Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 26, 27 Toán 8 Tập 1: Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Căn Bậc Ba Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 67, 68, 69
  • Sách giải toán 10 Bài 3: Các phép toán tập hợp giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 3 trang 13: Cho

    a)Liệt kê các phần tử của A và của B

    b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18

    Lời giải

    a) A = {1;2;3;4;6;12}

    B = {1;2;3;6;9;18}

    b) C = {1;2;3;6}

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 3 trang 14: Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn của lớp 10E. Biết

    A = { Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt };

    B = { Cường, Lan, Dũng, Hồng, Tuyết, Lê };

    (Các học sinh trong lớp không trùng tên nhau)

    Gọi C là tập hợp đội tuyển thi học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn. Hãy xác định tập hợp C.

    Lời giải

    C={Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt; Cường, Dũng, Tuyết, Lê}

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 3 trang 14: Giả sử tập hợp A các học sinh giỏi của lớp 10E là

    A = { An, Minh, Bảo, Cường, Vinh, Hoa, Lan, Tuệ, Quý}.

    Tập hợp B các học sinh của tổ 1 lớp 10E là

    B = { An, Hùng, Tuấn, Vinh, Lê, Tâm, Tuệ, Quý}.

    Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của lớp 10E không thuộc tổ 1.

    Lời giải

    C = {Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan}

    Bài 1 (trang 15 SGK Đại số 10): Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM”. Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, A B và B A.

    Lời giải:

    Ta có: A = {C, O, H, I, T, N, Ê }; B = {C, O, N, G, Ô, M, A, Ă, I, S, T, Y, Ê, K}

    + A ∩ B = {C, O, I, T, N, Ê}

    + A ∪ B = { C, O, Ô, N, G, M, A, Ă, I, S, T, Y, Ê, K, H}

    + A B = {H}

    + B A = {G, S, K, M, A, Ô, Ă, Y}

    Bài 2 (trang 15 SGK Đại số 10): Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B , A ∪ B, A B (h.9) trong các trường hợp sau:

    Lời giải:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Bài 3 (trang 15 SGK Đại số 10): Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt?

    a) Các bạn được HLG = 15.

    Các bạn được HKT = 20.

    Số bạn HLT + HKT = 10.

    ⇒ Số bạn được HKT mà không được HLG = 15 – 10 = 5.

    Số bạn được HLG mà không được HKT = 20 – 10 = 10.

    Vậy số bạn được khen thưởng = (số bạn được HKT mà không được HLG)

    + (số bạn được HLG mà không được HKT)

    + (số bạn vừa được HLG, vừa được HKT)

    = 5 + 10 + 10 = 25 (bạn).

    b) Số học sinh chưa được xếp loại HLG và chưa có HKT là: 45 – 25 = 15 (bạn).

    Bài 4 (trang 15 SGK Đại số 10): Cho tập hợp A, hãy xác định A ∩ A, A ∪ A, A ∩ ∅, A ∪ ∅, CAA, CA

    Lời giải:

    + A ∩ A = A + A ∪ A = A

    + A ∩ ∅ = ∅ + A ∪ ∅ = A

    + C AA = A A = ∅ + C A ∅ = A ∅ = A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 15 Đại Số 10:các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 3 Các Phép Toán Tập Hợp Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Toán 12 Bài 2 Cực Trị Của Hàm Số Hay Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Bài 2: Giải Bài Tập Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 3 Các Phép Toán Tập Hợp Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 15 Đại Số 10:các Phép Toán Tập Hợp
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 26, 27 Toán 8 Tập 1: Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải bài tập Toán 10 bài 3 Các phép toán tập hợp hay nhất là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc. Giúp các em học sinh nắm được các bước giải bài tập SGK toán 10 bài 3 Các phép toán tập hợp.

    Giải bài tập Toán 10 bài 3 Các phép toán tập hợp thuộc: CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ TẬP HỢP

    Hướng dẫn giải bài tập Toán 10 bài 3 Các phép toán tập hợp SGK

    Bài 1 (trang 15 SGK Đại số 10): Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM”. Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, A B và B A. Lời giải:

    Ta có: A = {C, O, H, I, T, N, Ê }; B = {C, O, N, G, Ô, M, A, Ă, I, S, T, Y, Ê, K}

    + A ∩ B = {C, O, I, T, N, Ê}

    + A ∪ B = { C, O, Ô, N, G, M, A, Ă, I, S, T, Y, Ê, K, H}

    + A B = {H}

    + B A = {G, S, K, M, A, Ô, Ă, Y}

    + A ∪ B (A hợp với B) là tập hợp các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B.

    + A B (phần bù của B trong A) là tập hợp các phần tử thuộc tập A mà không thuộc tập B.

    Bài 3 (trang 15 SGK Đại số 10): Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt?

    Các bạn được HKT = 20.

    Số bạn HLT + HKT = 10.

    ⇒ Số bạn được HKT mà không được HLG = 20 – 10 = 10.

    Số bạn được HLG mà không được HKT = 15 – 10 = 5.

    Vậy số bạn được khen thưởng = (số bạn được HKT mà không được HLG)

    + (số bạn được HLG mà không được HKT)

    + (số bạn vừa được HLG, vừa được HKT)

    = 5 + 10 + 10 = 25 (bạn).

    b) Số học sinh chưa được xếp loại HLG và chưa có HKT là: 45 – 25 = 20 (bạn).

    Bài 4 (trang 15 SGK Đại số 10): Cho tập hợp A, hãy xác định A ∩ A, A ∪ A, A ∩ ∅, A ∪ ∅, CAA, CA Lời giải:

    + A ∩ A = A + A ∪ A = A

    + A ∩ ∅ = ∅ + A ∪ ∅ = A

    + C AA = A A = ∅ + C A ∅ = A ∅ = A.

    Kiến thức áp dụng

    + Nếu B ⊂ A thì A B được gọi là phần bù của B trong A. Kí hiệu C A B.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 12 Bài 2 Cực Trị Của Hàm Số Hay Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Bài 2: Giải Bài Tập Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 5: Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • §3. Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 28 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng dẫn giải

    a) Trường hợp thứ nhất, xem trong tóm tắt lí thuyết.

    b)

    c)

    d)

    Cho A là một tập hợp tùy ý. Hãy xác định các tập hợp sau :

    d) (Acapvarnothing)

    e) (Acupvarnothing)

    h) (varnothing) A

    Hướng dẫn giải

    c) A (A=varnothing)

    d) (Acapvarnothing=varnothing)

    e) (Acupvarnothing=A)

    g) A (varnothing=A)

    h) (varnothing) (A=varnothing)

    Trong số 45 học sinh của lợp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi vừa hạnh kiểm tốt. Hỏi :

    a. Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?

    b. Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?

    Hướng dẫn giải

    a) Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

    Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

    – Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

    15 + 20 – 10 = 25 người.

    b) Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khên thưởng bằng:

    45 – 25 = 20 người.

    Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM”. Hãy xác định (Acap B,Acup B,A)\(B,B)\(A)

    Hướng dẫn giải

    A= {C, E, Ê, H, I, N, O, T}

    B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

    = {E, H}.

    Kí hiệu A là tập hợp các số nguyên lẻ, B là tập các bội của 3. Xác định tập hợp (Acap B) bằng một tính chất đặc trưng ?

    Hướng dẫn giải

    Lớp 10A có 30 bạn học tiếng Anh, 20 bạn học tiếng Pháp, 15 bạn học tiếng Trung, trong đó có 3 bạn học cả tiếng Anh và tiếng Trung, 4 bạn học cả tiếng Pháp và tiếng Trung, 2 bạn học cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh, biết rằng mỗi học sinh đều học ít nhất một trong ba ngoại ngữ trên và không bạn nào học đồng thời cả 3 ngoại ngữ ?

    Hướng dẫn giải

    Lớp 10A có số học sinh là:

    (30+20+15-left(3+4+2right)=56) (bạn)

    Liệt kê các phần tử của tập hợp A các ước số tự nhiên của 18 và của tập hợp B các ước số tự nhiên của 30. Xác định các tập hợp (Acap B,Acup B,A)\(B;B)\(A) ?

    Hướng dẫn giải

    (A=left{1,2,3,6,9,18right})

    (B=left{1,2,3,5,6,10,15,30right})

    (Acap B=left{1,2,3,6right})

    (Acup B=left{1,2,3,5,6,10,15,18,30right})

    A (B=left{9,18right};B)\(A=left{5,10,15,30right})

    Cho tập hợp A. Có thể nói gì về tập hợp B, nếu :

    Hướng dẫn giải

    g) (Acap B=varnothing)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Tập Hợp Và Các Phép Toán Trên Tập Hợp (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 33 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 33 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Tập Hợp Và Các Phép Toán Trên Tập Hợp (Nâng Cao)

    --- Bài mới hơn ---

  • §3. Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 28 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách giải toán 10 Bài 3: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 22 (trang 20 sgk Đại Số 10 nâng cao): Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó:

    Lời giải:

    a) A = {0; 2; -1/2, vì phương trình (2x – x 2)(2x 2 – 3x – 2) = 0 có các nghiệm thực là: 0; 2; – 1/2.

    b) B = {2; 3; 4; 51}.

    Bài 23 (trang 20 sgk Đại Số 10 nâng cao): Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó:

    a) A = {2; 3; 5; 7};

    b) B = {-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3};

    c) C = {-5; 0; 5; 10; 15}.

    Lời giải:

    a) A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10.

    b) B là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 3.

    c) C là tập hợp các số nguyên n không nhỏ hơn -5, không lớn hơn 15 và chia hết cho 5.

    Bài 24 (trang 21 sgk Đại Số 10 nâng cao): Xét xem hai tập hợp sau có bằng nhau không:

    Lời giải:

    Từ cách cho tập A ta có được A = (2; 3; 11).

    Vì phương trình: (x – l)(x – 2)(x – 3) = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 2 hoặc x = 3. Do đó ta có ngay: A ≠ B.

    Bài 25 (trang 21 sgk Đại Số 10 nâng cao): Giả sử A = {2; 4; 6}, B = {2; 6}; C = {4; 6} và D = {4; 6; 8}. Hãy xác định xem tập nào là tập con của tập nào.

    Lời giải:

    + Vì 2 ∈ A, 6 ∈ A ⇒ B ⊂ A.

    + Vì 4 ∈ A, 6 ∈ A ⇒ C ⊂ A.

    + Vì 4 ∈ D, 6 ∈ D ⇒ C ⊂ D.

    Ngoài ra không còn tập nào là con của tập nào nữa.

    Bài 26 (trang 21 sgk Đại Số 10 nâng cao): Cho A là tập hợp các học sinh lớp 10 đang học ở trường em và B là tập hợp các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em. Hãy mô tả các tập hợp sau:

    a) A ∩ B;

    b) A B;

    c) A∪B;

    d) B A.

    Lời giải:

    a) A∩ B là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh ở trường em.

    b) A B là tập hợp những học sinh lớp 10 nhưng không học Tiếng Anh ở trường em.

    c) A ∪ B là tập hợp các học sinh lớp 10 hoặc học sinh học môn Tiếng Anh

    d) B A là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 ở trường em.

    Bài 27 (trang 21 sgk Đại Số 10 nâng cao): Gọi A, B, c, D, E và F lần lượt là tập hợp các tứ giác lồi, tập hợp các hình thang, tập hợp các hình bình hành, tập hợp các hình chữ nhật, tập hợp các hình thoi và tập hợp các hình vuông. Hỏi tập nào là con của tập nào? Hãy diễn đạt bằng lời tập hợp D ∩ E.

    Lời giải:

    – F⊂ D⊂ C⊂ B⊂ A;F⊂ E⊂ C⊂ B⊂ A;

    – D ∩ E = F, tức là tập hợp D ∩ E là tập hợp các hình vuông.

    Bài 28 (trang 21 sgk Đại Số 10 nâng cao): Cho A = {1; 3; 5}, B = {1; 2; 3}. Tìm hai tập hợp (A B) ∪ (B A) và (A ∪ B) (A ∩ B). Hai tập hợp nhận được là bằng nhau hay khác nhau?

    Lời giải: c

    – Ta có A B = {5}, B A = {2} nên (A B) ∪ (B A) = {2; 5} (1)

    – Ta cũng có: A ∪ B = {1; 2; 3; 5}, A∩ B={l;3}.

    Từ đó ta có:

    (A∪ B)(A∩ B) = {2; 5} (2),

    Từ (1) và (2) ta suy ra: (A∪ B)(A∩ B) = (A B) ∪ (B A).

    Bài 29 (trang 21 sgk Đại Số 10 nâng cao): Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

    Lời giải:

    a) Sai;

    b) Đúng;

    c) Sai;

    d) Đúng.

    Bài 30 (trang 21 sgk Đại Số 10 nâng cao): Cho đoạn A = .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 33 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 33 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Tập Hợp Và Các Phép Toán Trên Tập Hợp (Nâng Cao)
  • §3. Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 28 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Hướng dẫn giải Bài 1. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản) bài tập lớp Hướng dẫn giải: 10 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’.

    Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, AB, BA

    A= {C, E, Ê, H, I, N, O, T}

    Bài 2. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

    Hướng dẫn giải:

    AB = {A, Ă, C, E, Ê, G, H, I, K, M, N, O, Ô, S, T, Y}.

    Bài 3. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    AB = {E, H}.

    Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Hướng dẫn giải:

    1. a) Trường hợp thứ nhất, xem trong tóm tắt lí thuyết.
    2. b)
    3. c)
    4. d) Bạn tự giải.

    Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    1. Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?
    2. Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?
      Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

    Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

    45 – 25 = 20 người. Bài 4. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    – Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

    15 + 20 – 10 = 25 người.

    Hướng dẫn giải:

      Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khên thưởng bằng:

    Cho tập hợp A, hãy xác định

    A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø, C AA, C A Ø.

    A ∩ A = A;

    A ∪ A = A;

    A ∩ Ø = Ø;

    A ∪ Ø = A;

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 33 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 33 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Nhân, Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 69 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Trang 69
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 59: So Sánh Số Bé Bằng Một Phần Mấy Số Lớn
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 69 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Chương I: Mệnh Đề – Tập Hợp – Đại Số Lớp 10

    Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    Nội dung bài học bài 3 sẽ mang đến cho các bạn một khái niệm mới và cách xác định các phép toán tập hợp. Cùng với những hình ảnh và ví dụ minh họa sẽ giúp cho các em có hướng giải chi tiết các bài tập trong phần nội dung này.

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Phép giao

    2. Phép hợp

    3. Phép hiệu

    4. Phần bù

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập Bài 3 Các Phép Toán Tập Hợp

    Bài Tập 1 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’. Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, AB, BA.

    Bài Tập 2 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Bài Tập 3 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi:

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?

    Bài Tập 4 Trang 15 SGK Đại Số Lớp 10

    Cho tập hợp A, hãy xác định

    A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø , ()(C_AA), (C_A Ø)

    Lời kết: Nội dung bài học bài 3 các phép toán tập hợp chương I đại số lớp 10 sẽ giới thiệu đến các bạn khái niệm và cách xác định phép toán tập hợp, các bạn cần nắm các ý chính sau:

    – Phép giao

    – Phép hợp

    – Phép hiệu

    – Phần bù

    Các bạn đang xem Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp thuộc Chương I: Mệnh Đề – Tập Hợp tại Đại Số Lớp 10 môn Toán Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3 C4 Và Cam
  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Tự Luận Trang 14 Sbt Sinh Học 7
  • Bài 48. Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người
  • Bài Tập Tự Luận 1, 2, 3, 4, 5 Trang 39 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 69 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Trang 69
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 59: So Sánh Số Bé Bằng Một Phần Mấy Số Lớn
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 69 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 69 Câu 1, 2, 3 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Các phép toán tập hợp

    là tài liệu tham khảo hay, hướng dẫn các bạn học sinh giải bài 1, 2, 3, 4 trang 15 SGK đại số 10. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn nắm rõ các phép toán tập hợp, học tốt môn Toán lớp 10.

    Giải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Mệnh đềGiải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Tập hợpGiải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Các tập hợp số

    BÀI TẬP 1, 2, 3, 4 SGK TRANG 15 ĐẠI SỐ LỚP 10 – CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

    Bài 1. Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’.

    Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, AB, B/A

    Hướng dẫn giải:

    A = {C, E, Ê, H, I, N, O, T}

    B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

    A ∩ B = {C, Ê, I, N, O, T}

    A ∪ B = {A, Ă, C, E, Ê, G, H, I, K, M, N, O, Ô, S, T, Y}.

    AB = {H}.

    BA = {A, Ă, G, Ô, M, S, Y, K}

    Bài 2. Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Hướng dẫn giải:

    a) Trường hợp thứ nhất, xem trong tóm tắt lí thuyết.

    b)

    c)

    d) Bạn tự giải.

    Bài 3. Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt?

    Hướng dẫn giải:

    a) Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

    Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

    – Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

    15 + 20 – 10 = 25 người.

    b) Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khen thưởng bằng:

    45 – 25 = 20 người.

    Bài 4. Cho tập hợp A, hãy xác định

    A ∩ A = A;

    A ∪ A = A;

    A ∩ Ø = Ø;

    A ∪ Ø = A;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3 C4 Và Cam
  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Sbt Sinh 7: Bài Tập Tự Luận Trang 14 Sbt Sinh Học 7
  • Bài 48. Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 15 Đại Số 10:các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 26, 27 Toán 8 Tập 1: Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Căn Bậc Ba Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải các bài tập 1,2,3,4 trong SGK đại số lớp 10 trang 10. Đây là các bài tập trong bài “Các phép toán tập hợp”.

    Các bài tập xoay quanh phép giao, phép hợp, phép hiệu, bù…

    1. Phép giao

    Giao của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∩ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc B

    A ∩ B = {x/ x ∈ A và x ∈ B}.

    2. Phép hợp

    Hợp của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∪ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B

    A ∪ B = {x/ x ∈ A hoặc x ∈ B}.

    3. Phép hiệu

    Hiệu của tập hợp A với tập hợp B, kí hiệu AB là tập hợp gồm các phần tử thuộc A và không thuộc B

    A B= {x/ x ∈ A và x ∉ B}

    4. Phần bù

    Nếu B ⊂ A thì AB được gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu là CAB

    B. Hướng dẫn Giải các bài tập trong SGK

    Bài 1. Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’.

    Hãy xác định: A ∩ B, A ∪ B, AB, B/A

    B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

    AB = {A, Ă, C, Ê, G, H, I, K, M, N, O, Ô, S, T, Y}.

    AB= {H}.

    BA ={A , Ă , G, Ô, M, S , Y,K }

    Bài 2. Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Bài 3. Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?

    Giải bài 3:

    a) Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

    Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

    – Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

    15 + 20 – 10 = 25 người.

    b) Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khên thưởng bằng:

    45 – 25 = 20 người.

    Bài 4. Cho tập hợp A, hãy xác định A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø, C AA, C A Ø.

    A ∩ A = A;

    A ∪ A = A;

    A ∩ Ø = Ø;

    A ∪ Ø = A;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 3 Các Phép Toán Tập Hợp Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Toán 12 Bài 2 Cực Trị Của Hàm Số Hay Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Bài 2: Giải Bài Tập Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Dạy Trẻ Giải Các Bài Toán Hợp (Giải Bằng Hai Phép Tính)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Đề Toán Tư Duy Lớp 3 Đầy Đủ Nhất
  • Kiến Thức Cơ Bản Môn Toán Lớp 2
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Tìm X Ở Lớp 3
  • Một Số Kinh Nghiệm Về “hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Tìm X” Ở Lớp 3
  • 1. Ớ lớp 3 học giải các bài toán hợp gồm có hai phép tính, trong đó có thể có đủ các phép tính

    cộng, trừ, nhân, chia. Chúng ta không tiến hành phân loại các dạng toán hợp vì số các dạng

    ấy quá lớn.

    Muốn giải được các bài toán hợp, trẻ cần biết tách chúng ra thành các bài toán đơn bằng

    cách phân tích bài toán, được trình bày ở mục 2 sau đây :

    2. Đường lối chung để giải các bài toán :

    Đứng trước mỗi bài toán, nói chung ta cần thực hiện 4 bước sau :

    Đọc kĩ đề toán (ít nhất hai lần), phân biệt được cái đã cho và cái phải tìm. Tránh thói quen

    xấu là vừa mới đọc xong đề, đã vội vàng giải ngay.

    Tóm tắt đề toán : Việc này sẽ giúp trẻ bỏ bớt được một số câu, chữ, làm cho bài toán gọn lại,

    nhờ đó mối quan hệ giữa các số đã cho và số phải tìm hiện ra rõ hơn. Mỗi cháu cần cố

    gắng tóm tắt được các đề toán và biết cách nhìn vào tóm tắt ấy mà nhắc lại được đề

    a) Cách tóm tắt bằng chữ :

    Bài toán 1 : Lan có 5 cái kẹo. Minh có nhiều kẹo gấp 3 lần Lan. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    dùng cách lập “sơ đồ khối”.

    Lan có 8 cái kẹo. Minh có nhiều gấp 3 lần Lan. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    Trẻ cần biết tự suy nghĩ như sau :

    – Bài toán hỏi gì ? (Hỏi số kẹo của cả hai bạn)

    Tay viết vào nháp : Hai bạn.

    – Muốn tìm số kẹo của hai bạn ta làm thế nào ? (Lấy số kẹo của Lan cộng số kẹo của Minh).

    – Số kẹo của Minh biết chưa ? (Chưa biết)

    – Muốn tính số kẹo của Minh ta làm thế nào ? (Lấy số kẹo của Lan nhân 3).

    Nhìn vào “Lan x 3”, ta tính : 8 x 3 = 24 (cái kẹo)

    Nhìn vào bên trên dấu “bằng”, thấy chữ “Minh”; ta viết câu lời giải : “Số kẹo của Minh là

    Nhìn vào “Lan + Minh”, ta tính : 8 + 24 = 32 (cái kẹo).

    Nhìn vào bên trên dấu “bằng”, thấy chữ “Hai bạn”, ta viết câu lời giải : “Sô” kẹo của hai bạn là:”

    Vậy ta có bài giải :

    Số kẹo của Minh là :

    8 x 3 = 24 (cái kẹo)

    Số kẹo của hai bạn là :

    8 + 24 = 32 (cái kẹo)

    Đáp số : 32 cái kẹo.

    Ghi chú : Trẻ chỉ phải làm vào tập (hoặc bài kiểm tra) bước 4. Còn các bước 1, 2, 3 thì nghĩ trong đầu hoặc làm vào nháp.

    3. Ví dụ :

    Một thùng đựng 24 l mật ong, lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng

    còn lại bao nhiêu lít mật ong ?

    Trẻ đọc đề hai lần. PH hỏi : “Bài toán cho gì ?” (Có 24 l mật ong, đã lấy ra số đó), “Bài toán hỏi gì ?” (Còn lại bao nhiêu lít ?)

    – Tóm tắt :

    Muốn tìm số mật ong còn lại, ta lấy số mật lúc đầu trừ đi số mật đã lấy ra.

    Số mật lúc đầu biết rồi.

    Số mật lấy ra chưa biết.

    Muốn tìm số mật lấy ra ta lấy số mật lúc đầu chia cho 3.

    Số lít mật ong còn lại là :

    Đáp số : 16 l mật ong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Bài Toán Đố Lớp 3 Khiến Người Lớn Đau Đầu
  • Giải Bài Giải Toán Lớp 3
  • Vở Bài Tập Toán Nâng Cao
  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 3
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giáo Án Lớp 4 – Buổi 2
  • Tài liệu sẽ bao gồm lý thuyết và bài tập về các tập hợp số, mối liên hệ giữa các tập hợp, cách biểu diễn các khoảng, đoạn, nửa khoảng, các tập hợp con thường gặp của tập số thực. Hy vọng, đây sẽ là một bài viết bổ ích giúp các em học tốt chương mệnh đề-tập hợp.

    cac-tap-hop-so-lop-10-1

     

    I/ Lý thuyết về các tập hợp số lớp 10

    Trong phần này, ta sẽ đi ôn tập lại định nghĩa các tập hợp số lớp 10, các phần tử của mỗi tập hợp sẽ có dạng nào và cuối cùng là xem xét mối quan hệ giữa chúng.

    1. Tập hợp của các số tự nhiên được quy ước kí hiệu là N

    N={0, 1, 2, 3, 4, 5, ..}.

    2. Tập hợp của các số nguyên được quy ước kí hiệu là Z

    Z={…, -4, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, 4, …}.

    Tập hợp số nguyên bao gồm các phân tử là các số tự nhiên và các phần tử đối của các số tự nhiên.

    Tập hợp của các số nguyên dương kí hiệu là N*

    3. Tập hợp của các số hữu tỉ, được quy ước kí hiệu là Q

    Q={ a/b; a, b∈Z, b≠0}

    Một số hữu tỉ có thể được biểu diễn bằng một số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    4. Tập hợp của các số thực được quy ước kí hiệu là R

    Mỗi số được biểu diễn bằng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được ta gọi là một số vô tỉ. Tập hợp các số vô tỉ  được quy ước kí hiệu là I. Tập hợp của các số thực bao gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.

    5. Mối quan hệ các tập hợp số

    Ta có := Q  I.

    Tập N ; Z ; Q ; R.

    Khi đó quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số là : N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R

    cac-tap-hop-so

    Mối quan hệ giữa các tập hợp số lớp 10 còn được thể hiện trực quan qua biểu đồ Ven:

    cac-tap-hop-so-lop-10-3

    6. Các tập hợp con thường gặp của tập hợp số thực

    Kí hiệu –∞ đọc là âm vô cực (hoặc âm vô cùng), kí hiệu +∞ đọc là dương vô cực (hoặc dương vô cùng)

    cac-tap-hop-con-thuong-gap

    cac-tap-hop-con-thuong-gap

     

    II/ Bài tập về các tập hợp số lớp 10

    Sau khi ôn tập lý thuyết, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức trên để giải các bài tập về các tập hợp số lớp 10. Các dạng bài tập chủ yếu là liệt kê các phần tử trên tập hợp, các phép toán giao, hợp, hiệu giữa các tập hợp con của tập hợp số thực.

    cac-tap-hop-so-lop-10-4

    Bài 1

    : Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    a)

    c)

    Giải:

    Chọn đáp án D. vì

    b) (-1;6]∩

    b) (-1;6]∩

    d) (-3;2) = (-1;2)

    d) (-3;2)

    b) . Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA.

         Viết các tập sau dưới dạng khoảng – đoạn – nửa khoảng: A ∩ B, AB, BA, R(A∪B)

         Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

         Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 11: Cho A={2,7} và B=(-3,5].  Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 12: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số

    a) R((0;1) ∪ (2;3))

    b) R((3;5) ∩ (4;6)

    c) (-2;7)[1;3]

    d) ((-1;2) ∪ (3;5))(1;4)

    Bài 14: Viết phần bù trong R các tập hợp sau:

    Bài 16: Cho các tập hợp

    a) Dùng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để viết lại các tập hợp trên

    b) Biểu diễn các tập hợp A, B, C, D trên trục số

    bai-tap-tap-hop-so

    bai-tap-tap-hop-so

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8
  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Tổng Hợp
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100