 0,2 + 0,2 mol

    ⇒ Khối lượng bạc là: m Ag = 0,4 . 108 = 43,2 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100