Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 8, 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 6 Bài 1.1, 1.2
  • Bài 1,2,3 Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10
  • Giải Bài 3 Trang 100 Sgk Toán 9 Tập 1
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 99, 100, 101 Sgk Toán 9 Tập 1: Sự Xác Định, Tính Chất Đối Xứng Đường Tròn
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 6 tập 1 câu 8, 9

    a. Nếu √a < √b thì a < b

    b. Nếu a < b thì √a < √b

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 6 câu 8

    Mặt khác: a – b = (√a )2 – (√b )2 = (√a + √b )(√a – √b )

    Vì a < b nên a – b < 0

    Suy ra: (√a + √b )(√a – √b ) < 0 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: √a – √b < 0 ⇒ √a < √b

    (√a + √b )(√a – √b ) < 0

    ⇒ (√a )2 – (√b )2 < 0 ⇒ a – b < 0 ⇒ a < b

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 5, 6, 7
  • Giải Bài Tập Trang 68, 69 Sgk Toán 3: Bảng Chia 9
  • Bài 20 Trang 19 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Đường Thẳng Song Song Và Đường Thẳng Cắt Nhau Toán Lớp 9 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 5, 6, 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 8, 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 6 Bài 1.1, 1.2
  • Bài 1,2,3 Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10
  • Giải Bài 3 Trang 100 Sgk Toán 9 Tập 1
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 6 tập 1 câu 5, 6, 7

    a. 2 và √2 + 1 b. 1 và √3 – 1

    c. 2√31 và 10 d. -√3.11 và -12

    Tìm những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    a. Căn bậc hai của 0,36 là 0,6

    b. Căn bậc hai của 0,36 là 0,06

    c. √0,36 = 0,6

    d. Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 và -0,6

    e. √0,36 = ± 0,6

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 6 câu 5

    a. Ta có: 1 < 2 ⇒ √1 < √2 ⇒ 1 < √2

    Suy ra: 1 + 1 < √2 + 1

    Vậy 2 < √2 + 1

    d. Ta có: 11 < 16 ⇒ √11 < √16 ⇒ √11 < 4

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 6 câu 6

    Câu a và c đúng.

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 6 câu 7

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 68, 69 Sgk Toán 3: Bảng Chia 9
  • Bài 20 Trang 19 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Đường Thẳng Song Song Và Đường Thẳng Cắt Nhau Toán Lớp 9 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 9, 10 Sgk Toán 4: Các Số Có Sáu Chữ Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 6.1, 6.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 37, 38, 39
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.4, 3.5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 26 Bài 2.2, 2.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 14, 15, 16
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 141 Giải sách bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 9 tập 1 câu 6.1, 6.2

    A. x;

    B. x(x + 1);

    C. x(x + 1)x;

    D. x(x − 1)(x + 1).

    Hãy chọn kết quả đúng?

    Tính nhanh các giá trị biểu thức

    a) 97.13 + 130.0,3

    b) 86.153 − 530.8,6

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 9 câu 6.1, 6.2

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 9 tập 1 câu 6.1

    = (x+ 1).x (x-1) = x.(x- 1).(x+ 1)

    Chọn D. x(x − 1)(x + 1).

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 9 tập 1 câu 6.2

    a) 97.13 + 130.0,3 = 97.13 + 13.10.0,3

    = 97.13 + 13.3 = 13.(97 + 3) = 13.100=1300

    b) 86.153 − 530.8,6 = 86.153 – 53.10.8,6

    = 86.153 − 53.86 = 86.(153 − 53) = 86.100=8600

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 71 Câu 34, 35 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98, 99 Câu 46, 47, 48 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 6 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Phân Số Bằng Nhau
  • Giải Bài 31,32,33, 34,35,36, 37,38,39 Trang 23, 24, 25 Toán 9 Tập 2:giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 2 Phần Hình Học
  • Bài 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 Trang 9 Sbt Toán 6 Tập 1
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 6 tập 2 câu 8

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 6 câu 8

    a. Thay x = -4, y = 5 vào từng phương trình của hệ:

    7.(-4) – 5.5 = -28 – 25 = -53

    -2.(-4) + 9.5 = 8 + 45 = 53

    0,2.3 + 1,7.(-11) = 0,6 – 18,7 = -18,1

    3,2.3 – 1.(-11) = 9,6 + 11 = 20,6

    10.1,5 – 3.2 = 15 – 6 = 9

    -5.1,5 + 1,5.2 = -7,5 + 3 = -4,5

    10.3 – 3.7 = 30 – 21 = 9

    -5.3 + 1,5.7 = -15 + 10,5 = -4,5

    5.1 + 2.8 = 5 + 16 = 21 ≠ 9

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 27
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23 Trang 8, 9 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 29
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 3.1
  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 6: Hệ Thức Vi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Tiết 6 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 9
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 9: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 35 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải phương trình rồi kiểm nghiệm hệ vi-ét:

    a. 5x 2 + 2x -16 =0 b.3x 2 -2x -5 =0

    Lời giải:

    Phương trình 5x 2 + 2x -16 =0 có hệ số a=5 ,b=2 c=-16

    Δ’ = 81 =9

    Phương trình 3x 2 -2x -5 =0 có hệ số a =3,b = -2, c = -5

    Δ’ = 16 =4

    Δ’ = 25 =5

    Δ’ = 5

    Bài 36 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Không giải phương trình, dùng hệ thức Vi-ét, hãy tính tổng và tích các nghiệm của mỗi phương trình

    a.2x 2 – 7x +2 =0 b.5x 2 +2x -16 =0

    c. (2 – √3 )x 2+4x +2 +√2 =0 d.1,4x 2 -3x +1,2 =0

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

    b) c = -16 suy ra ac < 0

    Phương trình có 2 ghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

    c) Ta có: Δ’ = 2 2 – (2 -√3 )(2 + √2 ) =4 -4 – 2√2 +2√3 +√6

    Phương trình 2 ghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

    Phương trình có 2 ghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

    Ta có: Δ = 1 2 -4.5.2 = 1 – 40 = -39 < 0

    Bài 37 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

    c.1975x 2 + 4x -1979 =0 d.(5 +√2 )x 2 + (5 – √2 )x -10 =0

    Lời giải:

    a) Phương trình 7x 2 -9x +2 = 0 có hệ số a = 7, b = -9, c = 2

    Ta có: a + b + c = 7 + (-9) + 2 = 0

    Suy ra nghiệm của phương trình là x 1 = 1, x 2 = c/a = 2/7

    b) Phương trình 23x 2 – 9x – 32 = 0 có hệ số a = 23, b = -9, c = -32

    Ta có: a -b +c =23 – (-9) +(-32) =0

    Suy ra nghiệm của phương trình là x 1= -1, x 2 = -c/a = -(-32)/23 = 32/23

    c. Phương trình 1975x 2 + 4x -1979 = 0 có hệ số a = 1975, b = 4, c = -1979

    Ta có: a +b +c =1975 + 4 + (-1979) = 0

    Suy ra nghiệm của phương trình là x 1 = 1, x 2 = c/a = -1979/1975

    d) Phương trình (5 +√2 )x 2 + (5 – √2 )x -10 = 0 có hệ số

    a =5 +√2 , b = 5 – √2 , c = -10

    Ta có: a +b +c =5 +√2 +5 – √2 +(-10)=0

    Suy ra nghiệm của phương trình là x 1 = 1 , x 2 = ca = (-10)/(5+ √2)

    Ta có: a -b +c =2 – (-9) +(-11) =0

    Suy ra nghiệm của phương trình là x 1=-1 , x 2 = -c/a = -(-11)/2 =11/2

    f. Phương trình 31,1x 2 – 50,9x + 19,8 = 0 ⇔ 311x 2 – 509x +198 = 0 có hệ số a = 311, b = -509, c = 198

    Ta có: a + b + c = 311 + (-509) + 198 = 0

    Suy ra nghiệm của phương trình là x 1 = 1 , x 2 = c/a = 198/311

    Bài 38 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Dùng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    Bài 39 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2:

    a. Chứng tỏ rằng phương trình 3x 2 +2x -21 =0 có một nghiệm là -3.Hãy tìm nghiệm kia

    b. Chứng tỏ rằng phương trình -4x 2 -3x +115=0 có một nghiệm là 5.Hãy tìm nghiệm kia

    Lời giải:

    a. Thay x =-3 vào vế trái của phương trình , ta có:

    3.(-3) 2+2(-3) -21 =27 – 6 -21 =0

    Vậy =-3 là nghiệm của phương trình 3x 2 +2x -21 =0

    Vậy nghiệm còn lại là x = 7/3

    b. Thay x =5 vào vế trái của phương trình ,ta có:

    -4.5 2 -3.5 +115 =-100 -15 +115 =0

    Vậy x=5 là nghiệm của phương trình -4x 2 -3x +115=0

    Vậy nghiệm còn lại là x = -23/4

    Bài 40 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Dùng hệ thức vi-ét để tìm nghiệm x2 của phương trình rồi tìm giá trị của m trong mỗi trường hợp sau:

    a. Phương trình x 2 +mx -35 =0 có nghiệm x 1 =7

    b. Phương trình x 2 -13x+m=0 có nghiệm x 1 =12,5

    c. Phương trình 4x 2 +3x – m 2 +3m =0 có nghiệm x 1 =-2

    d. Phương trình 3x 2 -2(m -3)x +5 =0 có nghiệm x 1 =13

    Lời giải:

    a. Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 =-35

    Cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 =-m

    Suy ra: m=-7 +5 ⇔ m =-2

    Vậy với m =-2 thì phương trình x 2 + mx – 35 = 0 có hai nghiệm x 1 =7, x 2 =-5

    b. Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 =13

    Cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 = m

    Suy ra: m = 12,5.0,5 ⇔ m =6,25

    Vậy với m = 6,25 thì phương trình x 2 -13x + m = 0 có hai nghiệm

    c) Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 = – 3/4

    Cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 = (-m 2+3m)/4

    Suy ra: -2. 5/4 = (-m 2+3m)/4 ⇔ m 2 -3m -10 =0

    Δ= (-3) 2 -4.1.(-10) =9+40 =49

    √Δ =√49 =7

    Vậy với m =5 hoặc m = -2 thì phương trình 4x 2 +3x – m 2 +3m = 0 có hai nghiệm x 1 =-2 , x 2 =5/4

    d) Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 =5/3

    Suy ra: 1/3 .x 2 = 5/3 ⇔ x 2 =5/3 : 1/3 =5/3 .3=5

    cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 =/3 ⇔ 2(m -3) =16 ⇔ m-3=8 ⇔ m=11

    Vậy với m =11 thì phương trình 3x 2 -2(m -3)x +5 =0 có hai nghiệm x 1 = 13 , x 2 = 5

    Bài 41 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:

    a. u +v =14, uv =40 b. u +v =-7, uv =12

    c. u +v =-5, uv =-24 d. u +v =4, uv =19

    e. u – v =10, uv =24 f. u 2 + v 2 =85,uv =18

    Lời giải:

    a) Hai số u và v với u +v =14 và uv =40 nên nó là nghiệm của phương trình x 2 -14x + 40=0

    √Δ’ = √9 =3

    Vậy u=10, v=4 hoặc u = 4, v = 10

    b. Hai số u và v với u +v =-7 và uv =12 nên nó là nghiệm của phương trình x 2 +7x + 12=0

    √Δ =√1 =1

    Vậy u=-3,v=-4 hoặc u=-4,v=-3

    c. Hai số u và v với u +v =-5 và uv =-24 nên nó là nghiệm của phương trình x 2 +5x -24 =0

    √Δ = √121 =11

    Vậy u = 3, v = -8 hoặc u = -8, v = 3

    d. Hai số u và v với u +v =4 và uv =19 nên nó là nghiệm của phương trình x 2 – 4x +19 = 0

    Δ’= (-2) 2 – 1.19= 4 – 19=-15 < 0

    Phương trình vô nghiệm nên không có giá trị nào của u và v thỏa mãn điều kiện bài toán

    e. Hai số u và v với u – v =10 suy ra : u + (- v) = 10 và uv = 24 suy ra u(-v) = -24 nên nó là nghiệm của phương trình x2 -10x -24 =0

    √Δ’ = √49 =7

    Vậy u = 12 , -v = -2 hoặc u = -2, -v = 12 suy ra u = 12 , v = 2 hoặc u = -2 , v = -12

    f. Hai số u và v với u 2 + v 2 =85 và uv =18 suy ra : u 2v 2=324 nên u 2 và v 2 là nghiệm của phương trình x 2 -85x +324 =0

    √Δ = √2959 =77

    Ta có: u 2 =81 ,v 2 =4 suy ra: u =±9 ,v=± 2

    hoặc u 2 =4 ,v 2 =81 suy ra: u =±2 ,v=± 9

    Vậy nếu u=9 thì v=2 hoặc u=-9 ,v=-2

    nếu u=2 thì v=9 hoặc u= -2 ,v=-9

    Bài 42 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Lập phương tình có hai nghiệm là hai số được cho mỗi trường hợp sau:

    a. 3 và 5 b.-4 và 7

    c. -5 và 1/3 d.1,9 và 5,1

    e. 4 và 1 -√2 f.3 – √5 và 3 + √5

    Lời giải:

    a) Hai số 3 và 5 là nghiệm của phương trình:

    (x -3)(x -5) = 0 ⇔ x 2 -3x -5x +15 =0 ⇔ x 2 -8x +15 =0

    b. Hai số 3 và 5 là nghiệm của phương trình:

    (x +4)(x -7) = 0 ⇔ x 2 +4x -7x -28 =0 ⇔ x 2 -3x -28 =0

    c. Hai số -5 và 1/3 là nghiệm của phương trình:

    (x +5)(x -1/3 )=0 ⇔ x 2 +5x -1/3 x -5/3 =0 ⇔ 3x 2 +14x – 5 =0

    d. Hai số 1,9 và 5,1 là nghiệm của phương trình:

    (x – 1,9)(x -5,1)=0 ⇔ x 2 – 1,9x – 5,1x + 9,69 = 0

    e. Hai số 4 và 1 -√2 là nghiệm của phương trình:

    (x – 4)[ x – (3 + √5 )] = 0

    ⇔ x 2 – (3 + √5 )x – (3 – √5 )x +(3+ √5 )(3 – √5 ) =0

    Bài 43 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình x2 + px – 5 = 0 có hai nghiệm x1 và x2. Hãy lập phương trình có hai nghiệm là hai số được cho trong mỗi trường hợp sau:

    Lời giải:

    a) Phương trình x 2+px -5=0 có hai nghiệm x 1 và x 2 nên theo hệ thức vi-ét ta có:

    Hai số -x 1 và -x 2 là nghiệm của phương trình:

    Từ (1) và (2) ta có phuơng trình cần tìm là x 2 – px -5 =0

    Bài 44 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình x2 -6x +m=0

    Lời giải:

    Phương trình x 2 – 6x + m = 0 có hai nghiệm x 1 và x 2 nên theo hệ thức Vi-ét ta có:

    Kết hợp với điều kiện x 1 – x 2 =4 ta có hệ phương trình :

    Áp dụng hệ thức vi-ét vào phương trình x 2 -6x +m=0 ta có:

    Vậy m =5 thì phương trình x 2 -6x +m=0 có hai nghiệm x 1 và x 2 thỏa mãn điều kiện x 1 – x 2 =4

    Bài 1 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2:

    Bài 2 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giả sử x1, x2 la hai nghiệm của phương trình x2 + px + q = 0. Hãy lập một phương trình bậc hai có hai nghiệm x1 + x2, x1x2.

    Lời giải:

    Giả sử x 1, x 2 là nghiệm của phương trình: x 2 + px + q = 0

    Hai số -p và q là nghiệm của phương trình.

    (x + p)(x – q) = 0 ⇔ x 2 – qx + px – pq = 0 ⇔ x 2 + (q – p)x – pq = 0

    Phương trình cần tìm: x 2 + (p – q)x – pq = 0

    Bài 3 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2:

    Bài 4 trang 59 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho phương trình

    (SBT)

    a) Tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm.

    b) Khi phương trình có nghiệm x 1, x 2, hãy tính tổng S và tích P của hai nghiệm theo m.

    c) Tìm hệ thức giữa S và P sao cho trong hệ thức này không có m.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác
  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Cung Chứa Góc (Chương 3
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học
  • Bài 6 Trang 38 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 3.1
  • Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 9 tập 1: Căn bậc hai Giải bài tập môn Toán lớp 9

    Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 9 tập 1: Căn bậc hai với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa môn Toán lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

    Bài 1. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

    Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng 121; 144; 169; 225; 256; 324; 361; 400.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    √121 = 11. Hai căn bậc hai của 121 là 11 và -11.

    √144 = 12. Hai căn bậc hai của 144 là 12 và -12.

    √169 = 13. Hai căn bậc hai của 169 là 13 và -13.

    √225 = 15. Hai căn bậc hai của 225 là 15 và -15.

    √256 = 16. Hai căn bậc hai của 256 là 16 và -16.

    √324 = 18. Hai căn bậc hai của 324 là 18 và -18.

    √361 = 19. Hai căn bậc hai của 361 là 19 và -19.

    √400 = 20. Hai căn bậc hai của 400 là 20 và -20.

    Bài 2. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

    So sánh

    a) 2 và √3 b) 6 và √41 c) 7 và √47.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Viết mỗi số nguyên thành căn bậc hai của một số.

    b) ĐS: 6 < √41

    Bài 3. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

    Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3):

    a) X 2 = 2; b) X 2 = 3;

    c) X 2 = 3,5; d) X 2 = 4,12;

    Đáp án

    Nghiệm của phương trình X 2 = a (với a ≥ 0) là căn bậc hai của a.

    ĐS. a) x = √2 ≈ 1,414, x = -√2 ≈ -1,414.

    b) x = √3 ≈ 1,732, x = -√3 ≈ 1,732.

    c) x = √3,5 ≈ 1,871, x = √3,5 ≈ 1,871.

    d) x = √4,12 ≈ 2,030, x = √4,12 ≈ 2,030.

    Ôn lại lý thuyết về căn bậc hai

    Căn bậc hai số học

    Ở lớp 7, ta đã biết:

    Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x 2 = a.

    Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương kí hiệu là √a và số âm kí hiệu là -√a.

    Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết √0 = 0.

    ĐỊNH NGHĨA 1. Với số dương a, số √a được gọi là căn bậc hai số học của a.

    Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.

    Chú ý. Với a ≥ 0, ta có:

    Nếu x = √a thì x ≥ 0 và x2 = a;

    Nếu x ≥ 0 và x 2 = a thì x = √a.

    2. So sánh các căn bậc hai số học

    Ta đã biết: Với hai số a và b không âm, nếu a < b thì √a < √b.

    Ta có thể chứng minh được: Với hai số a và b không âm, nếu √a < √b thì a < b. Như vậy ta có định lí sau đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài 101,102, 103, 104,105, 106 Trang 97 Toán 6 Tập 1: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 31, 32, 33
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9, 10 Câu 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 61 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 9
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 9: Viết Bản Tập Làm Văn Số 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 9: Thứ Tự Kể Trong Văn Bản Tự Sự
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 9 Bài 5: Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Bài 5 Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 61 tập 1 câu 6

    a. y = 3 – 0,5x b. y = -1,5x

    c. y = 5 – 2×2 d. y = (√2 – 1)x + 1

    e. y = √3 (x – √2 ) f. y + √2 = x – √3

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 61 câu 6

    a. Ta có: y = 3 – 0,5x = -0,5x + 3 là hàm số bậc nhất

    Hệ số a = -0,5, hệ số b = 3

    Vì -0,5 < 0 nên hàm số nghịch biến

    b. Ta có: y = -1,5x là hàm số bậc nhất

    Hệ số a = -1,5, hệ số b = 0

    Vì -1,5 < 0 nên hàm số nghịch biến

    c. Ta có: y = 5 – 2×2 không phải là hàm số bậc nhất

    d. Ta có: y = (√2 – 1)x + 1 là hàm số bậc nhất

    Hệ số a = √2 – 1, hệ số b = 1

    e. Ta có: y = √3 (x – √2 ) = y = √3 x – √6 là hàm số bậc nhất

    Hệ số a = √3 , b = -√6

    f. Ta có: y + √2 = x – √3 ⇒ y = x – √3 – √2

    Hệ số a = 1, b = -√3 – √2

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 61

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Của Nguyễn Dữ
  • Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Trích Truyền Kì Mạn Lục)
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 6 Tập 1 Câu 8, 9 & 1.1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 34 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 45 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 2: Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thực Hành Về Thành Ngữ, Điển Cố
  • Bài 9

    Cho bảng số liệu sau ( theo Niên giám 1999)

    Viết tập hợp A gồm năm nước có diện tích lớn nhất, tập hợp B gồm bốn nước có dân số ít nhất.

    Bài 1.1

    A = {Tuấn, Dũng}, B = {cam, táo, ổi}.

    Viết được bao nhiêu tập hợp, mỗi tập hợp gồm một phần tử của tập hợp A và một phần tử của tập hợp B?

    (A) 3 (B) 5 (C) 6 (D) 8

    Hãy chọn phương án đúng.

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 6

    Bài 9

    Tập hợp A gồm 5 nước có diện tích lớn nhất:

    A = {In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam, Ma-lai-xi-a}

    Tập hợp B gồm bốn nước có dân số ít nhất:

    B = { Bru-nây, Xin-ga-po, Lào, Cam-pu-chia}

    Bài 1.1

    Chọn (C)

    Các tập hợp đó là: {Tuấn, cam}; {Tuấn, táo}; {Tuấn, ổi}; {Dũng, cam}; {Dũng, táo}; {Dũng, ổi}.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Trang 10 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Lời Giải Hay Toán 6 Sách Bài Tập 2, Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8 .tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Sinh Học 8
  • Lời Diễn Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tu Ngu Phung Vu Thuong Dung (X)
  • Bài 33: Bí Tích Hòa Giải
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 trang 95

    Giải vở bài tập Toán 3 trang 101

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Giải bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1

    Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 2

    Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 3

    Viết các phân số sau

    a) Ba phần năm b) Âm hai phần bảy

    c) Mười hai phần mười bảy d) Mười một phần năm

    Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 4

    Viết các phép chia sau dưới dạng phân số dưới dạng phân số.

    Đang xem: Lời giải hay toán 6 sách bài tập

    a) (-3) : 5 b) (-2) : (-7)

    c) 2 : (-11) dx chia cho 5 (x ∈ Z)

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 5, 6 câu 1, 2, 3, 4

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 2

    Hình a biểu diễn phân số

    Hình b biểu diễn phân số

    Hình c biểu diễn phân số

    hay

    Hình d biểu diễn phân số

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 3

    a) Ba phần năm

    b) Âm hai phần bảy

    c) Mười hai phần mười bảy

    d) Mười một phần năm

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 4

    d) x chia cho 5 (x ∈ Z):

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngắn Gọn
  • Soạn Văn Lớp 7 Ngắn Nhất
  • Lời Giải Hay Toán 10 Nâng Cao ), Sách Bài Tập Toán 10 Nâng Cao
  • Oxford English For Information Technology
  • Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Phần 2 (1001 – 2000)
  • Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 6 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 9 Bài 4: Liên Hệ Giữa Phép Chia Và Phép Khai Phương
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Bài 38,39,40 ,41,42 Trang 91,92,93 Sgk Toán 6 Tập 2: Đường Tròn
  • Bài 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 102 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 28 Trang 55 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 trang 6 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 5 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh (không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi)

    a. 2 và √2 + 1 b. 1 và √3 – 1

    c. 2√31 và 10 d. -√3.11 và -12

    Lời giải:

    a. Ta có: 1 < 2 ⇒ √1 < √2 ⇒ 1 < √2

    Suy ra: 1 + 1 < √2 + 1

    Vậy 2 < √2 + 1

    d. Ta có: 11 < 16 ⇒ √11 < √16 ⇒ √11 < 4

    Bài 6 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    a. Căn bậc hai của 0,36 là 0,6

    b. Căn bậc hai của 0,36 là 0,06

    c. √0,36 = 0,6

    d. Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 và -0,6

    e. √0,36 = ± 0,6

    Lời giải:

    Câu a và c đúng.

    Bài 7 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Trong các số , số nào là căn bậc hai số học của 25?

    Lời giải:

    Căn bậc hai số học của 25 là

    Bài 8 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Chứng minh:

    Viết tiếp một số đẳng thức tương tự.

    Lời giải:

    Bài 9 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hai số a, b không âm. Chứng minh:

    a. Nếu √a < √b thì a < b

    b. Nếu a < b thì √a < √b

    Mặt khác: a – b = (√a ) 2 – (√b ) 2 = (√a + √b )(√a – √b )

    Vì a < b nên a – b < 0

    Suy ra: (√a + √b )(√a – √b ) < 0 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: √a – √b < 0 ⇒ √a < √b

    (√a + √b )(√a – √b ) < 0

    Bài 10 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho số m dương. Chứng minh:

    b. Ta có: m < 1 ⇒ √m < √1 ⇒ √m < 1

    Bài 11 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho số m dương. Chứng minh:

    b. Ta có: m < 1 ⇒ √m < √1 ⇒ √m < 1

    Suy ra: √m .√m < 1.√m ⇒ m < √m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương I
  • Bài 7, 8, 9 Trang 6 : Bài 1 Mở Đầu Về Phương Trình
  • Bài 30, 31, 32, 33, 34 Trang 56 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 Trang 106 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 62 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100