Giải Bài Tập Bài Luyện Tập 5

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 29
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 24: Tính Chất Của Oxi
  • Bài 24. Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 26: Oxit
  • Bài 33. Điều Chế Khí Hidro
  • 1. Khí Oxi là một đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.

    2. Oxi là chất khí cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong quá trình sản xuất.

    3. Nguyên liệu thường được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

    4. Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hóa.

    5. Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

    Oxit gồm hai loại chính : oxit axit và oxit bazơ.

    6. Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí. Thành phần theo thể tích của không khí là : 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm,…).

    7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    8. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

    Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy của các đơn chất trong oxi : cacbon, photpho, hiđro, nhôm biết rằng sản phẩm lần lượt là những hợp chất lần lượt có công thức hóa học : CO 2, P 2O 5, H 2O, Al 2O 3. Hãy gọi tên các chất tạo thành.

    + P 2O 5 : đi photpho pentaoxit ;

    Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy là gì ? Tại sao nếu thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy ?

    Biện pháp dập tắt sự cháy :

    + Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy ;

    + Cách li chất cháy với oxi

    Khi thực hiện được các biện pháp trên sẽ dập tắt được sự cháy vì khi đó điều kiện để sự cháy diễn ra đã không còn và dĩ nhiên sự cháy không thể tiếp tục được nữa.

    Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ ? Vì sao ?

    + Oxit axit : CO 2 (cacbon đioxit), SO 2 (lưu huỳnh đioxit), P 2O 5 (điphotpho pentaoxit). Vì các oxit của phi kim và có những axit tương ứng.

    + Oxit bazơ : Na 2O ( natri oxit),MgO(magie oxit), Fe 2O 3 (sắt III oxit). Vì các oxit là các oxit của kim loại và có những bazơ tương ứng.

    Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng :

    Oxit là hợp chất của oxi với :

    a. Một nguyên tố kim loại ;

    b. Một nguyên tố phi kim khác ;

    c. Các nguyên tố hóa học khác ;

    d. Một nguyên tố hóa học khác ;

    e. Các nguyên tố kim loại.

    Những phát biểu sau đây, phát biểu nào sai ?

    a. Oxit được chia ra làm hai loại chính là : oxit axit và oxit bazơ.

    b. Tất cả các oxit đều là oxit axit.

    c. Tất cả các oxit đều là oxit bazơ.

    d. Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

    e. Oxit axit đều là oxit của phi kim.

    f. Oxit bazơ là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ.

    Những phát biểu sai là : b, c, e.

    Các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang chúng tôi để tải tài liệu Giải bài tập Bài luyện tập 5 – Oxi không khí (Ôn tập chương 4) SGK Hóa 8 về máy tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo Giải bài tập Tính chất – Ứng dụng của Hiđro SGK Hóa 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 131,132 Hóa 8: Bài Luyện Tập 7 (Ôn Tập Chương 5)
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2
  • Ôn Tập Cuối Năm – Đại Số Và Giải Tích Lớp 11

    Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm

    Bài Tập 1 Trang 178 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hàm số y = cos2x.

    a) Chứng minh rằng cos2(x + kπ) = cos2x với mọi số nguyên k. Từ đó về đồ thị (C) của hàm số y = cos2x.

    b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ (x=frac{π}{3}.)

    c) Tìm tập xác định của hàm số (z=sqrt{frac{1-cos2x}{1+cos^22x}})

    Bài Tập 2 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hàm số (y=frac{5}{7 + 6sin2x}.)

    a) Tính (A=frac{5}{7 + 6sin2x}), biết tan α = 0,2.

    b) Tính đạo hàm của hàm số đã cho.

    c) Xác định các khoảng nghịch biến của hàm số đã cho.

    Bài Tập 3 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Giải các phương trình:

    a) (2sinfrac{x}{2}cos^2x-2sinfrac{x}{2}sin^2x=cos^2x-sin^2x;)

    b) (3cosx+4sinx=5;)

    c) (sinx+cosx=1+cosxsinx;)

    d) (sqrt{1-cosx}=sinx(xin left [ pi ;3pi right ]);)

    e) (left ( cosfrac{x}{4} -2sinx right )sinx+left ( 1+sinfrac{pi }{4}-2cosx right )cosx=0.)

    Bài Tập 4 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Trong một bệnh viện có 40 bác sĩ ngoại khoa. Hỏi có bao nhiêu cách phân công ca mổ, nếu mỗi ca gồm:

    a) Một bác sĩ mổ, một bác sĩ phụ

    b) Một bác sĩ mổ và 4 bác sĩ phụ.

    Bài Tập 5 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tìm số hạng không chứa a trong khai triển nhị thức (left(frac{1}{a^3}+a^2right)^10)

    Bài Tập 6 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Chọn ngẫu nhiên ba học sinh từ một tổ gồm sáu nam và bốn nữ. Tính xác suất sao cho:

    a) Cả ba học sinh đều là nam

    b) Có ít nhất một nam

    Bài Tập 7 Trang 179 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Một tiểu đội có 10 người được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc, trong đó có anh A và anh B. Tính xác suất sao cho:

    a) A và B đứng liền nhau

    b) Trong hai người có một người đứng ở vị trí số 1 và người kia đứng ở vị trí cuối cùng.

    Bài Tập 8 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tìm cấp số cộng tăng, biết rằng tổng ba số hạng đầu của nó bằng 27 và tổng các bình phương của chúng bằng 275.

    Bài Tập 9 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho biết trong một cấp số nhân, hiệu của số hạng thứ ba và số hạng thứ hai bằng 12 và nếu thêm 10 vào số hạng thứ nhất, thêm 8 vào số hạng thứ hai, còn giữ nguyên số hạng thứ ba thì ba số mới lập thành một cấp số cộng. Hãy tính tổng của năm số hạng đầu của cấp số nhân đã cho.

    Bài Tập 10 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính các giới hạn:

    a) (lim frac{(n+1)(3-2n)^2}{n^3+1})

    b) (lim left ( frac{1}{n^2+1}+frac{2}{n^2+1}+frac{3}{n^2+1}+…+ frac{n-1}{n^2+1} right );)

    c) (lim frac{sqrt{4n^2+1}+n}{2n+1})

    d) (lim sqrt{n}(sqrt{n-1}-sqrt{n}))

    Bài Tập 11 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hai dãy số ((u_n),(v_n)) với (u_n=frac{n}{n^2+1}) và (v_n=frac{n cos frac{pi }{2}}{n^2+1}.)

    a) Tính (lim u_n.)

    b) Chứng minh rằng (lim v_n=0).

    Bài Tập 12 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Bài Tập 13 Trang 180 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính các giới hạn sau:

    a) (lim_{xrightarrow -2}frac{6-3x}{sqrt{2x^2+1}})

    b) (lim_{xrightarrow 2}frac{x-sqrt{3x-2}}{x^2-4})

    c) (lim_{xrightarrow 2^+}frac{x^2-3x+1}{x-2})

    d) (lim_{xrightarrow 1^-}(x+x^2+…+x^n-frac{n}{1-x}))

    e) (lim_{xrightarrow + ∞ } frac{2x-1}{x+3})

    f) (lim_{xrightarrow + ∞} frac{x+sqrt{4x^2-1}}{2-3x})

    g) (lim_{xrightarrow – ∞ } (-2x^3+x^2-3x+1).)

    Bài Tập 14 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Chứng minh rằng phương trình sau có ít nhất một nghiệm: sin x = x – 1.

    Bài Tập 15 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Phương trình sau có nghiệm hay không trong khoảng (-1; 3)? (x^4-3x^3+x-1=0.)

    Bài Tập 16 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Giải các phương trình:

    a) (f'(x)=g(x)) với (f(x)=sin^32x) và (g(x)=4cos2x -5sin4x;)

    b) (f'(x)=0) với (f(x)=20cos3x+12cos5x-15cos4x)

    Bài Tập 17 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính đạo hàm của các hàm số sau:

    a) (y=frac{1}{cos^23x})

    b) (y=frac{cossqrt{x^2+1}}{sqrt{x^2+1}})

    c) (y=(2-x^2)cosx+2xsinx)

    d) (y=frac{sinx-xcosx}{cosx+xsinx})

    Bài Tập 18 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:

    a) ()(y=frac{1}{x+1})

    b) (y=frac{1}{x(1-x)})

    c) (y=sinax) (a là hằng số)

    d) (y=sin^2x.)

    Bài Tập 19 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho hàm số: (f(x)=x^4+bx^2+cx+d. (C))

    Hãy xác định các số b, c, d biết rằng đồ thị (C) của hàm số (y=f(x)) đi qua các điểm ((-1;-3);(1;-1)) và (f'(frac{1}{3})=0).

    Bài Tập 20 Trang 181 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

    Cho các hàm số:

    (f(x)=x^3+bx^2+cx+d, (C))

    (g(x)=x^2-3x+1)

    Với các số b, c, d tìm được ở bài 19, hãy:

    a) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x =- 1.

    b) Giải phương trình (f'(sinx)=0.)

    c) Tìm (lim_{xrightarrow 0}=frac{f”(sin5x)+1}{g'(sin3x)+3})

    Các bạn đang xem Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm – Đại Số & Giải Tích Lớp 11 thuộc Chương V: Đạo Hàm tại Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 môn Toán Học Lớp 11 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Nâng Cao Miễn Phí
  • Sách Giáo Khoa Đại Số Và Giải Tích Lớp 11
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 156, 157 Sgk Đại Số
  • Giải Bài Tập Trang 17, 18 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 ✔️cẩm Nang Tiếng Anh ✔️
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Đạo Hàm Của Hàm Số Lượng Giác
  • Bài Tập Và Bài Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Nhất Báo Cáo Tài Chính: Các Tình Huống Thường Gặp Cần Biết
  • Các Dạng Bài Tập Mẫu Bảo Hiểm
  • Tái Bảo Hiểm Là Gì? Các Hình Thức Tái Bảo Hiểm Hiện Nay
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay
  • Bài Tập Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Cuốn sách có nội dung chính gồm các bài tập có lời giải mẫu; Lời giải đề nghị – Kế toán hợp nhất kinh doanh & hợp nhất báo cáo tài chính (Biên Soạn Theo QĐ 15/2005-QĐ/BTC Ngày 20/3/2006).

    Bài số 1: Kế toán góp vốn bằng tiền, hiện vật vào doanh nghiệp, chi phí thành lập doanh nghiệp

    Bài số 2: Hợp nhất theo từng cấp

    Bài số 3: Hợp nhất trực tiếp

    Bài số 4: Hợp nhất trực tiếp, đầu tư vòng tròn

    Bài số 5: Chênh lệch khi hợp nhất, đánh giá lại công ty con, định khoản để lập bảng cân đối kế toán hợp nhất

    Bài số 6: Hợp nhất, chênh lệch âm mua

    Bài số 7: Hợp nhất, xử lý hàng tồn kho, chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ, thuế hoãn lại

    Bài số 8: Hợp nhất theo tỷ lệ

    Bài số 9: Hợp nhất tương đương, chênh lệch mua, xử lý hàng tồn kho và tài sản cố định

    Bài số 10: Hợp nhất, đầu tư nối tiếp, hợp nhất toàn phần, hợp nhất theo tỷ lệ, hợp nhất tương đương, loại trừ các tài khoản nội bộ, loại trừ lãi loại bộ, xử lý dự phòng, thuế hoãn lại

    Bài số 11: Đánh giá tương đương, dự phòng giảm giá

    Bài số 12: Đánh giá tương đương, thay đổi chênh lệch tương đương

    Bài số 13: Hợp nhất – Sát nhập, hạch toán với giá trị trung hòa

    Bài số 14: Hợp nhất – Sát nhập

    Bài số 15: Hợp nhất – Sát nhập, đầu tư lẫn nhau

    Bài số 16: Chia tách

    Bài số 17: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp tỷ giá ban đầu

    Bài số 18: Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính, phương pháp ở giá đóng cửa

    Bài số 19: Hợp nhất trên bảng cân đối kế toán, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ

    Bài số 20: Hợp nhất trên báo cáo kết quả kinh doanh, loại trừ hàng tồn kho, dự phòng tái cơ cấu, các khoản phải thu phải trả nội bộ

    Bài số 21: Hợp nhất theo phương pháp mua, hợp nhất theo phương pháp “Hợp nhất vì lợi ích chung”

    Bài số 22: Xác định lợi thế thương mại hay bất lợi thương mại

    Bài số 23: Xác định lợi ích cổ đông thiểu số

    Bài số 24: Hợp nhất từng cấp

    Bài số 25: Hợp nhất trực tiếp

    Bài số 26: Mang góp một phần tài sản

    Bài số 27: Hợp nhất bằng cách lập ra một công ty mới, đầu tư vòng tròn, hợp nhất -Sát nhập

    Bài số 28: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất theo tỷ lệ tương quan trao đổi

    Bài số 29: Hợp nhất – Sát nhập, phương pháp hợp nhất bằng việc định giá của các khoản mang đến hợp nhất

    Bài số 30: Giá trị trung hòa

    Bài số 31: Giá trị trung hòa – Sự ảnh hưởng của giá trị trung hòa

    Bài số 32: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau

    Bài số 33: Hợp nhất – Đầu tư một chiều, công ty mua giữ cổ phiếu của công ty bị mua, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa

    Bài số 34: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi bằng nhau có giá trị trung hòa

    Bài số 35: Hợp nhất – Đầu tư lẫn nhau, giá trị mang hợp nhất và giá trị trao đổi khác nhau có giá trị trung hòa

    Bài số 36: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách các công ty đã tồn tại

    Bài số 37: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị trao đổi, tách và thành lập công ty mới

    Bài số 38: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách các công ty đã tồn tại

    Bài số 39: Chia tách, các phương pháp chia tách – Phương pháp giá trị mang hợp nhất, tách và thành lập công ty mới

    Bài số 40: Phạm vi hợp nhất, tỷ lệ kiểm soát trong trường hợp đầu tư trực tiếp

    Bài số 41: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, phương pháp hợp nhất tỷ lệ, phương pháp hợp nhất tương đương

    Bài số 42: Phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, phương pháp hợp nhất toàn bộ, hợp nhất từng cấp và hợp nhất trực tiếp

    Bài số 43: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua tài sản

    Bài số 44: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, mua bằng cách phát hành cổ phiếu

    Bài số 45: Phương pháp hợp nhất, phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung, mua bằng cách phát hành cổ phiếu

    Bài số 46: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất theo phương pháp mua, lập báo cáo tài chính hợp nhất

    Bài số 47: Phương pháp hợp nhất, hợp nhất vì lợi ích chung, lập báo cáo tài chính hợp nhất

    Phần 2: Lời giải đề nghị

    --- Bài cũ hơn ---

  • 23 Dạng Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Thực Tế Có Đáp Án
  • Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính
  • Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken
  • Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Đề Ôn Tập Môn Vật Lý 7 – Bài 18
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • giải bài tập toán 9 tập 2

    Giải bài tập Toán 9 Tập 2 hay nhất

    Để học tốt Toán lớp 9, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán 9 Tập 2 Đại số & Hình học được biên soạn theo nội dung sách giáo khoa Toán lớp 9 Tập 2 (sgk Toán 9 Tập 2).

    Giải BaiTapToan 9 Tập 2 hay nhất – Vietjack

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-9 › giai-toan-9-tap-2

    Để học tốt Toán lớp 9, phần này giúp bạn giải các BaiTapToan  Toán 9 Tập 2 Đại số & Hình học được biên soạn theo nội dung sách giáo khoa Toán lớp 9 Tập 2 (sgk …

    Phần Đại số

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn …

    Các kết quả khác từ vietjack.com »

    https://vietjack.com

     › giai-sbt-toan-9-tap-2

    https://vietjack.com

     › toan-lop-9-phan-hinh-hoc-tap-2

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải BaiTapToan   SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS. Nhóm học …

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-9

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 29/01/2021.

    Giải toán 9, giải BaiTapToan lớp 9 đầy đủ đại số và hình học

    https://loigiaihay.com

     › toan-lop-9-c44

    Giải BaiTapToan  lớp 9 như là cuốn để học tốt Toán lớp 9. Tổng hợp công thức, lý thuyết, … 2 – Đại số 9 · bullet Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Đại số 9 …

    https://tech12h.com

     › cong-nghe › toan-9-tap-2

    Giải toàn bộ trong sgk toán 9 tập 2. Cẩm nang làm BaiTapToan  sgk toán 9 tập 2. Để học tốt toán 9 tập 2. Ôn tập lý thuyết, kiến thức trọng tâm. Tất cả bài tập trong sgk …

    Điện hoa Khánh Hoà 

    Cửa hàng hoa Tươi Sa Nha Trang 

    Giải BaiTapToan 9 Tập 2

    https://giaibaitap123.com

    › Lớp 9 › Giải BaiTapToan  9

    Giải BaiTapToan  lớp 9 tập 2 – Giúp các bạn học sinh học tốt môn toán lớp 9 tập 2. Hướng dẫn giải BaiTapToan  trong SGK toán lớp 9 tập 2: Gồm những kiến thức cơ …

    Sách Giáo Khoa Toán lớp 9 tập 2 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › sach-giao-khoa-toan-lop-9-…

    SáchBaiTapToan  Lớp 9 Tập 2. Print Friendly, PDF & Email. Bài giải này có hữu ích với bạn không? Bấm …

    https://tiki.vn

    › … › Giải BaiTapToan 9 – Tập 2

    Mua online Giải BaiTapToan 9 – Tập 2 giá siêu tốt, giao nhanh, Freeship, hoàn tiền 111% nếu giả. Lựa chọn thêm nhiều Sách tham khảo cấp I khác.

    Toán 9 Tập 2 – phần Đại số

    Phần Đại số – Chương 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    Bài 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn

    Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    Luyện tập trang 12

    Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    Luyện tập trang 15-16 (Tập 2)

    Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    Luyện tập trang 19-20 (Tập 2)

    Bài 5: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

    Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Luyện tập trang 24-25

    Ôn tập chương 3 (Câu hỏi – Bài tập)

    Phần Đại số – Chương 4: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) – Phương trình bậc hai một ẩn

    Bài 1: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Bài 2: Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

    Luyện tập trang 38-39

    Bài 3: Phương trình bậc hai một ẩn

    Bài 4: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

    Bài 5: Công thức nghiệm thu gọn

    Luyện tập trang 49-50

    Bài 6: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

    Luyện tập trang 54

    Bài 7: Phương trình quy về phương trình bậc hai

    Luyện tập trang 56-57

    Bài 8: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Luyện tập trang 59-60

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập)

    Giải BaiTapToan 9, Giải Toán 9 chi tiết, dễ hiểu – VnDoc.com

    https://vndoc.com

     › Học tập

    Chuyển đến Giải Toán 9 Phần Hình học Chương 2: Đường tròn — 

    Giải BaiTapToan  9 bài 1: Sự xác định … Giải BaiTapToan  lớp 9 bài 2: Đường …

    https://shopee.vn

    › Sách-Giải-BaiTapToan -9-Tập-2-i….

    Thông tin sản phẩm: Tác giả: Lê Nhứt NXB: NXB Thanh Niên Khổ: 20cmx18cm Trọng lượng: 250gr Toán lớp 9 Tập 2 – Giải bài tập SGK toán lớp 9 tập 2, Để học …

     Xếp hạng: 5 · ‎1 phiếu bầu

    Giải bài tập SGK Toán 9 – Chữa Bài Tập

    https://www.chuabaitap.com

     › giai-bai-tap-sgk-toan-9

    Giải BaiTapToan  lớp 9 SGK – Hướng dẫn giải chi tiết bài tập Toán 9 … Bài 1: Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số • Bài 2: Hàm số bậc nhất • Bài 3: Đồ …

    Giải bài 16, 17, 18, 19 trang 16 SGK Toán 9 tập 2

    https://giaibaitap.me

     › lop-9 › giai-bai-16-17-18-19-tra…

    Giải bài 16, 17, 18, 19 trang 16 SGK Toán 9 tập 2. Giải BaiTapToan  trang 16 bài 3 giải hệ phương trình bằng phương pháp thay thế.

    Giải bài 1, 2, 3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2 – Giaibaitap.me

    https://giaibaitap.me

     › lop-9 › giai-bai-1-2-3-trang-7-sg…

    Giải bài 1, 2, 3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2. Giải BaiTapToan  trang 7 bài 1 phương trình bậc nhất hai ẩn SGK Toán 9 tập 2. Câu 1:

    https://toploigiai.vn

     › Giải Toán 9

    [PDF] Giải BaiTapToan 9 tập 2 – Lê Nhứt – Sách học

    https://sachhoc.com

    › giai-BaiTapToan -9-tap-2-le-nhut

    Cuốn sách “Giải BaiTapToan 9 tập 2” của tác giả Lê Nhứt – Huỳnh Định Tường được biên soạn dựa trên chương trình sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào …

    Câu 16 trang 9 Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 2

    https://sachbaitap.com

     › cau-16-trang-9-sach-bai-tap-sb…

    Câu 16 trang 9 Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 2. Giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế.

    Giải bài 1,2,3 trang 7 Toán 9 tập 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn

    https://dethikiemtra.com

     › Lớp 9 › Bài tập SGK lớp 9

    Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 1,2,3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn – Chương 3 Đại số 9: Hệ hai phương trình bậc nhất.

    Giải VỞ BaiTapToan 9 TẬP 1, TẬP 2… – chúng tôi …

    https://www.facebook.com

     › 2005.Tuyensinh247 › posts

    17 thg 8, 2021 — 

    Giải VỞ BÀI TẬP TOÁN 9 TẬP 1, TẬP 2 Loigiaihay.com đưa đến cho các mem đáp án và lời giải đầy đủ của vở BaiTapToan  9. ❌❌ Các …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Luyện Tập Về Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Đề Kiểm Tra Lý Thuyết Hóa 12 Phần Hóa Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 28 Câu 176, 177, 178, 179 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài 32,33,34, 35,36 Trang 19,20 Toán 6 Tập 2: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con Giải Bài Tập
  • Bài Tập 8,9,10, 11,12,13,14 Trang 106, 107 Toán 6 Tập 1: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Giải bài tập luyện tập trang 28 – 29 SGK toán lớp 6 tập 1 phần số học chương 1

    Bài 61 trang 28 SGK toán lớp 6 tập 1

    Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

    8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100 ?

    Giải:

    Các số có thể viết dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 8, 16, 27, 64, 81, 100.

    Các số 20, 60, 90 không thể viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1.

    Bài 62 trang 28 SGK toán lớp 6 tập 1

    b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

    1000; 1 000 000; 1 tỉ; 1 00…0 (12 chữ số 0)

    Giải:

    a) Ta biết: 10 n= 1 0…0 (n chữ số 0).

    Vậy: 10 2 = 100;

    10 5 = 100000;

    10 6 = 1000000;

    1 000 000 = 10 6 ;

    1 tỉ = 1 000 000 000 = 10 9 ;

    100…0 (12 chữ số 0) = 10 12 .

    Bài 63 trang 28 SGK toán lớp 6 tập 1

    Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

    Giải:

    Ta có:

    Ta điền bảng như sau:

    Bài 64 trang 29 SGK toán lớp 6 tập 1

    Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

    Bài 65 trang 29 SGK toán lớp 6 tập 1

    Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau ?

    Giải:

    Bài 66 trang 29 SGK toán lớp 6 tập 1

    Đố.

    Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

    Hãy dự đoán: 1111 2 bằng bao nhiêu ? Kiểm tra lại dự đoán đó.

    Giải:

    Phân tích như sau:

    – Qua hai kết quả tính 11 2 và 111 2 ta thấy các kết quả này có số chữ số là một số lẻ.

    – Các chữ số đứng hai bên đối xứng với nhau qua chữ số chính giữa.

    – Các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp tăng dần, bắt đầu từ số 1 và kết thúc là số chữ số 1 trong số 1…1 2.

    Vì thế có thể dự đoán:

    1111 2 = 1234321.

    Thật vậy, ta có thể tính:

    1111 2 = (1000 + 111)(1000 + 111) (ở đây ta dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

    = (1000 + 111) x 1000 + 111 x (1000 + 111)

    = 1000 2 + 111000 + 111000 + 111 2 = 1000000 + 222000 + 12321 = 1234321.

    Lưu ý: Tương tự ta có thể kết luận:

    11111 2 = 123454321 ;

    111111 2 = 12345654321 ;

    1111111 2 = 1234567654321 ;

    11111111 2 = 123456787654321 ;

    111111111 2 = 12345678987654321.

    Tuy nhiên với 1111111111 2 (có 10 chữ số 1) thì quy luật này không còn đúng nữa.

    Thật vậy,

    1111111111 2= 1000000000 2 + 222222222000000000 + 111111111 2 = 1000000000000000000 + 222222222000000000 + 12345678987654321 = 1234567900987654321 (Thiếu số 8 nên không còn đối xứng nữa.

    Qua đây ta còn có thể học được công thức: (a+b) 2 = a 2 + 2ab + b 2

    Áp dụng như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 30 Câu 191, 192, 193, 194 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81,82 Sgk Trang 32,33 Toán 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Giải Bài Tập Sgk Bài Tập Ôn Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 115 Toán 8 Tập 1: Đa Giác
  • Giải Bài Tập Phần Đa Giác. Đa Giác Đều Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8
  • Bài Tập Ôn Cuối Năm – Toán Học Lớp 8

    Phần Đại Số

    Nội dung các bài tập ôn cuối năm toán lớp 8 đại số giúp các bạn hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình. Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình trình và bất phương trình.

    1. Hai phương trình tương đương

    Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.

    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình

    a. Quy tắc chuyển vế

    khi chuyển một hạng tử của phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó.

    b. Quy tắc nhân với một số

    Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế cho cùng một số khác 0

    3. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ( 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn).

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài Tập Ôn Cuối Năm Phần Đại Số

    Hướng dẫn giải bài tập sgk toán lớp 8 tập 2 bài tập ôn cuối năm phần đại số. Lời giải chi tiết các bài tập kèm theo đó là phương pháp giúp các bạn nắm bắt kiến thức tốt hơn.

    Bài Tập 1 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    a. ()(A^2 – b^2 – 4a + 4)

    b. (x^2 + 2x – 3)

    c. (4x^2y^2 – (x^2 + y^2)^2)

    d. (2a^3 – 54b^3)

    Bài Tập 2 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    a. Thực hiện phép chia:

    ()((2x^4 – 4x^3 + 5x^2 + 2x – 3) : (2x^2 – 1)).

    b. Chứng tỏ rằng thương tìm được trong phép chia trên luôn luôn dương với mọi giá trị của x.

    Bài Tập 3 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Chứng minh rằng hiệu các bình phương của hai số lẻ bất kì thì chia hết cho 8.

    Bài Tập 4 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau tại ()(x = -frac{1}{3})

    ()

    Bài Tập 5 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Chứng minh rằng:

    ()(frac{a^2}{a + b} + frac{b^2}{b + c} + frac{c^2}{c + 1} = frac{b^2}{a + b} + frac{c^2}{b + c} + frac{a^2}{c + a})

    Bài Tập 6 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Tìm các giá trị nguyên của x để phân thức M có giá trị là một số nguyên:

    ()(M = frac{10x^2 – 7x – 5}{2x – 3})

    Bài Tập 7 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    a. ()(frac{4x + 3}{5} – frac{6x – 2}{7} = frac{5x + 4}{3} + 3)

    b. (frac{3(2x – 1)}{4} – frac{3x + 1}{10} + 1 = frac{2(3x + 2)}{5})

    c. (frac{x + 2}{3} + frac{3(2x – 1)}{4} – frac{5x – 3}{6} = x + frac{5}{12})

    Bài Tập 8 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    Bài Tập 9 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    ()(frac{x + 2}{98} + frac{x + 4}{96} = frac{x + 6}{94} + frac{x + 8}{92})

    Bài Tập 10 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    a. ()(frac{1}{x + 1} – frac{5}{x – 2} = frac{15}{(x + 1)(2 – x)})

    b. (frac{x – 1}{x + 2} – frac{x}{x – 2} = frac{5x – 2}{4 – x^2})

    Bài Tập 11 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    a. ()(3x^2 + 2x – 1 = 0)

    b. (frac{x – 3}{x – 2} + frac{x – 2}{x – 4} = 3frac{1}{5})

    Bài Tập 12 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB.

    Bài Tập 13 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Một xí nghiệp dự định sản xuất 1500 sản phẩm trong 30 ngày. Nhưng nhờ tổ chức lao động hợp lí nên thực tế đã sản xuất mỗi ngày vượt 15 sản phẩm. Do đó xí nghiệp đã sản xuất không những vượt mức dự định 225 sản phẩm mà còn hoàn thành trước thời hạn. Hỏi thực tế xí nghiệp đã rút ngắn được bao nhiêu ngày?

    Bài Tập 14 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    ()(A = (frac{x}{x – 4} + frac{2}{2 – x} + frac{1}{x + 2}):((x – 2) + frac{10 – x^2}{x + 2}))

    a. Rút gọn biểu thức A.

    c. Tìm giá trị của x để A < 0.

    Bài Tập 15 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải bất phương trình:

    Bài viết chia sẻ đến các bạn bài tập ôn cuối năm phần đại số 8 tập 2, các bài tập ôn cuối năm phần đại số từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bạn rèn luyện kĩ năng giải phương trình và bất phương trình.

    Các bạn đang xem Bài Tập Ôn Cuối Năm – Đại Số Lớp 8 thuộc Chương IV: Hình Lăng Trụ Đứng. Hình Chóp Đều tại Hình Học Lớp 8 Tập 2 môn Toán Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 41,42 ,43,44, 45,46 ,47 Trang 132, 133 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 2 Hình Học 8
  • Giải Bài Tập Trang 143, 144 Sgk Toán 4: Luyện Tập Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 44 Bài 38: Luyện Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 47 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm Toán Lớp 6 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bổ Sung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 2.a, 2.b, 2.c Trang 13,14 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài 5.a, 5.b, 5.c Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Câu 10.a, 10.b, 10.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • “phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • HUONG DẪN GIÃI CẮC BÀI TẬP Bổ SUNG CHƯƠNG I Bài 1 la. Đối với vật mốc là hàng cây bên đường và bến xe, thì vị trí của ôtô thay đổi, nên ôtô được xem là chuyển động ; Đối với người lái xe, vị trí của ôtô không thay đổi nên êtô được xem là đứng yên. lb. Nếu chọn vật mốc là sân ga thì đầu tàu này đang đứng yên ; Nếu chọn vật mốc là một đoàn tàu khác đang rời ga thì đầu tàu này đang chuyển động. lc. Xe tải đứng yên so với hàng hoá, chuyển động so với đường và hàng cây. Hàng hoá đứng uyên so với xe tải, chuyển động so với đường và hàng cây. Đường đứng yên so với hàng cây, chuyển động so với xe tải và hàng hoá. Hàng đứng yên so với đường, chuyển động so với xe tải và hàng hoá. Bài 2 2a. Vui và An đề xuất cách so sánh chưa chính xác. Cách so sánh của Bình đúng, vì cùng quãng đường như nhau, nếu bạn nào chạy ít thời gian hơn thì vận tốc của bạn ấy lớn hơn tức là bạn ấy sẽ chạy nhanh hơn. 2b. Gọi Sj, s2 lần lượt là quãng đường đi được trong 35 giây của hai người, c là vị trí hai người gặp nhau (Hình 2.1G). Nguờil Người 1 Hình 2.1 G Gọi V], v2 lần lượt là vận tốc của người đi từ A và từ B. Do đó ta có : Sj = V-s2 = (Vj - v2).t = 5 , _s,-s2 5 __ t 10 Từ (1) và (2) ta tìm được v2 = 0,35 m/s. (2) Bài 3 3a. a) Thời gian vật đi nửa đoạn đường đau là : tị = -- = -- = 24 s. 2v, AB 2.5 240 Thời gian vật đi nửa đoạn đường sau là : t2 = 7- = -7-7 = 40 s. 2v, 2.3 t = tị + t2 - 24 + 40 = 64 s. Thời gian vật đi cả đoạn đường sau là : Vậy sau 64 s vật đến B. b) Vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường AB : ' AB _ 240_-„- , t 64 3b. Gọi độ dài quãng đường AB là s. , 1 X s Thời gian để đi A đoạn đường đầu tiên là : tị - --. ' 3vt ,1 , s Thời gian đê đi A đoạn đường tiếp theo là : . t2 = . 3 3v2 >1 s Thời gian để đi A đoạn đường cuối cùng là : t3 = --. 3 ' 3v3 - Thời gian tổng cộng để đi cả quãng đường AB là : t - ti + tọ +13 = _2ì-I-L 3Vj 3v2 Sv^ 3 <111 -- + - + - yvl v2 v 37 Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB là : 3vjV2v3 111 - + - + - Thay số vào ta được : V = ' v37 3.14.16.8 VjV2 + V2V3 + v,v3 14.16+ 16.8+ 14.8 = 11,59 km/h. 3c. a) Vận tốc của vật sau 5 giây là : V - 2.5 - 10 m/s. b) Thời gian chuyển động động của vật cho tới khi đạt vận tốc 56 m/s là V 56 t = A - A7 - -28 s. 2 2 Bài 4 4a. B. Hình b biểu diễn lực F có phương hợp với phương ngang một góc 30°, chiều từ trái sang phải, hướng từ dưới lên, tác dụng vào vật. 4b. - Lực Fị tác dụng lên vật A có : phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn Fj = 12 N. Lực F2 tác dụng lên vật B có : phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn F2 - 18 N. Lực F3 từ dưới lên, độ lớn F3 = 12 N. * Bài 5 5a, Cuốn sách chịu tác dụng của trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới có độ lớn : p= 10.m = 10.0,025 - 0,25 N Do có trọng lượng, nên cuốn sách tác dụng một áp lực F xuống mặt bàn, áp lực này có độ lớn F = p. Mặt bàn xuất hiện lực đàn hồi chống lại sự biến dạng của mặt bàn (gọi là phản lực N ). Độ lớn của lực đàn hồi bằng đúng độ lớn của áp lực và trọng lực. 5b. Trọng lực P và phản lực N là cặp lực cân bằng nhau vì chúng cùng tác dụng vào vật (là cuốn sách), cùng phương (thẳng đứng), ngược chiều và có cùng độ lớn. Vì vật chuyển động thẳng đều nên các lực Fj và F2 là hai lực cân bằng. Do đó chúng có độ lớn bằng nhau Fị = F2 = 12 N. Khi lực Fj mất đi, dưới tác dụng của lực F2 vật sẽ thay đổi vận tốc. Có thể xảy ra hai trường hợp sau : - Nếu lực F2 cùng hướng với chuyển động ban đầu thì vận tốc của vật sẽ tăng dần. - Nếu lực F2 ngược hướng với chuyển động ban đầu thì vận tốc của vật sẽ giảm dần. 5c. Động tác quay tạ của vận động viên làm cho quả tạ chuyển động nhanh với vận tốc lớn, khi thả dây xích do có quán tính lớn mà quả tạ có thể văng ra rất xa. Bài 6 Rnsn F ' Xxxxx/ Hình 6.1 G 6a. a) Khi kéo thùng bằng lực kéo F, giữa thùng và mặt sàn xuất hiện lực ma sát nghỉ. Chính lực ma sát nghỉ đã cân bằng với kéo F làm cho thùng vẫn đứng yên. b) Lực ma sát nghỉ được biểu diễn trên hình 6.1G. Độ lớn của lực ma sát nghỉ đúng bằng lực kéo : F_„_ = F = 25 N. 1 msn 1 6b. a) Khi hộp gỗ vẫn đứng yên, giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên hộp gỗ ở mặt tiếp xúc, ngược chiều với lực kéo và có độ lớn bằng đúng số chỉ của lực kê'Fmsn = 4N. b) Khi hộp gỗ chuyển động thẳng đều, giữa mật bàn và hộp gỗ xuất hiện lực ma sát trượt cân bằng với lựcỵ kéo. Lực ma sát trượt tác dụng lên hộp gỗ ở mặt tiếp xúc, ngược chiều với lực kéo và có độ lớn bằng đúng sô' chỉ của lực kê' Fmst = 10 N. Bài 7 F 7a. a) Từ công thức p = -7- ta suy ra áp lực F = p.s = 520.0,4 = 208 N. s Mặt khác khi mặt bàn nằm ngang, áp lực bằng đúng trọng lượng của hộp. Do đó ta có : F = p =10 m. Suy ra khối lượng của hộp gỗ là : m = -L = = 2,08 kg. 10 10 b) Khi nghiêng mặt bàn đi một chút so với phương ngang, diện tích mặt tiếp xúc không đổi nhưng áp lực do hộp gỗ tác dụng xuống mặt bàn giảm đi, do đó áp suất giảm theo. 7b. Diện tích tiếp xúc tổng cộng của các bánh xe lên mặt đường là : s = 6.7,5 = 45 cm2 = 0,0045 m2 Áp lực do xe tác dụng xuống mặt đường bằng trọng lượng của xe : F = p = lO.m = 10/8 000 = 80 000 N Áp suất tác dụng lên mặt đường là : F _ 80000 s - 0,0045 " 17,8.105 N/m2 7c. Diện tích đáy của bức tường là : s = 10.0,22 = 2,2 m3 Áp lực tối đa đất chịu được là : F = p.s = 100 000.2,2 = 220 000 N Từ đó ta tính được thể tích tối đa của tường là : w F 220000 3 V = - = " = 17,6 nr d 12500 Vậy chiều cao tối đa của tường là : h = x = lù = 8m. s 22,2 Bài 8 8a. Áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu ở độ sâu hị = 200 m là : p, = h,.d = 200.10 300 = 2 060 000 N/m2 Độ tăng áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu khi cho tàu lặn sâu thêm 20 m nữa là : Ap = Ah.d = 20.10 300 = 206 000 N/m2 Áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu ở độ sâu h2 = 220 m là : p2 = h2.d = 220.10 300 = 2 266 000 N/m2 8b. Gọi Ah là độ chênh lệch mực thuỷ ngân ở hai nhánh A và B (Hình 8.1G). Tại điểm M ở mức ngang với mặt thuỷ ngân bên nhánh A có áp suất là : Pl =h,.dn = chúng tôi + Ah.dtn Ah = h2-dd Suy ra độ chênh lệch mực thuỷ ngân ở hai nhánh A, Blà: í0,019m. 0,3.10000 - 0,05.8000 136000 8c. Vì lực tác dụng lên pit-tông nhỏ cân bằng với lực tác dụng lên pit-tông lớn nên ta có thể áp dụng công thức về máy dùng chất lỏng cho trường hợp này. Bài 9 9a. Gọi Pj và p2 lần lượt là áp suất ở chân và đỉnh toà nhà. Do đó độ chênh lệch áp suất ở chân và đỉnh toà nhà là : P2 - Pi = 750 - 732 = 18 mmHg Áp suất ứng với độ cao của cột thuỷ ngân này là : Ap = chúng tôi = 0,018.136 000 = 2 448 N/m2 Độ cao của cột không khí tương ứng (từ chân đến đỉnh toà nhà) là : *h= y- = " 188,3m. dkk 13 9b. Khi hộp sắt nổi, lực ép lên đáy bình là : Fi = dn.s.ho. Khi hộp sắt chìm trong nước thì lực ép là : F2 = dn.s.h + Fhộp Trọng lượng của nước và hộp sắt không thay đổi khi. chìm hoặc khi nổi, do đó : Fj = F2 chúng tôi = dn.s.h + Fhộp. 9c. Xét điểm N ở miệng ống hình trụ (Hình 9.1G). Áp suất tại điểm N : Áp suất do khí quyển và nước gây ra (hướng lên trên): pN = p0 + dn.h0 (1) Hình 9.1 G Áp suất do dầu trong ống gây ra (hướng xuống dưới): PN = PM + dd-h (2) Từ (1) và (2) ta suy ra : Po + dn.h0 = PM + dd.h Áp suất tại điểm M : Pm = Po + dn.h0 - dd.h Thay số ta được : pM = 100 000 + 10.1000.2,4 - 10.800.0,6 = 119 200 N/m2. Bàl 10 10a. a) Ta biết, thể tích của nước dâng lên trong bình bằng đúng thể tích của vật chiếm chỗ trong nước : v= 150 cm3 = 0,00015 m3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật: F = dn.v = 10 000. 0,00015 = 1,5 N b) Số chỉ của lực kế đúng bằng trọng lượng của vật: p = 11,7 N. 11.7 , ' = 78000 N/m2. Do đó trọng lượng riêng của vật là : p V 0,00015 Vậy khối khối lượng riêng của vật là : D = 2- = 22222 = 7800 kg/m3. 10 10 10b. a) - Khi treo vật trong không khí, các lực tác dụng lên vật gồm trọng lực p hướng xuống dưới và lực đàn hồi F của lò xo lực kế hướng lên trên. Vật cân bằng nên : p = Fo (1) - Khi treo vật trong nước, các lực tác dụng lên vật gồm trọng lực P hướng xuống, lực đẩy Ác-si-mét FA hướng lên và lực đàn hồi của lò xo lực kế F hướng lên. Từ (1) và (2) ta thấy độ chênh lệch về số chỉ của lực kế bằng đúng lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật. b) Khi hệ thống đật trong không khí ta có : P = F0 = 14,8 N Suy ra khối lượng của vật là : p _ 14'8 -1 m = -7- = -7- = 1,48 kg. 10 10 Khi nhúng vật trong nước ta có : ' Fa = P- F = 14,8-9,3 = 5,5 N. Mặt khác lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng công thức : FA = d.V = 10D.V Từ đó ta tính được thể tích của vật: = 0,00055m3. 10.1000 V = Fạ _ 10D 14,8 -■ 2700 kg/m3. 0.00055 Khối lượng riêng của vật là : 10c. Từ công thức tính khối lượng riêng D= -ụ-, ta thấy để xác định khối lượng riêng của vật ta cần biết khối lượng m và thể tích V của nó. Dùng lực kế ta sẽ xác định được trọng lượng Pj của vật trong không khí và P2 trong nước. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật trong nước bằng hiệu hai trọng lượng này : FA = Pj - P2. 10Dn 10Dn (với dn là trọng lượng riêng của nước, Dn là khối lượng riêng của nước). Khối lượng riêng của vật: Dv = - = Pl = Pl = Pl p v V 10V 1O(Pị- p2) Pl-P2 n 10Dn VậyDv=-Pỉ-Dn. Pi- p2 Bài 12 12a. Gọi Dv là khối lượng riêng của chất làm vật. Do đó trọng lượng của vật được tính : p= lODy.V. - , . _ V Lực đấy Ac^si-mét tác dụng lên vât là : 10Dn.y. , V Khi vật nổi ta có : p = F hay 10Dv.V = 10Dn. y. Từ đó ta suy ra khối lượng riêng của vật là : D _ 1OOO _ 3 Dv - - = -Ị- = 333,3 kg/m 12b. Trọng lượng của quả cầu : p = lO.m. Phần thể tích của quả cầu chiếm chỗ trong nước là : V = s.2h. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là : FA = v.d = s.2h.d. Trong đó h là độ cao mực nước dâng lên trong mỗi ống, d là trọng lượng riêng của nước. Vì vật nổi nên : p = FA ; với d = 10.D. 2h.D I ' , . , 1 . „ m 40 ,, 2 Thay số ta tính được tiết diện của ống : s = ■ _ = --" 66,67 cm . 2h.D 2.0,3.1 12c. Gọi v2 và v3 lần lượt là thể tích của phần quả cầu ngập trong dầu và trong nước. Ta có: Vj=v2 + v3 (1) Vì quả cầu nằm cân bằng trong dầu và trong nước nên trọng lượng của quả cầu cân bằng với lực đẩy Ác-si-mét của nước và dầu tác dụng lên quả cầu : v1.dc = chúng tôi + v3.dn (2) Từ (1) và (2) ta có : Vp dc = V,. dd + v3(dn - dd). c w _ (d - dd)V, _ (8200 - 7000).100 _ ,n 3 3 dn - dd 10000 - 7000 ' Bài 13 13a. Lực đã thực hiện công làm vật rơi là trọng lực. Công của trọng lực là : A = p.s = lO.m.s = 10.5.3 = 150 J. 13b. Vì ôtô chuyểri động đều nên lực kéo F bằng lực cản Fc : F = 90 N. Vậy công của lực kéo của động cơ là : A = F.S = 90.7 000 = 63 000 J. 13c. Muốn kéo thang máy lên thì lực căng F tối thiểu của thang máy phải bằng trọng lượng của thang máy : Fmin = p = lO.m = 10.600 = 6 000 N. Cồng nhỏ nhất để thực hiện việc đó là : Amin = Fmin.s = 6 000.150 = 900 000 J = 900 kJ Bài 14 14a. a) Công nâng vật lên : Aj = p.h = lO.m.h = 10.20.1,8 = 360 J. Công kéo vật lên theo mặt phảng nghiêng : A2 = F.S = 32.12 = 384 J. , Công tổng cộng : A = Aj + A2 = 360 + 384 = 744 J. b) Công có ích là : Aci = Aj = 360 J ; công toàn phần là : Atp = A2 = 384 J. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là : H = ^-.100% = " 49%. Atp 744 14b. Dùng ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực. Do vậy ta có thể dùng hệ ròng rọc động (Hình 14.1G) để kéo vật. Hình 14.1 G Gọi F] và S] là lực kéo và quãng đường đi của vật khi ta kéo vật trực tiếp. Ta có : Fj = p Công Aị = chúng tôi = P.S). p A2 = F2.s2= y.2sj Gọi F2 và s2 là lực ta tác dụng vào đầu dây để kéo vật và quãng đường đi của vật khi kéo vật thông qua hệ thống ròng rọc. Công Vậy Aj = A2. 14c. Để nâng xô vữa thì người thợ xây phải dùng một lực là 140 N. Để đưa vật lên mà chỉ bằng lực 70 N thì ta phải dùng một ròng rọc động. Khi dùng một ròng rọc động, nếu ta bị thiệt hai lần về đường đi thì sẽ được lợi hai lần về lực. Tức là chiều dài đoạn dây phải kéo là 8 m. Bài 15 15a. a) Áp dụng công thức : =- . Ta suy ra: A = ẩ® .t = 600.36 = 21 600 J. b) Công có ích : Aci = p.s = lO.m.s = 10.90.10 = 9 000 J. Hiệu suất của máy là : A . A 9000 H = -^-.100% = ^si.100% = ^3- " 41,66%. Atp A 21600 15b. Coi khối lượng của 1 ỉ nước là 1 kg. Vậy khối lượng của 60 l nước là : m = 60 kg. Công thực hiện để đưa 60 I nước lên cao 7 m là : A = 10.m.h= 10.60.7 = 4 200 J Công toàn phần : AIp .t = 9 500. 1 = 9 500 ì Hiệu suất của máy bơm : 4^.100% = -.100% = 444 = 44,21%. Atp Atp 9500 Bài 16 lóa. Khi vật ở độ cao h (lúc chưa rơi), quả bóng chỉ có thế năng hấp dẫn. Trong quá trình rơi, độ cao giảm dần do đó thế năng hấp dẫn cũng giảm dần. Mặt khác, vận tốc của bóng mỗi lúc một tăng do đó động năng của bóng tăng dần. 16b. Hành khách ngồi trên xe chuyển động cùng với xe nên có động năng, đồng thời ở độ cao h so với mặt đất nên có thế năng hấp dẫn. Bài 17 17a. Nhà máy thuỷ điện đã sử dụng năng lượng của nước, năng lượng này dưới dạng thê' năng hấp dẫn của nước ở trên cao. Khi nước đập vào tua bin làm cho tua bin quay : thế năng hấp dẫn của nước đã chuyển hoá thành động nãng của tua bin. 17b. Khi ném quả bóng lên cao, bóng chuyển động theo hai giai đoạn : Giai đoạn 1 : Bóng đi lên chậm dần cho đến khi vận tốc bằng 0. Trong giai đoạn này động năng giảm dần (vì vận tốc giảm dần), thế năng hấp dẫn tăng dần vì độ cao của bóng tăng dần. Đến khi vận tốc của bóng bằng 0, động năng giảm đến giá trị 0 còn thế năng đạt giá trị lớn nhất (vì khi đó quả bóng ở cao nhất). Giai đoạn 2 : Bóng đi xuống nhanh dần cho đến khi chạm đất. Trong giai đoạn này động năng tăng dần (vì vận tốc tăng dần), thế năng hấp dẫn giảm dần vì độ cao của bóng giảm dần. Đến khi chạm đất vận tốc của bóng bằng là lớn nhất, động năng tăng đến giá trị lớn nhất còn thế năng giảm đến giá trị nhỏ nhất (nếu chọn mặt đất là gốc để tính thế năng thì thế năng tại mặt đất bằng không). CHƯƠNG II Bàl 19 * 19a. a) Khối lượng hỗn hợp (rượu + nước) là : m = mj + m2 là đúng vì lượng chất (rượu và nước) trước khi trộn và sau khi trộn là không thay đổi. ♦ b) Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là : V = V! + v2 là sai vì khi trộn rượu vào nước, các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên rượu và nước hoà trộn vào nhau, chúng xen vào giữa khoảng cách giữa các hạt làm cho thể tích chung của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của các chất ban đầu. 19b, Nói các phân tử nước ở trạng thái lạnh nhỏ hơn ở trạng thái nóng nên lọt qua các phân tử thuỷ tinh đế ra ngoài là không đúng. Các giọt nước bám bên ngoài cốc ta phải giải thích bằng sự ngưng tụ. Bầỉ 20 20a. Các phân tử khí cũng như các phân tử khác luôn luồn chuyển động hỗn loạn với vân tốc hàng trăm m/s. Vì các phân tử khí ở rất xa nhau nên lực hút giữa chúng yếu, các phân tử khí ít va chạm với nhau hơn so với phân tử chất lỏng và chất rắn. Do đó, các phân tử khí chuyển động tự do xa hơn, nghĩa là chất khí chiếm hết bình chứa. 20b. Khi nhiệt độ tăng, các phân tử xà phòng có vận tốc càng cao, nên khi va chạm với các phân tử của chất bẩn sẽ dễ dàng đẩy các phân tử này ra khỏi quần áo hơn. Ngoài ra nhiệt độ cao cũng khiến các phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn. 20c. Trời càng nắng to, nhiệt độ càng cao các phân tử chất lỏng chuyển động càng nhanh hơn nên dễ dàng thoát ra khỏi quần áo làm quần áo mau khô hơn. Bài 21 21a. Nhiệt năng của thỏi sắt giảm còn nhiệt năng của thỏi sắt trong cốc tăng. Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt năng là do sự truyền nhiệt. 21b. Khi đóng đinh, búa đập nhiều lần vào đầu đinh tức là đã thực hiện công làm nhiệt năng của đinh tăng lên. Kết quả là chiếc đinh bị nóng dần (nhiệt độ của đinh tăng). 21c. a) Cốc nước nóng có nhiệt năng lớn hơn. Vì cốc nước nóng có nhiệt độ lớn hơn so với cốc nước lạnh, các phân tử nước trong cốc nước nóng chuyển động nhanh hơn nên động năng của các phân tử trong cốc nước này lớn hơn. Chính vì lí do này mà nhiệt năng của cốc nước nóng lớn hơn so với nhiệt năng của cốc nước lạnh. b) Khi trộn chung hai cốc nước, nhiệt năng của cốc nước nóng hơn sẽ giảm đi và trong cốc nước lạnh hơn sẽ tăng lên. Bài 22 22a. Mặc nhiều áo mỏng ta có cảm giác ấm hơn so với mặc một áo dày. Vì nếu mặc nhiều áo mỏng, không khí giữa các lớp áo dẫn nhiệt rất kém nên nhiệt lượng khó truyền từ cơ thể ra môi trường ngoài hơn. 22b. Dẫn nhiệt là sự truyền động năng của phân tử, nguyên tử khi chúng va chạm nhau. Do khoảng cách giữa các phân tử của chất khí lớn hơn rất nhiều so với khoảng cách giữa các phân tử của chất lỏng và chất rắn nên khả nãng xảy ra va chạm ít hơn, khả năng truyền động năng giữa các phân tử khí ít hơn. Do đó chất khí dẫn nhiệt kém. Bài 23 23a. Việc xây dựng những ống khói rất cao trong các nhà máy có hai tác dụng cơ bản sau : Thứ nhất, ống khói cao có tác dụng tạo ra sự đối lưu tốt, làm khói thoát ra được nhanh chóng. Thứ hai, ống khói cao có tác dụng làm cho khói thải ra bay lên cao, chống ô nhiễm môi trường. 23b. Để nhận biết được bình chứa khí ta có thể làm như sau : Lấy nến gắn vào bình. Dùng một loại bếp để đun nóng hai bình, cây nến ở bình nào rơi trước thì bình đó chứa khí. Ở bình chứa khí, nhiệt năng truyền từ bếp bằng dẫn nhiệt ở bình thuỷ tinh và đối lưu ở khí trong bình nên truyền nhiệt nhanh hơn bình kia. Bầi 24 24a. - Nhiệt lượng do ấm nhôm thu vào là : Q, = chúng tôi - tj) = 0,4.880.(100 - 20) = 28 160 J Nhiệt lượng do 1 lít (1 kg) nước trong ấm thu vào là : Q2 = m2.c2.(t2 - tj) = 1.4 200.(100 - 20) = 336 000 J Vậy nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho nước sôi là : Q = Qj + Q2 = 28 160 + 336 000 = 364 160 J 24b. Gọi khối lượng của chì trong hợp kim là mc, khối lượng của đồng là : mđ = (0,l -mc). Nhiệt độ tăng thêm của hợp kim là : 300°C - 100°C = 200°C. Theo đề bài: Q = 6 100 = {130.mc + 380.(0,1 - mc).200}. Từ đó ta tính được : mc = 0,03 kg, suy ra mđ = 0,07 kg. Bài 25 25a. Gọi t là nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp. Nhiệt lượng do 300 g nước sôi toả ra là : Q! = mj.c/tj - t). Nhiệt lượng do 500 g nước sôi toả ra là : Q2 = m2.c.(t - t2). Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : Qj = Q2. m, + m2 , x 0,3.100 + 0,5.20 Thay sô ta được : t = -7- 7- _ = 50 c. 0,3+ 0,5 25b. Để tạo ra một lượng nước có nhiệt độ 55°c ta có thể làm như sau : Đổ tất cả nước ở 100°C và 60°C vào bình rỗng ta được nước ở 80°C. Đổ tất cả nước ở 30°C vào bình to ta sẽ được nước ở 55°c. Ta cũng có thể dùng phương trình cân bằng nhiệt để có kết quả trên. Bài 26 26a. a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho thỏi thép là : Q = chúng tôi = 5.460.(200 - 20) = 460 000 J b) Từ công thức Q = m' .q, ta suy ra lượng nhiên liệu cần cung cấp là : 26b. Nhiệt lượng cần cung cấp để đưa 85 l (85 kg) nước từ 20°C sôi là : Qị = chúng tôi = 85.4 200.(100 - 20) = 28 560 000 J Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 6 kg củi khô là : Q2 = m' .q = 107.6 = 60 000 000 J Nhiệt lượng có ích của bếp là : Qci = h.Q2 = 20%.60 000 000 = 12 000 000 J Như vậy Qci < Qj nên ta không thể dùng 6 kg củi khô để đun sôi 85 / nước được. Bài 27 27a. Khi cưa thép, cơ năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng làm cho lưỡi cua và miếng thép nóng lên. Dòng nước chảy vào chỗ cưa để làm nguội lưỡi cưa và miếng thép, Khi đó nhiệt lượng truyền từ lưỡi cưa và miếng thép sang nước. 27b. a) Khi vật rơi từ đỉnh tháp tới mặt đất cơ năng giảm : AQ = 300 - 270 = 30 J Cơ năng giảm là do quả cầu sinh công để thắng sức cản của không khí, công này biến thành nhiệt năng của quả cầu và không khí. Vậy độ tăng nhiệt nâng của quả cầu và không khí là : 30 J. b) Độ tăng nhiệt năng của quả cầu là : Mặt khác nhiệt Pãng làm tâng nhiệt độ của quả cầu được tính bằng công thức : Q = m.c.At. Từ đó ta suy ra : At = = - = 0,043°C. m.c 1,5.460 Bài 28 28a. Công động cơ ôtô thực hiện là : A = F.S = 700. 100 000 = 70 000 000 J Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 5 / (0,005 m3) xăng là : Q = q.m = 4,6.107.0,005.700 = 161 000 000 J Hiệu suất của động cơ ôtô là : H = Ặ:ioo% = 7^7^7^-100% "43,5% Q 161000000 28b. Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 4 / (0,004 m3) xăng là : Q = q.m = q.D.V = 4,6.107.0,004.700= 128 800 000 J Công động cơ xe máy thực hiện là : A = Q.H = 128 800 000.0,3 = 38 640 000 J = 24 150 s. A A _ 38640000 5 t VP 1600 Vậy quãng đường mà xe đi được là : s = v.t = 10.24150 = 241 500 = 241,5 km

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung Trong Sbt Trang 9 Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Phần Hình Học (Câu Hỏi
  • Giải Bài Tập Tin Học 11
  • Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Bài 34. BÀI LUYỆN TẬP 6 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính chất vật lí (đặc biệt là tính nhẹ), tính chất hoá học (đặc biệt là tính khử) của hiđro, các ứng dụng chủ yếu do tính nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt của hiđro, cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế khí hiđro so với khí oxi. Biết và hiếu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá - khử. Nhận biết được phản ứng oxi hoá - khứ, chất khử, chất oxi hoá trong các phản ứng hoá học ; biết nhận ra phán ứng thế và so sánh với các phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ. HƯỚNG DẨN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK H2 + PbO t H2O + Pb Phản ứng a) là phán ứng hoá hợp ; phản ứng b), c), d) là phản ứng thế (theo định nghĩa). Tất cả 4 phản ứng đều là phán ứng óxi hoá - khử vì đều có đồng thời cả sự oxi hoá và sự khử. Bài 2. Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ : Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng lén là lọ chứa khí oxi ; Lọ có ngọn lứa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro ; Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm đang cháy là lọ chứa không khí. Bài 3. Câu trá lời C) là đúng. 9B-ĐHTHH8 Bài 4. Các phản ứng 1), 2) và 4) là phản ứng kết hợp ; Các phản ứng 3) và 5) là phản ứng thế, đồng thời phản ứng 5) là phản ứng oxi hoá - khử. Chất khử là H2 vì chiếm oxi của chất khác : Chất oxi hoá là CuO và Fe2O3 vì nhường oxi cho chất khác. Khối lượng đồng thu được từ 6 gam hỗn hợp 2 kim loại: 6 gam - 2,80 gam = 3,2 (gam) Cu 3,2 Lượng đồng thu được : = 0,05 (mol). 64 2 8 Lượng sắt thu được : - 0,05 (mol). 56 Thể tích khí hiđro cần dùng để khử CuO theo PTHH (1): 22,41°,Q5 =1,12 (lít) khí H2. Thể tích khí hiđro cần dùng đê' khử Fe2O3 theo PTHH (2) : 22.4.3.0,05 ' *; '- = 1,68 (lít) khí H2. 2 Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) đê khử hỗn hợp 2 oxit : 1,12 + 1,68 = 2,80 (lít) khíH2. Zn + H2SO4 (loãng) (1) 65 gam 22,4 lít 2A1 + 3H,SO4 (loãng) - (2) 2.27 = 54 gam 3.22,4 lít Fe + H2SO4 (loãng) > H2T + FeSO4 (3) 56 gam 22,4 lít b) Theo các PTHH (1), (2), (3), cùng một lượng kim loại tác dụng với lượng axit dư thì kim loại nhôm sẽ cho nhiều khí hiđro hơn (54 gam AI sẽ cho 3.22,4 lít H2), sau đó là sắt (56 gam Fe sẽ cho 22,4 lít H2), cuối cùng là kẽm (65 gam Zn cho lít H2). Nếu thu được cùng một lượng khí H2, thí dụ 22,4 lít, thì khối lượng kim loại 54 , ít nhất là AI: (-Ị-= 18 gam), sau đó là săt (56 gam), cuối cùng là kẽm (65 gam). c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DẪN giải BÀI TẬP Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất. Sự oxi hoá là sự tác dụng cua oxi với một hợp chất, c. Chất chiếm oxi cúa chất khác là chất khứ. D. Chất nhường oxi cho chát khác là chất khử. B. H2, ai, co. c, Na. D. H2, ai, CO2, c, Na. Bài 2. Dậy các chất khử trong các dãy sau là A. Al, CO, co2, ỈI2, Na2O. c. H2, A12O3, co, c, Na2S. Bài 3. Phương án nào sai trong các phương án sau ? A. Khí hiđro được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, ôtô,...và nguyên liệu sản xuất NH3, axit,... Bí Khí hiđro được sử dụng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. c. Khí hiđro được sử dụng làm chất oxi hoá để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. D. Khí hiđro được sử dụng để bơm kinh khí cầu, bóng thám không, hàn cắt kim loại. Bài 4. Người ta hoà 11,8 gam hỗn hợp AI và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,96 lít H2 (đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là 5,4 gam AI và 6,6 gam Zn. 5 gam AI và 6,8 gam Zn. c. 5,4 gam AI và 6,4 gam Zn. D. 4,4 gam AI và 7,4 gam Zn. ( Bài 5. Viết phương trình hoá học thực hiện những biến đổi sau : Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 68 gam hỗn hợp khí hiđro và khí cacbon oxit thì cần dùng hết 89,6 lít khí oxi (đktc). Tính khối lượng mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. Tính % thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. D Bài 2. B Bài 3. c Bẩi 4. c Bài 5. a) Nhiệt phân KMnO4 để lấy O2 : 2KMnO4 -K2MnO4 + MnO2 + O2T Cho Fe tác dụng với axit HC1 đê' lấy Họ : Cho o2 tác dụng với Cu : Dùng H2 để khử CuO : CuO + H2 Cu + H2O 89 6 Bài 6. Số mol oxi cần dùng là : nn„ = _ - 4 (mol). °2 22,4 a) Gọi X là số mol co có trong hỗn hợp đầu, ta có : nco - X Phương trình hoá học : 2CO + O2 - 2 mol 1 mol X mol -mol (1) 2H2- + 02- ■ 2 mol 1 mol (2) ? (4--^-)mol 2 Số mol H2 tham gia ở phản ứng (2) là : 2. (4 -I) (mol). 28 %vco = ^.100 = 25% ; %v, -.100 = 75%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài Tập Ôn Tập Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 70 Trang 141 Toán 7 Tập 1
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Trang 38 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 68 Bài 5.1
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25,26 Hình 12: Khái Niệm Về Thể Tích Của Khối Đa Diện
  • Hình Vuông Toán Lớp 8 Bài 12 Giải Bài Tập
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài tập ôn tập chương 3 giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 12 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 3.43 trang 180 Sách bài tập Giải tích 12: Tính các nguyên hàm sau:

    Hướng dẫn: Ta có:

    Bài 3.44 trang 180 Sách bài tập Giải tích 12: Tính các tích phân sau:

    Hướng dẫn:

    d) 0.

    Bài 3.45 trang 181 Sách bài tập Giải tích 12: Tính các tích phân sau:

    Bài 3.46 trang 181 Sách bài tập Giải tích 12: Tính diện tich các hình phẳng giới hạn bởi các đường sau:

    Lời giải:

    a) 1/2

    b) 8/81.

    Do đó, hình phẳng giới hạn bởi hai đường đã cho gồm hai hình vẽ đối xứng nhau qua điểm I (hình 85).

    Vậy:

    Bài 3.47 trang 181 Sách bài tập Giải tích 12: Tính thể tích các khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng xác định bởi

    * Trục Ox

    * Trục Oy

    Lời giải:

    a) π/36.

    Bài 3.48 trang 181 Sách bài tập Giải tích 12: Hãy chỉ ra các kết quả đúng trong các kết quả sau:

    Lời giải:

    a) Đúng

    b) Ta có:

    Dùng phương pháp đổi biến t = – x đối với tích phân

    Ta được:

    Thay vào phương trình trên ta có:

    c) Sai.

    Bài tập trắc nghiệm trang 182, 183, 184 Sách bài tập Giải tích 12:

    A. -2; B. 8;

    C. 0; D. 3.

    Bài 3.51: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

    Bài 3.52: Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    A. 1 – e; B. e – 2;

    C. 1; D. -1.

    Bài 3.54: Nhờ ý nghĩa hình học của tích phân, hãy tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

    Bài 3.55: Thể tích của khối tròn xoay tạo nên do quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi các đường y = (1 – x)2, y = 0, x = 0 và x = 2 bằng:

    A. 0; B. 1;

    C. -1; D. 2.

    Bài 3.57: Khẳng định nào sau đây sai?

    Bài 3.58: Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi các đường: y = tanx; y = 0; x = -π/4 và x = π/4 bằng:

    A. π; B. -π;

    C. ln2; D. 0

    Bài 3.59: Thể tích khối tròn xoay tạo bởi phép quay quanh trục Ox của hình phẳng giới hạn bởi các đường: y = sin2/3x, y = 0 và x = π/2 bằng:

    A. 1; B. 2/7;

    C. 2π; D. 2π/3.

    Bài 3.60: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s thì người lái đạp phanh, từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -5t + 10 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển bao nhiêu mét? (Đề minh họa của Bộ GD và ĐT)

    A. 0,2m; B. 2m;

    C. 10m; D. 20m.

    Lời giải: Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 3.49: Đáp án: A.

    Hướng dẫn: Ta có B, C và D. Chỉ kiểm tra D đúng, còn B và C sai khác với D hằng số -1, 1.

    Bài 3.50: Đáp án: D.

    Hướng dẫn: Nhờ tính chất của tích phân

    Bài 3.51: Đáp án: D.

    Hướng dẫn: Do (1 + x) x ≥ 1, ∀x ∈ [0;1] nên nhờ ý nghĩa hình học của tích phân,

    ta có:

    Bài 3.52: Đáp án: C

    Bài 3.53: Đáp án: B.

    Nhờ tính chất tích phân từng phần, ta được B đúng và C sai.

    Bài 3.54: Đáp án: D.

    Bài 3.55: Đáp án: B.

    Bài 3.56: Đáp án: A.

    Bài 3.57: Đáp án: A.

    Bài 3.58: Đáp án: C.

    Hướng dẫn: Diện tích được tính bởi tích phân

    Bài 3.59: Đáp án: D.

    Hướng dẫn: Thể tích khối tròn xoay này được tính bởi

    Bài 3.60: Đáp án: C.

    Hướng dẫn: Đoạn đường phải tìm được tính bởi tích phân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 12 Ôn Tập Chương 3: Nguyên Hàm
  • Giải Bài Tập Toán 12 Ôn Tập Chương 3: Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 7
  • Giải Toán 11 Bài 4. Hai Mặt Phẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4 : Hai Mặt Phẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Năm Học 2021
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Năm Học 2021
  • 7 Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Toán Lớp 8
  • Đề Thi Giải Toán Qua Internet Violympic Lớp 8 Có Đáp Án
  • 1. Giải bài tập Ôn tập chương 1 – Toán 8 (Hình học):

    1.1. Câu hỏi ôn tập:

    Câu 1 (trang 110 sgk Toán 8):

    Phát biểu định nghĩa tứ giác.

    Trả lời:

    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

    Câu 2 (trang 110 sgk Toán 8):

    Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân.

    Trả lời:

    – Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

    – Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

    Câu 3 (trang 110 sgk Toán 8):

    Phát biểu các tính chất của hình thang cân.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

    – Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

    Câu 4 (trang 110 sgk Toán 8):

    Phát biểu các tính chất của đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang.

    Trả lời:

    – Đường trung bình của tam giác:

    + Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.

    + Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

    – Đường trung bình của hình thang:

    + Định lí 3: Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

    + Định lí 4: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

    Câu 5 (trang 110 sgk Toán 8):

    Phát biểu định nghĩa hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    – Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    – Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

    – Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

    – Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

    Câu 6 (trang 110 sgk Toán 8):

    Phát biểu các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Hình bình hành:

    Trong hình bình hành:

    a) Các cạnh đối bằng nhau.

    b) Các góc đối bằng nhau.

    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình chữ nhật:

    Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình thoi:

    Trong hình thoi:

    a) Hai đường chéo vuông góc với nhau.

    b) Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

    – Hình vuông:

    Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

    Câu 7 (trang 110 sgk Toán 8):

    Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Dấu hiệu nhận biết:

    – Hình bình hành:

    1) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    2) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    3) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    4) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

    5) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    – Hình chữ nhật:

    1) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    2) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

    3) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

    – Hình thoi:

    1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

    2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

    3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

    – Hình vuông:

    1) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

    2) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    3) Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

    4) Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    5) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    Câu 8 (trang 110 sgk Toán 8):

    Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng? Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân.

    Câu 9 (trang 110 sgk Toán 8):

    Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm? Tâm đối xứng của hình bình hành là điểm nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành đó.

    1.2. Bài tập:

    Bài 87 (trang 111 SGK Toán 8 Tập 1):

    Sơ đồ ở hình 109 biểu thị quan hệ giữa các tập hợp hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Dựa vào sơ đồ đó, hãy điền vào chỗ trống:

    a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình …

    b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình …

    c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình …

    Lời giải:

    a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang.

    b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang.

    c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình vuông.

    Kiến thức áp dụng

    + Hình bình hành luôn là các hình thang.

    + Hình chữ nhật luôn là các hình bình hành

    + Hình thoi luôn là các hình bình hành

    + Tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi là hình vuông.

    Bài 88 (trang 111 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Các đường chéo AC, BD của tứ giác ABCD có điều kiện gì thì EFGH là:

    a) Hình chữ nhật?

    b) Hình thoi?

    c) Hình vuông?

    Lời giải:

    Ta có: EB = EA, FB = FC (gt)

    ⇒ EF là đường trung bình của ΔABC

    ⇒ EF // AC và EF = AC/2.

    HA = HD, HC = GD

    ⇒ HG là đường trung bình của ΔADC

    ⇒ HG // AC và HG = AC/2.

    Do đó EF // HG, EF = HG

    ⇒ EFGH là hình bình hành.

    a) Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật ⇔ EH ⊥ EF

    ⇔ AC ⊥ BD (vì EH // BD, EF// AC)

    b) Hình bình hành EFGH là hình thoi

    ⇔ EF = EH

    ⇔ AC = BD (Vì EF = AC/2, EH = BD/2)

    c) EFGH là hình vuông

    ⇔ EFGH là hình thoi và EFGH là hình chữ nhật

    ⇔ AC = BD và AC ⊥ DB.

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    + Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    + Tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi là hình vuông.

    →Còn tiếp…………………..

    1.3. Tổng hợp lý thuyết ôn tập chương 1:

    1. Tứ giác

    a) Định nghĩa

    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

    b) Tổng các góc của tứ giác

    Định lí: Tổng các góc của một tứ giác bằng 360 0.

    2. Hình thang

    a) Định nghĩa

    Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

    Hai cạnh song song gọi là hai đáy.

    Hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên.

    b) Hình thang vuông

    Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông

    Dấu hiệu nhận biết: Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông

    3. Hình thang cân

    a) Định nghĩa

    Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

    Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) ⇔

    Chú ý: Nếu ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) thì = = .

    b) Tính chất

    Định lí 1: Trong một hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau, ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) ⇒ AD = BC

    Định lí 2: Trong một hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau, ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) ⇒ AC = BD

    Định lí 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. Hình thang ABCD (đáy AB, CD) có AC = BD ⇒ ABCD là hình thang cân.

    c) Dấu hiệu nhận biết

    Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

    Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1: Bài 5. Luyện Tập
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99
  • Giúp Trẻ Học Tốt Dạng Bài Giải Toán Có Lời Văn
  • Giúp Tôi Giải Toán Và Làm Văn
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100