Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phần Iii)
  • Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    Điện trở AC (điện trở động)

    Phân tích mạch DC có diode

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạ ch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirc hhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm V o =E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua dio de I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm của đường tải DC và đặc tuyến V-A sẽ cho ta giá trị dòng và áp qua diode hiện thời.

    Phương trình của hai đường này là

    (đường tải DC)

    (đặc tuyến V-A của diode)

    Giao điểm của chúng được gọi là điểm tĩnh Q (Quiescent point) hay còn gọi là điểm hoạt động của diode. Nó đại diện cho dòng và áp DC trong mạch khi chỉ có nguồn áp DC E =6V, hay nói cách khác là khi nguồn áp AC trong mạch 1-5 bằng 0.

    Hình 1-9 Giao điểm của đường tải với đặc tuyến của diode (điểm Q) xác định điện áp trên diode (0,66 V) và dòng điện qua diode (19,8 mA)

    Khi xét đến cả nguồn AC trong mạch hình 1-5, thì điện áp tổng cộng là

    Như vậy, điện áp sẽ thay đổi theo thời gian với trị tối thiểu là E – 2 . Điện áp này sẽ tạo ra một loạt các đường tải (được minh họa trên hình 1-10).

    Phân tích mạch diode với tín hiệu lớn

    Trong mọi ứng dụng thực tế với tín hiệu lớn, ta có thể xem diode hoạt động ở hai vùng: vùng phân cực thuận và vùng phân cực ngược (hoặc phân cực gần 0V). Khi điện trở của diode thay đổi từ rất nhỏ đến rất lớn, thì diode hoạt rất giống với một công tắc (switch) . Một diode lý t ư ởng trong các ứng dụng tín hiệu lớn đ ư ợc xem là một công tắc có điện trở bằng không khi đóng và bằng vô cùng khi hở. Như vậy, khi phân tích các mạch như vậy, ta có thể xem diode là một công tắc được điều khiển bằng điện áp, khi phân cực thuận thì đóng, khi phân cực ngược hoặc phân cực với áp gần bằng 0 thì hở mạch. Tùy theo độ lớn của điện áp trong mạch mà điện áp rơi trên diode (0,3 V đến 0,7 V) có thể bỏ qua hay không.

    Giả sử diode Si trong mạch ở hình 1-11 là lý tưởng và có V γ = 0,7 V. Hãy xác định dòng điện i(t) và điện áp v(t) trên điện trở nếu

    1-1 Sử dụng đặc tuyến V-A ở hình 1-14, hãy xác định (bằng hình vẽ) giá trị điện trở AC gần đúng khi dòng qua diode là 0,1 mA. Làm lại với điện áp trên diode là 0,64 V. Diode này là silicon hay germanium?

    1-4 Một diode có dòng điện 440 nA chạy từ cathode sang anode khi phân cực ngược với điện áp là 8V. Tìm điện trở DC của diode?

    a. Hỏi điện trở DC của diode là bao nhiêu ở mỗi lần đo?

    b. Hỏi điện trở AC của diode là bao nhiêu khi thay đổi điện áp trên diode từ 0,68 V lên 0,69 V?

    1-6 Cho mạch ở hình 1-16. Xác định điện áp rơi trên diode và điện trở DC? Biết rằng điện trở R = 220 Ω và I = 51,63 mA

    1-7 Cho mạch như hình 1-17. Cho điện áp rơi trên diode Si phân cực thuận là 0,7 V và điện áp rơi trên diode Ge phân cực thuận là 0,3 V. Giá trị nguồn áp là 9V.

    1-8 Cho mạch như hình 1-18. Cho diode loại germanium (điện áp rơi phân cực thuận là 0,3 V). Hãy xác định sai số phần trăm do việc bỏ qua điện áp rơi trên diode khi tính dòng I trong mạch. Biết rằng áp là 3V và điện trở là 470 Ω.

    a. Tìm dòng DC qua diode.

    b. Tìm điện trở AC của diode (giả sử diode ở nhiệt độ phòng).

    c. Viết biểu thức toán học (hàm theo thời gian) của dòng điện và điện áp tổng cộng trên diode.

    d. Giá trị dòng tối thiểu và tối đa qua diode là bao nhiêu?

    1-10 Hình 1-20 là đặc tuyến V-A của diode trên mạch ở hình 1-19.

    a. Viết phương trình đường tải và vẽ lên hình.

    b. Xác định (bằng hình vẽ) điện áp và dòng điện diode tại điểm tĩnh Q.

    c. Xác định điện trở DC tại điểm Q.

    d. Xác định (bằng hình vẽ) giá trị dòng qua diode tối thiểu và tối đa.

    e. Xác định điện trở AC của diode.

    1-11 Diode Si trên mạch hình 1-21 có đặc tuyến giống với hình 1-3b. Tìm giá trị đỉnh của dòng i(t) và áp v(t) trên điện trở. Vẽ dạng sóng cho e(t), i(t) và v(t).

    1-12 Diode nào trên hình 1-22 phân cực thuận và diode nào phân cực ngược?

    ĐS (a) (c) (d) phân cực thuận; (b) phân cực ngược

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODE

    MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa

    VT: điện thế nhiệt

    η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

    Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuận

    Điện trở AC (điện trở động)

    Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.

    Điện trở DC

    Phân tích mạch DC có diode

    Ta có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    Ví dụ 1-1

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

    Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    Giải

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Một cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.

    Ví dụ 1-2

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

    Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)

    Giải

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mA

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirchhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Hình 1-8 Đường tải DC

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Toán Mã Hóa Và Giải Mã Des
  • 700 Bài Tập Trắc Nghiệm Giải Tích 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Giới Hạn Của Dãy Số Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 1)
  • Giới Hạn, Đạo Hàm Của Hàm Số Mũ, Lũy Thừa, Lôgarit
  • Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Dòng diện trong chất bán dẫn là gì? Điôt (diode) bán dẫn và Tranzito có công dụng gì? Bán dẫn chứa chất đôno (tạp chất cho) và bán dẫn chứa axepto (tạp chất nhận) có đặc điểm gì?

    I. Chất bán dẫn và tính chất

    * Chất bán dẫn là chất có độ dẫn điện ở mức trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện. Chất bán dẫn hoạt động như mộ chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng.

    * Tính chất của chất bán dẫn:

    – Điện trở suất nằm trung gian giữa điện trở suất của kim loại và điện trở suất của điện môi. Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.

    – Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh vào tạp chất.

    – Điện trở suất của bán dẫn cũng giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.

    II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Phân loại bán dẫn

    1. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p

    – Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n

    – Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p

    2. Electron và lỗ trống

    – Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

    – Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

    – Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là do dòng electron chuyển động có hướng sinh ra.

    3. Tạp chất cho (dono) và tạp chất nhận (axepto)

    – Khi pha tạp chất là những nguyên tố có năm electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này cho tinh thể một electron dẫn. Ta gọi chúng là tạp chất cho hay đôno. Bán dẫn có pha đôno là bán dẫn loại n, hạt tải điện chủ yếu là electron.- Khi pha tạp chất là những nguyên tố có ba electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này nhận một electron liên kết và sinh ra một lỗ trống, nên được gọi là tạp chất nhận hay axepto. Bán dẫn có pha axepto là bán dẫn loại p, hạt tải điện chủ yếu là các lỗ trống.

    III. Lớp chuyển tiếp p – n

    – Lớp chuyển tiếp p – n là chỗ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên một tinh thể bán dẫn.

    1. Lớp nghèo

    * Miền bán dẫn loại P hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống, miền bán dẫn loại N hạt tải điện chủ yếu là electron tự do, nên tại lớp chuyển tiếp p – n, electron tự do và lỗ trống trà trộn vào nhau:

    – Khi electron gặp lỗ trống (nơi liên kết thiếu electron) nó sẽ noois lại liên kết và một cập electron – lỗ trống sẽ biến mất. Ở lớp chuyển tiếp p – n sẽ hình thành một lớp không có hạt tải điện được gọi là lớp nghèo.

    – Ở lớp chuyển tiếp p – n (lớp nghèo), về phía bán dẫn N có các ion dono tích điện dương, về phía bán dẫn P có các ion axepto tích điện âm.

    – Điện trở của lớp nghèo rất lớn.

    2. Dòng điện chạy qua lớp nghèo

    * Nếu đặt một điện trường có chiều hướng từ bán dẫn P sang bán dẫn N thì:

    – Lỗ trống trong bán dẫn P sẽ chạy theo cùng chiều điện trường vào lớp nghèo.

    – Electron trong bán dẫn N sẽ chạy ngược chiều điện trường vào lớp nghèo.

    * Lúc này lớp nghèo có hạt tải điện và trở nên dẫn điện. Vì vậy, sẽ có dòng điện chạy qua lớp nghèo từ miền bán dẫn P sang miền bán dẫn N

    * Quy ước:

    – Chiều dòng điện qua lớp nghèo từ P sang N: chiều thuận

    – Chiều dòng điện không qua lớp nghèo từ N sang P: chiều ngược

    3. Hiện tượng phun hạt tải điện

    – Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp P-N theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Ta nói có hiện tượng phun hạt tải điện từ miền này sang miền khác. Tuy nhiên, chúng không thể đi xa quá khoảng 0,1mm, vì cả hai miền P và N lúc này đều có electron và lỗ trống nên chúng dễ gặp nhau và biến mất từng cặp

    IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn

    – Cấu tạo Điôt bán dẫn: Khi đã có được hai chất bán dẫn loại P và loại N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P-N ta được một điôt bán dẫn

    – Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống tạo thành lớp ion trung hòa điện, lớp này là miền cách điện

    – Chiều dòng điện đi qua Điôt và kí hiệu Điôt

    V. Tranzito lưỡng cực n-p-n, cấu tạo và nguyên lý hoạt động

    1. Hiệu ứng Tranzito

    * Xét một tinh thể bán dẫn trên đó có tạo ra một miền p, và hai miền n1 và n2. Mật độ electron trong miền n2 rất lớn so với mật độ lỗ trống trong miền p. Trên các miền này có hàn các điện cực C, B, E. Điện thế ở các cực E, B, C giữ ở các giá trị VE = 0, VB vừa đủ để lớp chuyển tiếp p-n phân cực thuận, VC có giá trị tương đối lớn (cỡ 10V)

    * Giả sử miền p rất dày, n1 cách xa n2:

    – Lớp chuyển tiếp n1-p phân cực ngược, điện trở RCB giữa C và B rất lớn.

    – Lớp chuyển tiếp p-n2 phân cực thuận nhưng vì miền p rất dày nên các electron từ n2 không tới được lớp chuyển tiếp p-n1, do đó không ảnh hưởng tới RCB.

    * Giả sử miền p rất mỏng, n1 rất gần n2:

    – Đại bộ phận dòng electron từ n2 phun sang p có thể tới lớp chuyển tiếp n1-p, rồi tiếp tục chạy sang n1 đến cực C làm cho điện trở RCB giảm đáng kể.

    – Hiện tượng dòng điện chạy từ B sang E làm thay đổi điện trở RCB gọi là hiệu ứng tranzito.

    * Vì đại bộ phận electron từ n2 phun vào p không chạy về B mà chạy tới cực C, nên ta có IB << IE và IC ≈ IE. Dòng IB nhỏ sinh ra dòng IC lớn, chứng tỏ có sự khuếch đại dòng điện.

    2. Tranzito lưỡng cực n-p-n

    – Tinh thể bán dẫn được pha tạp để tạo ra một miền p rất mỏng kẹp giữa hai miền n và n gọi là tranzito lưỡng cực n-p-n.mô hình (a) cấu trúc thực (b) và ký hiệu của tranzito (c).

    – Tranzito có ba cực: Cực góp hay là côlectơ (C); Cực đáy hay cực gốc hoặc bazơ (B); Cực phát hay Emitơ (E).

    – Ứng dụng phổ biến của tranzito là để lắp mạch khuếch đại và khóa điện tử.

    VI. Bài tập về dòng điện trong chất bán dẫn

    * Bài 1 trang 106 SGK Vật Lý 11: Tính chất điện của bán dẫn và kim loại khác nhau như thế nào?

    ° Lời giải bài 1 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Sự khác nhau về tính chất điện của bán dẫn và kim loại:

    – Điện trở suất của bán dẫn có giá trị trung gian giữa kim loại và điện môi.

    – Điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng. Do đó, ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện kém (giống như điện môi), còn ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn điện khá tốt (giống như kim loại).

    – Trong kim loại, chỉ có một hạt tải điện là electron tự do, còn trong bán dẫn thì có hai loại hạt tải điện là electron tự do và lỗ trống.

    * Bài 2 trang 106 SGK Vật Lý 11: Điểm khác nhau chính giữa nguyên tử đôno và axepto đối với silic là gì?

    ° Lời giải bài 2 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Điểm khác nhau chính giữa nguyên tử đôno và axepto đối với silic là:

    – Nguyên tử đôno là các nguyên tử thuộc nhóm 5 trong bảng phân loại tuần hoàn như P, As,… Khi pha tạp chất và tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    – Nguyên tử axepto là các nguyên tử thuộc nhóm 3 trong bảng phân loại tuần hoàn như B, Al,….Khi pha tạp vào tinh thể silic , chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; vì vậy, chúng phải lấy một nguyên tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do.

    * Bài 3 trang 106 SGK Vật Lý 11: Mô tả cách sinh ra êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết, bán dẫn n và p?

    ° Lời giải bài 3 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Bán dẫn tinh khiết:

    – Ở nhiệt độ thấp, các êlectron liên kết tương đối yếu với các ion của nó. Khi tăng nhiệt độ, các êlectron có động năng đủ lớn bứt khỏi liên kết và tạo thành êlectron dẫn. Chừa lại một chỗ trống tương đương với hạt tải điện mang điện tích dương gọi là lỗ trống.

    ⇒ Mật độ hạt tải điện là êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết bằng nhau.

    ¤ Bán dẫn loại n:

    – Bán dẫn loại n được tạo thành do pha tạp các nguyên tố nhóm 5 vào bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: trong tinh thể silic, tạp chất P, As, chúng tôi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    ⇒ Tạp chất đôno sinh ra êlectron dẫn mà không sinh ra lỗ trống. Hạt tải điện cơ bản (đa số) là êlectron, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là lỗ trống. Mật độ hạt tải êlectron rất lớn, lớn hơn mật độ lỗ trống.

    ¤ Bán dẫn loại p:

    – Bán dẫn loại p được tạo thành do pha tạp các nguyên tố hóa trị 3 và bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: Trong tinh thể silic tạp là B, Al,…Khi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận. Vì vậy, chúng phải lấy một điện tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do. Hạt tải điện cơ bản(đa số) là lỗ trống, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là êlectron. Mật độ hạt tải êlectron rất nhỏ, nhỏ hơn mật độ lỗ trống.

    * Bài 4 trang 106 SGK Vật Lý 11: Dòng điện chỉ chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều nào?

    ° Lời giải bài 4 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    – Dòng điện chỉ chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều từ p sang n.

    * Bài 5 trang 106 SGK Vật Lý 11: Khi nào thì một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n trên một đơn tinh thể được xem là một tranzito n-p-n?

    ° Lời giải bài 5 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    – Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n trên một đơn tinh thể được xem là một tranzito n-p-n khi bề dày của lớp p rất nhỏ hơn bề dày của hai lớp n kẹp hai bên nó.

    A. nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    B. hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    C. điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và các tác nhân ion hóa khác.

    D. cả ba lý do trên.

    ° Lời giải bài 6 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Chọn đáp án: D. cả ba lý do trên.

    ¤ Người ta gọi silic là chất bán dẫn vì:

    – Nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    – Hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    – Điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và tác nhân ion hóa khác.

    A. Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n là một tranzito n-p-n.

    B. Một lớp bán dẫn n mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn p không thể xem là một tranzito.

    C. Một lớp bán dẫn p mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn n luôn có khả năng khuếch đại.

    D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    ° Lời giải bài 7 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Chọn đáp án: D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì? Vật Lý 11 Bài 17
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Chương 2
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì? Vật Lý 11 Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì?
  • Thuật Toán Mã Hóa Và Giải Mã Des
  • 700 Bài Tập Trắc Nghiệm Giải Tích 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Giới Hạn Của Dãy Số Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 1)
  • Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về dòng diện trong chất bán dẫn là gì? Điôt (diode) bán dẫn và Tranzito có công dụng gì? Bán dẫn chứa chất đôno (tạp chất cho) và bán dẫn chứa axepto (tạp chất nhận) có đặc điểm gì?

    I. Chất bán dẫn và tính chất

    * Chất bán dẫn là chất có độ dẫn điện ở mức trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện. Chất bán dẫn hoạt động như mộ chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng.

    * Tính chất của chất bán dẫn:

    – Điện trở suất nằm trung gian giữa điện trở suất của kim loại và điện trở suất của điện môi. Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.

    – Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh vào tạp chất.

    – Điện trở suất của bán dẫn cũng giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.

    II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Phân loại bán dẫn

    – Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n

    – Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p

    – Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

    – Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

    – Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là do dòng electron chuyển động có hướng sinh ra.

    Lớp chuyển tiếp p – n là chỗ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên một tinh thể bán dẫn.

    * Miền bán dẫn loại P hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống, miền bán dẫn loại N hạt tải điện chủ yếu là electron tự do, nên tại lớp chuyển tiếp p – n, electron tự do và lỗ trống trà trộn vào nhau:

    – Khi electron gặp lỗ trống (nơi liên kết thiếu electron) nó sẽ noois lại liên kết và một cập electron – lỗ trống sẽ biến mất. Ở lớp chuyển tiếp p – n sẽ hình thành một lớp không có hạt tải điện được gọi là lớp nghèo.

    – Ở lớp chuyển tiếp p – n (lớp nghèo), về phía bán dẫn N có các ion dono tích điện dương, về phía bán dẫn P có các ion axepto tích điện âm.

    – Điện trở của lớp nghèo rất lớn.

    * Nếu đặt một điện trường có chiều hướng từ bán dẫn P sang bán dẫn N thì:

    – Lỗ trống trong bán dẫn P sẽ chạy theo cùng chiều điện trường vào lớp nghèo.

    – Electron trong bán dẫn N sẽ chạy ngược chiều điện trường vào lớp nghèo.

    * Lúc này lớp nghèo có hạt tải điện và trở nên dẫn điện. Vì vậy, sẽ có dòng điện chạy qua lớp nghèo từ miền bán dẫn P sang miền bán dẫn N

    – Chiều dòng điện qua lớp nghèo từ P sang N: chiều thuận

    – Chiều dòng điện không qua lớp nghèo từ N sang P: chiều ngược

    – Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp P-N theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Ta nói có hiện tượng phun hạt tải điện từ miền này sang miền khác. Tuy nhiên, chúng không thể đi xa quá khoảng 0,1mm, vì cả hai miền P và N lúc này đều có electron và lỗ trống nên chúng dễ gặp nhau và biến mất từng cặp

    IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn

    – Cấu tạo Điôt bán dẫn: Khi đã có được hai chất bán dẫn loại P và loại N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P-N ta được một điôt bán dẫn

    – Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống tạo thành lớp ion trung hòa điện, lớp này là miền cách điện

    V. Tranzito lưỡng cực n-p-n, cấu tạo và nguyên lý hoạt động

    * Xét một tinh thể bán dẫn trên đó có tạo ra một miền p, và hai miền n 1 và n 2. Mật độ electron trong miền n 2 rất lớn so với mật độ lỗ trống trong miền p. Trên các miền này có hàn các điện cực C, B, E. Điện thế ở các cực E, B, C giữ ở các giá trị V E = 0, V B vừa đủ để lớp chuyển tiếp p-n phân cực thuận, V C có giá trị tương đối lớn (cỡ 10V)

    * Giả sử miền p rất dày, n 1 cách xa n 2:

    – Lớp chuyển tiếp n 1-p phân cực ngược, điện trở RCB giữa C và B rất lớn.

    – Lớp chuyển tiếp p-n 2 phân cực thuận nhưng vì miền p rất dày nên các electron từ n 2 không tới được lớp chuyển tiếp p-n 1, do đó không ảnh hưởng tới RCB.

    * Giả sử miền p rất mỏng, n 1 rất gần n 2:

    – Đại bộ phận dòng electron từ n 2 phun sang p có thể tới lớp chuyển tiếp n 1-p, rồi tiếp tục chạy sang n 1 đến cực C làm cho điện trở RCB giảm đáng kể.

    – Hiện tượng dòng điện chạy từ B sang E làm thay đổi điện trở RCB gọi là hiệu ứng tranzito.

    * Vì đại bộ phận electron từ n 2 phun vào p không chạy về B mà chạy tới cực C, nên ta có I B << I E và I C ≈ I E. Dòng I B nhỏ sinh ra dòng I C lớn, chứng tỏ có sự khuếch đại dòng điện.

    – Tranzito có ba cực: Cực góp hay là côlectơ (C); Cực đáy hay cực gốc hoặc bazơ (B); Cực phát hay Emitơ (E).

    – Ứng dụng phổ biến của tranzito là để lắp mạch khuếch đại và khóa điện tử.

    VI. Bài tập về dòng điện trong chất bán dẫn

    ¤ Sự khác nhau về tính chất điện của bán dẫn và kim loại:

    – Điện trở suất của bán dẫn có giá trị trung gian giữa kim loại và điện môi.

    – Điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng. Do đó, ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện kém (giống như điện môi), còn ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn điện khá tốt (giống như kim loại).

    – Trong kim loại, chỉ có một hạt tải điện là electron tự do, còn trong bán dẫn thì có hai loại hạt tải điện là electron tự do và lỗ trống.

    ¤ Điểm khác nhau chính giữa nguyên tử đôno và axepto đối với silic là:

    – Nguyên tử đôno là các nguyên tử thuộc nhóm 5 trong bảng phân loại tuần hoàn như P, As,… Khi pha tạp chất và tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    – Nguyên tử axepto là các nguyên tử thuộc nhóm 3 trong bảng phân loại tuần hoàn như B, Al,….Khi pha tạp vào tinh thể silic , chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; vì vậy, chúng phải lấy một nguyên tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do.

    * Bài 3 trang 106 SGK Vật Lý 11: Mô tả cách sinh ra êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết, bán dẫn n và p?

    ¤ Bán dẫn tinh khiết:

    – Ở nhiệt độ thấp, các êlectron liên kết tương đối yếu với các ion của nó. Khi tăng nhiệt độ, các êlectron có động năng đủ lớn bứt khỏi liên kết và tạo thành êlectron dẫn. Chừa lại một chỗ trống tương đương với hạt tải điện mang điện tích dương gọi là lỗ trống.

    ⇒ Mật độ hạt tải điện là êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết bằng nhau.

    ¤ Bán dẫn loại n:

    – Bán dẫn loại n được tạo thành do pha tạp các nguyên tố nhóm 5 vào bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: trong tinh thể silic, tạp chất P, As, chúng tôi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    ⇒ Tạp chất đôno sinh ra êlectron dẫn mà không sinh ra lỗ trống. Hạt tải điện cơ bản (đa số) là êlectron, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là lỗ trống. Mật độ hạt tải êlectron rất lớn, lớn hơn mật độ lỗ trống.

    ¤ Bán dẫn loại p:

    – Bán dẫn loại p được tạo thành do pha tạp các nguyên tố hóa trị 3 và bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: Trong tinh thể silic tạp là B, Al,…Khi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận. Vì vậy, chúng phải lấy một điện tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do. Hạt tải điện cơ bản(đa số) là lỗ trống, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là êlectron. Mật độ hạt tải êlectron rất nhỏ, nhỏ hơn mật độ lỗ trống.

    – Dòng điện chỉ chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều từ p sang n.

    – Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n trên một đơn tinh thể được xem là một tranzito n-p-n khi bề dày của lớp p rất nhỏ hơn bề dày của hai lớp n kẹp hai bên nó.

    A. nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    B. hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    C. điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và các tác nhân ion hóa khác.

    D. cả ba lý do trên.

    ¤ Chọn đáp án: D. cả ba lý do trên.

    ¤ Người ta gọi silic là chất bán dẫn vì:

    – Nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    – Hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    – Điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và tác nhân ion hóa khác.

    A. Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n là một tranzito n-p-n.

    B. Một lớp bán dẫn n mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn p không thể xem là một tranzito.

    C. Một lớp bán dẫn p mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn n luôn có khả năng khuếch đại.

    D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    ¤ Chọn đáp án: D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Chương 2
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán
  • Giải Bài Tập Bài Luyện Tập 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 29
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 24: Tính Chất Của Oxi
  • Bài 24. Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 26: Oxit
  • Bài 33. Điều Chế Khí Hidro
  • 1. Khí Oxi là một đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.

    2. Oxi là chất khí cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong quá trình sản xuất.

    3. Nguyên liệu thường được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

    4. Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hóa.

    5. Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

    Oxit gồm hai loại chính : oxit axit và oxit bazơ.

    6. Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí. Thành phần theo thể tích của không khí là : 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,…).

    7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    8. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

    Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy của các đơn chất trong oxi : cacbon, photpho, hiđro, nhôm biết rằng sản phẩm lần lượt là những hợp chất lần lượt có công thức hóa học : CO 2, P 2O 5, H 2O, Al 2O 3. Hãy gọi tên các chất tạo thành.

    + P 2O 5 : đi photpho pentaoxit ;

    Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy là gì ? Tại sao nếu thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy ?

    Biện pháp dập tắt sự cháy :

    + Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy ;

    + Cách li chất cháy với oxi

    Khi thực hiện được các biện pháp trên sẽ dập tắt được sự cháy vì khi đó điều kiện để sự cháy diễn ra đã không còn và dĩ nhiên sự cháy không thể tiếp tục được nữa.

    Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ ? Vì sao ?

    + Oxit axit : CO 2 (cacbon đioxit), SO 2 (lưu huỳnh đioxit), P 2O 5 (điphotpho pentaoxit). Vì các oxit của phi kim và có những axit tương ứng.

    + Oxit bazơ : Na 2O ( natri oxit),MgO(magie oxit), Fe 2O 3 (sắt III oxit). Vì các oxit là các oxit của kim loại và có những bazơ tương ứng.

    Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng :

    Oxit là hợp chất của oxi với :

    a. Một nguyên tố kim loại ;

    b. Một nguyên tố phi kim khác ;

    c. Các nguyên tố hóa học khác ;

    d. Một nguyên tố hóa học khác ;

    e. Các nguyên tố kim loại.

    Những phát biểu sau đây, phát biểu nào sai ?

    a. Oxit được chia ra làm hai loại chính là : oxit axit và oxit bazơ.

    b. Tất cả các oxit đều là oxit axit.

    c. Tất cả các oxit đều là oxit bazơ.

    d. Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

    e. Oxit axit đều là oxit của phi kim.

    f. Oxit bazơ là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ.

    Những phát biểu sai là : b, c, e.

    Các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang chúng tôi để tải tài liệu Giải bài tập Bài luyện tập 5 – Oxi không khí (Ôn tập chương 4) SGK Hóa 8 về máy tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo Giải bài tập Tính chất – Ứng dụng của Hiđro SGK Hóa 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 131,132 Hóa 8: Bài Luyện Tập 7 (Ôn Tập Chương 5)
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2
  • Ôn Tập Cuối Năm – Đại Số Và Giải Tích Lớp 11

    Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm

    Bài Tập 1 Trang 178 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hàm số y = cos2x.

    a) Chứng minh rằng cos2(x + kπ) = cos2x với mọi số nguyên k. Từ đó về đồ thị (C) của hàm số y = cos2x.

    b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ (x=frac{π}{3}.)

    c) Tìm tập xác định của hàm số (z=sqrt{frac{1-cos2x}{1+cos^22x}})

    Bài Tập 2 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hàm số (y=frac{5}{7 + 6sin2x}.)

    a) Tính (A=frac{5}{7 + 6sin2x}), biết tan α = 0,2.

    b) Tính đạo hàm của hàm số đã cho.

    c) Xác định các khoảng nghịch biến của hàm số đã cho.

    Bài Tập 3 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Giải các phương trình:

    a) (2sinfrac{x}{2}cos^2x-2sinfrac{x}{2}sin^2x=cos^2x-sin^2x;)

    b) (3cosx+4sinx=5;)

    c) (sinx+cosx=1+cosxsinx;)

    d) (sqrt{1-cosx}=sinx(xin left [ pi ;3pi right ]);)

    e) (left ( cosfrac{x}{4} -2sinx right )sinx+left ( 1+sinfrac{pi }{4}-2cosx right )cosx=0.)

    Bài Tập 4 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Trong một bệnh viện có 40 bác sĩ ngoại khoa. Hỏi có bao nhiêu cách phân công ca mổ, nếu mỗi ca gồm:

    a) Một bác sĩ mổ, một bác sĩ phụ

    b) Một bác sĩ mổ và 4 bác sĩ phụ.

    Bài Tập 5 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tìm số hạng không chứa a trong khai triển nhị thức (left(frac{1}{a^3}+a^2right)^10)

    Bài Tập 6 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Chọn ngẫu nhiên ba học sinh từ một tổ gồm sáu nam và bốn nữ. Tính xác suất sao cho:

    a) Cả ba học sinh đều là nam

    b) Có ít nhất một nam

    Bài Tập 7 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Một tiểu đội có 10 người được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc, trong đó có anh A và anh B. Tính xác suất sao cho:

    a) A và B đứng liền nhau

    b) Trong hai người có một người đứng ở vị trí số 1 và người kia đứng ở vị trí cuối cùng.

    Bài Tập 8 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tìm cấp số cộng tăng, biết rằng tổng ba số hạng đầu của nó bằng 27 và tổng các bình phương của chúng bằng 275.

    Bài Tập 9 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho biết trong một cấp số nhân, hiệu của số hạng thứ ba và số hạng thứ hai bằng 12 và nếu thêm 10 vào số hạng thứ nhất, thêm 8 vào số hạng thứ hai, còn giữ nguyên số hạng thứ ba thì ba số mới lập thành một cấp số cộng. Hãy tính tổng của năm số hạng đầu của cấp số nhân đã cho.

    Bài Tập 10 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính các giới hạn:

    a) (lim frac{(n+1)(3-2n)^2}{n^3+1})

    b) (lim left ( frac{1}{n^2+1}+frac{2}{n^2+1}+frac{3}{n^2+1}+…+ frac{n-1}{n^2+1} right );)

    c) (lim frac{sqrt{4n^2+1}+n}{2n+1})

    d) (lim sqrt{n}(sqrt{n-1}-sqrt{n}))

    Bài Tập 11 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hai dãy số ((u_n),(v_n)) với (u_n=frac{n}{n^2+1}) và (v_n=frac{n cos frac{pi }{2}}{n^2+1}.)

    a) Tính (lim u_n.)

    b) Chứng minh rằng (lim v_n=0).

    Bài Tập 12 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Bài Tập 13 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính các giới hạn sau:

    a) (lim_{xrightarrow -2}frac{6-3x}{sqrt{2x^2+1}})

    b) (lim_{xrightarrow 2}frac{x-sqrt{3x-2}}{x^2-4})

    c) (lim_{xrightarrow 2^+}frac{x^2-3x+1}{x-2})

    d) (lim_{xrightarrow 1^-}(x+x^2+…+x^n-frac{n}{1-x}))

    e) (lim_{xrightarrow + ∞ } frac{2x-1}{x+3})

    f) (lim_{xrightarrow + ∞} frac{x+sqrt{4x^2-1}}{2-3x})

    g) (lim_{xrightarrow – ∞ } (-2x^3+x^2-3x+1).)

    Bài Tập 14 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Chứng minh rằng phương trình sau có ít nhất một nghiệm: sin x = x – 1.

    Bài Tập 15 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Phương trình sau có nghiệm hay không trong khoảng (-1; 3)? (x^4-3x^3+x-1=0.)

    Bài Tập 16 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Giải các phương trình:

    a) (f'(x)=g(x)) với (f(x)=sin^32x) và (g(x)=4cos2x -5sin4x;)

    b) (f'(x)=0) với (f(x)=20cos3x+12cos5x-15cos4x)

    Bài Tập 17 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính đạo hàm của các hàm số sau:

    a) (y=frac{1}{cos^23x})

    b) (y=frac{cossqrt{x^2+1}}{sqrt{x^2+1}})

    c) (y=(2-x^2)cosx+2xsinx)

    d) (y=frac{sinx-xcosx}{cosx+xsinx})

    Bài Tập 18 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:

    a) ()(y=frac{1}{x+1})

    b) (y=frac{1}{x(1-x)})

    c) (y=sinax) (a là hằng số)

    d) (y=sin^2x.)

    Bài Tập 19 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hàm số: (f(x)=x^4+bx^2+cx+d. (C))

    Hãy xác định các số b, c, d biết rằng đồ thị (C) của hàm số (y=f(x)) đi qua các điểm ((-1;-3);(1;-1)) và (f'(frac{1}{3})=0).

    Bài Tập 20 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho các hàm số:

    (f(x)=x^3+bx^2+cx+d, (C))

    (g(x)=x^2-3x+1)

    Với các số b, c, d tìm được ở bài 19, hãy:

    a) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x =- 1.

    b) Giải phương trình (f'(sinx)=0.)

    c) Tìm (lim_{xrightarrow 0}=frac{f”(sin5x)+1}{g'(sin3x)+3})

    Các bạn đang xem Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm – Đại Số & Giải Tích Lớp 11 thuộc Chương V: Đạo Hàm tại Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 môn Toán Học Lớp 11 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Nâng Cao Miễn Phí
  • Sách Giáo Khoa Đại Số Và Giải Tích Lớp 11
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 156, 157 Sgk Đại Số
  • Giải Bài Tập Trang 17, 18 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 ✔️cẩm Nang Tiếng Anh ✔️
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Đạo Hàm Của Hàm Số Lượng Giác
  • Bài Tập Và Bài Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Nhất Báo Cáo Tài Chính: Các Tình Huống Thường Gặp Cần Biết
  • Các Dạng Bài Tập Mẫu Bảo Hiểm
  • Tái Bảo Hiểm Là Gì? Các Hình Thức Tái Bảo Hiểm Hiện Nay
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay
  • Bài Tập Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Cuốn sách có nội dung chính gồm các bài tập có lời giải mẫu; Lời giải đề nghị – Kế toán hợp nhất kinh doanh & hợp nhất báo cáo tài chính (Biên Soạn Theo QĐ 15/2005-QĐ/BTC Ngày 20/3/2006).

    Bài số 1: Kế toán góp vốn bằng tiền, hiện vật vào doanh nghiệp, chi phí thành lập doanh nghiệp

    Bài số 2: Hợp nhất theo từng cấp

    Bài số 3: Hợp nhất trực tiếp

    Bài số 4: Hợp nhất trực tiếp, đầu tư vòng tròn

    Bài số 5: Chênh lệch khi hợp nhất, đánh giá lại công ty con, định khoản để lập bảng cân đối kế toán hợp nhất

    Bài số 6: Hợp nhất, chênh lệch âm mua

    Bài số 7: Hợp nhất, xử lý hàng tồn kho, chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ, thuế hoãn lại

    Bài số 8: Hợp nhất theo tỷ lệ

    Bài số 9: Hợp nhất tương đương, chênh lệch mua, xử lý hàng tồn kho và tài sản cố định

    Bài số 10: Hợp nhất, đầu tư nối tiếp, hợp nhất toàn phần, hợp nhất theo tỷ lệ, hợp nhất tương đương, loại trừ các tài khoản nội bộ, loại trừ lãi loại bộ, xử lý dự phòng, thuế hoãn lại

    Bài số 11: Đánh giá tương đương, dự phòng giảm giá

    Bài số 12: Đánh giá tương đương, thay đổi chênh lệch tương đương

    Bài số 13: Hợp nhất – Sát nhập, hạch toán với giá trị trung hòa

    Bài số 14: Hợp nhất – Sát nhập

    Bài số 15: Hợp nhất – Sát nhập, đầu tư lẫn nhau

    Bài số 16: Chia tách

    Bài số 17: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp tỷ giá ban đầu

    Bài số 18: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp ở giá đóng cửa

    Bài số 19: Hợp nhất trên bảng cân đối kế toán, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ

    Bài số 20: Hợp nhất trên báo cáo kết quả kinh doanh, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ

    Bài số 21: Hợp nhất theo phương pháp mua, hợp nhất theo phương pháp “Hợp nhất vì lợi ích chung”

    Bài số 22: Xác định lợi thế thương mại hay bất lợi thương mại

    Bài số 23: Xác định lợi ích cổ đông thiểu số

    Bài số 24: Hợp nhất từng cấp

    Bài số 25: Hợp nhất trực tiếp

    Bài số 26: Mang góp một phần tài sản

    Bài số 27: Hợp nhất bằng cách lập ra một công ty mới, đầu tư vòng tròn, hợp nhất -Sát nhập

    Bài số 28: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất theo tỷ lệ tương quan trao đổi

    Bài số 29: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất bằng việc định giá của các khoản mang đến hợp nhất

    Bài số 30: Giá trị trung hòa

    Bài số 31: Giá trị trung hòa – Sự ảnh hưởng của giá trị trung hòa

    Bài số 32: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau

    Bài số 33: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa

    Bài số 34: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa

    Bài số 35: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi khác nhau có giá trị trung hòa

    Bài số 36: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách các công ty đã tồn tại

    Bài số 37: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách và thành lập công ty mới

    Bài số 38: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách các công ty đã tồn tại

    Bài số 39: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách và thành lập công ty mới

    Bài số 40: Phạm vi hợp nhất, tỷ lệ kiểm soát trong trường hợp đầu tư trực tiếp

    Bài số 41: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, phương pháp hợp nhất tỷ lệ, phương pháp hợp nhất tương đương

    Bài số 42: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, hợp nhất từng cấp và hợp nhất trực tiếp

    Bài số 43: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua tài sản

    Bài số 44: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua bằng cách phát hành cổ phiếu

    Bài số 45: Phương pháp hợp nhất, phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung, mua bằng cách phát hành cổ phiếu

    Bài số 46: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, lập báo cáo tài chính hợp nhất

    Bài số 47: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất vì lợi ích chung, lập báo cáo tài chính hợp nhất

    Phần 2: Lời giải đề nghị

    --- Bài cũ hơn ---

  • 23 Dạng Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Thực Tế Có Đáp Án
  • Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính
  • Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken
  • Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Đề Ôn Tập Môn Vật Lý 7 – Bài 18
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • giải bài tập toán 9 tập 2

    Giải bài tập Toán 9 Tập 2 hay nhất

    Để học tốt Toán lớp 9, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán 9 Tập 2 Đại số & Hình học được biên soạn theo nội dung sách giáo khoa Toán lớp 9 Tập 2 (sgk Toán 9 Tập 2).

    Giải BaiTapToan 9 Tập 2 hay nhất – Vietjack

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-9 › giai-toan-9-tap-2

    Để học tốt Toán lớp 9, phần này giúp bạn giải các BaiTapToan  Toán 9 Tập 2 Đại số & Hình học được biên soạn theo nội dung sách giáo khoa Toán lớp 9 Tập 2 (sgk …

    Phần Đại số

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn …

    Các kết quả khác từ vietjack.com »

    https://vietjack.com

     › giai-sbt-toan-9-tap-2

    https://vietjack.com

     › toan-lop-9-phan-hinh-hoc-tap-2

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải BaiTapToan   SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS. Nhóm học …

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-9

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 29/01/2021.

    Giải toán 9, giải BaiTapToan lớp 9 đầy đủ đại số và hình học

    https://loigiaihay.com

     › toan-lop-9-c44

    Giải BaiTapToan  lớp 9 như là cuốn để học tốt Toán lớp 9. Tổng hợp công thức, lý thuyết, … 2 – Đại số 9 · bullet Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Đại số 9 …

    https://tech12h.com

     › cong-nghe › toan-9-tap-2

    Giải toàn bộ trong sgk toán 9 tập 2. Cẩm nang làm BaiTapToan  sgk toán 9 tập 2. Để học tốt toán 9 tập 2. Ôn tập lý thuyết, kiến thức trọng tâm. Tất cả bài tập trong sgk …

    Điện hoa Khánh Hoà 

    Cửa hàng hoa Tươi Sa Nha Trang 

    Giải BaiTapToan 9 Tập 2

    https://giaibaitap123.com

    › Lớp 9 › Giải BaiTapToan  9

    Giải BaiTapToan  lớp 9 tập 2 – Giúp các bạn học sinh học tốt môn toán lớp 9 tập 2. Hướng dẫn giải BaiTapToan  trong SGK toán lớp 9 tập 2: Gồm những kiến thức cơ …

    Sách Giáo Khoa Toán lớp 9 tập 2 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › sach-giao-khoa-toan-lop-9-…

    SáchBaiTapToan  Lớp 9 Tập 2. Print Friendly, PDF & Email. Bài giải này có hữu ích với bạn không? Bấm …

    https://tiki.vn

    › … › Giải BaiTapToan 9 – Tập 2

    Mua online Giải BaiTapToan 9 – Tập 2 giá siêu tốt, giao nhanh, Freeship, hoàn tiền 111% nếu giả. Lựa chọn thêm nhiều Sách tham khảo cấp I khác.

    Toán 9 Tập 2 – phần Đại số

    Phần Đại số – Chương 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    Bài 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn

    Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    Luyện tập trang 12

    Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    Luyện tập trang 15-16 (Tập 2)

    Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    Luyện tập trang 19-20 (Tập 2)

    Bài 5: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

    Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Luyện tập trang 24-25

    Ôn tập chương 3 (Câu hỏi – Bài tập)

    Phần Đại số – Chương 4: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) – Phương trình bậc hai một ẩn

    Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Bài 2: Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Luyện tập trang 38-39

    Bài 3: Phương trình bậc hai một ẩn

    Bài 4: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

    Bài 5: Công thức nghiệm thu gọn

    Luyện tập trang 49-50

    Bài 6: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

    Luyện tập trang 54

    Bài 7: Phương trình quy về phương trình bậc hai

    Luyện tập trang 56-57

    Bài 8: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Luyện tập trang 59-60

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập)

    Giải BaiTapToan 9, Giải Toán 9 chi tiết, dễ hiểu – VnDoc.com

    https://vndoc.com

     › Học tập

    Chuyển đến Giải Toán 9 Phần Hình học Chương 2: Đường tròn — 

    Giải BaiTapToan  9 bài 1: Sự xác định … Giải BaiTapToan  lớp 9 bài 2: Đường …

    https://shopee.vn

    › Sách-Giải-BaiTapToan -9-Tập-2-i….

    Thông tin sản phẩm: Tác giả: Lê Nhứt NXB: NXB Thanh Niên Khổ: 20cmx18cm Trọng lượng: 250gr Toán lớp 9 Tập 2 – Giải bài tập SGK toán lớp 9 tập 2, Để học …

     Xếp hạng: 5 · ‎1 phiếu bầu

    Giải bài tập SGK Toán 9 – Chữa Bài Tập

    https://www.chuabaitap.com

     › giai-bai-tap-sgk-toan-9

    Giải BaiTapToan  lớp 9 SGK – Hướng dẫn giải chi tiết bài tập Toán 9 … Bài 1: Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số • Bài 2: Hàm số bậc nhất • Bài 3: Đồ …

    Giải bài 16, 17, 18, 19 trang 16 SGK Toán 9 tập 2

    https://giaibaitap.me

     › lop-9 › giai-bai-16-17-18-19-tra…

    Giải bài 16, 17, 18, 19 trang 16 SGK Toán 9 tập 2. Giải BaiTapToan  trang 16 bài 3 giải hệ phương trình bằng phương pháp thay thế.

    Giải bài 1, 2, 3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2 – Giaibaitap.me

    https://giaibaitap.me

     › lop-9 › giai-bai-1-2-3-trang-7-sg…

    Giải bài 1, 2, 3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2. Giải BaiTapToan  trang 7 bài 1 phương trình bậc nhất hai ẩn SGK Toán 9 tập 2. Câu 1:

    https://toploigiai.vn

     › Giải Toán 9

    [PDF] Giải BaiTapToan 9 tập 2 – Lê Nhứt – Sách học

    https://sachhoc.com

    › giai-BaiTapToan -9-tap-2-le-nhut

    Cuốn sách “Giải BaiTapToan 9 tập 2” của tác giả Lê Nhứt – Huỳnh Định Tường được biên soạn dựa trên chương trình sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào …

    Câu 16 trang 9 Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 2

    https://sachbaitap.com

     › cau-16-trang-9-sach-bai-tap-sb…

    Câu 16 trang 9 Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 2. Giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế.

    Giải bài 1,2,3 trang 7 Toán 9 tập 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn

    https://dethikiemtra.com

     › Lớp 9 › Bài tập SGK lớp 9

    Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 1,2,3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn – Chương 3 Đại số 9: Hệ hai phương trình bậc nhất.

    Giải VỞ BaiTapToan 9 TẬP 1, TẬP 2… – chúng tôi …

    https://www.facebook.com

     › 2005.Tuyensinh247 › posts

    17 thg 8, 2022 — 

    Giải VỞ BÀI TẬP TOÁN 9 TẬP 1, TẬP 2 Loigiaihay.com đưa đến cho các mem đáp án và lời giải đầy đủ của vở BaiTapToan  9. ❌❌ Các …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Luyện Tập Về Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Đề Kiểm Tra Lý Thuyết Hóa 12 Phần Hóa Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 28 Câu 176, 177, 178, 179 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài 32,33,34, 35,36 Trang 19,20 Toán 6 Tập 2: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con Giải Bài Tập
  • Bài Tập 8,9,10, 11,12,13,14 Trang 106, 107 Toán 6 Tập 1: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Giải bài tập luyện tập trang 28 – 29 SGK toán lớp 6 tập 1 phần số học chương 1

    Bài 61 trang 28 SGK toán lớp 6 tập 1

    Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

    8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100 ?

    Giải:

    Các số có thể viết dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 8, 16, 27, 64, 81, 100.

    Các số 20, 60, 90 không thể viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1.

    Bài 62 trang 28 SGK toán lớp 6 tập 1

    b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

    1000; 1 000 000; 1 tỉ; 1 00…0 (12 chữ số 0)

    Giải:

    a) Ta biết: 10 n= 1 0…0 (n chữ số 0).

    Vậy: 10 2 = 100;

    10 5 = 100000;

    10 6 = 1000000;

    1 000 000 = 10 6 ;

    1 tỉ = 1 000 000 000 = 10 9 ;

    100…0 (12 chữ số 0) = 10 12 .

    Bài 63 trang 28 SGK toán lớp 6 tập 1

    Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

    Giải:

    Ta có:

    Ta điền bảng như sau:

    Bài 64 trang 29 SGK toán lớp 6 tập 1

    Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

    Bài 65 trang 29 SGK toán lớp 6 tập 1

    Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau ?

    Giải:

    Bài 66 trang 29 SGK toán lớp 6 tập 1

    Đố.

    Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

    Hãy dự đoán: 1111 2 bằng bao nhiêu ? Kiểm tra lại dự đoán đó.

    Giải:

    Phân tích như sau:

    – Qua hai kết quả tính 11 2 và 111 2 ta thấy các kết quả này có số chữ số là một số lẻ.

    – Các chữ số đứng hai bên đối xứng với nhau qua chữ số chính giữa.

    – Các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp tăng dần, bắt đầu từ số 1 và kết thúc là số chữ số 1 trong số 1…1 2.

    Vì thế có thể dự đoán:

    1111 2 = 1234321.

    Thật vậy, ta có thể tính:

    1111 2 = (1000 + 111)(1000 + 111) (ở đây ta dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

    = (1000 + 111) x 1000 + 111 x (1000 + 111)

    = 1000 2 + 111000 + 111000 + 111 2 = 1000000 + 222000 + 12321 = 1234321.

    Lưu ý: Tương tự ta có thể kết luận:

    11111 2 = 123454321 ;

    111111 2 = 12345654321 ;

    1111111 2 = 1234567654321 ;

    11111111 2 = 123456787654321 ;

    111111111 2 = 12345678987654321.

    Tuy nhiên với 1111111111 2 (có 10 chữ số 1) thì quy luật này không còn đúng nữa.

    Thật vậy,

    1111111111 2= 1000000000 2 + 222222222000000000 + 111111111 2 = 1000000000000000000 + 222222222000000000 + 12345678987654321 = 1234567900987654321 (Thiếu số 8 nên không còn đối xứng nữa.

    Qua đây ta còn có thể học được công thức: (a+b) 2 = a 2 + 2ab + b 2

    Áp dụng như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 30 Câu 191, 192, 193, 194 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81,82 Sgk Trang 32,33 Toán 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100