Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài 6: Hệ Quả Vận Động Quanh Mặt Trời Của Trái Đất Địa Lý 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Bài tập vận dụng định luật Ôm

    Giải SBT lý 9 bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Vật lý 9: Bài 1 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hai điện trở R 1 = R 2 = 20Ω được mắc vào hai điểm A, B.

    Lời giải:

    Vậy R lớn hơn, mỗi điện trở thành phần.

    b) Khi R 1 mắc song song với R 2 thì:

    Vậy R’ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

    Vật lý 9: Bài 2 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hai điện trở R 1 và R 2 được mắc theo hai cách vào hai điểm M, N trong sơ đồ hình 6.1, trong đó hiệu điện thế U = 6V. Trong cách mắc thứ nhất, ampe kế chỉ 0,4A. Trong cách mắc thứ hai, ampe kế chỉ 1,8A

    a) Đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc.

    Lời giải:

    a) Có hai cách mắc là

    Vật lý 9: Bài 3 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hai bóng đèn giống nhau sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V và dòng điện chạy qua mỗi đèn khi có cường độ là 0,5A (cường độ dòng điện định mức)

    Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 6V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó. Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Cho rằng điện trở của mỗi bóng đèn trong trường hợp này có giá trị như khi sáng bình thường.

    Lời giải:

    Điện trở của đèn là: R = U/I = 6/0,5 = 12Ω.

    Hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì cường độ dòng điện chạy qua đèn nhỏ hơn cường độ định mức ở mỗi bóng đèn.

    Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V; cường độ dòng điện định mức của bóng đèn thứ nhất là 0,91A, của bóng đèn thứ hai là 0,36A. Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trong trường hợp này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?

    Lời giải:

    Điện trở của đèn 1 là: R 1 = U/I 1 = 110/0,91 = 121Ω

    Điện trở của đèn 2 là: R 2 = U/I 2 = 110/0,36 = 306Ω

    Cường độ dòng điện thực tế chạy qua hai bóng đèn là I 1 = I 2 = 0,52A.

    So sánh với cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn ta thấy đèn 1 có thể không sáng lên được, còn đèn 2 thì có thể sẽ cháy lên không mắc nối tiếp hai bóng đèn này được.

    Vật lý 9: Bài 5 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

    Ba điện trở cùng giá trị R = 30Ω.

    a) Có mấy cách mắc cả ba điện trở này thành một mạch điện? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó.

    b) Tính điện trở tương đương của mỗi mạch trên

    Lời giải:

    a) Có 4 cách mắc sau:

    b) Điện trở tương đương của mỗi mạch là:

    Mạch 1: R = 3R = 3×30 = 90Ω.

    Mạch 2: R = R + R/2 = 30 + 30/2 = 45Ω.

    Mạch 3: R = (2R.R)/(2R+R) = 2R/3 = 2.30/3 = 20Ω.

    Mạch 4: R = R/3 = 30/3 = 10Ω.

    Vật lý 9: Bài 6 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

    A. 0,75r

    B. 3r

    C. 2,1r

    D. 10r

    Lời giải:

    Chọn C

    Điện trở tương đương của đoạn mạch này là:

    Vật lý 9: Bài 7 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì khi mắc song song điện trở toàn mạch sẽ nhỏ hơn mỗi điện trở trong mạch nên hình D có điện trở tương đương nhỏ nhất.

    Vật lý 9: Bài 8 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

    A. 9Ω

    B. 5Ω

    C. 4Ω

    D. 15Ω

    Lời giải:

    Chọn C

    Do R 2 mắc song song với R x nên ta có:

    Vật lý 9: Bài 10 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    Khi mắc nối tiếp hai điện trở R 1 và R 2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ I = 0,12A

    a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch : R = U/I = 1,2/0,12 = 10Ω.

    Giải (1) và (2), ta được: R 1 = 4Ω và R 2 = 60Ω

    Vật lý 9: Bài 11 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    b) Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch này

    Lời giải:

    a) Vẽ sơ đồ:

    b) Điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch:

    Vật lý 9: Bài 12 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    b) Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB

    Lời giải:

    a) Điện trở tương đương của R 2 và R 3:

    b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:

    Vật lý 9: Bài 13 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    Hãy chứng minh rằng điện trở tương đương R của một đoạn mạch song song chẳng hạn gồm 3 điện trở R 1, R 2, R 3 mắc song song với nhau, thì nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần (R < R 1; R < R 2; R < R 3)

    Lời giải:

    Vật lý 9: Bài 14 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.6, trong đó các điện trở R 1 = 14Ω; R 2 = 8Ω; R 3 = 24Ω; dòng điện đi qua R 1 có cường độ là I 1 = 0,4A

    Lời giải:

    b) U AB = I.R = 0,4.20 = 8V

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 31 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh Học 6
  • Santiago Morning Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways Of Socialising
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Văn Bài Ca Ngất Ngưởng Đầy Đủ Nhất Của Nguyễn Công Trứ
  • Để học tốt Vật Lí lớp 6, loạt bài Giải vở bài tập Vật Lý 6 (Giải vbt Vật Lý 6) được biên soạn bám sát theo nội dung Vở bài tập (VBT) Vật Lý 6.

    Chương 1: Cơ học

    • Bài 1: Đo độ dài
    • Bài 2: Đo độ dài (tiếp theo)
    • Bài 3: Đo thể tích chất lỏng
    • Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
    • Bài 5: Khối lượng – Đo khối lượng
    • Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng
    • Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
    • Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực
    • Bài 9: Lực đàn hồi
    • Bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng
    • Bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
    • Bài 12: Xác định khối lượng riêng của sỏi
    • Bài 13: Máy cơ đơn giản
    • Bài 14: Mặt phẳng nghiêng
    • Bài 15: Đòn bẩy
    • Bài 16: Ròng rọc
    • Bài 17: Tổng kết Chương 1: Cơ học

    Chương 2: Nhiệt học

     

    • Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
    • Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
    • Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí
    • Bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
    • Bài 22: Nhiệt kế – Thang đo nhiệt độ
    • Bài 23: Thực hành đo nhiệt độ
    • Bài 24: Sự nóng chảy và sự đông đặc
    • Bài 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)
    • Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ
    • Bài 27: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp theo)
    • Bài 28: Sự sôi
    • Bài 29: Sự sôi (tiếp theo)
    • Bài 30: Tổng kết chương 2: Nhiệt học
    • Giải bài tập sgk Vật Lí 6
    • Giải sách bài tập Vật Lí 6
    • Lý thuyết & 300 bài tập Vật Lí 6 có lời giải
    • Đề kiểm tra Vật Lí 6 có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toán 10 Học Kì 2 Có Bài Giải Chi Tiết
  • Download Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 7 Ebook
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 (Tập 1)
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 6 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9: Lực đàn hồi là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 9.1 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Trọng lực của một quả nặng.

    B. Lực hút của một nam châm tác dụng lên một miếng sắt.

    C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.

    D. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.

    Trả lời:

    Chọn C.

    Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp là lực đàn hồi

    Bài 9.2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bằng cách nào em có thể nhận biết một vật có tính chất đàn hồi hay không đàn hồi? Hãy nêu một thí dụ minh họa.

    Trả lời:

    Nếu ta tác dụng vào vật một lực, vật bị biến dạng, khi thôi tác dụng lực vào vật, vật trở về dạng cũ thì vật đó có tính đàn hồi.

    Ví dụ: Lò xo bút: khi ta nén lò xo sẽ bị biến dạng. Nhưng khi không tác động vào lò xo nó sẽ trở lại bình thường.

    Bài 9.3 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy đánh dấu X vào ô ứng với vật có tính chất đàn hồi:

    Một cục đất sét □

    Một quả bóng cao su □

    Một quả bóng bàn □

    Một hòn đá □

    Một chiếc lưỡi cưa □

    Một đoạn dây đồng nhỏ □

    Trả lời:

    Vật có tính đàn hồi bao gồm:

    Một quả bóng cao su

    Một chiếc lưỡi cưa

    Bài 9.4 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – lực đàn hồi – trọng lượng – lực cân bằng

    – biến dạng – vật có tính chất đàn hồi

    a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi. (H.9.1a)

    Cánh cung đã bị …………….. Cánh cung là một ……………. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai………………. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai

    b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi (H.9.1b). Nó đã bị …………… Đó là do kết quả tác dụng của ………………….. của người. Tấm ván là …………… Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một ……………… Lực này và trọng lượng của người là hai…………………….

    c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của………………….. của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị………………… Lò xo ở yên xe là…………. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một……………………. đẩy lên. Lực này và trọng lượng của người là hai………………….

    Trả lời:

    Điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi.

    Cánh cung đã bị biến dạng. Cánh cung là một vật có tính chất đàn hồi. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai lực đàn hồi. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai lực cân bằng.

    b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi. Nó đã bị biến dạng. Đó là do kết quả tác dụng của trọng lượng của người. Tấm ván là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi. Lực này và trọng lượng của người là hai lực cân bằng.

    c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của trọng lượng của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị biến dạng. Lò xo ở yên xe là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi đẩy lên. Lực này và trọng lượng, của người là hai lực cân bằng.

    Bài 9.5 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Cục đất sét. B. Sợi dây đồng.

    C. Sợi dây cao su. D. Quả ổi chín.

    Trả lời:

    Chọn C

    Biến dạng của sợi dây cao su là biến dạng đàn hồi. Các vật còn lại là không đàn hồi.

    Bài 9.6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới được gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11 cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

    A. 12cm. B. 12,5cm.

    C. 13cm D. 13,5cm.

    Trả lời:

    Chọn C

    Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 500g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 500g là 1 – l 0 = l – 10,5. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khối lượng các quả cân treo vào nên ta có:

    Bài 9.7 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu treo quả cân 1kg vào một cái “cân lò xo” thì lò xo của cân có độ dài 10cm. Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm. Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

    A. 7,6cm. B. 5cm. C. 3,6cm. D. 2,4cm

    Trả lời:

    Chọn C

    Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 200g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 200g là l – l 0 = l -2. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khốỉ lượng các quả cân treo vào nên ta có:

    Bài 9.8 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị………………

    b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là………………………..

    c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đổng thời của hai lực là lực đàn hổi và…………….

    d) Hai lực này…………..

    Trả lời:

    Dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống

    a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị dãn ra

    b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là lực đàn hồi.

    c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đồng thời của hai lực là lực đàn hồi và trọng lực.

    d) Hai lực này cân bằng lẫn nhau.

    Bài 9.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng

    A. chỉ của trọng lực có độ lớn là 1N.

    B. chỉ của lực đàn hồi cỏ độ lớn là 10N.

    c. của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hổi có độ lớn 1N.

    D. của trọng lực cỏ độ lớn 1N và lực đàn hôi có độ lớn 10N.

    Trả lời:

    Chọn C

    Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N.

    Bài 9.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trả lời

    Chọn D

    Bài 9.11 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước?

    Trả lời

    Vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước là để tạo ra sự biến dạng càng lớn và cũng là tạo ra một lực đàn hồi ngày càng lớn tác dụng vào người đó để người đó có thể bật nhảy lên cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai
  • Yugi H5 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 18 : Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 6: Thực Hành Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng (Chương 1)
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 8
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3 Trang 21 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 20: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 9: Lực đàn hồi

    Giải bài tập Vật Lý lớp 6 Bài 9: Lực đàn hồi – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Vật Lý lớp 6 Bài 9: Lực đàn hồi để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 9: Lực đàn hồi

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    – Lò xo là một vật đàn hồi. Sauk hi nén hoặc giãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên. Biến dạng của lò xo có đặc tính như trên là biến dạng đàn hồi và lò xo là vật có tính đàn hồi.

    – Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài sau khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của nó: l – l 0.

    (l 0 là độ dài tự nhiên, l là chiều dài sau khi biến dạng)

    Lưu ý: Vật đàn hồi là vật sẽ lấy lại hình dạng ban đầu khi lực gây ra biến dạng đàn hồi không ngừng tác dụng.

    – Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi nên các vất tiếp xúc với hai đầu của nó.

    – Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    C1. Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của câu sau:

    Khi bị quả nặng kéo thì lò xo bị (1)…., Chiều dài của nó (2)…..khi bỏ các quả nặng đi, chiều dài lò xo trở lại (3)…. chiều dài tự nhiên của no. Lò xo có hình dạng ban đầu.

    Giải:

    (1) – dãn ra;

    (2) – tăng lên;

    (3) – Bằng;

    C2. Hãy tính độ biến dạng của lò xo khi treo 1,2,3 quả năng, rồi ghi kết quả vào các ô thích hợp của bảng 9.1

    Giải:

    Trọng lượng của các quả nặng = g. m. nếu lấy g= 10 suy ra trọng lượng của quả nặng = 10.m (m là kg ),

    l0 là độ dài ban đầu của dây khi chưa có quả nặng,

    l là chiều dài của dây khi có quả nặng.

    Ví dụ: Chiều dài của lò xo là 3cm

    Trọng lượng của quả nặng là 100g = 0,1kg

    Lấy g = 10

    Trọng lượng của quả nặng là 1N

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 9: Lực đàn hồi

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 4 Trang 15, 16, 17: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vật Lí Lớp 6 Đề Cương Ôn Tập Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6, Đề Ôn Thi Học Kì 1 Vật Lí Lớp 6, Tài Liệu Dạy Học Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 8 Trang 27, 28, 29: Trọng Lực
  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 2 Trang 7
  • LỤC ĐÀN HỔI A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Biến dạng đàn hồi. Độ biến dạng Lò xo là một vật đàn hồi. Sau khi nén hoặc dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên. Biến dạng của lò xo có đặc tính như trên là biến dạng đàn hồi và lò xo là vật có tính đàn hồi. Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo : l- l0. (/0 : là chiều dài tự nhiên, /: là chiều dài khi biến dạng) Lưu ỷ : Vật đàn hồi là vật sẽ lấy lại hình dạng ban đầu của nó khi lực gây ra biến dạng đàn hồi ngừng tác dụng. Đặc điểm của lực đàn hồi - Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó. Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. (1) - dãn ra ; (2) - tăng lên ; (3) - bằng. C3. - Lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào quả nặng đã cân bằng với trọng lực của quả nặng. Cường độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng trọng lượng của quả nặng. C4. c. C5. a) (1) - tăng gấp đôi ; b) (2) - tăng gấp ba. C6. Sợi dây cao su và chiếc lò xo cùng có tính chất đàn hồi. c. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp là lực đàn hồi. Trước hết làm cho vật bị biến dạng, sau đó ngừng tác dụng lực gây ra biến dạng xem vật có trở lại hình dạng ban đầu hay không. Quả bóng cao su ; Chiếc lưỡi cưa. a) biến dạng ; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi ; lực cân bằng. biến dạng ; trọng lượng ; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng. trọng lượng ; biến dạng ; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng. c. Biến dạng của sợi dây cao su là biến dạng đàn hổi. c. Khi treo quả cân có khối lượng mj = 100 g thì lò xo có độ dài lị = 11 cm ; khi treo quả cân có khối lượng m2 = 200 g thì lò xo có độ dài /2 = 11,5 cm. Khi treo quả cân có khối lượng m3 - 500 g, thì khối lượng tăng thêm so với mị là: m3 - m ị = 500 -100 = 400 g = 4 X Am Suy ra độ dãn tương ứng của lò xo là : 4 X A/ - 4 X 0,5 = 2 cm. Độ dài của lò xo khi đó là : 11 + 2 = 13 cm. 9.7*. c. Khi khối lượng của vật treo giảm đi 1 - 0,5 - 0,5 kg, thì độ co của lò xo là : 10-6 = 4 cm. Khi treo quả cân có khối lượng 200 g = 0,2 kg, khối lượng vật treo giảm đi 0,8 kg so với ban đầu. 4 * Vậy độ co tương ứng của lò xo khi đó là : X 0,8 = 6,4 cm. Suy ra độ dài của lò xo khi đó : / = 10 - 6,4 = 3,6 cm. a) dãn ra ; c) trọng lực ; b) lực đàn hồi ; d) cân bằng lẫn nhau. c. Vì quả cân 100 g thì có trọng lượng là 1 N. Vậy khi treo quả cân có này vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn 1 N và lực đàn hồi có độ lớn 1 N. D. 9.11*. Vận động viên nhảy cầu phải nhún nhiều lần trên tấm nhún trước khi nhảy xuống nước là để tăng độ mạnh của lực đàn hồi do tấm nhún tác dụng lên người, làm cho người tung lên cao một cách nhẹ nhàng. c- BÀI TẬP BỔ SUNG 9a. Lự.c đàn hồi xuất hiện khi nào ? Có đặc điểm gì về phương, chiều và cường độ ? 9b. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo một quả nạng 100 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm. Nếu thay quả nặng trên bằng một quả nặng khác thì độ biến dạng của lò xo là 1,5 cm. Hãy xác định lực đàn hồi của lỗ xơ trong trường hợp này. 9c. Trong thí nghiệm với lò xo xoắn, nếu treo quả nặng '2 N thì chiều dài của lò xo là 25 cm, hếu treo quả nặng 4 N thì chiều dài của lò xo là 26 cm. Nếu treo quả nặng 5 N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Vật Lí 6, Lực Đàn Hồi
  • Bài Tập Lý Thuyết Ôn Tập Chương 2 Nhiệt Học Trang 89 Sgk Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập C8: Trang 23 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài C8 Trang 23 Sgk Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Chi tiết phần trả lời câu hỏi và giải bài tập SGK cũng như giải bài tập nâng cao thuộc bài 28-29: Sự sôi thuộc chương trìnhVật lý lớp 6 được cụ thể hóa như sau:

    I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

    Câu 1. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình?Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 40°c – 62°c.

    Hướng dẫn trả lời:

    Câu 2. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước?

    Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 63°c – 85°c.

    Câu 3. Ớ nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước, vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi)?

    Khoảng từ nhiệt độ: 85°c – 100°c.

    Câu 4. Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không?

    -A! Nước sôi rồi, tắt lửa đi thôi!

    An ngắt lời Bình:

    -Nước sôi rồi, nhưng cứ đun thêm ít nữa cho nó nóng già hơn.

    Bình khẳng định:

    -Nước đã sôi, thì dù có đun mãi, nước cũng không nóng hơn lên đâu!

    An cãi lại:

    Vô lí! Mình vẫn tiếp tục đun thì nước phải vẫn tiếp tục nóng lên chứ!

    Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đúng.

    Vì trong quá trình nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

    Câu 6. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chổ trông trong các câu sau đây:

    a). Nước sôi ở nhiệt độ (1)… Nhiệt độ này gọi là (2)… của nước.

    b). Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước (3)…

    c). Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suôt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các (4)… vừa bay hơi trên (5)…

    a). (1) 100°C; (2) nhiệt độ sôi

    b). (3) không thay đổi

    c). (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

    Câu 7. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi đế làm một mốc chia nhiệt độ?

    Câu 8. Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân, mà không đùng nhiệt kế rượu?

    Câu 9. Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đối nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Các đoạn AB và BC của đường biểu diền ứng với những quá trình nào?

    Trên đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.

    II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Có thể làm nước sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100°c được không?

    Giải:

    Được. Bằng cách đun nước trong nồi kín (nồi áp suất). Càng đun, áp suất hơi trong nồi càng lớn và nhiệt độ sôi cũng tăng.

    Câu 2. Vì sao nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C và nhiệt kế rượu lại không thể đo được nhiệt độ trên 80°C. Biết nhiệt độ sôi của rượu là 80°c và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 o C.

    Giải:

    *Nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C do thủy ngân bắt đầu hóa thế rắn ở khoảng -39°C nên ở nhiệt độ thấp hơn -40°C nó biến thành thế rắn.

    *Nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ lớn hơn 80°C do rượu bắt đầu sôi ở khoảng 78°C nên ở nhiệt độ lớn hơn 80°C nó đã bay hơi.

    Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm và thu được bảng kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 1 chất lỏng được đun nóng liên tục.

    a). Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

    b). Có hiện tượng gì xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16

    c). Chất lỏng này có phải là nước không? Tại sao?

    c). Chất lỏng này không phải là nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100°C chất lỏng này là rượu vì rượu sôi ở 80°C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng
  • Bài Tập 1, 2, 3, 4 Trang 60 Địa Lý 6, Bài Tập 1: Khí Áp Là Gì? Tại Sao Có Khí Áp?
  • Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 19 Trang 60 Sgk Địa Lí 6
  • Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán
  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 31 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 1 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 6
  • Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo) Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

    Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài

    Bài 1 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?

    Học sinh tự làm

    Bài 2 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đi 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo chiều dày SGK Vật lý 6, vì thước kẻ có ĐCNN (1 mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của thước dây (0,5 cm), khi đó sẽ cho kết quả đo chính xác hơn.

    Bài 3 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em đặt thước đo như thế nào?

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.

    Bài 4 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo?

    Hướng dẫn giải bài 4:

    Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

    Bài 5 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo như thế nào?

    Hướng dẫn giải bài 5:

    Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật sẽ cho kết quả đo.

    Bài 6 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

    Khi đo độ dài cần:

    a) Ước lượng (1)……. cần đo.

    b) Chọn thước (2)…….. và có (3)………..thích hợp.

    c) Đặt thước (4)………… độ dài cần đo sao cho một đầu của vật (5)………. vạch số 0 của thước.

    d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6)….. với cạnh thước ở đầu kia của vật.

    e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7)……… với đầu kia của vật.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    (1) – độ dài; (5) – ngang bằng với;

    (2) – giới hạn đo; (6) – vuông góc;

    (3) – độ chia nhỏ nhất; (7) – gần nhất.

    (4) – dọc theo;

    Bài 7 trang 10 SGK Vật Lý 6:

    Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì (H.2.1)?

    a) Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì.

    b) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, nhưng một đầu không ngang bằng với vạch số 0.

    c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

    Đáp án bài 7:

    Chọn hình c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

    Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 6:

    Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt mắt để đọc kết quả đo (H.2.2)?

    a) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải.

    b) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái.

    c) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

    Đáp án bài 8:

    Chọn c). Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

    Bài 9 trang 10 SGK Vật Lý 6:

    Quan sát kĩ hình 2.3 và ghi kết quả đo tương ứng.

    a) l = (1)…………..

    b) l = (2)………….

    c) l = (3)……………

    Đáp án bài 9:

    (1), (2), (3): 7 cm

    Bài 10 trang 11 SGK Vật Lý 6:

    Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó (H.2.4)

    Hãy kiểm tra lại xem có đúng không.

    Học sinh tự tim hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 193 Bài 6, 7 Tập 2
  • Bài 6 Trang 9 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8, 9 Câu 21, 22, 23, 24 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 9: Viết Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Tính Chất Của Hai Tiếp Tuyến Cắt Nhau
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ Môn Vật Lí 6
  • Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ

    Bài C1 (trang 80 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình A 2khô nhanh hơn vẽ ở hình A 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C2 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo ở hình B 1 khô nhanh hơn ở hình B 2 chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C3 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình C 2khô nhanh hơn vẽ ở hình C 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C4 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Chọn từ thích hợp: lớn, nhỏ, cao, thấp, mạnh, yếu để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    – Nhiệt độ càng (1) … thì tốc độ bay hơi càng (2) …

    – Gió càng (3) … thì tốc độ bay hơi càng (4) …

    – Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5)… thì tốc độ bay hơi càng (6)…

    Lời giải:

    – Nhiệt độ càng (1) nhỏ thì tốc độ bay hơi càng (2) thấp.

    – Gió càng (3) mạnh thì tốc độ bay hơi càng (4) cao.

    – Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5) lớn thì tốc độ bay hơi càng (6) mạnh

    Bài C5 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như nhau?

    Lời giải:

    Ta dùng đĩa có diện tích như nhau hai chất lỏng có cùng diện tích mặt thoáng để sự bay hơi tránh tác động của diện tích mặt thoáng.

    Bài C6 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió?

    Lời giải:

    Phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió để tránh tác động của gió đến sự bay hơi.

    Bài C7 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa?

    Lời giải:

    Phải hơ nóng một đĩa, đối chứng sự bay hơi ở đây chỉ có tác dụng của nhiệt độ.

    Bài C8 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Căn cứ vào kết quả thí nghiệm thế nào, có thể khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng?

    Lời giải:

    Kết quả thí nghiệm cùng diện tích mặt thoáng, cùng điều kiện về gió, đĩa được hơ nóng thì nước bay hơi nhanh hơn đĩa kia, khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng.

    Bài C9 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá?

    Lời giải:

    Khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá để làm giảm diện tích mặt thoáng của lá nhờ đó hạn chế sự bay hơi nước từ lá, có thể làm khô cây.

    Bài C10 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Nước trong nước biển bay hơi, còn muối đọng lại trên ruộng. Thời tiết như thế nào thì nhanh thu hoạch được muối? Tại sao?

    Lời giải:

    Để việc thu hoạch muối được nhanh thì thời tiết ở khu ruộng muối phải có nắng nhiều và có gió thổi nhiều tạo sự bay hơi nhanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 Trang 12 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Vật Lí 6, Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Sgk Vật Lý Lớp 6: Trọng Lực
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    – Lực

    + Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

    + Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Bố trí thí nghiệm như hình 6.1

    – Hai lực cân bằng

    + Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

    C2. Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2

    + Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.

    Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại.

    Bài giải:

    Khi ta đẩy xe lăn để nó ép vào lò xo lá tròn, thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực đẩy. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo lá tròn bị méo đi.

    C3. Đưa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt (H.6.3).

    Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta kéo xe cho lò xo dãn ra.

    Bài giải:

    Khi ta kéo xe lăn để lò xo dãn ra, thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực kéo. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn dài ra.

    C4. Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.

    Bài giải:

    Khi ta đưa một cực của nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt, thì nam châm sẽ hút quả nặng về phía nam châm. Ta nói nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút.

    1. a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một (1)… Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một (2)…………….. làm cho lò xo bị méo đi.
    2. b) Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lăn một (3)……..Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4)………… làm cho lò xo bị dãn dài ra.
    3. c) Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một (5)..

    Bài giải:

    1. a) (1) – lực đẩy; (2) – lực ép;
    2. b) (3) – lực kéo; (4) – lực kéo;
    3. c) (5) – lực hút;

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Lực. Hai Lực Cân Bằng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực. Hai Lực Cân Bằng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 47: Sự Tạo Ảnh Trong Máy Ảnh
  • Giải Hóa 10 Bài 37: Bài Thực Hành Số 6. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Vbt Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải bài tập môn Vật lý 6

    Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 14: Mặt phẳng nghiêng là tài liệu tham khảo môn Vật lý 6 hay dành cho các em học sinh, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trên lớp, từ đó hoàn thành tốt mục tiêu học tập của mình.

    Giải VBT Vật lý lớp 6: Mặt phẳng nghiêng

    A. Học theo SGK

    1. Thí nghiệm

    Câu C1 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

    Bảng 14.1. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

    Câu C2 trang 49 VBT Vật Lí 6: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong khi làm thí nghiệm bằng cách:

    Lời giải:

    – Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng.

    – Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    – Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đổng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

    2. Rút ra kết luận

    Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có tác dụng làm giảm lực kéo vật lên.

    Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải làm giảm độ nghiêng của tấm ván.

    3. Vận dụng

    Câu C3 trang 49 VBT Vật Lí 6: Ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng:

    Lời giải:

    Dùng mặt phẳng nghiêng để đẩy xe máy lên thềm nhà cao.

    Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa các thùng hàng lên xe tải.

    Câu C4 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

    Đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn vì: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn).

    Câu C5 trang 49-50 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

    Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình phải dùng lực F < 500N để đưa thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô.

    Vì: Lúc đầu dùng tấm ván ngắn với lực 500N chú Bình đã đưa được vật lên xe. Nay dùng tấm ván dài hơn nên độ dốc ít hơn độ dốc lúc đầu, do đó lực đẩy vật bây giờ phải nhỏ hơn lực đẩy lúc đầu.

    – Dùng mặt phẳng nghiêng ta có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật, tuy nhiên phải kéo vật đi trên đoạn đường dài hơn.

    – Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ. (cho ta lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bay nhiều lần về đường đi và ngược lại)

    B. Giải bài tập

    1. Bài tập trong SBT

    Bài 14.1 trang 50 VBT Vật Lí 6: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

    A. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    C. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    D. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    Lời giải:

    Chọn B.

    Vì giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng không làm giảm được độ nghiêng của mặt phẳng còn các phương án A, C, D đều làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nên đáp án B là đúng.

    Bài 14.2 trang 50 VBT Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    Lời giải:

    a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

    c) Mặt phẳng nghiêng càng dốc đứng thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

    Bài 14.3 trang 51 VBT Vật Lí 6: Khi đạp xe lên dốc cậu bé trong hình 14.1 không đi thẳng dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia vì:

    Lời giải:

    Cậu bé đi như vậy là đi theo đường ít nghiêng hơn, nên đỡ tốn lực nâng người lên hơn.

    2. Bài tập tương tự

    Bài 14a trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Cách nào sau đây không làm tăng được độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng.

    A. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

    C. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    D. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

    Lời giải:

    Chọn C.

    Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng thì sẽ làm cho độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng tăng lên chứ không giảm đi được.

    Bài 14b trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    Lời giải:

    a) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng nhiều thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

    b) Mặt phẳng nghiêng càng dốc thoai thoải thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

    Bài 14c trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Tại sao người ta thường kê một tấm ván nghiêng để đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè (hoặc đưa nhũng thùng hàng nặng từ sân lên thềm nhà)?

    Lời giải:

    Khi kê tấm ván nghiêng ta tạo ra mặt phẳng nghiêng do đó ta có thể đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của xe nhiều lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 41: Chim Bồ Câu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100