Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Gdcd 7 Bài 1 Ngắn Nhất: Sống Giản Dị
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giáo Án Gdcd 8 Kì 2
  • Giải Bài 1, 12, 13, 14, 15 Trang 38 Sách Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 7

    Bài tập môn GDCD lớp 7

    Giải bài tập SGK GDCD 7 bài 8: Khoan dung được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Gợi ý câu hỏi tình huống

    a) Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo như thế nào? Về sau có sự thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?

    Trả lời

    Đứng dậy nói to: “Thưa cô, chữ cô viết khó đọc quá!”

    Chứng kiến cảnh cô giáo Vân mải mê nắn nót tập viết, Khôi rơm rớm nước mắt, xin cô tha lỗi.

    Khôi chứng kiến cảnh cô giáo Vân tập viết, khi Khôi biết nguyên nhân vì sao cô viết khó khăn như vậy (cánh tay cô còn mảnh đạn ngày ở chiến trường).

    b) Em có nhận xét gì về việc làm của cô giáo Vân và thái độ đối với Khôi?

    Trả lời

    • Cô đứng lặng người, đôi mắt chớp chớp, mặt cô đỏ lên rồi tái dần, rơi phấn, xin lỗi học sinh.
    • Cô tập viết.
    • Tha lỗi cho Khôi.

    Cô giáo Vân kiên trì, chịu khó, cô là người có tấm lòng khoan dung, độ lượng.

    c) Em rút ra bài học gì qua truyện đọc trên?

    Trả lời

    Bài học rút ra từ truyện đọc trên:

    • Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét người khác.
    • Phải biết chấp nhận và rộng lòng tha thứ cho người khác

    d) Theo em, đặc điểm của lòng khoan dung là gì?

    Trả lời

    • Biết lắng nghe để hiểu người khác.
    • Biết tha thứ cho người khác.
    • Không chấp nhặt, không thô bạo.
    • Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xét người khác.
    • Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác

    Câu 2:

    a) Hãy kể lại một việc làm thể hiện lòng khoan dung của em, của bạn em hoặc của người lớn mà em biết?

    Trả lời

    Học sinh kể lại một việc làm thể hiện lòng khoan dung của em, của bạn em hoặc của người lớn mà em được nghe kể lại, được xem trên tivi, được đọc trong sách báo.

    b) Những hành vi nào sau đây thể hiện lòng khoan dung? Vì sao?

    (1) Bỏ qua lỗi nhỏ của bạn

    (2) Tìm cách che giấu khuyết điểm cho bạn

    (3) Nhường nhịn bạn bè và em nhỏ

    (4) Mắng nhiếc người khác nặng lời khi không vừa ý

    (5) Ôn tồn thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa chữa khuyết điểm

    (6) Hay chê bai người khác

    (7) Chăm chú lắng nghe để hiểu mọi người

    (8) Hay trả đũa người khác

    (9) Đổ lỗi cho người khác.

    Trả lời

    Hành vi 1, 3, 5, 7 thể hiện lòng khoan dung. Bởi vì những hành vi đó thể hiện là người biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế nhị với mọi người; sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn

    c) Hằng và Lan ngồi cạnh nhau trong lớp. Một lần, Hằng vô ý làm dây mực ra vở của Lan. Lan nổi cáu, mắng Hằng và cố ý vẩy mực vào áo Hằng. Em hãy nhận xét thái độ và hành vi của Lan?

    Trả lời

    Lan không độ lượng, khoan dung với việc làm vô ý của Hằng. Hành vi của Lan là hành vi cố tình làm điều sai trái, đáng chê trách.

    d) Tan học, Trung vừa lấy được xe đạp ra và lên xe chuẩn bị đi thì một bạn gái đi xe đạp không hiểu vì sao xô vào Trung làm Trung bị ngã, xe đổ, cặp sách của Trung văng ra, chiếc áo trắng vấy bẩn. Nếu em là Trung, trong tình huống đó, em sẽ làm gì?

    Trả lời

    Em phải tìm hiểu nguyên nhân do vô tình hay cố ý bạn gái đó đã làm em bị ngã

    • Nếu bạn vô tình và biết xin lỗi em, em sẽ tha thứ cho bạn.
    • Nếu bạn cố ý, em sẽ phân tích giải thích cho bạn thấy tác hại của việc làm đó. Nếu bạn nhận ra lỗi lầm em sẽ bỏ qua, tha thứ cho bạn.

    Học sinh liên hệ với thực tế tình huống gặp phải đòi hỏi phải có lòng khoan dung: Ở trường, ở ngoài đường, ở nơi công cộng.

    đ) Hãy nêu một vài tình huống mà em có thể gặp (ở trường, ở nhà, ở ngoài đường, ở nơi công cộng) đòi hỏi có lòng khoan dung và nêu cách ứng xử của mình. Ví dụ: Giữa em và bạn em hiểu lầm nhau và giận nhau?

    Trả lời

    Học sinh liên hệ với thực tế tình huống gặp phải đòi hỏi phải có lòng khoan dung: Ở trường, ở ngoài đường, ở nơi công cộng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 13 Trang 41, 42
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Gdcd 7: Trả Lời Gợi Ý Bài 14 Trang 45 Sgk Gdcd 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 10: Tích Cực, Tự Giác Trong Hoạt Động Tập Thể Và Trong
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

    Trả lời Gợi ý Bài 14 trang 45 sgk GDCD 7

    a) Em hãy cho biết nguyên nhân (do con người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ lụt.

    – Khai thác rừng bừa bãi, không theo quy luật, không tuân thủ các biện pháp lâm sinh, không đảm bảo tái sinh rừng.

    – Lâm tặc hoành hành.

    – Nạn du canh du cư, phá rừng lấy đất canh tác, nhiều vụ cháy rừng, xâm hại tới tài nguyên rừng.

    – Diện tích rừng phòng hộ bị thu hẹp.

    b) Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống của con người.

    Rừng là một trong những tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người.

    c) Em hãy nêu mối quan hệ giữa các thông tin và sự kiện kể trên.

    Thông tin: những giải pháp, những chính sách của Nhà nước nhằm hạn chế và ngăn chặn nạn xâm hại rừng, ngăn chặn tình trạng suy giảm rừng, kiểm soát các thảm họa mất rừng gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.

    Diện tích rừng bị tàn phá do chiến tranh, do khai thác bừa bãi, nạn lâm tặc, do du canh du cư phá rừng lấy đất canh tác…

    Tất cả những điều thông tin đưa có thể nói là nguyên nhân dẫn đến hậu quả của những sự kiện đã nêu. Rừng bị tàn phá, thiên nhiên vị tàn phá đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người dẫn đến hậu quả: lũ ống, lũ quét gây thiệt hại về người và của.

    d) Em hiểu thế nào là môi trường ? Môi trường có ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống con người ? Cho một vài ví dụ về những việc làm ô nhiễm môi trường.

    – Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động tới đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó hoặc đã có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra (nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải..).

    Môi trường mà chúng ta tìm hiểu ở đây là môi trường sống (môi trường sinh thái), khác với môi trường trong xã hội như môi trường giáo dục, môi trường học tập..

    – Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tâm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người:

    + Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

    + Tạo cho con người phương tiện sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.

    – Một vài ví dụ về những việc làm ô nhiễm môi trường.

    + Đổ chất thải công nghiệp trực tiếp vào nguồn nước.

    + Sử dụng phân hoá học vượt mức quy định.

    + Khai thác thuỷ hải sản bằng chất nổ.

    + Săn bắt động vật quý hiếm.

    Tham khảo toàn bộ: Giải GDCD 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8 Trang 29,30,31,32Sbt Gdcd Lớp 7: Hành Vi Nào Dưới Đây Thể Hiện Lòng Khoan Dung ?
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 5 Trang 16, 17
  • Bài 3 Sbt Gdcd Lớp 7 Trang 12,13,14: Lòng Tự Trọng Có Ý Nghĩa Như Thế Nào Đối Với Mỗi Người?
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 7: Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 1 Trang 5 Gdcd Lớp 7: Bài 1: Sống Giản Dị…
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 37: Dân Cư Bắc Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 35: Khái Quát Châu Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 35: Khái Quát Châu Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 60: Liên Minh Châu Âu
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 7

    Bài tập môn GDCD lớp 7

    Giải bài tập SGK GDCD 7 bài 1: Sống giản dị được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Gợi ý câu hỏi tình huống

    a) Em có nhận xét gì về trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện đọc trên?

    Trả lời

    Bác mặc bộ quần áo Ka-ki, đội mũ vải đã bạc màu, chân đi dép cao su Bác ăn mặc giản dị không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh lúc đó.

    • Bác cười đôn hậu, vẫy tay chào đồng bào.
    • Thái độ thân mật như người cha hiền về với đàn con.

    Nhận xét: Thái độ chân tình, cởi mở của Bác đã xua tan tất cả những gì còn xa cách giữa Bác Hồ – Chủ tịch nước với nhân dân.

    Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người.

    b) Theo em, trang phục, tác phong và lời nói của Bác đã có tác động như thế nào tới tình cảm của nhân dân ta? Em hãy tìm thêm những ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác Hổ.

    Trả lời

    • Sau khi giành được độc lập, Bác về sống với Thủ đô Hà Nội trong một ngôi nhà sàn làm bằng gỗ.
    • Trong những bài viết, những lời kêu gọi Bác Hồ luôn dùng những từ ngữ dễ hiểu, dễ đọc để ai cũng có thể hiểu được.
    • Vật dụng trong nhà Bác hết sức đơn sơ: giường mây, chiếu cói, chăn đơn…
    • Bữa ăn cùa Bác đạm bạc, lúc nào cũng có rau, tương, cà (món ăn quê hương).
    • Bác gần gùi với mọi người, kính trọng cụ già, thương đàn cháu nhỏ…

    c) Tính giản dị còn biểu hiện ở những khía cạnh nào khác trong cuộc sống? Lấy ví dụ minh hoạ.

    Trả lời

    • Không xa hoa lãng phí, phô trương.
    • Không cầu kì kiểu cách.
    • Không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.
    • Thẳng thắn, chân thật, chan hoà, vui vẻ, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày.

    d) Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống của chúng ta?

    Trả lời

    Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có của mỗi người. Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

    Câu 2:

    a) Trong các tranh sau đây, theo em, bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Vì sao?

    Trả lời

    Bức tranh (3) thể hiện đức tính giản dị. Bởi vì: Bức tranh (3) thể hiện đúng tác phong của người học sinh, trang phục nghiêm túc, phù hợp với lứa tuổi học sinh, tác phong nhanh nhẹn, vui tươi.

    Hai bức tranh còn lại không phù hợp với lứa tuổi của học sinh: trang điểm son phấn, loè loẹt, mang giày cao gót, đeo kính râm, mặc áo phông, khi đến trường.

    b) Trong các biểu hiện sau đây, theo em, biểu hiện nào nói lên tính giản dị?

    (1) Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ cầu kì, bóng bẩy

    (2) Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu

    (3) Nói năng cộc lốc, trống không

    (4) Làm việc gì cũng sơ sài, qua loa

    (5) Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở;

    (6) Thái độ khách sáo, kiểu cách

    (7) Tổ chức sinh nhật linh đình.

    Trả lời

    Trong các câu trên, biểu hiện nói lên tính giản dị là:

    • Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu.
    • Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở.

    c) Tìm thêm những biểu hiện khác của tính giản dị và không giản dị trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.

    Trả lời

    Biểu hiện của tính giản dị:

    • Mặc dù nhà rất khá giả nhưng lúc nào Hạnh cũng ăn mặc giản dị, gần gũi, vui vẻ, chan hòa với các bạn.
    • Sinh nhật lần thứ 12, Đức tổ chức rất đơn giản song thật là vui vẻ, đầm ấm.

    Biểu hiện của tính không giản dị:

    • Gia đình Lộc cuộc sống khó khăn: bố về hưu, mẹ làm công nhân, song Lộc lúc nào cũng đua đòi chưng diện.
    • Nhi đòi mẹ tổ chức sinh nhật thật linh đình để mời bạn bè.
    • Phúc học giỏi nhưng rất ít khi Phúc gần gũi giúp đỡ những bạn học còn yếu.

    d) Tìm tấm gương sống giản dị của những người xung quanh em.

    Trả lời

    Những tấm gương sống giản dị xung quanh em như những bạn cùng lớp, bạn hàng xóm hay người bạn cũ mà em biết có lối sống giản dị và được mọi người yêu quý.

    đ) Theo em, học sinh cần phải làm gì để rèn luyện tính giản dị?

    Trả lời

    • Quần áo gọn gàng, sạch sẽ, không ăn mặc áo quần trông lạ mắt so với mọi người.
    • Tác phong tự nhiên, đi đứng đàng hoàng, không điệu bộ, kiểu cách.
    • Nói năng lịch sự, có văn hoá, diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu.
    • Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người, vì thế ngay từ khi còn là học sinh chúng ta phải biết rèn luyện mình trong học tập, trong hành vi cư xử, trong quan hệ giao tiếp với cha mẹ, thầy cô giáo, với bạn bè.
    • Thực hiện đúng nội quy của nhà trường đề ra, trang phục khi đến trường sạch sẽ, tươm tất, lịch sử, bảo vệ của công, không xa hoa lãng phí.
    • Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình mình.

    e) Em hãy sưu tầm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị.

    Trả lời

    Tục ngữ:

    Danh ngôn:

    Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay (Mạnh Tử). Phải luôn dùng lời lẽ, những thí dụ đơn giản thiết thực và dễ hiểu. Khi viết, khi nói phải luôn luôn làm thế nào cho ai cũng hiểu được… (Hồ Chí Minh) “Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ Tự kiêu một chút cũng là thừa”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 10 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 38: Vai Trò Của Thức Ăn Đối Với Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Gdcd 9: Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 3 Gdcd 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 11 Trang 38 Sgk Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 8 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Bài 2: Tự chủ

    Trả lời Gợi ý Bài 2 trang 7 sgk GDCD 9

    a) Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình ?

    Trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình, bà Tâm đã:

    + Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con;

    + Gần gũi thương yêu con;

    + Tích cực giúp đỡ những người bị nhiễm HIV/AIDS;

    + Vận động gia đình những người nhiễm HIV/AIDS không xa lánh họ.

    b) Theo em, bà Tâm là người như thế nào ?

    Bà Tâm người có đúị tính tự chủ, không bi quan chán nản, có ý chí nghị lực vượt qua khị khăn, chính bà là chỗ dựa để con trai vượt qua bệnh tật và tiếp tục sống.

    c) N đã từ một học sinh ngoan đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào ? Vì sao như vậy ?

    – Từ một học sinh ngoan, N trở thành kẻ nghiện ngập và trộm cắp:

    + N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe.

    + Trốn học liên miên, thi trượt tốt nghiệp lớp 9.

    + Đang buồn, bạn bè rủ hút cần sa. N bị nghiện.

    + Để có tiền chích hút, N tham gia trộm cắp và bị bắt.

    – Vì, N không làm chủ được hành vi của mình, gây hậu quả xấu cho bản thân, gia đình và xã hội.

    d) Theo em, tính tự chủ được thể hiện như thế nào ?

    – Trước mọi sự việc, người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tính không nóng nảy, vội vàng;

    – Khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản;

    – Trong cư xử với mọi người thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự

    đ) Vì sao con người cần phải biết tự chủ?

    – Tính tự chủ rất cần thiết vì trong cuộc sống, con người luôn luôn gặp những tình huống đòi hỏi phải có sự ứng xử đúng đắn, phù hợp.

    – Tính tự chủ giúp con người tránh được những sai lầm không đúng, sáng suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích cuộc sống của mình.

    – Trong xã hội, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự như những người có văn hoá thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 8 Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 68 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 59,60 Sách Giáo Khoa Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 7

    Bài tập môn GDCD lớp 7

    Giải bài tập SGK GDCD 7 bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Gợi ý câu hỏi tình huống

    a) Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hoà?

    Trả lời

    Gia đình cô Hòa là có nề nếp, một gia đình đầm ấm và hạnh phúc, mọi người trong gia đình yêu thương nhau, thực hiện tốt bổn phận và trách nhiệm của mình (cô Hòa giỏi việc nước, đảm việc nhà, hai vợ chồng cô ngoài giờ làm việc ở cơ quan còn chăm lo tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; bạn Tú ngoan ngoãn, chăm học chăm làm). Một gia đình gương mẫu đi đầu xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư.

    b) Mọi thành viên trong gia đình cô Hoà đã làm gì để xây dựng gia đình mình thành gia đình văn hoá?

    Trả lời

    • Cô Hòa: Vừa hoàn thành công tác ở cơ quan, vừa quán xuyến việc nhà, chăm sóc, nuôi dạy con chu đáo.
    • Hai vợ chồng: tăng gia sản xuất, chăn nuôi, cải thiện đời sống.
    • Bạn Tú: chăm học, giúp cha mẹ dọn dẹp nhà cửa, chăm sóc cây trồng, cắt cỏ cho bò.
    • Mọi người luôn chia sẻ giúp đỡ nhau trong mọi công việc.
    • Gia đình đầm ấm vui vẻ.
    • Gia đình cô chú tích cực xây dựng nếp sống ở khu dân cư, vận động bà con làm vệ sinh môi trường, chống các tệ nạn xã hội.

    c) Theo em, thế nào là gia đình văn hoá?

    Trả lời

    • Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
    • Xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, có sinh hoạt văn hóa lành mạnh.
    • Đoàn kết xóm giềng.

    Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

    d) Để xây dựng gia đình văn hoá, mỗi người trong gia đình cần phải làm gì?

    Trả lời

    Để xây dựng gia đình văn hóa, mỗi người trong gia đình cần:

    • Kính trọng ông bà, cha mẹ; là cha mẹ phải thương yêu, chăm sóc con cái, gia đình hòa thuận, đầm ấm.
    • Sống lành mạnh, giản dị, không đua đòi ăn chơi
    • Tránh xa các tệ nạn xã hội
    • Con cái chăm ngoan, học giỏi
    • Ông bà, cha mẹ gương mẫu là tấm gương để con cháu noi theo, thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
    • Mọi thành viên trong gia đình phải tích cực lao động theo khả năng của mình, làm ra nhiều của cải nhằm nâng cao mức sống gia đình, làm cho gia đình ngày càng đầy đủ, ấm no…
    • Sinh hoạt văn hóa, tinh thần trong gia đình lành mạnh.
    • Không sử dụng văn hóa phẩm độc hại, thấp kém.

    Những điều nên tránh:

    • Bạo lực trong gia đình.
    • Cha mẹ thiếu gương mẫu.
    • Cha mẹ sống bất hoà.
    • Sinh quá đông con

    Câu 2:

    a) Hãy tìm hiểu kĩ nội dung và các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá tại địa phương em và nhận xét việc thực hiện tiêu chuẩn gia đình văn hoá của gia đình em, của bản thân em.

    Trả lời

    Học sinh tìm hiểu kỹ nội dung và các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá tại địa phương em và nhận xét việc thực hiện tiêu chuẩn gia đình văn hoá của gia đình em, của bản thân em: gia đình em có là gia đình đông con hay không, gia đình có con cái ăn chơi đua đòi, có mắc tệ nạn xã hội không.

    b) Em hãy nhận xét về đời sống vật chất và tinh thần của các loại gia đình sau

    • Gia đình đông con
    • Gia đình giàu có nhưng con cái ăn chơi, đua đòi
    • Gia đình có hai con đều ngoan ngoãn, chăm học, chăm làm.

    Theo em, có phải gia đình giàu có thì bao giờ cũng hạnh phúc, tiến bộ?

    Trả lời

    • Gia đình đông con: nghèo túng, vất vả, bất hạnh không thể hạnh phúc được.
    • Gia đình giàu có nhưng con cái ăn chơi, đua đòi: Đời sống vật chất có thể đầy đủ nhưng đời sống tinh thần không lành mạnh, con cái đua đòi ăn chơi, dễ sa vào các tệ nạn xã hội, trở thành nỗi bất hạnh cho gia đình, danh dự gia đình bị tổn hại.
    • Gia đình có 2 con đều ngoan ngoãn, chăm học, chăm làm: Đây là loại gia đình văn hóa. Có thể đời sống vật chất đầy đủ hay còn khó khăn, nhưng con cái của gia đình có trách nhiệm và bổn phận với gia đình, chăm ngoan, học giỏi, hiếu thảo.

    c) Trong gia đình, mỗi người đểu có thói quen và sở thích khác nhau. Theo em, làm thế nào để có được sự hoà thuận và không khí đầm ấm, hạnh phúc trong gia đình?

    Trả lời

    • Trước hết mọi người trong gia đình phải tôn trọng sở thích cá nhân của từng thành viên, không can thiệp thô bạo.
    • Nhường nhịn nhau.
    • Trao đổi, góp ý kiến cho nhau khi có những thói quen chưa tốt

    d) Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý:

    (1) Việc nhà là việc của mẹ và con gái

    (2) Trong gia đình nhất thiết phải có con trai

    (3) Không cần có sự phân công chặt chẽ công việc trong gia đình

    (4) Gia đình có nhiều con là gia đình hạnh phúc

    (5) Con cái có thể tham gia bàn bạc các công việc gia đình

    (6)Trong gia đình, mỗi người chỉ cần hoàn thành công việc của mình

    (7) Trẻ em không thể tham gia xây dựng gia đình văn hoá.

    Trả lời

    * Em đồng ý với ý kiến (5).

    Bởi vì con cái là một thàrh viên trong gia đình cho nên có thể tham gia bàn bạc các công việc của gia đình mình và phải có trách nhiệm và bổn phận đối với gia đình.

    * Em không đồng ý với các ý kiến (1), (2), (3), (4), (6), (7).

    (1) và (2) là thể hiện quan niệm lạc hậu trọng nam khinh nữ;

    (3) và (6): Trong gia đình cần có sự phân công công việc cụ thể để mọi người có trách nhiệm đối với gia đình của mình, nhưng không có nghĩa là mỗi người trong gia đình chỉ cần hoàn thành công việc của mình là đủ mà cần có sự chia sẻ, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, tất cả vì sự êm ấm hạnh phúc của gia đình bé nhỏ.

    (4) Ý kiến gia đình có nhiều con là hạnh phức là chưa đúng. Bởi nếu đông con, chăm sóc, nuôi dạy sẽ vất vả, khó khăn hơn những gia đình ít con.

    • Đông con sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của cha mẹ, nhất là người mẹ
    • Đông con sẽ làm ảnh hưởng đến công tác (công việc) của cha mẹ.
    • Nếu đông con và nghèo túng là gia đình bất hạnh chứ không thể là gia đình có hạnh phúc.

    (5) và (7): Trẻ em là một thành viên của gia đình cho nên trẻ em có trách nhiệm và bổn phận tham gia bàn bạc công việc gia đình và góp sức mình để xây dựng gia đình văn hóa.

    đ) Em có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của con cái trong gia đình qua kinh nghiệm của bản thân và qua câu nói của Xu-khôm-lin-xki?

    Trả lời

    Gia đình nào cũng có thể phòng ngừa hoả hoạn và phòng ngừa những đứa con hư hỏng nếu có biện pháp phòng ngừa tốt. Song biện pháp giáo dục của cha mẹ dù có tốt đến đâu nhưng điều quyết định để trở thành những đứa con ngoan hay hư hỏng là từ bản thân, ý chí, nghị lực, ý thức, trách nhiệm và bổn phận của những đứa con.

    e) Theo em, những gia đình sau đây có ảnh hưởng đến cộng đồng và xã hội như Ihế nào?

    – Gia đình có cha mẹ bất hoà

    – Gia đình có cha mẹ thiếu gương mẫu (làm ăn bất chính, nghiện hút..)

    – Gia đình có con cái hư hỏng (ăn chơi quậy phá, nghiện hút, đua xe…).

    Trả lời

    Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, vì thế những kiểu gia đình trên sẽ ảnh hưởng đến cộng đồng, đến sự bình yên của môi trường sống (của bà con làng xóm, nếu suốt ngày bên cạnh nhà mình có một gia đình bố mẹ bất hoà suốt ngày cãi vã nhau), sự bất hoà của cha mẹ dẫn đến gia đình tan nát, con cái không có người nuôi dạy, những đứa con sẽ là gánh nặng của xã hội.

    Khi bố mẹ thiếu gương mẫu, làm ăn bất chính, nghiện hút thì đó không thể là một gia đình hạnh phúc, một môi trường tốt để con cái trưởng thành, nó cũng sẽ bị ảnh hưởng rất lớn và gia đình đó khó có thể có những đứa con ngoan, mà là những đứa con hư hỏng, ăn chơi, quậy phá, nghiện hút, đua xe gây không biết bao nhiêu điều xấu cho cộng đồng và xã hội.

    g) Hãy kể tên những việc của gia đình mà em có thể tham gia. Em dự kiến sẽ làm gì để góp phần xây dims gia đình văn hoá?

    Trả lời

    Những việc làm của gia đình mà em có thể tham gia:

    • Giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, chăm sóc cây trồng, nấu cơm, têm trầu cho bà…
    • Giúp bố mẹ đưa đón, chăm sóc em
    • Chăm chỉ học hành để đạt kết quả tốt
    • Chăm sóc bố mẹ khi bố mẹ đau ốm

    Để góp phần xây dựng gia đình văn hóa, em sẽ chăm ngoan, học giỏi. Biết kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, thương yêu em nhỏ. Không đua đòi ăn diện, không làm điều gì tốn hại đến danh dự gia đình mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Công Nghệ 8 Bài 36. Vật Liệu Kỹ Thuật Điện
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 1: Pháp luật và đời sống

    Bài 5 (trang 15 sgk GDCD 12)

    Em hãy sưu tầm 3 – 5 câu ca dao tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được Nhà nước ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật, qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

    Một lòng thờ mẹ kính cha

    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 70 khoản 2, luật Hôn nhân và gia đình 2014: Con cái “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”.

    “Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 105, luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”

    “Pháp bất vị thân”

    Quy tắc này được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 16, Hiến pháp 2013:

    “1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    1. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.”
    2. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.

    + Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

    + Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục. Khi đó, các giá trị đạo đức đã được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.

    + Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau, là thể hiện cụ thể của công lí, công bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

    Bài 8 (trang 43 sgk GDCD 12)

    Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

    8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    8.1: Đáp án c và g

    8.2: Đáp án c và e

    8.3: Đáp án: b, e.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Bài 1: Pháp luật và đời sống

    Bài 2 (trang 14 sgk GDCD 12)

    Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật. Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

      Các đặc trưng của pháp luật:

    – Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nó làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng pahri xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định.

    – Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước, là quy định bắt buộc với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật, nếu không sẽ bị áp dụng những biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế để buộc họ tuân theo hoặc để khắc phục những hậu quả do việc làm trái pháp luật của họ gây nên.

    – Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chưa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, gọi là các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản này đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một mặt nghĩa để ai đọc cũng hiểu đúng và thực hiện chính xác các quy định; cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

      Nội quy trường, Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì:

    Nội quy trường học do Bam Giám hiệu nhà trường ban hành, có tính bắt buộc đối với học sinh trong phạm vi nhà trường ấy. Còn điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn. Những văn bản này không mang tính quy phạm phổ biến, không mang tính bắt buộc chung và không phải là văn bản quy phạm mang tính quyền lực của nhà nước.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 3 Trang 11, 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 12: Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Giải Câu 9 Trang 66
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 10: Tự Lập…
  • Giải Gdcd 8: Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 29: Anken
  • Giải Bài Tập 2: Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

    Theo, em, những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội ? Em có những biện pháp gì để giữ mình không bị sa vào tệ nạn xã hội và góp phần phòng chống tệ nạn xã hội ?

    – Nguyên nhân:

    + Lười nhác, ham chơi, đua đòi.

    + Cha mẹ nuông chiều.

    + Hoàn cảnh gia đình éo le, cha mẹ buông lỏng việc quản lý con.

    + Do bạn bè xấu rủ rê lôi kéo.

    + Do bị dụ dỗ, bị ép buộc, khống chế.

    + Do thiếu hiểu biết.

    + Do nền kinh tế kém phát triển.

    + Do chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường.

    + Ảnh hưởng xâu của văn hoá đồi trụy

    + Kỉ cương pháp luật chưa nghiêm dẫn đến tiêu cực trong xã hội.

    – Biện pháp của em để giữ mình.

    + Sống lành mạnh;

    + Phấn đấu học tập rèn luyện tốt;

    + Hiểu biết pháp luật;

    + Có ý chí nghị lực, làm chủ bản thân;

    – Để góp phần phòng chông tệ nạn xã hội:

    + Tham gia các hoạt động về phòng chống tệ nạn xã hội: như tuyên truyền, vẽ tranh cổ động, áp phích…

    + Tham gia học tập dưới hình thức ngoại khoá đố vui để học về phòng chống các tệ nạn xã hội do trường tổ chức;

    + Không tàng trữ hoặc che dấu những người tàng trữ ma tuý;

    + Có thái độ kiên quyết trước những hành vi phạm tội của bạn

    + Giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện tội phạm.

    Tham khảo toàn bộ: Giải GDCD 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 18: Bộ Máy Nhà Nước Cấp Cơ Sở (Xã, Phường, Thị Trấn)
  • Bài 17. Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 33 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 26, 27 Câu 1, 2, 3 , 4, 5 Tập 2
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 26,27 Sách Toán 7 Tập 2: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2
  • Giải Bài 48, 49, 50, 51, 52 Trang 76, 77 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 40 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2
  • Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ

    Bài 1 (trang 81 sgk GDCD 12)

    Sử dụng hiểu biết về các quyền đã học trong bài, em hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

    Nêu được khái niệm của hai hình thức dân chủ

    + Dân chủ trực tiếp là một hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội tự bàn bạc và quyết định công việc của chính mình

    + Dân chủ gián tiếp là hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội bầu ra các đại diện và giao cho họ trách nhiệm thay mặt mình bàn bạc và quyết định các công việc chung

    * Nêu được ưu diểm và hạn chế cơ bản của hai hình thức dân chủ:

    – Dân chủ trực tiếp

    + Ưu điểm: cử tri được bàn bạc trực tiếp để đi đến thống nhất các quyết sách, chương trình hành động trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội…theo biểu quyết đa số. Mọi công dân bình đẳng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội…; tập trung được nhiều ý kiến hay, quý báu từ nhân dân để Đảng, Nhà nước xây dựng Luật, các chính sách; Phát huy được tinh thần tự quản của nhân dân. Mang tính quần chúng rộng rãi

    + Hạn chế: Phạm vi hẹp, chỉ ở tầm vi mô, ban đầu. Phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân

    – Dân chủ gián tiếp:

    + Ưu điểm: Nhân dân được làm chủ thông qua người đại diện nên phạm vi được bao quát toàn bộ lãnh thổ từ địa phương đến trung ương, trên mọi lĩnh vực.

    + Hạn chế: Nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp nên phụ thuộc nhiều vào khả năng của người đại diện.

    Do đó, cần kết hợp tốt cả hai hình thức dân chủ.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 26: Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 4. Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 42: Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế, An Ninh Quốc Phòng Ở Biển Đông Và Các Đảo, Quần Đảo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100