【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Getting Started Unit 8 Lớp 6 Trang 16 SGK, A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 6 Trang 18 SGK, A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 6 Trang 19 SGK.

1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: AT THE GYM (TẠI PHÒNG TẬP THỂ THAO)

Dương: Ồ! Phòng tập thể dục này thật tuyệt.

Mai: Ừ. Mình thực sự rất thích đến đây. Trang thiết bị thì rất hiện đại và mọi người thì rất thân thiện. Bạn chơi môn thể thao này vậy Dương?

Dương: À mình có biết karate một chút và mình chơi bóng bàn nữa. Tuần trước mình chơi với Duy và đó là lần đầu tiên mình thắng.

Mai: Xin chúc mừng! Bạn thường xuyên tập karate như thế nào?

Dương: Mỗi ngày thứ bảy.

Mai: Trông bạn rất cân đối. Mình chẳng chơi giỏi môn thể thao nào cả. Mình có ý kiến này. Bạn có thể gia nhập câu lạc bộ karate với mình.

Mai: Ừ, được thôi.

Mai: Được. Thế nó ở đâu cơ? Mình đến đó bằng cách nào?

Dương: Đó là câu lạc bộ Superfit, trên đường Phạm Văn Đồng. Đi tuyến xe buýt số 16 và xuống xe ở công viên Hòa Bình. Nó cách nhà bạn 15 phút.

Mai: OK. Hẹn gặp cậu.

a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau).

1. Duong can play table tennis and do karate.

2. Mai is going to learn karate.

3. Because the equipment is modem and the people are friendly.

4. Duong played with Duy and won for the first time.

5. They will meet at the karate club.

b. Find these expssions in the conversation. Check what they mean. (Tìm các cách diễn đạt sau trong bài hội thoại. Kiểm tra nghĩa của chúng.)

1. Wow! Used to expss surprise. (Dùng để thể hiện sự ngạc nhiên).

2. Congratulations! Used to congratulate sb (Dùng để chúc mừng ai đó).

3. Great! Used to show admiration (Dùng để thể hiện sự ngưỡng mộ)

4. See you then. Used to say goodbye (Dùng để nói lời tạm biệt)

c. Work in pairs. Make a dialogue with the expssions. Then practise them. (Làm việc theo cặp. Tạo bài hội thoại sử dụng các cụm từ sau. Sau đó thực hành chúng.)

2. Listen and repeat these words and phrases. (Nghe và lặp lại những từ và cụm từ này).

1. boxing (môn quyền anh)

2. fishing (câu cá)

3. aerobics (thể dục nhịp điệu)

4. chess (cờ vua)

5. table tennis (bóng bàn)

6. karate (môn võ karate)

7. cycling (đi xe đạp)

8. swimming (bơi lội)

9. volleyball (bóng chuyền)

10. tennis (môn quần vợt)

11. skiing (trượt tuyết)

12. running (chạy)

3. Using the words in 2, name these sports and games. (Sử dụng các từ trong bài 2, gọi tên các môn thể thao và trò chơi sau.)

1. cycling 2. table tennis 3. running

4. swimming 5. chess 6. skiing

4. Work in pairs. Put the words from 2 in the correct groups.

5. Put the correct form of the verbs play, do, go, watch and like in the blanks. (Cho dạng đúng của động từ: play, do, go, watch và like vào chỗ trống).

1. do 2. is watching 3. goes

4. likes 5. played

6. Work in pairs. Ask your partner these questions to find out how sporty they are. (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn của bạn các câu hỏi sau đây xem họ có hay tập thể thao không?).

If your answers to the questions are mostly “A”, you are sporty. If they are mostly “B”, do more sport and try to be more active. (Nếu câu trả lời của bạn hầu hết là A, bạn là người chăm thể thao. Nếu câu trả lời hầu hết là B thì bạn cần tập thể thao nhiều hơn và cố gắng năng động hơn).

1. Listen and repeat these words. (Nghe và lặp lại những từ sau).

1. a ball 2. sports shoes 3. a boat 4. a skateboard,

5. goggles 6. a racket 7. skis 8. a bicycle

2. Now write the words under the pictures. (Viết từ đúng vào các bức tranh)

1. bicycle 2. ball 3. sport shoes 4. skis

5. a boat 6. a racket 7. a skateboard 8. goggles

3. What sports are these things for? Match things in column A with a sport/ game in column B. (Những món này dùng cho môn thể thao nào? Hãy nối đồ vật ở cột A với một môn thể thao/ trò chơi ở cột B)

1 – c 2 – d 3 – a 4 – e

5 – g  6 – h 7 – b 8 – f

PRONUNCIATION

4. Listen and repeat. Pay attention to the sounds /eə/ and /ɪə/. (Nghe và lặp lại. Chú ý âm /eə/ và /ɪə/.)

5. Read the words and say them aloud. Which one has /eə/ or /ɪə/ ? (Đọc những từ sau và nói to chúng. Từ nào có chứa âm /eə/ hoặc âm /ɪə/)

1. A /eə/ 2. C /eə/ 3. B /eə/

4. A /ɪə/ 5. B /ɪə/ 6. A /ɪə/

6. Listen to the sentences and choose the right words. (Nghe các câu sau và chọn từ đúng).

1. fairplaying 2. hear 3. idea

4. square 5. nearly 6. cheered

GRAMMAR

1. Complete the sentences with did, was, were. (Hoàn thành các câu sau với did, was, were)

1. were 2. was

3. was – did – was 4. did – were – did – was

2. Write the correct form of the verbs to complete the conversation. (Viết dạng đúng của động từ trong bài hội thoại).

1. was 2. didn’t do 3. sat 4. watched 5. went

6. had 7. did 8. visited 9. ate 10. scored

Nick: Xin chào

Sonny: Chào Nick. Cuối tuần vui chứ?

Nick: Ừ. Ôn lắm. Mình không làm gì nhiều. Mình chỉ ngồi ở nhà và xem ti vi thôi. Chiều thứ bảy, mình đi câu cá với bố mình. Thế cậu thì sao?

Sonny: Ồ, minh cũng có ngày nghỉ cuối tuần tuyệt vời.

Nick: Thật à? Thế bạn đã làm gì?

Sonny: Mình đã đi thăm viện bảo tàng cùng gia đình. Sau đó gia đình mình đi ăn ở nhà hàng ưa thích của mình.

Nick: Bạn có xem bóng đá vào ngày chủ nhật không?

Sonny: Ồ có chứ. Cầu thủ đã ghi một bàn thắng tuyệt đẹp.

3. Work in groups. Ask and answer questions about last weekend. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi vê ngày cuối tuần).

Ví dụ:

A: Tuần trước bạn có chơi môn thể thao nào không?

B: Ừ có và tớ mệt lả nè.

A: Thật không? Thế bạn đã làm gì?

Imperatives (Mệnh lệnh thức).

You use imperatives to tell someone to do something, or to give a direct order. (Bạn sử sụng mệnh lệnh thức để bảo ai đó làm điều gì đó hay đưa ra mệnh lệnh).

Ví dụ:

It’s chewing gum. (Đó là kẹo cao su).

Chew it. (Nhai nó).

Don’t swallow it. (Đừng nuốt nó).

4. Write sentences to tell your friends what to do or not to do. (Viết các câu để bảo bạn bè của bạn phải làm gì và không làm gì).

1. bring/ take 2. don’t litter 3. get/ hurry

3. don’t train 5. put

5. Tell your friends what to do and what not to do at the gym. (Nói cho bạn của bạn nên làm gì và không nên làm gì ở phòng tập.)

Change your clothes. (Thay quần áo đi.)

Don’t talk loudly. (Đừng nói to.)

Do as the instruction on equipment. (Làm theo hướng dẫn trên thiết bị.)

Don’t litter on the street. (Đừng xả rác ra đường.)

Pay your fee first. (Đóng lệ phí trước.)

Put on your trainers/ sports shoes. (Đi giày tập luyện/ giày thể thao vào.)

Listen to the instructor carefully. (Nghe kỹ lời của người hướng dẫn.)

Don’t eat or drink at the gym. (Đừng ăn hay uống ở phòng tập gym.)

【#2】Hướng Dẫn Giải Unit 3: Teen Stress And Pressure Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 3: Teen stress and pssure trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 9 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh, luyện thi vào lớp 10.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. adolescence (n) /ˌædəˈlesns/: giai đoạn vị thành niên

2. adulthood (n) /ˈædʌlthʊd/: giai đoạn trưởng thành

3. calm (adj) /kɑːm/: bình tĩnh

4. cognitive skill /ˈkɒɡnətɪv skɪl/: kĩ năng tư duy

5. concentrate (v) /kɒnsntreɪt/: tập trung

6. confi dent (adj) /ˈkɒnfɪdənt/: tự tin

7. delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/: vui sương

8. depssed (adj) /dɪˈpst/: tuyệt vọng

9. embarrassed (adj) /ɪmˈbærəst/: xấu hổ

10. emergency (n) /iˈmɜːdʒənsi/: tình huống khẩn cấp

11. frustrated (adj) /frʌˈstreɪtɪd/: bực bội (vì không giải quyết được việc gì)

12. helpline (n) /ˈhelplaɪn/: đường dây nóng trợ giup

13. house-keeping skill /haʊs-ˈkiːpɪŋ skɪl/: kĩ năng làm việc nhà

14. independence (n) /ˌɪndɪˈpendəns/: sự độc lập, tự lập

15. informed decision (n) /ɪnˈfɔːmd dɪˈsɪʒn/: quyết định có cân nhắc

16. left out (adj) /left aʊt/: cảm thấy bị bỏ rơi, bị cô lập

17. life skill /laɪf skɪl/: kĩ năng sống

18. relaxed (adj) /rɪˈlækst/: thoải mái, thư giãn

19. resolve conflict (v) /rɪˈzɒlv ˈkɒnflɪkt/: giải quyết xung đột

20. risk taking (n) /rɪsk teɪkɪŋ/: liều lĩnh

21. self-aware (adj) /self-əˈweə(r)/: tự nhận thức, ngộ ra

22. self-disciplined (adj) /self-ˈdɪsəplɪnd/: tự rèn luyện

23. stressed (adj) /strest/: căng thẳng, mệt mỏi

24. tense (adj) /tens/: căng thẳng

25. worried (adj) /ˈwɜːrid/: lo lắng

GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

1. Listen and read Tạm dịch:

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

a) Find the OPPOSITE of the following words in the conversation (Tìm từ trái nghĩa với những từ sau trong đoạn thoại )

Answer: (Trả lời) b) Choose the best answer

1. Why is Mai not playing badminton with Phuc, Nick, and Amelie?

(Chọn đáp án đúng nhất )

A. She doesn’t like playing badminton.

B. She is late.

C. She wants to stay at home.

2. Why is Mai working very hard for the exam?

A. She failed the last exam.

B. She wants her parents to be proud of her.

C. She wants to compete with her classmates.

3. How is Mai feeling now?

A. Confident and tired

B. Tense and disappointed

C. Tired and stressed

4. What do Mai’s parents want her to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

5. What does Mai want to be?

A. A medical doctor

B. A designer

C. A musician

6. What are Phuc, Nick, and Amelie trying to do?

A. Understand Mai’s situation and help her feel better.

B. Make Mai feel left out.

C. Find somebody else to replace Mai for the badminton.

Answer: (Trả lời)

1. Tại sao Mai không đang chơi cầu lông với Phúc , Nick và Amelie?

Tạm dịch:

A. Cô ấy không thích chơi cầu lông.

B. Cô ấy bị muộn.

C. Cô ấy muốn ở nhà.

2. Tại sao Mai đang học chăm chỉ cho kì thi?

A. Cô ấy trượt kỳ thi trước.

B. Cô ấy muốn bố mẹ cô ấy tự hào về cô ấy.

C. Cô ấy muốn tranh tài với các bạn trong lớp.

3. Bây giờ Mai cảm thấy thế nào?

A. Tự tin và mệt mỏi

B. Căng thẳng và thất vọng

C. Mệt mỏi và căng thẳng

4. Bố mẹ của Mai muốn cô ấy trở thành gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

5. Mai muốn làm nghề gì?

A. Dược sĩ

B. Nhà thiết kế

C. Nhạc sĩ

6. Phúc, Nick, và Amelie đang cố gắng làm gì?

A. Hiểu tình trạng của Mai và giúp cô ấy cảm thấy tốt hơn.

B. Làm Mai cảm thấy thừa thải.

C. Tìm ai đó khác để thay thế Mai chơi cầu lông.

c) What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? (Bạn nghĩ gì về Amelie khi cô ấy nói ” Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?”)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

Answer: (Trả lời)

Amelie ước bố mẹ của cô ấy có thể đặt mình vào tình huống của cô ấy để hiểu cô ấy hơn.

Tạm dịch: 2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần. )

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident

2. calm

3. depssed/frustrated

Answer: (Trả lời)

4. confident/relaxed/calm

5. delighted/confident

6. frustrated/worried

1. Thu đã học tập rất chăm chỉ cho kỳ thi, nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng / căng thẳng / áp lực. Bây giờ cô ấy đã làm tốt trong kỳ thi cô ấy cảm thấy thoải mái / tự tin hơn nhiều .

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Mẹ luôn bình tĩnh ngay cả trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy chán nản / thất vọng về việc học của mình. Cô ấy đã thất bại trong kỳ thi một lần nữa!

Tạm dịch:

4. Tôi nghĩ tham gia lớp học nói là một ý tưởng hay nếu bạn muốn tự tin hơn / thư giãn / bình tĩnh.

5. Emma cảm thấy rất thỏa mãn/ tự tin với kiểu tóc thời trang mới của mình.

6. Phúc, Nick, và Amelie cảm thấy thất vọng / lo lắng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết họ có thể làm gì cho cô ấy.

3. Match the statements with the functions.

1. encourage someone

3. empathise with someone

4. assure someone

Answer: (Trả lời)

5. empathise with someone

6. encourage someone.

1. ‘Tiến lên! Tôi biết bạn có thể làm được!’ ⇒ khuyến khích ai đó

2. ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ngủ nhiều một chút’. ⇒ đưa lời khuyên cho ai đó

3. ‘Bạn chắc hẳn thực sự thất vọng’ ⇒ đồng cảm với ai đó

4. ‘Giữ bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi’ ⇒ đảm bảo với ai đó

Tạm dịch:

5. ‘ Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào’ ⇒ đồng cảm với ai đó

6. ‘ Làm tốt lắm! Bạn đã làm thực sự tốt!’ ⇒ khuyến khích ai đó

4. How do you feel today?

A: Today, I feel happy and motivated. My English teacher gave me 10 mark for my English psentation in class. I could ppare such a good psentation because I got reference from the website called Giaibaisgk.com

(Cảm giác của bạn hôm nay thế nào?)

B: Well done! You did a really great job!

Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3. (Làm việc theo cặp. Nói cho bạn của bạn nghe hôm nay bạn thế nào và chuyện gì làm bạn cảm giác như vậy. Bạn của bạn trả lời bằng cách sử dụng một trong số những câu trong bài 3)

A: Hôm nay, tôi cảm thấy hạnh phúc và có động lực. Giáo viên tiếng Anh của tôi đã cho tôi 10 điểm cho bài thuyết trình tiếng Anh của tôi trong lớp. Tôi có thể chuẩn bị một bài thuyết trình tốt như vậy bởi vì tôi đã tham khảo từ trang web có tên Giaibaisgk.com

Answer: (Trả lời)

B: Làm tốt lắm! Bạn đã làm một công việc thực sự tuyệt vời!

A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. shape and height

1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need.

2. reasoning skills

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng. )

3. embarrassed

4. independence

5. self-aware

Answer: (Trả lời)

6. informed

Tuổi thiếu niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi ngoại hình và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng suy luận. Thay đổi về thể xác khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc thất vọng!

Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên tự nhận thức nhiều hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

Tạm dịch:

1. school pssures and frustrations

2. physical changes

3. unsafe living environment

2. Match the source of stress and pssure to the expssion.

4. problems with classmates at school

(Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

5. negative feelings about themselves

6. having too high expectations

A. ‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’

B. ‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’

C. ‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’

D. ‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. <It’s quiet and dark there.’

E. ‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’

F. ‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’

A. “Tôi sẽ không bao giờ giỏi toán. Tôi quá là ngu ngốc!” ⇒ cảm xúc tiêu cực về bản thân

B. “Tôi ghét giọng của tôi. Nó trầm bổng không đều! Có chuyện gì xảy ra với nó vậy? Những cô gái lấy tôi làm trò đùa. Tôi thấy xấu hổ”. ⇒ sự thay đổi sinh lý.

C. “Tôi phải đạt điểm cao trong kỳ thi này. Tôi phải trở thành học sinh giỏi nhất lớp!” ⇒ có kỳ vọng quá cao

D. “Tôi cảm thấy lo lắng khi tôi phải đợi xe buýt trong khu phố lân cận sau lớp học buổi tối của tôi. Ở đó yên tĩnh và tối”. ⇒ môi trường sống không an toàn

E. ” Tôi có nhiệm vụ lớn để hoàn thành và tôi không biết bắt đầu từ đâu. Thật quá khó!” ⇒ áp lực học tập và sự thất vọng.

Answer: (Trả lời)

F. “Tại sao anh ấy bắt tôi phải làm tất cả bài tập về nhà cho anh ấy? Không công bằng. Và anh ấy nói rằng nếu tôi không làm điều đó, anh ấy sẽ khiến cuộc sống của tôi khó khăn” ⇒ vấn đề với bạn cùng lớp ở trường.

Tạm dịch:

1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại.

2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ.

3. Which of the following can be done in the above situations? Discuss with your partner. (More than one solution can be suitable for one situation.)

3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

Vâng tôi đồng ý. Tôi đã trải qua tình huống đầu tiên, điều đó có nghĩa là tôi đã nghĩ rằng tôi thật ngu ngốc vì tôi không giỏi môn Toán, tôi đã giải quyết nó bằng cách nói chuyện với mẹ và giáo viên của tôi. Họ đã giúp tôi cải thiện thành tích của mình trong môn Toán và tự tin hơn.

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? ) Answer: (Trả lời)

1. – Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt.

Tạm dịch:

– Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

2. – Bây giờ bạn có bận không?

– Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không?

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced.

3. – Ronia có ở đây không?

(Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

– Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi.

– Nhưng trời rất lạnh!

– Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm.

Tạm dịch:

4. – Bill không thất vọng về kết quả thi phải không?

– Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

1. – Bạn không lo lắng cho kỳ thi sao? Chúc điều tốt lành đến với bạn!

– Tôi đã rất lo lắng! Nhưng tôi cố gắng không thể hiện nó.

2. – Bạn có nghĩ Jack giỏi tiếng Nhật không?

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise.

– Có. Nhưng anh ấy có một chút xấu hổ khi nói nó.

(Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

3. – Cầu lông không phải môn thể thao yêu thích của cô ấy sao?

– Có, nó là môn thể thao yêu thích của cô ấy.

4. – Anh ấy là ai?

Answer: (Trả lời)

5. – Xin lỗi – Chúng tôi đến muộn!

– Thật ra, bạn không muộn. Chúng tôi vẫn chưa bắt đầu.

6. – Cô ấy vui với trường mới phải không?

Tạm dịch:

– Vâng, đúng vậy. Cô ấy thích nó lắm.

A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

Mai: “I want to be a designer.”

Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

Mai: “Con rất mệt và con không muốn đi ra ngoài”

Mai: “Con muốn trở thành nhà thiết kế”.

Bố mẹ của Mai: “Tốt nghiệp thiết kế sẽ không tìm được việc dễ dàng. Bố mẹ muốn con đạt được cấp dược sĩ”.

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy. ) Answer: (Trả lời)

1. → My parents told me they would visit me that week.

2. → Our teacher asked us what we were most worried about.

3. → Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. → Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

Tạm dịch:

5. → She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. → The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

1. ‘Bố mẹ sẽ đến thăm con tuần này,’ Bố mẹ tôi nói với tôi. → Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ đến thăm tôi vào tuần đó.

2. Rewrite the following sentences in reported speech.

2. Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi, ‘Các bạn lo lắng gì nhất?’ → Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi những gì chúng tôi đã lo lắng nhất.

(Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp. )

3. “Tôi rất vui mừng. Tôi vừa mới nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị tôi “, Phương nói với tôi. → Phương nói với tôi rằng cô ấy rất vui vì cô ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị gái.

4. “Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có nhiều áp lực”, Tom nói. → Tom nói Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có rất nhiều áp lực.

5. “Con đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra cuối cùng của con, mẹ,” cô ấy nói. → Cô ấy nói với mẹ cô rằng cô đã có một điểm số rất cao trong bài kiểm tra cuối cùng của cô.

Answer: (Trả lời)

6. “Bạn có ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày không?” Bác sĩ hỏi. → Bác sĩ hỏi anh ta xem anh ta có ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày không.

1. → I don’t know what to wear.

2. → Could you tell me where to sign my name?

Tạm dịch:

3. → I have no idea when to leave for the bus.

4. → We’re not sure where to hang the painting.

5. → He wondered how to tell this news to his parents.

6. → They can’t decide who to go first.

1. Tôi không biết tôi nên mặc gì! → Tôi không biết mặc gì!

2. Bạn có thể cho tôi biết tôi nên ký tên tôi ở đâu? → Bạn có thể cho tôi biết nơi để ký tên của tôi không?

3. Rewrite the sentences using question words + fo-infinitives.

3. Tôi không có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe buýt. → Tôi không có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.

(Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V” )

4. Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu. → Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.

5. Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thông báo tin này cho bố mẹ anh. → Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.

6. Họ không thể quyết định ai nên đi trước. → Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.

Answer: (Trả lời)

1. → They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. → He had no idea who to turn to for help.

3. → Mai asked her mother when to turn off the oven.

Tạm dịch:

4. → Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. → He was not sure whether to call her then.

6. → They wondered what to do to make Linh feel happier.

1. ‘Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?’ Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ không thể nói làm cách sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.

2. ‘Tôi nên nhờ ai giúp đỡ?’ Anh ấy hỏi. → Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.

3. “Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?” Mai hỏi mẹ. → Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitive

4. “Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?” Phong và Minh hỏi. → Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.

(Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V” )

5. ‘Chúng ta có nên gọi cô ấy bây giờ không?’ Anh ấy hỏi. → Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cô ấy hay không.

6. ‘Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?’, Họ tự hỏi. → Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.

Answer: (Trả lời)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. Then the class pides into two groups: one group s’ inside the class and the other goes outside. The teacher will tell each group the answer to the questions. The class gets together again and in pairs you must report on what the teacher has told you.

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

Tạm dịch:

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

– Bạn có thích đi mua sắm không? Nếu vậy, những gì bạn thường mua?

– Bạn có thích đi du lịch không? Nơi nào tốt nhất mà bạn đã từng đến?

– Bạn có thích động vật không? Động vật yêu thích của bạn là gì?

– Bạn có thường xuyên đi ăn ngoài không? Nhà hàng yêu thích của bạn là gì?

SOMETHING ABOUT OUR TEACHER…

– Bạn có thích đi xem phim không? Bộ phim yêu thích của bạn là gì?

(Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo viên sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. Kỹ năng xã hội

* Hợp tác với người khác và giải quyết xung đột

* Có kỹ năng giao tiếp

Tạm dịch:

2. Kỹ năng nhận thức

* Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức

* Tập trung và tự kỷ luật

3. Kỹ năng quản gia

* Chuẩn bị thức ăn, giặt giũ và làm việc nhà

* Quản lý ngân sách nhỏ

* Hiểu về hoạt động cơ bản của xe hơi

1. Read about the necessary life skills for teenagers in the United States. match the skills to their category

4. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

(Đọc về những kỹ năng sống cần thiết cho thanh thiếu niên ở Hoa Kỳ. Nối những kỹ năng của họ.)

* Nhận diện và kiểm soát cảm xúc của bạn

* Đối phó với những cảm xúc tiêu cực

5. Kỹ năng tự chăm sóc

Answer: (Trả lời)

* Phát triển thói quen lành mạnh

Tạm dịch:

* Biết làm hoạt động thế nào và hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp

* Hiểu ranh giới của những rủi ro

⇒ I think teenagers in Viet Nam also need all of the above skills because these skills help them to be more independent and to control their feelings better.

Tôi nghĩ rằng thanh thiếu niên ở Việt Nam cũng cần tất cả các kỹ năng trên bởi vì những kỹ năng này giúp họ độc lập hơn và kiểm soát cảm xúc của họ tốt hơn.

Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that).

– Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác và giải quyết xung đột, kỹ năng giao tiếp.

Do we teenagers in Viet Nam need all or some of these skills? Why/Why not?

– Kỹ năng dọn phòng: có thể nấu ăn, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và các công việc khác và quản lý một ngân sách nhỏ.

(Bạn trẻ Việt Nam có cần tất cả hay một số kĩ năng như vậy không ? Tại sao? Tại sao không?)

– Kỹ năng tự chăm sóc: phát triển các thói quen lành mạnh, biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp và hiểu ranh giới của việc chấp nhận rủi ro.

Answer: (Trả lời)

– Kỹ năng kiểm soát cảm xúc: nhận biết và kiểm soát cảm xúc của bạn và đối phó với những cảm xúc tiêu cực.

(Giải thích: Tôi loại bỏ các kỹ năng học về vận hành ô tô cơ bản vì không cần thiết cho giới trẻ Việt Nam biết điều đó)

Tạm dịch: 3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens should have today. Add or remove categories and skills as you wish and remember to support your decisions with examples and explanations. Present your list along with other groups and make a common list for the whole class. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp. ) Answer: (Trả lời)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

Tôi đã có kỹ năng xã hội và kỹ năng dọn phòng. Tôi có thể hợp tác khá tốt với những người khác; do đó, tôi thường làm tốt công việc nhóm. Tôi cũng có thể làm gần như tất cả các công việc nhà và quản lý một ngân sách nhỏ. Bố mẹ tôi cho tôi một khoản trợ cấp mỗi tuần và tôi sẽ lên kế hoạch về cách tiêu số tiền này một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tôi cần phát triển kỹ năng tự chăm sóc và kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Tôi nghĩ rằng hai kỹ năng này rất quan trọng đối với tôi để trở thành một cá nhân độc lập.

Tạm dịch:

SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed

I know the child helpline number is 18001567. (Tôi biết số điện thoại trợ giúp trẻ em là 18001567.)

Answer: (Trả lời)

Trong năm 2014, đường dây cứu trợ đã nhận được hơn 1,5 triệu cuộc gọi từ trẻ em và người lớn trong cả nước. 69% cuộc gọi đến từ trẻ em và hầu hết các em gọi đến nằm trong độ tuổi từ 11 – 14 và 15 – 18 tuổi. Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất. Thêm vào đó, gần 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục cần sự hỗ trợ khẩn cấp.

Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

Tạm dịch:

Là một thành viên của đường dây cứu trợ trẻ em quốc tế, số điện thoại thần kỳ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc lời khuyên hoặc biết ai đó cần chỉ cần gọi 18001567.

1.a) Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không? )

1. It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. They were callers in thẻ 11-14 year old and 15-18 year old groups.

Answer: (Trả lời)

3. The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

b) Now read the articles

5. The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers

(Bây giờ cùng đọc bài báo sau. )

6. It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

1. Magic Number 18001567 là gì? Đây là dịch vụ tư vấn và bảo vệ trẻ em và thanh thiếu niên miễn phí ở Việt Nam .

Tạm dịch:

2. Những nhóm tuổi nào đã gọi cho đường dây trợ giúp nhiều nhất? Họ là người gọi trong nhóm tuổi 11-14 và 15-18.

Số điện thoại thần kỳ

3. Các cuộc gọi chủ yếu là về điều gì? Các cuộc gọi hầu hết là các câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn, và sức khoẻ thể chất và tinh thần.

4. Tại sao có 3.000 cuộc gọi được hỗ trợ khẩn cấp? Vì đây là trường hợp trẻ bị mất tích hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ em bị bạo lực, buôn bán hoặc lạm dụng tình dục.

6. Mục đích của đường dây trợ giúp là gì? Nó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển về thể chất và tinh thần.

(Các sự kiện, số liệu và hình ảnh trong đoạn văn được cung cấp bởi Plan Viet Nam (Tổ chức Viện trợ Việt Nam)) (Trả lời câu hỏi sau. ) Answer: (Trả lời)

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

3. Read the text again and decide if the follơing statements are true (T) or false (F).

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

(Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F) )

Người gọi 1: (nữ) Xin chào, tôi đến từ Hà Nội. Tôi đang học năm cuối cấp 3. Tôi đang cảm thấy chán nản về trường hợp của tôi. Tôi đang học thực sự chăm chỉ để hài lòng bố mẹ và luôn đạt điểm số tốt. Nhưng tuần trước, họ nói rằng họ không muốn tôi thi vào trường Nghệ thuật để làm nhà thiết kế. Họ muốn tôi trở thành bác sĩ. Tôi cảm thấy rối rắm … Tôi không biết phải nói gì với bố mẹ tôi.

Người gọi 2: (nam) Tên của tôi là Long. Tôi 13 tuổi và tôi đến từ TP Hồ Chí Minh. Tôi kết bạn với một người bạn chơi game trên mạng, và chúng tôi gặp nhau vài lần ngoài đời thực để chơi game ở quán cà phê Internet. Tuần trước, anh ấy bảo tôi anh ấy cần 5 triệu đồng và hỏi tôi xem liệu tôi có thể giúp anh ấy không. Tôi nói không, nhưng 2 ngày sau anh ấy nói anh ấy sẽ làm cho cuộc sống của tôi khó khăn nếu tôi không đưa anh ấy tiền. Tôi có chút lo lắng. Tôi có nên nói với mọi người về điều này?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

Xin chào, tôi tên là Linh, tôi 14 tuổi. Tôi một chút căng thẳng vì điểm số của tôi ở trường. Tôi luôn nghĩ rằng mình phải đạt điểm cao nhất trong mọi kỳ thi, tôi phải là học sinh giỏi nhất lớp. Do đó, tôi dành toàn bộ thời gian cho việc học Lately, tôi cảm thấy kiệt sức và buồn chán. Mặc dù tôi học gần như cả ngày, nhưng tôi hầu như không nhớ tất cả những điều tôi đã dạy. Tôi thực sự lo lắng. Tôi nên làm gì?

SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. Then use the notes te role-play the callers. (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện. )

Interviewer:.. .So how do you like this work?

Answer: (Trả lời)

Miss Sweetie: Oh very much. I feel like I’m living my teenage years again! ( laugh) But really, it’s great that I can help our dear readers in this way.

Interviewer: So it’s about being able to empathise…

Tạm dịch:

Người phỏng vấn: .. Vậy chị thích công việc này thế nào?

Cô Sweetie: Oh rất nhiều. Tôi cảm thấy như tôi đang sống tuổi niên thiếu của tôi một lần nữa! (cười) Nhưng thực sự, thật tuyệt vời khi tôi có thể giúp độc giả của chúng ta theo cách này.

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. You want to call the Magic Number helpline to ask for help. What do you say? Your partner listens and takes notes.

Người phỏng vấn: Chị có gặp khó khăn khi đưa ra lời khuyên không?

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Cô Sweetie: Vâng, vâng … tôi dành thời gian để suy nghĩ về lời khuyên tốt nhất có thể mà tôi có thể cung cấp. Tôi nghĩ điều quan trọng nhất là chúng tôi tự đặt mình vào vị trí của người khác.

Answer: (Trả lời)

Người phỏng vấn: Vì vậy, đó là về khả năng đồng cảm …

Cô Sweetie: Chính xác. Nhưng ngay cả như vậy, chúng tôi cũng cần phải rất cẩn thận về cách đưa lời khuyên vào lời nói. Chúng ta cần phải nhạy cảm … Nó không chỉ là giải pháp tốt nhất, nó còn giúp người đó vượt qua những cảm xúc tiêu cực. Ví dụ, tôi thường sử dụng “Có thể là một ý hay …” thay vì “Bạn nên …” Có lẽ “Tôi nghĩ bạn nên …” Với tôi nghe có vẻ tốt hơn nhiều so với “Bạn phải “.

2. She said it’s most important that we put ourselves in other people’s shoes.

3. Because language should be used sensitively so :hat the person can get over the negative feelings.

1. Hai điều mà cô Sweetie thích trong công việc của cô ấy là gì? Cô cảm thấy như cô đang sống những năm tuổi thiếu niên của mình một lần nữa, và cô ấy thích giúp độc giả bằng cách cho họ lời khuyên.

2. Cô ấy nói gì là quan trọng nhất khi đưa cho người khác lời khuyên? Cô ấy nói rằng điều quan trọng nhất là chúng ta đặt mình vào vị trí của người khác.

3. Tại sao cô ấy nghĩ rằng ngôn ngữ được sử dụng để đưa ra lời khuyên cũng rất quan trọng? Bởi vì ngôn ngữ nên được sử dụng một cách nhạy cảm để người đó có thể vượt qua được những cảm xúc tiêu cực.

Tạm dịch:

1. ‘Bạn có thể nói với cô ấy’

2. ‘Tôi nghĩ bạn nên nói với cô ấy’

b) Choose the best answer.

3. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

(Chọn câu trả lời đúng nhất)

4. ‘Bạn phải nói với cô ấy’

5. ‘Bạn có đưa ý tưởng tốt để nói với cô ấy’

Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Answer: (Trả lời) 2. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t have too high expectations. I would do my best in the exam, but I don’t think it’s a good idea to feel so stressed.

Answer: (Trả lời)

D. Have you thought about telling this to your parents? They might think of a good solution to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher for help?

Tạm dịch:

A. Bạn đã nghĩ đến việc yêu cầu một người bạn tự tin về toán học để giúp bạn? Có lẽ bạn chỉ cần luyện tập nhiều hơn.

B. Tôi biết bạn cảm thấy thế nào, nhưng tôi không nghĩ bạn nên lo lắng về sự thay đổi này. Nó là bình thường, và nó cho thấy bạn đang lớn lên.

C. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không có kỳ vọng quá cao. Tôi sẽ làm tốt nhất trong kỳ thi, nhưng tôi không nghĩ rằng đó là một ý tưởng tốt để cảm thấy áp lực như vậy.

D. Bạn có nghĩ về kể việc này với bố mẹ không? Họ có thể nghĩ ra một giải pháp tốt để giúp bạn.

(Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên)

F. Nó có thể là một ý tưởng hay khi nói về điều này với ai đó. Bạn có nghĩ về việc trở nhờ sự giúp đỡ của giáo viên của bạn không?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

♦ 1. Dear Miss Sweetie,

I am in grade 9 at a school in city. I love my school, my teacher and my parents.

Unhappy

♦ 2. Dear Ms. Sweetie

I am a boy in Ha Noi. I am a student in a secondary school.

I’m feeling depssed and tense about my situation. I’m among the top students in my class. A classmate of mine forces me to do all of his homework every day and even let him copy my answers in the exams. He threatened to beat me and make my school life difficult if I don’t do as he asks. This makes me scared whenever going to school…

(Nhìn vào bài 2 phần A Closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

Thank you sincerely,

Answer: (Trả lời)

Anonymous

♦ 1. Thưa cô Sweetie

Tôi học lớp 9 tại một trường học trong thành phố. Tôi yêu trường học của tôi, giáo viên của tôi và cha mẹ tôi.

Nhưng năm nay, tôi phải học quá nhiều. Bố mẹ tôi muốn tôi trở thành kỹ sư nên tôi phải cố gắng hết sức để vào trường đại học tốt nhất. Bên cạnh đó, tôi phải đến trung tâm để học tiếng Anh. Cuối tuần của tôi cũng được đăng ký đầy đủ với lớp học âm nhạc, lớp học bơi … Tôi không có thời gian cho bản thân. Tôi không biết cách nói với bố mẹ về vấn đề này. Coud bạn cho tôi một lời khuyên về điều này?

Không vui

Tạm dịch:

♦ 2. Kính gửi bà Sweetie

Tôi là một cậu bé ở Hà Nội. Tôi là một học sinh trong một trường trung học.

Tôi cảm thấy chán nản và căng thẳng về tình hình của mình. Tôi là một trong những sinh viên hàng đầu trong lớp. Một người bạn cùng lớp của tôi buộc tôi phải làm tất cả các bài tập về nhà của anh ấy mỗi ngày và thậm chí để anh ấy sao chép câu trả lời của tôi trong các kỳ thi. Anh ta dọa sẽ đánh tôi và làm cho cuộc sống học đường của tôi trở nên khó khăn nếu tôi không làm như anh ta yêu cầu. Điều này làm tôi sợ mỗi khi đến trường học

Bạn có thể cho tôi một số lời khuyên để giải quyết vấn đề này?

Xin chân thành cảm ơn

Vô danh

♦ 2. Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

♦ 1. Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ về tình huống này và nói với họ về những gì bạn thực sự muốn. Về lịch trình của bạn, bạn nên yêu cầu cha mẹ sắp xếp lại để bạn có thời gian thư giãn. Điều đó phải tốt hơn cho không chỉ sức khỏe thể chất mà cả tinh thần của bạn.

♦ 2. Hãy kể cho giáo viên của bạn câu chuyện này. Nếu bạn sợ, hãy yêu cầu cô ấy / anh ấy giữ bí mật và giải quyết vấn đề này một cách linh hoạt. Đừng sợ hãi, bạn có thể tự mình đứng lên.

LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

1. Bạn đã thắng trong cuộc thi viết luận – (vui mừng/ hài lòng/ căng thẳng)

2. Bố mẹ của bạn không hiểu bạn. – (bình tĩnh/ bối rối/ buồn)

3. Bạn thức muộn cho kì thi quan trọng. – (thoải mái/ căng thẳng/ áp lực)

(Cả lớp tập hợp các chú thích và làm 1 cái chú thích khác. Viết 1 câu trả lời ngắn gọn (2 – 3 câu) để đưa ra lời khuyên về vấn đề. Sử dụng mục ” Đưa lời khuyên” để làm.)

5. Tuần trước bạn có một bài thuyết trình trên lớp và bạn nghĩ nó rất tệ. – (thất vọng/ hài lòng/ bối rối)

Answer: (Trả lời)

6. Người bạn thân nhất của bạn đang chuyển tới một thành phố khác. – (đa cảm/ chán nản/ bối rối)

Tạm dịch:

1. ‘Congratulations!’ / ‘Well done! You did a really great job!’

2. ‘You must have been really disappointed.’ / ‘If I were you, I would talk to my parents.’

3. ‘Stay calm. Everything will be all right.’ / ‘It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.’

4. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider talking about this to someone.’ / ‘Have you thought about calling a counselling service?’

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words to describe your feelings in the following situations.

5. ‘I understand how you feel.’ / ‘It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.’

(Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau. )

6. ‘You must have been really emotional.’ / ‘I understand how you feel.’

1. ‘Xin chúc mừng!’ / ‘Đã xong rồi! Bạn đã hoàn thành thực sự tuyệt vời!’

2. ‘Bạn chắc hẳn rất thất vọng ‘ / ‘Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói chuyện với bố mẹ tôi.’

3. ‘Hãy bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi ‘/’ Bạn nên nghỉ ngơi một chút khi bạn cảm thấy quá căng thẳng ‘.

Answer: (Trả lời)

4. ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’ / ‘Bạn có thể xem xét về việc nói chuyện này với ai đó’ / ‘Bạn có nghĩ về việc gọi cho dịch vụ tư vấn không?’

5. ‘Tôi hiểu bạn cảm thấy thế nào.’ / ‘Có thể giúp tập trung vào những điểm tốt của bài thuyết trình chứ không chỉ là những điểm yếu’.

6. ‘Bạn chắc hẳn thực sự xúc động’ / ‘Tôi hiểu cảm giác của bạn thế nào.’

Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

Tạm dịch:

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

2. Use the following prompts to say something to the students in.

1. Kỹ năng nhận thức: tập trung làm việc gì đó, sắp xếp thời gian biểu của bạn, tập trung, nhanh chóng giải quyết các vấn đề khó lường.

(Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1)

2. Kỹ năng cảm xúc: kiểm soát cảm xúc, biết cách vượt qua cảm xúc tiêu cực, kiên nhẫn, thừa nhận sai lầm.

Answer: (Trả lời)

3. Kỹ năng xã hội: hợp tác với người khác, giao tiếp, giải quyết xung đột

4. Kỹ năng tự chăm sóc: biết cách hành động trong trường hợp khẩn cấp, biết khi nào nên dừng mạo hiểm, nấu ăn, giặt giũ, lau nhà, mặc quần áo ấm khi trời lạnh, biết về một số loại thuốc thông thường để sử dụng nếu bị cảm lạnh

5. Kỹ năng dọn phòng: nấu ăn cho bản thân và người khác, quản lý ngân sách nhỏ, giặt giũ, làm việc nhà

1. ‘I’m really stressed out! I’ve had three sleepless nights thinking about my exam.’

2. ‘I can’t concentrate! It’s too noisy in here.’

Tạm dịch:

3. ‘She was very upset at first but she’s fine.’

4. ‘I don’t think taking risks too often is a good idea.’

5. ‘He’ll take a cooking class before he g college.’

6. ‘I really wish I could make informed decisions.’

1. → She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. → He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. → She said she had been very upset at first but she was fine then.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills

4. → He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

(Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau )

5. → She said he would take a cooking class before he went to college.

6. → He said he really wished he could make informed decisions.

Answer: (Trả lời)

1. “Tôi thực sự bị căng thẳng! Tôi đã có ba đêm không ngủ khi nghĩ về kỳ thi của mình”. → Cô ấy nói cô ấy đã thực sự căng thẳng, và cô ấy đã ba đêm không ngủ nghĩ về kỳ thi của mình.

2. “Tôi không thể tập trung! Ở đây quá ồn ào.” → Anh ấy nói anh ấy không thể tập trung vì quá ồn ào ở đó.

3. “Lúc đầu cô ấy rất khó chịu, nhưng bây giờ cô ấy ổn rồi.” → Cô ấy nói rằng cô ấy đã rất khó chịu lúc đầu nhưng sau đó cô ấy đã ổn hơn.

4. “Tôi không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.” → Anh ấy nói anh ấy không nghĩ rằng chấp nhận rủi ro quá thường xuyên là một ý tưởng hay.

5. “Anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.” → Cô ấy nói rằng anh ấy sẽ học nấu ăn trước khi lên đại học.

6. “Tôi thực sự muốn tôi có thể đưa ra những quyết định sáng suốt!” → Anh ấy nói anh ấy thực sự muốn anh ấy có thể đưa ra các quyết định sáng suốt.

Tạm dịch:

1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

4. Rewrite the following in reported speech

3. You should know how to activate the fire alarm.

(Viết lại câu sau bằng lời nói gián tiếp )

4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

1. Bạn nên làm gì? Hôm nay tôi sẽ cho bạn biết phải làm gì trong trường hợp hỏa hoạn.

2. Nơi bạn có thể tìm thấy? Hãy chắc chắn rằng bạn biết nơi để tìm lối ra gần nhất hoặc cầu thang.

3. Làm thế nào bạn có thể kích hoạt? Bạn nên biết cách làm thế nào để kích hoạt báo động hỏa hoạn.

4. Bạn nên gọi số nào? Bạn nên biết gọi số nào để báo cáo về hỏa hoạn và nhờ sự giúp đỡ.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

A. I think she should tell her parents that she really likes art and design.

B. If I were her, I would convince my parents that today it’s become quite easy to find a job as a designer.

A. Tôi nghĩ cô ấy nên kể với bố mẹ cô ấy rằng cô ấy thực sự thích nghệ thuật và thiết kế.

Tạm dịch:

B. Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ thuyết phục bố mẹ tôi rằng ngày nay dễ dàng hơn khi tìm một công việc thiết kế.

Caller 2: You should tell your parents about this situation. You shouldn’t talk or chat with him anymore, especially do not give him your address or personal information.

Người gọi 1: Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về cảm giác của bạn và những gì bạn muốn làm cho họ hiểu bạn hơn. Sau đó, yêu cầu họ cung cấp cho bạn lời khuyên và hỗ trợ.

Người gọi 2: Bạn nên nói với bố mẹ về tình huống này. Bạn không nên nói chuyện hay trò chuyện với anh ấy nữa, đặc biệt là đừng cho anh ấy địa chỉ hoặc thông tin cá nhân của bạn.

5. Rewrite the underlined phrases in the following text, using question words + fo-infinitives.

PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 9 tập 1

* Kĩ năng học nhóm

* Kĩ năng sống

* Kĩ năng xã hội

* Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Tạm dịch:

* Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

* Tên nhóm hỗ trợ là gì?

* Nhóm được tổ chức như thế nào?

* Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào những chú thích 2 người gọi điện ở bài 4, phần Skills 1 và cho họ lời khuyên. )

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

Tạm dịch:

Chào buổi sáng thầy cô và bạn bè.

Hôm nay, tôi ở đây để trình bày về dự án nhóm của tôi về một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên trong trường của chúng tôi. Nhóm của tôi muốn xây dựng một nhóm hỗ trợ thanh thiếu niên để giúp học sinh cải thiện các kỹ năng xã hội của chúng tôi. Chúng tôi gọi nhóm này là nhóm Chim xanh Chim vì chúng tôi muốn kết nối các học sinh trong trường. Theo kế hoạch của chúng tôi, nhóm sẽ bao gồm khoảng 8-10 người. Một nửa nhóm sẽ chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện cho sinh viên như các cuộc họp, talkshow hoặc teambuilding, họ sẽ tạo ra một định dạng và môi trường trong đó những người tham gia đã tham dự nhiều lần trong các phiên nhóm. Nửa còn lại sẽ giúp sinh viên xây dựng trái phiếu với các thành viên trong nhóm để được hỗ trợ và liên tục. Họ sẽ tạo ra các hoạt động hoặc nhiệm vụ đòi hỏi tinh thần đồng đội của tất cả các thành viên. Chúng tôi tập trung vào việc tạo điều kiện cho một trải nghiệm hữu hình cho sinh viên về xã hội và giao tiếp.

Answer: (Trả lời)

Cảm ơn đã lắng nghe!

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: Teen support group Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

【#3】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 30: Biến Đổi Chuyển Động

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 30: Biến đổi chuyển động

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 30

được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

Bài 30: Biến đổi chuyển động

Câu 1 trang 105 SGK Công Nghệ 8

Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay – con trượt?

Hướng dẫn trả lời

Cấu tạo:

1 – Tay quay

2 – Thanh truyền

3 – Con trượt

4 – Giá đỡ

Nguyên lí làm việc:

Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền 2 chuyển động tròn làm con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4 – Nhờ đó chuyển động quay của tay quay biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt.

CƠ CẤU TAY QUAY – CON TRƯỢT ĐƯỢC ỨNG TRONG CÁC MÁY VÀ THIẾT BỊ NHƯ SAU:

Cơ cấu pít tông – xi lanh trong Ôtô, xe máy

Máy khâu đạp chân

Thanh răng

Bánh răng

Ngoài ra còn có cơ cấu bánh răng – thanh răng và cơ cấu vít đai ốc

Xe nâng

Dùng để nâng hạ mũi khoan

Ứng dụng

Cơ cấu bánh răng – thanh răng

Ứng dụng cơ cấu vit đai ốc

Ê tô

Khóa nước

Gá kẹp của thợ mộc

Câu 2 trang 105 SGK Công Nghệ 8

Nêu những điểm giống và khác nhau của cơ cấu tay quay – con trượt. Bánh răng – thanh răng?

Hướng dẫn trả lời

Giống: đều nhằm để biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại

Khác nhau: Bánh răng – thanh răng có thể biến đổi chuyển động quay đều của bánh răng thành chuyển động tịnh tiến đều của thanh răng và ngược lại.

Tay quay – con trượt: khi tay quay đều con trượt tịnh tiến không đều

Câu 3 trang 105 SGK Công Nghệ 8

Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay – thanh lắc?

Hướng dẫn trả lời

Cấu tạo:

    Tay quay, Thanh truyền, Thanh lắc, Giá đỡ

Nguyên lý làm việc

    Nếu tay quay là một khâu dẫn, khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó.

Câu 4 trang 105 SGK Công Nghệ 8

Tìm một vài ví dụ về ứng dụng của các cơ cấu trên trong đồ dùng gia đình?

Hướng dẫn trả lời

Trong quạt máy (có tuốc năng) ứng dụng cơ cấu tay quay – thanh lắc.

Trong bếp dầu (bộ phận điều chỉnh dây tim) có cơ cấu bánh răng – thanh răng

【#4】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 37: Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 37: Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8 Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 37 được chúng tôi sưu tầm và …

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 37: Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 37

được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

Bài 37: Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện

Câu 1 trang 133 SGK Công Nghệ 8

Vì sao người ta xếp đèn điện vào nhóm điện-quang; bàn là điện, nồi cơm điện thuộc vào nhóm điện- nhiệt; quạt điện, máy bơm nước thuộc nhóm điện cơ?

Hướng dẫn trả lời

  • Đèn điện thuộc nhóm điện – quang vì biến đổi điện năng thành quang năng.
  • Bàn là điện, nồi cơm điện thuộc nhóm điện – nhiệt, vì biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
  • Quạt điện, máy bơm nước thuộc nhóm điện – cơ vì phần tử chủ yếu của quạt điện, máy bơm nước là động cơ điện, biến đổi điện năng thành cơ năng.

Câu 2 trang 133 SGK Công Nghệ 8

Các đại lượng định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện là gì? Ý nghĩa của chúng?

Hướng dẫn trả lời

1. W và V. W: công suất, V: điện áp

2. W là công suất để người dùng biết công suất của thiết bị đồ dùng điện là bao nhiêu, còn V là điện áp định mức để người dùng biết điện áp của đồ dùng điện và điện áp ấy phải phù hợp với mạng điện trong nhà.

VD: Quạt điện có công suất 56W và điện áp 240V…

【#5】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6 Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11 là tài liệu tham khảo hay được …

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 11

là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

Câu 1 trang 45 SGK Công Nghệ 6

Em hãy nêu cách chọn và sử dụng tranh ảnh để trang trí ở nhà?

Hướng dẫn trả lời

  • Cách chọn tranh ảnh:
    • Nội dung tranh ảnh tùy theo ý thích của chủ nhân và điều kiện kinh tế của gia đình.
    • Màu sắc của tranh ảnh phải phù hợp với màu tường, màu đồ đạc.
    • Kích thước tranh ảnh phải cân xứng với tường.
  • Cách sử dụng tranh ảnh:
    • Vị trí treo tranh ảnh trang trí tùy theo ý thích của mỗi gia đình.
    • Nên treo tranh ảnh vừa tầm mắt, ngay ngắn

Bài 2 trang 45 SGK Công Nghệ 6

Rèm cửa, mành, gương có công dụng gì và cách trang trí trong nhà như thế nào?

Hướng dẫn trả lời

  • Rèm cửa: Che bớt nắng, gió, che khuất, làm tăng vẻ đẹp căn phòng.
  • Gương: công dụng chính để soi gương còn là một đồ vật dùng để trang trí.
      Trang trí gương hợp lý sẽ tạo cho căn phòng rộng hơn và sáng sủa hơn..
  • Mành:
    • Mành nhựa tráng để che khuất nhưng vẫn giữ sáng.
    • Mành tre, trúc, nứa che bớt nắng, gió…
    • Mành treo ở cửa ra vào, ban công, nối tiếp giữa 2 phòng…

Bài 3 trang 45 SGK Công Nghệ 6

Nhà em thường sử dụng những đồ vật nào để trang trí?

Hướng dẫn trả lời

Tranh, ảnh, gương, mành, đèn

【#6】Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục

Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức SBT Công nghệ lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I – SỬ DỤNG TRANG PHỤC (Trang 14 – vbt Công nghệ 6):

1. Cách sử dụng trang phục

Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

Lời giải:

Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

a) Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục mặc đi học

Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

Lời giải:

Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

Lời giải:

– Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

– Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

– Kiểu may: vừa sát cơ thể.

– Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

* Trang phục đi lao động

Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

Lời giải:

– Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

– Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

– Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

– Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

Lời giải:

Khẩu trang, găng tay.

* Trang phục lễ hội, lễ tân

Hãy mô tả các bộ trang phục

Lời giải:

Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

Lời giải:

Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Lời giải:

– Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

– Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

– Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

2. Cách phối hợp trang phục

a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

Lời giải:

– Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

– Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

b) Phối hợp màu sắc

Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

Lời giải:

– Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

– Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

– Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

– Hình 1.12d: đen và trắng

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa màu trắng hoặc màu đen với bất kì màu khác: đỏ và đen, trắng và xanh.

Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

* Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

Lời giải:

– Bộ 1: a + d

– Bộ 2: a + e

– Bộ 3: a + g

– Bộ 4: b + d

– Bộ 5: b + e

– Bộ 6: b + g

– Bộ 7: c + d

– Bộ 8: c + e

* Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

Lời giải:

– Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

Vì sao phải bảo quản trang phục?

Lời giải:

Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

Lời giải:

Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

2. Là (ủi)

a) Dụng cụ là

Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

Lời giải:

Bàn là, bình phun nước, cầu là.

b) Quy trình là

Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

Lời giải:

– Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

– Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

– Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

– Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

c) Kí hiệu giặt, là

Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

Lời giải:

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

Sử dụng trang phục hợp lí:

Lời giải:

– Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

– Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

– Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

Lời giải:

– Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

【#7】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 2

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 2: Lựa chọn trang phục là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm. Lời giải bài tập Công nghệ 6 này sẽ giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài 1 trang 16 SGK Công Nghệ 6

Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Nêu ví dụ?

Hướng dẫn trả lời

Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải ảnh hướng rất lớn tới vóc dáng người mặc.

Ví dụ:

  • Khi mặc áo tối màu, hoa văn nhỏ, sọc dọc thì sẽ giúp cho dáng vóc người mặc trở nên thon gọn, cao hơn
  • Khi mặc áo sáng màu, hoa văn to, sọc ngang thì sẽ giúp cho dáng vóc người mặc mập, lùn

Bài 2 trang 16 SGK Công Nghệ 6

Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời

Mặc đẹp không phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền mọi người cần biết rõ đặc điểm của bản thân mà lựa chọn trang phục phù hợp không chạy theo những kiểu mốt cầu kì đắt tiền vượt quá khả năng kinh tế của gia đình.

Mặc đẹp không phụ thuộc vào kiểu mốt và giá trị trang phục vì mỗi người đều có đặc điểm và hình dáng khác nhau nên nếu lựa chọn trang phục kiểu mốt và giá trị nhưng không hợp với mình thì mặc như vậy cũng như không.

Bài 3 trang 16 SGK Công Nghệ 6

Hãy mô tả bộ trang phục (áo, quần vải, váy) dùng để mặc đi chơi hợp với em nhất. Khi ở nhà em thường mặc như thế nào?

Hướng dẫn trả lời:

  • Khi đi chơi thì em thường mặc áo thun lạnh và quần jeans. Hoặc váy dài đến đầu gối, có hoa văn đẹp.
  • Khi ở nhà, em thường mặc những đồ bộ, hoa văn của áo và quần giống nhau.
  • Khi ở trường, em mặc đồng phục theo đúng nội quy trường.

【#8】Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 16

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bài 1 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

Hướng dẫn trả lời

  • Vì giữ vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, tránh gây ngộ độc thức ăn.
  • Tại vì nếu để thực phẩm bị ôi thiu, mất vệ sinh thì chúng ta sẽ dễ bị ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người chúng ta.
  • Tại vì giữ cho thực phẩm sạch thì những thức ăn chúng ta tiếp nhận sẽ sạch sẽ, ít nguy cơ gây các bệnh cho con người

Bài 2 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Muốn đảo bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?

Hướng dẫn trả lời

Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố:

  • Đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm.
  • Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản

Bài 3 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Nêu một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng?

Hướng dẫn trả lời

Biện pháp phòng chống nhiễm độc:

  • Không dùng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoại tây mọc mầm, nấm lạ …
  • Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học
  • Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng

Bài 4 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Em phải làm gì khi phát hiện:

a, Một con ruồi trong bát canh

b, Một số con mọt trong túi bột

Hướng dẫn trả lời

Nếu phát hiện 1 con ruồi trong canh và 1 con mọt trong túi bột thì phải bỏ đi không được sử dụng vì sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

【#9】Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc

Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6

Giải Vở bài tập Công nghệ lớp 6 bài 1

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I. NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CÁC LOẠI VẢI (Trang 4 – vbt Công nghệ 6)

1. Vải sợi thiên thiên

a) Nguồn gốc

Hãy tìm nội dung trên hình 1.1 (tr.6 – SGK) để hoàn thành sơ đồ sau:

Lời giải:

Cây bông → Quả bông → Sợi dệt → Vải sợi bông

Con tằm → Kén tèm → Sợi tơ tằm → Sợi dệt → Vải tơ tằm

b) Tính chất

Hãy quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô vuông kết quả thử nghiệm:

Lời giải:

2. Vải sợi hoá học

a) Nguồn gốc

Quan sát sơ đồ hình 1.2 (tr.7 – SGK), em hãy nêu tóm tắt quy trình sản xuất:

Lời giải:

– Vải sợi nhân tạo (h.1.2a – SGK): Chất xenxulo của gỗ, tre, nứa sau khi xử lí bằng một số chất hoá học sẽ thu được dung dịch keo hoá học. Từ dung dịch tạo sợi thành sợi nhân tạo, dệt sợi nhân tạo ta thu được vải sợi nhân tạo.

– Vải sợi tổng hợp (h.1.2b – SGK): Tổng hợp một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ thu được chất dẻo (polyme), nung chảy chất dẻo thu được dung dịch keo, tạo sợi từ dung dịch keo thu được sợi tổng hợp, từ sợi tổng hợp ta dệt được vải sợi tổng hợp.

Tìm nội dung trên hình 1.2 – SGK và điền vào khoảng trống (…) các câu sau cho đúng nội dung đã học:

Lời giải:

– Vải sợi hoá học có thể chia làm 2 loại là vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.

– Dạng vải sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi nhân tạo, được tạo thành từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa, …

– Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là sợi tổng hợp được tổng hợp từ một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ, …

b) Tính chất

Quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô trống kết quả thử nghiệm

Lời giải:

* Vải sợi nhân tạo (satin, vải lụa sico)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

* Vải sợi tổng hợp (lụa nilon, vải sợi polyeste)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

3. Vải sợi pha

Hãy đọc thành phần sợi vải in trên các băng vải nhỏ đính ở sản phẩm may sẵn các em sưu tầm được và các ví dụ ở hình 1.3 (tr.9 – SGK) để nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.

a) Nguồn gốc

Lời giải:

Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha. Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.

b. Tính chất:

Lời giải:

Thường có ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên.

II. THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI (Trang 6 – vbt Công nghệ 6)

1. Điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 – SGK

Lời giải:

2. Thực hiện 2 thao tác vò vải và đốt sợi vải để phân biệt các loại mẫu vải đã có

Lời giải:

– Nhóm mẫu vải sợi thiên nhiên: vải bị nhàu, tro bóp dễ tan.

– Nhóm mẫu vải sợi hoá học: ít nhàu, tro có thể bóp tan hoặc vón cục.

– Những mẫu còn lại là vải sợi pha: ít nhàu, tro bóp dễ tan.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Người ta thích mặc áo sợi bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè vì:

Lời giải:

– Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát, hút mồ hôi không bị bí da như vải polyeste.

Câu 2 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay:

Lời giải:

Câu 3 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống các phương pháp dễ thực hiện nhất để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học

Lời giải:

【#10】Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 95 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ gen để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

A. Tóm tắt lý thuyết:

Khái niệm công nghệ sinh học

Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sàn phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là Công nghệ sinh học.

Các lĩnh vực trong Công nghệ sinh học hiện đại gồm :

– Công nghệ lên men để sàn xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

– Công nghệ tê bào thực vật và động vật.

– Công nghệ chuyển nhân và phôi.

– Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

– Côna nghệ enzim/prôtêin để sàn xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

– Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

– Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phầm).

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển. Theo số liệu của Tổ chức hướng dẫn sinh học cho Công nghệ sinh học (1999) thì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới năm 1998 đạt 40 – 65 ti đôla Mĩ (USD), năm 1999 đạt 65 ti USD, dự báo năm 2010 sẽ đạt 1000 ti USD.

Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen

Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thế truyền (hình 32).

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen.

Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Tags: Công nghệ gen, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9