Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải bài tập Địa lí lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng

    (trang 71 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 20.1 (SGK trang 72),hãy xác định:

    – Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

    – Vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ.

    Dựa vào lược đồ (Hình 20.1) để xác định:

    – Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

    – Các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ là hai đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Hải Phòng.

    (trang 71 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào hình 20.1 (SGK trang 72)và kiến thức đã học, nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.

    Trả lời:

    – Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích về phía vịnh Bắc Bộ.

    – Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống

    – Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

    – Do đặc điểm về thủy chế sông Hồng nên phải có hệ thống đê điều ven sông vững chắc để bảo vệ sản xuất, tính mạng và tài sản của nhân dân.

    (trang 72 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 20.1 (SGK trang 72), hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng.

    Trả lời:

    – Đất phù sa: chiếm phần lớn diện tích của đồng bằng.

    – Đất lầy thụt: tập trung thành một vùng ở phía tây nam đồng bằng (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) và tỉnh Bắc Ninh.

    – Đất mặn, phèn: phân bố thành một dải ven biển từ Hải Phòng đến Ninh Bình.

    – Đất feralit: nằm ở rìa phía tây bắc và tây nam của đồng bằng.

    – Đất xám trên phù sa cổ: ở tây bắc đồng bằng. (Vĩnh Phúc, Hà Nội).

    (trang 73 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào hình 20.2 (SGK trang 73), cho biết mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần mật độ trung bình của cả nước, của các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên?

    Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng gấp 4,9 lần mật độ trung bình của cả nước, gấp 10,3 lần mật độ trung bình của Trung du và miền núi Bắc Bộ; gấp 14,5 lần mật độ trung bình của Tây Nguyên.

    (trang 73 sgk Địa Lí 9): – Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội?

    Trả lời:

    – Thuận lợi:

    + Nguồn lao động dồi dào.

    + Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    + Người dân ở đây có trình độ thâm canh lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đôi cao; đội ngũ trí thức, kĩ thuật và công nghệ đông đảo.

    – Khó khăn:

    + Bình quân đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) hiện ở mức thấp nhất trong cả nước.

    + Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc.

    + Nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hoá, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn.

    (trang 74 sgk Địa Lí 9): – Quan sát bảng 20.1 (SGK trang 73), nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.

    Trả lời:

    – So với cả nước, Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, thu nhập bình quân đầu người một thán, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn; tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị, tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ trung bình cao hơn.

    – Nhìn chung, đây là vùng có trình độ phát triển dân cư, xã hội khá cao.

    Bài 1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng Sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội?

    Lời giải:

    – Thuận lợi:

    + Đất phù sa sông Hồng màu mỡ.

    + khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh nên có thể trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Có khả năng thâm canh, xen canh, tăng vụ và đưa vụ đông lên thành vụ chính.

    + Tài nguyên nước dồi dào, thuận lợi cung cấp nước cho tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt

    + Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.

    + Tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả nhờ phát triển nuôi trồng và đáng bắt thủy sản, du lịch,…

    – Khó khăn:

    + Diện tích đất lầy thụt, đất mặn đất phèn cần được cải tạo.

    + Rìa đồng bằng một số nơi đất đã bạc màu.

    + Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,..

    Bài 2: Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?

    Lời giải:

    – Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hàng năm do sông Hồng gây ra, đặc biệt vào mùa mưa bão.

    – Làm cho diện tích đất phù sa của Đồng bằng sông Hồng không ngừng được mở rộng.

    – Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ, làng mạc trù phú, dân cư đông đúc.

    – Nông nghiệp thâm canh, tăng vụ; công nghiệp, dịch vụ phát triển sôi động. Nhiều di tích lịch sử, giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được lưu giữ và phát triển.

    Bài 3: Dựa vào hảng số liệu trang 75 SGK,vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước (ha/người). Nhận xét.

    Lời giải:

    – Xử lí số liệu:

    Bình quân đất nông nghiệp đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002.

    – Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002

    – Nhận xét: bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng rất nhỏ so với cả nước (chỉ bằng 1/2 mức của cả nước).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 10 Sgk Sinh 9 : Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 9: Nguyên Phân
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 3: Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
  • Giải Sinh Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li Độc Lập
  • Giải Tbđ Địa 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp Giải Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 9 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Những Bài Tập Toán Thực Tế Lớp 8 Học Kì 1 + 2 ( Hk 1 + 2 )
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 8: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 3: Một Số Phương Trình Đưa Được Về Dạng Phương Trình Ax + B = 0
  • Dựa vào số liệu bảng 8.1 trong SGk, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt qua hai năm 1990 và năm 2002.

    Bài 2: Trang 12 – sách TBĐ địa lí 9

    Dựa vào lược đồ hình 8.2, bảng 8.3 trong SGK và kiến thức đã học, em hãy điền nội dung tích hợp vào bảng sau:

    Cây trồng, vật nuôi

    Nơi phân bố

    CÀ PHÊ

    Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Nghệ An

    CAO SU

    Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, một số ít ở miền Trung.

    HỒ TIÊU

    Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

    ĐIỀU

    Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

    DỪA

    Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh ven biển miền Trung

    CHÈ

    Trung du miền núi Bắc Bộ, cao nguyên Di Linh, Hà Giang.

    TRÂU, BÒ

    Phân bố rộng khắp cả nước, nhiều nhất ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên

    LỢN

    Đồng bằng sông Hông và đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển

    GIA CẦM

    Đồng bằng sông Hông và đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển.

    Câu 3: Trang 12 – sách TBĐ địa lí 9

    Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao các vùng trồng lúa tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.

    Các vùng trồng lúa tập trung chủ yếu ở các đồng bằng vì:

    • Đồng bằng là nơi có địa hình bằng phẳng, đất đai phù sa màu mỡ.
    • Có lượng nước tưới tiêu ổn định.
    • Người dân có kinh nghiệm trong việc trồng và thâm canh cây lúa.
    • Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện: thủy lợi, dịch vụ nông nghiệp…
    • Các đồng bằng thường nằm trong vùng kinh tế trọng điểm luôn được ưu tiên, khuyến khích phát triển nông nghiệp.
    • Lịch sử trồng lúa nước hàng nghìn năm.

    Câu 4: Trang 13 – sách TBĐ địa lí 9

    Giải thích vì sao lơn và gia cầm được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng.

    Lơn và gia cầm được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng vì:

    • Đồng bằng là nơi có nguồn thực phẩm rất dồi dào, cung cấp thức ăn cho lợn và gia cầm.
    • Địa hình bằng phẳng, rộng lớn thuận lợi cho việc mở rộng trang trại với quy mô lớn.
    • Người dân có kinh nghiệm trong chăn nuôi.
    • Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển: thuốc, chuồng trại, dịch vụ nông nghiệp…
    • Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    Câu 5: Trang 13 – sách TBĐ địa lí 9

    Dựa vào bảng 8.4 trong SGK, hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 1990 và năm 2002.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 4: Trang 5 Sgk Đại Số Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Smart World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Smart Eworld
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích Trang 84 Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 9: Tạo Biểu Đồ Để Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính
  • Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 4: Bảng Điểm Của Lớp Em
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Trình Bày Bảng Điểm Của Lớp Em
  • Tin học 7 Bài thực hành 9: Tạo biểu đồ để minh họa

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 99 Tin học lớp 7: Lập trang tính và tạo biểu đồ

    Trả lời:

    a) Khởi động chương trình bảng tính và nhập dữ liệu.

    Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động chương trình bảng tính Excel:

    Nhập dữ liệu bảng tính như sau:

    Thực hiện các định dạng trang tính: gộp ô tính, định dạng màu chữ, cỡ chữ, căn lề ô tính và kẻ đường biên ô tính em sẽ được trang tính như yêu cầu:

    b) Tính tổng số học sinh giỏi và tỉ lệ học học sinh giỏi trên sĩ số của từng lớp và định dạng kết quả.

    1. Tính tổng số học sinh giỏi:

    – Bước 1: Lập công thức tính cho lớp 7A.

    Tổng số học sinh giỏi = Số học sinh giỏi nam + Số học sinh giỏi nữ.

    → E5 =SUM(C5,D5)

    Nhập công thức vào ô E5 và nhấn phím Enter :

    – Bước 2: Sao chép công thức tính cho các lớp khác:

    → Em sẽ được kết quả của ô D6:

    + 2.3: Thực hiện lại cho ô E7 đến E9, em sẽ được kết quả:

    2. Tính tỉ lệ học học sinh giỏi trên sĩ số của từng lớp

    – Bước 1: Lập công thức tính cho lớp 7A.

    → F5 =E5/B5

    Nhập công thức vào ô F5 và nhấn phím Enter :

    – Bước 2: Sao chép công thức tính cho các lớp khác:

    → Em sẽ được kết quả của ô F6:

    + 2.3: Thực hiện lại cho ô E7 đến E9, em sẽ được kết quả:

    3. Định dạng kết quả.

    – Bước 2: Nháy chuột trên biểu tượngở góc phải, bên dưới của nhóm Number trên dải lệnh Home. Hộp thoại Format Cells hiện ra, em chọn Percentage và thực hiện định dạng như hình sau:

    → Em sẽ được kết quả:

    c) Tạo biểu đồ cột với miền dữ liệu là khối A4:F9.

    – Bước 1: Chỉ định miền dữ liệu: Kéo thả chuột để chọn khối A4:F9:

    → Em sẽ được biểu đồ như sau:

    – Nhận xét biểu đồ:

    + Giá trị của các số trong cột Tỉ lệ quá nhỏ so với giá trị các số trong cột khác, do đó chúng hầu như không được thể hiện trên biểu đồ.

    + Mục tiêu chính của biểu đồ là biểu diễn số liệu học sinh giỏi của các lớp nên không cần dữ liệu trong cột Sĩ số.

    d) Xóa biểu đồ và tạo lại biểu đồ.

    – Bước 1: Nháy chuột lên biểu đồ và nhấn phím Delete để xóa biểu đồ đã tạo:

    – Bước 2: Tạo lại biểu đồ với miền dữ liệu là các khối A4:A9 và D4:E9.

    + 2.1: Chỉ định miền dữ liệu: Kéo thả chuột đồng thời giữ phím Ctrl để chọn các khối A4:A9 và D4:E9:

    → Kết quả:

    Bài 2 trang 100 Tin học lớp 7: Tạo và thay đổi dạng biểu đồ

    Trả lời:

    Tiếp tục thực hành với trang tính đã tạo trong Bài 1.

    a) Tạo một biểu đồ đường gấp khúc với miền dữ liệu là các khối A4:A9 và D4:E9.

    – Bước 1: Chỉ định miền dữ liệu: Kéo thả chuột đồng thời giữ phím Ctrl để chọn các khối A4:A9 và D4:E9:

    → Kết quả:

    b) Đổi dạng biểu đồ đã tạo trong mục d) của Bài 1 thành biểu đồ đường gấp khúc:

    – Bước 1: Nháy chuột lên biểu đồ để chọn:

    → Kết quả:

    → So sánh với kết quả nhận được ở mục a): giống nhau.

    c) Đổi dạng biểu đồ vừa nhận được ở mục b) thành biểu đồ hình tròn.

    Nháy chuột lên biểu đồ để chọn. Sau đó nháy chuột chọn lệnh Pietrong nhóm Charts trên dải lệnh Insert rồi chọn dạng biểu đồ trong nhóm đó:

    → Kết quả:

    → Em sẽ nhận thấy rằng chỉ có số học sinh nữ được biểu diễn trên biểu đồ. Từ đây có thể rút ra kết luận rằng biểu đồ hình tròn chỉ có thể biểu diễn được một cột (hay một hàng) dữ liệu.

    d) Tạo một biểu đồ hình tròn với miền dữ liệu là các khối A4:A9 và D4:E9. Đổi biểu đồ nhận được thành biểu đồ đường gấp khúc sau đó thành hình cột.

    – Bước 1: Chỉ định miền dữ liệu: Kéo thả chuột đồng thời giữ phím Ctrl để chọn các khối A4:A9 và D4:E9:

    – Bước 2: Nháy chuột chọn lệnh Pietrong nhóm Charts trên dải lệnh Insert rồi chọn dạng biểu đồ trong nhóm đó để tạo biểu đồ tròn:

    → Kết quả:

    – Bước 3: Nháy chuột chọn lệnh Linetrong nhóm Charts trên dải lệnh Insert rồi chọn dạng biểu đồ trong nhóm đó để tạo biểu đồ đường gấp khúc:

    → Kết quả:

    → Kết quả:

    e) Lưu bảng tính với tên Hoc_sinh_gioi_khoi_7.

    Bài 3 trang 101 Tin học lớp 7: Xử lí dự liệu và tạo biểu đồ

    Trả lời:

    1. Mở bảng tính Bang_diem_lop_em đã được lưu trong Bài thực hành 7.

    Để mở một tệp bảng tính Bang_diem_lop_em đã có trên máy tính, em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp.

    2. Tạo biểu đồ cột để minh họa điểm trung bình các môn học của cả lớp.

    – Bước 1: Tạo dữ liệu điểm trung bình các môn học vào hàng cuối cùng của bảng tính.

    + 1.1: Lập công thức tính cho môn Toán.

    → C17 = AVERAGE(C5:C16)

    Nhập công thức vào ô C17 và nhấn phím Enter :

    → Em sẽ được kết quả của ô D17:

    + 1.4: Thực hiện lại cho ô E17 đến G17, em sẽ được kết quả:

    – Bước 2: Tạo biểu đồ

    + 2.1: Chỉ định miền dữ liệu: Kéo thả chuột đồng thời giữ phím Ctrl để chọn các khối C4:G4 và C17:G17:

    → Kết quả:

    – Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ.

    + 3.2: Cửa sổ mới hiện ra, em thực hiện chọn phần chú giải cần chỉnh sửa và nháy chọn Edit như hình:

    Hộp thoại Edit Series hiện ra, em nhập tên mới cho chú giải vào ô Series name và nháy OK:

    Nháy OK để hoàn tất các thay đổi chú giải:

    → Kết quả:

    3. Sao chép biểu đồ được tạo trên trang tính vào văn bản Word.

    – Bước 2: Khởi động trang văn bản Word:

    → Kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 7 Bài 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính
  • Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra
  • Bài 3 Trang 31 Sgk Tin Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 7 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 6
  • Bí Kíp Học Tốt Chuyên Đề Toán Thực Tế Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6 Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11 là tài liệu tham khảo hay được …

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11

    là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

    Câu 1 trang 45 SGK Công Nghệ 6

    Em hãy nêu cách chọn và sử dụng tranh ảnh để trang trí ở nhà?

    Hướng dẫn trả lời

    • Cách chọn tranh ảnh:
      • Nội dung tranh ảnh tùy theo ý thích của chủ nhân và điều kiện kinh tế của gia đình.
      • Màu sắc của tranh ảnh phải phù hợp với màu tường, màu đồ đạc.
      • Kích thước tranh ảnh phải cân xứng với tường.
    • Cách sử dụng tranh ảnh:
      • Vị trí treo tranh ảnh trang trí tùy theo ý thích của mỗi gia đình.
      • Nên treo tranh ảnh vừa tầm mắt, ngay ngắn

    Bài 2 trang 45 SGK Công Nghệ 6

    Rèm cửa, mành, gương có công dụng gì và cách trang trí trong nhà như thế nào?

    Hướng dẫn trả lời

    • Rèm cửa: Che bớt nắng, gió, che khuất, làm tăng vẻ đẹp căn phòng.
    • Gương: công dụng chính để soi gương còn là một đồ vật dùng để trang trí.
        Trang trí gương hợp lý sẽ tạo cho căn phòng rộng hơn và sáng sủa hơn..
    • Mành:
      • Mành nhựa tráng để che khuất nhưng vẫn giữ sáng.
      • Mành tre, trúc, nứa che bớt nắng, gió…
      • Mành treo ở cửa ra vào, ban công, nối tiếp giữa 2 phòng…

    Bài 3 trang 45 SGK Công Nghệ 6

    Nhà em thường sử dụng những đồ vật nào để trang trí?

    Hướng dẫn trả lời

    Tranh, ảnh, gương, mành, đèn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 6 Bài 3: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 12 Công Nghệ 6
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5 Trang 53 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải bài tập Địa lý lớp 6 bài 16

    Bài 16: Thực hành đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 16: Thực hành đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Giải bài tập Địa lý 6 bài 16

    – Đường đồng mức là những đường như thế nào?

    – Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình?

    Trả lời:

    – Đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng độ cao trên bản đồ.

    – Dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình là bởi vì: Đường đồng mức cho biết được độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng của địa hình: Độ góc.

    • Các đường đồng mức càng gần nhau địa hình càng dốc
    • Các đường đồng mức càng xa nhau địa hình càng thoải.

    2. Dựa vào các đường đồng mức, tìm các đặc điểm của địa hình trên lược đồ:

    – Hãy xác định trên lược đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2.

    – Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu?

    – Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2, và các điểm B1, B2, B3.

    – Tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2

    – Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, cho biết sườn nào dốc hơn?

    Trả lời:

    – Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: Tây sang Đông.

    – Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức: 100m

    – Độ cao của các đỉnh núi là:

    – Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 là: 7,5 cm

    Theo tỉ lệ bản đồ là: 1: 100000

      Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, ta thấy: Sườn phía Tây dốc hơn vì khoảng cách các đường đồng mức ở sườn phía Tây nằm gần hơn sườn phía Đông.

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 17: Lớp vỏ khí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2

    Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo A. Kiến thức trọng tâm 1. Bản đồ là gì?

    – Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng.

    2. Vẽ bản đồ là gì?

    – Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất trên mặt phẳng của tờ giấy bằng các phương pháp chiếu đồ.

    3. Cách vẽ bản đồ

    – Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí.

    – Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Quan sát bản đồ hình 5 cho biết:

    – Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    – Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km 2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km 2?

    Trả lời:

    – Quan sát bản đồ hình 5 và hình 4 ta thấy có sự khác nhau. Đó chính là bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt còn bản đồ hình 5 những chỗ bị đứt đã được nối liền.

    – Diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ là bởi vì: Theo cách chiếu của Mec – ca – to (các đường kính, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec – ca – to thì diện tích đảo Grơn – len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Câu 2: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7? Trả lời:

    Sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7:

    – Ở hình 5: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến đều là các đường thẳng.

    – Ở hình 6: Kinh tuyến giữa 0 độ là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực. Các đường vĩ tuyến là đường thẳng song song.

    – Ở hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm lại ở cực, xích đạo là đường thẳng, các đường vĩ tuyến Bắc là những đường cong hướng về cực Bắc, các đường vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 3: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí? Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Câu 4: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng? Trả lời:

    Bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến đường thẳng là bản đồ sử dụng phép chiếu đồ hình trụ đứng. Theo phép chiếu đồ này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất, không có sai số độ dài; càng xa xích đạo càng kém chính xác; tỉ lệ theo lưới chiếu kinh tuyến vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực. Hơn nữa ở góc chiếu này góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên địa cầu. Đó là lí do các nhà hàng hải hay sử dụng bản đồ có lưới kinh tuyến vĩ tuyến là những đường thẳng.

    Câu 5: Để vẽ được bản đồ, người ta phải lần lượt làm những công việc gì? Trả lời:

    Để vẽ được bản đồ, trước hết phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của bản đồ cần vẽ để chọn cách chiếu đồ thích hợp, sau đó lần lượt làm các công việc sau:

    – Thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ.

    – Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

    – Thu nhỏ khoảng cách.

    – Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 6: Thực Hành Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng (Chương 1)
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 8
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

    – Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m 3) và lít (l).

    Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thể tích như đềximét khối (dm 3 ), xentimét khối (cm 3 ), mililít (ml)

    – Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong.

    Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng:

    – Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủ các quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

    – Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nên ĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.

    lm 3 = (3)……..lít = (4)……….ml = (5)…………cc.

    Bài giải:

    C2. Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.

    (1) – 1000 dm 3 ; (2) – 1000000 cm 3 ;

    (3) – 1000 lít; (4) – 1000000 ml;

    (5) – 1000000 cc.

    Bài giải:

    C3. Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?

    Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít;

    Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít;

    C4. Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.

    Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.

    Bài giải:

    C5. Điền vào chỗ trống của câu sau:

    Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh,…

    Bài giải:

    Lưu ý: Nhiều bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ các bình chụp ở hình 3.2 SGK), vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình, mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó (chẳng hạn, binh a là vạch 10 ml).

    Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ……..

    Bài giải:

    Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.

      Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?

    Bài giải:

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 4 Trang 15, 16, 17: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 5 Trang 18, 19, 20: Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 4 Trang 15, 16, 17: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK Vật lý lớp 6 bài 4 trang 15, 16, 17: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

    Bài 1 trang 15 SGK Lý 6:

    Quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ.

    Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ (V1 = 150 cm 3); thả hòn đa vào bình chia độ; đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2 = 200 cm 3); thể tích hòn đá bằng

    V2 – V1 = 200 – 150 = 50 cm 3.

    Bài 2 trang 15 SGK Lý 6:

    Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì người ta dùng thêm bình tràn và bình chứa để đo thể tích của nó như hình 4.3. Hãy mô ta cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn vẽ ở hình 4.3

    Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước chàn ra bằng bình chia độ, ta được thể tích hòn đá.

    Bài 3 trang 16 SGK Lý 6:

    Chọn từ thích hợp đề điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể đo được bằng cách:

    a) (1)…….. vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích của phần chất lỏng (2) …………. bằng thể tích của vật.

    b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì (3)………….. vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng (4)………… bằng thể tích của vật.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    (1) – thả chìm; (2) – dâng lên;

    (3) – thả; (4) – tràn ra.

    Bài 4 trang 16 SGK Lý 6:

    Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể tích của vật như hình 4.4 thì cần phải chú ý điều gì?

    • Lau khô bát to trước khi dùng.
    • Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát.
    • Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài………

    Bài 5 trang 17 SGK Lý 6:

    Hãy tự làm một bình chia độ: Dán bằng giấy trắng dọc theo chai nhựa (hoặc cốc), dùng bơm tiêm bơm 5 cm 3 nước vào chai, đánh dấu mực nước và ghi 5 cm 3 vào băng giấy. Tiếp tục làm như vậy và ghi 10 cm 3, 15 cm 3 …. cho đến khi nước đầy bình chia độ.

    Bài 6 trang 17 SGK Lý 6:

    Hãy tìm hai vật nào đó và đo thể tích của chúng bằng bình chia độ vừa tạo ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 5 Trang 18, 19, 20: Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 6
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ, Giải Toán Lớp 7 Bài Biểu Đồ, Giải Bài Tập 4 Biểu Diễn Lực, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Biểu Mẫu Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Lời Phát Biểu Bế Mạc Giải Bóng Đá, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán 5 ôn Tập Về Biểu Đồ, Toán 4 ôn Tập Về Biểu Đồ, Biểu Mẫu Kế Toán, Biểu Mẫu Dự Toán, Các Giải Pháp Chống Biểu Hiện Tự Diễn Biến, Tự Chuyển Hóa, Hãy Giải Thích Phát Biểu Mỗi Địa Chỉ Thư Điện Tử Là Duy Nhất Trên Phạm Vi , Biểu Mẫu Yêu Cầu Thanh Toán, Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán, Biểu Mẫu Quyết Toán, Biểu Mẫu Đăng Ký Chế Độ Kế Toán, Biểu Mẫu Dự Toán Kinh Phí, Bieu Số 01cong Khai Du Toan Mua Sam Tai San, Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán Tiếng Anh, Mẫu Biểu Thay Đổi Kế Toán Trưởng, Bieu Mau15a Bao Cao Quyet Toan, Biểu Mẫu Yêu Cầu Thanh Toán Công Nợ, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ 12, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ 5, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xi, Bieu Mau Kien Toan Bch Hoi Chu Thap Do, Biểu Phí Thanh Toán Quốc Tế Acb, Hướng Dẫn Lập Biểu Báo Cáo Quyết Toán, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ 7, Biểu Mẫu Kế Toán Theo Thông Tư 200, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Phụ Nữ Toàn Quốc Lần Thứ 12, Biểu Phí Thanh Toán Quốc Tế Eximbank, Toán Lớp 7 Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số, Toán 7 Bài Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thức Xii, Toán 7 Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số, Biểu Phí Thanh Toán Quốc Tế Vietinbank, Biểu Phí Thanh Toán Quốc Tế Bidv, Biểu Tượng Trong Làm Quen Với Toán, Biểu Mẫu Quyết Toán Công Trình, Biểu Mẫu Đăng Ký Hình Thức Kế Toán, Toán 7 Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số Sbt, Bài Phát Biểu Về Công Tác Kế Toán Tại Hội Nghị Tổng Kết, Biểu Mẫu Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2021, Tài Liệu Học Tập Các Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng, Biểu Mẫu Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Nguyên Tắc Đổi Mới Của Đảng Đề Ra Trong Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lầ, 9 Biểu Mẫu Công Khai Quyết Toán 2010, Biểu Mẫu Quyết Toán Thuế Tncn 2021, Biểu Mẫu Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2021, Dự Thảo Văn Kiện Trình Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xiii Của Đản, Biểu Mẫu Công Khai Quyết Toán Ngân Sách, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Tham Luận Về Công Tác Tuyên Truyền Đại Hội Đảng Các Cấp, Tiến Tới Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ, Tham Luận Về Công Tác Tuyên Truyền Đại Hội Đảng Các Cấp, Tiến Tới Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ, Biện Pháp Tổ Chức Hoạt Động Cho Trẻ 3-4 Tuooirlaf Quen Với Biểu Tượng Toán, Giải Bài Toán Lớp 5, Giải Các Bài Toán Khó, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 3, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập 10 Toán, Giải Bài Toán Lớp 4, Giai Toan, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giải Bài 52 Sgk Toán 8, Giải Bài 49 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 48 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Vở ô Li Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Giải Toán 9 Tập 2 Bài 3, Toán 6 Giải Bài Tập, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5,

    Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ, Giải Toán Lớp 7 Bài Biểu Đồ, Giải Bài Tập 4 Biểu Diễn Lực, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Biểu Mẫu Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Lời Phát Biểu Bế Mạc Giải Bóng Đá, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán 5 ôn Tập Về Biểu Đồ, Toán 4 ôn Tập Về Biểu Đồ, Biểu Mẫu Kế Toán, Biểu Mẫu Dự Toán, Các Giải Pháp Chống Biểu Hiện Tự Diễn Biến, Tự Chuyển Hóa, Hãy Giải Thích Phát Biểu Mỗi Địa Chỉ Thư Điện Tử Là Duy Nhất Trên Phạm Vi , Biểu Mẫu Yêu Cầu Thanh Toán, Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán, Biểu Mẫu Quyết Toán, Biểu Mẫu Đăng Ký Chế Độ Kế Toán, Biểu Mẫu Dự Toán Kinh Phí, Bieu Số 01cong Khai Du Toan Mua Sam Tai San, Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán Tiếng Anh, Mẫu Biểu Thay Đổi Kế Toán Trưởng, Bieu Mau15a Bao Cao Quyet Toan, Biểu Mẫu Yêu Cầu Thanh Toán Công Nợ, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ 12, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ 5, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xi, Bieu Mau Kien Toan Bch Hoi Chu Thap Do, Biểu Phí Thanh Toán Quốc Tế Acb, Hướng Dẫn Lập Biểu Báo Cáo Quyết Toán, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ 7, Biểu Mẫu Kế Toán Theo Thông Tư 200, Văn Kiện Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 8: Thiên Nhiên Chịu Ảnh Hưởng Sâu Sắc Của Biển
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 18: Thực Hành Một Số Về Campuchia Và Lào
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 15
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Câu 1 (trang 109 sgk Địa Lí 8): -Đi theo vĩ tuyến 22oB, từ biên giớ Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung, ta phải vượt qua:

    -Các dãy núi nào?

    -Các dòng sông lớn?

    -Vượt qua các dãy núi: Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn, Con Voi, cách cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cách cung Bắc Sơn.

    -Vượt qua các dòng sông lớn: sông Đà, sông hồng, sông Chảy, sông Lô, Sông Gâm, sông Cầu, sông Kì Cùng.

    Câu 2 (trang 109 sgk Địa Lí 8): -Đi dọc kinh tuyến 108oĐ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:

    -Các cao nguyên nào?

    – Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này?

    -Đi dọc kinh tuyến 108oĐ, đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua các cao nguyên: Kon Tum, Đắc Lắc, Mơ Nông và Di Linh.

    -Nhận xét về địa hình và thạch nham của cao nguyên:

    Tây Nguyên là khu vực nền cổ, bị nứt vỡ kèm theo phun trào mác ma vào thời kì kiến tạo. Dung nhan núi lửa tạo nên các cao nguyên rất dốc đã khiến các dòng là những cao nguyên xếp tầng. Sườn các cao nguyên rất dốc đã biến các dòng sông, dòng suối thành những thác nước hùng vĩ như Pren, Cam-li, Pông-gua…

    Câu 3 (trang 109 sgk Địa Lí 8): – Cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào? Các đèo lớn này có ảnh hưởng tới giao thông bắc nam như thế nào? Cho ví dụ?

    -Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp (Ninh Bình), Nganng (Hà Tĩnh -Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên – Huế – Đà Nẵng), Cù Mông (Bình Định-Phú Yên), Cả (Phú Yên – Khánh Hòa).

    -Các đèo này có ảnh hưởng lớn tới giao thông vận tải giữa các vùng, các tỉnh từ Bắc tới Nam.

    + Đèo Hải Vân là ranh giới phân chia giữa đới khí hậu có mùa đông lạnh và đới khí hậu không có mùa đông lạnh.

    + Để đi lại từ Bắc vào Nam qua đèo Hải Vân, ta phải xây dựng hầm xuyên qua núi đề giảm bớt các tai nạn về giao thông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Địa Lí Lớp 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 35
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2021
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 1
  • Tin tức online tv