Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sách Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Giải Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Soạn Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh (Chi Tiết)
  • Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 SGK Ngữ văn lớp 6 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Bài học đường đời đầu tiên ngữ văn 6.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 11 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập Hai phần Luyện tập soạn bài Bài học đường đời đầu tiên chi tiết nhất.

    Đề bài: Ở đoạn cuối truyện, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu số. Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn và viết một đoạn văn diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn.

    Trả lời bài 1 luyện tập trang 11 SGK văn 6 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ um tùm. Tôi đắp thành một nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về người bạn hàng xóm xấu số bị chết trong một cái hang nông choèn. Phải chi cái hôm nọ đến chơi và dạy cho Dế Choắt phải làm hang thế này, thế nọ, mình chỉ cần cho Choắt đào một đoạn hầm sang nhà mình là đủ cho cậu ta thoát hiểm. Phải chi mình không chọc giận chị Cốc to lớn lênh khênh. Chao ôi, cứ nghĩ đến cái mỏ khổng lồ của chị Cốc bổ xuống những cú như trời giáng ! Dế Choắt chắc là kiệt sức nhảy né tránh để rồi tuyệt vọng nhận cái mổ oan nghiệt…

    Tôi đã không cầm nổi nước mắt khi đắp những viên đất cuối cùng cho người dưới mộ lúc ánh hoàng hôn rưới máu xuống những ngọn cỏ so le vàng. Tôi òa lên nức nở: Dế Choắt ơi ! Cậu sống khôn thác thiêng, cậu đừng trách móc gì mình nữa. Kể từ nay mình sẽ sống tất cả vì mọi người. Mình sẽ đi khắp bốn phương trời để kết nghĩa huynh đệ với tất cả, mong làm điều thiện diệt trừ cái ác… Mình sẽ hi sinh cá nhân để chuộc cái lỗi hôm nay.

    Tôi thất thểu bò vào nhà mình. Tất cả tối om, trống trải. Ngày mai tôi quyết định đi thực hiện lời hứa với người bạn đã khuất của mình.

    Cách trả lời 2:

    Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm. Trò đùa ngỗ ngược của tôi đã khiến cho anh Choắt phải vạ lây. Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình. Càng nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn. Hôm nay, cũng may mà thoát nạn nhưng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn rồi tôi cũng sẽ tự rước hoạ vào mình. Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một bài học đường đời quá lớn. Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào quên.

    Cách trả lời 3:

    Tôi hối hận lắm. Người hàng xóm ốm yếu mà tôi vẫn coi khinh, vẫn dửng dưng nay tại tôi mà phải chết oan, tại cái thói huênh hoang, hống hách của tôi. Tôi giận mình lắm. Nếu như tôi nghe lời can ngăn không bày trò trêu chị Cốc, nếu như trước đó tôi biết thông cảm giúp đỡ anh Choắt thì có lẽ cơ sự đã không như thế này. Tôi dại quá. Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi sẽ không quên bài học này, bài học được đánh đổi bằng cả mạng sống bạn bè.

    Bài 1 luyện tập trang 11 SGK ngữ văn 6 tập 2 do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn theo các cách trình bày khác nhau giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Bài học đường đời đầu tiên tốt hơn trước khi đến lớp.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2022
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 11: Cụm danh từ

    Ngữ văn lớp 6 bài 11: Cụm danh từ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 11: Cụm danh từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    I. Kiến thức cơ bản

    * Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

    * Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, những hoạt động trong câu giống như một danh từ.

    * Mô hình cụm danh từ

    * Trong cụm danh từ:

    – Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ ý nghĩa về số và lượng.

    – Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.

    II. Tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Cụm danh từ là gì? Câu 1. Xác định từ được bổ nghĩa Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển

    (Ông lão đánh cá và con cá vàng)

    – Từ xưa bổ nghĩa cho từ ngày.

    – Từ hai và cụm từ ông lão đánh cá bổ nghĩa cho từ vợ chồng.

    – Cụm từ nát trên bờ biển bổ nghĩa cho từ túp lều.

    Câu 2. So sánh các cách nói và rút ra nhận xét:

    – Túp lều /một túp lều;

    – Một túp lều nát/một túp lều nát;

    – Một túp lều nát /một túp lều nát trên bờ biển.

    + So sánh:

    * Một túp lều cụ thể hơn so với túp lều → vì có số lượng rõ ràng

    * Một túp lều nát rõ nghĩa hơn so với một túp lều → vì thể hiện được tình trạng của túp lều;

    + Nhận xét

    – Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn so với danh từ (từ túp lều cụm danh từ phát triển dần làm cho người đọc biết rõ thêm về số lượng – trạng thái – địa điểm của túp lều ấy).

    – Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn danh từ (từ 1 từ → cụm từ → một vế câu → một câu).

    Câu 3. Tìm một cụm danh từ và đặt câu. Trái xoài chín, người mẹ, con cò

    * Những trái xoài chín ở trong vườn đung đưa trong nắng nhẹ.

    Tất cả những người mẹ đều chăm lo cho con cái của mình.

    * Những con cò trắng muốt tung cánh trên bầu trời xanh.

    2. Cấu tạo của cụm danh từ Câu 1. Tìm cụm danh từ trong câu sau:

    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

    (Em bé thông minh)

    + Các cụm danh từ trong câu trên:

    Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con, năm sau, cả làng

    Câu 2+3) Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau, điền vào mô hình III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Tìm các cụm danh từ trong những câu sau:

    a) Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    (Sơn Tĩnh, Thuỷ Tinh)

    b) […]. Gia tài chỉ có một lưỡi búa cha để lại.

    (Thạch Sanh)

    c) Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ.

    (Thạch Sanh)

    Cụm danh từ trong các câu trên là:

    a). Một người chồng thật xứng đáng, vua cha

    b). Một lưỡi búa của cha để lại

    c) Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ

    Câu 2. Chép các cụm danh từ nói trên vào mô hình cụm danh từ. Câu 3. Tìm phụ ngữ thích hợp, điền vào chỗ trống trong các phần trích sau:

    Thanh sắt được nói đến ở đây là thanh sắt đã mắc vào lưới của Lê Thận, ta có thể dùng phụ từ ấy hoặc các phụ ngữ thanh sắt lúc nãy. Thanh sắt vừa rồi, thanh sắt kì lạ ấy để điền vào chỗ trống.

    Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt vừa mắc vào lưới xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

    Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt lúc nãy lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt kì lạ ấy mắc vào lưới.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Luyện Tập: Ngữ Cảnh, Trang 106 Sgk Văn 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thao Tác Lập Luận Bình Luận
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học (Học Kì 2)
  • Ôn Tập Phần Văn Học Văn 11 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 103 Sbt Văn 11…
  • 1. Câu 1 trang 106 SGK Văn 11.

    Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, có câu viết:

    Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.

    Câu văn trên xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay, vậy mà lệnh quan (đánh giặc) vẫn chẳng thấy đâu. Người nông dân đã thấy rõ sự dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng.

    2. Câu 2 trang 106 SGK Văn 11.

    Hồ Xuân Hương mở đầu bài thơ Tự tình (bài II) bằng hai câu thơ sau:

    Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.

    Hai câu thơ trên của Xuân Hương gắn với tình huống giao tiếp cụ thế: Đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ thì cô đơn, trơ trọi,.. Câu thơ diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung đề tài của câu thơ. Tất nhiên, ngoài việc diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình.

    3. Câu 3 trang 106 SGK Văn 11.

    Từ hoàn cảnh về cuộc sống của Tú Xương, có thể thấy bà Tú là một người vợ tảo tần, chịu thương chịu khó làm ăn để nuôi chồng, nuôi con. Bà Tú kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ. Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung các câu thơ trong bài (6 câu đầu). Ví dụ, việc dùng thành ngữ “một duyên hai nợ” không phải chỉ nói đến nỗi vất vả của bà Tú, mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: Bà Tú phải làm để nuôi cả chồng và con.

    4. Câu 4 trang 106 SGK Văn 11.

    Vào năm Đinh Dậu (1897), chính quyền mới do thực dân Pháp lập nên (nhà nước) đã bắt các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường thi Nam Định. Theo thông lệ, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần. Những thông tin này chính là ngữ cảnh của câu thư:

    Nhà nước ba năm mà một khoa, Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

    Trong khoa thi Hương của năm Đinh Dậu ấy, Toàn quyền Pháp ở Hà Nội là Đu-me đã cùng vợ đến dự. Những sự kiện này chính là ngữ cảnh tạo nên câu thư:

    Lọng cắm rợp trời quan sứ đến, Váy lê quét đất mụ đầm ra. 5. Câu 5 trang 106 SGK Văn 11.

    Bài tập nêu tình huống (bối cảnh giao tiếp hẹp) là: Lúc di đường, hai người không quen biết gặp nhau. Trong tình huống đó, thường người ta không bao giờ đường đột ngột hỏi về những chuyện riêng tư (có hay không có đồng hồ) mà chỉ hỏi nhau về những đề tài mang tính khách quan, có quan hệ đến mọi người. Chính vì thế, trong ngữ cảnh này, không thể hiểu câu hỏi của người đi dường là nói về đề tài cái đồng hồ mà phải hiểu đó là câu hỏi hỏi về thời gian, nhằm mục đích nêu nhu cầu cần biết về thời gian lúc đó.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Unit 11 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 5 Trang 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Looking Back ” Unit 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Communication ” Unit 2 Lớp 9: City Life ” Bài 2 Lớp 9: Cuộc Sống Thành Thị ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Bài Tập 5 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Skills 1 ” Unit 1
  • Giáo Án Tiếng Anh 9
  • Ôn lại: Skills 1 Unit 11 trang 65 sgk anh 9 trước khi vào phần mới!

    Skills 2 Unit 11 sgk Tiếng anh 9

    1. Look at the maps. Where is Kenya located? … (Nhìn vào bản đồ. Kenya được đặt ở đâu? Bạn biết gì về đất nước này?)

    Kenya is in the east of Africa.

    2. Listen to the description of some changes in the roles of …. (Nghe bài mô tả một số sự thay đổi về vai trò của phụ nữ ở Kenya. Quyết định những câu sau là đúng hay sai.)

    1. Kenya được đàn ông thống trị ở giữa thế kỷ 20 nhiều hơn bây giờ.

    2. Phụ nữ làm việc để độc lập về tài chính.

    3. Số phụ nữ học đại học và cao đẳng tăng.

    4. Khoảng 1/3 phụ nữ Kenya ở nhà làm nội trợ năm 1995.

    5. Năm 2025, hơn nửa dân số học sinh ở Kenya sẽ là nữ.

    3. Listen to part 2 again and fill the blanks the correct information. (Nghe lại phần 2 và điền vào chỗ trống với thông tin đúng.)

    4. Work in groups. How do you think the roles of teenagers will …. (Làm việc theo nhóm. Bạn nghĩ vai trò của thanh thiếu niên sẽ thay đổi như thế nào trong tương lai? Tư duy và liệt kê danh sách những thay đổi có thể.)

    Teenager;s roles in the future:

    1. be more responsibility to society

    2. take care of themselves

    3. learn and ppare themselves for the future when they will be the ones in charge

    5. Choose one of your group’s ideas, and write a short … (Chọn một trong những ý kiến của nhóm bạn, và viết một đoạn văn ngắn về nó.)

    In your writing, you should include:

    -what the change is

    – why you think the change will happen

    – what this change will mean for society

    It is likely that teenagers in the future will be more in charge of their studies. There are at least two reasons for this. Firstly, there is the rise of the internet, which provides teenagers with various reliable sources of information. It also allows teenagers to develop a large social network with their peers. They can therefore self-search, exchange, and discuss information in order to plan their studies. Secondly, the fact that they start school early and spend a lot of time by themselves when their parents go out to work makes them more independent. Decision-making will become a larger part of their lives. Teens will make decisions concerning their own lives, instead of being told what to do and how to do it. In short, these are the two reasons why teenagers will become more responsible for their studies.

    ” Theo dõi và tham khảo cách làm phần Looking back Unit 11 trang 68 sgk anh 9 hoặc các bài tập sgk Tiếng anh lớp 9 khác tại doctailieu.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 9 Lớp 9: Read
  • Language Review 4 Lớp 9
  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 4 (Unit 10
  • Bài 3 Luyện Tập Trang 42 Sgk Ngữ Văn 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Văn Học (Kì Ii), Trang 115 Sgk Văn 11
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Ôn Tập Phần Văn Học
  • ✅ Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài
  • Trả lời câu hỏi bài 3 luyện tập trang 42 SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Chiều tối ngữ văn 11.

    Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 3 luyện tập trang 42 sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập Hai phần luyện tập soạn bài Chiều tối của chủ tịch Hồ Chí Minh chi tiết và đầy đủ nhất.

    Trong bài Đọc thơ Bác, Hoàng Trung Thông viết:

    Vần thơ của Bác, vần thơ thép Mà vẫn mênh mông bát ngát tình.

    Điều đó thể hiện trong bài thơ Chiều tối như thế nào?

    Trả lời bài 3 luyện tập trang 42 SGK văn 11 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Nhà thơ Hoàng Trung Thông đã ca ngợi thơ Bác: vừa có chất thép mà vẫn đậm đà chữ “tình”. Điều đó được thể hiện rất rõ trong bài thơ ” Chiều tối “.

    – Chất thép:

    + Hai câu thơ đầu, Bác đã vẽ nên một bức tranh mang vẻ đẹp cổ điển, tả ít mà gợi nhiều, chỉ hai nét phác họa mà gợi lên hồn cảnh vật.

    – Chất tình:

    + Hình ảnh Bác trong bài thơ đã vượt hoàn cảnh, tâm hồn để hướng đến ánh sáng, gắn bó với cuộc đời, con người. Qua đó thấy được tình yêu thiên nhiên, Tổ quốc, yêu cuộc sống bình dị của người lao động.

    + Bài thơ tuy viết về cảnh chiều tối nhưng lại thắp sáng lên trong lòng người đọc một ngọn lửa hồng ấm áp của niềm tin yêu đời.

    Cách trả lời 2:

    Hai câu thơ của Hoàng Trung Thông thấy được bài thơ trong Nhật kí trong tù của Bác luôn có sự hài hòa chất thép và chất tình:

    – Chất thép: tinh thần chiến sĩ chủ động, bình tĩnh trước gian khổ, vượt lên hoàn cảnh bằng niềm lạc quan.

    – Chất tình: tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống dung dị người lao động.

    Cách trả lời 3:

    Thép và tình trong thơ Hồ Chí Minh (biểu hiện rõ nhất qua tập Nhật kí trong tù):

    – Chất thép chính là cái dũng khí kiên cường, phong thái ung dung tự tại, lạc quan yêu đời.

    – Chất tình là tình cảm dào dạt với thiên nhiên, cuộc sống và con người.

    Trong bài thơ Chiều tối: Thiên nhiên được cảm thụ theo một quan điểm riêng và thể hiện theo một bút pháp riêng. Thiên nhiên trong bài thơ đồng điệu với lòng người. Nó khắc sâu tình yêu quê hương, yêu cuộc sống và khát khao tự do.

    Chúc các em học tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Về Câu Nghi Vấn Tu Từ
  • Luyện Tập Về Nghĩa Của Câu
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ
  • Nghĩa Của Câu (Tiếp Theo), Trang 18 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Câu (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ngữ Cảnh Văn 11: Giải Câu 1 2, 3, 4, 5, 6 Trang 77 Sbt Văn…

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Làm Bài Tập Về Ngữ Cảnh
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 11
  • Giải Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Lẽ Ghét Thương Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Giải câu 1 2, 3, 4, 5, 6 trang 77 SBT Ngữ văn 11 tập 1. So sánh ngữ cảnh ở hai trường hợp sau đây, từ đó lí giải sự khác nhau của hai , hình tượng thơ (trăng). Soạn bài Ngữ cảnh SBT Ngữ văn 11 tập 1 – Soạn bài Ngữ cảnh

    1. Bài tập 1, trang 106, SGK.

    Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác), hãy phân tích những chi tiết được miêu tả trong hai câu sau:

    Tiếng phong hạc phập phồng hơn mười tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa, mùi tinh chiến vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.

    Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.

    (Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

    Trả lời:

    Bài Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc được Nguyễn Đình Chiểu viết để tế các nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở cần Giuộc đêm 16 tháng 12 năm 1861. Trong hai câu của bài văn tế có những chi tiết xuất phát từ ngữ cảnh: bòng bong che trắng lốp để chỉ lều vải nơi đóng quân của Pháp, ống khói chạy đen sì để chỉ ống khói tàu thuỷ của quân đội Pháp. Những người nghĩa sĩ rất căm ghét quân Pháp và đợi chờ lệnh đánh giặc từ vua quan đã lâu.

    2. Đọc bài thơ Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu và cho biết :

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

    – Văn cảnh trong bài thơ cho ta hiểu về từ loạn như thế nào ?

    CHẠY GIẶC

    Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,

    Một bàn cờ thế phút sa tay.

    Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,

    Mất ổ bầy chim dáo dác bay.

    Bến Nghé của tiền tan bọt nước,

    Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.

    Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,

    Nỡ để dân đen mắc nạn này ?

    Trả lời:

    Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Chạy giặc: Thực dân Pháp tấn công vào Sài Gòn – Gia Định, thực hiện việc xâm chiếm đất nước ta. Chúng đi đến đâu thì bắn giết, cướp bóc, tàn phá đến đó, gầy bao tang tóc cho nhân dân ta. Nhân dân phải chạy giặc để tránh những thiệt hại về người và của.

    – Từ loạn được dùng trong văn cảnh bài thơ để nóì lên tình cảnh rối ren do thực dân Pháp bắn giết, cướp bóc, tàn phá, do đó nhân dân từ con trẻ đến người già đều phải chạy trốn. Khi đó còn chưa có người đứng ra dẹp giặc.

    3. So sánh ngữ cảnh ở hai trường hợp sau đây, từ đó lí giải sự khác nhau của hai , hình tượng thơ (trăng) :

    a)

    Vội mừng làm lễ rước vào,

    Đài sen nối sáp lò đào thêm hưong.

    Tiên thề cùng thảo một chương,

    Tóc mây một món dao vàng chia đôi.

    Vừng trăng vằng vặc giữa trời,

    Đinh ninh hai miệng một lòi song song.

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    b)

    Trong tù không rượu cũng không hoa,

    Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;

    Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

    (Hồ Chí Minh, Nhật kí trong tù)

    Trả lời:

    Hai ngữ cảnh khác nhau:

    – Ở đoạn thơ trong Truyện Kiều, ngữ cảnh là buổi tình tự giữa hai người yêu nhau : Thuý Kiều và Kim Trọng. Hai người thề nguyền cùng nhau, biểu hiện sự say đắm trong tình yêu. Vừng (vầng) trăng sáng tỏ giữa bầu trời như chứng giám cho mối tình và lời thề nguyền của họ. Hơn nửa, ánh trãng sáng tỏ không một chút bụi mờ cũng là biểu tượng cho mối tình trong sáng của họ.

    – Trong bài thơ Ngắm trăng (ở tập Nhật kí trong tù), mặc dù cảnh vật rất đẹp, nhưng con người đang trong tình cảnh mất tự do. Cho nèn, trăng cũng như thấu hiểu, ghé vào để sẻ chia tình cảnh tù đày của con người.

    Hai ngữ cảnh khác nhau, nên cùng một hình tượng trăng mà sắc thái ý nghĩa khác nhau.

    4. Bài thơ Thề non nước của Tản Đà nằm trong một truyện ngắn cùng tên của ông. Trong truyện đó, hai nhân vật nam nữ trẻ tuổi cùng nhau xướng hoạ rồi đề thơ lên một bức tranh sơn thuỷ. Bài thơ có đoạn :

    Nước non nặng một lời thề

    Nước đi, đi mãi không về cùng non

    Nhớ lời nguyện nước thề non

    Nước đi chưa lại non còn đứng không.

    Non cao những ngóng cùng trông

    Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày

    Xương mai một nắm hao gầy

    Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương.

    Tròi tây ngả bóng tà dương

    Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha.

    Non cao tuổi vẫn chưa già

    Non thời nhớ nước, nước mà quên non

    Dù cho sông cạn đá mòn

    Còn non còn nước hãy còn thề xưa.

    (Thơ văn Tản Đà. NXB Giáo dục, 1993)

    Bài thơ được người đọc lĩnh hội với ba tầng nghĩa :

    a) Thể hiện tình cảm gắn bó giữa núi non và sông nước.

    b) Biểu hiện tình yêu đôi lứa giữa hai nhân vật nam và nữ trong truyện.

    c) Thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả và những người cùng thời với ông.

    Hãy căn cứ vào ngữ cảnh (ngữ cảnh hẹp và ngữ cảnh rộng: lúc đó đất nước ta rơi vào tay giặc Pháp xâm lược đã mấy chực năm) để lí giải về ba tầng nghĩa của bài thơ.

    Trả lời:

    Khi xét mối quan hệ giữa ngữ cảnh và nội dung ý nghĩa ở ba tầng khác nhau, cần chú ý :

    – Ngữ cảnh hẹp là bài thơ được sáng tác (xướng hoạ) và đề lên bức tranh sơn thuỷ. Hơn nửa bài thơ lại là lời của nước và non nói với nhau (xưng là nước và non). Do đó hoàn toàn có thể cảm nhận rằng non và nước (tức nước và sông) là hai nhân vật (được nhân cách hoá) và bày tỏ tình cảm cùng nhau trong hoàn cảnh bị chia li.

    – Cũng với ngữ cảnh hẹp, đây là lời đối đáp của hai người nam và nữ trẻ tuổi (hai nhân vật của truyện ngắn). Hơn nữa trong bài thơ có những chi tiết như : nước non nặng một lời thề, những ngóng cũng trông, khô dòng lệ, chờ mong tháng ngày, xương mai, tóc mảy, tuổi vẫn chưa già… Cho nên việc cảm nhận bài thơ với tầng nghĩa thứ hai cũng hoàn toàn có cơ sở từ ngữ cảnh (gồm cả văn cảnh).

    – Ngữ cảnh rộng là bài thơ được Tản Đà sáng tác vào thời kì đất nước ta bị thực dân Pháp đô hộ đã mấy chục năm. Nỗi đau mất nước đã giày vò nhiều thế hệ người Việt Nam, nhưng các cuộc khởi nghĩa nhằm giải phóng đất nước đều bị đàn áp và thất bại. Nhiều trí thức phải biểu lộ lòng yêu nước bàng những cách kín đáo, nhẹ nhàng. Chẳng hạn, ở thòi kì đó, nhà văn Trần Tuấn Khải cũng viết tác phẩm Gánh nước đêm (chú ý trong nhan đề có từ nước, từ đêm). Trong ngữ cảnh đó, bài thơ dễ được cảm nhận là lời biểu hiện tấm lòng nhớ nước một cách kín đáo, hàm ẩn.

    5. Trong ngôn ngữ có hiện tượng từ đồng âm (khác nghĩa) : Nhưng khi từ được dùng trong ngữ cảnh thì nhờ ngữ cảnh mà từ có tính xác định về nghĩa. Căn cứ vào ngữ cảnh bài thơ Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyên để khẳng định nghĩa của từ cần trong câu thơ:

    Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,

    Có đâu đớp động dưới chân bèo.

    Trả lời:

    Tiếng Việt có các từ đồng âm cần nhưng vói nhiều nghĩa khác nhau (một loại rau – rau cần ; một loại ống hút thuốc hay rượu – cần xe điếu, rượu cần ; một dụng cụ để di chuyển vật nặng – cần cẩu… ; và cả nghĩa chỉ tính cấp thiết : cần làm, việc cần…). Trong bài thơ của Nguyễn Khuyến, ngữ cảnh (văn cảnh) là cơ sở để hiểu từ cần với nghĩa xác định (cần câu cá). Đó là văn cảnh gồm nhiều từ ngữ nói vê việc câu cá như đề bài (Câu cá mùa thu), ao, nước, thuyền câu, cá, đớp động, chân bèo…

    6. Để hiểu hết được các lớp nghĩa, các sắc thái nghĩa của bài thơ Mời trầu của Hồ Xuân Hương (Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi – Này của Xuân Hương mới quệt rồi – Có phải duyên nhau thì thắm lại – Đừng xanh như lá bạc như vôi), cần có những hiểu biết nào về ngữ cảnh (văn hoá, tình huống) ?

    Trả lời:

    Để hiểu được các lớp nghĩa, các sắc thái nghĩa của bài thơ Mời trầu, cần có những hiểu biết về :

    – Ngữ cảnh văn hoá : tục lệ ăn trầu, quan niệm “miếng trầu là đầu câu chuyện”, cách thức têm trầu và ăn trầu của người Việt Nam.

    – Ngữ cảnh tình huống : Hồ Xuân Hương là người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận vê đường tình duyên và luôn khát khao được đáp lại tình cảm của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Cảnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Bản Tin
  • Soạn Văn 11 Bài: Luyện Tập Viết Bản Tin
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Luyện Tập Viết Bản Tin
  • Soạn Bài Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn
  • Giải câu hỏi 1 (Trang 43 SGK ngữ văn lớp 11 tập 1) – Phần soạn bài Luyện tập thao tác lập luận phân tích trang 43 – 44 SGK ngữ văn lớp 11 tập 1.

    Câu 1. Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác. Anh (chị) hãy phân tích hai căn bệnh trên.

    – Phân tích những biểu hiện của thái độ vi và tự phụ.

    – Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ.

    – Khẳng định một thái độ sống hợp lí.

    a) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

    – Giải thích khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin. Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn.

    – Những biểu hiện của thái độ tự ti:

    • Không dám tin tướng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết,… của mình.
    • Nhút nhát, tránh những chỗ đông người.
    • Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao.

    – Tác hại của thái độ tự ti.

    • Bỏ lỡ cơ hội thể hiện bản thân.
    • Thu hẹp khoảng cách giao tiếp với mọi người,…

    b) Những bỉểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ:

    – Giải thích khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác. Tự phụ khác với tự hào.

    – Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

    • Luôn đề cao quá mức bản thân.
    • Luôn tự cho mình là đúng.
    • Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác.

    – Tác hại của tự phụ.

    • Nhìn nhận đánh giá sai lầm, lệch lạc giá trị bản thân.
    • Khi đề cao quá mức bản thân, trong nhiều công việc cũng sẽ gặp thất bại, không được sự giúp sức của mọi người.

    c) Xác định thái độ hợp lí:

    • Phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu.
    • Cần phải khiêm tốn và tự tin trong cuộc sống.
    • Phải hoàn thiện mình về cả học thức và nhân cách.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6
  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Hầu Trời, Trang 12 Sgk Văn 11
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Phần Đọc
  • Giải Câu 1 (Trang 11 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đức Hồng Y Chánh Tòa Ân Giải Tối Cao Bác Bỏ Khả Năng Thành Sự Của Việc Xưng Tội Qua Điện Thoại
  • Phản Kháng Của Các Dân Biểu Cộng Hoà Đối Với Thống Đốc Dân Chủ Tiếp Tục Nổ Lớn Ở Tiểu Bang Wiscosin
  • Thương Vụ Bạc Tỷ Của Linh Mục Trương Văn Vút
  • Tội Ác Của Linh Mục Đặng Hữu Nam
  • Góc Nhìn: Bản Chất Thật Sự Của Vatican, Những Góc Tối Tăm Ít Người Biết.
  • Giải câu hỏi 1 (Trang 11 SGK ngữ văn 9 tập 2) – Phần soạn bài Luyện tập phân tích và tổng hợp trang 11 – 12 SGK ngữ văn lớp 9 tập 2.

    Đọc các đoạn văn sau và cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng như thế nào.

    a) Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài […] không thể tóm tắt thơ được, mà phải đọc lại. Cái thú vị của bài

    “Thu điếu” ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi; ở những cử động: chiếc thuyền con lâu lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc cần buông, con cá động; ở các vần thơ: không phải chỉ giỏi vì là những tử vận hiểm hóc, mà chính hay vì kết hợp với từ, với nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay; cả bài thơ không non ép một chữ nào, nhất là hai câu 3, 4:

    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

    đối với:

    Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

    Thật tài tình; nhà thơ đã tìm được cái tốc độ bay của lá: vèo, để tương xứng với cái mức độ gợn của sóng: tí.

    (Toàn tập Xuân Diệu, tập 6)

    b) Mấu chốt của thành đạt là ở đâu? Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có người cho là do có diều kiện được học tập, có người lại cho là do có tài năng trời cho. Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói tới một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họ quên mất nguyên nhân chủ quan của con người.

    Thật vậy. Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng sẽ qua đi. Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục. Nhưng gặp hoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng,chán nản, thối chí; có người lại gồng mình vượt qua. Điều kiện học tập cũng vậy, có người được cha mẹ tạo cho mọi điều kiện thuận lợi, nhưng lại mải chơi, ăn diện, kết quả học tập rất bình thường. Nói tới tài năng thì ai cũng có chút tài, nhưng đó chỉ mới là một khả năng tiềm tàng, nếu không tìm cách phát huy thì nó cũng bị thui chột. Rút cuộc mấu chốt của thành đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người, ở tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp. Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm được một cái gì có ích cho mọi người, cho xã hội, được xã hội thừa nhận.

    (Nguyên Hưng, Trò chuyện với bạn trẻ)

    a) Câu đầu đưa ra nhận định chung về quan hệ giữa nội dung và hình thức thơ, giữa các phần của bài thơ. (thao tác tổng hợp)

    Tiếp theo, phân tích cụ thể cái hay của bài Thu điếu (thao tác phân tích)

    b) Trình tự ngược với đoạn (a). Đầu tiên, tác giả đưa ra và phê phán các ý kiến ấy chỉ đúng một phần về nguyên nhân của sự thành đạt. (thao tác phân tích)

    Sau khi “loại trừ” tất cả các quan điểm phiến diện, tác giả kết luận (thao tác tổng hợp): “Rút cuộc mấu chốt của thành đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người”.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 10 Kỳ 2 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lý 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Tôi Đi Học (Thanh Tịnh)
  • Soạn Bài Tôi Đi Học Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Tôi Đi Học (Chi Tiết)
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 13 Tập 1 Câu 67

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21,
  • Giải Bài 21,22,23,24,25 Sgk Toán 6 Trang 14 : Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • b) Nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số: 600 :25

    c) Áp dụng tính chất (a + b) : c = a : c + b : c (trường hợp chia hết): 72 : 6

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 67

    a) 28.25 = ( 28:4 ).(25.4) = 7.100 = 700

    b) 600 : 25 = (600.4) : (25.4) = 2400 : 100 = 24

    c) 72 : 6 = ( 60+12) : 6 = 60 : 6 + 12 : 6 = 10 + 2 = 12

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 14 Tập 1 Câu 69
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 14 Tập 1 Câu 72
  • Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 6 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Đáp Án Brain Games Level 1
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Thương Vợ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ (Tế Xương)
  • Bài Tập Làm Văn Số 2 Lớp 11 Đề 2: Hình Ảnh Người Phụ Nữ Việt Nam Thời Xưa Qua Bài “bánh Trôi Nước”, “tự Tình 2” Và “thương Vợ”
  • Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương, Giải Toán 9 Bài 3
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23, 24,25,26 Trang 75,76 Toán 9 Tập 2: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Trang 75, 76 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 15, 16, 17, 18, 19, 20,
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 11: Thương vợ

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 11

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Ngữ văn lớp 11: Thương vợ, tài liệu đã được chúng tôi cập nhật nội dung chi tiết sẽ là nguồn thông tin hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 11 khai thác vận dụng làm bài tập một cách hiệu quả hơn. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

    Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 11: Thương vợ

    1. Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu? (Chú ý những từ ngữ có giá trị tạo hình, hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả vận dụng một cách sáng tạo). Gợi ý trả lời Hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu được thể hiện qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú. Tình thương vợ sâu nặng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú. Mở đầu tác giả giới thiệu về hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú, qua đó hiện lên hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật ngược xuôi:

    Quanh năm buôn bán ở mom sông.

    Hoàn cảnh vất vả, lam lũ được gợi lên qua cách nói thời gian, cách nêu địa điểm. “Quanh năm” là suốt cả năm, không trừ ngày nào, dù mưa hay nắng. “Quanh năm” còn là năm này tiếp năm khác đến chóng mặt, đến rã rời chứ đâu phải chỉ một năm. Địa điểm bà Tú buôn bán là “mom sông” – phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông.

    Như thấm thía nỗi vất vả, gian lao của vợ, Tú Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói về bà Tú, Cần thấy được những sáng tạo của Tú Xương khi vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian. Con cò trong thơ Tú Xương không chỉ xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian (như con cò trong ca dao: “Con cò lặn lội bờ sông – Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”) mà còn trong cái rợn ngợp của thời gian. Chỉ bằng ba từ “khi quãng vắng” tác giả đã nói lên được cả thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu, nguy hiểm. Cách đảo ngữ – đưa từ lặn lội lên đầu câu, cách thay con cò bằng thân cò nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận.

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    Câu thơ gợi cảnh chen chúc, bươn bả trên sông nước của những người buôn bán nhỏ. Sự cạnh tranh chưa đến mức sát phạt nhau nhưng cũng không thiếu lời qua tiếng lại. “Buổi đò đông” đâu phải là ít lo âu, nguy hiểm hơn “khi quãng vắng”. Trong ca dao, người mẹ từng căn dặn con: “Con ơi nhớ lấy câu này – Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua”, “Buổi đò đông” không chỉ có những lời phàn nàn, mặc cả, cáu gắt, những sự chen lấn xô đẩy mà còn chứa đầy bất trắc. Hai câu thực đối nhau về từ ngữ (“khi quãng vắng” đối với “buổi đò đông”) nhưng lại thừa tiếp nhau về ý để làm nổi bật sự vất vả, gian truân của bà Tú: đã vất vả, đơn chiếc, lại thêm sự bươn bả trong cảnh chen chúc làm ăn.

    Hai câu thơ nói thực cảnh bà Tú đồng thời cho ta thấy thực tình của Tú Xương tấm lòng xót thương da diết.

    2. Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao đẹp của bà Tú. Gợi ý trả lời Đức tính cao đẹp của bà Tú được thể hiện qua bốn câu thơ sau:

    Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không.

    Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con, duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con.

    Tác giả mượn hình ảnh: nắng, mưa để chỉ sự vất vả của vợ. Các từ: năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều, được tách ra tạo nên một thành ngữ cho (“năm nắng mười mưa”) vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú.

    3. Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là lời của ai, có ý nghĩa gì?

    Gợi ý trả lời

    Lời “chửi” trong câu thơ là lời Tú Xương tự rủa mát mình nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Ông chửi “thói đời” bạc bẽo, vì thói đời là một nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ. Từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung.

    4. Nỗi lòng thương vợ của nhà thơ được thể hiện như thế nào? Qua bài thơ, anh (chị) có nhận xét gì về tâm sự và về vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?

    Gợi ý trả lời

    Qua bài thơ, Tác giả thể hiện sự yêu thương, quý trọng, tri ân vợ. Trong những bài thơ viết về vợ của Tú Xương, bao giờ ta cũng bắt gặp hình ảnh hai người: bà Tú hiện ra phía trước, ông Tú khuất lấp ở phía sau, nhìn tinh mới nhận ra. Ở bài thơ Thương Uợ, ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ. Đằng sau cốt cách khôi hài, trào phúng là cả một tấm lòng, không chỉ thương mà còn tri ân vợ. Qua tác phẩm ta thấy Tú Xương là một người có nhân cách qua lời tự trách mình. Ông không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. Bà Tú lấy ông là do duyên, nhưng duyên một mà nợ hai. Tú Xương tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu. Chữ “bạc” trong hai câu thơ: “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không” chính là sự trách mình, chửi mình nhưng lời trách, chửi ấy rất đỗi chân thành. Để rồi Tú Xương đi đến sự chế giễu cái “vô tích sự” của mình. Xã hội xưa “trọng nam khinh nữ”, coi người phụ nữ là thân phận phụ thuộc: “xuất giá tòng phu” (lấy chồng theo chồng), “phu xướng, phụ tuỳ” (chồng nói, vợ theo). Một nhà nho như Tú Xương dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự thừa nhận mình là “quan ăn lương vợ”, không những đã biết nhận ra thiếu sót, mà còn dám tự nhận khiếm khuyết. Một con người như thế là một nhân cách đẹp.

    Luyện tập

    Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ trên.

    Gợi ý trả lời

    Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ:

    – Vận dụng hình ảnh:

    + Hình ảnh con cò trong ca dao nhiều khi nói về thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương, chịu khó: “Con cò lặn lội bờ sông – Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”; thân phận người lao động với nhiều bất trắc, thua thiệt: “Con cò mà đi ăn đêm – Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao…”.

    + Hình ảnh con cò trong bài Thương vợ nói về bà Tú có phần xót xa, tội nghiệp hơn hình ảnh con cò trong ca dao. Con cò trong ca dao xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian, con cò trong thơ Tú Xương ở giữa sự rợn ngợp của cả không gian và thời gian. Chỉ bằng ba từ “khi quãng vắng”, tác giả đã nói lên được cả thời gian, không gian heo hút, chứa đầy lo âu, nguy hiểm. Cách thay con cò bằng thân cò càng nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú và gợi nỗi đau thân phận.

    – Vận dụng từ ngữ:

    Thành ngữ “năm nắng mười mưa” được vận dụng sáng tạo: nắng, mưa chỉ sự vất vả, năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều, được tách ra tạo nên một thành ngữ chéo, vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng, vì con của bà Tú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 33 34 35 36 37 38 39 Trang 115 116 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Ôn Tập Phần Tập Làm Văn Văn Lớp 11 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 116 Sbt
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học (Kì 2)
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học Sách Bài Tập Ngữ Văn 11 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100