Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 bài 7 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 7 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 Bài 7

    1. Một trong những tác hại của ma túy với người nghiện như thế nào?

    a. An thần, nhưng phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe

    b. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật cho mọi người

    c. Giảm đau, nhưng có hại cho sức khỏe con người

    d. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật, hủy hoại sức khỏe

    2. Tình trạng nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Da đỏ tím, phát ban, ngứa ngáy khó chịu, rất muốn tắm

    b. Nước da tái xám, dáng đi xiêu vẹo, cơ thể gầy đét

    c. Rối loạn sinh học, thức đêm, ngủ ngày

    d. Suy nhược toàn thân, người gầy gò, xanh xao, mắt trắng, môi thâm

    3. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Sa sút về tinh thần, xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh

    b. Thích có nhiều bạn bè để vui chơi giải trí

    c. Trộm cắp, lừa đảo, cướp giật

    d. Hành vi, lối sống sai chuẩn mực đạo đức, tha hóa về nhân cách

    4. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình do nghiện ma túy?

    a. Tiêu tốn tài sản, thiệt hại về kinh tế

    b. Xa lánh người thân, hay gây gổ, cáu gắt với mọi người

    c. Buôn bán thua lỗ dẫn đến hay cáu gắt với mọi người

    d. Hành hạ người thân, cha mẹ, vợ con, anh em

    5. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Là nguyên nhân chủ yếu làm mất an ninh trật tự

    b. Là động cơ đẩy người lương thiện, thanh niên phạm tội

    c. Là nguyên nhân chủ yếu làm cho thanh niên phạm tội

    d. Là nguyên nhân xô đẩy người lương thiện vào con đường phạm tội

    6. Nội dung nào sau đây không phải là tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội?

    a. Lôi kéo gây mất trật tự an ninh ở các khu vực đông người

    b. Người nghiện có những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật

    c. Kéo theo tệ nạn xã hội, gây bất ổn về an ninh, trật tự trong địa bàn

    d. Gây tâm lí hoang mang, lo sợ và bất bình trong nhân dân

    7. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Người nghiện tham gia chủ yếu việc tổ chức sản xuất trái phép chất ma túy

    b. Người nghiện tham gia buôn bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

    c. Người nghiện là đối tượng chủ yếu tàng trữ chất ma túy

    d. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất trật tự an ninh trên địa bàn

    8.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến nghiện về ma túy?

    a. Lối sống thực dụng, buông thả, do không làm chủ được bản thân

    b. Sự phối hợp quản lí học sinh của gia đình, nhà trường và xã hội chưa hiệu quả

    d. Quản lý địa bàn dân cư của địa phương chưa tốt

    9.Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện về ma túy là gì?

    aHiểu biết về ma túy nhưng coi thường hậu quả của nó

    b. Biết rõ về hậu quả, dùng quá nhiều

    c. Biết rõ về hậu quả vẫn sử dụng

    d. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy nên bị lôi kéo sử dụng

    10. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Hay toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, lực học giảm sút

    b. Thích ăn mặc, trang điểm lòe loẹt khác người

    c. Thường xin ra ngoài đi vệ sinh trong khi học tập

    d. Tính tình cáu gắt, da xanh tái, trầm cảm

    11. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Thường xin tiền bố mẹ

    b. Thường tụ tập nơi hẻo lánh ít người qua lại

    c. Có buổi đi học, vào lớp học muộn giờ

    d. Túi quần áo, cặp sách thường cõ bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

    12. Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

    a. Nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật đối với công tác phòng chống ma túy

    c. Không sử dụng ma túy với bất kỳ hình thức nào

    d. Nói không với ma túy nên khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải đưa bạn đến trại cai nghiện

    13. Khi phát hiện bạn có biểu hiện sử dung ma túy, học sinh phải làm gì?

    a. Báo cáo kịp thời cho thầy cô giáo

    b. Phải báo ngay cho bố mẹ mình

    c. Phải báo ngay cho đội phòng chống ma túy

    d. Phải kịp thời nhắc nhở và theo dõi bạn

    14. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy cần lưu ý điều gì tuyệt đối không được làm?

    a. Nâng cao cảnh giác tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo

    b. Khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải xin phép nghỉ học

    c. Tích cực tham gia phong trào phòng chống ma túy do nhà trường phát động

    d. Cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, ma túy

    15. Tác hại của ma túy về hệ tiêu hóa với người nghiện như thế nào?

    a. Cảm giác muốn ăn, nhưng tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    b. Ăn ít, uống nhiều, hoạt động của hệ tiêu hóa bình thường

    c. Cảm giác no, không muốn ăn, tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    d. Không ăn uống do tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    16. Tác hại của ma túy tới hệ tiêu hóa người nghiện như thế nào?

    a. Hay nôn ọe, đau bụng dữ dội.

    b. Đau bụng liên tục, có cảm giác buồn ngủ.

    c. Thường có cảm giác buồn nôn, đau bụng.

    d. Thường có cảm giác đầy bụng, hay nôn, nhưc đầu.

    17. Tác hại của ma túy tới hệ hô hấp người nghiện hít như thế nào?

    a. Viêm phổi, hen phế quản, viêm đường hô hấp dưới

    b. Viêm mũi, nhưng không ảnh hưởng tới đường hô hấp trên và dưới

    c. Hen phế quản, viêm đường hô hấp trên

    d. Viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên và dưới

    18. Tác hại của ma túy tới hệ tuần hoàn người nghiện như thế nào?

    a. Tim loạn nhịp, huyết áp tăng, giảm đột ngột, mạch máu bị xơ cứng

    b. Ổn định nhịp tim, huyết áp, mạch máu tạm ổn định

    c. Huyết áp luôn tăng đột ngột, mạch máu bị tắc

    d. Tim ổn định về nhịp, nhưng huyết áp tăng, mạch máu bình thường

    19. Tác hại của ma túy tới hệ thần kinh người nghiện như thế nào?

    a. Ức chế toàn phần ở bán cầu đại não

    b. Kích thích hoặc ức chế từng phần ở bán cầu đại não

    c. Kích thích toàn phần ở bán cầu đại não

    d. Kích thích hoặc ức chế toàn bộ bán cầu đại não

    20. Tình trạng bệnh tật nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Áp xe gan

    b. Suy gan, suy thận

    c. Sốt cao liên tục

    d. Viêm gan

    21. Tình trạng rối loạn cảm giác về da sau đây không phải là tác hại của ma túy của người nghiện?

    a. Không cảm thấy bẩn, sợ nước, ngại tắm rửa

    b. Viêm da thường xuyên

    c. Ghẻ lở, hắc lào

    d. Viêm đầu dây thần kinh

    22. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Hội chứng quên, ảo giác hoang tưởng, kích động

    b. Rối loạn về nhận thức, cảm xúc, về tâm tính

    c. Có ý thức về hành vi nhưng phản ứng rất chậm chạp

    d. Có thể có hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

    23. Phân loại chất ma túy dựa vào nội dung gì?

    a. Nguồn gốc tự nhiên; đặc điểm gây nghiện; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng.

    b. Nguồn gốc xuất xứ; thành phần hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng tác dụng của nó với người sử dụng

    c. Nguồn gốc hóa học; khả năng gây nghiện; tác dụng của nó đối với người sử dụng

    d. Nguồn gốc sản xuất; đặc điểm cấu trúc hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng; dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lí người sử dụng

    24. Một trong những hậu quả của nghiện thuốc phiện là gì?

    a. Người gầy yếu, tiều tụy, đi đứng không vững.

    b. Người ốm yếu, nằm tại chỗ, phải cấp cứu liên tục

    c. Người phát triển bình thường, nhưng không đi đứng được.

    d. Người gầy nhưng đi đứng, ăn ngủ bình thường.

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1d; 2a; 3b; 4c; 5d; 6a; 7b; 8c; 9d; 10b; 11c; 12d; 13a; 14b; 15c; 16c; 17d; 18a; 19b; 20c; 21d; 22c; 23d; 24a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Lý thuyết GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    Soạn GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 10 bài 5 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 10 Bài 5 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    Câu 1.

    Nêu tác hại của một số loại bom, đạn.

    – Huỷ diệt sự sống của ta,

    – Gây cho nhân dân ta những thiệt hại vô cùng to lớn về người và của,

    – Huỷ diệt môi trường sống,

    – Để lại di chứng chiến tranh cho các thế hệ kế tiếp.

    Câu 2.

    Nêu một số biện pháp phòng tránh bom, đạn thông thường.

    – Quan sát, báo động

    – Ngụy trang, giữ bí mật

    – Làm hầm hố phòng tránh bom đạn

    – Sơ tán người và phương tiện máy móc ở các trọng điểm địch có thể đánh phá

    – Đánh trả

    Câu 3.

    Nếu một số loại thiên tai và tác hại của chúng.

    * Một số loại thiên tai:

    – Bão : là một trong những thiên tai chủ yếu và nguy hiểm ở Việt Nam; thường gặp lúc triều cường, nước biển dâng cao, kèm theo mưa lớn kéo dài gây lũ lụt.

    – Lũ quét : thường xảy ra ở vùng đồi núi, nơi có độ dốc lớn, cường độ mưa lớn mà đường thoát nước bất lợi. Cũng có thể xảy ra do vỡ hồ chứa nhỏ, sạt lở đất lấp dòng chảy. Lũ quét gây thiệt hai nặng về người và của.

    – Lũ bùn đá : là một loại hình lũ quét sườn đặc biệt với dòng nước có lượng vật chất đậm đặc bùn đá và động năng lớn. Lũ bùn đá phát sinh từ thượng nguồn các suối nhỏ, nơi đất đá bị trượt lở mạnh và tuôn chảy ra các cửa suối. Theo phân loại truyền thống, chỉ khi mật độ đất đá trong dòng nước lớn hơn 60%, mới gọi là lũ bùn đá.

    * Tác hại của thiên tai

    – Cản trở sự phát triển kinh tế – xã hội.

    –  Gây hậu quả về môi trường, tác động xấu đến sản xuất và đời sống.

    – Gây hậu quả đối với quốc phòng – an ninh; phá hủy các công trình, làm suy giảm nguồn dự trữ quốc gia, gây mất ổn định đời sống nhân dân và trật tự xã hội.

    Câu 4.

    Nêu các biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    a) Chấp hành nghiêm về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    d) Hợp tác quốc tế về cảnh báo, dự báo thiên tai.

    e) Chuẩn bị các phương tiện cứu hộ cứu nạn. Sẵn sàng sơ tán đến nơi an toàn.

    g) Cứu trợ khắc phục hậu quả; cứu người bị nạn, làm vệ sinh môi trường, giúp đỡ các gia đình bị nạn, khôi phục sản xuất và sinh hoạt.

    h) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    Câu 5.

    Trách nhiệm của học sinh đối với việc phòng tránh bom, đạn và thiên tai.

    Học sinh tích cực học tập tốt, rèn luyện tốt, học tập ,nắm vững các kiến thức về quốc phòng, nắm vững kiến thức về tác hại bom,đạn và thiên tai

    -Học sinh tuyên truyền về tác hại bom đạn và thiên tai

    -Có ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây, vệ sinh

    -Khi phát hiện bom đạn báo ngay cho người có trách nhiệm

    -Giúp đỡ nhân dân khắc phục hậu quả

    -Chấp hành các văn bản pháp luật về bom đạn và thiên tai.

    Lý thuyết GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    II. Thiên tai, tác hại của chúng và cách phòng tránh.

    1. Các loại thiên tai chủ yếu ở Việt Nam

    a) Bão

    – Bão là một trong những loại hình thiên tai chủ yếu và nguy hiểm ở Việt Nam. Bão vào thường gặp lúc triều cường, nước biển dâng cao, kèm theo mưa lớn kéo dài, gây lũ lụt.

    – Nước ta nằm ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, là một trong những vùng bão có số lượng lớn và cường độ mạnh với xu thế ngày càng gia tăng.

    b) Lũ lụt

    Lũ lụt miền Trung năm 2022

    – Lũ các sông khu vực Bắc Bộ thừng xuất hiện sớm so với các vùng khác, hằng năm trung bình có 3-5 trận lũ, thời gian kéo dài từ 8-15 ngày.

    – Lũ các sông miền Trung (từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 10, từ Quảng Bình đến Bình Thuận xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 12), đây là khu vực có hệ thống sông ngắn, dốc, lũ lên nhanh, xuống nhanh, các sông ở khu vực này có hệ thống ngăn lũ tháp hoặc không có đê. Nước lũ không chỉ chạy trong dòng chính mà còn chảy tràn qua đồng bằng.

    – Lũ các sông khu vực Tây Nguyên thường mang đặc điểm lũ núi, lũ quét.

    – Lũ các sông miền Đông Nam Bộ do cường độ mưa lớn, có lớp phủ thực vật và rừng nguyên sinh phong phú nên lũ thường không lớn nhưng thời gian ngập lụt kéo dài.

    – Lũ các sông đồng bằng sông Cửu Long thường diễn biến chậm, nhưng kéo dài trong suốt khoảng thời gian từ 4-5 tháng, làm ngập hầu hết toàn bộ vùng đồng bằng sông Cửu Long.

    c) Lũ quét, lũ bùn đá

    – Thường xảy ra ở vùng đồi núi, nơi có độ dốc lớn, cường độ mưa lớn mà đường thoát nước bất lợi.

    – Lũ quét cũng có thể xảy ra do vỡ hồ chứa nhỏ, sạt lở đất lấp dòng chảy.

    Lũ quét xảy ra thường bát ngờ trong phạm vi hẹp nhưng khốc liệt, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của.

    d) Ngập úng

    Ngập úng do mưa lớn gây ra, tuy ít gây tổn thất về người, nhưng ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và môi trường sinh thái.

    e) Hạn hán và sa mạc hóa

    Là loại thiên tai đứng thứ ba về mức độ thiệt hại bão, lũ. Hạn hán kéo dài sẽ dẫn đến nguy cơ sa mạc hóa ở một số vùng, đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ, vùng cát ven biển và vùng đất dốc thuộc trung du, miền núi.

    Ngoài ra, còn có các loại thiên tai xâm nhập mặn, lốc, sạt lở, động đất sóng thần, nước biển dâng…

    2. Tác hại của thiên tai

    – Thiên tai là tác nhân trực tiếp cản trở sự phát triển kinh tế xã hội, là trở lực lớn của quá trình phấn đấu đạt các mục tiêu kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo. Hiện nay nước ta có khoảng trên 80% dân số chịu ảnh hưởng của thiên tai, chỉ tỉnh trong 5 năm (2002 – 2006) thiên tai đã làm khoảng 1.700 người thiệt mạng, thiệt hại tài sản nhà nước ước tính 75.000 tỷ đồng.

    – Thiên tai gây hậu quả về môi trường: tàn phá gây ô nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh, tác động xấu đến sản xuất và đời sống cộng đồng.

    – Thiên tai còn gây ra hậu quả đối với quốc phòng  an ninh như: phá huỷ các công trình quốc phòng an ninh, làm suy giảm nguồn dự trữ quốc gia, là tác nhân gây ra sự mất ổn định đời sống nhân dân và trật tự xã hội.

    3. Một số biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

    a) Chấp hành nghiêm các văn bản pháp luật về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

    c) Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

    – Các nghiên cứu về sạt lở sông biển, phòng, chống lũ lụt, hạn hán cho đồng bằng sông Hồng.

    – Mô hình nhà an toàn trong thiên tai.

    – Các phương pháp đánh gía thiệt hại và cứu trợ thiên tại, phân vùng ngập lụt các tỉnh miền Trung, quy hoạch phòng tránh lũ quét.

    – Ứng dụng công nghệ mới trong công tác dự báo, cảnh báo và quản lí thiên tai; ứng dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong xây dựng công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    d) Hợp tác quốc tế về cảnh báo, dự báo thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, tạo điều kiện cho tầu thuyền tránh trú bão, khai thác hợp lý an toàn các nguồn lợi trên biển với các n­ước có chung biên giới trên đất liền, trên biển.

    e) Công tác cứu hộ cứu nạn

    Từng ng­ười và gia đình cần chuẩn bị các phương tiện cứu hộ cứu nạn theo sự hướng dẫn của chính quyền địa ph­ương, sẵn sàng sơ tán đến nơi an toàn nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra.

    g) Công tác cứu trợ khắc phục hậu quả.

    – Cấp cứu ng­ười bị nạn.

    – Làm vệ sinh môi tr­ường.

    – Giúp đỡ các gia đình bị nạn ổn định đời sống.

    – Khôi phục sản xuất và sinh hoạt.

    h) Công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai làm cho mọi ng­ời thấy rõ nguyên nhân tác hại của thiên tai, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng trong phòng chống giảm nhẹ thiên tai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo)
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 42: Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế, An Ninh Quốc Phòng Ở Biển Đông Và Các Đảo, Quần Đảo
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 4. Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 26: Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 5, Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 1, Giải Bài Tập Quốc Phòng 12 Bài 9, Giải Bài Tập Giáo Dục Quốc Phòng 11, Con Đường Cứu Nước Giải Phóng Dân Tộc Mà Lãnh Tụ Nguyễn ái Quốc, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Báo Chí Với Công Tác Đấu Tranh Phòng Chống Tham Nhũng Lãng Phí, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2022, Thông Tu 157/2017/tt-bqp Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Quôc Phòng Vào Mục Đích Quốc Phòng, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Thong Tu So 157/2017 Cua Bo Quoc Phong Ve Quan Ly Dat Quoc Phong, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26-8-2013 Của Bộ Quốc Phòng Về “quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyế, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26-8-2013 Của Bộ Quốc Phòng Về “quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyế, Thông Tư 157/2017 Ngày 02/7/2017 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quốc Phòng, Chỉ Thị 103 Của Bộ Quốc Phòng ày 28 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng,, Chỉ Thị 103 Của Bộ Quốc Phòng Ngày 28 Tháng 11 Năm 2022ày 28 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng, Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Bảo Vệ Vững Chắc Tổ Quốc, Bai Thu Hoach Kien Thuc An Ninh Quoc Phong Cho Doi Tuong 3 Ve Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Cho Đối Tượng 3 Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Quốc Phòng Và An Ninh Đối Tượng 3 Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Bảo Vệ Vững Chắc Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Về Khu Vực Phòng Thủ, Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với Thế Trận An Ninh Nhân Dân, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Phuong Huong Va Giai Phap Co Ban Phong Chong Dien Bien Hoa Binh Va Phong Chong Bao Loan, Những Yếu Tố Tác Động Đến An Ninh Quốc Gia Và Giải Pháp Cơ Bản Bảo Đảm An Ninh Quốc Gia, Mẫu 5b Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 28 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 96 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 917 Của Bộ Quốc Phòng, Mẫu Số 5b Bộ Quốc Phòng, Quốc Phòng 11, Chỉ Thị 91 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 917 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 89 Của Bộ Quốc Phòng, Quốc Phòng 2, Quốc Phòng Lớp 11 Bài 5, Văn Phòng Quốc Hội, Chỉ Thị 91 Của Bộ Quốc Phòng, Đề án 80 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 103 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị Số 128 Của Bộ Quốc Phòng, Bài 15 Quốc Phòng, Chỉ Thị 855 Của Bộ Quốc Phòng, Văn Bản Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 103 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị Số 917 Của Bộ Quốc Phòng, Bộ Quốc Phòng, Mẫu 1 Bộ Quốc Phòng, Quoc Phong, Chỉ Thị So 74 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 04 Của Bộ Quốc Phòng, Đất Quốc Phòng , Quốc Phòng 1, Chỉ Thị 04 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 50 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 74 Bộ Quốc Phòng, Chi Thi 90 Cua Bo Quoc Phong, Van De An Ninh Quoc Phong, Luật Quốc Phòng, 177/2007 Bộ Quốc Phòng, Địa Chỉ Trường 18 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 33 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 33 Của Bộ Quốc Phòng, Vấn Đề Quốc Phòng An Ninh, Đề án 4868 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 103 Bộ Quốc Phòng 2022, Báo Cáo 06 Quốc Phòng An Ninh, Báo Cáo 06 Về Quốc Phòng An Ninh, Thông Tư 263 Của Bộ Quốc Phong, Giáo Dục Quốc Phòng, Thong Tu 195 Bo Quoc Phong, Quốc Phòng Là Gì Liên Hệ Bản Thân, Thông Tư 171 Của Bộ Quốc Phòng, Quốc Phòng Toàn Dân, Thông Tư 111 Bộ Quốc Phòng, Van Bản Ban Hành Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 195 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 202 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 202 Của Bộ Quốc Phòng, Đơn Xin Miễn Thể Dục Và Quốc Phòng, Sách Quốc Phòng 11, Chi Thị 128 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 146 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị Một Linh Ba Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 111 Của Bộ Quốc Phòng, Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 12, Địa Chỉ Trường 10 Bộ Quốc Phòng, Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11 Bài 4,

    Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 5, Giải Bài Tập Quốc Phòng 10 Bài 1, Giải Bài Tập Quốc Phòng 12 Bài 9, Giải Bài Tập Giáo Dục Quốc Phòng 11, Con Đường Cứu Nước Giải Phóng Dân Tộc Mà Lãnh Tụ Nguyễn ái Quốc, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Báo Chí Với Công Tác Đấu Tranh Phòng Chống Tham Nhũng Lãng Phí, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2022, Thông Tu 157/2017/tt-bqp Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Quôc Phòng Vào Mục Đích Quốc Phòng, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Thong Tu So 157/2017 Cua Bo Quoc Phong Ve Quan Ly Dat Quoc Phong, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26-8-2013 Của Bộ Quốc Phòng Về “quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyế, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26-8-2013 Của Bộ Quốc Phòng Về “quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyế, Thông Tư 157/2017 Ngày 02/7/2017 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quốc Phòng, Chỉ Thị 103 Của Bộ Quốc Phòng ày 28 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng,, Chỉ Thị 103 Của Bộ Quốc Phòng Ngày 28 Tháng 11 Năm 2022ày 28 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng, Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Bảo Vệ Vững Chắc Tổ Quốc, Bai Thu Hoach Kien Thuc An Ninh Quoc Phong Cho Doi Tuong 3 Ve Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Cho Đối Tượng 3 Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Quốc Phòng Và An Ninh Đối Tượng 3 Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Bảo Vệ Vững Chắc Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Về Khu Vực Phòng Thủ, Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với Thế Trận An Ninh Nhân Dân, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Phuong Huong Va Giai Phap Co Ban Phong Chong Dien Bien Hoa Binh Va Phong Chong Bao Loan, Những Yếu Tố Tác Động Đến An Ninh Quốc Gia Và Giải Pháp Cơ Bản Bảo Đảm An Ninh Quốc Gia, Mẫu 5b Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 28 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 96 Của Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 917 Của Bộ Quốc Phòng, Mẫu Số 5b Bộ Quốc Phòng, Quốc Phòng 11, Chỉ Thị 91 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 917 Bộ Quốc Phòng, Chỉ Thị 89 Của Bộ Quốc Phòng, Quốc Phòng 2, Quốc Phòng Lớp 11 Bài 5, Văn Phòng Quốc Hội, Chỉ Thị 91 Của Bộ Quốc Phòng, Đề án 80 Của Bộ Quốc Phòng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Quốc Phòng 11
  • Bài 1 Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Hai Quy Tắc Đếm Cơ Bản (Nâng Cao)
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 6 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 6 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 6

    1. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

    a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

    b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

    c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

    d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

    2. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Có vòng không tính điểm

    b. Tính điểm nhưng không có vòng

    c. Có vòng tính điểm

    d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

    3. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

    b. Tư thế ném thoải mái

    c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

    d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

    4. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

    a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

    c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

    d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    5. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

    a. Nam 25m, nữ 20m

    b. Nam 30m, nữ 25m

    c. Nam 35m, nữ 30m

    d. Nam 40m, nữ 35m

    6. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

    a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

    b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

    c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

    d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

    7. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 1

    c. Trúng vòng tròn 1

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

    8. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 2

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

    9. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

    b. Trúng vòng tròn 3

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trong mép trong vòng tròn 2

    10. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

    a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

    b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

    c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

    d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

    11. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

    a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

    b. Phía sau không bị vướng khi ném

    c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

    d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

    12. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

    a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

    b. Căn cứ tình hình ta và địch

    c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

    d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

    13. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

    a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

    b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

    c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

    d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

    14. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

    a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

    b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

    c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

    d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

    15. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

    a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

    b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

    c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

    d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

    16. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

    a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

    b. Không để rơi, không va chạm mạnh

    c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

    d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

    17. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

    a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

    b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

    c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

    d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

    18. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

    a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

    b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

    c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

    d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1b; 2c; 3b; 4d; 5a; 6a; 7c; 8c; 9b; 10b; 11d; 12c; 13d; 14a; 15b; 16b; 17c; 18c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 27: Thiên Nhiên Châu Phi (Tiếp Theo)
  • Bài 28: Các Đại Dương Trên Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lí 5 Bài 3: Khí Hậu
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất Giải bài tập 1 trang 24 SGK địa lý 10: Hãy giải thích câu ca dao Việt Nam: “Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối”.

    Trả lời

    – Ý nghĩa của câu ca dao: khoảng thời gian trong ca dao nước ta thường tính theo âm lịch, theo câu ca dao này thì vào khoảng tháng 5 âm lịch (tức khoảng tháng 6-7 dương lịch) có đêm ngắn và ngày dài. Còn vào khoảng tháng 10 âm lịch (tức khoảng tháng 11-12 dương lịch) có đêm dài và ngày ngắn hơn. Đây chính là hiện tượng ngày – đêm dài ngắn khác nhau do sự chuyển động quanh Mặt Trời cùa Trái Đất gây ra.

    – Câu ca dao này đúng trong trường hợp ở bán cầu Bắc, ở bán cầu Nam thì ngược lại, ở Việt Nam thể hiện rõ hơn ở miền Bắc do cỏ vĩ độ cao hơn.

    – Giải thích: Do Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời và trong quá trinh chuyển động trục Trái Đất luôn nghiêng 66°33 với mặt phẳng Hoàng đạo và không đổi phương nên:

    + Vào khoảng tháng 6-7, trục Trái Đất hướng đầu bắc về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng – tối đi qua trước cực Bắc và sau cực Nam nên ở bán cầu Bắc phần được chiểu sáng nhiều hơn phần bị che khuất. Vì vậy ngày dài hơn và đêm ngắn đi.

    + Vào khoảng tháng 11-12, trục Trái Đất hướng đầu bắc ra xa Mặt Trời, đường phân chia sáng – tối đi qua sau cực Bắc và trước cực Nam nên ờ bán cầu Bắc phần được chiếu sáng ít hơn phần bị che khuất. Vì vậy ngày ngắn hơn và đêm dài ra.

    Giải bài tập 2 trang 24 SGK địa lý 10: Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống con người?

    Trả lời

    – Sự thay đổi các mùa làm cho cảnh quan thiên nhiên cũng thay đổi theo mùa, mỗi mùa thiên nhiên mang một màu sắc riêng đặc trưng (mùa thu khí trời mát mẻ, cây cối ngả vàng; mùa đông lạnh giá, cây cối trơ trụi lá; mùạ xuân ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc; mùa hạ ánh nắng dồi dào, cây cối xanh tươi…).

    – Hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp cùng có tính mùa vụ (trong sản xuất lúa có vụ mùa, đông xuân, hè thu; rau vụ đông; vụ thu hoạch cà phê, cây ăn quả…). Ngoài ra, trong công nghiệp khai thác và hoạt động du lịch cũng có tính mùa.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 10 Bài 5: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 2)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 18: Châu Á (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu
  • 10Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 1
  • Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Gi bài VBT Sinh bài 5ả ọI. Trùng bi hình (trang 14 VBT Sinh 7)ế ọ1. (trang 14 VBT Sinh 7)ọ Quan sát hình 5.2 SGK và đi 1,2,3,4 vào tr ng theoề ốth đúng ho ng trùng bi hình:ứ ếTr i:ả ờ- hình thành chân gi th hai vây iậ 2- Khi chân gi ti (t o, vi khu n, ,…)ộ 1- Hai chân gi kéo dài nu vào sâu trong ch nguyên sinhả 3- Không bào tiêu hóa thành bao i, tiêu hóa nh ch tiêu hóaạ 4II. Trùng giày (trang 15 VBT Sinh 7ọ )1. (trang 15 VBT Sinh 7):ọ Quan sát hình 5.1 và 5.2 SGK tr các câu sau:ả ỏTr i:ả ờ- Nhân trùng giày có gì khác nhân trùng bi hình (v ng và hình ng)?ớ ượ ạ+ ng: trùng bi hình ch có nhân, trùng giày có nhân (nhân và nhân nh )ố ượ ỏ+ Hình ng: trùng bi hình kích th nh trùng giày kích th nhân n.ạ ướ ướ ớ- Không bào co bóp trùng giày và trùng bi hình kh nhau nh th nào (v o, sế ốl ng và trí)?ượ ị+ Trùng giày: ch có không bao co bóp hình tròn, trí thay i.ỉ ổ+ Trùng giày:n tr và sau có không bào co bóp hình hoa th trí nh.ử ướ ị- Tiêu hóa trùng giày khác trùng bi hình nh th nào (v cách th ăn, quáở ứtrình tiêu hóa,và th bãi…)?ả+ Trùng giày: th ăn lông mi ng. Th ăn qua mi ng và uứ ượ ầđ thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa diượ ầchuy trong th theo qu nh nh. Enzim tiêu hóa bi th ăn thành ch tể ấl ng th vào ch nguyên sinh. Ch bã th ra ngoài qua thoát thành th .ỏ ượ ể+ Trùng bi hình: Khi chân gi ti (t o, vi khu n, ,…). pế ật hình thành chân gi th hai vây i. Hai chân gi kéo dài nu vào sâu trongứ ồch nguyên sinh. Không bào tiêu hóa thành bao i, tiêu hóa nh ch tiêuấ ịhóa.Ghi nh (trang 15 VBT Sinh 7)ớ ọTrùng bi hình là ng bào có gi n, di chuy ng chân gi dinhế ảd ng nh không bào tiêu hóa.ưỡ ờTrùng giày là ng bào nh ng đã phân hóa làm nhi ph nh nhânộ ưnh không bào co bóp, mi ng, u. ph nhi ch năng ng nh nh.ỏ ịTrùng bi hình, trùng giày sinh vô tính theo cách phân đôi, trùng giày còn cóế ảhình th sinh ti p.ứ ợCâu (trang 16 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 16 VBT Sinh 7):ọ Trùng bi hình ng đâu, di chuy n, và tiêuế ồhóa nh th nào?ồ ếTr i:ả ờ- ng bùn trong các ao tù hay các ng, vào váng trên các ao,ố ướ ặh .ồ- Khi chân gi ti (t o, vi khu n, ,…). hình thành chânộ ứgi th hai vây i. Hai chân gi kéo dài nu vào sâu trong ch nguyên sinh.ả ấKhông bào tiêu hóa thành bao i, tiêu hóa nh ch tiêu hóa.ạ ịDOC24.VN 12. (trang 16 VBT Sinh 7):ọ Trùng giày di chuy n, th ăn, tiêu hóa và th bã nhể ưth nào?ếTr i:ả ờ- Di chuy nh lông i.ể ơ- Th ăn lông mi ng. Th ăn qua mi ng và vứ ượ ượ ơthành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa di chuy trong cờ ơth theo qu nh nh. Enzim tiêu hóa bi th ăn thành ch ng th vàoể ấch nguyên sinh. Ch bã th ra ngoài qua thoát thành th .ấ ượ ể3. (trang 16 VBT Sinh 7):ọ So sánh trùng giày trùng bi hình th tuy cùng làớ ấm bào nh ng th trùng giày có o, di chuy n, dinh ng, sinh ph cộ ưỡ ứt n.ạ ơTr i:ả ờB ng so sánh trùng bi hình và trùng giàyả ếDOC24.VN

    2020-12-22 01:59:15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 10: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 11
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa
  • Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 2 Trang 33 Sgk Gdcd 10
  • Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 11 Sgk Gdcd 10
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 23 Sgk Gdcd 10
  • Gdcd 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
  • Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 40 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập Gdcd 11, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Trang 100, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11,

    Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 40 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập Gdcd 11, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Trang 34,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật & Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Biện Chứng (Tiết 1)
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 Trang 43 44 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 28 29 Sgk Gdcd 10
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 18 Sgk Gdcd 10
  • Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 4: Nguồn Gốc Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 10 bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

    Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 10 bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

    Bài 1 trang 33 GDCD 10: Thế nào là chất và lượng của sự vật và hiện tượng? Cho ví dụ?

    Trả lời:

    – Khái niệm “chất” dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

    – Ví dụ: Chất của một người là trình độ tri thức đạo đức, tâm hồn của người đó.

    – Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng.

    – Ví dụ: Lượng của một người là chiều cao, cân nặng, hình dáng bên ngoài…

    Bài 2 trang 33 GDCD 10: Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    Sự khách nhau giữa biến đổi về lượng và biến đổi về chất:

    – Lượng đổi dẫn đến chất đổi:

    + Trong quá trình vận động và phát triển, chất và lượng của sự vật cũng biến đổi. Sự thay đổi đó có liên hệ chặt chẽ với nhau.

    + Tuy nhiên, khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì sự vật cũ mất đi, chất mới ra đời.

    – Chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng:

    + Làm thay đổi quy mô tồn tại của sự vật

    + Làm thay đổi nhịp điệu vận động của sự vật.

    – Ví dụ: nước sôi ở 100 oC, nhiệt độ tăng dần trong quá trình đun làm các phân tử nước chuyển động nhanh hơn; khi chưa đạt 100 oC, nước vẫn ở thể lỏng. Khi nước đạt 100 o C, chuyển sang thể khí, lúc này nước có sự bốc hơi nhanh và mạnh hơn, phần tử nước chuyển động nhanh hơn, có sự dãn nở.

    – Chín quá hóa nẫu.

    – Có công mài sắt có ngày nên kim.

    – Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

    – Đánh bùn sang ao.

    Trả lời:

    – Những câu thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi là:

    + Chín quá hóa nẫu: Lượng quá nhiều dẫn đến sự thay đổi về chất.

    + Có công mài sắt có ngày nên kim: Sự chăm chỉ cần cù sẽ dẫn đến thành công.

    + Kiến tha lâu cũng đầy tổ: Sự cần cù chăm chỉ, kiên nhẫn sẽ dẫn đến kết quả tốt.

    – Câu không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi là:

    + Đánh bùn sang ao: Làm việc vô ích.

    Bài 4 trang 33 GDCD 10: Trong đoạn văn sau đây, ý nào nói về lượng, ý nào nói về chất của phong trào cách mạng nước ta: Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. “Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng, từ cao trào Xô – viết Nghệ – Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 – 1945, mặc dù cách mạng có những lúc bị dìm trong máu lửa. Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xóa bỏ, một kỉ nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”.

    Trả lời:

    – Ý nói về chất của phong trào cách mạng: Sự thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

    – Ý nói về lượng: Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng, từ cao trào Xô – viết Nghệ – Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 – 1945, mặc dù cách mạng có những lúc bị dìm trong máu lửa. Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xóa bỏ, một kỉ nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

    Bài 5 trang 33 GDCD 10: Em hãy nêu một vài ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất trong quá trình học tập và rèn luyện của bản thân.

    Trả lời:

    Từ một học sinh yếu kém, nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự động viên của gia đình, bạn bè, thầy cô, em đã cố gắng tích lũy, tập trung chăm chỉ học và làm bài tập.

    Hết học kì 1 em đã đạt học sinh khá. Hết năm, em đã trở thành học sinh giỏi. Đây cố gắng thay đổi về lượng (kiến thức, kĩ năng làm bài,) dẫn đến sự tiến bộ của bản thân em về tri thức kĩ năng, giúp em trở nên tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 10: Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giải Gdcd 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Tự Lập
  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 4: Nguồn Gốc Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Ôn Tập Toán 6
  • Giải Toán Lớp 6 – Bài 6 – Phép Trừ Và Phép Chia
  • Lý thuyết GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    Soạn GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 10 bài 6 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 10 Bài 6 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    Câu 1.

    Phân biệt chứng bong gân và sai khớp. Nêu các biện pháp cấp cứu ban đầu bong gân.

    Câu 2.

    Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, cấp cứu ban đầu và các biện pháp đề phòng bị ngất.

    Câu 3.

    Nêu các biện pháp đề phòng và cấp cứu ban đầu khi bị điện giật.

    Câu 4.

    Nêu các biện pháp đề phòng và cấp cứu ban đầu khi bị chết đuối.

    Câu 5.

    Trình bày mục đích, nguyên tắc băng vết thương.

    Câu 6.

    Nêu các loại băng và kĩ thuật các kiểu băng cơ bản.

    *  Các loại băng:  Băng chun, băng cuộn, băng cá nhân, băng tam giác, băng 4 dải…

    *  Kỹ thuật băng vết thương.

    + Các kiểu băng cơ bản.

    – Băng vòng xoắn

    – Băng số 8

    + áp dụng cụ thể

    – Băng các đoạn chi.

    Thường vận dụng kiểu băng hình số 8

    Lý thuyết GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    TIẾT HỌC THỨ 1

    I. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường

    1. Bong gân

    a) Đại cương:

    – Hầu hết các khớp trong cơ thể là khớp động, các khớp tạo nên do các đầu xương áp sát vào nhau. Ở mỗi khớp bao giờ cũng có các dây chằng để tăng cường cho bao khớp và giữ thẳng góc cho hoạt động của khớp. Tùy khớp lớn hay bé, hoạt động nhiều hay ít mà dây chằng có cấu tạo khác nhau.

    – Bong gân là sự tổn thương của dây chằng chung quanh khớp do chấn thương gây nên. Các dây chằng có thể bong ra khỏi chỗ bám, bị rách hoặc đứt, nhưng không làm sai khớp.

    – Các khớp thường bị bong gân: khớp cổ chân, ngón chân cái, khớp gối, khớp cổ tay.

    b) Triệu chứng:

    – Đau nhức nơi tổn thương là triệu chứng quan trọng nhất và sớm nhất. Đau nhói khi cử động và khu trú vào một điểm, một vùng.

    – Sưng nề to, có thể có bầm tím dưới da (do chảy máu).

    – Chiều dài chi bình thường, không biến dạng.

    – Vận động khó khăn, đau nhức.

    – Tại khớp bị tổn thương có khi rất lỏng lẻo mà bình thường không có tình trạng đó.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng:

    – Cấp cứu ban đầu:

    + Băng ép nhẹ chống sưng nề, giảm tình trạng chảy máu và góp phần cố định khớp.

    + Chườm lạnh (chườm đá) bằng túi chườm hoặc bọc nước đá áp vào vùng khớp.

    + Bất động chi bong gân, cố định tạm thời bằng các phương tiện.

    + Trường hợp bong gân nặng, chuyển ngay đến các cơ sở y tế để cứu chữa bằng các phương pháp chuyên khoa.

    – Đề phòng.

    + Đi lại, chạy nhảy, lao động luyện tập quân sự đúng tư thế.

    + Cần kiểm tra đảm bảo an toàn thao trường, bãi tập và các phương tiện trước khi lao động luyện tập.

    2. Sai khớp

    a) Đại cương

    – Sai khớp là sự di lệch các đầu xương ở khớp một phần hay hoàn toàn do chấn thương mạnh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên.

    – Sai khớp thường xảy ra ở người lớn hoặc trẻ lớn khi xương đã phát triển.

    – Các khớp bị sai là: Khớp vai, khớp khuỷu, khớp háng, khớp càng lớn khi sai khớp tình trạng càng nặng.

    b) Triệu chứng

    – Đau dữ dội, liên tục nhất là lúc đụng vào khớp hay lúc nạn nhân cử động.

    – Mất vận động hoàn toàn, không gấp, duỗi được.

    – Khớp biến dạng, đây là dấu hiệu chắc chắn dễ nhận biết và rất có giá trị trong chuẩn đoán, đầu xương lồi ra, có thể sờ thấy ở dưới da.

    – Chi ở tư thế không bình thường, dài ra hoặc ngắn lại, thay đổi hướng tùy theo vị trí từng loại khớp.

    – Sưng nề to quanh khớp.

    – Tím bầm quanh khớp (có thể gãy hoặc rạn xương vùng khớp).

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    – Cấp cứu ban đầu.

    + Bất động khớp bị sai, giữ nguyên tư thế sai lệch.

    + Chuyển ngay nạn nhân đến các cơ sở y tế để cứu chữa.

    – Đề phòng.

    + Quá trình lao động, luyện tập phải chấp hành nghiêm quy định bảo đảm an toàn.

    + Cần kiểm tra độ an toàn của thao trường, bãi tập, các phương tiện trước khi lao động, luyện tập.

    3. Ngất

    a) Đại cương

    – Ngất là tình trạng chết tạm thời, nạn nhân mất tri giác, cảm giác và vận động, đồng thời tim, phổi và bài tiết ngừng hoạt động.

    – Cần phân biệt với hôn mê, mặc dù người hôn mê cũng mất tri giác, cảm giác và vận động, song tim, phổi, bài tiết vẫn còn hoạt động.

    – Có nhiều nguyên nhân gây ngất: cảm xúc quá mạnh, chấn thương nặng, mất máu nhiều, ngại (do thiếu oxi), người có bệnh tim, người bị say sóng, say nắng…

    b) Triệu chứng

    – Nạn nhân tự nhiên thấy bồn chồn, khó chịu, mặt tái, mắt tối dần, chóng mặt, ù tai, ngã khuỵu xuống bất tỉnh.

    – Toàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh, da xanh tái.

    – Phổi có thể ngừng thở hoặc thở rất yếu.

    – Tim có thể ngừng đập hoặc đập rất yếu, huyết áp hạ.

    – Thường nạn nhân bao giờ cũng ngừng thở trước rồi ngừng tim sau.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    * Cấp cứu ban đầu

    – Đặt nạn nhân nằm ngay ngắn tại nơi thoáng khí, yên tĩnh, tránh tập trung đông người, kê gối (hoặc chăn, màn…) dưới vai cho đầu hơi ngửa ra sau.

    – Lau chùi đất, cát, đờm dãi (nếu có) ở mũi, miệng để khai thông đường thở.

    – Cởi cúc áo, quần, nới dây lưng để máu dễ lưu thông.

    – Xoa bóp lên cơ thể, tát vào má, giật tóc mai, nếu có điều kiện cho ngửi a-mô-ni-ắc, dấm, hoặc đốt bồ kết thổi nhẹ cho khói bay vào hai lỗ mũi để kích thích, nếu nạn nhân hắt hơi được sẽ tỉnh.

    – Nếu nạn nhân đã tỉnh, chân tay lạnh có thể dùng nước gừng tươi, nước tỏi hòa với rượu và nước lã đun sôi cho uống.

    – Nếu nạn nhân chưa tỉnh, nhanh chóng kiểm tra để phát hiện sớm dấu hiệu ngừng thở, ngừng tim như:

    + Vỗ nhẹ vào người nêu nạn nhân không có phản ứng gì là mất tri giác, cảm giác và vận động.

    + Áp má vào mũi, miệng nạn nhân, nhìn xuôi xuống ngực nếu thấy lồng ngực, bụng không phập phồng, tai mũi, miệng không có hơi ấp, có thể thở rất yếu hoặc đã ngừng thở.

    + Bắt ngay mạch bẹn (hoặc mạch cảnh) không thấy mạch đập, có thể đã ngừng tim (thời gian kiểm tra không được kéo dài quá 1 phút).

    – Nếu xác định nạn nhân đã ngừng thở, ngừng tim, cần tiến hành ngay biện pháp: thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực, cứ thổi ngạt 1 lần, ép tim 5 lần (nếu có 2 người làm) hoặc thổi ngạt 2 lần, ép tim 15 lần (nếu chỉ có 1 người làm), phải làm khẩn trương, liên tục, kiên trì, khi nào nạn nhân tự thở được, tim đập lại mới dừng.

    * Đề phòng

    – Phải bảo đảm an toàn, không để xảy ra tai nạn trong quá trình lao động, luyện tập.

    – Phải duy trì đều đặn chế độ làm việc, nghỉ ngơi, tránh làm việc căng thẳng, quá sức.

    – Phải rèn luyện sức khỏe thường xuyên, nên rèn luyện từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, tạo cho cơ thể có thêm khả năng thích ứng dần với mọi điều kiện của môi trường.

    5. Điện giật

    a) Đại cương

    Điện giật có thể làm tim ngừng đập, ngừng thở, gây chết người nếu không được cấp cứu kịp thời. Việc cứu sống nạn nhân chủ yếu do thân nhân, người xung quanh và chỉ có tác dụng trong những phút đầu, do đó mọi người cần phải biết cách cấp cứu điện giật.

    b) Triệu chứng

    – Có thể tim ngừng đập, ngừng thở và gây tử vong nêu không cấp cứu kịp thời.

    – Gây bỏng, có thể bỏng rất sâu, đặt biệt do điện cao thế.

    – Gãy xương, sai khớp và tổn thương các phủ tạng do ngã.

    c) Cấp cưu ban đầu và cách đề phòng

    – Cấp cứu ban đầu:

    + Khi còn nguồn điện phải nhanh chóng cắt cầu dao, bỏ cầu chì, dùng sào đẩy dây điện khỏi người bị nạn. Nếu cầm tay, chân nạn nhân kéo ra, người cấp cứu phải đi guốc, giày, dép khô và dùng vật cách điện lót tay.

    + Khi nạn nhân đã thở được và ti dã đập lại thì nhanh chóng chuyển đến bệnh viện gần nhất. Có thể vừa chuyển trên xe vừa làm hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực.

    – Các đề phòng:

    + Chấp hành nghiêm các quy định về sử dụng điện.

    + Các thiết bị sử dụng điện phải bảo đảm an toàn.

    + Các ổ cấm điện phải đặt xa tầm với của trẻ em.

    ——————————————-

    TIẾT HỌC THỨ 2 

    5. Ngộ độc thức ăn

    a) Đại cương

    – Ngộ độc thức ăn rất hay gặp ở những nước nghèo, chập phát triển và các nước nhiệt đới. Ngộ độc thức ăn do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

    + Ăn phải nguồn thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn: thức ăn ôi, thiu, thịt sống, tái, thịt hộp hỏng, rau sống, hoa quả, nguồn nước… bị ô nhiễm, không được xử lí kĩ trong quá trình chế biến thức ăn.

    + Ăn phải nguồn thực phẩm có chứa sẵn chất độc: nấm độc, sắn…

    + Ăn phải một số thực phẩm dễ gây dị ứng tùy thuộc cơ địa từng người: tôm, cua, dứa…

    b) Triệu chứng.

    – Người bị nhiễm độc thức ăn thường xuất hiện với ba hội chứng điển hình là:

    + Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc: sốt 38-390C, có rét run, nhức đầu, mệt mỏi, có khi mê sảng, co giật, hôn mê.

    + Hội chứng viêm cấp đường tiêu hóa: đau bụng vùng quanh rốn, đôi khi lan tỏa khắp ổ bụng, đau quặn bụng. Buồn nôn, nôn nhiều lần trong ngày, nôn ra nước lẫn thức ăn, ỉa chảy nhiều lần, nhiều nước như tháo ra, đôi khi lẫn thức ăn chưa tiêu.

    + Hội chứng mất nước, điện giải: khát nước, môi khô, mắt trũng, gầy sút, mạch nhanh, huyết áp hạ, bụng chướng, chân tay lạnh.

    – Với cơ thể khỏe mạnh thường khỏi sau 2-3 ngày, đôi khi ỉa lỏng có thể kéo dài hàng tuần. Với trẻ nhỏ, người già yếu rất dễ gây biến chứng nguy hiểm.

    – Ngộ độc nấm:

    + Các triệu chứng đau bụng, nôn, ỉa chảy thường xuất hiện dữ dội, kéo dài hàng ngày làm nạn nhân mất nhiều nước, da khô, khát nước, gầy sút nhanh.

    + Tùy loại nấm độc, có người lả đi, có người thần kinh bị kích thích, nói lung tung như người say rượu, mắt mờ dần. Trường hợp nặng có thể chết do biến chứng tim mạch và thần kinh.

    – Ngộ độc sắn:

    + Các triệu chứng thường xuất hiện 4-5 giờ sau khi ăn, có khi muộn hàng ngày sau.

    + Thoạt đầu nạn nhân thấy chóng mặt, nhức đầu, choáng váng, người rạo rực khó chịu, sắc mặt tím tái, khó thở.

    + Sau đó xuất hiện đau quặn bụng, nôn nhiều lần, người rất mệt.

    Trường hợp nặng các triệu chứng tăng lên, người mệt lả, lịm dần rồi hôn mê, có thể chết vì trụy tim mạch.

    – Dị ứng do ngộ độc dứa:

    Các triệu chứng xuất hiện rất sớm chỉ vài phút đến 1 giờ sau khi ăn :

    + Đau bụng dữ dội, nôn và ỉa chảy rất nhiều lần trong ngày.

    + Ngứa và phát ban khắp người, càng gãi càng ngứa, toàn thân mẩn đỏ và nổi lên các nốt ban. Có khi tạo thành từng mảng đỏ hồng bằng đồng xu, mi mắt sưng húp, bàn tay căng mọng.

    + Trường hợp nhẹ có thể một vài ngày sẽ khỏi, trường hợp nặng có thể hôn mê rồi chết.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng.

    * Cấp cứu ban đầu: Đối với tất cả các trường hợp ngộ độc thức ăn, biện pháp xử trí cấp cứu chung là:

    – Chống mất nước:

    + Chủ yếu cho truyền dịch mặn, ngọt đẳng trương 1-2 lít. Chú trong đặc biệt với trẻ nhỏ và người già.

    + Nếu không có điều kiện truyền được, cho uống nhiều nước gạo rang có vài lát gừng.

    + Ngộ độc nấm nên cho uống nước đường, muối hoặc có thể cho uống bột than gỗ đã tán nhỏ (than hoạt).

    + Ngộ độc sắn nên cho uống nước đường, sữa, nước mật mía, mật ong…

    – Chống nhiễm khuẩn: Thông thường cho uống Ganidan, Cloroxit, hoặc có thể dùng một số loại kháng sinh như: Amplicilim, Bactrim (cẩn thận với trẻ nhỏ).

    – Chống trụy tim mạch và trợ sức: Chủ yếu dùng long não, vitamin B1, C. Ngoài ra có thể dùng thêm các thuốc hạ sốt, an thần.

    – Cho nhịn ăn hoặc ăn lỏng 1-2 bữa để ruột được nghỉ ngơi.

    Nói chung các loại ngộ độc thức ăn không nên dùng các loại thuốc chống nôn và ỉa chảy, vì đó là phản ứng của cơ thể để thải chất độc ra ngoài (trừ trường hợp ngộ độc nặng và kéo dài). Với các trường hợp ngộ độc nấm, sắn, phải cho nôn hết các phần thức ăn còn lại trong dạ dày, bằng mọi biện pháp: kích thích họng, dùng thuốc gây nôn…

    Trường hợp ngộ độc nặng và các loại gây độc nguy hiểm: nấm, sắn, cần chuyển ngay đến các cơ sở y tế để kịp thời cứu chữa.

    * Đề phòng:

    – Phải đảm bảo tốt vệ sinh môi trường.

    – Phải đảm bảo tốt khâu vệ sinh công nghiệp thực phẩm và nội trợ. Chấp hành đầy đủ 10 điều quy định của bộ Y tế về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    – Không nên để những người đang mắc các bệnh đường tiêu hóa, ngoài da, viêm tai, mũi, họng…làm công việc chế biến thức ăn, trông trẻ…

    – Với cá nhân chủ yếu giữ vệ sinh ăn uống :

    + Không ăn rau sống, quả xanh, không uống nước chưa đun sôi.

    + Không ăn sống, tái, ăn các thức ăn đã ôi, thiu, đồ hộp đã hỏng.

    + Phải bảo quản kĩ, không để ruồi, nhặng đậu vào thức ăn.

    + Không ăn nấm tươi, các loại nấm có hại hoặc nấm lạ.

    + Nên ngâm sắn tươi vào nước 1 buổi trước khi luộc ăn.

    6. Chết đuối

    a) Đại cương

    – Chết đuối còn gọi là ngạt nước, một tai nạn thường gặp ở nước ta, nhất là về mùa hè. Người không biết bơi khi ngã xuống nước, bị nước nhấn chìm chỉ sau 2-3 phút sẽ ngạt thở.

    – Việc cứu sống nạn nhân chủ yếu là nhờ những người có mặt tại nơi tai nạn xảy ra, nếu có thầy thuốc tại chỗ, thì đó là sự tình cờ may mắn. Thấy thuốc ở bệnh viện chỉ điều trị tiếp đề phòng chống những biến chứng. Vì thế, việc cấp cứu tại chỗ là quyết định.

    b) Triệu chứng

    Nạn nhân có thể ở trong tình trạng:

    – Giãy giụa, sặc trào nước, tim còn đập: trường hợp này nêu cấp cứu tốt, hầu như được cứu sống.

    – Khi đã mêm man, tím tái khó cứu hơn. Tuy nhiên, vẫn còn hi vọng vì tim mới ngừng đập.

    – Khi da nạn nhân đã trắng bệch hoặc tím xanh, đồng tử đã dãn rộng thì còn rất ít hi vọng.

    c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

    * Cấp cứu bạn đầu:

    – Vớt nạn nhân đang trôi nổi trên dòng nước bằng các phương tiện như phao, ném vật nổi hoặc dùng sào gậy để nạn nhân nắm lấy rồi kéo vào bờ, hoặc bơi lựa chiều phía sau để nắm tóc nạn nhân kéo vào bờ.

    – Nếu nạn nhân đã mê thì nắm tóc, nắm tay, kéo chân hoặc vác, rồi bơi đưa vào bờ.

    – Khi đưa được nạn nhân lên bờ:

    + Nhanh chóng dóc nước ra khỏi dạ dày bằng cách cầm chân dốc ngược đầu xuống nếu là trẻ em hoặc ác lên vai chạy xóc nếu là người lớn.

    + Móc đất, bùn, đờm, dãi, lấy răng giả (nếu có) ra khỏi miệng.

    + Hô hấp nhân tạo, kiên trì làm khoảng 20-30 phút.

    + Khi tự thở được nhưng còn hôn mê, phải để nạn nhân ở tư thế nằm nghiêng đầu về một bên để đường thở lưu thông và tránh hiện tường trào ngược.

    + Nhanh chóng, chuyển nạn nhân tới bệnh viện để được điều trị tiếp

    * Cách đề phòng

    – Chấp hành nghiêm các quy định về giao thông đường thủy và những quy định khi làm việc, luyện tập ở dưới nước.

    – Tập bơi, nhất là những người thường xuyên lao động, luyện tập ở môi trường nước như sông, suối, ao, hồ, biển…

    – Quản lí tốt trẻ em, không để trẻ em chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối…

    7. Say sóng, say ô tô, say máy bay

    a) Đại cương

    – Ở nước ta, với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, khi lao động sinh hoạt ở môi trường nóng, nắng thường xảy ra say nóng, say nắng. Việc phòng say nóng, say nắng là rất cần thiết.

    – Say nóng, say nắng là tình trạng rối loạn điều hòa nhiệt độ do môi trường nóng, nắng gây nên, cơ thể không còn tự điều hòa nhiệt độ được nữa.

    b) Triệu chứng

    – Triệu chứng xảy ra sớm nhất là tình trạng chuột rút. Trước hết ở tay, chân, sau đó đến các cơ ở lưng, bụng.

    – Tiếp theo là nhức đầu, chống mặt, mệt mỏi, chân tay rã rời, khó thở.

    – Triệu chứng say nóng điển hình thể hiện như sau:

    + Sốt cao 40-420C.

    + Mạch nhanh 120-150 lần/phút.

    + Thở nhanh trên 30 nhịp/phút.

    + Choáng váng, buồn nôn, sợ ánh sáng, nặng hơn có thể ngát, hôn mê, có thể kích động mê sảng, co giật như động kinh.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    * Cấp cứ ban đầu:

    – Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, bóng râm.

    – Cởi bỏ quần áo, kể cả đồ lót để thông thoáng và dễ thở.

    – Quạt mát, chườm lạnh bằng khăn ướt mát hoặc xoa cồn 450.

    – Cho uống nước đường và muối, tốt nhất là dùng nước orezol hoặc nước đường chanh, muối.

    Những trường hợp nặng hơn như hôn mê, co giật, sau khi sơ cứu phải đượcchuyển đến bệnh viện để cứu chữa kịp thời.

    * Cách đề phòng

    – Không làm việc, luyện tập và thi đấu thể thao dưới trời nắng gắt.

    – Nếu buộc phải làm việc ở những nơi nắng, nóng phải đảm bảo thông gió tốt, đội mũ nón khi trời nắng.

    – Ăn, uống đủ nước, đủ muối khoáng.

    – Luyện tập để làm quen và thích nghi với môi trường nắng, nóng.

    8. Nhiễm độc lân hữu cơ.

    a) Đại cương

    – Lân hữu cơ là các hợp chất hóa học như: Tiôphốt,Vôphatốc…dùng để trừ sâu bọ, côn trùng, nấm có hại. Trong nông nghiệp càng ngày càng được sử dụng rộng rãi, phổ biến.

    – Do không tôn trọng nguyên tắc trong quá trình sử dụng và bảo quản nên đã để xảy ra những tai nạn đáng tiếc, những trường hợp nhiễm độc nặng gây chết người. Chất lân xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, đường tiêu hóa và đường trực tiếp qua da.

    b) Triệu chứng

    – Trường hợp nhiễm độc cấp: Nạn nhân thấy lợm giọng, nôn mửa, đau quặn bụng, tiết nhiều nước bọt, vã mồ hôi, khó thở, đau đầu, đau các cơ, rối loạn thị giác… đặc biệt là đồng tử co hẹp, có khi chỉ nhỏ bằng đầu đinh ghim. Dấu hiệu này có thể giúp ta chẩn đoán, đáng giá được mức độ nặng nhẹ của nhiễm độc và theo dõi được kết quả điều trị.

    – Trường hợp nhiễm độc nhẹ: Các triệu chứng trên xuất hiện muộn và nhẹ hơn, nếu được cấp cứu kịp thời sẽ giảm dần, sau một tuần có thể khỏi.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    – Cấp cứu ban đầu:

    + Nhanh chóng dùng thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu dùng Atrophin liều cao.

    + Nếu thuốc vào đường tiêu hóa bằng mội biện pháp gây nôn.

    + Nếu thuốc qua da, phải rửa bằng nước vôi trong, nước xà phòng.

    + Nếu thuốc vào mắt, rửa mắt bằng nước muối.

    + Nếu có điều kiện dùng thuốc trợ tim mạch, trợ sức: cafein, coramin, vitamin B1, C…cấm dùng mocphin.

    + Chuyển ngay đến các cơ sở y tế để kịp thời cứu chữa.

    – Đề phòng:

    + Chấp hành đúng các quy định, chế độ vận chuyển, bảo quản, và sử dụng.

    + Khi phun thuốc trừ sâu phải : pha đúng liều lượng, có các phương tiện để bảo vệ (quần áo, mũ lao động, khẩu trang, găng tay…) quay lưng về hướng gió, và chỉ nên phun 10 phút phải nghỉ, sau đó mới tiếp tục phun.

    + Không dùng thuốc trừ s6u để chữa ghẻ, diệt chấy, rận…

    + Khi tiếp xúc với thuốc trừ sâu không được ăn, uống, hút thuốc. Sau khi làm việc xong phải thay quần áo, tắm rửa sạch sẽ bằng nước xà phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Giải Bài 5.9, 5.10, 5.11 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 9: Trang 15 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 27 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế
  • Giải Vật Lí 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R 1 được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở R 2 thì cường độ I của mạch điện chính sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng. B. Không thay đổi.

    C. Giảm. D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm.

    Trả lời:

    Chọn A. Tăng.

    Bài 5.10 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Ba điện trở R 1=5Ω, R 2=10Ω và R 3=30Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song này là bao nhiêu?

    Trả lời: Bài 5.11 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R­ 1=6Ω ;dòng điện mạch chính có cường độ I=1,2A và dòng điện đi qua điện trở R 2 có cường độ I 2=0,4A.

    b. Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch.

    c. Mắc một điện trở R 3 vào mạch điện trên , song song với R 1 và R 2 thì dòng điện trong mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R 3 và điện trở tương đương R của đoạn mạch này khi đó.

    Trả lời:

    a) ({I_1} = I – {I_2} = 1,2 – 0,4 = 0,8{

    m{A}})

    ({U_1} = {I_1} imes {R_1} = 0,8 imes 6 = 4,8V Rightarrow U = {U_1} = {U_2} = 4,8V) (Vì R 1 // R 2)

    ({R_2} = tbl_{U_2 over tbl_I_2} = 12Omega)

    b) ({1 over tbl_R_{12}} = {1 over tbl_R_1} + {1 over tbl_R_2} = {1 over 6} + {1 over {12}} Rightarrow R = 4Omega )

    ( Rightarrow U = I imes {R_{12}} = 1,2 imes 4 = 4,8V)

    c) (R = {U over I} = 3,2Omega )

    ({1 over tbl_R_{t{

    m{d}}}} = {1 over tbl_R_3} + {1 over tbl_R_{12}} Rightarrow {1 over tbl_R_3} = {1 over tbl_R_{t{

    m{d}}}} – {1 over tbl_R_{12}} = {1 over {3,2}} – {1 over 4} Rightarrow {R_3} = 16Omega )

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Toán Động Lực Học Chất Điểm Vật Lý Lớp 10
  • Cách Giải Bài Toán Ném Vật Theo Phương Thẳng Đứng Hay, Chi Tiết
  • Bài 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Bài 13: Lực Ma Sát
  • Lý Thuyết Vật Lý 12: Bài 10. Đặc Trưng Vật Lí Của Âm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100