Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 7

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 40: Thực Hành: Đọc Lát Cắt Địa Lí Tự Nhiên Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 22: Việt Nam
  • Giải Địa Lý 8 Bài 14 Trang 47 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm. Thời Cổ đại và Trung đại, nhiều dân tộc châu Á đã đạt tới trình độ phát triển cao của thế giới.

    – Dưới chế độ thực dân và phong kiến, nhiều nước châu Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá của đế quốc, … Vì vậy đã làm cho nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.

    – Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước đã giành được độc lập nhưng nền kinh tế đã kiệt quệ, đời sống người dân khó khăn. Mãi đến nửa cuối thế kỉ XX nền kinh tế mới có những chuyển biến mạnh mẽ, song sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều. Nhiều nước có nền kinh tế phát triển vượt bậc, nhưng số lượng các quốc gia nghèo khó vẫn chiếm tỉ lệ cao.

    Giải bài tập 1 trang 24 SGK địa lí 8: Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất ở châu Á?

    Trả lời:

    Vì Nhật Bản sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan hệ với các nước phương Tây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.

    Giải bài tập 2 trang 24 SGK địa lí 8: Dựa vào bảng 7.2, cho biết ử trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với các nước thu nhập thấp ở chỗ nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    Những nước có tỉ trọng nông nghiệp cao trong cơ cấu GDP đều có bình quân GDP/người thấp và mức thu nhập chỉ ở mức trung bình dưới trở xuống. Ví dụ Lào, Việt Nam, Ưdơbêkixtan. Những nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp và tỉ trọng dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì có GDP/người cao, mức thu nhập cao. Ví dụ Nhật Bản, Côoét.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 14: Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 4: Thực Hành Phân Tích Tính Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành Đọc Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 17
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 22: Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 43
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam

    – Hệ toạ độ địa lí phần đất liền nước ta: điểm cực Bắc là 23°23B, 105°20Đ; điểm cực Nam là 8°34B, 104°40Đ; điểm cực Tây là 22°22B, 102°10 Đ, điểm cực Đông là 12°40 B, 109°24Đ.

    – Diện tích đất liền nước ta là 329.247 km2.

    – Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2.

    – Về mặt tự nhiên: nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, có vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á biển đảo, là nơi tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. 2. Đặc điểm lãnh thổ

    – Theo chiều bắc-nam, nước ta kéo dài 1.650 km (15°vĩ tuyến).

    – Theo chiều đông-tây nơi hẹp nhất là 50 km.

    – Đường bờ biển dài 3.260 km có hình chữ s.

    Giải bài tập 1 trang 86 SGK địa lí 8: Từ kinh tuyển phía Tây (1020Đ) tới kinh tuyến phía Đông (1170Đ), nước ta mở rộng hao nhiêu kinh tuyến và chênh nhau bao nhiêu phút thời gian (biết mỗi độ kinh tuyến chênh nhau 4 phút).

    – Biên giới đất liền trên 4.550 km.

    – Phần biển đảo thuộc Việt Nam mở rộng về phía đông và đông-nam, trên biển có nhiều đảo và quần đảo, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa, có nhiều vũng vịnh đẹp.

    – Vị trí thuận lợi, lãnh thố mở rộng là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển toàn diện và hội nhập vào nền kinh tế – xã hội của khu vực và thế giới.

    Trả lời:

    – Từ kinh tuyến phía Tây đến kinh tuyến phía Đông mở rộng là 15° (117 °- 102°).

    – Chênh nhau là 15° X 4 (phút) = 60 (phút)

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 23
  • Giải Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 8 Bài 3
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 3
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 24: Vùng Biển Việt Nam
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 9
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư xã hội đông nam Á

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư xã hội đông nam Á – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư xã hội đông nam Á để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư xã hội đông nam Á

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư xã hội đông nam Á

    1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    2. Những nét chung và riêng trong sản xuât, sinh hoạt của người dân Đông Nam Á.

    – Nét chung:

    + Cư dân Đông Nam Á biết trồng lúa nước từ lâu đời, bên cạnh đó có nghề rừng và nghề biển hỗ trợ cho việc ổn định cuộc sông. Mưa nắng, sông nước là hai yếu tố chủ đạo cho hoạt động trồng lúa nước nên trong thần thoại, cố tích, trò chơi dân gian, lễ hội thường thấy xuất hiện những yếu tố này như hội đua thuyền, hội đắp núi cát, chơi thả diều, chơi rồng rắn… Người Inđônêxia và người Việt Nam cùng có trống đồng; người Philippin và người Việt Nam cùng có điệu múa sạp với những thanh tre, bương, nứa; người Tây Nguyên có nhiều nét điêu khắc, điệu dân ca, điệu múa dân tộc và truyền thuyết giống ở nhiều dân tộc của Malaixia, Inđônêxia; người Thái ở miền Bắc Việt Nam có nhiều làn điệu dân ca gần với người Lào, người Thái Lan.

    + Bên cạnh lúa nước là cây lương thực chính, các nước còn trồng lúa nương (trên đồi, ruộng bậc thang), khoai, sắn; chăn nuôi ít phát triển do thói quen ăn uống của người dân không có nhu cầu cao về thịt, sữa.

    + Người nông dân chủ yếu sống trong các làng mạc núp dưới bóng tre hoặc dừa và tạo thành những cộng đồng gắn bó với nhau.

    – Nét riêng:

    + Tính cách, tập quán, văn hoá từng dân tộc không trộn lẫn với nhau: cùng là cồng chiêng bằng đồng nhưng người Mường, người Bana, E Đê, Xtiêng và người Malaixia, người Inđônêxia, có cách đánh và múa không giống nhau. Từ tre, trúc người Tây Nguyên của Việt Nam tạo nên đàn K’rôngput, đàn Tơrưng, … trong khi người Thái, người Lào, người Philippin lại làm ra cây sáo với các giai điệu, âm sắc khác nhau.

      Sự đa dạng trong tôn giáo, tín ngưỡng

    – Ấn Độ giáo và Phật giáo theo chân các thương gia Ấn Độ, tu sĩ Bà La Môn và các nhà sư xâm nhập vào các quốc gia cổ đại Đông Nam Á ngay từ đầu Công nguyên và hoà nhập với những tín ngưỡng và tập tục của người địa phương để dần trở thành nền văn hoá Ân Độ giáo hoặc Phật giáo rất khác biệt ở từng quốc gia và khác với chính những tôn giáo gốc ở Ấn Độ. Nhờ vào ảnh hưởng của các tôn giáo đến từ Ân Độ mà Đông Nam Á đã xây dựng những kỳ quan kiến trúc và nghệ thuật như Ăngco (Campuchia), Bôrôbuđua (Inđônêxia), tháp Chămpa (Lào)… Ngày nay ảnh hưởng của Ân. Độ giáo trong đời sống thường ngày của người dân Đông Nam Á không còn sâu sắc như trước kia.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư xã hội đông nam Á

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 18: Thực Hành Một Số Về Campuchia Và Lào
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 8: Thiên Nhiên Chịu Ảnh Hưởng Sâu Sắc Của Biển
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Đề Cương Địa Lí Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 55: Kinh Tế Châu Âu
  • Trả Lời Câu 1 Trang 183
  • Giải Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 8: Liên Bang Nga (Phần 2)
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 9: Nhật Bản (Phần 1)
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

    Đặc điếm về tốc độ phát triển và sự thay đổi về cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á.

    – Sự phân bố một số ngành kinh tế, tập trung ở đồng bằng và ven biển.

    – Nội dung chi tiết:

    + Như bài trước đã nêu, hầu hết các nước Đông Nam Á là thuộc địa của các nước đế quốc nên trước đây trong kinh tế chỉ có những ngành mang lại lợi ích cho chính quốc mới được phát triển. Chủ yếu là các ngành khai thác mỏ như than, thiếc ở Việt Nam; khai thác thiếc, trồng cây cao su ở Malaixia; cây hương liệu ở Inđônêxia.. Người nông dân những nước này trồng lúa nhưng năng suất thấp nên chỉ đủ đảm bảo được nguồn lương thực tối thiểu phục vụ nhu cầu trong nước. Cuộc sống của người dân nô lệ ở các nước đều giống nhau, rất khổ cực, đói nghèo. Nhân dân từng nước đã nổi dậy, đấu tranh giành tự do, giành quyền làm chủ đất nước. Nhiều nước có những cuộc khởi nghĩa, cuộc chiến đấu chống xâm lược và lần lượt giành được độc lập: Việt Nam, Lào, Campuchia năm 1945; Philippin năm 1946; Mianma năm 1948; Inđônêxia năm 1950, Malaixia năm 1957; Brunây năm 1985.

    + Sau năm 1945, trừ ba nước Đông Dương là Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn tiếp tục một cách chính thức hoặc không chính thức tiến hành cuộc chiến tranh chống đế quốc, các nước giành được độc lập khác đều có điều kiện để phát triển kinh tế, xã hội và từng bước đã đạt được kết quả.

    Tuy vậy từ năm 1996 đã có dự báo về khủng hoảng kinh tế ở một số nước do sự mất cân đối trong đầu tư và mất cân đối trong phát triển các ngành kinh tế như: phân bố nguồn đầu tư cho những ngành không làm ra lãi, tiêu dùng lạm vào vốn, kinh doanh những mặt hàng xa xỉ cho xã hội tiêu dùng, chuyển dịch cơ cấu chậm, vay vốn nhiều không trả nợ được, phụ thuộc vào nước ngoài,… năm 1997 đồng Bạt của Thái Lan mất giá, trước đây 1 đô la Mĩ đổi được khoảng 25 Bạt, thời điểm khủng hoảng đổi được trên 40 Bạt.

    Ảnh hưởng của nền kinh tế thuộc địa còn thấy ở một số nước Đông Nam Á. Biểu hiện của nó là cơ cấu nền kinh tế vẫn thiên về nông nghiệp, ngành công nghiệp chưa có được vị trí đáng kể và chủ yếu vẫn là công nghiệp khai thác. Điều này thấy rõ đối với Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma. Một số nước khác tiến hành công nghiệp hoá từ những năm 60 của thế kỷ XX đã đạt được những thành tích đáng kể: tỉ trọng ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tăng lên, đã sản xuất được một số mặt hàng cao cấp như phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, tủ lạnh, ti vi, v.v…

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 31: Cơ Cấu Nền Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 9
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 20: Hơi Nước Trong Không Khí, Mưa
  • Bài 7: Môi Trường Nhiệt Đới Gió Mùa
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Địa Lý Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam
  • Đề Cương Địa Lí Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 8: Thiên Nhiên Chịu Ảnh Hưởng Sâu Sắc Của Biển
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 18: Thực Hành Một Số Về Campuchia Và Lào
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Hướng dẫn giải bài tập lớp Bảng 35.1. Bảng lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) theo các tháng trong năm

    Lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây) 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Căn cứ vào bảng lượng mưa và lượng dòng chảy tại các lưu vực sông (SGK trang 124), hãy:

    1. a) Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên từng lưu vực (mỗi lưu vực một biểu đồ).
    2. b) Tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ tại các lưu vực theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng.
    3. c) Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực nói riêng và trên toàn quốc nói chung.

    Trả lời

    Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Hồng (trạm Sơn Tây)

    Tương tự như thế, các em vẽ trạm Đồng Tâm (lưu vực sông Gianh).

      b) Tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ tại các lưu vực theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng:

    + Lượng mưa trung bình các tháng ở lưu vực sông Hồng (trạm Sơn Tây): 153mm; ở lưu vực sông Gianh (trạm Đồng Tâm): 186mm.

    + Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng ở lưu vực sông Hồng (trạm Sơn Tây): 3632m 3; ở lưu vực sông Gianh (trạm Đồng Tâm): 61,7m 3/s.

      c) Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực nói riêng và trên toàn quốc nói chung:

    + Các tháng của mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa: trên lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây): 6, 7, 8, 9, 10; trên lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm): 9, 10, 11.

    + Các tháng của mùa lũ không trùng hợp với các tháng mùa mưa: trên lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây): tháng 5; trên lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm): tháng 8.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 1
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 2
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Trường Thcs Quảng Phương, Quảng Bình
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 4
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6.1, 6.2, 6.3 Trang 21 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 20: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán
  • Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 19 Trang 60 Sgk Địa Lí 6
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

    Hướng dẫn giải câu hỏi Câu hỏi trang 25, 26 SGK Địa lý 6 Câu 1. Quan sát hình 23, hãy cho biết: và bài tập: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

    + Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

    + Độ nghiêng và hướng trục của Trái Đất ở các vị trí: xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí.

    Trả lời:

    . Hình 23 cho thấy:

    – Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là từ Tây sang Đông.

    Câu 2. Quan sát hình 23 SGK, cho biết:

    – Độ nghiêng và hướng trục của Trái Đất ở các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí đều không thay đổi.

    – Trong ngày 22-6 (hạ chí), nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời?

    – Trong ngày 22-12 (đông chí), nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời?

    Trả lời:

    Hình 23 cho thấy:

    – Trong ngày 22-6 (hạ chí), nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời.

    Câu 3. Quan sát hình 23 SGK, cho biết:

    – Trong ngày 22-12 (đông chí), nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời.

    – Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời như nhau vào các ngày nào?

    – Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất?

    Trả lời:

    – Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời như nhau vào các ngày 21-3 và 23-9.

    – Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào Xích đạo lúc 12 giờ trưa.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 6: Thực Hành Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng (Chương 1)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 25

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên
  • Giải Bài Tập Sgk Môn Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Sgk Môn Lịch Sử Lớp 11 Bài 1: Nhật Bản
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 7 Bài 20
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 13 Phần 1: Nước Đại Việt Ở Thế Kỉ Xiii
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ Việt Nam, cách đây 540 triệu năm. Giai đoạn này nước ta mới chỉ hình thành các mảng nền cổ, các loài sinh vật còn rất ít và sơ khai, bầu khí quyển có rất ít ô xi.

    Cách đây 65 triệu năm.

    – Nước ta chịu ảnh hưởng của các cuộc vận động tạo núi lớn, nên phần lớn lãnh thổ nước ta đã là đất liền, sinh vật phát triển mạnh mẽ, hình thành cho nước ta một số mỏ khoáng sản. Đến cuối giai đoạn này, địa hìrh nước ta chịu tác động của ngoại lực tạo thành những bề mặt san bằng.

    Đã diễn ra trong thời gian ngắn, từ 65 triệu năm trước cho đến ngày nay.

    Giải bài tập 1 trang 95 SGK địa lí 8: Kể tên những mảng nền cổ được hình thành trong giai đoạn tiền Cambri ở nước ta. – Tại sao giai đoạn tiền Cambri lại được coi là giai đoạn cổ nhất, diễn ra trong một phạm in rất hẹp ở nước ta.

    – Nước ta chịu ảnh hưởng của vận động Tân kiến tạo, nâng cao địa hình, làm cho núi non, sông ngòi trẻ lại, hình thành các cao nguyên badan, các đồng bằng phù sa trẻ, mở rộng Biển Đông và hình thành các bể dầu khí ở thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ.

    – Sinh vật phát triển rất phong phú và hoàn thiện.

    – Sự xuất hiện của loài người.

    Trả lời:

    – Những mảng nền cổ được hình thành trong giai đoạn tiền Cambri:

    + Việt Bắc

    + Kon Tum

    + Sông Mã

    + Pu Hoạt

    – Giai đoạn này kết thúc cách đây khoảng 570 triệu năm, khi đó đại bộ phận nước ta là biển, chỉ có một số nền cổ được nổi lên trên mặt biến nguyên thuỷ.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương Iii
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25 Phần 3: Phong Trào Tây Sơn
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 25: Phong Trào Tây Sơn
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Giải bài tập Địa Lý lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Địa Lý lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    Giải bài tập 1 trang 109 SGK địa lí 8: Đi theo vĩ tuyến 22oB, từ biên giới Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung ta phải vượt qua các dãy núi nào? Các sông nào?

    Trả lời:

    Đi theo vĩ tuyến 22°B, từ biên giới Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung ta phải vượt qua:

    – Các dãy núi: Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn* Con Voi, cánh cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cánh cung Bắc Sơn.

    – Các dòng sông: Đà, Hồng, Chảy, Lô, Gâm, Cầu và Kì Cùng.

    Giải bài tập 2 trang 109 SGK địa lí 8: Dựa vào hình 30.1 SGK trang 109, cho biết:

    – Dọc kinh tuyền 108oĐ, đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết ta phải đi qua các cao nguyên nào?

    – Nhận xét về địa hình và nham thạch của các cao nguyền này.

    Trả lời:

    – Dọc kinh tuyến 108°Đ, đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết ta phải đi qua các cao nguyên sau:

    + Cao nguyên Kon Tum cao trên 1400 m, có đỉnh Ngọc Linh cao 2598 m, cao nguyên Đắk Lắk cao dưới 1000 m có hồ Lắk ở độ cao khoảng 400 m.

    + Cao nguyên Mơ Nông và Di Linh cao khoảng 1000 m.

    – Nhận xét về địa hình và nham thạch Đây là khu vực cao nguyên xếp tầng, với độ cao khác nhau. Do hoạt động phun trào macma nên đã hình thành đất đỏ badan.

    Giải bài tập 3 trang 109 SGK địa lí 8: Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lởn nào? Các đèo này có ảnh hưởng tới khí hậu và giao thông Bắc – Nam như thế nào? Cho ví dụ.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Tìm kiếm Google:

    • giai bai thuc hanh dia ly lop 8 bai 30
    • giải bài tập bản đồ địa lí lớp 8

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: địa lý 8, Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8, Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 118,119 Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương 2 Trang 35 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Hóa Học Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lý, Địa Hình Và Khoáng Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 4: Thực Hành: Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á
  • Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 8

    Bài tập môn Địa lý lớp 8

    Giải bài tập SBT Địa lí 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 2: Khí hậu Châu Á

    Câu 1: Dựa vào hình 1

    a, Tô màu vàng vào phần châu Á.

    b, Ghi tên các châu lục, các đại dương tiếp giáp với châu Á.

    • Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1)………nằm ở vĩ tuyến (C2)…….
    • Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C3)…… nằm ở vĩ tuyến (C4)…….

    Trả lời

    a, Tô màu

    b, Tiếp giáp với 3 mặt giáp Đại Dương:

    • Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,
    • Phía Đông giáp Thái Bình Dương,
    • Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;
    • Phía Tây giáp 2 châu lục – Âu và Phi.

    c, Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1) Seliusky, nằm ở vĩ tuyến (C2) 77°44′ Bắc.

    Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C1) Piai, nằm ở vĩ tuyến (C2) 1°16′ Bắc.

    Em hãy:

    Ghi tên các dãy núi chính, các sơn nguyên chính và các đồng bằng lớn của châu Á lên lược đồ

    Trả lời

    a, Các dãy núi chính (từ Bắc xuống Nam): Xta-nô-vôi, La-blô-nô-vôí, Xai-an, An-tai, Đại Hưng An, Thiên Sơn, Nam Sơn, Hin-đu Cuc, Côn Luân.

    • Các sơn nguyên chính: Trung Xi-bia, I-ran, Tây Tạng, Đê-can.
    • Các đồng bằng lớn: Tây Xi-bia, Tu-ran, Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn Hằng, Mê Công.

    b, Dựa vào hình 2 trang 5 kết hợp hình 1.2 tr 5 SGK ta có một số nhận xét khái quát về địa hình Châu Á như sau:

    • Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.
    • Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam là cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
    • Các núi và sơn nguyên cao tập trung nhiều ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

    Trả lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm. Chất Lượng Cuộc Sống
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6 Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 36
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 3)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 12: Ô
  • Giải bài tập SGK Địa 8 bài 6: Thực hành

    1. Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    1.1. Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

    Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu sau:

    Trả lời:

    – Mật độ dân số trung bình: Dưới 1 người/km2

    + Nơi phân bố: Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc, Ả rập Xê út, I – Rắc, I – Ran, Ô-man, Ap-ga-nis-tan, Pa-kis-tan và một số nước Trung Á.

    + Ghi chú: Khí hâu khắc nghiệt, lạnh giá, khô hạn, địa hình núi cao hiểm trở, hoang mạc, đầm lầy, sông ngòi kém phát triển.

    – Mật độ dân số trung bình: 1-50 người/km2

    + Nơi phân bố: Phía Nam LB Nga, Môn Cổ, Băng la đét, một số nước Đông Nam Á, Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men.

    + Ghi chú: Khí hậu ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô, nhiều đồi núi cao nguyên, mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

    – Mật độ dân số trung bình: 51 – 100 người/km2

    + Nơi phân bố: Ven Địa Trung Hải, cao nguyên Đê-can, một số khu vực của In-đô-nê-xi-a, ven đồng bằng duyên hải phía đông Trung Quốc.

    + Ghi chú: Khu vực có mưa, đồi núi thấp, ven các sông lớn.

    – Mật độ dân số trung bình: Trên 100 người/km2

    + Nơi phân bố: Nhật Bản, ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, Đồng bằng Ấn Hằng, Xri-lan-ca, ven biển In-đô-nê-si-a và Philippin.

    + Ghi chú: Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa, đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ, tập trung nhiều sông lớn, được khai thác từ lâu đời, đô thị tập trung dày đặc.

    Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

    Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích.

    Dân cư có xu hướng tập trung ở những khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

    Những nơi thiên nhiên càng khắc nghiệt thì càng thưa con người sinh sống.

    1.2. Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 20

    Làm việc với hình 6.1 và số liệu bảng 6.1:

    – Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ).

    – Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in.

    – Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?

    T – Tôkiô (Nhật Bản).

    B – Bắc Kinh (Trung Quốc)

    T – Thượng Hải (Trung Quốc)

    X – Xê un (Hàn Quốc).

    M – Manila (Philippin)

    G – Gia – các – ta (Inđônêsia)

    H – Hồ Chí Minh (Việt Nam)

    B – Băng Cốc (Thái Lan)

    Đ – Đắc ca (Băng la đét)

    C – Côn ca ta (Ấn Độ)

    M – Mum bai (Ấn Độ)

    N – Niu Đêli ( Ấn Độ)

    C – Ca ri si (Pakistan).

    T – Tê hê ra (I – ran)

    B – Bát đa (I rắc).

    – Các thành phố lớn chủ yếu tập trung ở các đồng bằng châu thổ và ven biển, bởi đây là những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.

    ………………………………………………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 29,30,31 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4 Trang 35,36 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100