Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.1, 6.2, 6.3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 59
  • Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 60
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 13 tập 1 câu 67 giải sách bài tập Toán 6 trang 12 tập 1 câu 57

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.1, 6.2, 6.3

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

    a) Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn số trừ.

    b) Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn thương.

    Bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.2

    Tính hiệu của số tự nhiên lớn nhất và số tự nhiên nhỏ nhất cùng có bốn chữ số 7, 0, 1, 3 (các chữ số trong mỗi số khác nhau).

    Bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.3

    Tính nhanh:

    99 – 97 + 95 – 93 + 91 – 89 + … + 7 – 5 + 3 -1 .

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 6.1, 6.2, 6.3

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.1

    a) Sai.

    b) Sai.

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.2

    7310 – 1037 = 6273

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.3

    99 – 97 + 95 – 93 + 91 – 89 + … + 7 – 5 + 3 -1 = (2 + 2 +…+ 2 ). (25 số hạng) =2.25=50

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số Toán Lớp 6 Bài 8 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 104,105 Toán 6 Tập 1: Điểm, Đường Thẳng
  • Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 6 Năm Học 2014
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Toán Cuối Học Kì 2 Lớp 6 Năm 2022
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Số Đo Góc
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 6: Places

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 67 Sgk Toán 1: Luyện Tập Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 66, 67 Câu 5, 6, 7, 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 67 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 8: Out And About
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải bài tập Tiếng Anh 6 Unit 6: Places

    A. Our house (Phần 1-7 trang 62-64 SGK Tiếng Anh 6)

    – Xin chào. Tôi tên là Thúy. Tôi 12 tuổi và tôi là học sinh. Tôi có một anh trai, Minh. Anh ấy 20 tuổi. Chúng tôi sống trong một căn nhà gần một cái hồ. Nhà chúng tôi có một cái sân.

    – Ở đây rất đẹp. Có một con sông và một cái hồ. Có một khách sạn gần hồ. Gần khách sạn có một công viên. Có cây và hoa trong công viên. Gần nhà chúng tôi có một cánh đồng lúa.

    2. Practice with a partner.

    Ask and answer questions about the picture in exercise A1. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về tranh ở bài tập A1.)

    – What are those? They are trees. ( Những cái ấy là cái gì? Chúng là cây cối.)

    – What is that? It’s a rice paddy. ( Kia là cái gì? Đấy là một cánh đồng lúa.)

    – What is that? It’s a house. ( Kia là cái gì? Đấy là một ngôi nhà.)

    – What is that? It’s a park. ( Kia là cái gì? Đấy là một công viên.)

    – What are those? They are flowers. ( Chúng là gì? Chúng là các bông hoa.)

    – What is that? It’s a hotel. ( Kia là cái gì? Đấy là một khách sạn.)

    – What is that? It’s a river. ( Kia là cái gì? Đấy là một con sông.)

    – What is that? It’s a yard. ( Kia là cái gì? Đấy là một cái sân.)

    – What is that? It’s a lake. ( Kia là cái gì? Đấy là một cái hồ.)

    3. Write. Complete the sentences.

    4. Listen. Write the words you hear in your exercise book.

    ( Lắng nghe. Viết các từ bạn nghe được vào trong vở bài tập.)

    5. Which of these are near your house? Write sentences about your place..

    (Những thứ nào sau đây gần nhà em? Viết các câu về nơi ở của bạn.)

    Example: There is a hotel near our house. ( Có một cái khách sạn gần nhà chúng tôi.)

    a) There is a hotel near our house.

    b) There are trees near our house.

    c) There is a river near our house.

    d) There is a lake near our house.

    e) There is a school near our house.

    f) There is a rice paddy near our house.

    B. In the city (Phần 1-5 trang 65-67 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and read. Then answer the questions.

    (Lắng nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Minh sống trong thành phố với ba, mẹ và chị gái của cậu ấy.

    Căn nhà của họ ở ngay bên cạnh một cửa hàng.

    Trên đường phố, có một quán ăn, một cửa hàng sách và một ngôi đình.

    Trong vùng, có một bệnh viện, một nhà máy, một bảo tàng và một sân vận động.

    Ba của Minh làm việc trong nhà máy. Mẹ cậu ấy làm việc trong bệnh viện.

    2. Read exercise B1 again. Then complete the sentences.

    (Đọc lại bài tập B1. Sau đó hoàn thành câu.)

    b) On their street, there is a restaurant, a bookstore and a temple.

    Write the words you hear in your exercise book. (Viết các từ bạn nghe được vào vở bài tập.)

    C. Around the house (Phần 1-6 trang 68-71 SGK Tiếng Anh 6)

    Hãy nhìn ngôi nhà này.

    Trước nhà có một cái sân lớn.

    Sau nhà có những cây cao.

    Sau những cây cao có những ngọn núi.

    Bên trái ngôi nhà có một cái giếng.

    Bên phải ngôi nhà có những bông hoa.

    2. Listen and find the right picture. Then write about the three houses in your exercise book.

    (Lắng nghe và tìm bức tranh đúng. Sau đó viết về ba ngôi nhà vào vở bài tập của em.)

    Hiệu photo bên cạnh tiệm bánh mì.

    Rạp chiếu phim ở giữa tiệm bánh mì và hiệu thuốc tây.

    Nhà hàng đối diện hiệu thuốc.

    Đồn công an ở bên cạnh nhà hàng.

    Cửa hàng đồ chơi ở giữa đồn công an và hiệu sách.

    Những đứa trẻ đang ở trong hiệu sách.

    4. Practice with a partner.

    a) Ask and answer questions about the picture in exercise C3. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về bức tranh trong bài tập C3.)

    – Where is the bakery?

    It is between the photocopy store and the movie theatre.

    – Where’s the police station?

    It’s opposite the movie theatre.

    – Where’s the drugstore?

    It’s next to the movie theatre.

    – Where’s the restaurant?

    It’s opposite the drugstore.

    b) Play a guessing game. (Chơi trò chơi đoán.)

    It’s opposite the movie theatre. What’s it? ( Nó đối diện với rạp chiếu phim. Đó là cái gì?)

    It’s the police station. ( Đó là đồn công an.)

    1) It’s next to the bakery. What’s it?

    It’s the photocopy store.

    That’s right.

    2) It’s between the bakery and the drugstore. What is it?

    It’s the movie theatre.

    That’s right.

    3) It’s next to the bakery. What is it?

    It’s the movie theatre.

    That’s right.

    4) It’s opposite the bookstore. What is it?

    It’s the photocopy store.

    That’s right.

    5) It’s next to the movie theatre. What is it?

    It’s the drugstore.

    That’s right.

    5. Ask and answer questions about your home with a partner.

    (Hỏi và trả lời các câu hỏi về ngôi nhà của em với bạn học.)

    slum (n): con hẻm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải Bài Tập Trang 36, 37 Sgk Giải Tích 11: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 10, 11
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 75, 76 Câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 75, 76 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 67: Chia Số Có Hai Chữ Số Cho Số Có Một Chữ Số
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 70 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 70 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 32 Câu 1, 2, 3 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 66 Giải vở bài tập Toán 3 trang 42 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 75, 76 tập 1 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5

    a) Nếu tổng hai số tự nhiên bằng 0 thì cả hai số tự nhiên đó đều bằng 0.

    b) Nếu tổng hai số nguyên bằng 0 thì cả hai số nguyên đó đều bằng 0.

    c) Tổng của nhiều số nguyên âm cũng là một số nguyên âm có giá trị tuyệt đối bằng tổng các giá trị tuyệt đối của các số đó.

    d) Giá trị tuyệt đối của tổng nhiều số nguyên bằng tổng các giá trị tuyệt đối của các số đó.

    Bài tập Toán 6 trang 75, 76 tập 1 câu 6.2

    Với mỗi phát biểu sai ở câu 6.1, hãy tìm một ví dụ để chứng tỏ điều đó.

    Tính giá trị của biểu thức: x + 255, biết x = (-47) + 45.

    Tìm x ∈ Z, biết: x + (-23) = (-100) + 77.

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 75, 76 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 75, 76 tập 1 câu 6.1

    a) Đ; b) S; c) Đ; d) S.

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 75, 76tập 1 câu 6.2

    Chẳng hạn:

    b) 5 + (-5) = 0;

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 74, 75 tập 1 câu 6.3

    x + 255 = (-47) + 45 + 255 = (-47) + 300 = 253

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 74, 75 tập 1 câu 6.4

    x + (-23) = (-100) + 77 = -23

    Vậy x = 0

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 74, 75 tập 1 câu 6.4

    Vì a ∈ Z nên a có thể lớn hơn 0, nhỏ hơn 0 hoặc bằng 0.

    Nếu a = 0 thì S = 0.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 74, 75

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 75 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 90
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 7
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 1 câu 44 giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 1 câu 43

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.4, 6.5

    Tuấn cho Tú biết 76000 – 75 = 75925. Sau đó, Tuấn yêu cầu Tú tính nhẩm 76.999. Bạn hãy trả lời giúp Tú.

    Bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.5

    Một phép chia có thương bằng 82, số dư bằng 47, số bị chia nhỏ hơn 4000. Tìm số chia.

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 6.4, 6.5

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.4

    76.999 = 76 (1000 – 1) = 76000 – 76 = 76000 – 75 – 1

    = 75925 – 1 = 75924

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.5

    Nếu b = 48 thì a = 48.82 + 47 = 3983 < 4000, chọn.

    Vậy số chia bằng 48.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 tập 1 giải sách bài tập Toán 6 trang 6

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    (A) Điểm O nằm trên tia phân giác của góc A.

    (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    (C) Điểm O cách đều AB, BC.

    (D) Điểm O cách đều AB, AC, BC.

    Cho tam giác ABC có ∠A = ∠B + ∠C . Hai đường phân giác của góc A và góc C cắt nhau tại O. Khi đó BOC bằng:

    Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng EF = BE + CF.

    Hai đường phân giác AA 1 và BB 1 của tam giác ABC cắt nhau tại M. Hãy tìm các góc ACM, BCM nếu

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 47 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1

    Điểm O cách đều AB, AC nên O thuộc tia phân giác của góc A. Mặt khác, O thuộc tia phân giác của góc B nên O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC. Vậy (B) sai còn (A), (C), (D) đúng.

    Đáp số: (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    Vì điểm I cách đều ba cạnh của tam giác ABC và nằm trong tam giác nên I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC, tức là BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc N và góc C. Do EF // BC nên ∠B 1= ∠I 1(so le trong), suy ra ∠I 2 = ∠B 2 .

    Suy ra: BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc B và góc C.

    Do EF // BC nên ∠B 1 = ∠BIE (so le trong).

    Lại có: ∠B 1 = ∠B 2 ( vì BI là tia phân giác của góc B )

    Suy ra: ∠B 2 = ∠BIE

    Vậy EF = EI + IF = BE + CF.

    Ta có: ∠A + ∠B +∠C = 180º ( tổng ba góc trong một tam giác).

    Suy ra: ∠C = 180º – (∠A + ∠B)

    Do ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm nên CM là tia phân giác của góc C.

    a) 1/2(∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 136 o = 44 o

    b) Ta có ½. (∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 111 o = 69 o.

    Suy ra ∠A + ∠B = 138 o

    Vì CM là tia phân giác của góc ACB nên: ∠(ACM) = ∠(BCM) = 420 : 2 = 21 o.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 73 Câu 46, 47, 48, 49 Tập 1
  • Giải Bài 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 124 Trang 47, 48 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 19, 20 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 19: Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 35, 36, 37, 38 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 21, 22 Sách Bài Tập Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 126, 127, 128, 129 Trang 22 Sách Bài Tập Lớp 6 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 21
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 26
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 11. Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 1. Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên (Ngắn Gọn)
  • Bài 6.1. Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại.

    Nhận xét về tác dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay.

    Chọn câu trả lời đúng.

    A. Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân bằng.

    B. Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng.

    C. Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng.

    D. Các câu trả lời A, B, c đều đúng.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Các câu A, B, c đều đúng nên chọn câu D.

    Bài 6.2 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6 Bài 6.2 Dùng các từ thích hợp như: lực đấy, lực kéo, lực hút, lực nén, lực uốn, lực nâng để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

    a) Để nâng một tấm bê-tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê-tông một…………..(H.6.1a)

    b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một……….

    c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi. Con chim đã tác dụng lên cành cây một………..(H.6.1c)

    d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ………. (H.6.1b)

    Trả lời :

    Điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

    a) Để nâng một tấm bê-tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê-tông một lực nâng.

    b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một lực kéo.

    c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi. Con chim đã tác dụng lên cành cây một lực uốn.

    Bài 6.3 trang 21 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.

    Bài 6.3. Tìm những từ thích hợp đế điền vào chỗ trống.

    a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. Quả bóng đã chịu tác dụng của hai …… Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của………….. (H.6.2a).

    b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi. Sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của hai …….một lực do……..tác dụng, lực kia do…………….. tác dụng (H.6.2b).

    Trả lời:

    c) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết. Bè không bị trôi, vì nó đã được buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây. Bè đã chịu tác dụng của hai ……. một lực do dòng nước tác dụng, lực kia do …………… tác dụng.

    Điền vào chỗ trống

    a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. Quả bóng đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của em bé.

    b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi. Sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng: một lực do em bé tác dụng, lực kia do con trâu tác dụng .

    Bài 6.4 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    c) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết. Bè không bị trôi, vì nó đã được buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây. Bè đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng: một lực do dòng nước tác dụng, lực kia do sợi dây tác dụng.

    Trả lời:

    Hãy mô tả một hiện tượng thực tế trong đó có hai lực cân bằng.

    Bài 6.5 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Ví dụ hai lực cân bằng: Hai đội chơi kéo co, cùng kéo một sợi dây mà sợi dây vẫn đứng yên. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng.

    Lấy một cái lò xo trong bút bi làm thí nghiệm.

    a) Bấm cho đầu bút bi nhô ra. Lúc đó lò xo có tác dụng lên ruột bút bi hay không? Lực đó là lực kéo hay lực đẩy? Làm thí nghiệm để xác nhận câu trả lời của em.

    Trả lời:

    b) Bấm cho đầu bút bi thụt vào. Lúc đó lò xo có tác dụng lên ruột bút bi hay không? Lực đó là lực kéo hay lực đẩy? Làm thí nghiệm để xác nhận câu trả lời của em.

    a) Khi đầu bút bi nhô ra, lò xo bút bi nén lại nên đã tác dụng vào ruột bút, cũng như vào thân bút những lực đẩy. Ta có cảm nhận được lực này khi bấm nhẹ vào núm ở đuôi bút.

    chúng tôi

    b) Khi đầu bút thụt vào, lò xo bút bi vẫn bị nén, nên nó vẫn tác dụng vào ruột bút và thân bút lực đẩy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào Giải Bài Tập Môn Sinh Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 21, 22, 23, 24 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Sinh Lớp 6: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa Giải Bài Tập Môn Sinh Học
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 12, 13 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 6: Thạch Sanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Thạch Sanh
  • Bài Giải New Cutting Edge
  • Soạn Văn Lớp 8 Ngắn Gọn, Trả Lời Câu Hỏi Sgk Ngữ Văn 8 Đầy Đủ
  • Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Lý Thuyết Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Hay, Chi Tiết
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

    Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Thạch Sanh. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Thạch Sanh I. Kiến thức cơ bản của Thạch Sanh

    Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong nhân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta.

    * Truyện có nhiều chi tiết tướng tượng thần kì, độc đáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, miêu cơm đất).

    II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thường? Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh như vậy, theo em nhân dân muốn thể hiện điều gì?

    + Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh – Thạch Sanh có nguồn gốc xuất thân từ thần tiên, là người Trời (thực tế con của Ngọc Hoàng đầu thai).

    – Người mẹ mang thai đến mấy năm mới sinh ra Thạch Sanh.

    – Lớn lên Thạch Sanh được các thần tiên dạy đủ các phép thần thông, võ nghệ.

    + Ý nghĩa

    – Thạch Sanh ra đời và có nguồn gốc Thần Linh đem đến cho câu chuyện sự hấp dẫn, li kì.

    – Hé mở nhân vật sẽ lập nên nhiều chiến công phi thường.

    – Dù thần linh nhưng Thạch Sanh vẫn rất gần gũi với nhân dân ở thân phận mồ côi.

    Câu 2. Trước khi kết hôn với công chúa, Thạch Sanh đã trải qua những thử thách như thế nào? Thạch Sanh bộc lộ phẩm chất gì qua những lần thử thách ấy?

    + Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua trước khi kết hôn với công chúa:

    – Bị lừa đi canh miếu và giết chằn tinh.

    – Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa.

    – Bị Lý Thông lừa nhốt trong hang.

    – Cứu con vua thuỷ tề.

    – Bị hồn chằn tinh và đại bàng trả thù.

    – Đánh lui binh mười tám nước (sau khi kết hôn).

    + Nhận xét:

    – Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua càng ngày càng khó hơn và khó khăn càng nhiều, càng cao thì phẩm chất và tài năng của Thạch Sanh càng rực rỡ.

    – Những thử thách ở rất nhiều phương diện khác nhau:

    * Sự hung bạo của thiên nhiên (chằn tinh, đại bàng).

    * Sự thâm độc của kẻ xấu.

    * Sự xâm lược của kẻ thù.

    + Phẩm chất của Thạch Sanh bộc lộ qua thử thách:

    – Là người vô tư hết lòng giúp đỡ người khác.

    – Là người dũng mãnh, có sức khoẻ phi thường.

    – Là người yêu chuộng hoà bình và công lí. Thạch Sanh là nhân vật lí tưởng mà nhân dân ước ao và ngưỡng mộ.

    Câu 3. Trong truyện hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động. Hãy chỉ ra sự đối lập nhau.

    Cả tin thật thà

    * Tin lời đi canh miếu thay

    * Tin lời chằn tinh của vua nuôi

    * Tin lời xuống hang cứu công chúa! cho mình

    Lừa lọc – xảo quyệt

    * Lừa Thạch Sanh tới ba lần

    * Lừa để Thạch Sanh thế mạng cho mình

    * Lừa để cướp công phong quận công

    * Lừa để lấy công chúa

    Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

    Vị tha nhân hậu

    Bị Lý Thông hãm hại rất nhiều nhưng vẫn không trả thù, mà tha chết cho về quê làm ăn

    Tàn nhẫn, vô lương tâm

    Lợi dụng tình anh em kết nghĩa để bóc lột sức lao động của Thạch Sanh

    Là người anh hùng, tài giỏi

    Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

    Câu 4. Truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết thần kì, trong đó đặc sắc nhất là chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu. Em hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết đó.

    + Ý nghĩa của tiếng đàn kì diệu:

    – Tiếng đàn của tâm hồn, của tình yêu (tiếng đàn thể hiện tâm hồn nghệ sĩ yêu đời của Thạch Sanh, và nhờ tiếng đàn ấy Thạch Sanh đã bắt được nhịp cầu đến với công chúa).

    – Tiếng đàn giải oan, vạch trần tội ác (giải nỗi oan khuất cho Thạch Sanh, và vạch trần tội ác của mẹ con Lý Thông).

    – Tiếng đàn của hoà bình và công lí (tiếng đàn đã làm mềm lòng, nhụt chí đội quân của mười tám nước chư hầu – bởi đây là tiếng nói của hoà bình chính nghĩa, đó là nghệ thuật mưu phạt công tâm – đánh vào lòng người).

    + Ý nghĩa của niêu cơm thần kì:

    – Niêu cơm vô tận (ăn mãi không hết, xới mãi vẫn đầy).

    – Niêu cơm của hoà bình và nhân đạo (đối xử khoan hồng tử tế với kẻ bại trận).

    – Là khát vọng muôn đời của nhân dân về cơm no áo ấm.

    Câu 5. Ý nghĩa của phần kết thúc truyện, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu một số ví dụ.

    + Kết thúc truyện:

    Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa Quỳnh Nga và lên nối ngôi vua, còn mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết hoá thành kiếp bọ hung.

    + Ý nghĩa:

    – Thể hiện khát vọng về cuộc sống công bằng (người hiền lành phải được sống hạnh phúc, kẻ tham lam độc ác phải bị trừng trị).

    – Ước mơ người có tài năng được sử dụng đúng vị trí, không phân biệt thành phần xuất thân (Thạch Sanh nối ngôi vua).

    + Đây là kết thúc phổ biến mà ta thường gặp trong truyện cổ tích:

    – Truyện Tấm Cám – Mẹ con Cám độc ác phải chết, cô Tấm hiền lành xinh đẹp trở thành hoàng hậu sống hạnh phúc.

    Câu 2. Hãy kể diễn cảm truyện Thạch Sanh.

    Muốn kể diễn cảm câu chuyện phải chú ý hai điều sau:

    + Nắm vững nội dung câu chuyện.

    + Xác định giọng kể phù hợp cho mỗi đoạn.

    IV. Hướng dẫn tư liệu tham khảo Thật khó có thể tìm thấy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam một tác phẩm vừa lớn về đề tài nội dung, vừa phong phú về loại hình nhân vật và chặt chẽ, hoàn chỉnh về kết cấu nghệ thuật như truyện Thạch Sanh. Ở đây vừa có dấu tranh thiên nhiên chống các loại ác thú (ở trên trời là đại bàng, ở mặt đất là chằn tinh, trong hang động là hồ tinh), vừa có đấu tranh giai cấp trong xã hội (giữa Thạch Sanh và Lý Thông). Lại có cả đấu tranh dân tộc chống ngoại xâm (với quân mười tám nước chư hầu, và đấu tranh cho tình yêu đôi lứa (giữa Thạch Sanh và công chúa) Việc để Thạch Sanh tha bổng cho mẹ con Lý Thông là ý đồ nghệ thuật rất độc đáo và cao tay của tác giả dân gian, nhằm làm cho tính cách nhân vật Thạch Sanh phát triển nhất quán và hoàn hảo.

    (Theo Hoàng Tiến Trực – Bình giảng truyện dân gian)

    Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 6: Chữa lỗi dùng từ

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thạch Sanh (Chi Tiết)
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Thuyết Minh Về Sách Ngữ Văn Lớp 8, Tập 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 9
  • Top 68 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 9 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39 Trang 115, 116 Toán 6 Tập 1: Đoạn Thẳng
  • Bài 22,23,24, 25,26,27, 28,29,30,31, 32 Trang 112, 113, 114 Toán 6 Tập 1: Tia
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Tia
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Tia
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Tia Trong Hình Học Là Gì?
  • Sách giải toán 6 Bài 6: Đoạn thẳng giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 33 (trang 115 SGK Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    a) Hình gồm hai điểm … và tất cả các điểm nằm giữa … được gọi là đoạn thẳng RS.

    Hai điểm … được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

    b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm …

    Lời giải:

    Hai phần này chính là định nghĩa về đoạn thẳng như trong trang 115 SGK Toán 6 tập 1.

    a) Hình gồm hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn thẳng RS.

    Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

    Giải thích cụm từ tất cả các điểm: các bạn nhìn vào hình dưới, ở trên đoạn thẳng RS có nhiều dấu chấm, mỗi dấu chấm biểu diễn một điểm. Do đó có vô số điểm nằm giữa hai điểm R và S.

    b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P, Q.

    Bài 34 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Trên đường thẳng a lấy ba điểm A, B, C. Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy?

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    – Có tất cả 3 đoạn thẳng, đó là AB, AC, BC.

    Lưu ý: vì đoạn thẳng AB còn được là đoạn thẳng BA (trang 115 SGK Toán 6 tập 1) nên tính ra chỉ có 3 đoạn thẳng thôi, dù cho các bạn có gọi tên khác đi chăng nữa.

    Ngoài ra, còn một số cách vẽ khác khi vị trí của A, B, C khác nhau nhưng kết quả vẫn như trên. Ví dụ:

    Bài 35 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu? Em hãy chọn câu trả lời đúng trong bốn câu sau:

    a) Điểm M phải trùng với điểm A.

    b) Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B.

    c) Điểm M phải trùng với điểm B.

    d) Điểm M hoặc trùng với điểm A, hoặc nằm giữa hai điểm A và B, hoặc trùng với điểm B.

    Lời giải:

    Chọn câu trả lời d): Điểm M hoặc trùng với điểm A, hoặc nằm giữa hai điểm A và B, hoặc trùng với điểm B.

    – Điểm M trùng với điểm A:

    – Điểm M nằm giữa 2 điểm A, B:

    – Điểm M trùng với điểm B:

    Bài 36 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Xét ba đoạn thẳng AB, BC, CA trên hình vẽ 36 và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Đường thẳng a có đi qua mút của đoạn thẳng nào không?

    b) Đường thẳng a cắt những đoạn thẳng nào?

    c) Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng nào?

    Hình 36 Lời giải:

    a) Đường thẳng a không đi qua mút của đoạn thẳng nào.

    (Lưu ý: ví dụ một đoạn thẳng AB có hai mút (hay còn gọi là đầu) là A và B).

    b) Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB, AC.

    c) Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng BC.

    Bài 37 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Lấy ba điểm không thẳng hàng A, B, C. Vẽ hai tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn thẳng BC tại điểm K nằm giữa hai điểm B và C.

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Bài 38 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ hình 37 vào vở rồi tô đoạn thẳng BM, tia MT, đường thẳng BT bằng ba màu khác nhau.

    Hình 38 Lời giải:

    Bạn cần nhớ là:

    – Đoạn thẳng được giới hạn bởi hai đầu mút.

    – Tia thì giới hạn bởi một đầu (tức là chỉ có một phía).

    – Đường thẳng thì không bị giới hạn ở cả hai phía.

    Chắc bạn còn giữ bút màu để tô chứ. Nào ta cùng tô thôi!!!

    Bài 39 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ hình 38 vào vở rồi vẽ tiếp các đoạn thẳng AE, BD cắt nhau tại I. Vẽ các đoạn thẳng AF, CD cắt nhau tại K. Vẽ các đoạn thẳng BF, CE cắt nhau tại L. Kiểm tra xem các điểm I, K, L có thẳng hàng hay không.

    Hình 38 Lời giải:

    Vẽ hình 38:

    + Vẽ hai đường thẳng bất kì trên trang giấy rồi trên mỗi đường thẳng lấy ba điểm. Đặt tên các điểm là A, B, C, D, E, F như trên hình vẽ (Lưu ý: Các bạn viết tên các điểm ở phía ngoài hai đường thẳng để tránh sau đó vẽ các đoạn thẳng sẽ chèn vào tên điểm, hình không đẹp).

    + Vẽ các đoạn thẳng AE, BD cắt nhau tại I.

    + Vẽ các đoạn thẳng AF, CD cắt nhau tại K

    + Vẽ các đoạn thẳng BF, CE cắt nhau tại L.

    * Kiểm tra I, K, L có thẳng hàng hay không, ta vẽ đường thẳng đi qua I và K rồi xem đường thẳng đó có đi qua L hay không.

    Nhận thấy I, K, L thẳng hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đo Góc Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 51, 52, 53 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Tìm Giá Trị Phân Số Của Một Số Cho Trước
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết
  • Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5. Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập âm Nhạc 6 Tập 2, Giải Bài Tập âm Nhạc 6, Giải Sbt âm Nhạc 6, Giải Bài Tập âm Nhạc 7, Giải Bài Tập âm Nhạc 8, Giải Bài Tập âm Nhạc 8 Bài 1, Giải Bài Tập âm Nhạc 9, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 21, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7 Tiết 21, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 23, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 20, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 19, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 7, Giải Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng, Trình Bày Đoạn Nhạc Có Giai Điệu Hoàn Toàn Giống Nhau Trong Bài Hát Mái Trường Mến Yêu, Giáo Trình âm Nhạc – Lý Thuyết âm Nhạc – Lê Anh Tuấn.pdf, ôn Tập Đọc Nhạc Số 6 Lớp 7 âm Nhạc Thưởng Thức, âm Nhạc Lớp 6 Bài 1, Quy ước Nốt Nhạc, Mục Lục âm Nhạc Lớp 8, Nhạc Lý, Sổ Tay âm Nhạc, Đề Tài âm Nhạc, Đề Thi âm Nhạc Lớp 6, Nhạc, Nhạc 7, Mẫu Bìa âm Nhạc, Nội Quy Câu Lạc Bộ âm Nhạc, De Thi Mon Am Nhac 9, Tập Đọc Nhạc Số6 Lớp 6, Đề Tài Về âm Nhạc, Đề Thi âm Nhạc Lớp 5, Thư Upu Đề Tài âm Nhạc, Đề Thi âm Nhạc Lớp 6 Học Kì 2, Đề Thi âm Nhạc Lớp 7, Đề Thi âm Nhạc Lớp 9, Đề Thi Gvg Môn âm Nhạc, Tai Nhac, Tập Đọc Nhạc 6, Mẫu Thư Mời Ca Nhạc, Ca Nhạc, Mẫu Văn Bản Nhắc Nhở, Đề Thi Môn âm Nhạc Lớp 6, Nội Quy Clb âm Nhạc, âm Nhạc, Bài Tập âm Nhạc Lớp 9, Bài Tập âm Nhạc Lớp 6, Bài Tập âm Nhạc Lớp 4, Bài Tập âm Nhạc 9, âm Nhạc Lớp 1, Bài Tập âm Nhạc 8, Bài Tập âm Nhạc 7, Bài Tập âm Nhạc, Upu Đề Tài âm Nhạc, âm Nhạc Lớp 6, Am Nhac Lop 5, âm Nhạc Lớp 3 ôn Tập, Bài Thi Upu Về âm Nhạc, Bài 21 âm Nhac Lop 6 Ki 2, Bài Văn Mẫu Về âm Nhạc, Quy Chế Dạy âm Nhạc, Sgk âm Nhạc 6, Nội Quy Góc âm Nhạc, Quy Chế Câu Lạc Bộ âm Nhạc, ôn Tập âm Nhạc Lớp 6, Từ Điển âm Nhạc, Sách Học Nhạc, Bài Giảng âm Nhạc 8, Chuyên Đề âm Nhạc Lớp 3, Chuyên Đề âm Nhạc Mầm Non, Giáo án âm Nhạc Lớp 5, Bài Giảng âm Nhạc Lớp 1, Chuyên Đề âm Nhạc 7, Đáp án Thần Tượng âm Nhạc, Công Văn Nhắc Nhở, Bài Giảng âm Nhạc Lớp 2, Chuyên Đề âm Nhạc, Bài Giảng âm Nhạc Lớp 3, Câu Thơ Nào Nhắc Đến Quê Hương Của Bác Tôn, Mẫu Giấy Mời Xem Ca Nhạc, Cơ Sở Lý Luận âm Nhạc, Trích Dẫn Hay Về âm Nhạc, Báo Cáo Kiến Tập âm Nhạc, Bài Giảng âm Nhạc, Bài Giảng âm Nhạc 6, Giáo án âm Nhạc Mùa Hè Đến, Học Sáng Tác Nhạc, Nội Quy Phòng Học Môn âm Nhạc, Giáo án âm Nhạc Lớp 3, Đề Cương Môn âm Nhạc, Giáo án âm Nhạc Lớp 2,

    Giải Bài Tập âm Nhạc 6 Tập 2, Giải Bài Tập âm Nhạc 6, Giải Sbt âm Nhạc 6, Giải Bài Tập âm Nhạc 7, Giải Bài Tập âm Nhạc 8, Giải Bài Tập âm Nhạc 8 Bài 1, Giải Bài Tập âm Nhạc 9, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 21, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7 Tiết 21, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 23, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 20, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 19, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 7, Giải Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng, Trình Bày Đoạn Nhạc Có Giai Điệu Hoàn Toàn Giống Nhau Trong Bài Hát Mái Trường Mến Yêu, Giáo Trình âm Nhạc – Lý Thuyết âm Nhạc – Lê Anh Tuấn.pdf, ôn Tập Đọc Nhạc Số 6 Lớp 7 âm Nhạc Thưởng Thức, âm Nhạc Lớp 6 Bài 1, Quy ước Nốt Nhạc, Mục Lục âm Nhạc Lớp 8, Nhạc Lý, Sổ Tay âm Nhạc, Đề Tài âm Nhạc, Đề Thi âm Nhạc Lớp 6, Nhạc, Nhạc 7, Mẫu Bìa âm Nhạc, Nội Quy Câu Lạc Bộ âm Nhạc, De Thi Mon Am Nhac 9, Tập Đọc Nhạc Số6 Lớp 6, Đề Tài Về âm Nhạc, Đề Thi âm Nhạc Lớp 5, Thư Upu Đề Tài âm Nhạc, Đề Thi âm Nhạc Lớp 6 Học Kì 2, Đề Thi âm Nhạc Lớp 7, Đề Thi âm Nhạc Lớp 9, Đề Thi Gvg Môn âm Nhạc, Tai Nhac, Tập Đọc Nhạc 6, Mẫu Thư Mời Ca Nhạc, Ca Nhạc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1, Môn Vật Lý Lớp 8
  • Bài 1 Trang 16 Tài Liệu Dạy
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 4 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ Môn Vật Lí 6
  • Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ

    Bài C1 (trang 80 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình A 2khô nhanh hơn vẽ ở hình A 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C2 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo ở hình B 1 khô nhanh hơn ở hình B 2 chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C3 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình C 2khô nhanh hơn vẽ ở hình C 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C4 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Chọn từ thích hợp: lớn, nhỏ, cao, thấp, mạnh, yếu để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    – Nhiệt độ càng (1) … thì tốc độ bay hơi càng (2) …

    – Gió càng (3) … thì tốc độ bay hơi càng (4) …

    – Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5)… thì tốc độ bay hơi càng (6)…

    Lời giải:

    – Nhiệt độ càng (1) nhỏ thì tốc độ bay hơi càng (2) thấp.

    – Gió càng (3) mạnh thì tốc độ bay hơi càng (4) cao.

    – Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5) lớn thì tốc độ bay hơi càng (6) mạnh

    Bài C5 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như nhau?

    Lời giải:

    Ta dùng đĩa có diện tích như nhau hai chất lỏng có cùng diện tích mặt thoáng để sự bay hơi tránh tác động của diện tích mặt thoáng.

    Bài C6 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió?

    Lời giải:

    Phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió để tránh tác động của gió đến sự bay hơi.

    Bài C7 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa?

    Lời giải:

    Phải hơ nóng một đĩa, đối chứng sự bay hơi ở đây chỉ có tác dụng của nhiệt độ.

    Bài C8 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Căn cứ vào kết quả thí nghiệm thế nào, có thể khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng?

    Lời giải:

    Kết quả thí nghiệm cùng diện tích mặt thoáng, cùng điều kiện về gió, đĩa được hơ nóng thì nước bay hơi nhanh hơn đĩa kia, khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng.

    Bài C9 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá?

    Lời giải:

    Khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá để làm giảm diện tích mặt thoáng của lá nhờ đó hạn chế sự bay hơi nước từ lá, có thể làm khô cây.

    Bài C10 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Nước trong nước biển bay hơi, còn muối đọng lại trên ruộng. Thời tiết như thế nào thì nhanh thu hoạch được muối? Tại sao?

    Lời giải:

    Để việc thu hoạch muối được nhanh thì thời tiết ở khu ruộng muối phải có nắng nhiều và có gió thổi nhiều tạo sự bay hơi nhanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100