Giải Tích 1 Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 47 Giải Tích Lớp 12: Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 1
  • Các Trang Web Bạn Nên Tham Khảo Khi Học Giải Tích 1
  • Giáo Trình Giải Tích 1
  • Giáo Trình Giải Tích Tập 1
  • Đề Cương Giải Tích 2 Sami
  • Giải Tích 1 Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Khóa Luận Giải Tích, Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Tích, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Đáp án Khoa Học Tự Nhiên, Học Khoa Học Tự Nhiên, Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên, Khoa Học Tự Nhiên, Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Khoa Học Tự Nhiên 6, Sách Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Dự Thảo Môn Khoa Học Tự Nhiên, Chuẩn Đầu Ra Anh Văn Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Địa Chỉ Trường Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội, Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên 2022, Địa Chỉ Trường Khoa Học Tự Nhiên, Sách Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Triết Học Với Khoa Học Tự Nhiên, Đề Thi Khoa Học Tự Nhiên 2022, Địa Chỉ Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Phân Tích N Thành Tổng Các Số Tự Nhiên, Phân Tích N Thành Tổng Các Số Tự Nhiên Pascal, Sách Giáo Khoa Tự Nhiên Xã Hội Lớp 3, Sách Giáo Khoa Tự Nhiên Xã Hội Lớp 2, Email Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Giao-an-vnen-6-mon-khoa-hoc-tu-nhien-day-du-chi-tiet, Sổ Tay Sinh Viên Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Tphcm, Mối Quan Hệ Giữa Triết Học Và Khoa Học Tự Nhiên, Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Bài Tập Biến Ngẫu Nhiên Có Lời Giải, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Cơ Bản Trong Khoa Học Tự Nhiên, Bài Tập Biến Ngẫu Nhiên Liên Tục Có Lời Giải, Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Triết Học Và Khoa Học Tự Nhiên, Giải Xác Suất Thống Kê Chương 6 Mẫu Ngẫu Nhiên, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Tỉa Cành Tự Nhiên ở Cây Xanh, Như Một Giấc Mững Nhiện Đạiụ Và Giải Pháp Chung, Giải Thích Hiện Tượng Teo Cành Tự Nhiên ở Cây Trong Rừng, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Sấm Chớp Trong Thiên Nhiên, Phân Tích ưu Thế Của Kinh Tế Hàng Hóa So Với Kinh Tế Tự Nhiên, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trong Các Loại Nhiên Liệu Dưới Đây, Loại Nhiên Liệu Nào Giảm Thiểu ô Nhiễm Môi Trường, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Bài Giảng Yêu Thiên Nhiên Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên, Giáo án Yêu Thiên Nhiên Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Bài 7 Yêu Thiên Nhiên Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên, Bài 2 Giải Tích 12, Bài 4 Giải Tích 12, Bài 5 Giải Tích 12, Giải Tích 1 7e, Giải Tích – Tập 1, Giải Tích 1b, Giải Tích 1, Giải Tích, Đại Số Và Giải Tích 11, Bài Tập Giải Tích 1, Bách Khoa Thư Di Tích – Bảo Tàng Tập 14, Bách Khoa Thư Hà Nội Tập 14 “di Tích – Bảo Tàng”, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Tài Liệu ôn Tập Giải Tích 1, Bài 5 Trang 44 Giải Tích 12, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 5 Trang 10 Giải Tích 12, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 4 Trang 61 Giải Tích 12, Bài 4 Trang 10 Giải Tích 12, Bài 4 Sgk Giải Tích 12 Trang 44, Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Đề Cương Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 3, Bài 3 Trang 24 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 43 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 84 Giải Tích 12, Tài Liệu Giải Tích 3, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Tài Liệu Giải Tích 2, Giải Tích Tập 1 – Calculus, Bài Giảng Giải Tích 1, Bài Giảng Giải Tích 2, Giải Tích Calculus 7e (tập 1), Giải Tích – Tập 1 – Calculus 7e Pdf, Bài Giảng Giải Tích 3, Giải Tích Calculus 7e – Tập 1 Pdf, Toán Giải Tích 12, Toán Giải Tích 12 Bài 1, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Giáo Trình Giải Tích 3,

    Giải Tích 1 Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Khóa Luận Giải Tích, Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Tích, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Đáp án Khoa Học Tự Nhiên, Học Khoa Học Tự Nhiên, Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên, Khoa Học Tự Nhiên, Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Khoa Học Tự Nhiên 6, Sách Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Dự Thảo Môn Khoa Học Tự Nhiên, Chuẩn Đầu Ra Anh Văn Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Địa Chỉ Trường Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội, Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên 2022, Địa Chỉ Trường Khoa Học Tự Nhiên, Sách Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Triết Học Với Khoa Học Tự Nhiên, Đề Thi Khoa Học Tự Nhiên 2022, Địa Chỉ Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Phân Tích N Thành Tổng Các Số Tự Nhiên, Phân Tích N Thành Tổng Các Số Tự Nhiên Pascal, Sách Giáo Khoa Tự Nhiên Xã Hội Lớp 3, Sách Giáo Khoa Tự Nhiên Xã Hội Lớp 2, Email Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Giao-an-vnen-6-mon-khoa-hoc-tu-nhien-day-du-chi-tiet, Sổ Tay Sinh Viên Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Tphcm, Mối Quan Hệ Giữa Triết Học Và Khoa Học Tự Nhiên, Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Bài Tập Biến Ngẫu Nhiên Có Lời Giải, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Cơ Bản Trong Khoa Học Tự Nhiên, Bài Tập Biến Ngẫu Nhiên Liên Tục Có Lời Giải, Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Triết Học Và Khoa Học Tự Nhiên, Giải Xác Suất Thống Kê Chương 6 Mẫu Ngẫu Nhiên, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Tỉa Cành Tự Nhiên ở Cây Xanh, Như Một Giấc Mững Nhiện Đạiụ Và Giải Pháp Chung, Giải Thích Hiện Tượng Teo Cành Tự Nhiên ở Cây Trong Rừng, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Sấm Chớp Trong Thiên Nhiên, Phân Tích ưu Thế Của Kinh Tế Hàng Hóa So Với Kinh Tế Tự Nhiên, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trong Các Loại Nhiên Liệu Dưới Đây, Loại Nhiên Liệu Nào Giảm Thiểu ô Nhiễm Môi Trường, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giải Tích 12 Kì 1
  • Download Bai Tap Khai Trien Taylor
  • Giai Tich Ham Nhieu Bien
  • Giáo Trình Môn Giải Tích 1
  • Ngân Hàng Đề Thi Giải Tích 1
  • Giải Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Luyện Nói Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 40…
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 28 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    A – Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

    B – Đoạn văn phải có các quan hệ từ đứng đầu để nối kết với các đoạn văn khác.

    C – Đoạn văn được bắt đầu bằng chừ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

    D – Mỗi đoạn văn biểu thị một ý tương đối hoàn chỉnh.

    Trả lời:

    Đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK để nắm được các đặc điểm của đoạn văn. Đối chiếu cả bốn đặc điểm đã cho để xem đặc điểm nào không được đề cập tới. Đó là nhận xét không chính xác.

    2. Bài tâp 2, trang 36 – 37, SGK.

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau:

    a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò mồ hôi ướt lưng căng sợi dây thừng, chở vôi cát về xây trường học…. Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên em cùng dân làng bèn đắp lại đường.

    b) Mưa đã ngớt, trời rạng dần, mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt hiện ra. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm lá bưởi lấp lánh .

    c) Nguyên Hồng(1918-1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng,quê ở thành phố Nam Định.Trước Cách mạng,ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng,trong một xóm lao động nghèo.Ngay từ tác phẩm đầu tay,Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết .Sau cách mạng ông bền bỉ sáng tác và được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(năm 1996).

    Trả lời:

    Để làm được bài tập này, em hãy ôn lại phần lí thuyết về cách trình bày nội dung trong đoạn văn. Vận dụng những hiểu biết đó, dựa trên sự phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn, em sẽ tìm ra lời giải.

    a) Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch.

    b) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    c) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    3. Em hãy điền câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

    Nội dung của truyện cố dân gian rất phong phú. Truyện phản ánh cuộc đâu tranh chinh phục thiên nhiên đầy gian khổ của những người lao dộng trước đây /…./ Truyện đã đề cao bản chất tốt đẹp của những người dân lương thiện, quanh năm chỉ biết mảnh vườn thửa ruộng /…/ Truyện cũng đã tố cáo bản chất xấu xa của giai cấp bóc lột, tham lam, độc ác, kiêu ngạo, ngu dốt./…/.

    – Xác định nội dung, cấu tạo ngữ pháp của các câu bên cạnh câu cần điền.

    – Dự định nội dung và câu tạo câu cần điền, quan hệ giữa nó với các câu bên cạnh.

    Chỗ trống thứ nhất : Đấu tranh với mưa gió, với lụt lội, với hạn hán.

    Chỗ trống thứ hai : Họ thật thà, chất phác; chăm chỉ và đầy lòng thương yêu người.

    Chỗ trông thứ ba : Chúng không từ những thủ đoạn hèn hạ nhất để bòn rút, đục khoét từ miếng cơm, manh áo, từ hạt gạo, củ khoai đến từng đồng xu, đồng hào của những người lương thiện.

    4. Đoạn văn sau trình bày nội dung theo kiểu nào ? Em hãy chuyển đoạn văn đó thành đoạn văn diễn dịch.

    Phan Tòng ra cầm quân rồi hi sinh, đầu còn đội khăn tang. Hồ Huân Nghiệp lúc sắp bị hành hình mới có thời gian nghĩ đến mẹ già. Phan Đình Phùng đành nuốt giận khi biết giặc và tay sai đốt nhà, đào mả và khủng bố gia đình thân thuộc. Cha già, mẹ yếu, vợ dại, con thơ, gánh gia đình rất nặng nề mà Cao Thắng vẫn bỏ nhà đi cứu nước rồi hi sinh. Trả lời:

    Bài tập có hai yêu cầu :

    – Xác định cách trình bày nội dung đoạn văn.

    Yêu cầu 1 : Đoạn văn trình bày nội dung theo cách song hành.

    Các lãnh tụ của phong trào chống thực dân Pháp đều là nhùng người hi sinh hết mình vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.

    5. Có một đề tập làm văn sau :

    Em có một người bạn ở xa, bạn này rất lười đọc sách và cho rằng đọc sách chẳng có lợi gì cả. Em hãy viết thư giải thích rõ cho bạn lợi ích của việc đọc sách.

    Hãy : – Lập dàn ý sơ-lược cho bài viết.

    – Chọn một ý trong đàn ý rồi triển khai thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

    – Phân tích cách trình bày ý trong đoạn văn của mình.

    Trả lời:

    Văn bản sẽ được viết dưới dạng một bức thư nên phải viết với giọng tâm tình. Đích của bức thư đó là phải thuyết phục bạn, làm cho bạn thây được đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích. Em hãy lập dàn bài theo hướng trên rồi chọn một ý trong dàn bài để triển khai thành một đoạn văn. Lưu ý :

    – Trước khi giải thích lợi ích của việc đọc sách, em cần giải thích khái niệm “sách”. Từ nội dung khái niệm này mà đi sâu vào các khía cạnh như sách giúp chúng ta hiểu biết toàn điện về cuộc sống ở mọi nơi, mọi thời điểm, mọi lĩnh vực.

    – Đề bài yêu cầu giải thích lợi ích của việc đọc sách. Tuy nhiên, trong thực tê lại có cả sách tốt, sách xấu, do vậy cần phân biệt rõ sách tốt thì đọc có lợi còn sách xâu thì ngược lại. Cuối cùng nên tổ thái độ của mình đối với việc đọc sách, mong muốn bạn cũng có thái độ như mình.

    Sách là món ăn tinh thần không thể thiếu.

    Giới thiệu câu nói của M. Go-rơ-ki : “Sách mở rộng ra trước mắt tôi những chân trời”.

    – Sách là tài sản tinh thần mà loài người sáng tạo ra để lưu giữ và truyền lại cho thế hệ khác.

    – Sách là kho tàng ữi thức.

    – Sách giúp ta phát hiện chính mình.

    – Thế nào là sách tốt, sách xâu.

    Thái độ của em đối với sách.

    6. Các đoạn văn sau đây sai ở chỗ nào ? Hãy chữa lại cho đúng.

    a) Thuở nhỏ, Lê Quý Đôn là một đứa trẻ thông minh nhưng ngỗ ngược. Ngày đi học, Lê Quý Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phan khoa học thường dược tôn sùng thời bấy giờ. Ông thường tham gia bình văn cùng những người lớn tuổi. Không ai dám coi thường “chú học nhãi ranh” học nhiều biết rộng ấy.

    b) Cư dân Văn Lang rất ưa ca hát, nhảy múa. Họ hắt trong những đêm trăng hoặc ngày hội. Họ còn hất trong những lúc chèo thuyền, săn bắn. Những nhạc cụ đệm cho những điệu hát thường là trông đồng, khèn, sáo, cồng,…

    Trả lời:

    Bài tập này yêu cầu em phải phát hiện lỗi và tìm cách viết lại đoạn văn đó cho đúng.

    Em hãy thêm một số câu để nói rõ cư dân Văn Lang yêu nhảy múa như thế nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 Trang 8 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Tạp Chí Xây Dựng Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Thúc Chiến Dịch Điện Biên Phủ Vào Ngày Tháng Năm Nào?
  • Những Tuyệt Phẩm Âm Nhạc Gắn Liền Với Mốc Son Lịch Sử Dân Tộc
  • “giải Phóng Điện Biên” Ra Đời Như Thế Nào?
  • Những Người Ở Lại Điện Biên
  • Những Hình Ảnh Ấn Tượng Về Chiến Dịch Điện Biên Phủ
  • Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lâu dài, gian khổ và vô cùng oanh liệt của dân tộc Việt Nam đã giành được thắng lợi hoàn toàn bằng chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ. Cụm từ Việt Nam – Hồ Chí Minh – Điện Biên Phủ lung linh tỏa sáng, trở thành biểu tượng sáng ngời đối với các dân tộc thuộc địa trên thế giới, thúc giục nhân loại vùng dậy “đem sức ta mà giải phóng cho ta”.

    Thấm nhuần đường lối kháng chiến của Đảng, nhân dân ta “đồng cam cộng khổ”, vừa đánh, vừa giam chân địch trong lòng thành phố, vừa kéo Pháp lên vùng rừng núi hiểm trở, giáng cho địch những đòn chí tử trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947; Biên giới thu đông 1950; Đường số 18, Hòa Bình, Tây Bắc, mặt trận Bình – Trị – Thiên, Thượng Lào, Đông Bắc Căm-pu-chia… Thắng lợi liên tiếp của 3 nước Đông Dương đã giải phóng một vùng đất đai rộng lớn, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng quan hệ giữa nước ta với thế giới, đẩy thực dân Pháp lún sâu vào thế bị động và phân tán lực lượng, làm cho chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp thất bại, tạo thế và lực mới cho cuộc kháng chiến.

    Liên tiếp thất bại trên chiến trường, Pháp cử tướng Hăng-ri Na-va – Tham mưu trưởng các lực lượng khối Bắc Đại Tây Dương, người đã từng chiến đấu trong suốt cuộc Chiến tranh thế giới I, từng tham gia bình định Xy-ri-a, Ma-rốc… Với tài chỉ huy của tướng Na-va, cùng với số lượng quân đông nhất (267 tiểu đoàn trong đó có 84 tiểu đoàn quân cơ động chiến lược và phương tiện chiến tranh hiện đại; chi viện ngày càng lớn của Mỹ), Pháp hòng tìm một “lối thoát danh dự” trong cuộc chiến tranh hao người, tốn của, “cuộc chiến tranh bẩn thỉu” mà nhân dân Pháp, nhân dân tiến bộ trên thế giới kịch liệt phản đối. Chính phủ Pháp hy vọng kế hoạch Na-va sẽ giúp “chuyển bại thành thắng” trong vòng 18 tháng, giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương. “Kế hoạch Na-va chẳng những được Chính phủ Pháp mà cả những người bạn Mỹ cũng tán thành. Nó cho phép hi vọng đủ mọi điều”(4).

    Kế hoạch Na-va gồm 2 bước: Bước thứ nhất, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc và tiến công bình định ở miền Nam, miền Trung Đông Dương, xỏa bỏ vùng tự do Liên Khu V. Bước thứ hai, thực hiện chiến lược tiến công ra Bắc, giành thắng lợi quân sự, buộc ta phải đàm phán theo những điều kiện có lợi cho chúng. Kế hoạch Na-va thể hiện rõ tham vọng “nuốt chửng Việt Nam” của Pháp và Mỹ. Tháng 9-1953, Bộ Chính trị, BCH Trung ương Đảng đã họp bàn nhiệm vụ quân sự Đông Xuân 1953-1954. Bộ Chính trị nhận định, Kế hoạch Na-va đã gây cho ta những khó khăn mới, nhưng bản thân nó chứa đựng nhiều khó khăn và nhược điểm. Đại bộ phận địch tập trung ở đồng bằng Bắc bộ. Ở những chiến trường khác, nhất là miền núi, chúng có nhiều sơ hở và yếu. Theo đó, phải sử dụng mọi biện pháp để giữ vững và phát triển quyền chủ động tiến công chiến lược, điều những bộ phận chủ lực của ta tiến về 5 hướng chiến lược nhằm vào những nơi hiểm và tương đối yếu của chúng mà tiêu diệt, buộc quân địch phải đánh theo cách đánh của ta, trên chiến trường ta đã chuẩn bị, từ đó mà đập tan âm mưu của địch, giành lại quyền chủ động trên các chiến trường.

    Tây Bắc được chọn làm hướng tiến công chính của ta, đòn tiến công chiến lược đầu tiên đã điểm trúng huyệt, khiến Na-va vội vã điều động 6 tiểu đoàn cơ động tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh với binh lực lên đến 9 tiểu đoàn. Kế hoạch Na-va bắt đầu bị đảo lộn. Na-va phải tìm cách đối phó với lực lượng của ta.

    Ngày 22-11-1953, Na-va cho quân nhảy dù xuống Điện Biên Phủ và xây dựng ở đây tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với ý đồ tạo thành “pháo đài bất khả xâm phạm”, “cối xay nghiền nát chủ lực Việt Minh”. Điện Biên Phủ là một thung lũng lòng chảo, vốn là cánh đồng Mường Thanh, nằm trong vùng rừng núi Tây Bắc, gần biên giới Việt – Lào, cách hậu phương của ta (Việt Bắc) 300 – 500km đường bộ. Vì vậy, Pháp coi Điện Biên Phủ là một địa bàn chiến lược hết sức quan trọng, là một vị trí chiến lược cơ động ở giữa miền Bắc Việt Nam – Thượng Lào – miền Nam Trung Quốc, có thể trở thành một căn cứ lục quân và không quân. Mỹ đánh giá Điện Biên Phủ là “một tập đoàn cứ điểm đáng sợ”, “một Véc-đoong ở Đông Nam Á” và tán dương quyết định sáng suốt của tướng Na-va.

    Phân tích rõ những điều kiện giành thắng lợi, Đảng ta đã tập trung đại bộ phận chủ lực tinh nhuệ để mở hàng loạt cuộc tiến công chiến lược vào hướng địch yếu, hiểm, chia nhỏ lực lượng địch vào hướng: Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nguyên và Nam bộ, đồng thời phối hợp hiệu quả với nước bạn Lào mở các chiến dịch quan trọng ở Trung, Thượng, Hạ Lào và Đông Bắc Căm-pu-chia. Nhờ đó, ta đã làm lực lượng địch phải chia nhỏ, rải ra khắp chiến trường, hạn chế sự chi viện của chúng cho cứ điểm Điện Biên Phủ, từng bước giải phóng vùng đất đai rộng lớn, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị chiến đấu của ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù chung.

    Thắng lợi quân sự trong kế hoạch Đông Xuân 1953-1954 đã tạo tiền đề vô cùng quan trọng để Đảng ta đưa ra đòn quyết chiến chiến lược cuối cùng với Pháp tại cứ điểm Điện Biên Phủ. Ngày 6-12-1953, Bộ Chính trị thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ của Tổng Quân ủy, Đại tướng Võ Nguyên Giáp được chỉ định trực tiếp làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng ủy chiến dịch. Như vậy, cả địch và ta đều coi trận giao chiến ở Điện Biên Phủ là một trận quyết chiến lịch sử. Tháng 12-1953, Hồ Chủ tịch gửi thư cho cán bộ và chiến sỹ mặt trận Điện Biên Phủ, Người căn dặn: “Các chú phải chiến đấu anh dũng hơn, chịu đựng gian khổ hơn, phải giữ vững quyết tâm trong mọi hoàn cảnh: Quyết tâm tiêu diệt địch, Quyết tâm giữ vững chính sách, Quyết tâm tranh nhiều thắng lợi”(5).Bên cạnh sự chuẩn bị chu đáo của cả dân tộc “tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”, còn có sự giúp đỡ của Đoàn cố vấn Trung Quốc (đồng chí Vi Quốc Thanh làm Trưởng đoàn). Sau khi họp bàn cân nhắc những thuận lợi và khó khăn trên chiến trường giữa ta và địch, Đoàn cố vấn Trung Quốc tham mưu cho chúng ta chuẩn bị đánh Điện Biên Phủ theo phương châm “đánh nhanh, thắng nhanh”, cần tranh thủ sớm, đánh nhanh bằng sức mạnh hiệp đồng của bộ binh và pháo binh tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ chỉ 2 ngày 3 đêm trong điều kiện địch còn đang phòng ngự lâm thời. Đó là cách đánh mà cố vấn Mai Gia Sinh gọi là “oa tâm tạng chiến thuật” tức là dùng mũi thọc sâu “tạo nên sự rối loạn ở trung tâm phòng ngự địch ngay từ đầu, rồi từ trong đánh ra, từ ngoài đánh vào, tiêu diệt địch trong thời gian tương đối ngắn”(6).

    Trước vận mệnh sinh tử tồn vong của dân tộc, nhiệm vụ tối cao được Đảng và Bác Hồ trao cho người cầm quân: “Trận này rất quan trọng phải đánh cho thắng, chắc thắng mới đánh, không chắc không đánh”. Bao đêm trăn trở, nghiên cứu, phân tích tình hình thay đổi trên chiến trường Đông Dương, so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch, không có lợi cho phương châm “đánh nhanh, thắng nhanh”; đặc biệt, khi Na-va điên cuồng quyết tâm tăng cường xây dựng công sự, sân bay, bổ sung lực lượng cho Điện Biên Phủ lên tới 12 tiểu đoàn, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã có nhận định sáng suốt: “Tình hình địch còn thay đổi nên chủ trương cũng có thể thay đổi”, ông quyết định cho hoãn kế hoạch đã chuẩn bị chu đáo chờ lệnh nổ súng của quân và dân ta theo phương châm “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”. Quyết định này được xem là một “quyết định khó khăn nhất” trong cuộc đời cầm quân của vị Tổng Tư lệnh mới 43 tuổi!

    Kế hoạch “đánh chắc, tiến chắc” được thông qua, Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra lệnh cho các mặt trận hoãn cuộc tiến công, các đơn vị lùi về địa điểm tập kết. Mặc dù trận địa đã được bố trí, pháo lớn được kéo lên vị trí chiến đấu với bao công sức và máu xương của quân và dân ta, nhưng Đại tướng vẫn quyết tâm lệnh đưa pháo xuống, rồi kéo pháo lên vào vị trí tác chiến mới. Kế hoạch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chuẩn bị lại theo phương châm mới “đánh chắc, tiến chắc”. Sự thay đổi phương châm tác chiến thể hiện nghệ thuật đánh giặc tài tình, thông minh của dân tộc ta và tầm nhìn chiến lược của vị Tổng chỉ huy kiệt xuất. Lần đầu tiên ở Việt Nam và cũng rất hiếm trên thế giới, vị Thống soái chỉ huy tối cao của Quân đội nhân dân Việt Nam đã lệnh cho quân kéo pháo lên núi cao, vào hầm chĩa thẳng pháo xuống đầu kẻ thù mà chế áp. Cách đánh này vừa bảo vệ được pháo, vừa nâng cao được uy lực, mức chính xác và mang lại hiệu quả cao nhất.

    Thực hành triệt để theo phương châm mới “đánh chắc tiến chắc”, hàng ngàn hệ thống giao thông, trận địa hầm hào kiên cố nhanh chóng hoàn chỉnh, những chiếc xe thồ cần mẫn ngày đêm đưa lương thực, quân trang, quân dụng phục vụ chiến dịch. Chí ta đã quyết, lòng ta đã đồng, ngày 13-3-1954, quân ta được lệnh nổ súng tấn công vào tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Đây là lần đầu tiên quân ta tiến hành bao vây tiến công một tập đoàn cứ điểm trong điều kiện kẻ thù có vũ khí trang bị hiện đại hơn ta gấp bội. Cùng với việc triệt phá các nguồn hoả lực của địch: Pháo binh, xe tăng và máy bay chi viện, hệ thống hầm hào trận địa với chiến thuật “vây, lấn, tấn, phá, triệt, diệt” của quân ta từng bước thắt chặt vòng vây, tạo nên sức mạnh tiến công tiêu diệt địch. Dõi theo từng bước tiến của quân và dân ta trên chiến trường, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi điện khen ngợi, động viên tinh thần cán bộ, đảng viên, chiến sỹ trên toàn mặt trận: “Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và chính trị quan trọng”(7).

    Với tinh thần quyết chiến, quyết thắng, quân dân ta đã chiến đấu vô cùng anh dũng, phát huy tác dụng của các loại vũ khí có trong tay, tìm ra nhiều cách đánh sáng tạo, vừa đánh độc lập, vừa đánh hợp đồng, xây dựng trận địa tiến công và vây hãm quân thù. Trải qua 3 đợt tấn công liên tục, đến ngày 7-5, tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ – một “pháo đài khổng lồ không thể công phá” của thực dân Pháp đã bị tiêu diệt hoàn toàn. Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ tham mưu của tập đoàn cứ điểm đã đầu hàng quân ta vô điều kiện. Lá cờ quyết chiến, quyết thắng của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng đã tung bay trên nóc hầm chỉ huy. Ở các cứ điểm xung quanh, binh lính và sỹ quan của địch lũ lượt giương cao cờ trắng ra hang.

    Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc oanh liệt, dân tộc Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch quân sự Na-va, làm sụp đổ niềm hy vọng của các giới quân sự và chính trị ở Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, thắng lợi trên chiến trường là cơ sở, điều kiện quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán, buộc Pháp phải ký vào Hiệp định Giơ-ne-vơ, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam và Đông Dương.

    Tìm hiểu thắng lợi chiến dịch Điện Biên Phủ của dân tộc Việt Nam, nhà báo Pháp Giuyn Roi đã có một nhận xét đầy hình tượng: Không phải viện trợ bên ngoài đã đánh bại tướng Na-va, mà chính là những chiếc xe đạp Pơ-giô thồ 200, 300 ký hàng và đẩy bằng sức người, những con người ăn chưa đủ no và ngủ thì nằm ngay dưới đất trải tấm ni-lông. Cái đã đánh bại tướng Na-va, không phải là phương tiện, mà là sự thông minh và ý chí của đối phương. Từ cách nhìn khách quan của những học giả, nhà báo nước ngoài, thế hệ hôm nay hiểu được rằng, dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo, tài tình của Đảng, tài chỉ huy, cầm quân của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, những chiếc xe thồ ấy, những con người bằng da, bằng thịt của dân tộc Việt Nam đã kiên cường bất khuất “nếm mật nằm gai” trong “56 ngày đêm khoét núi ngủ hầm, mưa dầm cơm vắt. Máu trộn bùn non” cùng nhau viết nên trang sử chói lọi ” 9 năm làm một Điện Biên. Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng”.

    Điện Biên Phủ chính là thắng lợi của sức mạnh và trí tuệ Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng – nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của dân tộc Việt Nam không chỉ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, mà còn giành thắng lợi thần kỳ trong hơn 20 năm kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Đồng thời, bác bỏ những luận điệu xuyên tạc sự kiện lịch sử của một số sử gia Phương Tây cho rằng: “Các anh thắng lợi là nhờ có Trung Quốc giúp và do quân đội viễn chinh Pháp không chịu đựng được muỗi a-nô-phen”. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc Việt Nam như một Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa… của thế kỷ 20, đồng thời minh chứng chân lý thời đại: “Một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi của lực lượng hoà bình dân chủ và CNXH”.

    Hơn nửa thế kỷ đã trôi qua, lịch sử dân tộc đã bước sang trang mới, những bài học và ý nghĩa lớn lao của Điện Biên Phủ vẫn còn nguyên giá trị trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước hôm nay. Trong mỗi giai đoạn đi lên của đất nước, tinh thần Điện Biên Phủ vẫn luôn hiện hữu, đó là ý chí quyết chiến, quyết thắng, khát vọng vươn tới độc lập, tự do, hạnh phúc của toàn thể dân tộc Việt Nam. Bằng khối óc và bàn tay của mình, bằng tài năng và sự sáng tạo, chúng ta hoàn toàn có thể biến khát vọng thành hiện thực, hướng tới xây dựng một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Điện Biên Phủ mãi mãi là niềm tự hào, mãi mãi trường tồn cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, con người Việt Nam.

    (1), (3), (5), (7) Hồ Chí Minh toàn tập, NXB CTQG, H.2011, tập 4, tr.534; tập 7, tr.475; tập 8, tr.378, tr.434. (2) Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Chiến đấu trong vòng vây, NXB QĐND, H.1995, tr.414. (4) Đỗ Thiện – Đinh Kim Khánh, Tiếng sấm Điện Biên Phủ, NXB QĐND, H.1984, tr.61.(6) Hoàng Minh Phương, Nắm ngải cứu trên đầu đồng chí Tổng Tư lệnh, Tạp chí Xưa và nay, số 208, 3-2004, tr.10.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiến Dịch Lịch Sử Điện Biên Phủ
  • Kỷ Niệm 66 Năm Chiến Thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954
  • Chiến Thắng Điện Biên Phủ
  • Nghe Lại Những Bài Hát Bất Hủ Về Chiến Thắng Điện Biên Phủ
  • Ý Nghĩa Bài Hát Giải Phóng Điện Biên
  • Chương 1 Đại Số Ma Trận Ứng Dụng Trong Giải Tích Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Số Ma Trận Ứng Dụng Trong Giải Tích Mạng
  • Giáo Trình Giải Tích Mạng Điện
  • Luận Văn: Giải Tích Ngẫu Nhiên Và Ứng Dụng Trong Tài Chính, Hay
  • Giáo Sư Nguyễn Thừa Hợp
  • Bài Tập Tính Tích Phân Nâng Cao
  • Published on

    CHƯƠNG 1

    ĐẠI SỐ MA TRẬN ỨNG DỤNG TRONG GIẢI

    TÍCH MẠNG

    1. 1. GIẢI TÍCH MẠNG Trang 1 GIẢI TÍCH MẠNG LỜI NÓI ĐẦU Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng. Kết cấu một hệ thống điện có thể rất phức tạp, muốn nghiên cứu nó đòi hỏi phải có một kiến thức tổng hợp và có những phương pháp tinh toán phù hợp. Giải tích mạng là một môn học còn có tên gọi “Các phương pháp tin học ứng dụng trong tính toán hệ thống điện”. Trong đó, đề cập đến những bài toán mà tất cả sinh viên ngành hệ thống nào cũng cần phải nắm vững. Vì vậy, để có một cách nhìn cụ thể về các bài toán này, giáo trình đi từ kiến thức cơ sở đã học nghiên cứu lý thuyết các bài toán cũng như việc ứng dụng chúng thông qua công cụ máy vi tính. Phần cuối, bằng ngôn ngữ lập trình Pascal, công việc mô phỏng các phần mục của bài toán đã được minh hoạ. Nội dung gồm có 8 chương. 1. Đại số ma trận ứng dụng trong giải tích mạng. 2. Phương pháp số dùng để giải các phương trình vi phân trong giải tích mạng. 3. Mô hình hóa hệ thống điện. 4. Graph và các ma trận mạng điện. 5. Thuật toán dùng để tính ma trận mạng. 6. Tính toán trào lưu công suất. 7. Tính toán ngắn mạch. 8. Xét quá trình quá độ của máy phát khi có sự cố trong mạng. II. Phần lập trình: gồm có bốn phần mục: 1. Xây dựng các ma trận của 1 mạng cụ thể 2. Tính toán ngắn mạch. 3. Tính toán trào lưu công suất lúc bình thường và khi sự cố. 4. Xét quá trình quá độ của các máy phát khi có sự cố trong mạng điện. GV: Lê Kim Hùng
    2. 3. GIẢI TÍCH MẠNG Ma trận đường chéo: Là ma trận vuông nếu tất cả các phần tử trên đường chéo chính khác 0, còn các phần tử khác ngoài đường chéo chính của ma trận bằng 0 (a = 0 với ).ji ≠ịj 33 22 11 00 00 00 a a a A = Ma trận đơn vị: Là ma trận vuông mà tất cả các phần tử trên đường chéo chính của ma trận bằng 1 còn tất cả các phần tử khác bằng 0 (a Trang 3 ij = 1 với i = j và a = 0 với ).ji ≠ịj 100 010 001 =U Ma trận không: Là ma trận mà tất cả các phần tử của ma trận bằng 0. Ma trận chuyển vị: Là ma trận mà các phần tử a = aịj ji (đổi hàng thành cột và ngược lại). 3231 2221 1211 aa aa aa A = 322212 312111 aaa aaa AT =và , AT hoặc A’Cho ma trận A thì ma trận chuyển vị kí hiệu là At Ma trận đối xứng: Là ma trận vuông có các cặp phần tử đối xứng qua đường chéo chính bằng nhau aịj = aji. Ví dụ: 463 625 351 =A Chuyển vị ma trận đối xứng thì AT = A, nghĩa là ma trận không thay đổi. Ma trận xiên – phản đối xứng: Là ma trận vuông có A = – AT . Các phần tử ngoài đường chéo chính tương ứng bằng giá trị đối của nó (aịj = – aji) và các phần tử trên đường chéo chính bằng 0. Ví dụ: 063 605 350 − − − =A Ma trận trực giao: Là ma trận có ma trận chuyển vị chính là nghịch đảo của nó. (AT .A = U = A .AT với A là ma trận vuông và các phần tử là số thực). Ma trận phức liên hợp: Là ma trận nếu thế phần tử a + jb bởi a – jb thì ma trận mới A* là ma trận phức liên hợp. Cho ma trận A thì ma trận phức liên hợp là A* 1124 53 jj j A ++ = 1124 53 jj j A −− − =∗ và -Nếu tất cả các phần tử của A là thực, thì A = A* -Nếu tất cả các phần tử của A là ảo, thì A = – A*. Ma trận Hermitian (ma trận phức đối): Là ma trận vuông với các phần tử trên đường chéo chính là số thực còn các cặp phần tử đối xứng qua đường chéo chính là những số phức liên hợp, nghĩa là A = (A* )t . 532 324 j j A + − =
    3. 7. GIẢI TÍCH MẠNG 1.3.6. Ma trận phân chia: A A1 A3 A2 A4 = Tổng các ma trận đã phân chia được biểu diễn bởi ma trận nhỏ bằng tổng các ma trận nhỏ tương ứng. A1 A3 A2 A4 B1 B3 B2 B4 A16B1 A36B3 A26B3 A46B3 6 = Phép nhân được biểu diễn như sau: A1 A3 A2 A4 B1 B3 B2 B4 C1 C3 C2 C4 = Trong đó: = A .B + A .BC1 1 1 2 3 C = A .B + A .B2 1 2 2 4 C = A .B + A .B3 3 1 4 3 C = A .B + A .B4 3 2 4 4 Tách ma trận chuyển vị như sau: A A1 A3 A2 A4 = AT A 1 AT 3 A 2 AT 4 = T T Tách ma trận nghịch đảo như sau: A A1 A3 A2 A4 = A-1 B1 B3 B2 B4 = Trong đó: -1 -1 = (A – A .A .A )BB 1 1 2 4 3 -1 B = -B Trang 7 2 1.A .A2 4 -1 B = -A .A .B3 4 3 1 -1 -1 B = A – A .A .B4 4 4 3 2 (với A và A phải là các ma trận vuông).1 4 1.4. SỰ PHỤ THUỘC TUYẾN TÍNH VÀ HẠNG CỦA MA TRẬN: 1.4.1. Sự phụ thuộc tuyến tính: Số cột của ma trận A(m x n) có thể viết theo n vectơ cột hoặc m vectơ hàng. {c1}{c } ….. {c1 1} {r1}{r } …… {r1 1} Phương trình vectơ cột thuần nhất.
    4. 8. GIẢI TÍCH MẠNG p {c } + p {c Trang 8 1 1 2 2} + …. + p {c } = 0 (1.4)n n Khi tất cả Pk = 0 (k = 1, 2, …., n). Tương tự vectơ hàng là không phụ thuộc tuyến tính nếu. qr = 0 (r = 1, 2, …, n). {r } + qq1 1 2{r2} + …… + q {r } = 0 (1.5)n n ≠ 0 thỏa mãn phương trình (1.4), thì vectơ cột là tuyến tính.Nếu pk Nếu qr 0 thỏa mãn phương trình (1.5), thì vectơ hàng là tuyến tính.≠ Nếu vectơ cột (hàng) của ma trận A là tuyến tính, thì định thức của A = 0. 1.4.2. Hạng của ma trận: Hạng của ma trận là cấp cao nhất mà tất cả các định thức con khác 0. 0 [ r(A) [ min(m, n) với A là ma trận kích thước m x n. 1.5. HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH: Hệ phương trình tuyến tính của m phương trình trong n hệ số được viết: a11x1 + a12x + …. + a2 1nx = yn 1 a21x1 + a22x2 + …. + a2nx = yn 2 …………………………………. (1.6) a xm1 1 + a xm2 2 + …. + a xmn n = ym Trong đó: ai j: Là hệ số thực hoặc phức ; x : Là biến số ; y : Là hằng số của hệ.j j Hệ phương trình được biểu diễn ở dạng ma trận như sau: A. X = Y (1.7) Ma trận mở rộng: mmnmm n n yaaa yaaa yaaa A …. ……………….. …. …. ˆ 21 222221 111211 = Nếu y = 0 thì hệ phương trình gọi là hệ thuần nhất, nghĩa là: A.X = 0.i 0 thì hệ gọi là hệ không thuần nhất.Nếu một hoặc nhiều phần tử của vectơ y ≠i Định lý: Điều kiện cần và đủ để hệ phương trình tuyến tính có nghiệm là hạng của ma trận hệ số bằng hạng của ma trận mở rộng. Hệ phương trình tuyến tính vô nghiệm khi và chỉ khi hạng của ma trận hệ số nhỏ hơn hạng của ma trận mở rộng. Nếu hạng của ma trận r(A) = r(Â) = r = n (số ẩn) của hệ phương trình tuyến tính (1.6) thì hệ có nghiệm duy nhất (hệ xác định). Nếu r(A) = r(Â) = r < n thì hệ phương trình tuyến tính có vô số nghiệm và các thành phần của nghiệm phụ thuộc (n – r) tham số tùy ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Ý Nghĩa, Kí Hiệu Một Số Hãng Máy Xúc:
  • Luật Sư Giải Thích Ký Hiệu Các Loại Đất (Luc, Ont, Odt, Cln, Tmd…) Trên Bản Đồ Địa Chính
  • Giải Thích Ký Hiệu Van Phân Phối Thủy Lực Khí Nén 3/2, 4/3, 5/2, 5/3
  • Giải Thích Ký Hiệu Que Hàn Theo Tiêu Chuẩn Aws
  • Giải Thích Ký Hiệu, Các Ký Tự Viết Tắt Trên Bản Đồ Địa Chính
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài Tập Về Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Trắc Nghiệm Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

    3. Trong đoạn văn, các câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt nội dung. Mối quan hệ ấy có thể là bổ sung cho nhau hoặc là bình đẳng với nhau.

    4. Có ba cách triển khai nội dung đoạn văn thường gặp: diễn dịch, quy nạp, song hành.

    II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Thế nào là đoạn văn?

    a) Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” gồm hai ý chính. Mỗi ý được triển khai trong một đoạn.

    – Đoạn 1: Giới thiệu khái quát về nhà văn Ngô Tất Tố.

    – Đoạn 2: Giá trị cơ bản của tác phẩm Tắt đèn.

    b) Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn: Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

    c) Các đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

    – Đặc điểm nội dung: mỗi đoạn văn triển khai một ý tương đối trọn vẹn.

    – Đặc điểm hình thức:

    + Thường thì đoạn văn gồm từ hai câu trở lên. Cũng có khi đoạn văn chỉ gồm một câu.

    + Đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

    Từ những đặc điểm về nội dung và hình thức trên, ta có thể xác định: đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ đầu tiên viết hoa lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

    2. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

    – Câu then chốt của đoạn thứ hai: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.

    Câu này là câu then chốt của cả đoạn vì nó khái quát nội dung cúa cả đoạn: chủ ngữ nêu đối tượng ( Tắt đèn), vị ngữ nêu hướng triển khai nội dung của đối tượng ( là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố).

    Nội dung của đoạn văn này được trình bày theo trình tự từ cụ thể đến khái quát, từ riêng đến chung.

    III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Văn bản Ai nhầm có hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

    2. Cách trình bày nội dung trong các đoạn văn:

    – Đoạn diễn dịch:

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tình thần yêu nước của dân ta. Chỉ riêng lịch sử thế kỉ XX, với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng đã chứng tỏ điều này.

    – Đoạn quy nạp:

    Với chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỉ XX thực sự là những trang sử vàng. Hai cuộc kháng chiến vĩ dại đến thần thánh ấy là những minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    Mai Thu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Bài Tập Về Ba Định Luật Niu
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6
  • Bài Tập Tự Luận Về Các Định Luật Bảo Toàn Hay+Đáp Án
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • 09 Huong Dan Giai Toan Xac Suat
  • Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán
  • Bài 5. Yêu Thương Con Người
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Xác Suất Thống Kê Chương 6 Mẫu Ngẫu Nhiên, Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Chương 3, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Chương 2, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Chương 1, Bài Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Bài Giải Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải, Bộ Đề Thi Và Lời Giải Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Nguyễn Cao Văn, Giải Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán, Ly Thuyet Xac Suat Thong Ke Co Loi Giai, Bài Giải Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Bách Khoa, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội 2009, Giải Bài Tập Xác Suất, Bài Giải Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Của Biến Cố, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Có Điều Kiện, 7 Công Thức Giải Nhanh Lãi Suất, ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Ftu, Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Y Học Huế, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Neu, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê, ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Đáp án Xác Suất Thống Kê Neu, Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Đáp án, Bài Tập Môn Xác Suất Thống Kê, Đáp án Xác Suất Thống Kê, Bài Tập ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Bài Tập ôn Thi Môn Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Y Học, Bài Tập ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê, Tóm Tắt Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Đại Học Nông Lâm, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Đại Học Nông Lâm, Đáp án Xác Suất Thống Kê Hvnh, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Đại Học Y Dược, Đáp án Đề Thi Xác Suất Thống Kê Hvnh, Bài Kiểm Tra Xác Suất Thống Kê, Sách Xác Suất Thống Kê, Sách Học Xác Suất Thống Kê, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê, Đề Kiểm Tra Môn Xác Suất Thống Kê, Đề Cương Xác Suất Thống Kê Y Học, Đề Cương Xác Suất Thống Kê, Tài Liệu Xác Suất Thống Kê, Đề Cương ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Đề Kiểm Tra Xác Suất Thống Kê, Tài Liệu ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Đề Cương ôn Tập Môn Xác Suất Thống Kê, Tài Liệu ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Đề Cương ôn Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Nếu Lãi Suất Danh Nghĩa Nhỏ Hơn Tỷ Lệ Lạm Phát, Thì Lãi Suất Thực Tế Sẽ, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Hust, Thuế Suất 5 ở Thông Tư 32/2007/tt-btc, Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Đại Học, Xac Suat Thong Ke Dieu Duong, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Lê Xuân Lý, Công Thức Xác Suất Thống Kê, Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê, Giáo Trình Xác Suất Thống Kê, Bài Tập Thảo Luận Xác Suất Thống Kê, Đề Kiểm Tra Toán Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê, Đề Cương ôn Tập Toán Xác Suất Thống Kê, Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Y Học, On Xac Suat Thong Ke Dieu Duong, Xác Suất Thống Kê Nguyễn Đình Huy, Bài Thảo Luận Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Ftu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Y Học, Bài Tiểu Luận Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa, Bài Thảo Luận Xác Suất Và Thống Kê Toán, Bài Thảo Luận Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê,

    Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Xác Suất Thống Kê Chương 6 Mẫu Ngẫu Nhiên, Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Chương 3, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Chương 2, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Chương 1, Bài Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Bài Giải Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải, Bộ Đề Thi Và Lời Giải Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Nguyễn Cao Văn, Giải Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán, Ly Thuyet Xac Suat Thong Ke Co Loi Giai, Bài Giải Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Bách Khoa, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội 2009, Giải Bài Tập Xác Suất, Bài Giải Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Của Biến Cố, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Có Điều Kiện, 7 Công Thức Giải Nhanh Lãi Suất, ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Ftu, Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Y Học Huế, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Neu, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê, ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Đáp án Xác Suất Thống Kê Neu, Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Đáp án, Bài Tập Môn Xác Suất Thống Kê,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học
  • Xác Suất Thống Kê Nguyễn Đình Huy
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 5
  • Giải Bài Tập Chương 2 Xác Suất Thống Kê Neu
  • Bộ Đề Thi Và Lời Giải Xác Suất Thống Kê
  • Luận Văn: Phương Pháp Xây Dựng Độ Đo Và Tích Phân, Hot, 9Đ

    --- Bài mới hơn ---

  • Số E Là Gì ?
  • Bổ Túc Về Giải Tích Tổ Hợp
  • Tóm Lược Một Số Kiến Thức Về Đại Số Tổ Hợp Ứng Dụng Trong Tin Học
  • Môn Giải Tích Tiếng Anh Là Gì? Mục Đích Của Việc Học Môn Giải Tích
  • Công Thức Giải Tích Các Phép Toán Vector Và Tensor
  • Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành xác suất và thống kê toán với đề tài: Một số phương pháp xây dựng độ đo và tích phân, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 4. 3.1.2 Trung bình Daniell . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37 3.1.3 Các định lý hội tụ theo trung bình . . . . . . . . . . . . . . . . 41 3.2 Mở rộng tích phân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44 3.3 Tính đo được Daniell . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47 3.3.1 Tính đo được . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48 3.3.2 Tính đo được trên không gian mêtric . . . . . . . . . . . . . . . 52 3.4 Sự tương đương giữa khả tích Daniell và khả tích Lebesgue-Caratheodory 53 3.5 Tính chất Maximality . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 59 Tài liệu tham khảo 63 2
    2. 5. Mở đầu Lý thuyết độ đo và tích phân là nền tảng xây dựng cho nhiều môn khoa học chuyên ngành như: Lý thuyết xác suất, giải tích hàm . . . . Ở chương trình đào tạo đại học, cao học đã bước đầu nghiên cứu về lý thuyết độ đo, tích phân. Trong luận văn này sẽ sử dụng các kết quả cơ bản về độ đo và tích phân ở bậc Đại học và Cao học để nghiên cứu sâu hơn về Tích phân theo quan điểm độ đo. Ngoài ra, luận văn tập trung nghiên cứu về cách tiếp cận tích phân theo quan điểm của giải tích hàm. Ta đã biết rằng lớp hàm khả tích Riemann rất hẹp bao gồm các hàm số mà tập các điểm gián đoạn có thể bỏ qua đựơc. Còn các hàm số đo được tổng quát thì nói chung có thể không khả tích Riemann (ví dụ như hàm số Dirichlet). Để vượt qua được sự hạn chế ấy, Lebesgue đã chia miền lấy tích phân thành các tập nhỏ, mỗi tập bao gồm những điểm ứng với giá trị gần nhau của f(x), theo quan điểm cơ bản đó Lebesgue đã xây dụng một khái niệm tích phân tổng quát hơn, áp dụng cho tất cả các hàm số đo được và bị chặn. Ngoài ra, khi chuyển giới hạn dưới dấu tích phân của tích phân Lebesgue không cần đòi hỏi khắt khe về điều kiện hội tụ đều như tích phân Riemann, từ đó đưa ra được nhiều kết quả quan trọng như tính hội tụ đơn điệu, hội tụ bị làm trội. . . . Tuy nhiên, nếu muốn mở rộng định nghĩa tích phân vào những lĩnh vực phức tạp hơn như xét tính tuyến tính, tích phân trên không gian Banach. . . thì tích phân Lebesgue gặp khó khăn. Do đó, luận văn tập trung nghiên cứu phương pháp tiếp cận tích phân bằng giải tích hàm, sử dụng tính tuyến tính và cấu trúc 3
    3. 7. bình Daniell và các tính chất, khái niệm đo được Daniell, sự tương đương giữa khả tích Lebesgue và khả tích Daniell, tính chất maximality của trung bình Daniell. 5
    4. 8. Lời cảm ơn Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới chúng tôi Phan Viết Thư người đã tận tình hướng dẫn tác giả. Cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Toán – Cơ – Tin học, thầy cô trong tổ bộ môn “Lý thuyết xác suất và thống kê toán học” trường Đại học Khoa học Tự Nhiên đã tận tình dạy bảo tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường. Đồng thời tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp trong Khoa Khoa học Cơ bản, ban giám hiệu trường Đại học Sao Đỏ đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành khóa học. Nhân dịp này tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn bên tôi cổ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả. Cảm ơn các bạn trong lớp đã góp ý giúp đỡ tác giả trong luận văn này. Do lần đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và còn hạn chế về ngoại ngữ, thời gian nên khi làm luận văn không tránh khỏi những sai sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý và những ý kiến phản biện của quí thầy cô và bạn đọc. Hà nội, tháng 08 năm 2014 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Huệ 6
    5. 9. Bảng kí hiệu Mµ: Tập tất cả các tập µ – đo được. M(. MR: Lớp các hàm thực đo được. M: Lớp các tập con đo được của Ω. M( . ): Tập hợp tất cả các trung bình trên E trùng với . trên E+. L1(Ω, F, µ): Tập hợp các hàm khả tích Lebesgue trên Ω. L1( . ): Tập hợp các hàm khả tích đối với trung bình . . Cho E là một dàn véctơ đóng với phép chặt cụt hoặc là dàn vành khi đó: E: Bao đóng của E. E u : Bao đóng đều của E. E↑ := h ∈ R : ∃ {φn} ⊂ E thỏa mãn h = supn φn . EΣ: Giao của tất cả các dàn đóng chứa E và là dàn đóng bé nhất chứa E. F: σ – đại số các tập con của Ω. F := f ∈ R Ω : f < ∞ là dàn véctơ đóng với phép chặt cụt. 1A (x) := 1 nếu x ∈ A 0 nếu x /∈ A là hàm chỉ tiêu của tập A. 7
    6. 10. Chương 1 Kiến thức chuẩn bị Chương này sẽ hệ thống lại kiến thức về độ đo, phương pháp nới rộng độ đo, hàm đo được, định lý Stone -Weierstrass, định lý về lớp hàm thực…. Các kiến thức này sẽ được sử dụng nhiều ở các chương sau. Các nội dung của phần này tác giả tham khảo chủ yếu trong các tài liệu , , xác định bởi ν (E) = E sdµ thì ν là một độ đo trên (Ω, F). Ngoài ra Ω (s + t)dµ = Ω sdµ + Ω tdµ Chứng minh. Giả sử rằng {a1, a2, chúng tôi là tất cả các giá trị xác định bởi s và đặt Ak = s−1 ({ak}). Từ (2.1) dễ dàng có được ν (∅) = 0. Nếu Ei là một dãy các tập đo được rời nhau và E = i Ei thì ν (E) = n k=1 akµ (Ak ∩ E) = n k=1 ak n i=1 µ (Ak ∩ Ei) = ∞ i=1 n k=1 akµ (Ak ∩ Ei) = ∞ i=1 Ei sdµ = ∞ i=1 ν (Ei) nó chứng tỏ rằng ν là một độ đo. Cho {b1, …, bn} là tập tất cả các giá trị khác nhau mà t nhận và Bj = t−1 ({bj}) và Ekj = Ak ∩ Bj thì Ekj (s + t)dµ = (ak + bj) µ Ekj = (ak + bj) µ (Ak ∩ Bj) . (2.2) Phần thứ nhất được chứng minh và đẳng thức (2.2) có nghĩa là Ω (s + t)dµ = kj Ekj (s + t)dµ = n k=1 m j=1 (ak + bj) µ Ekj = n k=1 m j=1 akµ (Ak ∩ Bj) + n k=1 m j=1 bjµ (Ak ∩ Bj) = n k=1 akµ (Ak) + m j=1 bjµ (Bj) = Ω sdµ + Ω tdµ. Từ bổ đề 2.1 ta có: 22
    7. 36. Chương 3 Tích phân: Cách tiếp cận theo giải tích hàm Cách tiếp cận tích phân trực tiếp của Daniell sử dụng sự tuyến tính và cấu trúc liên tục của tích phân sơ cấp. Phương pháp của Daniell mở rộng tích phân sơ cấp tới tập lớn nhất có thể của các hàm mà tính tuyến tính và hội tụ bị trội được thỏa mãn. Ngược lại, tính đo được sẽ được định nghĩa từ tính chất địa phương của tích phân. Điều kiện cắt của Caratheodory về sự đo được nhận được như hệ quả của mở rộng tích phân và biểu diễn lý thuyết độ đo được suy ra hầu như dễ dàng. 3.1 Tích phân sơ cấp và trung bình Daniell Cho Ω là một tập hợp, E là tập không rỗng các hàm thực bị chặn trên Ω và là một dàn véctơ đóng với phép chặt cụt hoặc là một vành. Định nghĩa 3.1. (i) Một tích phân sơ cấp I trên E là một phiếm hàm tuyến tính giá trị thực trên E. (ii) Tích phân sơ cấp I là dương nếu I (f) ≥ 0 khi 0 ≤ f ∈ E. (iii) Tích phân sơ cấp I là δ – liên tục nếu I (fn) 0 khi E fn 0. 34
    8. 37. Tính chất: Tính chất δ – liên tục là tương đương với (i) (σ – liên tục) Nếu φn ≤ φn+1 ∈ E và φ = supn φn ∈ E thì I (φn) I (φ). (ii) (σ – cộng tính) Nếu 0 ≤ ϕn ∈ E và n ϕn ∈ E thì I( n φn) = n I (φn). Ví dụ 3.1. Các ví dụ sau đều là tích phân sơ cấp, liên tục, dương theo định nghĩa 3.1. (1) Giả sử rằng R là một vành các tập con của Ω và µ : R → [0, ∞) là hàm σ – hữu hạn trên R. Cho E là tập hợp tất cả các hàm thực đơn giản. Khi đó, phiếm hàm I : φ = n k=1 ak1{φ=ak} → n k=1 akµ {φ = ak} là một tích phân sơ cấp dương δ – liên tục. (2) Xét Ω=[a,b] và E là tập hợp các hàm bậc thang và I là tích phân Riemann I : f → b a f. 3.1.1 Tích phân trên Daniell Giả thiết rằng không gian bao (E,I) là một tích phân sơ cấp cố định trên tập Ω theo định nghĩa 3.1. Kí hiệu E↑ là tập hợp tất cả các hàm giá trị thực suy rộng h sao cho tồn tại dãy {φn} ⊂ E thỏa mãn h = sup n φn. Nếu E là một dàn, ta có thể thay thế φn bởi dãy tăng n k=1 φk. Bổ đề 3.1. Giả sử rằng E là một dàn véctơ. Khi đó, không gian E↑ là đóng đối với: (i) Phép cộng. (ii) Nhân với vô hướng không âm. (iii) inf hữu hạn. (iv) sup đếm được. 35
    9. 38. Định nghĩa 3.2. Tích phân trên của hàm h ∈ E↑ được định nghĩa bởi I∗ (h) = sup {I (φ) : φ ∈ E, φ ≤ h} (3.1) Tích phân trên của hàm giá trị thực mở rộng f bất kỳ trên Ω được định nghĩa bởi I∗ (f) = inf I∗ (h) : h ∈ E↑ , f ≤ h (3.2) Rõ ràng I∗ (φ) = I (φ) nếu φ ∈ E. Sự biểu diễn (3.1) và (3.2) là trùng nhau trên E↑. Tiếp theo là các đặc tính của I∗. Định lý 3.1. Giả sử rằng E là một dàn véctơ. Thì tích phân trên Daniell I∗ có các tính chất sau: (i) I∗ không giảm và thuần nhất dương. (ii) Nếu {hn} ⊂ E↑ là dãy không giảm thì I∗ (hn) I∗(sup n hn). (iii) I∗ là tuyến tính trên E↑. (iv) I∗ là σ – cộng tính dưới tức là, nếu fn ≥ 0 thì I∗( n fn) ≤ n I∗ (fn). Chứng minh. (i) Tính đơn điệu tăng được chứng tỏ trực tiếp từ 3.1 và 3.2. Tính thuần nhất dương là hệ quả của bổ đề 3.1 (ii) và sự tuyến tính của I trên E. (ii) Giả sử rằng hn h ∈ E↑ thì sup n I∗ (hn) ≤ I∗ (h) theo tính đơn điệu tăng của I∗. Với mỗi n, cho {φm,n} ⊂ E với φm,n hn và đặt ψk = max {φm,n : 0 ≤ n, m ≤ k}. Nếu a < I∗ (h), cho φ ≤ h ∈ E sao cho a < I (φ) thì E ϕk = ψk ∧ φ ≤ hk và ϕk φ. Từ (E, I) là σ – hữu hạn ta có a < I (φ) = lim k I (ϕk) ≤ lim k I∗ (hk) Do đó I∗ (h) ≤ lim k I∗ (hk). Ta kết luận rằng I∗ (h) = lim k I∗ (hk). 36
    10. 56. Định lý 3.18. Giả sử rằng (E,I) là một tích phân sơ cấp và . ∗ là trung bình Daniell, A ∈ M nếu và chỉ nếu E ∗ = E ∩ A ∗ + EA ∗ (3.13) với mọi E ⊂ Ω. Chứng minh. Đặt M∗ là tập hợp tất cả các tập thỏa mãn (3.13), ta sẽ chứng tỏ rằng M∗ trùng với họ tất cả các tập đo được M. Điều kiện cần: Giả sử A ∈ M và cho E ⊂ Ω. Nếu E ∗ = ∞, (3.13) thỏa mãn theo tính cộng tính dưới. Nếu E ∗ < ∞ thì theo định lý 3.7 có L1 B ⊂ E thỏa mãn E ∗ = B ∗ . Bổ đề 3.7 chứng tỏ rằng cả B ∩ A và BA là khả tích. Theo tính cộng tính dưới của trung bình và định lý 3.9 1E ∗ = 1E∩A ∗ + 1EA ∗ ≤ 1B∩A ∗ + = 1BA ∗ = I (1B∩A) + I 1BA = I (1B) = 1E ∗ Vì vậy A ∈ M∗. Điều kiện đủ: Thực hiện lại các bước chứng minh của định lý 1.7 ta sẽ chứng tỏ được rằng M∗ là σ – đại số. Theo định nghĩa , rõ ràng A ∈ M∗ nếu và chỉ nếu Ac ∈ M∗. Ta chứng tỏ rằng M∗ là hợp đếm được, nó đủ xét dãy các tập {An}n∈N ⊂ M∗ đôi một không giao nhau. Ta chứng tỏ bằng quy nạp rằng E ∗ = n k=1 E ∩ Ak ∗ + E ∩ ( n k=1 Ak)c ∗ (3.14) Với mọi E ⊂ Ω. Với n = 1, nó là đúng theo định nghĩa. Giả thiết mệnh đề thỏa mãn với n ≥ 1. Từ An+1 ∈ M∗ E ∩ ( n k=1 Ac k) = E ∩ ( n k=1 Ac k) ∩ An+1 ∗ + E ∩ ( n k=1 Ac k) ∩ Ac n+1 ∗ = E ∩ An+1 ∗ + E ∩ ( n+1 k=1 Ac k) ∗ Theo tính vững chắc E ∩ ( n k=1 Ak)c ∗ ≥ E ∩ ( ∞ k=1 Ac k)c ∗. Do đó theo (3.14) 54
    11. 57. và tính cộng tính dưới đếm được của trung bình . ∗ , E ∗ = lim n→∞ ( n k=1 E ∩ Ak ∗ + E ∩ ( ∞ k=1 Ak)c ∗ ) ≥ ∞ k=1 E ∩ Ak ∗ + E ∩ ( ∞ k=1 Ak)c ∗ ≥ E ∩ ∞ k=1 Ak ∗ + E ∩ ( ∞ k=1 Ak)c ∗ ≥ E ∗ Do đó ∞ ∪ k=1 Ak ∈ M∗, và ta kết luận rằng M∗ là σ – đại số. Giả sử A ∈ M∗ và cho E ∈ L1. Chứng minh điều kiện cần chứng tỏ rằng M∗ là chứa tập khả tích. Do đó E ∩A ∈ M∗. Theo định lý 3.7 thì có L1 ⊃ A∩E thỏa mãn E ∩ A ∗ = B ∗ . Từ B ∗ = B ∩ (E ∩ A) ∗ + B (E ∩ A) ∗ = B ∗ + B (E ∩ A) ∗ nó chứng tỏ rằng B (E ∩ A) ∗ = 0. Vì vậy, E ∩ A ∈ L1. Bổ đề 3.7 suy ra là A ∈ M. Bổ đề 3.9. Cho µ∗ như trong (3.12) và cho . ∗ là trung bình Daniell. Thì . ∗ = µ∗. Chứng minh. Theo định nghĩa, µ∗ = . ∗ trên R. Giả sử µ∗ (A) < ∞ thì có dãy {An} ⊂ R thỏa mãn A ⊂ n An và n I (An) < µ (A) + ε. Nó chứng tỏ từ sự hội tụ bị trội của Daniell rằng B ⊂ n An ∈ R ∩ L1. Cùng với định lý 3.7 có nghĩa rằng µ∗ (A) = inf {I (B) :A ⊂ B ∈ R} = A ∗ . Định lý sau sẽ tóm lược kết quả của mục này. Định lý 3.19. (Daniell Stone) Cho (E, I) là một tích phân sơ cấp và . ∗ là trung bình Daniell của nó và M là tập các hàm đo được đối với . ∗ . Thì σ (E) ⊂ M và µ = . ∗ xác định một độ đo trên không gian đo được (Ω, M) thỏa mãn 55
    12. 64. Kết luận chung Luận văn đã trình bày được một số nội dung cơ bản như: Thứ nhất: Xây dựng tích phân của hàm đo được theo phương pháp tích phân Lebesgue. Xét được các điều kiện chuyển giới hạn dưới dấu tích phân Lebesgue, đưa ra định lý về sự hội tụ đơn điệu, hội tụ bị làm trội…. Sự tương đương của tích phân Lebesgue và tích phân Riemann trên R. Thứ hai: Xây dựng tích phân trên Daniell từ tích phân cơ bản (E, I). Xét tính đo được Daniel như là tính chất địa phương của tính khả tích. Xét được các tính chất cơ bản của tích phân Daniell và trung bình Daniell tương ứng của tích phân. So sánh được sự tương đương giữa tính khả tích Daniell và khả tích Lebesgue. Chỉ ra được tính chất maximality của trung bình Daniell. Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Tác giả xin chân thành cảm ơn! 62

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Giải Tích Số
  • Nhiều Giải Pháp Tăng Độ Che Phủ Rừng
  • Thực Hiện 6 Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • Lý Thuyết & Bài Tập Sgk Bài 5: Diện Tích Xung Quanh Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Lý Thuyết Diện Tích Xung Quanh Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 5 Bài 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Đại Số: Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân (Nâng Cao)
  • Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Bài 1. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Từ các chữ số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm:

    1. 4 số.
    2. Số tự nhiên cần lập có dạng, với a, b ∈ {1, 2, 3, 4} có kể đến thứ tự.

    Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục. Có 4 cách để thực hiện hành động này

    Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị. Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập được số tự nhiên kể trên là

    4 . 4 = 16 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 16 số tự nhiên có hai chữ số.

      Số tự nhiên cần lập có dạng, với a, b ∈ {1, 2, 3, 4} và a, b phải khác nhau, có kể đến thứ tự.

    Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục.

    Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị, với b khác chữ số a đã chọn.

    Có 3 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra từ các cách để lập được số tự nhiên kể trên là:

    4 . 3 = 12 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 12 số tự nhiên có hai chữ số khác nhau.

    Bài 2. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?

    Mỗi số tự nhiên cần lập là số tự nhiên có không quá 2 chữ số, được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

    Để lập được số tự nhiên như vậy, phải thực hiện một hành động trong hai hành động loại trừ nhau sau đây:

    Hành động 1: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có một chữ số.

    Có 6 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có hai chữ số.

    Vận dụng quy tắc nhân, ta tìm được: Có 6 2 = 36 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc cộng suy ra số các cách để lập được các số tự nhiên kể trên là

    6 + 36 = 42 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 42 số tự nhiên bé hơn 100.

    Bài 3. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình 26. Hỏi:

    a.Có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần ?

      Có bao nhiêu cách đi từ A đến D rồi quay lại A ?

    Để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần, phải thực hiện liên tiếp ba hành động sau đây:

    Hành động 1: Đi từ A đến B. Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Đi từ B đến C. Có 2 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 3: Đi từ C đến D. Có 3 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần là 4 . 2 . 3 = 24 (cách).

      Số các cách để đi từ A đến D (mà qua B và C chỉ một lần), rồi quay lại A (mà qua C và B chỉ một lần) là:

    (4 . 2 . 3) . (3 . 2 . 4) = 24 2 = 576 (cách).

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • Giải Bài Tập Trang 17, 18 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Nâng Cao Trang 92
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Trắc Nghiệm Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mùa Xuân Của Tôi
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Chi Tiết)
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 28 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    A – Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

    B – Đoạn văn phải có các quan hệ từ đứng đầu để nối kết với các đoạn văn khác.

    C – Đoạn văn được bắt đầu bằng chừ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

    D – Mỗi đoạn văn biểu thị một ý tương đối hoàn chỉnh.

    Trả lời:

    Đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK để nắm được các đặc điểm của đoạn văn. Đối chiếu cả bốn đặc điểm đã cho để xem đặc điểm nào không được đề cập tới. Đó là nhận xét không chính xác.

    2. Bài tâp 2, trang 36 – 37, SGK.

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau:

    a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò mồ hôi ướt lưng căng sợi dây thừng, chở vôi cát về xây trường học…. Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên em cùng dân làng bèn đắp lại đường.

    b) Mưa đã ngớt, trời rạng dần, mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt hiện ra. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm lá bưởi lấp lánh .

    c) Nguyên Hồng(1918-1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng,quê ở thành phố Nam Định.Trước Cách mạng,ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng,trong một xóm lao động nghèo.Ngay từ tác phẩm đầu tay,Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết .Sau cách mạng ông bền bỉ sáng tác và được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(năm 1996).

    Trả lời:

    Để làm được bài tập này, em hãy ôn lại phần lí thuyết về cách trình bày nội dung trong đoạn văn. Vận dụng những hiểu biết đó, dựa trên sự phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn, em sẽ tìm ra lời giải.

    a) Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch.

    b) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    c) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    3. Em hãy điền câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

    Nội dung của truyện cố dân gian rất phong phú. Truyện phản ánh cuộc đâu tranh chinh phục thiên nhiên đầy gian khổ của những người lao dộng trước đây /…./ Truyện đã đề cao bản chất tốt đẹp của những người dân lương thiện, quanh năm chỉ biết mảnh vườn thửa ruộng /…/ Truyện cũng đã tố cáo bản chất xấu xa của giai cấp bóc lột, tham lam, độc ác, kiêu ngạo, ngu dốt./…/.

    – Xác định nội dung, cấu tạo ngữ pháp của các câu bên cạnh câu cần điền.

    – Dự định nội dung và câu tạo câu cần điền, quan hệ giữa nó với các câu bên cạnh.

    Chỗ trống thứ nhất : Đấu tranh với mưa gió, với lụt lội, với hạn hán.

    Chỗ trống thứ hai : Họ thật thà, chất phác; chăm chỉ và đầy lòng thương yêu người.

    Chỗ trông thứ ba : Chúng không từ những thủ đoạn hèn hạ nhất để bòn rút, đục khoét từ miếng cơm, manh áo, từ hạt gạo, củ khoai đến từng đồng xu, đồng hào của những người lương thiện.

    4. Đoạn văn sau trình bày nội dung theo kiểu nào ? Em hãy chuyển đoạn văn đó thành đoạn văn diễn dịch.

    Phan Tòng ra cầm quân rồi hi sinh, đầu còn đội khăn tang. Hồ Huân Nghiệp lúc sắp bị hành hình mới có thời gian nghĩ đến mẹ già. Phan Đình Phùng đành nuốt giận khi biết giặc và tay sai đốt nhà, đào mả và khủng bố gia đình thân thuộc. Cha già, mẹ yếu, vợ dại, con thơ, gánh gia đình rất nặng nề mà Cao Thắng vẫn bỏ nhà đi cứu nước rồi hi sinh. Trả lời:

    Bài tập có hai yêu cầu :

    – Xác định cách trình bày nội dung đoạn văn.

    Yêu cầu 1 : Đoạn văn trình bày nội dung theo cách song hành.

    Các lãnh tụ của phong trào chống thực dân Pháp đều là nhùng người hi sinh hết mình vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.

    5. Có một đề tập làm văn sau :

    Em có một người bạn ở xa, bạn này rất lười đọc sách và cho rằng đọc sách chẳng có lợi gì cả. Em hãy viết thư giải thích rõ cho bạn lợi ích của việc đọc sách.

    Hãy : – Lập dàn ý sơ-lược cho bài viết.

    – Chọn một ý trong đàn ý rồi triển khai thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

    – Phân tích cách trình bày ý trong đoạn văn của mình.

    Trả lời:

    Văn bản sẽ được viết dưới dạng một bức thư nên phải viết với giọng tâm tình. Đích của bức thư đó là phải thuyết phục bạn, làm cho bạn thây được đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích. Em hãy lập dàn bài theo hướng trên rồi chọn một ý trong dàn bài để triển khai thành một đoạn văn. Lưu ý :

    – Trước khi giải thích lợi ích của việc đọc sách, em cần giải thích khái niệm “sách”. Từ nội dung khái niệm này mà đi sâu vào các khía cạnh như sách giúp chúng ta hiểu biết toàn điện về cuộc sống ở mọi nơi, mọi thời điểm, mọi lĩnh vực.

    – Đề bài yêu cầu giải thích lợi ích của việc đọc sách. Tuy nhiên, trong thực tê lại có cả sách tốt, sách xấu, do vậy cần phân biệt rõ sách tốt thì đọc có lợi còn sách xâu thì ngược lại. Cuối cùng nên tổ thái độ của mình đối với việc đọc sách, mong muốn bạn cũng có thái độ như mình.

    Sách là món ăn tinh thần không thể thiếu.

    Giới thiệu câu nói của M. Go-rơ-ki : “Sách mở rộng ra trước mắt tôi những chân trời”.

    – Sách là tài sản tinh thần mà loài người sáng tạo ra để lưu giữ và truyền lại cho thế hệ khác.

    – Sách là kho tàng ữi thức.

    – Sách giúp ta phát hiện chính mình.

    – Thế nào là sách tốt, sách xâu.

    Thái độ của em đối với sách.

    6. Các đoạn văn sau đây sai ở chỗ nào ? Hãy chữa lại cho đúng.

    a) Thuở nhỏ, Lê Quý Đôn là một đứa trẻ thông minh nhưng ngỗ ngược. Ngày đi học, Lê Quý Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phan khoa học thường dược tôn sùng thời bấy giờ. Ông thường tham gia bình văn cùng những người lớn tuổi. Không ai dám coi thường “chú học nhãi ranh” học nhiều biết rộng ấy.

    b) Cư dân Văn Lang rất ưa ca hát, nhảy múa. Họ hắt trong những đêm trăng hoặc ngày hội. Họ còn hất trong những lúc chèo thuyền, săn bắn. Những nhạc cụ đệm cho những điệu hát thường là trông đồng, khèn, sáo, cồng,…

    Trả lời:

    Bài tập này yêu cầu em phải phát hiện lỗi và tìm cách viết lại đoạn văn đó cho đúng.

    Em hãy thêm một số câu để nói rõ cư dân Văn Lang yêu nhảy múa như thế nào.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Bài Tập Về Ba Định Luật Niu
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6
  • Kinh Nghiệm Làm Kế Toán Xây Dựng, Xây Lắp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Đổi Số Là Lời Giải Cho Bài Toán Phát Triển Của Điện Biên
  • Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Tất Cả Mã Đề
  • Các Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 + Full Nghe Có Đáp Án Cập Nhật
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 Ngày 10/8
  • Kinh nghiệm làm kế toán công ty xây dựng

    Công việc của kế toán xây dựng cần làm những gì, cần chú ý những gì đó là câu hỏi chung của nhiều bạn kế toán.

    Công ty kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ những kinh nghiệm làm kế toán xây dựng và những chú ý trong quá trình làm kế toán trong công ty xây dựng.

    Nợ 627,1331

    Có 111,112,331,142,242….Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng:

    Phân bổ= (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)% * tổng 627 trong tháng

    kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

    Nợ 154/

    tài chính, nếu không xuất thì sẽ bị phạt, cụ thể:

    Theo khoản 3 điều 11 Thông tư Số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014: – Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với hành vi: Lập hóa đơn không đúng thời điểm.

    Còn bị Phạt tiền 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên.

    – Phạt hành chính

    – Phạt chậm nộp thuế.

    (dù có MST hay không) (thông tư 111/2014/TT-BTC), trên hợp đồng bạn phải ghi rõ là trong lương đã bao gồm phụ cấp theo lương và BHXH, BHYT , BHTN

    thì bạn ko phải đóng BẢO HIỂM CHO họ nhưng lại phát sinh thuế TNCN, nếu có thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì

    – Đểkhông phải khấu trừ 10% tại nguồn bạn phải bản cam kết mẫu số 02/CK-TNCN (làm khi ký hợp đồng, đừng để cuối năm quyết toán mới làm) cam kết 1 năm ko quá 108 triệu = 12 tháng x 9 triệu/ tháng khấu trừ bản thân.

    – Nhân công thuê ngoài ký HĐLĐ phải dưới 3 tháng thì không phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN

    – Các đối tượng này vẫn được khấu trừ gia cảnh bình thường:

    Đối với người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/ tháng.

    Đối với người nộp thuế : 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

    – Nhân công thuê ngoài tối đa chỉ được ký HĐLĐ 2 lần/1năm. (mỗi lần ký phải cách quãng về thời gian.

    – Khi ký HĐLĐ trong HĐLĐ phải nêu rõ thu nhập hàng tháng …….đồng/tháng hoặc…….đồng/ngày công (chú ý: các khoản phụ cấp….được trả trực tiếp vào lương…BHXH…trả trục tiếp vào lương…)

    – Phải làm bản cam kết thu nhập không quá = 9.000.000 x 12 tháng = 108.000.000 tr/năm. (theo mẫu số 02 của TT số 92.)

    – Nếu có nhiều nhân công thuê ngoài có thể lập danh sách ủy quyền cho tổ trưởng tổ nhân công thay thay mặt cho tổ ký HĐLĐ (trong danh sách ủy quyền phải có chữ ký của người ủy quyền)

    – Trong nhận bảng lương, nhận các khoản tăng ca, làm thêm giờ (nhất nhất phải có chữ ký của người lao động GIỐNG NHAU

    – Hồ sơ trên phải bao gồm 1 CMND phô tô Của người lao động (có công chứng càng chặt chẽ).

    Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế GTGT. TNCN, TNDN… tính lương, trích khấu hao TSCĐ….lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm … thì có thể tham gia: thực tế tại Kế toán Thiên Ưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Thường Gặp
  • Các Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Tham Khảo
  • Dạng Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100