【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới REVIEW 4 (UNIT 9-10)

VnDoc.com giới thiệu loạt bài Để học tốt Tiếng Anh lớp 11 mới (thí điểm) bao gồm hệ thống toàn bộ các bài soạn Tiếng Anh 11 mới (thí điểm) theo sách giáo khoa được trình bày theo các phần: Getting Started, Language, Skills: Reading, Speaking, Listening, Writing, Communication and Culture, Looking Back, Project bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Anh 11 mới (thí điểm). Review 4: Language

1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. (Dùng dạng đúng của từ cho trong khung để hoàn thành câu.)

1. infrastructure

2. sustainable

3. renewable

4. overcrowded

5. inhabitants

2. Complete the sentences, using the correct form of the word in brackets. Add -free or anti- if necessary. (Dùng dạng đúng của từ cho ngoặc để hoàn thành câu, thêm -free hay anti- nếu cần.)

1. medtalion

2. cholesterol-free

3. anti-acne

4. ageing

5. expectancy

3. Listen to the sentences. Mark their intonation patterns, using/,or/ Then practise saying them (Hãy nghe những câu sau, đánh dấu ngữ điệu/., hoặc/, sau đó thực hành nói.)

1. A (xuống), B (xuống).

2. A (xuống), B (lên).

3. A (lên), B (lên) .

4. A (lên), B (lên).

4. Complete each question, using the correct question tag. (Dùng câu hỏi đuôi phù hợp để hoàn thành câu hỏi.)

1. do they

2. haven’t they

3. will have

4. didn’t we

5. are they

5. Rewrite the sentences, beginning as shown. (Viết lại những câu bên dưới, bắt đầu như đã cho.)

1. Dr Quan said (that) I/ we may/ might feel much better if i/ we start/ started practising meditation.

2. Lan said (that) if I want/ wanted to try natural remedies, I can/ could find useful information on the Internet.

3. Huong told me (that) if she drinks strong tea, she usually starts feeling dizzy.

4. If you use solar water heater in your home, you reduce your carbon footprint.

5. If you use the high-speed motorway, it takes three hours and a half to travel from Ha Noi to Lao Cai.

6. Change the sentences in reported speech in direct speech. (Hãy chuyển gián tiếp sang câu trực tiếp.)

1. “Van, you should take a yoga class to relieve stress,” said the doctor.

2. “Why don’t you use the new high-speed motorway?” the travel agent suggested./ “Let’s use the new high-speed motorway,” the travel agent suggested.

3. “Kevin, remember to go to your fitness class,” said his brother./ “Kevin, don’t forget to go to your fitness class,” said his brother.

4. “I’ll call you once a week while you are studying in Singapore,” said my sister.

5. “Don’t work out more than thirty minutes a day,” our fitness instructor said.

Review 4: Skills

1. Read the text about eco-city planning. (Đọc bài đọc nói về việc quy hoạch thành phố sinh thái.)

2. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc rồi trả lời câu hỏi.)

1. It was created in 1987 (when the book Ecocity Berkeley: Building Cities for a Healthy Future by Richard Register was published).

2. There is no pollution as all the vehicles run on local renewable energy.

3. They co-exist with nature by piding the city into two cricles or rings.

4. The first ring is the city centre containing the residential areas. The second ring includes vast park space and lots of sreenery, which filters and refreshes the air people breathe.

5. Urban planners need to read the book because it can offer them creative ideas and solutions to environmental problems that can be applied to any city.

Hướng dẫn dịch

Xây dựng thành phố sinh thái

Khi tôi đọc cuốn sách Thành Phố Sinh Thái Berkeley. Xây dựng thành phố vì một tương lai lành mạnh của tác giả Richard Register, lần đầu tiên tôi được làm quen với ý tưởng về một thành phố sinh thái. Tác giả cuốn sách này đã đưa ra thuật ngữ “thành phố sinh thái” năm 1987 khi cuốn sách lần đầu tiên xuất bản.

Người dân của thành phố này suy nghĩ rất kỹ về những tác động có thể xảy ra đối với môi trường và chăm sóc tốt môi trường sống của mình. Ở đây không có ô nhiễm vì tất cả xe cộ đều chạy bằng năng lượng có thể tái tạo được của địa phương. Khí thải C02 được kiểm soát và giữ ở mức hài hòa với những quy định nghiêm ngặt về chất lượng bầu không khí và môi trường.

Bên cạnh đó, người dân cùng tồn tại với môi trường bằng cách phân chia thành phố ra thành hai vành đai. Vành đai thứ nhất là trung tâm thành phố bao gồm khu dân cư. Vành đai thứ hai gồm không gian rộng lớn dành làm công viên với nhiều cây xanh. Không gian xanh lọc sạch và làm trong lành bầu không khí mà mọi người thở.

Thành Phổ Sinh Thái Berkeley là một cuốn sách mang lại cảm hứng cho người đọc, có thể đem lại cho những nhà quy hoạch đô thị nhiều ý tưởng sáng tạo và những giải pháp có thể được áp dụng đối với bất kỳ thành phố nào.

3. Work with a partner. Choose two ideas (or use your own ideas) and make a conversation about sustainable living. (Làm việc với bạn bên cạnh, chọn hai ý tưởng (hoặc dùng ý tưởng của em) để làm một đoạn hội thoại về lối sống thân thiện với môi trường.)

– phân loại rác đề tái chế, dùng chất thái tạo ra điện, nhiệt… đề thỏa mãn nhu cầu hàng ngày

– thiết kể đường phố có thể đi bộ qua được: đi bộ trước, sau đó đi xe đạp rồi sử dụng phương tiện giao thông công cộng

– bảo vệ môi trường sổng, hỗ trợ nông nghiệp địa phương.

– thúc đấy lối sống giản dị, nấu ăn bằng những cây trồng tại địa phương, các thành phần hữu cơ.

1. F

2. T

3. T

4. T

5. F

Girls’ over-exercising can result from self-dissatisfaction and fear of being overweight. They may compare theirselves with fashion models considered to be physically perfect. They may worry about their waistlines not being thin enough or their bellies being too fat.

If you think our friend is over -exercising. try to talk to them, and explain that their bodies need to rest as well. Ask them to focus on other aspects of life such as study and hobbies.

【#2】Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing.

Look at these people wearing the national dress of their country. Decide where each person comes from. (Quan sát những người đang mặc y phục truyền thống của đất nước. họ. Xác định xem mỗi người đến từ nước nào)

a. She comes from Japan.

b. She comes from Vietnam.

c. He comes from Scotland.

d. She comes from India.

e. He comes from the USA.

f. She comes from Saudi Arabia.

2. LISTEN AND READ

Nhiều thế kỳ qua, các nhà thơ, nhà văn và các nhạc sĩ đã đề cập đến chiếc áo dài trong thơ ca, tiểu thuyết và các ca khúc. Áo dài là chiếc áo truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Nó là chiếc áo bằng lụa dài được chẻ hai bên hông và được mặc bên ngoài quần rộng.

Theo truyền thống, áo dài được mặc bởi cả đàn ông và đàn bà. Kiều dáng và vải dùng cho nam thì khác kiểu dáng và vải dùng cho nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc áo dài nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy vậy, bây giờ nhiều phụ nữ Việt Nam thường thích mặc quần áo hiện đại hơn để làm việc bởi vì nó tiện lợi hơn.

Hiện nay các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi chiếc áo dài truyền thống. Một số người đã in những dòng thơ lên áo dài, vì thế chúng trông hiện đại và rất thời trang. Một số nhà thiết kế khác đã lấy cảm hứng từ các dân tộc thiếu số Việt Nam. Họ dã tìm đến những ngôi làng để nghiên cứu những kiểu dáng và những biểu tượng truyền thống như mặt trời, các vì sao, dấu chéo và sọc. Họ đã thêm những mẫu này vào áo dài, vì thế phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc chiếc áo độc đáo mà giờ đây vừa mang tính truyền thống vừa hợp thời trang.

a) Complete the sentences. Use the information from the passage. ( Hoàn tất câu. Sử dụng thông tin từ đoạn văn).

1. For a long time the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.

2. The áo dài is described as a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

4. Some designers have modernized the áo dài by printing lines of poetry on it.

5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

b) Answer the questions. (Trả lời cậu hỏi)

1. Who used to wear the áo dài by tradition?

– Traditionally, men and women used to wear the áo dài.

2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work these days?

– Because it is more convenient.

3. What have fashion designers done to modernize the áo dài?

– They have printed lines of poetry on the áo dài or have added symbols such, as suns, stars, crosses, and stripes to it.

3. SPEAK

a) Match the phrases to the pictures. (Xếp các cụm từ cho những bức tranh)

b) Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section (a) may help you. (Luyện lập trong những nhóm nhỏ. Viết thêm hai câu hỏi cho phần cuối cùng của cuộc thăm dò về trang phục của các học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập (a) có thể giúp bạn)

Quần áo mặc thường: Bạn thường mặc gì vào cuối tuần?

Tại sao bạn mặc quần áo này?

Quần áo ưa thích: Loại quần áo ưa thích của bạn là gì? Tại sao?

Đồng phục học đường: Nó có thoải mái không?

Nó màu gì?

Quần áo mặc trong những dịp đặc biệt:

-What do you wear at Tet?

-What type of clothing do you wear to a party?

What do you usually wear

on the weekend?

at home?

when you go camping?

when you go on a picnic?

when you go to the beach?

Why do you wear these clothes?

Favorite clothes:

What is your favorite type of clothing? Why?

It is casual wear because it makes me feel comfortable

It is school uniform because it makes me feel equal to other students.

School uniform

+ Is it comfortable to wear your school uniform?

Yes it is. & No, it isn’t

+ What color is your school uniform?

It’s white and blue

Clothes for special occasions

c) Now report the results of your survey. (Bây giờ báo cáo kết quả cuộc thăm dò của bạn).

a. B: She’s wearing blue shorts

b. A: She’s wearing a long-sleeved blouse.

c. C: She’s wearing brown shoes.

LỜI TRONG BĂNG

Attention please. Here is a special announcement. A little girl is reported missing. She was last seen 20 minutes ago near the main entrance to the Car Fair. Her name’s Mary and she is 3 years old. She has dark, short hair. She’s wearing shorts – the blue shorts and a long-sleeved blouse. She’s wearing a pair of shoes – the brown shoes. She may be carrying a large doll.

If you see Mary, please bring her to the Information Desk. Her father’s waiting for her there. Thank you.

5. READ

Từ “jeans” có xuất xứ tù một loại vải làm ở Châu Âu. Vải mang tên gin là do được đặt theo tên của các thủy thủ đến từ Genoa ở I-ta-li-a, bởi vì họ mặc quần áo may từ vải đó. Vào thế kỷ thứ 18 vải gin được làm hoàn toàn từ sợi bông và các công nhân thời đó thích mặc gin bởi vì nó rất bền, không dễ bị sờn. Trong thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc gin. Các nhà thiết kế đã tạo ra những kiểu dáng gin khác nhau để bắt kịp thời trang của thập niên 1960: gin thêu, gin vẽ v.v… . Đến thập niên 1970 có nhiều người bắt đầu mặc gin hơn vì giá cả rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980 thì gin đã trở thành quần áo rất mốt, đó là lúc những nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu thiết kế kiểu dáng gin riêng cho họ, có gắn nhãn hiệu riêng. Doanh số gin càng lúc càng tăng. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế khắp thế giới suy thoái và doanh số gin bán ra đã ngừng tăng. Tuy nhiên, gin chưa bao giờ lỗi thời, và ngày nay giới trẻ vẫn thích mặc chúng.

a) Fill in the missing dales and words (Điền ngày tháng và từ còn thiếu)

1. 18th century: Workers liked to wear jean cloth because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

2. 1960s: A lot of university and college students wore jeans.

3. 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

4. 1980s: Jeans became high fashion clothing.

5. 1990s: The sale of jeans ended going up.

b) Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập)

1. Where does the name jeans come from?

– The name jeans comes from a kind of material that was made in Europe.

2. What were the 1960s fashions?

– The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on.

3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?

– Because jeans became cheaper.

4. When did jeans at last become high fashion clothing?

– Jeans at last became high fashion clothing in the 1980s.

5. Why did the sale of jeans stop growing?

– The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s.

6. WRITE

This is how lo psent one side of an chúng tôi It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày một khía cạnh của một cuộc tranh luận. Nó dùng để thuyết phục người đọc tin tưởng hoặc làm điều gì đó. Một cuộc tranh luận phải có)

Học sinh trung học nên mặc đồng phục

Mặc đồng phục:

– Kích thích học sinh hãnh diện về trường mình bải vì đồng phục có mang tên trường của họ.

– Giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

– Thực tế. Không cần phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

Tôi cho rằng học sinh trung học mặc đồng phục đi học là điều cần thiết.

Trước hết, đồng phục kích thích học sinh tự hào mình là học sinh của trường bởi vì họ đang mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của họ.

Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy hình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

Sau cùng, mặc đồng phục thì thực tế. Học sinh không phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

Do đó, học sinh trung học nên mặc đồng phục.

Học sinh trung học nên mặc quần áo bình thường

Mặc quần áo bình thường:

– Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái. Họ không thấy gượng gạo phải mặc đồng phục họ không thích.

– Cho học sinh sự tự do lựa chọn. Học sinh có quyền chọn kích cỡ, màu sắc và thời trang quần áo họ yêu thích.

– Tạo cho học sinh cảm giác tự tin khi họ mặc quần áo họ thích.

– Tạo cho trường thêm màu sắc và sinh động hơn.

My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school.

Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

Therefore, students, particularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

【#3】Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể

Giải bài tập trang 68 SGK Sinh lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến số lượng nhiễm sắc thể môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến genGiải bài tập trang 66 SGK Sinh lớp 9: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

A. Tóm tắt lý thuyết:

Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Cà độc dược, lúa và cà chua đều là cây lưỡng bội và có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 2n = 24. Vì có n = 12 nên cả 3 loài trên đều có 12 cặp NST khác nhau.

Người ta đã phát hiện những cây cà độc dược, lúa và cà chua có 25 NST (2n+1) do có một NST bổ sung vào NST lưỡng bội. Trong trường hợp này một cặp NST nào đó có thêm 1 NST thứ ba. Ngược lại, cũng có trường hợp chỉ có 23 NST (2n-1) do một cặp NST nào đó chỉ còn 1 NST, cũng có có trường hợp mất một cặp NST tương đồng (2n-2).

Ở người, sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST 21 gây ra bệnh Đao. Hình 23.2 minh hoạ sự phân li không bình thường của 1 cặp NST trong giảm phân hình thành giao tử.

Cơ chế phát sinh thể 3 nhiễm và thể một nhiễm: Do ở một bên bố hoặc mẹ có một cặp NST tương đồng không phân li, tạo ra hai loại giao tử đột biến: một loại giao tử mang cả cặp NST tương đồng và một loại giao tử khuyết nhiễm.

Các giao tử đột biến này kết hợp với giao tử bình thường trong thụ tinh tạo hợp tử phát triển thành thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

Trường hợp hình thành bệnh Đao và bệnh Tơcnơ khác nhau:

  • Bệnh Đao ở người do có thể 3 nhiễm ở cặp NST thứ 21.
  • Bệnh Tơcnơ ở người do có thể một nhiễm ở cặp NST giới tính XX.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 68 Sinh học lớp 9:

Bài 1: (trang 68 SGK Sinh 9)

Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở những dạng nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở dạng thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

Bài 2: (trang 68 SGK Sinh 9)

Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng nhiễm sắc thể của bộ NST là (2n + 1) và (2n – 1)?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cơ chế NST dẫn đến sự hình thành thể 3 nhiễm (2n + 1) và thể một nhiễm (2n – 1), là do sự không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó ở một phía bố hoặc mẹ. Kết quả tạo một giao tử có cả 2 NST của một cặp, và một giao tử không mang NST nào của cặp đó, hai loại giao tử đột biến trên kết hợp với giao tử bình thường (n) trong thụ tinh tạo thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

Bài 3: (trang 68 SGK Sinh 9)

Hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Biến đổi số lượng NST ở từng cặp NST có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoặc gây bệnh NST: bệnh Đao và bệnh Tơcnơ.

【#4】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 3: Các Nước Đông Bắc Á

1. Các quốc gia vùng lãnh thổ nào không thuộc khu vực Đông Bắc Á:

A. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên.

B. Mông Cổ, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì.

C. Nhật Bản, Đài Loan, Ma Cao.

D. Trung Quốc, Hồng Công, Hàn Quốc.

2. Sau khi cách mạng thắng lợi, một nhà nước mới ra đời ở Trung Quốc với tên là

A. Cộng hoà Trung Hoa

B. Cộng hoà Dân chủ Trung Hoa.

C. Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

D. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Trung Hoa.

3. Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 cho đến nay là do

A. Quyết định của hội nghị Ianta (2-1945).

B. Tác động của Chiến tranh lạnh.

C. Thỏa thuận giữa hai miền Triều Tiên, hiệp định được kí tại Bàn Môn Điếm (1953).

D. Thỏa thuận giữa Mĩ và Liên Xô.

4. Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông – Tây trong thời kì Chiến tranh lạnh?

A. Hàn Quốc trở thành “Con Rồng” kinh tế Châu Á nổi trội nhất.

B. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên và sự ra đời của hai nhà nước đối lập nhau.

C. Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” và Đài Loan, Hồng Công trở thành các “Con Rồng” của kinh tế châu Á.

D. Hồng Công, Ma Cao trở về Trung Quốc.

5. Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?

A. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN.

B. Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

C. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất khu vực Đông Bắc Á.

D. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành các “con rồng” kinh tế của Châu Á.

6. Người đã khởi xướng công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc là

A. Mao Trạch Đông.

B. Đặng Tiểu Binh.

C. Giang Trạch Dân.

D. Hổ cầm Đào.

7. Từ khi thực hiện cải cách – mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc đã đạt tốc độ tăng trưởng bình quân

A. đứng đầu thế giới.

B. đứng thứ hai thế giới.

C. đứng thứ ba thế giới.

D. đứng thứ tư thế giới.

8. Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ vào không gian năm

A. 1999.

B. 2002.

C. 2003.

D. 2004.

9. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào?

A. Tháng 10- 1949.

B. Tháng 1 – 1950

C. Tháng 2 -1959

D. Tháng 1- 1951

10. Ý nào phản ánh mối quan hệ ngọai giao giữa Trung quốc và Việt Nam có giai đoạn diễn biến theo chiều hướng xấu.

A. Trung Quốc gây xung đột biên giới với các nước láng giềng Liên Xô (1962) và Ấn Độ (1969).

B. Trung Quốc cải thiện mối quan hệ theo hướng hòa dịu với Mĩ.

C. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1950) và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm 1991.

D. Trung Quốc quan hệ ngọai giao với Liên Xô, Nhật Bản.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung kiến thức phần Lịch sử Việt Nam để trả lời câu hỏi.

Gợi ý trả lời

1.B 2.C 3.C 4.B 5.A

6.B 7.A 8.C 9.B 10A

Hãy điền chữ Đ vào ô ☐ trước câu đúng hoặc chữ S vào ô ☐ trước câu sai.

1. ☐ Sau cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật kết thúc, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định tấn công Quốc dân đảng để giành toàn bộ chính quyến.

2. ☐ Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc thắng lợi đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.

3. ☐ Trung Quốc là nước đã tiến hành công cuộc cải cách sớm nhất trong phe XHCN.

4. ☐ Đến Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9 – 1982) và Đại hội lần thứ XIII (10 – 1987), những chủ trương đổi mới đã được nâng lên thành đường lối chung.

5. ☐ Hiện nay, Trung Quốc đang thực hiện phương châm một đất nước hai chế độ.

Phương pháp giải

Xem lại mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

Gợi ý trả lời

Đúng: 1, 2, 3, 5

Sai: 4.

Hãy điền những nội dung phù hợp vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:

1. Ngày 1 – 10 – 1949, nước … được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

2. Sự kiện tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian đã đưa … trở thành quốc gia thứ … trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

Phương pháp giải

Xem lại mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

Gợi ý trả lời

1. Ngày 1 – 10 – 1949, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

2. Sự kiện tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

Ý nghĩa sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là gì?

Phương pháp giải

Dựa vào mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

Gợi ý trả lời

Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời mang ý nghĩa vô cùng to lớn:

* Đối với Trung Quốc:

– Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến.

– Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do.

* Đối với thế giới:

– Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

– Cỗ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là Đông Nam Á.

Nêu bối cảnh lịch sử, chủ trương và thành tựu trong công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc.

Phương pháp giải

Dựa vào mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

Gợi ý trả lời

* Hoàn cảnh lịch sử

– Khách quan

+ Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, tiếp theo là những cuộc khủng hoảng về chính trị, kinh tế, tài chính…

+ Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học – kỹ thuật và sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ theo xu thế quốc tế hoá.

→ Trong bối cảnh trên, yêu cầu lịch sử đặt ra đối với tất cả các nước là phải nhanh chóng cải cách về kinh tế, chính trị- xã hội để thích ứng.

– Chủ quan

Đối nội:

+ Từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc trải qua 20 năm không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội.

+ Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nền kinh tế Trung Quốc rơi vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút nghiêm trọng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn…

+ Trong nội bộ Đảng và Nhà nước Trung Quốc diễn ra những bất đồng gay gắt về đường lối, tranh chấp về quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966-1976)…

Đối ngoại:

+ Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam…

+ Xảy ra những cuộc xung đột biên giới giữa Trung Quốc với các nước Ấn Độ, Liên Xô… Tháng 2- 1972, Tổng thống Mĩ R.Nichxơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo chiều hướng hoà dịu giữa hai nước.

Bối cảnh lịch sử trên đòi hỏi Trung Quốc tiến hành cải cách để phù hợp với xu thế chung của thế giới và đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng không ổn định…

* Nội dung đường lối cải cách

– Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua Đại hội XII (9-1982), đặc biệt là Đại hội XIII (10-1987) của Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

– Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (con đường XHCN, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông).

– Tiến hành cải cách mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ văn minh.

* Thành tựu

Thực hiện đường lối cải cách đất nước Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản.

– Sau 20 năm nền kinh tế Trung Quốc có bước tiến nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hàng năm trên 8%, …Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt…

– Khoa học- kỹ thuật, văn hoá giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật. Chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm 1992 thu được kết quả khả quan…

– Trong lĩnh vực đối ngoại Trung Quốc có nhiều thay đổi, Trung Quốc tiến hành bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

Hãy cho biết nét chính trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1949 đến nay. Chính sách đối ngọai nào của Trung Quốc có tác động tích cực, cũng như gây ra những khó khăn cho cách mạng Việt Nam

Phương pháp giải

Dựa vào mục II. Trung Quốc được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra lựa chọn phù hợp

Gợi ý trả lời

– Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam

– Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế.

– Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).

– Đài Loan là một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay Trung Quốc vẫn chưa kiểm soát được Đài Loan

* Chính sách đối ngoại tác động tích cực đối với cách mạng Việt Nam

– Việc Trung Quốc thực hiện bình thường hóa quan hệ Việt Nam giúp cho Việt Nam:

+ Trung Quốc là nước đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi đã công nhận nhà nước này.

+ Từ thập niên 60 đến thập niên 70 của thế kỷ 20, Trung Quốc với tư cách là hậu phương lớn của Việt Nam, đã chi viện toàn lực cho các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ của Việt Nam, nhân dân hai nước kết tình hữu nghị sâu đậm.

* Chính sách đối ngoại gây khó khăn đối với cách mạng Việt Nam

– Do vị trí địa lí giữa hai nước gần nhau nên việc bành trướng lãnh thổ hay sự xâm nhập của văn hóa bản địa không tránh khỏi những lúc tranh chấp biên giới và sự xung đột văn hóa giữa hai nước….

【#5】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 5: Các Nước Châu Phi Và Mĩ La Tinh

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sách bài tập Lịch sử 12

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 5

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 5: Các nước Châu Phi và Mĩ La Tinh hướng dẫn trả lời câu hỏi trong sách bài tập môn Lịch sử lớp 12, được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết này. Hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích môn Lịch sử 12 dành cho các bạn tham khảo.

Bài tập 1 trang 17,18 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

1. Đến năm 2000, châu Phi gổm có

A. 50 quốc gia. C. 53 quốc gia.

B. 51 quốc gia. D. 54 quốc gia.

2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia giành được độc lập sớm nhất ở châu Phi ỉà

A. Ai Cập và Angiêri. C. Ai Cập và Tuynidi.

B. Ai Cập và Ubi. D. Ai Cập và Marốc.

3. Sự kiện 17 quốc gia ở châu Phi cùng giành được độc lập diễn ra vào năm:

A. 1945. B. 1956. C. 1960. D. 1975.

4. Năm 1975 là mốc đánh dấu sự thất bại vế cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ với sự kiện giành độc lập của

A. Môdămbích và Ănggôla. C. Êtiôpia và Ănggôla.

B. Angiêri và Môdămbích. D. Êtiôpia và Angiêri.

5. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã chấm dứt vào năm

A. 1990. B. 1993. C.1994. D. 1995.

6. Đến năm 2000, khu vực Mĩ Latinh gổm

A. 25 quốc gia. C. 33 quốc gia.

B. 31 quốc gia. D. 35 quốc gia.

7. Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. cách mạng Mêhicô. C. cách mạng Panama.

B. cách mạng Cuba D. cách mạng Vênêxuêla.

8. Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nuớc Mĩ Latinh sau tháng lọi của cách mạng Cuba năm 1959 là

A. đấu tranh vũ trang. C. đấu tranh ngoại giao.

B. đấu tranh nghị trường. D. bất hợp tác.

Trả lời:

1. Chọn đáp án D

2. Chọn đáp án B

3. Chọn đáp án C

4. Chọn đáp án A

5. Chọn đáp án B

6. Chọn đáp án C

7. Chọn đáp án B

8. Chọn đáp án A

Bài tập 2 trang 18,19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền chữ Đ vào ô □ trước câu đúng hoặc chữ S vào ô □ trước câu sai.

□ Trong cuộc xâm lược châu Phi, Anh và Pháp là những nước chiếm được nhiều thuộc địa nhất.

□ Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

□ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất là khu vực Bắc Phi.

□ Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi.

□ Angiêri là quốc gia đầu tiên ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

□ Năm 1975 được gọi là “Năm châu Phi” vì có 17 nước ở châu lục này giành được độc lập.

□ Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của khu vực Mĩ Latinh là lật đổ chính quyền tay sai của Mĩ.

□ Sau khi giành được độc lập, tất cả các nước ở khu vực Mĩ Latinh đều xây dựng đất nước theo con đường TBCN.

Trả lời:

Đ: Trong cuộc xâm lược châu Phi, Anh và Pháp là những nước chiếm được nhiều thuộc địa nhất.

Đ: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

Đ: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất là khu vực Bắc Phi.

Đ: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi.

S: Angiêri là quốc gia đẩu tiên ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

S: Năm 1975 được gọi là “Năm châu Phi” vì có 17 nước ở châu lục này giành được độc lập.

Đ: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của khu vực Mĩ Latinh là lật đổ chính quyền tay sai của Mĩ.

S: Sau khi giành được độc lập, tất cả các nước ở khu vực Mĩ Latinh đều xây dựng đất nước theo con đường TBCN.

Bài tập 3 trang 19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền nội dung sự kiện cho phù hợp với thời gian của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong bảng sau.

Trả lời:

Bài tập 4 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy ghép thời gian với nội dung lịch sử trong bảng cho đúng với phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

1. Từ năm 1945 đến thắng lợi của cách mạng Cuba (1959),

2. Từ năm 1959 đến giữa những năm 80 của thế kỉ XX,

3. Từ cuối những nàm 80 của thế kỉ XX đến năm 2000,

4. Từ năm 1975 đến năm 1991,

a) hình thức đấu tranh chủ yếu là bãi cồng, đấu tranh nghị trường, mít tinh…

b) hình thức đấu tranh chủ yếu ỉà khởi nghĩa vũ trang.

c) nhiều nước Mĩ Latinh chuyển sang thời kì dân sự hoá chính quyền và đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế.

Trả lời:

1- a

2- b

3- c

Bài tập 5 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền những nội dung thích hợp vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:

1.Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và … trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.

2. Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài … sụp đổ, nước …. ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

Trả lời:

1. Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ăng-gô-la trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.

2. Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta sụp đổ, nước Cộng hòa Cu Ba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

Bài tập 6 trang 20, 21 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hoàn thành bảng so sánh giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và phong trào đấu tranh của nhân dân khu vực Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trả lời:

Nội dung đấu tranh

a. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi bùng nổ mạnh trước hết là ở Bắc Phi:

– Mở đầu là cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952), lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập ( 18/6/1953).

– Tiếp theo là Libi (1952), An-giê-ri. (1954-1962)

b. Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như:

– 1956 Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng

– 1957 Gana…

– 1958 Ghi nê.

– 1960 là “Năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập.

– Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã .

– Từ 1975 đến nay: Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980) và Namibia (03/1990).

– Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11-1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ.

– Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Ne- xơn Man- đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi (1994).

Tại Cu ba

+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…

+ Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô.

+ Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.

+ Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.

+ 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

* Các nước khác

– Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba.

– Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi.

Thí dụ:

+ 1964 – 1999 Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama

+ 1962 Ha mai ca, Tri ni đát, Tô ba gô.

+ 1966 là Guy a na, Bác ba đốt

+ 1983 có 13 nước độc lập ở Ca ri bê

– Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang…., biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu là phong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…)

– Kết quả chính quyền độc tài ở Mỹ La tinh bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.

Bài tập 7 trang 21 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 có đặc điểm gì ?

Trả lời:

  • Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập vào ngày 25 – 5 – 1963 (đến năm 2002, đổi tên thành Liên minh châu Phi – AU) giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi.
  • Do giai cấp tư sản lãnh đạo cuộc đấu tranh vì giai cấp vô sản chưa trưởng thành, chưa có chính đảng lãnh đạo độc lập.
  • Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị và thương lượng.
  • Mức độ độc lập và sự phát triển không đồng đều (vùng châu Phi xích đạo chậm, vùng Bắc Phi phát triển nhanh chóng)

Bài tập 8 trang 21, 22 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy trình bày về phong trào cách mạng và sự ra đời của nước Cộng hoà Cuba. Cách mạng Cuba thắng lợi đã có tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh ?

Trả lời:

  • Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ
    • Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…
    • Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô.
    • Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.
    • Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.
    • 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nhĩa đạt nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao….
  • Tác động
    • Thắng lợi của Cách mạng Cuba năm 1959 cho ra đời nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực Mĩ Latinh, đưa Cuba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh.
    • Thắng lợi đó đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh đưa các nước trong khu vực vào thời kì đấu tranh quyết liệt, giành nhiều thắng lợi. Khu vực Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” với hàng loạt các quốc gia tuyên bố độc lập:Vênêxuêna, Nicaragoa, Chilê, Cô lôm bia…

Bài tập 9 trang 22 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy sưu tầm tranh ảnh, tài liệu thể hiện mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước Cuba và Việt Nam.

Trả lời:

Quan hệ Việt Nam – Cuba là mối quan hệ song phương giữa hai nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Cuba, được thiết lập ngày 2/12/1960 giữa Chính phủ Cộng hòa Cuba và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Các điều ước kinh tế – thương mại đã ký:

  • Hiệp định giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba về trao đổi thương mại và các hình thức hợp tác kinh tế khác (1996).
  • Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1995).
  • Hiệp định về hợp tác du lịch giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1999).
  • Thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực kiểm dịch và bảo vệ thực vật giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1999).
  • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế thu nhập giữa CHXHCN Việt Nam và CH Cuba (2002).

【#6】Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 7 Trang 52 Sgk Lịch Sử 12

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 7. Tây Âu, sách giáo khoa Lịch sử lớp 12. Nội dung trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 7 trang 52 sgk Lịch sử 12 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 12.

I – Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950

– Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho các nước Tây Âu nhiều ổn thất nặng nề.

– Nhiều thành phố, bến cảng, nhà máy, các trung tâm công nghiệp bị tàn phá. Hàng triệu người chết, mất tích…

– Với sự cố gắng và nhận viện trợ Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác san”, nền kinh tế Tây Âu phục hồi (1950).

– Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị – xã hội

– Hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mĩ, tìm cách trở lại thuộc địa của mình.

– Từ 1945 – 1950, cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối XHCN Đông Âu mới hình thành.

– Giai cấp tư sản gạt những người công sản ra khỏi chính phủ – Pháp, Anh, Ý.

– Tây Âu gia nhập khối Quân sự Bắc Đại Tây Dương – NATO – do Mĩ đứng đầu.

– Pháp xâm lược trở lại Đông Dương, Anh trở lại Miến Điện và Mã lai; Hà lan trở lại In đô nê xi a.

II – Tây Âu từ 1950 đến năm 1973

♦ Về kinh tế:

– Từ 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng: Đức trở thành cường quôc công nghiệp thứ ba thế giới, Anh thứ tư và Pháp thứ năm.

– Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới với trình độ khoa học kỹ thuật cao.

– Nguyên nhân:

+ Áp dụng thành công những thành tựu KH – KT nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

+ Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như viện trợ Mĩ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC…

♦ Về chính trị: 1950 – 1973: nền dân chủ tư sản ở Tây Âu tiếp tục phát triển, đồng thời có nhiều biến động chính trị

– Nhiều nước tư bản Tây Âu mặt liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

– Pháp phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức, chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và buộc Mĩ rút các căn cứ quân sự… ra khỏi đất Pháp.

– Pháp, Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

– 1950 – 1973: nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

III – Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991

– Từ 1973 đến đầu thập niên 90: khủng hoảng, suy thoái và không ổn định

– Gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật, các nước công nghiệp mới (NIC).

– Quá trình nhất thể hóa Tây Âu gặp nhiều khó khăn và trở ngại.

– Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

– Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra.

– 11/1972: ký Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm tình hình Tây Âu dịu đi

– Ký Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975).

– 1989, “Bức tường Berlin” bị phá bỏ và nước Đức thống nhất (3/10/1990)

IV – Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000

– Thập kỉ 90, kinh tế phục hồi và phát triển trở lại.

– Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới (GDP chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới tư bản).

– Thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX, cơ bản là ổn định.

♦ Về chính trị và đối ngoại:

– Có sự điều chỉnh quan trong trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” kết thúc, trật tự hai cực Ianta tan rã.

– Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng.

– Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩ La tinh và các nước thuộc Đông Âu.

V – Liên minh Châu Âu (EU)

– Ngày 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (ECSC).

– Ngày 25/03/1957, 6 nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).

– Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

– 07/12/1991: ký kết hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…

– 1/1/1993: EEC đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên.

– 1994, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển.

– 01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25.

– Năm 2007 gồm 27 nước.

– Mục đích: hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ và chính trị, an ninh chung

– Cơ câu tổ chức: Năm cơ quan chính là Hội đồng Châu âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban Châu âu, quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu âu và một số ủy ban chuyên môn khác.

– Tháng 6/1979 bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.

– Tháng 3/1995: hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau.

– 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được đưa vào sử dụng

– Cuối thập kỉ 90 là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới.

– 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện.

Trình bày khái quát về tình hình chính trị ở Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ 2 (1945 – 1950).

Tình hình chính trị ở Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950) có những nét nổi bật sau đây:

– Thể chế chính trị: là những nước cộng hòa (Pháp, Đức, Italia) hoặc quân chủ lập hiến (Anh, Tây Ban Nha, Hà Lan…) nhưng đều theo chế độ dân chủ đại nghị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ trong các chính sách đối ngoại.

Trả lời:

– Ưu tiên hàng đầu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị – xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mĩ và tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.

– Hầu hết các nước Tây Âu đã gia nhập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ đứng đầu. Cộng hòa Liên bang Đức (chính thức thành lập tháng 9-1949) đã trở thành một tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữ hai cực Liên Xô và Mĩ.

Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu?

⟹ Như vậy, từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội- chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành.

Có ba nhân tố chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đó là:

– Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

Trả lời:

– Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

– Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ, tranh thủ được nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC),….

Những thách thức đặt ra đối với các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu về kinh tế và chính trị-xã hội trong những năm 1973-1991 là gì?

Những thách thức đặt ra đối với các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu về kinh tế và chính trị – xã hội trong những năm 1973 – 1991 bao gồm:

+ Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới (1973), nhiều nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, kéo dài đến đầu thập kỉ 90.

Trả lời:

+ Sự phát triển thường xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái, lạm phát và thất nghiệp.

+ Luôn vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phái Mĩ, Nhật Bản và các nước công ngiệp mới (NICs).

+ Quá trình ” nhất thể hóa ” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu vẫn còn nhiều trở ngại.

+ Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

+ Nhiều tội phạm xảy ra, trong đó điển hình là tội phạm mafia ở Italia.

Nêu những nét chính về tình hình kinh tế và chính trị của Tây Âu trong thập kỉ 90.

– Về kinh tế:

+ Sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn, từ năm 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu đã có sự phục hồi và phát triển.

Trả lời:

+ Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

+ Thình các nước Tây Âu cơ bản là ổn định.

+ Chính sách đối ngoại của các nước này có sự điều chỉnh quan trọng, các nước Tây Âu đều chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác mà còn với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG.

– Về chính trị và đối ngoại:

Hãy nêu những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu.

– Ngày 18/4/1951: sáu nước Tây Âu đã thành lập “Cộng đông than-thép châu Âu”, tiếp đó “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” được thành lập. Ba tổ chức hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

Trả lời:

– Các nước EC kí hiệp ước Maxtrích, có hiệu lực từ ngày 1/1/1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu. (Đến năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước, nâng số thành viên lên 25 nước.)

– 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.

– 3/1995, bảy nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau.

– 1/1/1999, đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô được phát hành, 1/1/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU.

⇒ Như vậy, đến cuối thập kỉ 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết CT- KT lớn nhất hành tinh, chiếm 1/4 GDP của thế giới.

Câu hỏi và bài tập

Vì sao nói: Tây Âu là một trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỉ XX.

Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất của thế giới nửa sau thế kỉ XX xuất phát từ những lí do sau:

Trả lời:

– Từ thập niên 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có sự phát triển nhanh.

– Các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu như Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a, Thủy Điển, Phần Lan…đều có nền khoa học – kĩ thuật phát triển cao, hiện đại.

– Đầu thập niên 90, nền kinh tế nhiều nước Tây Âu đã trải qua một giai đoạn suy thoái ngắn. Tuy nhiên, từ khoảng 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu đã bắt đầu hồi phục và phát triển trở lại. 15 nước thành viên EU đã có số dân tổng công là 375 triệu người, GDP hơn 7000 tỉ USD, chiếm khoảng 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới.

– Các nước tư bản phát triển ở Tây Âu đều có nền khoa học – kĩ thuật tiên tiến hiện đại, đạt nhiều thành tựu về văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật, thể thao.

Trình bày những nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu nửa sau thế kỉ XX.

– Giai đoạn 1945-1950: Nhiều nước Tây Âu lần lượt gia nhập tổ chức Bắc Đại Tây Dương do Mĩ đứng đầu. Các nước Tây Âu trở lại xâm lược một số nước Châu Á.

Trả lời:

– Giai đoạn 1950-1970: Nhiều nước Tây Âu tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

– Giai đoạn 1973-1991: Việc kí hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức làm cho tình hình Tây Âu dịu bớt đi. 11/1989, bức tường Béc lin bị phá bỏ, nước Đức đã tái thống nhất.

– Giai đoạn 1991-2000: Các nước Tây Âu có sự điều chỉnh quan trọng trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực tan rã.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#7】Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 5: Trung Quốc thời phong kiến

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 10

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 10

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sử lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – Ma

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 6: Các quốc gia Ấn Độ và văn hóa truyền thống Ấn Độ

(trang 30 sgk Lịch Sử 10): Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần

Trả lời:

(trang 30 sgk Lịch Sử 10): Những biểu hiện sự thình trị về kinh tế, chính trị của xã hội phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là gì?

Trả lời:

Kinh tế:

Thời Đường nhà nước quan tâm đến sự phát triển kinh tế một cách toàn diện:

  • Nông nghiệp: Nhà nước thực hiện chính sách quân điền đáp ứng nguyện vọng của nông dân, áp dụng phương pháp kĩ thuật canh tác mới, chọn giống mới,… làm cho năng suất tăng.
  • Thủ công nghiệp: Các nghề dệt, in, gốm sứ phát triển. Hình thành các xưởng thủ công.
  • Thương nghiệp phát triển thịnh đạt, giao lưu buôn bán được mở rộng, hình thành “con đường tơ lụa” trên đất liền và trên biển.

Chính trị:

  • Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương nâng cao quyền lực của Hoàng đế.
  • Dưới thời Đường tiếp tục chính sách xâm lược các nước, lãnh thổ Trung Quốc được mở rộng.

(trang 31 sgk Lịch Sử 10): Những mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dưới thời Minh đã xuất hiện như thế nào?

Trả lời:

Sự xuất hiện của công trường thủ công quy mô lớn, có lao động làm thuê, quan hệ giữa chủ và người làm thuê là chủ xuất vốn, thợ xuất sức.

Trong nông nghiệp có hình thức bỏ vốn liếng và thu sản phẩm gọi là hình thức bao mua.

Thương nghiệp phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh : Bắc Kinh, Nam Kinh.

(trang 33 sgk Lịch Sử 10): Ảnh hưởng của chính sách áp bức dân tộc của triều Thanh đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc như thế nào?

Trả lời:

Các chính sách áp bức dân tộc của triều Thanh làm mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi làm cho chính quyền nhà Thanh suy yếu. Sự suy yếu của nhà Thanh tạo điều kiện cho các nước phương Tây xâm lược Trung Quốc.

(trang 36 sgk Lịch Sử 10): Hãy tìm hiểu thêm về 4 phát minh lớn của Trung Quốc thời phong kiến?

Trả lời:

Bốn phát minh lớn của Trung Quốc thời phong kiến là giấy, cách in, la bàn, thuốc súng.

  • Giấy: Thế kỉ II TCN, nhờ sự phát triển của nghề dệt, tơ tằm, nhân dân lao động Trung Quốc đã phát minh được cách làm một loại giấy thô sơ bằng tơ. Nến năm 105, một viên hoạn quan thời Đông Hán là Thái Luân phát minh ra cách dùng vỏ cây, lưới cũ, giẻ rách… để làm giấy. Từ đó nghề sản xuát giấy trở thành một nghề mới, tạo điều kiện cần thiết cho sự phát triển nhanh chóng của nền văn hóa Trung Quốc. Đến thế kỉ VIII, kĩ thuật làm giấy của Trung QUốc được truyền sang Arap và nhiều nước khác.
  • Kĩ thuật in: bắt đầu phát minh từ thời Đường nhưng bấy giờ người ta chỉ biết in bản khắc trên gỗ. Đến giữa thế kỉ XI, một người dân thường là Tất Thăng phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung. Phát minh này là một tiến bộ nhảy vọt của nghề in.
  • La bàn: Vào thế kỉ X, người Trung QUốc bắt đầu biết mài lên đá nam châm để hút từ tính rồi dùng miếng sắt đó vào việc làm la bàn. La bàn lúc bấy giờ còn rất thô sơ người ta cắt miếng sắt có từ tính để nổi vào bát nước hoặc treo vào dây ở chỗ kín gió.
  • Phát minh ra thuốc súng: Từ xua người Trung Quốc vẫn tin tưởng rằng người ta có thể luyện được vàng và thuốc trường sinh bất lão. Cho đến thời Đường, mục đích chính của họ không đạt được mà lại thường xuyên gây ra những vụ nổ, do tình cờ người ta đã tìm ra một chất liệu mới là thuốc súng.

Câu 1 (trang 36 sgk Sử 10): Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào?

Lời giải:

Năm 221 TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần xưng là Tần Thủy Hoàng

Dưới thời Tần các giai cấp mới được hình thành:

  • Những quan lại và một số nông dân đã tập trung trong tay nhiều của cải. Bằng quyền lực của mình, họ còn tước đoạt thêm nhiều ruộng đất công. Do đó một giai cấp mới hình thành, bao gồm những kẻ có ruộng tư, vốn là những quan lại và những kẻ có ruộng tư, vốn là những quan lại và những nông dân giàu có, gọi là giai cấp địa chủ.
  • Giai cấp nông dân cũng bị phân hóa: Nông dân giàu có trở thành địa chủ. Nông dân giữ được một số ruộng đất gọi là nông dân tự canh. Số còn lại là nông dân công xã rất nghèo, nhận ruộng đất để cày cấy gọi là nông dân lĩnh canh.

Quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nông dân lĩnh canh – quan hệ phong kiến kiến hiện. Nông dân nhận ruộng đất của địa chủ để cày cấy và nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập.

Câu 2 (trang 36 sgk Sử 10): Sự thình trị của chế độ phong kiến thời Đường được biểu hiện như thế nào?

Lời giải:

Kinh tế:

Thời Đường nhà nước quan tâm đến sự phát triển kinh tế một cách toàn diện:

  • Nông nghiệp: Nhà nước thực hiện chính sách quân điền đáp ứng nguyện vọng của nông dân, áp dụng phương pháp kĩ thuật canh tác mới, chọn giống mới,… làm cho năng suất tăng.
  • Thủ công nghiệp: Các nghề dệt, in, gốm sứ phát triển. Hình thành các xưởng thủ công.
  • Thương nghiệp phát triển thịnh đạt, giao lưu buôn bán được mở rộng, hình thành “con đường tơ lụa” trên đất liền và trên biển.

Chính trị:

  • Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương nâng cao quyền lực của Hoàng đế.
  • Dưới thời Đường tiếp tục chính sách xâm lược các nước, lãnh thổ Trung Quốc được mở rộng.

Câu 3 (trang 36 sgk Sử 10): Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến?

Lời giải:

Tư tưởng:

  • Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến.
  • Phật giáo cũng thịnh hành, nhất là thời Đường

Sử học

  • Bộ Sử kí của Tư Mã Thiên
  • Thời Đường, Sử quán được thành lập

Văn học

  • Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường với nhiều nhà thơ nổi tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,…
  • Tiểu thuyết phát triển mạnh thời Minh – Thanh: Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, Thủy Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc chí của La Quán Trung, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần,…

Các lĩnh vực Toán, Thiên văn học , Y dược cũng đạt nhiểu thành tựu: Cửu chương toán thuật, Bản thảo cương mục,…

Về kĩ thuật: 4 phát minh lớn là giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

Kiến trúc: Vạn lí trường thành, cung điện, tượng Phật,….

【#8】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

Câu 1: Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là

A. đồng bằng

B. thung lũng.

C. núi

D. núi và cao nguyên.

Câu 2: Đến đầu thiên niên kỉ I TCN, cư dân Địa Trung Hải đã biết

A. chế tạo công cụ bằng sắt.

B. chế tạo công cụ bằng đồng.

C. sử dụng công cụ bằng đồng đỏ.

D. sử dụng cung tên.

Câu 3: Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt là

A. cư dân có thể trồng các loại cây lưu niên, có giá trị cao.

B. các nước phương Tây không phải mua lúa mì, lúa mạch.

C. đảm bảo phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân.

D. diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã cho kết quả.

Câu 4: Ngành kinh tế phát triển mạnh nhất ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

A. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

B. trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao.

C. chăn nuôi gia súc.

D. buôn bán nô lệ

Câu 5: Sự phát triển của thủ công nghiệp ở các nước phương Tây cổ đại tạo điều kiện cho

A. nông nghiệp phát triển

B. nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn ra đời.

C. khai hoang được nhiều vùng đất mới.

D. sản xuất hàng hoá tăng, quan hệ thương mại mở rộng.

Câu 6: Trong xã hội cổ đại phương Tây, lực lượng chiếm tỉ lệ đông đảo và là lực lượng lao động chính trong xã hội là

A. thợ thủ công.

B. thương nhân

C. bình dân.

D. nô lệ.

Câu 7: Quyền lực trong xã hội Địa Trung Hải thuộc về

A. bình dân thành thị

B. bô lão các thị tộc

C. tăng lữ

D. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung chính được trình bày ở mục 1, mục 2 trang 15 SGK Lịch sử 6 để phân tích từng câu hỏi và đưa ra câu trả lời chính xác nhất.

Ví dụ: Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là núi và cao nguyên.

Hướng dẫn giải

1.D 2.A 3.D

4.A 5.D 6.D 7.D

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô ☐ trước các câu sau.

1. ☐ Ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải, điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho việc phát triển cây lúa.

2. ☐ Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển.

3. ☐ Trong xã hội cổ đại phương Tây, nô lệ bị coi là “công cụ biết nói”.

4. ☐ Nô lệ ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại bị bóc lột, khinh rẻ nhưng thường phục tùng hoàn toàn chủ nô.

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung chính được trình bày ở mục 1 và mục 3 trang 15, 16 SGK Lịch sử 6 để phân tích và đưa ra lựa chọn đúng, sai.

Ví dụ: Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển → Đúng

Hướng dẫn giải

Đúng: 2, 3.

Sai: 1, 4.

Nối nội dung ở cột A với mốc thời gian hoặc nội dung ở cột B sao cho phù hợp.

Cột A:

1. Thời gian hình thành nhà nước ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

2. Nền kinh tế chính của Hi Lap và Rô- ma cổ đại

3. Hai giai cấp chính trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

4. Thời gian nổ ra cuộc khởi nghĩa nô lệ do Xpac-ta-cút lãnh đạo

Cột B:

a) Năm 73 – 71 TCN

b) Chủ nô và nô lệ

c) Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

d) Thủ công nghiệp và thưong nghiệp

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào? được trình bày ở trang 15 SGK Lịch sử 6 để nối mốc thời gian với nội dung sao cho phù hợp.

Ví dụ: Thời gian hình thành nhà nước ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

Nền kinh tế chính của Hi Lap và Rô- ma cổ đại là thủ công nghiệp và thưong nghiệp

Hướng dẫn giải

1.c 2.d

3.b 4.a

Hãy điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho … nhất là … phát triển

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với …

C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là …

D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là …

E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội …

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung bài 5 trang 15 SGK Lịch sử 6 về các quốc gia cổ đại Phương Tây để hoàn thành bài tập.

Ví dụ:

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho thương nghiệp nhất là ngoại thương phát triển.

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với nô lệ….

Hướng dẫn giải

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho thương nghiệp nhất là ngoại thương phát triển.

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với nô lệ.

C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là những “công cụ biết nói”.

D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại như thế nào?

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào? trang 15 SGK Lịch sử 6 để phân tích và trả lời.

– Chủ nô: sung túc

– Nô lệ: khổ sở

Hướng dẫn giải

Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại:

* Chủ nô:

– Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đã dẫn tới sự hình thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ các thuyền buôn rất giàu và có thế lực về chính trị.

– Họ nuôi nhiều nô lệ để làm việc trong các xưởng. Sống cuộc sống rất sung sướng.

* Nô lệ:

– Số lượng đông đảo.

– Phải làm việc cực nhọc tại các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa, chèo thuyền.

– Mọi của cải làm ra đều thuộc chủ nô, bản thân nô lệ là tài sản của chủ. Chủ nô thường gọi nô lệ là “những công cụ biết nói”.

– Bị đối xử tàn bạo: đánh đập, đóng dấu trên cánh tay hay trên trán → Đấu tranh chống lại chủ nô bằng nhiều hình thức khác nhau như: bỏ trốn, phá hoại sản xuất hay khởi nghĩa vũ trang.

Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì? Nêu vị trí của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã được học và nội dung được trình bày ở mục 2, mục 3 trang 15, 16 SGK Lịch sử 6 để trả lời

“Xã hội chiếm hữu nô lệ” là một xã hội có 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

Hướng dẫn giải

Chế độ chiếm hữu nô lệ là

– Là một trong hai mô hình của xã hội có giai cấp đầu tiên.

– Trong xã hội có hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

Trong đó:

– Chủ nô là giai cấp thống trị, có quyền lực kinh tế, sở hữu rất nhiều nô lệ.

– Nô lệ là giai cấp bị trị, là lực lượng lao động chính trong xã hội, hoàn toàn lệ thuộc vào chủ nô.

【#9】Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời

Giải bài tập Lịch sử 9 Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

(trang 70 sgk Lịch Sử 9): – Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ?

Trả lời:

– Đánh dấu sự thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam, thống nhất phong trào cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản có đường lối cách mạng đúng đắn.

– Những quyết định của Hội nghị chứng tỏ Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được Hội nghị thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

(trang 71 sgk Lịch Sử 9): – Nội dung Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có những điểm chủ yếu nào?

Trả lời:

– Nội dung Luận cương chính trị:

+ Khẳng định tính chất của cách mạng Việt Nam là cách mạng tư sản dân quyền, sau tiến lên cách mạng XHCN.

+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến, đế quốc.

+ Lực lượng của cách mạng là vô sản và nông dân.

+ Phương pháp cách mạng : Đảng phải coi trọng tập hợp quần chúng đấu tranh, khi tình thế cách mạng xuất hiện thì phát động quần chúng vũ trang bạo động, giành lấy chính quyền cho công nông…, phải liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa, nhất là vô sản Pháp.

– Tuy nhiên, Luận cương còn nặng về đấu tranh giai cấp, chưa thấy rõ khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công nông.

(trang 71 sgk Lịch Sử 9): – Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trả lời:

– Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ờ Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác -Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

– Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:

+ Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam từ đây đã nắm quyền tuyệt đối lãnh đạo cách mạng với đội tiền phong của nó là Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Từ đây, cách mạng Việt Nam đã có một đường lối lãnh đạo đúng đắn được đổ ra trong Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng.

– Đồng thời, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của phong trào cách mạng thế giới. Vì vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời chính là sự chuẩn bị tất yếu, quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam.

Câu 1 (trang 71 sgk Sử 9):Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam?

Lời giải:

* Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản:

– Cuối tháng 3-1929 Tại số nhà 5D-Hàm Long-Hà Nội một số hội viên tiên tiến của hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kỳ đã nhóm họp lập ra chi bộ Đảng đầu tiên ở Việt Nam gồm 7 đồng chí do Trần Văn Cung làm bí thư.

– Mục đích chủ trương tích cực cho việc thành lập Đảng Cộng Sản ở Việt Nam.

– 5-1929 Tại Hội nghị lần thứ nhất của hội Việt Nam cách mạng thanh niên do bất đồng giữa các đại biểu nên không đồng ý. Do đó đoàn đại biểu do Ngô Gia Tự đứng đầu rút về nước.

– 17-6-1929 Tại số nhà 312 Khâm Thiên – Hà Nội các đại biểu ưu tú của các tổ chức cơ sở Đảng ở Miền Bắc đã nhóm họp và quyết định thành lập Động Dương Cộng Sản Đảng thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ quyết định xuất bản báo Búa Liềm và cử ra ban chấp hành trung ương Đảng.

– Trước ảnh hưởng của tổ chức Đông Dương Cộng Sản Đảng và phong trào cách mạng lúc bấy giờ một số hội viên tiên tiến ở Bắc Kỳ và Nam Kỳ cũng vạch ra kế hoạch thành lập Đảng.

– 8-1929 An Nam Cộng Sản Đảng ra đời.

– Một số hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng đã nhóm họp và ra thông đạt thành lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn.

– 12-1929 Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn họp hội nghị đầu tiên.

* Nhận xét:

– Như vậy trong một thời gian ngắn ở Việt Nam đã xuất hiện 3 tổ chức Cộng Sản Đảng. Sự ra đời của 3 tổ chức này phản ánh xu thế thành lập Đảng là tất yếu của phong trào cách mạng Việt Nam. Các tổ chức này đã nhanh chóng gây dựng cơ sở ở nhiều địa phương và trực tiếp tổ chức lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng góp phần cho phong trào công nhân với phong trào nông dân chống thuế, phong trào bãi khoá của học sinh, bãi thị của tiểu thương… Vì vậy làm cho làn sóng đấu tranh dân tộc dân chủ phát triển. Tuy nhiên sự tồn tại của 3 tổ chức này và hoạt động biệt lập của nó đã dẫn tới sự chia rẽ lớn của phong trào cách mạng Việt Nam do đó yêu cầu thành lập Đảng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết.

Câu 2 (trang 71 sgk Sử 9):Hãy cho biết những yêu cầu bức thiết về tổ chức để đảm bảo cho cách mạng Việt Nam phát triển từ năm 1930 về sau.

Lời giải:

Cần có đường lối, chính sách đúng đắn. CM Việt Nam gắn liền với CM Cộng Sản Quốc Tế, khiến nhân dân tin vào Đảng, thức tỉnh, giác ngộ cho nhân dân.

【#10】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 5: Trung Quốc thời phong kiến

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 10

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 5

hướng dẫn giải vở bài tập Sử 10, là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 10 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Hi vọng sẽ giúp các bạn giải bài tập Lịch sử 10 nhanh chóng và chính xác.

Bài tập 1 trang 21, 22, 23 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Nước nào đã có công thống nhất Trung Quốc?

A. Tần. C. Sở.

B. Hán. D. Triệu.

Trả lời: Chọn A

2. Trung Quốc được thống nhất vào thời gian nào?

A. Năm 221 TCN. C. Năm 122TCN.

B. Năm 212 TCN. D. Năm 206 TCN.

Trả lời: Chọn A

3. Người khởi đầu xây dựng bộ máy nhà nước phóng kiến tập quyền ở Trung Quốc là

A. Tần Thủy Hoàng. C. Tần Tam Thế.

B. Tần Nhị Thế. D. Lưu Bang.

Trả lời: Chọn A

4. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa làm nhà Tần suy sụp là:

A. Trần Thắng, Ngô Quảng. C. Hạng Vũ.

B. Lưu Bang. D. Lã Bất Vi.

Trả lời: Chọn A

5. Quan hệ sản xuất chính được thiết lập dưới thời Tần – Hán là

A. quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã.

B. quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.

C. quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô.

D. quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.

Trả lời: Chọn D

6. Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi

A. quan hệ vua – tôi được xác lập.

B. quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập.

C. quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập.

D. vua Tần xưng là Hoàng đế.

Trả lời: Chọn C

7. Đặc điểm nổi bật nhất của thời Tần, Hán ở Trung Quốc là

A. trong xã hội, hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh.

B. chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và bước đầu được củng cố.

C. đây là chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

D. hai triều đại này đều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ.

Trả lời: Chọn B

8. Triều đại nào ở Trung Quốc tiến hành xâm lược Việt Nam đầu tiên và đã thất bại?

A. Tần. C. Đường.

B. Hán. D. Tống.

Trả lời: Chọn C

9. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là

A. chế độ tô, dung, điệu. C. chế độ quân điền.

B. chế độ tỉnh điền. D. chế độ lộc điền.

A. Dưới thời Đường, nền kinh tế phát triển tương đối toàn diện.

B. Dưới thời Đường, chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đạt đến đỉnh cao.

C. Bộ máy cai trị dưới thời Đường đạt đến sự hoàn chỉnh.

D. Văn hoá dưới thời Đường phát triển, đạt nhiều thành tựu rực rỡ.

Trả lời: Chọn B

11. Ai sáng lập ra nhà Minh ở Trung Quốc?

A. Trần Thắng, Ngô Quảng. C. Chu Nguyên Chương.

B.Triệu Khuông Dẫn. D. Hoàng Sào.

Trả lời: Chọn C

12. Nhà Minh được thành lập trên cơ sở đánh bại sự thống trị của triều đại ngoại tộc nào?

A. Mông Cổ. C. Thanh.

B. Nguyên. D. Kim.

Trả lời: Chọn B

13. Đặc điểm nổi bật nhất của Trung Quốc dưới thời Minh là

A. xuất hiện nhiều xưởng thủ công lớn.

B. thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh.

C. xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền.

D. kinh tế hàng hoá phát triển, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện

Trả lời: Chọn D

14. Cuộc nổi dậy làm cho nhà Minh sụp đổ do ai lãnh đạo?

A. Trần Thắng, Ngô Quảng. C. Lý Tự Thành.

B. Chu Nguyên Chương. D. Triệu Khuông Dẫn.

Trả lời: Chọn C

15. Giống như triều Nguyên, triều Thanh là

A. triều đại ngoại tộc.

B. triều đại phong kiến dân tộc.

C. triều đại đánh dấu sự phát triển đến đỉnh cao của chế độ phong kiến Trung Quốc.

D. triều đại được thành lập sau phong trào khởi nghĩa nông dân rộng lớn.

Trả lời: Chọn A

16. Chính sách thống trị của nhà Thanh đã gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất đối với Trung Quốc là:

A. chính sách thống trị ngoại tộc làm cho chế độ phong kiến Trung Quốc ngày càng trì trệ.

B. chính sách áp bức dân tộc làm cho các mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng.

C. chính sách “bế quan toả cảng” gây nên nhiều cuộc xung đột kịch liệt với thương nhân châu Âu.

D. làm cho chế độ phong kiến ngày càng suy sụp, tạo điều kiện cho tư bản phương Tây nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc.

Trả lời: Chọn D

17. Người đầu tiên khởi xướng Nho giáo là

A. Khổng Tử. C. Tuân Tử.

B. Mạnh Tử. D. Tất cả đều đúng.

Trả lời: Chọn A

18. Cơ sở lí luận, tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc là

A. Nho giáo. C. Đạo giáo.

B. Phật giáo. D. Thiên Chúa giáo.

Trả lời: Chọn A

19. Loại hình văn học nổi bật nhất dưới thời Đường là

A. thơ. C. tiểu thuyết.

B. kinh kịch. D. sử thi.

Trả lời: Chọn A

20. Nhà thơ tiêu biểu nhất của Trung Quốc thời phong kiến là

A. Lý Bạch. C. Bạch Cư Dị.

B. Đỗ Phủ D. Tất cả đều đúng.

Trả lời: Chọn D

21. Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là

A. phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.

B. phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm.

C. giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

D. giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng.

Trả lời: Chọn C

Bài tập 2 trang 23 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và xác lập như thế nào dưới thời Tần – Hán?

Trả lời:

  • Về kinh tế – xã hội: Trên lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang thời cổ đại có nhiều nước nhỏ thường chiến tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm thành cục diện Xuân Thu – Chiến Quốc. Đến thế kỷ IV – TCN, nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu diệt các đối thủ. Đến năm 221 – TCN, đã thống nhất Trung Quốc
  • Về chính trị: Năm 221 – TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thủy Hoàng. Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 – 220 TCN. Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập.

Bài tập 3 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Tại sao nói: Đến thời nhà Đường, chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đạt đến đỉnh cao?

Trả lời:

Chế độ phong kiến thời Đường đạt đến đỉnh cao:

  • Kinh tế phát triển toàn diện:
    • Thực hiện chế độ quân điền, nông dân thực hiện chế độ nghĩa vụ cho nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu.
    • Thủ công nghiệp phát triển, các xưởng thủ công gọi là tác phường như luyện sắt, đóng thuyền….
    • Thương nghiệp thịnh đạt, con đường tơ lụa trên đất liền và trên biển được thiết lập, mở rộng.
  • Chính trị: bộ máy cai trị phong kiến hoàn chỉnh: cử người thân tín cai quản địa phương; cử người trong họ hay công thần giữ chức Tiết độ sứ, trấn ải biên cương mở khoa thi chọn người ra làm quan.
  • Tiếp tục chính sách xâm lược: chiếm Nội Mông, Tây vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục.

Bài tập 4 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Điều gì chứng tỏ đến thời nhà Minh, những mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành ở Trung Quốc?

Trả lời:

Các vua triều Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển kinh tế. Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong các ngành nông nghiệp, thủ công (xuất hiện công trường thủ công, quan hệ chủ – người làm thuê), thương nghiệp phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh.Các thành thị mọc lên nhiều và rất phồn thịnh. Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế lớn.

Bài tập 5 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Tại sao dưới thời Minh, Thanh, nền kinh tế Trung Quốc vẫn có bước phát triển nhưng lại là giai đoạn suy yếu của chế độ phong kiến Trung Quốc?

Trả lời:

Người Mãn Thanh khi vào Trung Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức dân tộc, bắt người Trung Quốc ăn mặc và theo phong tục người Mãn, mua chuộc địa chủ người Hán, giảm thuế cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng dẫn đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi.

Đối ngoại: Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến. Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ, chấm dứt sự tồm tại dai dẳng của chế độ phong kiến ở Trung Quốc.

Bài tập 6 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy nêu chính sách đối ngoại của Trung Quốc qua các triều đại.

Trả lời:

  • Thời Tần – Hán: Có lực lượng quân sự lớn mạnh để duy trì trật tự xã hội, trấn áp các cuộc nổi dậy, tiến hành chiến tranh xâm lược. Nhà Tần và nhà Hán chiếm vùng thượng lưu sông Hoàng, thôn tính Trường Giang, chiếm phía đông Thiên Sơn, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
  • Thời Đường: Tiếp tục chính sách xâm lược: chiếm Nội Mông, Tây vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục. Nhà Đường trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất.
  • Thời Minh – Thanh: Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến. Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ.

Bài tập 7 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy hoàn thành bảng hệ thống về các triều đại phong kiến Trung Quốc.

Trả lời:

221 TCN -206 TCN

– Vua Tần xưng là Tần Thủy Hoàng có quyền hành tuyệt đối, bắt tay vào việc xây dựng chính quyền.

– Chia đất nước thành quận huyện, cử quan Thái thú (ở quận) và Huyện lệnh (ở huyện). Thừa tướng đứng đầu quan văn, Thái úy đứng đầu quan võ.

Đầu thế kỷ IV TCN, Tần lần lượt tiêu diệt các đối thủ, năm 221 TCN Tần thống nhất Trung Quốc.

– Tiếp tục củng cố bộ máy cai trị, mở rộng hình thức tiến cử.

– Nhà Tần và nhà Hán chiếm vùng thượng lưu sông Hoàng, thôn tính Trường Giang, chiếm phía đông Thiên Sơn, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.

Cuộc khởi nghĩa của Trần Thắng và Ngô Quảng

– Chế độ phong kiến thời Đường đạt đến đỉnh cao

– Tiếp tục chính sách xâm lược: chiếm Nội Mông, Tây vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục. Nhà Đường trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất.

Năm 874, khởi nghĩa Hoàng Sào

Nhà Tống là nhà nước đầu tiên trên thế giới phát hành ra tiền giấy, và nhà nước Trung Quốc đầu tiên đã thành lập nên lực lượng hải quân thường trực lâu dài. Triều đại này đã chứng kiến việc lần đầu tiên sử dụng thuốc súng, cũng như nhận thức về cách sử dụng la bàn.

Không thấy xuất hiện khởi nghĩa lật đổ

– Là triều đại ngoại tộc của người Mông Cổ thực hiện chính sách áp bức, chia rẽ các dân tộc

– Ðầu đời Nguyên, chỉ trong vòng 20 năm, Hốt Tất Liệt đã phát động nhiều cuộc chiến tranh để xâm lược Nhật Bản, Miến Ðiện, Chiêm Thành, Ðại Việt và Gia Va.

– khởi nghĩa của Lưu Phúc Thông

– Lực lượng quân khăn đỏ do Quách Tử Hưng (Chu Nguyên Chương)

– Kinh tế: Khôi phục và phát triển kinh tế, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện

Khởi nghĩa Lý Tự Thành

– Nhà Thanh thi hành chính sách áp bức dân tộc, người Trung Quốc phải theo phong tục của người Mãn.

Cuộc khởi nghĩa nông dân Thái Bình Thiên Quốc (Hồng Tú Toàn)

Bài tập 8 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy điền các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến theo yêu cầu của bảng sau:

Trả lời:

Bài tập 9 trang 27 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy điền nội dung lịch sử về chế độ phong kiến Trung Quốc theo yêu cầu của bảng sau:

Trả lời:

Chia đất nước thành quận huyện, cử quan Thái thú (ở quận) và Huyện lệnh (ở huyện). Thừa tướng đứng đầu quan văn, Thái úy đứng đầu quan võ.

Nông nghiệp

– Tư tưởng: Nho giáo

– Văn học: Phú:

– Sử học: Sử kí, Hán Thư, Hậu Hán Thư

– Nghệ thuật: Tượng và kiến trúc có những nét riêng

– Chế độ phong kiến được xác lập

– Phát triển toàn diện là nền tảng cho sự phát triển sau này

Kinh tế phát triển toàn diện:

+ Thực hiện chế độ quân điền, nông dân thực hiện chế độ nghĩa vụ cho nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu.

+ Thủ công nghiệp phát triển, các xưởng thủ công gọi là tác phường như luyện sắt, đóng thuyền….

+ Thương nghiệp thịnh đạt, con đường tơ lụa trên đất liền và trên biển được thiết lập, mở rộng.

– Tư tưởng: Nho giáo

– Phật giáo trở nên thịnh hành

-Sử quán được thành lập

– Văn học có Thơ Đường phát triển

– kinh tế: Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so với các triều đại trước.

– chính trị: Chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao

– Văn hoá: đạt được nhiều thành tựu

– Thực hiện chính sách áp bức dân tộc

– Nhà Minh: Khôi phục và phát triển kinh tế, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.

– Tiểu thuyết chương hồi phát triển mạnh: Thuỷ hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây Du Kí, Hồng Lâu Mộng.

– Nhiều tác phầm về lịch sử và văn hoá

– KHKT có nhiều thành tựu trong lĩnh vực hàng hài.

– Các công trình lớn: Vạn

– Bộ máy nhà nước phong kiến ngày càng tập quyền, củng cố và hoàn thiện. Quyền lực được tập trung trong tay nhà vua

– xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN