Phân Dạng Bài Tập Este

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • MỤC LỤC

    (Tài liệu có giải chi tiết; phân dạng cụ thể và theo cấp độ nhận thức: biết – hiểu – vận dụng – vận dụng cao phù hợp với nhu cầu hiện nay. Thầy cô có nhu cầu giao lưu xin liên hệ: ĐT: 0919.064.357; email: [email protected])

    CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE 2

    A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 2

    B. BÀI TẬP 3

    DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE 4

    NHẬN BIẾT 4

    THÔNG HIỂU 5

    VẬN DỤNG 6

    VẬN DỤNG CAO 7

    DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE 8

    NHẬN BIẾT 9

    THÔNG HIỂU 10

    VẬN DỤNG 12

    VẬN DỤNG CAO 12

    DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ESTE HÓA 13

    NHẬN BIẾT 14

    THÔNG HIỂU 15

    VẬN DỤNG 16

    VẬN DỤNG CAO 17

    DẠNG 4: CÂU HỎI LÝ THUYẾT 18

    CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE

    A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

    I. ĐỊNH NGHĨA

    – Este là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm OH trong axit cacboxylic bằng nhóm OR.

    – Công thức tổng quát của một số loại este hay gặp:

    Este no, đơn chức, mạch hở: hay .

    Este đơn chức: hoặc y chẵn; :

    (Công thức tổng quát của este đơn chức; R và là gốc Hiđrocacbon no, không no hoặc thơm, trừ trường hợp este của axit fomic có R là H)

    Este của axit đơn chức và ancol đa chức: .

    Este của axit đa chức và ancol đơn chức: .

    Este của axit đa chức và ancol đa chức: .

    Lưu ý rằng số chức este là bội Số nguyên tử chung nhỏ nhất của số chức ancol và số chức axit

    II. DANH PHÁP

    Gốc Hiđrocacbon + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at).

    Ví dụ: HCOOCH3: metyl fomat

    CH3COOC2H5: Etyl axetat

    CH3COOCH=CH2: Vinyl axetat

    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    – Thường là chất lỏng dễ bay hơi có mùi thơm dễ chịu của trái cây. Ví dụ: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,…

    – Một số este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn như mỡ động vật, sáp ong.

    – Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết.

    – Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro.

    – Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.

    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1. Phản ứng thủy phân

    – Phản ứng thực hiện trong môi trường axit loãng và được đun nóng.

    – Muốn tăng hiệu suất của phản ứng thủy phân este phải dùng dư nước và sử dụng chất Xúc tác axit, đun nóng hỗn hợp phản ứng.

    – Nếu ancol sinh ra không bền thì phản ứng xảy ra theo một chiều.

    2. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

    – mchất rắn sau phản ứng = mmuối + mkiềm dư

    – Với este đơn chức: neste phản ứng = nNaOH phản ứng = nmuối = nancol.

    3. Phản ứng khử este bởi LiAlH4 tạo hỗn hợp ancol

    4. Một số phản ứng riêng

    – Este của ancol không bển khi thủy phân hoặc xà phòng hóa không thu được ancol:

    – Este của phenol phản ứng tạo ra hai muối và nước:

    – Este của axit fomic (HCOO)xR có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

    – Nếu este có gốc axit hoặc gốc Ancol không no thì este đó còn tham gia được phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

    thủy tinh hữu cơ)

    (poli(vinyl axetat) – PVA)

    V. ĐIỀU CHẾ

    1. Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol và axit

    2. Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hidrocacbon không no

    3. Thực hiện phản ứng giữa muối Na của axit và dẫn xuất halogen

    4. Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhidrit axit

    VI. NHẬN BIẾT ESTE

    – Este của axit fomic có khả năng tráng gương.

    – Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương.

    – Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

    – Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.

    B. BÀI TẬP

    DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE

    Cách 1:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Số lượt đọc bài viết: 4.944

    Để giải được các dạng bài tập este, các bạn cần nắm vững kiến thức lý thuyết cũng như công thức tổng quát của este, cụ thể như sau:

    Các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Phương pháp giải

      Phản ứng đốt cháy 1 este

      • Este no, đơn chức, mạch hở
        • CTTQ: (C_{n}H_{2n}O_{2}, n geq 2)
        • Phản ứng cháy:
        • (C_{n}H_{2n}O_{2} + frac{3n -2}{2} O_{2} rightarrow nCO_{2} + n_{H_{2}O})
        • (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O})
        • (n_{O_{2}} = frac{3}{2}n_{CO_{2}} – n_{este})
      • Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C = C
      • Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử
      • Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử
        • (C_{n}H_{2n+2-2k}O_{m} + O_{2} rightarrow nCO_{2} + (n+1-k)H_{2}O)
        • (n_{este} = frac{n_{CO_{2}} – n_{H_{2}O}}{k-1})
      • Este bất kì
        • CTTQ: (C_{x}H_{y}O_{z}). x, y, z nguyên dương, (x geq 2, z geq 2)
        • Phản ứng cháy: (C_{x}H_{y}O_{z} + O_{2} rightarrow xCO_{2} + frac{y}{2}H_{2}O)
        • Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.
      Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este

      • Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân
          Các este đồng phân (Rightarrow) có cùng CTPT, cùng KLPT.
      • Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng
        • Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ (Rightarrow). Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.
        • Số liên kết pi trong phân tử: (k = frac{2n_{C} – n_{H} + 2}{2})
      • Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ
        • Đặt CTPT trung bình
        • Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam (CO_{2}) và 1,44 gam (H_{2}O). Xác định công thức phân tử của X?

    (n_{CO_{2}} = frac{3,52}{44} = 0,08, (mol))

    Do (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O} Rightarrow) X có độ bất bão hòa của phân tử (Delta = 1)

    X là este no, đơn chức (Rightarrow) X dạng (C_{n}H_{2n}O_{2})

    Vậy công thức phân tử của X là: (C_{4}H_{8}O_{2})

    Dạng 2: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

    • Thuỷ phân một este đơn chức

        Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

          (RCOOR’ + HOH rightleftharpoons RCOOH + R’OH)
    • Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

        (RCOOR’ + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}RCOOH + R’OH)
    • Thủy phân este đa chức

    Phương pháp giải

    ((RCOO)_{n}R’ + nNaOH rightarrow nRCOONa + R'(OH)_{n})

        Có thể là các axit khác nhau

        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: (R(COOR’)_{n})
        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đa chức (m chức): (R_{m}(COOR’)_{n.m}R’_{n}). Khi n = m thành (R(COOR’)nR’ rightarrow) este vòng
        • Este no, 2 chức, mạch hở: (C_{n}H_{2n-2}O_{4})
        • Nếu T = 2 (Rightarrow) Este có 2 chức, T = 3 (Rightarrow) Este có 3 chức…

    Ví dụ 2: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là bao nhiêu ?

    Đặt x là số mol (CH_{3}COOC_{2}H_{5}) và y là số mol (HCOOC_{2}H_{5}).

    Phương trình phản ứng:

    (CH_{3}COOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow CH_{3}COONa + C_{2}H_{5}OH) (1)

    (HCOOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow HCOONa + C_{2}H_{5}OH) (2)

    Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

    Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

    Các dạng bài tập về este lipit trong đề thi đại học

    Dạng 1: Phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit

    Dạng 2: Phản ứng xà phòng hóa của lipit

    Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng.

    Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

    • Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit).
    • Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg lipit.

    (Rightarrow m_{C_{17}H_{35}COONa} = 720kg)

    Khối lượng chất béo là : (frac{702,63.100}{89} = 789,47kg)

    Tu khoa lien quan:

    • bài tập este cơ bản
    • bài tập este violet
    • bài tập este đa chức
    • bài tập quy đổi este
    • bài tập lý thuyết este
    • bài tập este hay và khó
    • bài tập phản ứng este hóa
    • bài tập phản ứng este hóa
    • phương pháp giải bài tập este khó
    • các dạng bài tập este lipit có lời giải
    • bài tập trắc nghiệm este lipit có đáp án
    • các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

    Phương trình hóa học đốt cháy este

    Este no, đơn chức mạch hở

      CnH2nO2 + (3n-2)/2 O­2 → nCO2 + nH2O

    Tổng quát:

      CnH2n + 2 – 2k – 2xO2x + (3n +1–k –3x)/2 O2 → nCO2 + (n +1–k –x)H2O

    Nhận xét: Với este no, đơn chức mạch hở thì

     - nCO2 = nH2O

     - neste = 1,5nCO2 – nO2

     → số nguyên tử C: n = nCO2/(1,5nCO2 – nO2)

     → Trường hợp đốt cháy một hỗn hợp nhiều este thuộc cùng dãy đồng đẳng thì ta cũng kết luận tương tự như trên.

        nhỗn hợp = 1,5nCO2 - nO2

      ntb = nCO2/(1,5nCO2 – nO2)

      ntb = tổng nC/nhh = (n1X1 + n2X2 +…+nzXz)/nhh

    trong đó: nmin < ntb < nmax

     - Theo ĐLBT nguyên tố oxi:

       2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.

    Hướng dẫn

        Ta có : nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) và nH2O = 5,4/18 = 0,3 (mol)

        Vì khi đốt cháy X thu được nH2O = nCO2 nên X là este no, đơn chức, mạch hở

    Gọi công thức của este, no đơn chức mạch hở CnH2nO2

    CnH2nO2 + (3n-2)/2 O­2 → nCO2 + nH2O

    14n + 32                                    n

    7,4                                            0,3

    → n = 3

    Công thức phân tử của X: C3H6O2

    2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2 thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O.

    Xác định công thức cấu tạo của mỗi este.

    Hướng dẫn

    nCO2 = 1,05 mol = nH2O → hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở.

    nO2 = 1,225 mol

    theo ĐLBT nguyên tố O:

    2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O 

    → neste = (1,05.2 + 1,05 – 1,225.2)/2 = 0,35 mol

    → n = nCO2/nA = 1,05/0,35 = 3

       CTPT X C3H6O2 có 2 đồng phân este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3

    3. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O và ag CO2. Tìm a?

    Hướng dẫn

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

    6neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  

    0,06.6 + 4,77.2 = 2nCO2 + 3,14

     → nCO2 = 3,38 mol

     → mCO2 = 3,38.44 = 148,72g

    4. Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Xác định CTPT X

    Hướng dẫn

    Gọi x, y là số mol CO2 và H2O  

      → x – y = 0,064 (1)

    Theo ĐLBTKL:

     44x + 18y = 13,728 + 27,776/22,4.32 (2)

    Giải hệ (1) và (2) → x = 0,88 mol và y = 0,816 mol

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

    6nA + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

      → nA = 0,016 mol

    Số C = 0,88/0,016 = 55

    Số H = 0,816.2/0,016 = 102

      CTPT của X là C55H102O6

     

    5. Đốt cháy hoàn toàn mg triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2 thu được 2,28 mol CO2 và 39,6g H2O. Mặc khác, thủy phân hoàn toàn mg X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa ag muối. Giá trị a là

       A. 36,72.   

       B. 31,92.    

       C. 35,60.    

       D. 40,40.

    Hướng dẫn

    nH2O = 2,2 mol

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

     nX = (2,28.2 + 2,2.1 – 3,26.2)/6 = 0,04 mol

     mX = mC + mH + mO = 2,28.12 + 2,2.2 + 6.0,04.16 = 35,6g

    nNaOH = 3nX = 0,04.3 = 0,12 mol

     nglixerol = nX = 0,04 mol

     Theo ĐLBTKL:

     a = 35,6 + 0,12.40 – 0,04.92 = 36,72g

       → Đáp án: A

     

    6. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, etilen diaxetat, axit acrylic và axit oxalic. Đốt cháy mg X cần vừa đủ 9,184 lit O2 (đktc) thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 5,4g nước.Mặc khác để phản ứng hết các chất trong X cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

       A. 100.                

       B. 120.                

       C. 140.                

       D. 160.

    Hướng dẫn

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

    2nCOOH + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    → (0,4.2 + 0,3.1 – 0,41.2)/2

    → nCOOH = 0,14 mol = nNaOH

    → V = 0,14/1 = 0,14 lit

        → Đáp án: C

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Phân Loại Bài Tập Tự Luận Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp Án
  • Phân Dạng Và Cách Giải Đầy Đủ Nhât Của Este. Ôn Thi Đh
  • Đề Và Lời Giải Chi Tiết Đề Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Lần 2 Của Trường Thpt Chuyên Đại Học Vinh
  • Bài Giải Chi Tiết Đề Lý Cao Đẳng 2012
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Môn Vật Lí Thpt Năm 2011 (Mọi Mã Đề) !new!
  • Phiếu bài tập về este

    A. Phản ứng thuỷ phân

    Bài 1: A là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất rắn A người ta dùng 34,10ml dung dịch NaOH 10% có d = 1,1 gam/ml (lượng NaOH này dư 25% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên chất A.

    Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau và đều được tạo thành từ axít đơn chức và ancol đơn chức. Cho 2,2g hh A bay hơi ở 136,50C và1atm thì thu được 840ml hơi este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 26,4g hh A bằng 100ml dd NaOH 20% (d = 1,2g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 33,8g chất rắn khan.

    Xác định CTPT và tính %m mỗi este trong hh A.

    Bài 3: Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch thẳng, tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit hữu cơ trong đó 2 axit no đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no chứa một liên kết đôi. Xà phòng hoá hoàn toàn 14,7gam A bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và p gam ancol B. Cho p gam ancol B đó vào bình đựng natri dư, sau phản ứng có 2,24 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng natri tăng 6,2 gam. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 14,7 gam A, thu được 13,44 lít CO2 và 9,9 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của từng esste trong A. (Các thể tích khí đo ở đktc).

    Bài 4. Đun nóng 0,1 mol este no đơn chức E với 30 ml dung dịch 20% (d = 1,2g/ml) của một hidroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn A và 4,6 gam ancol B, biết rằng B bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng gương. Đốt cháy chất rắn A thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước.

    a. Viết phương trình phản ứng dạng tổng quát.

    b. Xác định tên kim loại M.

    c. Tìm CTCT của E.

    Bài 5: Có 3 chất lỏng đồng phân của nhau A, B, C. Chúng có thành phần nguyên tố: 54,55% C; 9,10% H; còn lại là O. Tỉ khối hơi của A so với CO2 là 2. Cho 20,0 gam chất trên vào một số mol vừa đủ NaOH trong nước. Đun nóng để hoàn thành các phản ứng, rồi cô cạn để các chất lỏng đều bay hơi, chỉ còn lại chất rắn đem cân được: 15,45gam từ A; 18,636 gam từ B và 21,82 gam từ C.

    a. Xác định công thức đơn giản nhất, khối lượng mol và công thức phân tử của A.

    b. Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A, B, C biết rằng phân tử của chúng không có mạch nhánh.

    Bài 6: X là hỗn hợp của hai este đồng phân với nhau. ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi X nặng gấp 2 lần 1 lít khí CO2. Thuỷ phân 35,2gam X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 44,6 gam chất rắn khan.

    a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải
  • Bài Tập Este Có Đáp Án,
  • Tài Liệu Bài Tập Este Hay Và Khó Có Đáp Án
  • Một Số Bài Tập Este Có Lời Giải
  • Đề Thi Toeic 2022: Ets Test 1 (Format Toeic Mới)
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • §1. ESTE TÓM TẮT Lí THUYẾT KHÁI NIỆM - ĐIỀU CHẾ VÀ ĐẶC ĐIEM cấu tạo Khái niệm Estc của axit cacboxylic là sản phẩm thay thế nhóm -OH ỗ nhóm cacboxyl của axit bằng nhóm -OR', với R' là gốc hiđrocacbon. Điều chế Phản ứng giữa axit và ancol Phản ứng giữa anhiđrit axit và ancol R-C-O-C-R + HO-R' RCOOR' + RCOOH II II O O Đặc biệt: CH3COOH + CHsCH -CH3COOCH=CH2 Đặc điểm cấu tạo của este đơn chức II. DANH PHÁP VÀ TÍNH CHAT VẬT LÍ 1. Danh pháp Như vậy khi viết công thức câu tạo của este phải hill ý vị trí của các nguyên tố o và c. Vị trí các nguyên tố này phụ thuộc vào gốc axit và ancol. Mctyl fomat Etyl axctat Mctyl acrylat Đietyl oxalat Ví dụ: HCOOCH.Í CH3COOC2H5 CH2=CH-COOCH3 COO-C2H5 COO-C2H5 Tính chát vật lí Estc của axit cacboxylic là những chất lỏn'g dỗ hay hơi. Estc có nhiệt độ sôi tháp hơn so vơi các axit cacboxylic và ancol có cùng sô' nguyên tử c (do không có liên kết hiđro giữa các phân tử cstc). Các cstc đều nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, chúng đều có mùi thơm dễ chịu giông mùi thơm của quả chín. * CH3-COO-CH2-CH2-CH-CH3: Isoamyl axctat (mùi dầu chuối) CH3-CH2-CH-COO-C2H5 : Etyl butirat (mùi dứa) CH3-COO-CH2-C6H5 : Benzyl axctat (mùi hoa nhài) TÍNH CHẤT HÓA HỌC Phản ứng ở nhóm chức h,so4 .1" RCOOH + R'OH (ancol bền) a) Thủy phân trong môi trường axit vô cơ ♦ Tổng quát: RCQOR' + H)-OH < Ví dụ: CH3COOC2H5 + H-OH CH3COOH + C2H5OH b) Thủy phân trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) ♦ Tổng quát: RCOOR' + NaOH --" RCOONa + R'OH (ancol ben) Phản ứng ỏ' gốc hiđrocachon Có thể tham gia phản ứng cộng và trùng hợp nếu gốc hiđrocacbon của axit hoặc ancol chưa no. CH3 CH3 COOCH3 COOCH3 KIẾN THỨC BỔ SUNG Công thức chung của một số dãy đồng đẳng của este Estc đơn chức mạch hở: Estc tạo từ axit đơn chức và ancol đơn chức CxHvCOOCx-Hv hoặc C„HmO2 hoặc RCOOR' Estc đa chức mạch hở (chỉ chứa một loại nhóm chức): Có hai dạng thường gặp: Este tạo từ axit đa chức R(COOH)„ và ancol đơn chức R'OH R(COOR')„ Estc tạo từ axit đơn chức RCOOH và ancol đa chức R'(OH)n (RCOO)n R' hoặc R'(OCOR)n(phổ biến) Thủy phân este hằng dung dịch kiềm (NaOH, KOH) Thông thường thu được muôi và ancol, tuy nhiên với những cste tạo từ ancol không no hoặc phenol có thể có các trường hựp đặc biệt sau đây: Este đơn chức + NaOH (KOH) - - [R'=CH-OHj Ví du: CHiCOOCH-CPE + NaOH Este đơn chức + NaOH (KOH) -- 1 H [R"=C-R' R'. ò OH Ví du: HCOOC=CH, + NaOH 1 " - £-ch3 CH, Ổ Este đơn chức + NaOH (KOH) -- RCOOC6H5 + NaOH RCOONa + CfiHsOH hoặc KOH theo tí lệ mol nkiím: nr; = 2 : 1. Chứ ý : Anđehit và xeton tạo thành trong trường hợp này là do hỗ biến từ ancol không bền (ancol có chứa c vừa mang nối đôi c=c vừa mang.-OH hoặc ancol có một c mang hai nhóm -OH). Một số este đặc biệt " ♦ Este cháy cho nco = nH 0 là esle no đơn chức mạch hở C,,H2l,+iCOOCmH2m+i hoặc (CkH2kO2) ♦ Este tác dụng vơi dung dịch NaOH (KOH) vơi tỉ lệ mol nNaOH ■ = n hoặc nKOH : ni; = n (n * 1) là este đa chức (RCOO)„R' hoặc R(COOR')n hoặc R„(COO)„ ,mR'm. Thông thường trong chương trình phổ thông thường gặp este tạo bơi axit đa chức và ancol đơn chức R(COOR')n hoặc este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức (RCOO)„R'. Chú ý: mpẩn rctMuối + ^Kiềni du- Trong trương hợp kiềm thiếu, châ't rắn thu được sau phản ứng chỉ có muối. Một bài lập về este có hai giả thiết là đốt cháy và thủy phân, nên sử dụng giả thiết dốt cháy trươc để tìm CTPT, sau đó dùng giả thiết thủy phân để - Thủy phân este bằng dung dịch kiềm (NaOH; chúng tôi dề hài cho số mol kiềm VÌ1 không báo vừa đủ thông thương kiềm dư tìm CTCT. Viết công thức câu tạo của este Dựa vào công thức tổng quát R-COO-R' Bước một: Thay R = H- ta được HCOOR', tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R'. Bước hai: Thay R = CH?- ta được CH,COOR", tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R". Bước ha: Thay R = C2H5- ta được CH3CH,COOR"', tiếp tục viết các dạng đồng phân về mạch c của R'". Tiếp tục như thế ta được các công thức câu tạo của cstc. MỌT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,64 gam este X bằng một lượng oxi vừa đủ tint được 2,688 lít CO: (đktc) và 2,16 gam H:O. ỉ. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo có thế có và gọi tên các este. Đun 3,52 gam X với 90 ml dung dịch NaOH IM. sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ thấp và áp suât kém thu được 5,28 gam chất rắn B. Xác định công thức cấu tạo đúng cua X. Trộn đều chất rắn B với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được V lít một khí Y ịđktc). Tính giá trị V. Giả thiết hiệu suất phản ứng là J00%. Giải _ , 2.16 _ , 1- nrn = - = 0,12mol; nH n „ = 0,12mol to; 22'4 - H,0 18 nco, - nH2O nx = 0.12 x(14n + 32) = 2,64 Công thức phân tử của X : C4H"O2 Công thức câu tạo các cstc: HCOOCH2-CH2-CH? HCOOCH-CH? CH? CH?COOCH2-CH? CH3CH2COO-CH.3 3,52 Ta có: > nx X =0,03 n = 4 Propyl fomat Isopropyl fomat Etyl axetat Mctyl propionat 2. SỐ mol X: = 0,04 mol; số mol NaOH : 0,09.1 = 0,09 mol ■ X là cstc no đơn chức mạch hở RCOOR + NaOH - -RCOONa + R'OH Trước phản ứng 0,04 0,09 0 0 Phản ứng 0,04 -" 0,04 Sau phản ứng 0 0,05 0,04 0,04 Dung dịch A : RCOONa 0,04 mol; R'OH 0,04 mol; NaỌH dư 0,05 mol. Cô cạn ancol R'OH bay hơi nên chát rắn thu được sau cùng gồm : : Công thức ca'u tạo đúng của X là: CH3COOCH1CH3 Trước phản ứng 0,04 0,05 0 0 Khí Y là CH4. Thể tích khí Y ở đktc: V = 0,04.22,4 = 0,896 (lít). Ví dụ 2: Dốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức mạch hà A cần vừa đúng 4,032 lít o? (đktc), thu dược 3,584 lít co? (đktc) vù 2,16 gam H?o. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X bằng một lượng KOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu dược 1,28 gam ancol. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A. B là dồng phân của A. Đun m gam A với 50 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc thu dược dung dịch X. Chưng cất dung dịch X (1 nhiệt độ thấp và áp suất thấp thu dược 3,68 gam chất rắn và a gam chất hữu cơ D. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên B. Cho D tác dụng với một lượng dư Ag?o trong NH<. Tính khôi lượng kết tiía sinh ra. Giải Este đơn chức có chứa hai nguyên lử oxi trong phân tử. Đặt CTTQ của X là CXHVO2 hoặc RCOOR'(a mol) CXHXO2 + X t 1 02 -xCO2 + - H2O Ta có: y 4 y 4.032 4 22,4 a -" a I X + -- I 4 ay 7 ax = * 3,584 5 22,4 ay _ 2,16 2 18 a = 0,04 x=4 y = 6 CTPT của X: C4H6O2 CTCT của X: CH2 = CH - coo - CH, (Mctyl acrylat) RCOOCH = R' + NaOH + R"CHO Trước phản ứng 0,04 0,05 0 0 . Phản ứng 0,04 -" 0,04 Sau phản ứng 0 0,01 0,04 0,04 Dung dịch X : RCOONa 0,04 mol; R"CHO 0,04 moi; NaOH Jlf 0,01 mol. Chưng cất anđchit R"CHO bay hdi nên chát rắn thu được sau cùng gồm : RCOONa 0,04 moi; NaOH dư0,01 mol Công thức cấu tạo của B: CHìCOOCH = CH2 (vinyl axetat) Theo bài B là CH,CHO < CH2 - CHOH (ancol không bền) Khôi lượng kết tủa Ag sinh ra: mAg = 0,08.108 = 8.64 (g) Ví dụ 3: Chia 9,4 gam hồn hợp X gồm CHíCOOH và C:H?OH tliànlì hai phần bằng nhau. Clì<) phần một tác dụng với Na dư thu dược 1,008 lít H: (dklc). Tính khối lượng mồi chất trong hỗn hợp X. Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este A vái hiệu suất 80%. Tính m. Hỗn hợp Y gồm 0.02 mol A vờ 0,04 moi một este B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp y cần vừa dáng 0,18 mol O2, thu dược 0,16 mol co 2 và 0,16 mol H:o. Xác định công thức cấu tao của B. Bằng phương pháp hóa học hãv trình bàv cách phân biệt A và B dựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau. CH,COOH 2x mol 2y mol Giải 1. Đặt C2H,OH ♦ Phần 1: 2 x 2 (2) 2 2 2 22.4 x = 0,04 y = 0,05 Khôi lượng mỗi chát trong hỗn hợp X: Giải hệ (*) và (**) ta được CH,COOH = 2.0,04.60 = 4,8 (g); mC;HsOH= 2.0,05.46 = 4,6 (g) H,so.đ.t" 2. ♦ Phần 2: CH3COOH + HO-C2H5 <_■ J Trước phản ứng 0,04 0,05 H%=xo% Phản ứng 0,04 > CH3COOC2H5 + H2O 0 0 80 Khôi lượng cstc thu được: rriEsie = 0,032.88 = 2,816 (g) c) Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng ta có : 0,04.77-= 0,032 100 mA+mB+mo =mco + mH 0 Công thức cấu tạo của B: HCOOCH3 (Mctyl fomat) Nhận biết CH3COOC2H.S và HCOOCH3 đựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau. Thủy phân A và B trong môi trường axit vô cơ loãng. Chưng cất, cho sản phẩm tráng gương, sản phẩm tham gia được phản ứng tráng gương là sản phẩm của B. (HCOOH là axil hữu cơ duy nhất tham gia được phản ứng tráng gương vì trong cấu tạo phân tử của 1Ú) có nhóm -CHO) CH.íCOOC2H5 + H-OH CH3COOH + C2H5OH HCOOCH3 + H-OH HCOOH + CH3OH c. BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Este là sủn plìiỉni cùa phàn ứng giữa axit hữu cơ và ancol. Este là hợp chối hữu cơ trong phân tử có nlióni -COO . e) Sán phẩm cùa phân ứng giữa axit và ancol là este. ứng Vlii công thức phân từ CjHxOi có bao nhiêu chúng tôi đồng phán cua nhau ? .4. 2 li. 3 C.4 í). 5 t hát X có công thức phân tử CjHsO:, Khi X tác dụng vơi dung dịch NuOH sinh ra chát Y có câng thức CỉHsOỉNu. Còng thức cấu tạo của X là /I. HCỠOC.iH? lỉ.CiHsCOOCH., c. CHịCOOCiHị D. HCOOC.Hị Thiíy phân este X có công thức phân tử CjHsơ2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Ỵ và z, trong đó z có tỉ khối hơi so vời H2 hàng 23. Tên cùa X là A. etyl a.xetaỉ II. nietyl axetat c. tnetyl propionat D. propyl fomat Phán ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường haz<) khác nhau iì điểm nào ? Dốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X dim cluỉc thu dược 6,72 lít khí co2 tdktc) vù 5.4 gain nước, a) Xác dịnh công thức phân từ cùa X. h) Dun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa dii đến khi phàn ứng hoàn toàn thu dược 3,2 gam ancol X và một lượng muối z. Viết công thức cấu tạo cùa X vù tính khối lượng cùa z. Hướng dẫn giải HọSCỊị đ,l" ± CH3COOC2H5 + H2O 1. a) Đúng Ví dụ : CH3COOH + HO-C2H5 < Sai. Nhóm coo ứng vời axit hoặc muối. Ví dụ: CH3COOH, HCOONa... Đúng. V/Y/ụ; C2H4O2 (HCOOCH3) Đúng. Ví dụ: CH3COOC2H5 (etyl axctat) c) Sai. Ví dụ: CH3CH2OH + HBr NaBrtH;s°4 ) CH3CH2Br + H2O Chọn c. C4LLO2 có 4 đồng phân cstc Propyl fomat Isopropyl fomat Etyl axetat Motyl propionat H-COO-CH2-CH2-CH3 H-COO-CH-CH3 CH3 CH3-COO-CH2-CH3 CH3-CH2-COO-CH3 Chọn c. CH3COOC2H5 + NaOH - CH3COOC2H5+ NaOH 5. Sự khác nhau giữa phản ứng thủy phân cstc trong dung dịch axit và dung dịch kiềm: Trong dung dịch kiềm - Là phản ứng 1 chiều còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Trong dung dịch axit Là phản ứng thuận nghịch H,so. ,1° . RC(X)R'+H-OH: Chậm RCOOH+ROH 6. a) nco = = 0,3 mol; nH n= = 0,3 mol * 22,4 H2° 18 Đặt CTTQ của X là CnH2nO2 hoặc RCOOR' (x mol) C„H2„O2 + ^7- 02 nCO2 + nH2O 2 X =0,1 n = 3 Ta có: nx =0,3 x(14n + 32) = 7,4 Công thức phân tử của X : C2H6O2 Công thức cấu tạo của X: CH3COOCH3 (Metyl axetat) Muoi z là CH,COONa. Khối lượng muối z : m = 0,1.82 = 8,2 (g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Các Dạng Bài Tập Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 4 Toán 9
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 3 Trang 9 Sgk Đại Số 10
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Tài liệu ôn tập môn Hóa lớp 12 chuyên đề Este – Lipit tổng hợp lý thuyết cơ bản, cách giải nhanh các dạng bài toán este, lipit trọng tâm thường gặp trong đề thi thpt quốc gia , đại học đến những bài tập hay, khó mang tính phân loại cao đều có hướng dẫn giải chi tiết dễ hiểu. Kết thúc tài liệu là 30 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án để học sinh luyện tập, củng cố và nắm vững kiến thức.

    A. Công thức tổng quát của Este

    + Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở): C mH­­ 2m+1COOC m’H 2m’+1 hay C nH 2nO 2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 ).

    + Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’) n

    Ž + Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO) n R’

    + Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức): R(COO) n R’

    + Tóm lại, có thể đặt CTTQ của este : C xH yO z (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y £ 2x)

    B. Các dạng bài tập este và các chú ý khi giải bài tập

    Dạng 01: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

    Dạng 02: Bài toán về phản ứng este hoá.

    Dạng 03: Bài toán về phản ứng đốt cháy este

    Dạng 04: Bài toán hỗn hợp este và các chất hữu cơ khác ( ancol, axit cacboxylic, …)

    Dạng 05: Bài toán xác định các chỉ số của chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số este, chỉ số iot…

    Phương pháp giải bài toán este môn hóa học

    DeThiThu.Net là Website đăng tải Đề Thi Thử THPT Quốc Gia đầy đủ các môn thi và Tài Liệu Ôn Thi hay, đặc sắc được chọn lọc từ các trường THPT, các thầy cô trong nước. Phục vụ đối tượng chính là học sinh và giáo viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Dạng Bài Tập Cực Trị Của Hàm Số Có Lời Giải Teen 2K1 Không Thể “làm Ngơ”
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Bài Tập Tìm Cực Trị Của Hàm Số Có Lời Giải Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • “nóng Bỏng Tay” 23 Công Thức Giải Nhanh Bài Tập Cực Trị Của Hàm Số Lớp 12
  • Một Số Bài Tập Este Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Este Hay Và Khó Có Đáp Án
  • Bài Tập Este Có Đáp Án,
  • Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải
  • Phân Loại Bài Tập Tự Luận Este
  • Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp Án
  • Bài tập este là dạng bài tập xuất hiện nhiều trong các bài kiểm tra, đề thi và đặc biệt là trong đề thi đại học. Chính vì vậy bạn cần chú ý nắm vững lý thuyết cũng như cách giải của dạng bài tập này để có thể làm bài tốt. Một số bài tập este có lời giải chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn trong việc ôn tập đấy!

    1. Lý thuyết cần chú ý cho bài tập este

    Để làm tốt bài tập este hay bất cứ dạng bài tập nào trước tiên bạn cần nắm chắc được lý thuyết của dạng bài tập đó. Đối với lý thuyết bài tập este bạn cần lưu ý các điều sau:

    1.1. Khái niệm este

    Bạn cần nhớ rằng trong este trung tâm phản ứng chính là nhóm chức COO

    – Các phản ứng thủy phân của este:

    Cần nắm rõ được các dấu hiệu nhận biết este mới có thể làm bài tập este một cách trôi chảy được. Este có các dấu hiệu nhận biết như sau:

    – Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom

    – Các este của ancol không bền sẽ bị thủy phân tạo andehit có khả năng tráng gương

    – Este của axit fomic có khả năng tráng gương

    – Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho ra sản phẩm hòa tan Cu(OH)2

    2. Bài tập este có lời giải

    2.1. Bài tập este

    Bài tập 1: Đem đốt cháy 6g este X thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Tìm CTCT của X.

    Bài tâp 2: Đem đốt cháy một lượng hỗn hợp hai este no, đơn chức cần 3,976 lit O2 (đktc) thu được 6,38g CO2 (đốt cháy hoàn toàn). Tiếp theo cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp nhau và 3,92g muối của một axit hữu cơ. Hãy tìm CTCT 2 este đó.

    Bài tập 3: Cho hỗn hợp 14,8g gồm 2 este đồng phân của nhau bay hơi trong điều kiện thích hợp. Thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 6,4g oxi cũng trong cùng điều kiện trên. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên ta thu được sản phẩm phản ứng là CO2 và H2O. Biết rằng tỉ lệ thể tích khí CO2 và hơi H2O là 1:1, hãy xác định CTCT của 2 este.

    2.2. Lời giải bải tập este

    nH2O = 0,2 mol

    Đặt CTTQ của Y là CnH2nO2

    14n+32 n mol

    6 0,2 mol

    nCO2 = 0,145 mol

    Đặt CTPT trung bình của 2 este là C{_{bar{n}}}H_{2bar{n}}O_{2}

    Phản ứng cháy:

    số mol este : neste = frac{3}{2}nCO2- nO2 = 0,04 mol

    Phản ứng thủy phân: Đặt CTTQ của 2 este là RCOObar{{R}’}

    nRCOOK = neste = 0,04 mol

    Vậy: CTCT của 2 este là: CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.

    Có: thể tích hơi của 14,8g este bằng thể tích hơi của 6,4g O2

    CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và HCOOC2H5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toeic 2022: Ets Test 1 (Format Toeic Mới)
  • Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều
  • Chuyên Đề Nguyên Hàm Và Bài Tập Nguyên Hàm Có Lời Giải
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lý Chuyên Vinh Lần 1
  • Đề Thi Kèm Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Lần 1 Trường Thpt Chuyên Đại Học Vinh
  • Bài Tập Hay Và Khó Phần Este Lipit

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Thử Môn Toán Thpt Quốc Gia 2022 Lời Giải Chi Tiết
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý Và Lời Giải Chi Tiết
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Vật Lý 2022 Quỳ Hợp 2
  • Chữa Đề Minh Họa Hóa 2022 Lần 2
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Hóa Học 8
  • Câu 1 (2 điểm). Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

    Y + NaOH Z + C + F + H2O

    Z + NaOH CH4 + … (Biết tỉ lệ là nZ: nNaOH = 1 : 2)

    C + [Ag(NH3)2]OH D + Ag…

    D + NaOH E + …

    E + NaOH CH4 +…

    F + CO2 + H2O C6H5OH + … .

    Câu 2( 3 điểm): Cho hỗn hợp X vừa pha chế từ một axit hữu cơ A, một ancol B và este được tạo từ A, B. Cho 0,1 mol A hoặc B tác dụng với kali dư đều tạo ra 0,05 mol H2. Khi đốt cháy hoàn toàn 5,64 gam X cần 8,1312 lít O2 (27,30C; 1 atm). Khi cho 5,64 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH 0,2M thì cần 250 ml, tạo ra 4,7 gam muối và chất B. Khi đun nóng chất B, xúc tác là dung dịch H2SO4 đặc, thu được chất hữu cơ B1. Tỉ khối hơi của B1 so với B là 0,7.

    a) Tìm công thức cấu tạo của B1 và các chất trong X.

    b) Tính % theo khối lượng các chất trong X.

    Câu 3 (3 điểm)

    Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH, để trung hòa NaOH dư sau phản ứng cần dùng 80ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được b gam hỗn hợp muối khan M, nung M trong NaOH khan, dư có xúc tác CaO, thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hidrocacbon có tỉ khối so với O2 là 0,625. Dẫn khí K lội qua dung dịch nước brom dư thấy có 5,376 lít một chất khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng chất rắn R thu được ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, có 8,064 lít khí CO2 thoát ra.

    (Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, A. Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol Z cần dùng 2,352 lít O2 (đktc), sau phản ứng khí CO2 và hơi nước tạo thành có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11/6.

    Tính giá trị a, b và nồng độ dung dịch NaOH đã dùng trong phản ứng xà phòng hóa ban đầu.

    Câu 4 (2,0 điểm):

    Cho 2,760 gam chất hữu cơ A (chứa C,H,O và có 100 < MA< 150) tác dụng với NaOH vừa đủ, sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri có khối lượng 4,440 gam. Nung nóng 2 muối trong oxi dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,180 gam Na2CO3, 2,464 lít CO2 (ở đktc) và 0,900 gam nước.

    Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Bài Toán Hay Lạ Khó Tổng Hợp Môn Hóa Học 2022 (Có Giải Chi Tiết)
  • Chương1. Lý Thuyết Và Bài Tập Este Có Lời Giải Chi Tiết
  • 104 Bttn Tổng Hợp Este
  • 30 Bài Tập Este Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • 255 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 1: Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 1
  • Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất
  • Bài 1: Giải Các Dạng Bài Tập Về Este
  • Các Dạng Bài Tập Este Trong Đề Thi Đại Học Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • 1. Giải bài 1.1 trang 3 SBT Hóa học 12

    A. 2. B. 3. C.4. D. 5

    Phương pháp giải

    – Bước 1: Tính k (tổng số liên kết π và vòng trong phân tử), tìm số liên kết π trong gốc hiđrocacbon.

    – Bước 2: Viết các đồng phân của este fomat HCOOR’ (R’ mạch không nhánh, có nhánh).

    – Bước 3: Thực hiện chuyển lần lượt 1 cacbon từ gốc R’ sang gốc R cho đến khi R’ chỉ còn H thì dừng lại.

    Hướng dẫn giải

    k = 1

    – Vì este đơn chức có một liên kết trong nhóm COO nên gốc R và R’ đều là gốc hiđrocacbon no.

    Các đồng phân của este fomat HCOOR’

    – Chuyển lần lượt 1C từ gốc R’ sang gốc R

    Ta thấy ở đồng phân thứ 4, R’ chỉ còn 1C nên đã là đồng phân cuối cùng.

    → Chọn C.

    2. Giải bài 1.2 trang 3 SBT Hóa học 12

    Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây :

    (5) ; (6) HOOCCH 2CH 2 OH ;

    Những chất thuộc loại este là

    A. (1),(2), (3), (4), (5), (6).

    B. (1), (2), (3), (5), (7).

    C. (1), (2), (4), (6), (7).

    D.(1), (2), (3), (6), (7).

    Phương pháp giải

    Dựa vào định nghĩa về este: Khi ta thay thể nhóm (-OH) trong phân tử axit bằng gốc (-OR’) thì thu được este.

    Chú ý: Cách viết khác của este

    R – COO – R’ hoặc R’ – OOC – R hoặc R’ – OCO – R (R’≠ H)

    Hướng dẫn giải

    Các chất (1), (2), (3), (5), (7) thuộc loại este.

    → Chọn B.

    3. Giải bài 1.3 trang 3 SBT Hóa học 12

    Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH 2 O. X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với natri. Công thức cấu tạo của X là

    C. HCOOCH 3 D. OHCCH 2 OH.

    Phương pháp giải

    X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na, suy ra X là este.

    Hướng dẫn giải

    X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na X là este.

    Dựa vào đáp án X có 2 nguyên tử O trong phân tử

    → Chọn C.

    4. Giải bài 1.4 trang 3 SBT Hóa học 12

    A. etyl axetat. B. metyl propionat

    C. metyl axetat. D. propyl axetat.

    Phương pháp giải

    Danh pháp của este RCOOR’ = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit (“ic” “at”).

    Hướng dẫn giải

    Gốc -CH 3: metyl

    Axit CH 3CH 2 COOH : axit propionic

    → Chọn B.

    5. Giải bài 1.5 trang 3 SBT Hóa học 12

    Thuỷ phân este E có công thức phân tử C 4H 8O 2 (có mặt H 2SO 4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

    A. metyl propionat. B. propyl fomat.

    C. ancol etylic. D. etylaxetat.

    Phương pháp giải

    – Dựa vào công thức ở mỗi đáp án, viết phương trình hóa học.

    – Từ sản phẩm tạp thành xét xem sản phẩm thủy phân có thể điều chế trực tiếp ra chất còn lại hay không để chọn đáp án đúng.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án A: ({C_2}{H_5}{text{COOC}}{{text{H}}_3} + {H_2}Oxrightarrow{{{H_2}S{O_4}}}{C_2}{H_5}{text{COO}}H + C{H_3}OH)

    Sản phẩm thủy phân không thể điều chế trực tiếp ra chất còn lại.

    Đáp án B: (HCOO{C_3}{H_7} + {H_2}Oxrightarrow{{{H_2}S{O_4}}}HCOOH + {C_3}{H_7}OH)

    Sản phẩm thủy phân không thể điều chế trực tiếp ra chất còn lại.

    Đáp án C: ancol etylic không bị thủy phân

    Đáp án D: (C{H_3}{text{COO}}{{text{C}}_2}{H_5} + {H_2}Oxrightarrow{{{H_2}S{O_4}}}C{H_3}{text{COO}}H + {C_2}{H_5}OH)

    ({C_2}{H_5}OH + {O_2}xrightarrow{{xt,{t^o}}}C{H_3}{text{COO}}H + {H_2}O)

    Chọn đáp án D.

    6. Giải bài 1.6 trang 3 SBT Hóa học 12

    Phương pháp giải

    – Bảo toàn khối lượng tìm khối lượng ancol.

    Hướng dẫn giải

    Bảo toàn khối lượng:

    → 3,7 + 4 = 5,4 + m ancol

    →m ancol = 2,3 gam

    Vì X là este đơn chức nên n ancol = n X = 0,05 mol

    → Chọn A.

    Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X. Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Thu được 7.85 g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4.95g 2 hai ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là :

    B. HCOOC 2H 5, 45% ; CH3COOCH3, 55%.

    C. HCOOC 2H 5, 55% ; CH3COOCH3, 45%.

    Phương pháp giải

    Bảo toàn khối lượng để tìm khối lượng hỗn hợp este

    – Vì este là đơn chức nên n este = n NaOH

    – Đặt số mol của X và Y lần lượt là x, y mol.

    – Lập hệ phương trình, suy ra phần trăm khối lượng của hai este

    Hướng dẫn giải

    n NaOH = 0,1.1 = 0,1 mol

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    m hh este = m muối + m rượu – m NaOH = 7,85 + 4,95 – 0,1.40 = 8,8 g

    Theo đề bài hỗn hợp este là đơn chức → n NaOH = n hh este = 0,1 mol

    → M este = 88 g/mol.

    → Loại đáp án B, C

    Từ phản ứng thuỷ phân và khối lượng sản phẩm muối ta có hệ pt

    → x = 0,025 mol; y = 0,075 mol

    → Chọn D.

    Este X có công thức đơn giản nhất là C 2H 4 O. Đun sôi 4,4 g X với 200 g dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    Phương pháp giải

    – Từ đáp án suy ra CTPT của X → số mol của X

    – Vì n X < n NaOH → chất rắn gồm muối và NaOH dư → khối lượng của muối

    – n X = n muối → CT của muối

    → Công thức este.

    Hướng dẫn giải

    → n X = 0,05 mol. Đặt CTHH của X dạng RCOOR’

    PT: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    → m NaOH(dư) = 0,1 mol

    → Chất rắn thu được gồm RCOONa 0,05 mol và NaOH dư 0,1 mol

    → Chọn B.

    a) Dung dịch natri hiđroxit ?

    b) Natri kim loại ?

    c) Ancol etylic ?

    d) Dung dịch AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag ?

    Viết các phương trình hoá học minh hoạ.

    Phương pháp giải

    – Dựa vào tính chất hóa học của các chất tương ứng.

    Hướng dẫn giải

    Tác dụng được với dung dịch natri hiđroxit : A và B.

    HCOOCH 3 + NaOH → HCOONa + CH 3 OH

    Tác dụng được với natri kim loại : A và C.

    HOCH 2CHO + Na → NaOCH2CHO + ½ H 2

    Tác dụng được với ancol etylic : A và C.

    Tác dụng được với AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag : B và C.

    Este đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 48,65% ; 8,11% và 43,24%

    a) Tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo có thể có và gọi tên X.

    b) Đun nóng 3,7 g X với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng, thu được 4,1 g muối rắn khan. Xác định công thức cấu tạo của X.

    Phương pháp giải

    Viết các đồng phân ứng với CTPT đã tìm được, dựa vào lý thuyết về danh pháp của este và gọi tên các este tương ứng.

    b. Gọi công thức của X là RCOOR 1 (R 1 # H)

    Hướng dẫn giải

    x : y : z = (48,65/12) : (8,11/1) : (43,24/16) = 3: 6 : 2

    Các công thức cấu tạo có thể có của X là :

    HCOOC 2H 5 (etyl fomat) và CH 3COOCH 3 (metyl axetat).

    b. Đặt công thức của X là RCOOR 1 (R 1 # H).

    RCOOR 1 + NaOH → RCOONa + R 1 OH

    Muối khan là RCOONa có số mol = số mol X = 0,05 mol

    Từ đó suy ra muối là CH 3 COONa.

    Công thức cấu tạo của X là CH 3COOCH 3

    Hai este X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44.

    a) Tìm công thức phân tử của X và Y.

    b) Cho 4,4 g hồn hợp X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,45 g chất rắn khan và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và gọi tên chúng.

    Phương pháp giải

    a. Từ tỷ khối hơi của X so với hiđro, tìm được M X

    b. Vì X, Y đều đơn chức nên n este = n muối

    Hướng dẫn giải

    a) M X = 44.2 = 88 (g/mol).

    Ta có : 12x + y = 56 → x = 4;y = 8

    b) Đặt công thức chung của 2 este là RCOOR ‘. Phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH:

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    Chất rắn khan là hỗn hợp muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp (vì hai ancol là đồng đẳng kế tiếp).

    → R = 22.

    Phương pháp giải

    – Từ sản phẩm cháy ta tìm được số mol C, H và O.

    – Tìm công thức đơn giản nhất của X là

    – Mà X là este đơn chức, suy ra công thức phân tử của X.

    Từ sản phẩm cháy ta có :

    x : y : z = 0,2 : 0,3 : 0,1 = 2 : 3 : 1.

    Vì X được tạo ra từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ Z nên có công thức cấu tạo :

    HCOOCH 2CH=CH 2 (anlyl fomat) hoặc CH 2=CHCOOCH 3 (metyl acrylat).

    Hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic. Chia X thành ba phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với natri dư thấy có 3,36 lít khí H 2 thoát ra (đktc). Phần hai phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M.

    Thêm vào phần ba một lượng H 2SO 4 làm xúc tác rồi thực hiện phản ứng este hoá, hiệu suất đạt 60%.

    a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    b) Tính khối lượng của hỗn hợp X đã dùng và khối lượng este thu được.

    Phương pháp giải

    Phần ba: Vì n ancol < n axit hiệu suất tính theo số mol của ancol

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:

    b)

    n NaOH = 0,2.1 = 0,2 mol

    Phần ba: Vì n ancol < n axit hiệu suất tính theo số mol của ancol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 11 Bài 6: Tự Nhiên Và Dân Cư Hoa Kì
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 11 Bài 6: Kinh Tế Hoa Kì
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Viên Lớp 1, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Thể Chất Lớp 8, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lý Lớp 9, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn, Sách Giáo Khoa Mới, Sách Giáo Khoa Quá Tải, Sách Giáo Khoa Lý Lớp 6, Sách Giáo Khoa Lý 9, Sách Giáo Khoa Môn Ngữ Văn 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Môn Vật Lý 9, Sách Giáo Khoa Mỹ, Sách Giáo Khoa Thế Hệ 8x, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 11 Tập 2, Sach Giao Khoa Ngu Van 12, Sách Giáo Khoa Thể Dục Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sử 12, Bán Sách Giáo Khoa Giá Rẻ, Sách Giáo Khoa Prc, Sách Giáo Khoa Pdf, Sách Giáo Khoa ở Mỹ, Sách Giáo Khoa Anh Văn 9, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9 Tập 2, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 2, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 12 , Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 7 Tập Hai, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 12 Tập 2, Sách Giáo Khoa Thể Dục Lớp 6, Rap Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Vật Lý 11, Sách Giáo Khoa Vật Lý 10, Sach Giáo Khoa Vật Lí 7, Sách Giáo Khoa Vật Lí 6, Sách Giáo Khoa Vật Lí 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Văn 9, Sách Giáo Khoa Văn 6,

    Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100