【#1】Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết

, Student at Đại học Mở TPHCM

Published on

  1. 4. if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan so 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên. + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …) + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc 1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo 2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp. 3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình. PHP Code: import java.io.*; class CanBo { protected String hvt,dc,gt; protected int ns; CanBo(){} } class CongNhan extends CanBo
  2. 5. { protected String bac; CongNhan(){} } class NhanVien extends CanBo { protected String congviec; NhanVien(){} } class KySu extends CanBo { protected String nganhdt; KySu(){} } class QLCB { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputSt ream(System.in); str =stream.readLine(); return str; } static boolean ssxau(String s1,String s2) { if (s1.equalsIgnoreCase(s2)) return fals e; else return true; } static int nhapnn()throws IOException { String nn; System.out.print(“Nghe nghiep: “); do{ nn=nhapgt(); if (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn”)&& ssxau(nn,”ks”)) System.out.print(“Ban chi co the nhap nv/cn/ks: “); } while (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn” )&&ssxau(nn,”ks”)); if (ssxau(nn,”nv”)==false) return 1; else if (ssxau(nn,”cn”)==false) return 2; else if (ssxau(nn,”ks”)==false) return
  3. 7. System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue() ; NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho c ac CB: “); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).int Value(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt( ); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3: KS; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(KhuPho kp)throws IOException { System.out.print(“So nha: “); kp.sn=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“So thanh vien: “); kp.stv=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); kp.tv=new Nguoi=new Nguoi(); System.out.print(“Ho ten: “); kp.tv.ns=nhapgt(); System.out.print(“Nghe nghiep: “); kp.tv); } } } Đề 9: Thư viện của trường đại học KHTN có nhu cầu cần quản lý việc mượn sách. Sinh viên đăng ký và tham gia mượn sách thông qua các thẻ mượn mà thư viện đã thiết kế. – Với mỗi thẻ mượn, có các thông tin sau: số phiếu mượn , ngày mượn, hạn trả , số hiệu sách, và các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó. – Các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó bao gồm: Họ tên, năm sinh, tuổi, lớp. 1. Hãy xây dựng lớp SinhVien để quản lý các thông tin riêng về mỗi sinh viên. 2. Xây dựng lớp TheMuon để quản lý việc mượn sách của mỗi đọc giả. 3. Xây dựng các phương thức để nhập và hiện thị các thông tin riêng cho mỗi sinh viên PHP Code: import java.io.*; class SinhVien { protected String hvt,ns,lop; SinhVien(){} } class TheMuon { protected String spm,nm,ht,shs; TheMuon(){} SinhVien sv; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(TheMuon svm)throws IOException {
  4. 27. cũ, chỉ số mới, số tiền phải trả của mỗi hộ sử dụng điện – Các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện gồm: Họ tên chủ hộ, số nhà, mã số công tơ của hộ dân sử dụng điện. 1. Hãy xây dựng lớp KhachHang để lưu trữ các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện. 2. Xây dựng lớp BienLai để quản lý việc sử dụng và thanh toán tiền điện của các hộ dân. 3. Xây dựng các phương thức nhập, và hiển thị một thông tin riêng của mỗI hộ sử dụng điện. 4. Cài đặt chương trình thực hiện các công việc sau: + Nhập vào các thông tin cho n hộ sử dụng điện + Hiển thị thông tin về các biên lai đã nhập + Tính tiền điện phải trả cho mỗi hộ dân, nếu giả sử rằng tiền phải trả được tính theo công thức sau: số tiền phải trả=(Số mới – số cũ) * 750. PHP Code: import java.io.*; class KhachHang { protected String hvt,sn,mct; KhachHang(){} } class BienLai { protected int csc,csm,tt; KhachHang kh=new KhachHang(); BienLai(){} static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhapttr(KhachHang khsd) throws IOExceptio n { System.out.print(“Ho ten: “); khsd.hvt=nhapgt(); System.out.print(“So nha: “); khsd.sn=nhapgt(); System.out.print(“Ma cong to: “); khsd.mct=nhapgt(); }
  5. 29. } } } Đề 11: Để xử lý văn bản người ta xây dựng lớp văn bản có thuộc tính riêng là một xâu ký tự. Hãy: 1. Xây dựng các toán tử tạo lập: VanBan(), VanBan(String st) 2. Xây dựng phương thức đếm số từ của một xâu. 3. Xây dựng phương thức đếm số ký tự H (không phân biệt chữ thường, chữ hoa) của xâu. 4. Chuẩn hoá một xâu theo tiêu chuẩn (Ở đầu và cuối của xâu không có ký tự trống, ở giữa xâu không có hai ký tự trắng liền nhau). PHP Code: import java.io.*; class VanBan { protected String str; VanBan(){} VanBan(String st) { str=st; } public static void main(String args)throws IOException { SoPhuc SP1=new SoPhuc(); SoPhuc SP2=new SoPhuc(); System.out.println(“So thu nhat”);
  6. 32. SP1=SP1.nhapsp(); System.out.println(“So thu hai”); SP2=SP2.nhapsp(); SP1.in(SP1,”thu 1″); SP2.in(SP2,”thu 2″); SoPhuc TONG=new SoPhuc(); SoPhuc TICH=new SoPhuc(); TONG=TONG.cong(SP1,SP2); TONG.in(TONG,”tong”); TICH=TICH.tich(SP1,SP2); TICH.in(TICH,”tich”); } } Đề 13: Xây dựng lớp SoPhuc có các thuộc tính riêng PhanThuc, PhanAo kiểu double: 1: Xây dựng các toán tử tạo lập: SoPhuc(), SoPhuc(float a,float b) 2: Xây dựng các phương thức: – Nhập vào 1 số phức. – HIển thị 1 số phức. – Trừ 2 số phức. – Chia 2 số phức. 3: Cài đặt chương trình thực hiện: Nhập vào 2 số phức A,B sau đó tính tích C=A/B rồi hiển thị kết quả ra màn hình. PHP Code: import java.io.*; class SoPhuc { protected double pt,pa; SoPhuc (){} SoPhuc (float a,float b) { pt=a; pa=b; } static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str;
  7. 34. default: tv= 0; } return tv; } SoPhuc thuong (SoPhuc sp1,SoPhuc sp2) { SoPhuc thuong =new SoPhuc(); thuong.pt=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,1); thuong.pa=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,2); return thuong; } public static void main(String args)throws IOException { int n,sot=0,sxm=0,sxt=0; System.out.print(“So phuong tien: “); n=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Oto ; XeMay ; XeTai ; for (int i=0;i<n;i++) { int lc=nhaplc(); switch (lc) { case 1: OT); sot++; break; case 2: XM); sxm++; break; case 3: XT) ; sxt++; break;
  8. 44. System.out.print(“Phan so 2 o dang toi gian: “); hthi(ps2); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tong: “);hthi(tong(ps1 ,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 1- phan so 2): “);hthi(hieu(ps1,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 2- phan so 1): “);hthi(hieu(ps2,ps1)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tich: “);hthi(tich(ps1 ,ps2)); System.out.println(); if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2 ): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan s o 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 17: 1. Hãy xây dựng lớp DaGiac gồm có các thuộc tính – Số cạnh của đa giác – Mảng các số nguyên chứa kích thước các cạnh của đa giác Các phương thức: – Tính chu vi – In giá trị các cạnh của đa giác.
  9. 45. 2. Xây dựng lớp TamGiac kế thừa từ lớp DaGiac, trong đó viết đè các hàm tính chu vi và xây dựng thêm phương thức tính diện tích tam giác 3. Xây dựng một ứng dụng Java để nhập vào một dãy gồm n tam giác rồi in ra màn hình các cạnh của các tam giác có diện tích lớn nhất. PHP Code: import java.io.*; class DaGiac { protected int soc; protected float mang; } float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<soc;i++) cv=cv+mang); } } class TamGiac extends DaGiac { TamGiac(){}a DaGiac tg=new DaGiac(3); float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<tg.soc;i++) cv=cv+tg.mang+tg.mang)/2;
  10. 46. dt=Math.sqrt(p*(p-tg.mang)*(p-tg.mang=Float.valueOf(nhapgt()) .floatValue(); } return tgiac; } public static void main(String args=new TamGiac =nhaptg(); } for (int i=0;i<n;i++) System.out.println(“Dien tich tam giac thu “+(i+1)+”:”+TG.dtich(); int vt=0; for (int i=1;i<n;i++) if (max<TG.dtich();
  11. 47. vt=i; } System.out.println(“Tam giac thu “+(vt+1)+” co dien tich lon nhat”); TG)throws IOException { TamGiac TG=new TamGiac(); TG=nhaptgiac(); System.out.println(“Chu vi: “+TG.chuvi()); System.out.println(“Dien tich : “+TG.dtich()); } } Đề 19: Mỗi một điểm trong mặt phẳng được xác đinh duy nhất bởi hai giá trị là hoành độ và tung độ. 1 Hãy xây dựng lớp Diem cùng với chứa các đốI tượng diểm trong mặt phẳng và xây dựng phương thức sau: – Toán tử tạo lập – Phương thức in một đốI tượng thuọc lớp Diem – Tính khoảng cách giữa hai điểm 2 Xây dựng lớp HinhTron chứa các đốI tượng là các hình tròn vớI 2 thuộc tính là 1 đốI tượng thuộc lớp Diem để xác định tâm của hình tròn một giá trị nguyên để xác định bán kinh của hình tròn. cài đặt các phương thức: – Xây dựng các toán tử tạo lập: HinhTron(), – HinhTron(Diem d, int bk) – HinhTron(int bk , Diem d) – Tính chu vi, diện tich hình tròn PHP Code: import java.io.*; class Diem {
  12. 50. protected double hd,td; Diem (){} Diem (int a,int b) { hd=a; td=b; } void in () { System.out.println(“(“+hd+”,”+td+”)”); } double tinhkc(Diem d1,Diem d2) { double kc=0; kc=Math.sqrt(Math.pow(d1.hd- d2.hd,2)+Math.pow(d1.td-d2.td,2)); return kc; } } class HinhTron { private Diem O=new Diem(); private int R; HinhTron(){} HinhTron(Diem d,int bk) { O=d; R=bk; } HinhTron(int bk,Diem d) { O=d; R=bk; } double chuvi() { double cv=0; cv=2*Math.PI*R; return cv; } double dtich() { double dt; dt=R*R*Math.PI; return dt; } static String nhapgt()throws IOException
  13. 51. { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str; } static Diem nhapdiem()throws IOException { int a,b; System.out.println(“Toa do tam: “); System.out.print(“Hoanh do: “); a=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Tung do: “); b=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Diem nd=new Diem(a,b); return nd; } static HinhTron nhapht() throws IOException { int bk; Diem tam=new Diem(); tam=nhapdiem(); System.out.print(“Nhap do dai ban kinh: “); bk=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); HinhTron ht=new HinhTron(tam,bk); return ht; } public static void main(String args)throws IOException { int i,scb,scn=0,snv=0,sks=0,nn,ns; String hvt,gt,dc; System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho cac CB: ” ); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt(); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3:

【#2】Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và công nghệ)

A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. kindness trọng âm một (/ˈkaɪn(d)nəs/), còn lại trọng âm hai.

2. impolite trọng âm ba (/ˌɪmpəˈlaɪt/), còn lại trọng âm hai.

3. untidy trọng âm hai (/ʌnˈtaɪdi/), còn lại trọng âm ba.

4. unrelated trọng âm ba (/ˌʌnrɪˈleɪtɪd/), còn lại trọng âm hai.

5. unlimited trọng âm hai (/ʌnˈlɪmɪtɪd/), còn lại trọng âm ba.

2. Write the opposite …(Viết từ trái nghĩa của các từ sử dụng un- hoặc im- và sau đó đọc các từ to lên.)

1. He said that he was unable to do well in sciences at school.

2. With the coming of modern technology, many people will become unemployed.

3. Although we can cure many diseases, our understanding of cancer remains imperfect.

4. His unhealthy diet has weakened him badly.

5. It’s no good being impatient with small children.

6. Cooking for six people would be impossible without my mother!

1. Anh ấy nói rằng anh ấy không thể học tốt các môn khoa học ở trường.

2. Với sự tiến bộ của công nghệ hiện đại, nhiều người sẽ thất nghiệp.

3. Mặc dù chúng ta có thể chữa nhiều căn bệnh, sự hiểu biết của chúng ta về ung thư vẫn chưa hoàn toàn đầy đủ.

4. Chế độ ăn uống không tốt đã làm sức khỏe anh ấy suy giảm trầm trọng.

5. Không tốt chút nào khi không kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

6. Không có mẹ, tôi không thể nào nấu ăn đủ cho 6 người.

B. Vocabulary – Grammar (trang 36-37-38 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Nếu bây giờ có thầy giáo ở đây, chúng tôi sẽ hỏi thầy sự khác nhau giữa khoa học và công nghệ.

2. Cô ấy cần nghiên cứu về kỹ thuật phỏng vấn nếu cô ấy muốn có việc làm.

3. Thầy giáo nói với tôi rằng tôi nên dành nhiều thời gian hơn cho các môn khoa học chẳng hạn như vật lý, hóa học và sinh học.

4. Khoa học được sử dụng ở mọi ngóc ngách trên thế giới vì lợi ích của con người.

5. Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính sao chép cách cư xử thông minh của con người.

6. Bảo vệ công nghệ và thông tin về công nghệ đã trở thành một nỗi quan ngại quan trọng đối với nhiều nước.

7. Nếu bạn phát minh ra cái gì đó, bạn nên xin cấp bằng sáng chế càng sớm càng tốt.

8. Phát minh mới có thể có nhiều ứng dụng trong công nghiệp.

1. Calo trong thức ăn mà chúng ta ăn là một dạng của năng lượng hóa học.

2. Cô ấy nói rằng anh ấy thật mất lịch sự khi hỏi tuổi của cô ấy.

3. Apple Inc. đã trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực phần mềm máy tính.

4. Anh ấy tiến hành nghiên cứu mở rộng các nguồn năng lượng có thể tái chế (chẳng hạn như năng lượng gió hay nước).

5. Mẹ tôi làm việc như là một nhẫn viên kỹ thuật phòng thí nghiệm tại một công ty lớn.

6. Một nhà khoa học người mà nghiên cứu về số, hình dạng, lượng, và mối quan hệ giữa chúng là một nhà toán học.

1. Thầy của chúng tôi nói rằng công nghệ mới sẽ làm cho nhiều công nhân thất nghiệp trong tương lai.

2. Nếu bạn sử dụng người máy để làm việc nhà, bạn sẽ trở nên lười biếng và không tập đủ thể dục.

3. Mọi người nói rằng công nghệ đã thay đổi cuộc sống của chúng ta những không phải tất cả sự thay đổi đều tốt cho môi trường.

4. Máy vi tính cái mà đã từng chiếm diện tích cả căn phòng ngày nay đủ nhỏ để đặt lên bàn và đặt vào đồng hồ đeo tay.

5. Nhìn những đám mây kìa – Tôi nghĩ trời sắp mưa.

6. Tôi sẽ đang xem phim khoa học viễn tưởng trên tivi 9 giờ tối nay.

7. Giờ này tuần tới tôi sẽ đang nằm trên bãi biển của đảo Phú Quốc.

8. Thomas Edison nói rằng không có phát minh nào đến tình cờ. Chúng là kết quả của cả quá trình làm việc chăm chỉ.

5. Use the correct word … (Sử dụng dạng đúng của các từ trong ngoặc để hoàn thành bài đọc.)

Giáo sư Võ Hồng Anh – con gái duy nhất của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Nguyễn Thị Quang Thái là một nhà khoa học Việt Nam nổi tiếng.

Võ Hồng Anh sinh năm 1939. Bà tốt nghiệp đại học Lomonosov, Nga, năm 1965. Khi trở về Việt Nam, bà làm việc như là một nhà nghiên cứu tại viện khoa học quốc gia. Năm 1982 bà đã hoàn thành thành công luận án tiến sĩ toán học và vật lý, và năm 1983 bà được đề cử lên tiến sĩ. Bà tiếp tục nghiên cứu các lĩnh vực toán học và vật lý. Hơn 40 năm nghiên cứu, bà đã có hơn 50 công trình khoa học được xuất bản (hầu như ở nước ngoài). Năm 1983 bà là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được tặng giải thưởng Kovalevskala vì sự đóng góp của bà đối với khoa học. Bà đã mất năm 2009 ở Hà Nội. Bà là niềm tự hào của phụ nữ Việt Nam.

1. He said that he liked to do physics experiments. 2. She told me that I had to keep quiet if I wanted to stay there. 3. She said that she would hand in her assignment to the teacher the next/following day. 4. They announced that the film would begin at seven o’clock. 5. Biologists said that they had never seen that species of lizard before.

1. Anh ấy nói rằng anh ấy thích làm thí nghiệm vật lý. 2. Cô ấy nói với tôi rằng tôi phâi giữ im lặng nếu tôi muốn ở lại đó. 3. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ tự tay giao phần được giao cho thầy giáo vào ngày hôm sau. 4. Họ tuyên bố rằng bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ. 5. Các nhà sinh học họ nói rằng họ chưa bao giờ thấy loài thằn lằn đó trước đây.

7. Find a mistake… (Tìm một lỗi trong mỗi câu và sau đó sửa lại cho đúng.)

1. Giáo viên nói với chúng tôi rằng chúng tôi sẽ học trong phòng thí nghiệm ngôn ngữ hôm qua.

2. Nick nói bạn ấy muốn ở Việt Nam lâu hơn.

3. Valentina Tereshkova là nhà nữ thám hiểm đầu tiên người đã bay vào không gian năm 1963.

4. Người ta tiên đoán rằng tất cả học sinh sẽ có sách điện tử năm 2050.

5. Mike nói rằng cô ấy phải hoãn lại việc đi đến nha sĩ.

C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Năm 2060 có là thời gian tốt để sống không? Tại sao?

2. Em nghĩ thành phố/ thị trấn/ làng quê của em sẽ như thế nào trong năm 2060? Những thứ này sẽ như thế nào?

– trường học – đời sống gia đình – giao thông

– thời tiết – giải trí – giao tiếp

1. 2060 won’t be a nice time to live. Because, the environment will be polluted more seriously, there will be more dangerous diseases and the criminals will be more violent. It will be unsafe and scaring.

2. Students will go to school only three days a week.

And there won’t be any homework.

The school will be modern with automatic facility and computers.

We will use flying car for transport.

We can use telepathy for communication.

We will have the modem devices to forecast the natural disasters.

1. 2060 sẽ không phải là thời điểm tốt để sinh sống. Bởi lẽ, môi trường sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn, sẽ có những căn bệnh nguy hiểmh ơn và tội phạm sẽ bạo lực hơn. Nó sẽ không an toàn và thật sợ hãi.

2. Học sinh sẽ chỉ đi đến trường 3 ngày một tuần.

Và sẽ không có bài tập về nhà.

Trường học sẽ hiện đại với trang thiết bị tự động và máy tính.

Chúng ta sẽ sử dụng xe bay để đi lại.

Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm để giao tiếp.

Chúng ta sẽ có những thiết bị hiện đại để dự báo thảm họa thiên nhiên.

D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Read the passage …(Đọc bài và chọn đáp án đúng A, B , C hay D cho mỗi chỗ trống.)

Một người Mỹ, Charles D.Seeberger, đã sản xuất ra thang máy tự động đầu tiên để vận chuyển người vào những năm 1890. Ông đã gọi phát minh này là thang cuốn, lấy tên từ tiếng Latinh “scala”, có nghĩa là cái thang. Thang cuốn di chuyển người lên và xuống những quãng đường ngắn. Thang máy cũng tương tự, nhưng chỉ di chuyển một số lượng nhỏ người. Thang cuốn có dung tích có thể di chuyển nhiều người cùng một lúc, và họ có thể thay được đặt cùng không gian với nhau vì nó có thể được lắp theo bậc. Một thang cuốn không hoạt động có thể được sử dụng như cầu thang bình thường, trong khi nhiều băng tải trở nên vô dụng khi chúng hư hỏng.

Cuối thế kỷ 19, các thành phố trở nên đông đúc hơn và những thang cuốn đầu tiên đã được xây dựng ở các nhà ga và trong các cửa hàng bách hóa lớn để mà người ta có thể di chuyển nhanh hơn. Ngày nay chúng ta nhìn thấy thang cuốn khắp nơi.

2. Read the conversation …(Đọc bài đối thoại và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.)

Timothy: Chào, Hisa! Bạn khỏe không?

Timothy: Tốt. Hisa nè, bạn đã nói với mình rằng bạn có 1 nỗi lo ngại về Nhật Bản. Đó là gì vậy?

Hisa: Đó là những máy bán hàng. Mỗi ngày bạn bắt gặp chúng rất nhiều trên đường. Mình không nghĩ chúng ta cần nhiều như thế. Chúng tiêu thụ nhiều năng lượng, điều này thật sự làm mình lo lắng.

Timothy: Ok, vậy bạn muốn làm gì với những chiếc máy này? Bạn có muốn thêm luật chống lại chúng, hay…?

Hisa: À, chúng thật sự làm cho quang cảnh xâu xí hơn. Nếu chúng ta mua nước uống và bánh ở nhà, chúng ta có thể bỏ bớt đi nhiều máy. Sau đó chúng ta sẽ có thêm không gian cho những con đường. Hiện tại đường ở Nhật Bản quá hẹp. Nó thật nguy hiểm.

Timothy: Bạn nói rằng bạn có thể nhìn thấy máy bán hàng ở những nơi lạ ở Nhật Bản như những vùng xa xôi ở nông thôn hay trên núi?

Hisa: Ừm. Ví dụ như có 1 cái trên đỉnh núi Phú Sỹ. Thật đáng ngại.

Timothy: Trên cả con đường đến đỉnh núi Phú Sỹ à?

Hisa: Ừm. Những người leo núi không thích điều đó. Họ không muốn chúng ta đặt máy bán hàng trên những ngọn núi khác nữa.

Timothy: Yeah, thật là điên rồ.

3. Read the text…(Đọc bài và chọn 1 từ / cụm từ trong danh sách để điền vào mỗi chỗ trống.)

【#3】Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động

*Trong đời sống hàng ngày , con người khi làm một việc gì đó đều phải đặt ra một câu hỏi , đặt ra những vấn đề mà vấn đề đó cần được lí giải rõ ràng hay nói một cách khác khi ta làm là phải có căn cứ trên cơ sở và khoa học

*Bài tập nói chung ,bài tập công nghệ nói riêng . Luôn luôn đặt trước học sinh một tình huống có vấn đề .

Việc giải bài tập giúp học sinh tự kiểm tra và hoàn thiện kiến thức đã học do đó học sinh nắm vững kiến thức .

Việc giải bài tập giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính toán , khả năng tư duy dự đoán các quá trình truyền và biến đổi chuyển động xảy ra . Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu mà bài tập đặt ra và được áp dụng vào thực tế là rất quan trọng .

Tuy nhiên thực tế giảng dạy cho thấy một bộ môn không nhỏ . Học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa để giải bài tập còn yếu nên việc hướng dẫn cho các em phân tích và giải thành thạo qua các bài toán về Truyền và biến đổi chuyển động . Dựa vào công thức tính toán , nhưng khi giải bài tập còn đòi hỏi suy luận chưa đi sâu vào truyền và biến đổi chuyển động ở các cấp tốc độ khác nhau nên các em vận dụng các công thức còn lúng túng khi áp dụng vào thực tế .

Hướng dẫn học sinh vân dụng kiến thức sách giáo khoa giải bài tập công nghệ 8 I/ Đặt vấn đề : *Trong đời sống hàng ngày , con người khi làm một việc gì đó đều phải đặt ra một câu hỏi , đặt ra những vấn đề mà vấn đề đó cần được lí giải rõ ràng hay nói một cách khác khi ta làm là phải có căn cứ trên cơ sở và khoa học *Bài tập nói chung ,bài tập công nghệ nói riêng . Luôn luôn đặt trước học sinh một tình huống có vấn đề . Việc giải bài tập giúp học sinh tự kiểm tra và hoàn thiện kiến thức đã học do đó học sinh nắm vững kiến thức . Việc giải bài tập giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính toán , khả năng tư duy dự đoán các quá trình truyền và biến đổi chuyển động xảy ra . Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu mà bài tập đặt ra và được áp dụng vào thực tế là rất quan trọng . Tuy nhiên thực tế giảng dạy cho thấy một bộ môn không nhỏ . Học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa để giải bài tập còn yếu nên việc hướng dẫn cho các em phân tích và giải thành thạo qua các bài toán về Truyền và biến đổi chuyển động . Dựa vào công thức tính toán , nhưng khi giải bài tập còn đòi hỏi suy luận chưa đi sâu vào truyền và biến đổi chuyển động ở các cấp tốc độ khác nhau nên các em vận dụng các công thức còn lúng túng khi áp dụng vào thực tế . Trước tình trạng đó tôi tiến hành tìm hiểu , khảo sát đối tượng học sinh ở các mức độ vận dụng kiến thức khác nhau . Một mặt là học hỏi các thầy cô phụ trách chuyên môn , học hỏi đồng nghiệp . Tham khảo các tài liệu cùng với sự tích luỹ kinh nghiệm của mình tôi tiến hành hớng dẫn học sinh " Vận dụng kiến thức sách giáo khoa giải các bài tập công nghệ 8 chương 5 Truyền và biến dổi chuyển động " *Đã được thu hút kết quả ban đầu : II/ Nội dung : 1/ Cơ sở lí luận : " Học đi đôi với hành ,lí thuyết gắn liền với thực tế" Bác Hồ đã dậy chúng ta như vậy . Trong phạm vi của việc dậy và học ở trường phổ thông . Học sinh chỉ thực sự nắm vững kiến thức khi biết vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập nói riêng . hiểu và phân tích , giải thích các hiện tượng và yêu cầu của các sự biến đổi của truyền động thường gặp trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày của chúng ta : * Chẳng hạn Xe đạp Mi Ni và Xe đạp thống nhất xe nào đi nhanh hơn với hai người cùng đi với vận tấc đạp như nhau ? * Cao hơn một bước là biết áp dụng những điều đã học ở nhà trờng vào thực tế và ứng dụng trong đời sống hàng ngày . **Ví dụ : Biết xác định tốc độ quay của máy xay sát gạo truyền chuyển động 2 cấp từ động cơ điện đến dã gạo ( ép trắng ) đến máy xay thóc .......... 2/ Bài tập vật lí : Bài tập vật lí chia làm hai loại : Câu hỏi lí thuyết : Bài toán công nghệ: a. Câu hỏi lí thuyết : + Phần này cũng rất đa rạng , chẳng hạn như : - Câu hỏi kiểm tra mức độ nhớ kiến thức sách giáo khoa . - Câu hỏi trắc nghiệm . * Câu hỏi kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức của học sinh nhu câu hỏi về chọn cơ cấu truyền động , đão chiều quay chuyển động ,biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại , chuyển động quay thành chuyển động lắc : - Các biến đổi chuyển động được ứng dụng khác nhau. b/ Các bài toán công nghệ : Cơ sở giải quyết các bài toán công nghệ là tính theo công thức công thức tỉ số truyền , tính theo tốc độ quay , số răng , đướng kính của các bánh răng , bu ly của các máy . Các bài toán này rất đa dạng và phong phú nó cũng có thể dựa vào các hình vẽ , các cơ cấu chọ phương án biến đổi chuyển động và các điền kiện của bài toán để giải : Đặc biệt là các bài toán về truyền tốc độ : 3/ Thực nghiệm : Như ta đã biết bài toán công nghệ rất đa dạng và phong phú . trong phạm vi bài viết này tôi xin trình bày việc làm của mình khi hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa , giải quyết các bài tập về truyền và biến đổi chuyển động là loại bài toán công nghệ lớp 8 HAY và KHó nên cần được phân tích và lí giải nó : Trước hết giúp học sinh rút ra được những quá trình có thể xảy ra trong công nghệ . Qua đó kết hợp với những dữ kiện bài toán, biện luận tìm ra lời giải và đáp số đúng . **Dạng 1: Truyền động ăn khớp : *Bài toán 1: Hai xe đạp thống nhất và xe đạp mi ni có hai truyền động xích khác nhau . - Đĩa xích xe đạp thống nhất có 45 răng , dĩa líp có 20 răng . Đĩa xích xe đạp mi ni có 32 răng , dĩa líp có 16 răng . a/ Tính tỉ số truyền và tốc tộ quay của hai xe đạp . Khi biết tốc độ của đĩa là 30( vòng / phút ) b/ Giải thích xem khi 2 xe đạp đi trên một đường với tốc độ đạp ( vòng quay của đĩa như nhau ). Xe nào đi nhanh hơn . **Tóm tắt : -Xe đạp thống nhất Z1 = 45 răng; Z2 = 20 răng ; n1 = 30( vòng / phút ) Xe đạp mi ni Z1 = 32 răng Z2 = 16 răng ; n1 = 30( vòng / phút ) a. Tính : n2 = ? : i =? : của cả hai xe b. so sánh sự chuyển động cả cả hai xe trên cùng một đường với tốcc độ đạp của đĩa quay như nhau : Bài giải: Tính tỉ số truyền i: Xe đạp thống nhất : i1 = = = 2.25 Xe đạp mi ni : i1 = = = 2 Tính tóc độ quay n2: áP dụng công thức : ta có : Xe đạp thống nhất : n2= = (vòng / phút) Xe đạp mi ni : = (vòng / phút) Khi hai xe đi cùng một đoạn đường với tốcc độ của đĩa (tốc độ đạp như nhau) Ta thấy tỉ số truyền của xe thống nhất lớn hơn tỉ số truyền của xe mi ni Mặt khác líp của xe đạp được gắn đồng trục với vành xe nên khi líp quay được một vòng thì vành xe cũng quay được một vòng Do vậy khi đi trên cùng một đường và cùng tốc độ của đĩa quay như nhau ( đều là 30 vòng / phút ) líp xe đạp thống nhất quay nhanh hơn líp của xe đạp mi ni : Vậy : xe đạp thống nhất có tốc độ quay của bánh xe nhanh hơn( đi nhanh hơn) . *Bài toán 2: Cần truyền chuyển động quay từ trục 1 với tốc độ quay n1 = 1200 vòng / phút .tới trục 3 với tốc độ ( n1< n2< n3) . Bước răng của các bánh răng như nhau ( rắng các bánh to đều như nhau ) . Với bánh răng trục 1 có 32 răng , bánh trục 2 có 16 răng , bánh răng trục 3 có 10 răng . Hãy chọn phương án của cơ cấu truyền chuyển động . Tính tỉ số truyền và tốc độ quay của cơ cấu tryuền chuyển động . Nêu ví dụ ưng dụng của cơ cấu trong thực tế . ** Tóm tắt : n1 = 1200 vòng / phút : ( n1< n2< n3) z1 = 32 răng : z2 = 16 răng: z3 = 10 răng: (răng của các bánh to đều như nhau) Chọn phương án truyền chuyển động : Tính : i1 = ? , i2 = ?, n2 = ? , n3 =? , Lấy ví dụ trong thực tế : Bài giải: Chọn phương án chuyển động : Với điều kiện : n1< n2< n3 răng của các bánh to đều như nhau Đường kính bánh răng ( Z1) lơn hơn đường kính bánh răng (Z2) Đường kính bánh răng ( Z2) lơn hơn đường kính bánh răng (Z3) Vậy ta chọn phương án như sau : Tính tỉ số truyền và tốc độ quay là: *Tỉ số truyền giữa bánh răng trục 1 và trục 2 là: i1 = = *Tỉ số truyền giữa bánh răng trục 2 và trục 3 là: i1 = = *Tốc độ quay giữa bánh răng trục 1 và trục 2 là: n2= hay n2 = i1 n1 = 2 1200 = 2400 ( vòng / phút ) *Tốc độ quay giữa bánh răng trục 2 và trục 3 là: n3= hay n3 = i2 n2 = 1.6 2400 = 3840 ( vòng / phút ) c/ ví dụ : - Hệ bánh răng của máy làm cói. Hệ bánh răng của các máy sản xuất ...vv....... ** Dạng 2: Truyền động ma sát - truyền động đai : *Bài Toán 1: Một động cơ kéo một máy bơm nước với tốc độ quay của bánh đà là 1800 (vòng / phút ) truyền chuyển động đến tổng pu li của tổng bơm . Với đường kính bánh dẫn là 50 cm . ( Hệ sô ma sát trượt giữa pu li ,bánh đà và dây đai nhỏ nên bỏ qua ) a/ Đường kính của pu li tổng bơm là bao nhiêu để pu li tổng bơm quay với tốc độ là 3200 (vòng / phút ) . b . Để giữ tốc độ quay và đường kính của pu li tổng bơm không thay đổi khi tốc độ động cơ giảm đi so với tốc độ ban đầu thì đường kính của động cơ là bao nhiêu ? Tính tỉ số truyền của hệ chuyển đông khi thay đổi tốc độ **Tóm tắt : n1= 1800 (vòng / phút ) ; D1 = 50cm a/ n2 = 3200 (vòng / phút ) ; D2 = ? b/ n2 = 3200 (vòng / phút ); D2 không đổi , n1 = 1200 (vòng / phút ) D1 =? Bài giải: a . áp dụng công thức tỉ số truyền : i = hay D2 = thay số ta có : D2 = 28.1 cm Vậyđường kính pu li tổng bơm là: D2 = 28.1cm b.Khi động cơ giảm đi thì : Đường kính (D1) bánh dẫn là : D1 = = 74.9cm Tốc độ ta có tỉ ssố truyền là : i = Vậy đường kính bánh đầ thay đổi là : 74.9cm và tỉ ssố truyền là: 26.6 *Bài toàn 2: Một máy xay xát gạo truyền chuyển động quay từ trục 2 đến trục 1 cùng chiều quay và đến trục 3 , truc1 quay ngược với trục 2 (truyền chuyển động bằng dây đai bỏ qua ma sát trượt ) Tính tỉ số truyền , tốc độ quay và đường kính của hệ truyền chuyển động khi bánh đai trục 1 có tố độ quay là 800 vòng / phút và đường kính là 30cm . Đường kính bánh đai trục 2 là 40cm . Tốc độ quay của bánh đai 3 là 1200 vòng/ phút . Hãy chọn phương án truyền chuyển động và nêu nguyên lí hoạt động cách mắc dây đai. **Tóm tắt : n1 = 800 (vòng / phút ); D1 = 30cm ; D2 = 40cm; n3 = 1200 (vòng/ phút) Tính : i1 của bánh đai 1 với bánh đai 2 i2 của bánh đai 3 với bánh đai 2 D3 = ?; n2 = ? ; chon phương án truyền chuyển động Bài giải: a. Tính tỉ số truyền và tốc độ quay của hệ truyền chuyển động: *Do trục 2 là trục dẫn truyền chuyển động tới trục 1 nên ta có Tỉ số truyền i1 của bánh đai 1 với bánh đai 2 là: i1 = = ; Tốc độ quay của bánh dẫn ban đầu ( bánh dẫn trục 2 quay) là : = i1 n2 = =(vòng/ phút) *Do trục 2 là trục dẫn truyền chuyển động tới trục 3 nên ta có Tỉ số truyền i1 của bánh đai 2 với bánh đai 3 là: i2 = = 2 Đường kính của bánh đai bị dẫn 3 là : D3 = 20cm b/ Chọn phương án truyền chuyển động : Do đường kính của hệ truyền chuyển động có: (D1 D3) D1= 30cm ; D2 =40cm ; D3 = 20cm Mặt khác D1 quay ngược chiều với D2 D2 quay cùng chiều với D3 Nên bánh dẫn D2 là phải là bánh trung gian( Puli hai rãnh) và ở vị trí nằm giữa hai bánh bị dẫn D1 và D3 I II Nguyên lí hoạt động : Khi bánh đai D2(bánh dẫn ) quay theo chiều kim đồng hồ nhờ vào ma sát của dây đai kéo theo bánh bị dẫn D3 quay cùng chiều . Đồng thời dây đai I mắc chéo nên kéo theo bánh đai D1 quay ngược chiều với bánh dẫn D2 **Dạng3: Dạng toán truyền và biến đổi chuyển động khác : * Cho hệ truyền chuyển độngcủa một máy tuốt lúa biên chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến như hình vẽ sau : a. Khi pu li ( I) thi mặt sàng (thanh lắc D) như thể nào trong giá đỡ AB .Phân tích hệ truyền chuyển động của hệ . b. Tính đường kính của puli (I) khi ta biết độ dài của giá đỡ AB mà con lắc D chuyển động tịnh tiến là 20cm . Khi pu li được 10 (vòng ) thì thanh lắc D chuyển động với độ dài là bao nhiêu ( cm ) trong giá đỡ AB . Bài giải : a. Đây là hệ chuyển động biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến nên qua thực tế các bài thực hành các em đã được lắp mô hình thực tiễn nê các em phân tích hình vẽ rất rễ ràng thấy Thanh lắc D chỉ chuyển đọng tịnh tiến (Chuyển động qua lại trong giá đỡ AB) **Giã sử đầu của thanh truyền đang tại điểm A/. thanh lắc D đang ở điển A Khi pu li quay đến điểm C/ thì thanh lắc D chuyển động đến điểm C . - Khi pu li quay đến điểm B/ thì thanh lắc D chuyển động đến điểm B . Khi pu li quay đến điểm M thì thanh lắc D chuyển động đến điểm C - Khi pu li quay về vị trí điểm A/ thì thanh lắc D chuyển động đến điểm A . ++ Như vậy : Khi pu li quay được một vòng quanh trục thì thanh lắc D chuyển động tịnh tiến từ một lần ( A đến B lại về đến A) Như các em đẫ học ở Lớp 5 về chu vi Hình tròn ( C = (2R) "Chưa học về số pi (ế) lên lớp 9 mới học" Như vậy ta thấy 1 vòng quay của điểm A/ sẽ làm cho thanh lắc D chuyển động với quảng đường là 2lần AB mà AB = 20cm nên thanh lắc D chuyển động 1 vòng quay là 40cm . Hay chu vi hình tròn là 40cm : C = (2R) = 40cm (1) Mà: Đường kính hình tròn bằng 2 lần bán kính . Dđường tròn = 2R (2) Từ ( 1) ta có : R = cm Thay R vào (2) ta có : D = 26.4 = 12.8cm. Vậy đường kính của pu li là: 12.8cm _ Puli quay 1vòng thì thanh lắc D chuyển động được với độ dài là 40cm Vậy puli quay 10 vòng thì thanh lắc D chuyển động được với độ dài là 400cm 4 Kết quả : Trong quá trình giảng dạy với phương châm phát huy tính tích cực tự lực của học sinh tôi đã duy trì và bồi dỡng thêm cho học sinh . "Vận dụng kiến thức sách giáo khoa để giải các bài tập vật lí về truyền và biến đổi chuyển động môn công nghệ 8". cho học sinh lớp 8 Sau một thời gian thực nghiệm trên cả 3 đối tượng *Học sinh giỏi và khá. *Học sinh trung bình . *Học sinhcòn yếu : Đã thu đợc kết quả ban đầu tuy còn khiêm tốn nhưng cũng đáng khích lệ . Kết quả khảo sát khả năng vận dụng phơng pháp này cho học sinh để giải phần bài tập vật lí sách giáo khoa và phần bài tập năng cao. Học sinh rất đam mê và không có tính trừu tượng : Năm học : 2006- 2007: + Lớp 8A không thực nghiệm. + Hai lớp 8B và 8C Tôi dạy thực nghiệm Lớp Sĩ số Khá giỏi Trung bình Yếu 8A 41 29% 67% 4% 8B 39 30% 67% 3% 8C 33 46% 54% 0% Năm học : 2007 - 2008 : + Lớp 8A không thực nghiệm + Hai lớp 8B và 8C Tôi dạy thực nghiệm Lớp Sĩ số Khá giỏi Trung bình Yếu 8A 40 29% 68% 3% 8B 37 45% 55% 0% 8C 33 49% 51% 0% III/ Kết luận : "Việc hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa ể giải các bài tập vật lí nhiệt học lớp 8'' Là một khâu quan trọng trong quá trình day và học như tôi đã trình bày ở phần trên là không thể thiếu được . Kết quả của quá trình dạy và học theo quan điểm đổi mới " Đổi mới phương pháp dạy học" lấy học sinh làm trung tâm thầy giải đóng vai trò chủ đạo , học sinh chủ động tiếp thu , chủ động phân tích , lĩnh hội nắm vững kiến thức càng khẳng định nguyên lí giáo dục của Đảng và nhà nớc . ã Hiệu quả của việc DAY và Học chỉ đạt được khi ngời thầy tâm huyết với nghề không ngừng học hỏi tìm tòi và sáng tạo . ã Trong bài viết này tôi đã trình bày một số việc làm của mình khi hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí : ã Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến phê bình của hội đồng khoa học giáo dục Huyện và Tĩnh : Hoằng Hải; ngày 09 tháng 04 năm 2008 Ngời viết : LươngVăn Hải

【#4】Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

Câu 1 trang 16 SBT GDCD 7: Em hiểu thế nào là yêu thương con người ?

Lời giải:

Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

Câu 2 trang 16 SBT GDCD 7: Hãy nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người và những biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống

Lời giải:

– Biểu hiện của lòng yêu thương con người:

+ Chăm sóc ông bà, bố mẹ khi ốm đau, nhường nhịn em nhỏ.

+ Bao dung, tha thứ cho người khác;

+ Biết quan tâm, giúp đỡ, hợp tác với người khác để giải quyết khó khăn;

– Biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống:

+ Thờ ơ, lạnh nhạt

+ Căm ghét, căm thù

+ Đố kị, hãm hại người khác

Câu 3 trang 16 SBT GDCD 7: Lòng yêu thương con người có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi con người và đối với xã hội?

Lời giải:

Lòng yêu thương con người là một phẩm chất tốt đẹp của con người. Bằng những hành động cao đẹp của tập thể, cá nhân, chúng ta sẽ góp phần gìn giữ và phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Câu 4 trang 16 SBT GDCD 7: Em đã làm gì thể để thể hiện lòng yêu thương con người của mình ?

Lời giải:

Giúp đỡ bạn học yếu, học kém trong lớp.

Quyên góp quần áo, sách vở cho các bạn hs nghèo vùng lũ lụt.

Giúp đỡ mọi người, đặc biệt là nh ng có hoàn cảnh khó khăn.

Chép bài cho bạn khi bạn ốm.

A. Quan tâm, giúp đỡ những người đã giúp đỡ mình, còn những người khác thì không quan tâm.

B. Luôn nghĩ tốt và bênh vực tất cả mọi người, kể cả những người làm điều xấu, điều ác.

C. Giúp đỡ người khác một cách vô tư, không mong sự trả ơn

D. Giúp đỡ người khác để được giúp đỡ lại.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Lời giải:

Tán thành với các ô: B, C, E

Không tán thành với các ô: A, D

A. Thương người như thể thương thân

B. Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

C. Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

D. Lời nói, gói vàng

E.Trâu buộc ghét trâu ăn

G. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

H.Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

I. Lá lành đùm lá rách

Lời giải:

Câu ca dao, tục ngữ nói về lòng thương người: A, C, G, I

Câu 8 trang 17 SBT GDCD 7: Trong khu tập thể, bác Thu là một người khoẻ mạnh và tốt bụng. Nhưng trong một lần bị tai nạn giao thông, bác bị thương ở chân và từ đó bác phải đi tập tễnh. Một số trẻ con trong khu tập thể thường chế giễu, nhại dáng đi của bác và gọi bác là “bà chấm phẩy”.

Câu hỏi:

1/ Em suy nghĩ gì về hành vi của một số bạn nhỏ trong khu tập thể của bác Thu?

2/ Em sẽ góp ý cho các bạn ấy như thế nào ?

Lời giải:

1/ Em không tán thành hành vi của các bạn nhỏ trong tình huống trên. Đó trước hết là hành vi thiếu tế nhị, lịch sự, hơn nữa các bạn đã không thông cảm, không có lòng yêu thương với bác Thu mà còn châm chiếm. Đó là hành vi đáng lên án, phê phán.

2/ Em sẽ khuyên các bạn không nên làm như vậy, mà nên động viên, giúp đỡ bác Thu để bác có nhiều niềm vui hơn trong cuộc sống.

Câu hỏi :

Theo em, các bạn phê bình Nam như vậy có đúng không ? Vì sao ?

Lời giải:

Em không đồng tình với suy nghĩ của các bạn. Bởi vì, có nhiều cách thể hiện lòng yêu thương con người, quan trọng nhất là phải xuất phát từ tấm lòng chân thành thì dù ít hay nhiều cũng đáng quý.

Câu hỏi:

1/ Lí do gì khiến nhân vật trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp?

2/ Hành động đó có phải xuất phát từ lòng yêu thương con người không ? Vì sao?

Lời giải:

1/ Nhân vât trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp bởi vì nhân vật đã bị nhiễm những điều thần bí, cao siêu: Có một đấng tối cao đang dò xét, quan sát từng hành động, từng suy nghĩ của chúng ta. Vì vậy, nhân vật sợ khi mình không giúp đỡ sẽ bị dò xét.

2/ Hành động của nhân vật trong tình huống không thể hiện lòng yêu thương con người chân chính, vì nhân vật muốn giúp đỡ người đàn ông chỉ vì lo sợ đấng tối cao trừng phạt, bị bỏ rơi, bơ vơ.

Câu 11 trang 18 SBT GDCD 7: Ông ta nằm ngã gục ở dưới gốc cây bàng, mồm sùi bọt, quần áo bẩn kết đất cát. Bọn tôi ngồi trong cửa hàng, cũng có đứa trong bọn định chạy ra nhưng lại thôi. Ông ta trông bẩn và kinh quá. Lát sau con bé nhà bên cạnh ngó ra, nó hét lên, ngay lập tức nó kéo ông cùng nó và gọi xích lô, khiêng ông ta đến bệnh viện. Một ông già và một đứa trẻ con, trong khi bọn tôi toàn thanh niên lộc ngộc. Kể cũng ngượng, nhưng… giá mà ông ta trông sạch sẽ một tí, đỡ ghê tay!

Câu hỏi:

Em hãy nêu nhận xét và so sánh hành vi của các nhân vật trong tình huống trên để thấy ai có lòng yêu thương con người chân chính.

Lời giải:

Cứu người là hành động cần thiết. Tục ngữ có câu: “Cứu một mạng người hơn xây bảy tòa tháp”. Vậy nên, trong tình huống này, hành vi suy xét cứu người nhưng sợ bẩn là hành vi dáng lên án và phê phán.

Câu 12 trang 18 SBT GDCD 7: Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng yêu thương con người trong kho tàng ca dao, tục ngữ của dân tộc ta.

Lời giải:

– Chị em như chuối nhiều tàu.

– Tấm lành che tấm rách đừng nói nặng lời.

– Một giọt máu đào hơn ao ước lã.

– Anh em như thể tay chân.

Câu 13 trang 18 SBT GDCD 7: Em hãy kể lại một việc làm thể hiện lòng yêu thương con người của em hoặc của người khác mà em biết và nói lên cảm nghĩ của mình.

Lời giải:

Học sinh nghĩ và kể lại việc làm thể hiện lòng yêu thương người của em hoặc em được nghe lại, chứng kiến.

Ví dụ: Bố mẹ em đều là công nhân của nhà máy dệt. Hàng ngày khi em và em của em còn yên giấc ngủ ngon, bố mẹ đã phải dậy sửa soạn ra ngã tư để chờ xe ô tô của nhà máy chở đi làm.

Thương bố mẹ vất vả có lúc về đến nhà đã 7 giờ tối, ngoài việc chăm chỉ học hành, em thay bố mẹ chăm sóc em bé, dỗ dành em ăn sáng, đưa em đi nhà trẻ, chiều đón em về tắm rửa cho em, nấu cơm, quét dọn nhà cửa…

Trả lời câu hỏi trang 20 SBT GDCD 7: Câu hỏi:

1/ Vì sao chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học ?

2/ Em có suy nghĩ gì về việc làm của chị Thu Hiền ?

Lời giải:

1/ Chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học là vì chị thấu hiểu nỗi nhọc nhằn của những người học trò nghèo trên con đường học vấn. Chị mong muốn giúp đỡ cậu sinh viên thủ khoa đó.

2/ Đó là việc làm hết sức nhân văn và cao cả, đáng để chúng ta học tập và noi theo. Sự yêu thương, giúp đỡ của chị xuất phát từ tấm lòng, đức tính tốt đẹp của chị, cho đi và không mong đợi điều gì ngoài sự tốt đẹp đến với người chị yêu thương.