Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 bài 7 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 7 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 Bài 7

    1. Một trong những tác hại của ma túy với người nghiện như thế nào?

    a. An thần, nhưng phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe

    b. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật cho mọi người

    c. Giảm đau, nhưng có hại cho sức khỏe con người

    d. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật, hủy hoại sức khỏe

    2. Tình trạng nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Da đỏ tím, phát ban, ngứa ngáy khó chịu, rất muốn tắm

    b. Nước da tái xám, dáng đi xiêu vẹo, cơ thể gầy đét

    c. Rối loạn sinh học, thức đêm, ngủ ngày

    d. Suy nhược toàn thân, người gầy gò, xanh xao, mắt trắng, môi thâm

    3. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Sa sút về tinh thần, xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh

    b. Thích có nhiều bạn bè để vui chơi giải trí

    c. Trộm cắp, lừa đảo, cướp giật

    d. Hành vi, lối sống sai chuẩn mực đạo đức, tha hóa về nhân cách

    4. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình do nghiện ma túy?

    a. Tiêu tốn tài sản, thiệt hại về kinh tế

    b. Xa lánh người thân, hay gây gổ, cáu gắt với mọi người

    c. Buôn bán thua lỗ dẫn đến hay cáu gắt với mọi người

    d. Hành hạ người thân, cha mẹ, vợ con, anh em

    5. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Là nguyên nhân chủ yếu làm mất an ninh trật tự

    b. Là động cơ đẩy người lương thiện, thanh niên phạm tội

    c. Là nguyên nhân chủ yếu làm cho thanh niên phạm tội

    d. Là nguyên nhân xô đẩy người lương thiện vào con đường phạm tội

    6. Nội dung nào sau đây không phải là tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội?

    a. Lôi kéo gây mất trật tự an ninh ở các khu vực đông người

    b. Người nghiện có những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật

    c. Kéo theo tệ nạn xã hội, gây bất ổn về an ninh, trật tự trong địa bàn

    d. Gây tâm lí hoang mang, lo sợ và bất bình trong nhân dân

    7. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Người nghiện tham gia chủ yếu việc tổ chức sản xuất trái phép chất ma túy

    b. Người nghiện tham gia buôn bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

    c. Người nghiện là đối tượng chủ yếu tàng trữ chất ma túy

    d. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất trật tự an ninh trên địa bàn

    8.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến nghiện về ma túy?

    a. Lối sống thực dụng, buông thả, do không làm chủ được bản thân

    b. Sự phối hợp quản lí học sinh của gia đình, nhà trường và xã hội chưa hiệu quả

    d. Quản lý địa bàn dân cư của địa phương chưa tốt

    9.Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện về ma túy là gì?

    aHiểu biết về ma túy nhưng coi thường hậu quả của nó

    b. Biết rõ về hậu quả, dùng quá nhiều

    c. Biết rõ về hậu quả vẫn sử dụng

    d. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy nên bị lôi kéo sử dụng

    10. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Hay toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, lực học giảm sút

    b. Thích ăn mặc, trang điểm lòe loẹt khác người

    c. Thường xin ra ngoài đi vệ sinh trong khi học tập

    d. Tính tình cáu gắt, da xanh tái, trầm cảm

    11. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Thường xin tiền bố mẹ

    b. Thường tụ tập nơi hẻo lánh ít người qua lại

    c. Có buổi đi học, vào lớp học muộn giờ

    d. Túi quần áo, cặp sách thường cõ bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

    12. Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

    a. Nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật đối với công tác phòng chống ma túy

    c. Không sử dụng ma túy với bất kỳ hình thức nào

    d. Nói không với ma túy nên khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải đưa bạn đến trại cai nghiện

    13. Khi phát hiện bạn có biểu hiện sử dung ma túy, học sinh phải làm gì?

    a. Báo cáo kịp thời cho thầy cô giáo

    b. Phải báo ngay cho bố mẹ mình

    c. Phải báo ngay cho đội phòng chống ma túy

    d. Phải kịp thời nhắc nhở và theo dõi bạn

    14. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy cần lưu ý điều gì tuyệt đối không được làm?

    a. Nâng cao cảnh giác tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo

    b. Khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải xin phép nghỉ học

    c. Tích cực tham gia phong trào phòng chống ma túy do nhà trường phát động

    d. Cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, ma túy

    15. Tác hại của ma túy về hệ tiêu hóa với người nghiện như thế nào?

    a. Cảm giác muốn ăn, nhưng tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    b. Ăn ít, uống nhiều, hoạt động của hệ tiêu hóa bình thường

    c. Cảm giác no, không muốn ăn, tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    d. Không ăn uống do tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    16. Tác hại của ma túy tới hệ tiêu hóa người nghiện như thế nào?

    a. Hay nôn ọe, đau bụng dữ dội.

    b. Đau bụng liên tục, có cảm giác buồn ngủ.

    c. Thường có cảm giác buồn nôn, đau bụng.

    d. Thường có cảm giác đầy bụng, hay nôn, nhưc đầu.

    17. Tác hại của ma túy tới hệ hô hấp người nghiện hít như thế nào?

    a. Viêm phổi, hen phế quản, viêm đường hô hấp dưới

    b. Viêm mũi, nhưng không ảnh hưởng tới đường hô hấp trên và dưới

    c. Hen phế quản, viêm đường hô hấp trên

    d. Viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên và dưới

    18. Tác hại của ma túy tới hệ tuần hoàn người nghiện như thế nào?

    a. Tim loạn nhịp, huyết áp tăng, giảm đột ngột, mạch máu bị xơ cứng

    b. Ổn định nhịp tim, huyết áp, mạch máu tạm ổn định

    c. Huyết áp luôn tăng đột ngột, mạch máu bị tắc

    d. Tim ổn định về nhịp, nhưng huyết áp tăng, mạch máu bình thường

    19. Tác hại của ma túy tới hệ thần kinh người nghiện như thế nào?

    a. Ức chế toàn phần ở bán cầu đại não

    b. Kích thích hoặc ức chế từng phần ở bán cầu đại não

    c. Kích thích toàn phần ở bán cầu đại não

    d. Kích thích hoặc ức chế toàn bộ bán cầu đại não

    20. Tình trạng bệnh tật nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Áp xe gan

    b. Suy gan, suy thận

    c. Sốt cao liên tục

    d. Viêm gan

    21. Tình trạng rối loạn cảm giác về da sau đây không phải là tác hại của ma túy của người nghiện?

    a. Không cảm thấy bẩn, sợ nước, ngại tắm rửa

    b. Viêm da thường xuyên

    c. Ghẻ lở, hắc lào

    d. Viêm đầu dây thần kinh

    22. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Hội chứng quên, ảo giác hoang tưởng, kích động

    b. Rối loạn về nhận thức, cảm xúc, về tâm tính

    c. Có ý thức về hành vi nhưng phản ứng rất chậm chạp

    d. Có thể có hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

    23. Phân loại chất ma túy dựa vào nội dung gì?

    a. Nguồn gốc tự nhiên; đặc điểm gây nghiện; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng.

    b. Nguồn gốc xuất xứ; thành phần hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng tác dụng của nó với người sử dụng

    c. Nguồn gốc hóa học; khả năng gây nghiện; tác dụng của nó đối với người sử dụng

    d. Nguồn gốc sản xuất; đặc điểm cấu trúc hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng; dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lí người sử dụng

    24. Một trong những hậu quả của nghiện thuốc phiện là gì?

    a. Người gầy yếu, tiều tụy, đi đứng không vững.

    b. Người ốm yếu, nằm tại chỗ, phải cấp cứu liên tục

    c. Người phát triển bình thường, nhưng không đi đứng được.

    d. Người gầy nhưng đi đứng, ăn ngủ bình thường.

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1d; 2a; 3b; 4c; 5d; 6a; 7b; 8c; 9d; 10b; 11c; 12d; 13a; 14b; 15c; 16c; 17d; 18a; 19b; 20c; 21d; 22c; 23d; 24a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 6 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 6 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 6

    1. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

    a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

    b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

    c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

    d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

    2. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Có vòng không tính điểm

    b. Tính điểm nhưng không có vòng

    c. Có vòng tính điểm

    d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

    3. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

    b. Tư thế ném thoải mái

    c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

    d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

    4. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

    a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

    c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

    d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    5. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

    a. Nam 25m, nữ 20m

    b. Nam 30m, nữ 25m

    c. Nam 35m, nữ 30m

    d. Nam 40m, nữ 35m

    6. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

    a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

    b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

    c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

    d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

    7. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 1

    c. Trúng vòng tròn 1

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

    8. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 2

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

    9. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

    b. Trúng vòng tròn 3

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trong mép trong vòng tròn 2

    10. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

    a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

    b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

    c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

    d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

    11. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

    a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

    b. Phía sau không bị vướng khi ném

    c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

    d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

    12. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

    a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

    b. Căn cứ tình hình ta và địch

    c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

    d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

    13. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

    a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

    b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

    c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

    d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

    14. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

    a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

    b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

    c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

    d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

    15. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

    a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

    b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

    c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

    d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

    16. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

    a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

    b. Không để rơi, không va chạm mạnh

    c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

    d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

    17. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

    a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

    b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

    c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

    d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

    18. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

    a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

    b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

    c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

    d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1b; 2c; 3b; 4d; 5a; 6a; 7c; 8c; 9b; 10b; 11d; 12c; 13d; 14a; 15b; 16b; 17c; 18c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Ôn Tập Toán 6
  • Giải Toán Lớp 6 – Bài 6 – Phép Trừ Và Phép Chia
  • Lý thuyết GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    Soạn GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 10 bài 6 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 10 Bài 6 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    Câu 1.

    Phân biệt chứng bong gân và sai khớp. Nêu các biện pháp cấp cứu ban đầu bong gân.

    Câu 2.

    Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, cấp cứu ban đầu và các biện pháp đề phòng bị ngất.

    Câu 3.

    Nêu các biện pháp đề phòng và cấp cứu ban đầu khi bị điện giật.

    Câu 4.

    Nêu các biện pháp đề phòng và cấp cứu ban đầu khi bị chết đuối.

    Câu 5.

    Trình bày mục đích, nguyên tắc băng vết thương.

    Câu 6.

    Nêu các loại băng và kĩ thuật các kiểu băng cơ bản.

    *  Các loại băng:  Băng chun, băng cuộn, băng cá nhân, băng tam giác, băng 4 dải…

    *  Kỹ thuật băng vết thương.

    + Các kiểu băng cơ bản.

    – Băng vòng xoắn

    – Băng số 8

    + áp dụng cụ thể

    – Băng các đoạn chi.

    Thường vận dụng kiểu băng hình số 8

    Lý thuyết GDQP 10 Bài 6. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

    TIẾT HỌC THỨ 1

    I. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường

    1. Bong gân

    a) Đại cương:

    – Hầu hết các khớp trong cơ thể là khớp động, các khớp tạo nên do các đầu xương áp sát vào nhau. Ở mỗi khớp bao giờ cũng có các dây chằng để tăng cường cho bao khớp và giữ thẳng góc cho hoạt động của khớp. Tùy khớp lớn hay bé, hoạt động nhiều hay ít mà dây chằng có cấu tạo khác nhau.

    – Bong gân là sự tổn thương của dây chằng chung quanh khớp do chấn thương gây nên. Các dây chằng có thể bong ra khỏi chỗ bám, bị rách hoặc đứt, nhưng không làm sai khớp.

    – Các khớp thường bị bong gân: khớp cổ chân, ngón chân cái, khớp gối, khớp cổ tay.

    b) Triệu chứng:

    – Đau nhức nơi tổn thương là triệu chứng quan trọng nhất và sớm nhất. Đau nhói khi cử động và khu trú vào một điểm, một vùng.

    – Sưng nề to, có thể có bầm tím dưới da (do chảy máu).

    – Chiều dài chi bình thường, không biến dạng.

    – Vận động khó khăn, đau nhức.

    – Tại khớp bị tổn thương có khi rất lỏng lẻo mà bình thường không có tình trạng đó.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng:

    – Cấp cứu ban đầu:

    + Băng ép nhẹ chống sưng nề, giảm tình trạng chảy máu và góp phần cố định khớp.

    + Chườm lạnh (chườm đá) bằng túi chườm hoặc bọc nước đá áp vào vùng khớp.

    + Bất động chi bong gân, cố định tạm thời bằng các phương tiện.

    + Trường hợp bong gân nặng, chuyển ngay đến các cơ sở y tế để cứu chữa bằng các phương pháp chuyên khoa.

    – Đề phòng.

    + Đi lại, chạy nhảy, lao động luyện tập quân sự đúng tư thế.

    + Cần kiểm tra đảm bảo an toàn thao trường, bãi tập và các phương tiện trước khi lao động luyện tập.

    2. Sai khớp

    a) Đại cương

    – Sai khớp là sự di lệch các đầu xương ở khớp một phần hay hoàn toàn do chấn thương mạnh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên.

    – Sai khớp thường xảy ra ở người lớn hoặc trẻ lớn khi xương đã phát triển.

    – Các khớp bị sai là: Khớp vai, khớp khuỷu, khớp háng, khớp càng lớn khi sai khớp tình trạng càng nặng.

    b) Triệu chứng

    – Đau dữ dội, liên tục nhất là lúc đụng vào khớp hay lúc nạn nhân cử động.

    – Mất vận động hoàn toàn, không gấp, duỗi được.

    – Khớp biến dạng, đây là dấu hiệu chắc chắn dễ nhận biết và rất có giá trị trong chuẩn đoán, đầu xương lồi ra, có thể sờ thấy ở dưới da.

    – Chi ở tư thế không bình thường, dài ra hoặc ngắn lại, thay đổi hướng tùy theo vị trí từng loại khớp.

    – Sưng nề to quanh khớp.

    – Tím bầm quanh khớp (có thể gãy hoặc rạn xương vùng khớp).

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    – Cấp cứu ban đầu.

    + Bất động khớp bị sai, giữ nguyên tư thế sai lệch.

    + Chuyển ngay nạn nhân đến các cơ sở y tế để cứu chữa.

    – Đề phòng.

    + Quá trình lao động, luyện tập phải chấp hành nghiêm quy định bảo đảm an toàn.

    + Cần kiểm tra độ an toàn của thao trường, bãi tập, các phương tiện trước khi lao động, luyện tập.

    3. Ngất

    a) Đại cương

    – Ngất là tình trạng chết tạm thời, nạn nhân mất tri giác, cảm giác và vận động, đồng thời tim, phổi và bài tiết ngừng hoạt động.

    – Cần phân biệt với hôn mê, mặc dù người hôn mê cũng mất tri giác, cảm giác và vận động, song tim, phổi, bài tiết vẫn còn hoạt động.

    – Có nhiều nguyên nhân gây ngất: cảm xúc quá mạnh, chấn thương nặng, mất máu nhiều, ngại (do thiếu oxi), người có bệnh tim, người bị say sóng, say nắng…

    b) Triệu chứng

    – Nạn nhân tự nhiên thấy bồn chồn, khó chịu, mặt tái, mắt tối dần, chóng mặt, ù tai, ngã khuỵu xuống bất tỉnh.

    – Toàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh, da xanh tái.

    – Phổi có thể ngừng thở hoặc thở rất yếu.

    – Tim có thể ngừng đập hoặc đập rất yếu, huyết áp hạ.

    – Thường nạn nhân bao giờ cũng ngừng thở trước rồi ngừng tim sau.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    * Cấp cứu ban đầu

    – Đặt nạn nhân nằm ngay ngắn tại nơi thoáng khí, yên tĩnh, tránh tập trung đông người, kê gối (hoặc chăn, màn…) dưới vai cho đầu hơi ngửa ra sau.

    – Lau chùi đất, cát, đờm dãi (nếu có) ở mũi, miệng để khai thông đường thở.

    – Cởi cúc áo, quần, nới dây lưng để máu dễ lưu thông.

    – Xoa bóp lên cơ thể, tát vào má, giật tóc mai, nếu có điều kiện cho ngửi a-mô-ni-ắc, dấm, hoặc đốt bồ kết thổi nhẹ cho khói bay vào hai lỗ mũi để kích thích, nếu nạn nhân hắt hơi được sẽ tỉnh.

    – Nếu nạn nhân đã tỉnh, chân tay lạnh có thể dùng nước gừng tươi, nước tỏi hòa với rượu và nước lã đun sôi cho uống.

    – Nếu nạn nhân chưa tỉnh, nhanh chóng kiểm tra để phát hiện sớm dấu hiệu ngừng thở, ngừng tim như:

    + Vỗ nhẹ vào người nêu nạn nhân không có phản ứng gì là mất tri giác, cảm giác và vận động.

    + Áp má vào mũi, miệng nạn nhân, nhìn xuôi xuống ngực nếu thấy lồng ngực, bụng không phập phồng, tai mũi, miệng không có hơi ấp, có thể thở rất yếu hoặc đã ngừng thở.

    + Bắt ngay mạch bẹn (hoặc mạch cảnh) không thấy mạch đập, có thể đã ngừng tim (thời gian kiểm tra không được kéo dài quá 1 phút).

    – Nếu xác định nạn nhân đã ngừng thở, ngừng tim, cần tiến hành ngay biện pháp: thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực, cứ thổi ngạt 1 lần, ép tim 5 lần (nếu có 2 người làm) hoặc thổi ngạt 2 lần, ép tim 15 lần (nếu chỉ có 1 người làm), phải làm khẩn trương, liên tục, kiên trì, khi nào nạn nhân tự thở được, tim đập lại mới dừng.

    * Đề phòng

    – Phải bảo đảm an toàn, không để xảy ra tai nạn trong quá trình lao động, luyện tập.

    – Phải duy trì đều đặn chế độ làm việc, nghỉ ngơi, tránh làm việc căng thẳng, quá sức.

    – Phải rèn luyện sức khỏe thường xuyên, nên rèn luyện từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, tạo cho cơ thể có thêm khả năng thích ứng dần với mọi điều kiện của môi trường.

    5. Điện giật

    a) Đại cương

    Điện giật có thể làm tim ngừng đập, ngừng thở, gây chết người nếu không được cấp cứu kịp thời. Việc cứu sống nạn nhân chủ yếu do thân nhân, người xung quanh và chỉ có tác dụng trong những phút đầu, do đó mọi người cần phải biết cách cấp cứu điện giật.

    b) Triệu chứng

    – Có thể tim ngừng đập, ngừng thở và gây tử vong nêu không cấp cứu kịp thời.

    – Gây bỏng, có thể bỏng rất sâu, đặt biệt do điện cao thế.

    – Gãy xương, sai khớp và tổn thương các phủ tạng do ngã.

    c) Cấp cưu ban đầu và cách đề phòng

    – Cấp cứu ban đầu:

    + Khi còn nguồn điện phải nhanh chóng cắt cầu dao, bỏ cầu chì, dùng sào đẩy dây điện khỏi người bị nạn. Nếu cầm tay, chân nạn nhân kéo ra, người cấp cứu phải đi guốc, giày, dép khô và dùng vật cách điện lót tay.

    + Khi nạn nhân đã thở được và ti dã đập lại thì nhanh chóng chuyển đến bệnh viện gần nhất. Có thể vừa chuyển trên xe vừa làm hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực.

    – Các đề phòng:

    + Chấp hành nghiêm các quy định về sử dụng điện.

    + Các thiết bị sử dụng điện phải bảo đảm an toàn.

    + Các ổ cấm điện phải đặt xa tầm với của trẻ em.

    ——————————————-

    TIẾT HỌC THỨ 2 

    5. Ngộ độc thức ăn

    a) Đại cương

    – Ngộ độc thức ăn rất hay gặp ở những nước nghèo, chập phát triển và các nước nhiệt đới. Ngộ độc thức ăn do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

    + Ăn phải nguồn thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn: thức ăn ôi, thiu, thịt sống, tái, thịt hộp hỏng, rau sống, hoa quả, nguồn nước… bị ô nhiễm, không được xử lí kĩ trong quá trình chế biến thức ăn.

    + Ăn phải nguồn thực phẩm có chứa sẵn chất độc: nấm độc, sắn…

    + Ăn phải một số thực phẩm dễ gây dị ứng tùy thuộc cơ địa từng người: tôm, cua, dứa…

    b) Triệu chứng.

    – Người bị nhiễm độc thức ăn thường xuất hiện với ba hội chứng điển hình là:

    + Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc: sốt 38-390C, có rét run, nhức đầu, mệt mỏi, có khi mê sảng, co giật, hôn mê.

    + Hội chứng viêm cấp đường tiêu hóa: đau bụng vùng quanh rốn, đôi khi lan tỏa khắp ổ bụng, đau quặn bụng. Buồn nôn, nôn nhiều lần trong ngày, nôn ra nước lẫn thức ăn, ỉa chảy nhiều lần, nhiều nước như tháo ra, đôi khi lẫn thức ăn chưa tiêu.

    + Hội chứng mất nước, điện giải: khát nước, môi khô, mắt trũng, gầy sút, mạch nhanh, huyết áp hạ, bụng chướng, chân tay lạnh.

    – Với cơ thể khỏe mạnh thường khỏi sau 2-3 ngày, đôi khi ỉa lỏng có thể kéo dài hàng tuần. Với trẻ nhỏ, người già yếu rất dễ gây biến chứng nguy hiểm.

    – Ngộ độc nấm:

    + Các triệu chứng đau bụng, nôn, ỉa chảy thường xuất hiện dữ dội, kéo dài hàng ngày làm nạn nhân mất nhiều nước, da khô, khát nước, gầy sút nhanh.

    + Tùy loại nấm độc, có người lả đi, có người thần kinh bị kích thích, nói lung tung như người say rượu, mắt mờ dần. Trường hợp nặng có thể chết do biến chứng tim mạch và thần kinh.

    – Ngộ độc sắn:

    + Các triệu chứng thường xuất hiện 4-5 giờ sau khi ăn, có khi muộn hàng ngày sau.

    + Thoạt đầu nạn nhân thấy chóng mặt, nhức đầu, choáng váng, người rạo rực khó chịu, sắc mặt tím tái, khó thở.

    + Sau đó xuất hiện đau quặn bụng, nôn nhiều lần, người rất mệt.

    Trường hợp nặng các triệu chứng tăng lên, người mệt lả, lịm dần rồi hôn mê, có thể chết vì trụy tim mạch.

    – Dị ứng do ngộ độc dứa:

    Các triệu chứng xuất hiện rất sớm chỉ vài phút đến 1 giờ sau khi ăn :

    + Đau bụng dữ dội, nôn và ỉa chảy rất nhiều lần trong ngày.

    + Ngứa và phát ban khắp người, càng gãi càng ngứa, toàn thân mẩn đỏ và nổi lên các nốt ban. Có khi tạo thành từng mảng đỏ hồng bằng đồng xu, mi mắt sưng húp, bàn tay căng mọng.

    + Trường hợp nhẹ có thể một vài ngày sẽ khỏi, trường hợp nặng có thể hôn mê rồi chết.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng.

    * Cấp cứu ban đầu: Đối với tất cả các trường hợp ngộ độc thức ăn, biện pháp xử trí cấp cứu chung là:

    – Chống mất nước:

    + Chủ yếu cho truyền dịch mặn, ngọt đẳng trương 1-2 lít. Chú trong đặc biệt với trẻ nhỏ và người già.

    + Nếu không có điều kiện truyền được, cho uống nhiều nước gạo rang có vài lát gừng.

    + Ngộ độc nấm nên cho uống nước đường, muối hoặc có thể cho uống bột than gỗ đã tán nhỏ (than hoạt).

    + Ngộ độc sắn nên cho uống nước đường, sữa, nước mật mía, mật ong…

    – Chống nhiễm khuẩn: Thông thường cho uống Ganidan, Cloroxit, hoặc có thể dùng một số loại kháng sinh như: Amplicilim, Bactrim (cẩn thận với trẻ nhỏ).

    – Chống trụy tim mạch và trợ sức: Chủ yếu dùng long não, vitamin B1, C. Ngoài ra có thể dùng thêm các thuốc hạ sốt, an thần.

    – Cho nhịn ăn hoặc ăn lỏng 1-2 bữa để ruột được nghỉ ngơi.

    Nói chung các loại ngộ độc thức ăn không nên dùng các loại thuốc chống nôn và ỉa chảy, vì đó là phản ứng của cơ thể để thải chất độc ra ngoài (trừ trường hợp ngộ độc nặng và kéo dài). Với các trường hợp ngộ độc nấm, sắn, phải cho nôn hết các phần thức ăn còn lại trong dạ dày, bằng mọi biện pháp: kích thích họng, dùng thuốc gây nôn…

    Trường hợp ngộ độc nặng và các loại gây độc nguy hiểm: nấm, sắn, cần chuyển ngay đến các cơ sở y tế để kịp thời cứu chữa.

    * Đề phòng:

    – Phải đảm bảo tốt vệ sinh môi trường.

    – Phải đảm bảo tốt khâu vệ sinh công nghiệp thực phẩm và nội trợ. Chấp hành đầy đủ 10 điều quy định của bộ Y tế về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    – Không nên để những người đang mắc các bệnh đường tiêu hóa, ngoài da, viêm tai, mũi, họng…làm công việc chế biến thức ăn, trông trẻ…

    – Với cá nhân chủ yếu giữ vệ sinh ăn uống :

    + Không ăn rau sống, quả xanh, không uống nước chưa đun sôi.

    + Không ăn sống, tái, ăn các thức ăn đã ôi, thiu, đồ hộp đã hỏng.

    + Phải bảo quản kĩ, không để ruồi, nhặng đậu vào thức ăn.

    + Không ăn nấm tươi, các loại nấm có hại hoặc nấm lạ.

    + Nên ngâm sắn tươi vào nước 1 buổi trước khi luộc ăn.

    6. Chết đuối

    a) Đại cương

    – Chết đuối còn gọi là ngạt nước, một tai nạn thường gặp ở nước ta, nhất là về mùa hè. Người không biết bơi khi ngã xuống nước, bị nước nhấn chìm chỉ sau 2-3 phút sẽ ngạt thở.

    – Việc cứu sống nạn nhân chủ yếu là nhờ những người có mặt tại nơi tai nạn xảy ra, nếu có thầy thuốc tại chỗ, thì đó là sự tình cờ may mắn. Thấy thuốc ở bệnh viện chỉ điều trị tiếp đề phòng chống những biến chứng. Vì thế, việc cấp cứu tại chỗ là quyết định.

    b) Triệu chứng

    Nạn nhân có thể ở trong tình trạng:

    – Giãy giụa, sặc trào nước, tim còn đập: trường hợp này nêu cấp cứu tốt, hầu như được cứu sống.

    – Khi đã mêm man, tím tái khó cứu hơn. Tuy nhiên, vẫn còn hi vọng vì tim mới ngừng đập.

    – Khi da nạn nhân đã trắng bệch hoặc tím xanh, đồng tử đã dãn rộng thì còn rất ít hi vọng.

    c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

    * Cấp cứu bạn đầu:

    – Vớt nạn nhân đang trôi nổi trên dòng nước bằng các phương tiện như phao, ném vật nổi hoặc dùng sào gậy để nạn nhân nắm lấy rồi kéo vào bờ, hoặc bơi lựa chiều phía sau để nắm tóc nạn nhân kéo vào bờ.

    – Nếu nạn nhân đã mê thì nắm tóc, nắm tay, kéo chân hoặc vác, rồi bơi đưa vào bờ.

    – Khi đưa được nạn nhân lên bờ:

    + Nhanh chóng dóc nước ra khỏi dạ dày bằng cách cầm chân dốc ngược đầu xuống nếu là trẻ em hoặc ác lên vai chạy xóc nếu là người lớn.

    + Móc đất, bùn, đờm, dãi, lấy răng giả (nếu có) ra khỏi miệng.

    + Hô hấp nhân tạo, kiên trì làm khoảng 20-30 phút.

    + Khi tự thở được nhưng còn hôn mê, phải để nạn nhân ở tư thế nằm nghiêng đầu về một bên để đường thở lưu thông và tránh hiện tường trào ngược.

    + Nhanh chóng, chuyển nạn nhân tới bệnh viện để được điều trị tiếp

    * Cách đề phòng

    – Chấp hành nghiêm các quy định về giao thông đường thủy và những quy định khi làm việc, luyện tập ở dưới nước.

    – Tập bơi, nhất là những người thường xuyên lao động, luyện tập ở môi trường nước như sông, suối, ao, hồ, biển…

    – Quản lí tốt trẻ em, không để trẻ em chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối…

    7. Say sóng, say ô tô, say máy bay

    a) Đại cương

    – Ở nước ta, với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, khi lao động sinh hoạt ở môi trường nóng, nắng thường xảy ra say nóng, say nắng. Việc phòng say nóng, say nắng là rất cần thiết.

    – Say nóng, say nắng là tình trạng rối loạn điều hòa nhiệt độ do môi trường nóng, nắng gây nên, cơ thể không còn tự điều hòa nhiệt độ được nữa.

    b) Triệu chứng

    – Triệu chứng xảy ra sớm nhất là tình trạng chuột rút. Trước hết ở tay, chân, sau đó đến các cơ ở lưng, bụng.

    – Tiếp theo là nhức đầu, chống mặt, mệt mỏi, chân tay rã rời, khó thở.

    – Triệu chứng say nóng điển hình thể hiện như sau:

    + Sốt cao 40-420C.

    + Mạch nhanh 120-150 lần/phút.

    + Thở nhanh trên 30 nhịp/phút.

    + Choáng váng, buồn nôn, sợ ánh sáng, nặng hơn có thể ngát, hôn mê, có thể kích động mê sảng, co giật như động kinh.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    * Cấp cứ ban đầu:

    – Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, bóng râm.

    – Cởi bỏ quần áo, kể cả đồ lót để thông thoáng và dễ thở.

    – Quạt mát, chườm lạnh bằng khăn ướt mát hoặc xoa cồn 450.

    – Cho uống nước đường và muối, tốt nhất là dùng nước orezol hoặc nước đường chanh, muối.

    Những trường hợp nặng hơn như hôn mê, co giật, sau khi sơ cứu phải đượcchuyển đến bệnh viện để cứu chữa kịp thời.

    * Cách đề phòng

    – Không làm việc, luyện tập và thi đấu thể thao dưới trời nắng gắt.

    – Nếu buộc phải làm việc ở những nơi nắng, nóng phải đảm bảo thông gió tốt, đội mũ nón khi trời nắng.

    – Ăn, uống đủ nước, đủ muối khoáng.

    – Luyện tập để làm quen và thích nghi với môi trường nắng, nóng.

    8. Nhiễm độc lân hữu cơ.

    a) Đại cương

    – Lân hữu cơ là các hợp chất hóa học như: Tiôphốt,Vôphatốc…dùng để trừ sâu bọ, côn trùng, nấm có hại. Trong nông nghiệp càng ngày càng được sử dụng rộng rãi, phổ biến.

    – Do không tôn trọng nguyên tắc trong quá trình sử dụng và bảo quản nên đã để xảy ra những tai nạn đáng tiếc, những trường hợp nhiễm độc nặng gây chết người. Chất lân xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, đường tiêu hóa và đường trực tiếp qua da.

    b) Triệu chứng

    – Trường hợp nhiễm độc cấp: Nạn nhân thấy lợm giọng, nôn mửa, đau quặn bụng, tiết nhiều nước bọt, vã mồ hôi, khó thở, đau đầu, đau các cơ, rối loạn thị giác… đặc biệt là đồng tử co hẹp, có khi chỉ nhỏ bằng đầu đinh ghim. Dấu hiệu này có thể giúp ta chẩn đoán, đáng giá được mức độ nặng nhẹ của nhiễm độc và theo dõi được kết quả điều trị.

    – Trường hợp nhiễm độc nhẹ: Các triệu chứng trên xuất hiện muộn và nhẹ hơn, nếu được cấp cứu kịp thời sẽ giảm dần, sau một tuần có thể khỏi.

    c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng

    – Cấp cứu ban đầu:

    + Nhanh chóng dùng thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu dùng Atrophin liều cao.

    + Nếu thuốc vào đường tiêu hóa bằng mội biện pháp gây nôn.

    + Nếu thuốc qua da, phải rửa bằng nước vôi trong, nước xà phòng.

    + Nếu thuốc vào mắt, rửa mắt bằng nước muối.

    + Nếu có điều kiện dùng thuốc trợ tim mạch, trợ sức: cafein, coramin, vitamin B1, C…cấm dùng mocphin.

    + Chuyển ngay đến các cơ sở y tế để kịp thời cứu chữa.

    – Đề phòng:

    + Chấp hành đúng các quy định, chế độ vận chuyển, bảo quản, và sử dụng.

    + Khi phun thuốc trừ sâu phải : pha đúng liều lượng, có các phương tiện để bảo vệ (quần áo, mũ lao động, khẩu trang, găng tay…) quay lưng về hướng gió, và chỉ nên phun 10 phút phải nghỉ, sau đó mới tiếp tục phun.

    + Không dùng thuốc trừ s6u để chữa ghẻ, diệt chấy, rận…

    + Khi tiếp xúc với thuốc trừ sâu không được ăn, uống, hút thuốc. Sau khi làm việc xong phải thay quần áo, tắm rửa sạch sẽ bằng nước xà phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 60
  • Bài Giải 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 24 Câu 13.1, 13.2, 13.3 Tập 1
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 7 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 28

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4

    a) Nếu a ⋮ m, b ⋮ m, c ⋮ m thì tổng a + b + c … cho m ;

    b) Nếu a ⋮ 5, b ⋮ 5, c 5 thì tích a.b.c … cho 5 ;

    c) Nếu a ⋮ 3 và b 3 thì tích a.b …. cho 3.

    Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.2

    Chứng tỏ rằng nếu hai số có cùng số dư khi chia cho 7 thì hiệu của chúng chia hết cho 7.

    Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.3

    Chứng tỏ rằng số có dạng bao giờ cũng chia hết cho 37.

    Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.4

    Chứng tỏ rằng hiệu (với a ≥ b) bao giờ cũng chia hết cho 9.

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 21 câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.1

    a) Chia hết ; b) Chia hết ; c) Chia hết.

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.2

    Gọi a và b là hai số có cùng số dư r khi chia cho 7 (giả sử a ≥ b)

    Ta có a = 7m + r, b = 7n + r (m, n ∈ N)

    Khi đó a – b = (7m + r) – (7n + r) = 7m – 7n, chia hết cho 7

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.3

    Ta có: = a.111 = a.3.37 ⋮ 37.

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.4

    Ta có: = (10a + b) – (10b + a) = 9a – 9b, chia hết cho 9.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 21

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 123, 124, 125 Tập 1
  • Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5
  • Tỉ Số Phần Trăm. Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Dạy Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm Cho Học Sinh Lớp 5 Gắn Với Thực Tế
  • Văn Mẫu Lớp 5, Bài Văn Hay Lớp 5, Văn Chọn Lọc Lớp 5 Hay Nhất, Văn Tả
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 3 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 3 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 3

    1. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?

    a. Lãnh thổ; dân cư; nhà nước

    b. Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật

    c. Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp

    d. Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc

    2. Trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất, quyết định nhất?

    a. Dân cư

    b. Lãnh thổ

    c. Nhà nước

    d. Hiến pháp, pháp luật

    3. Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?

    a. Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân

    b. Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội

    c. Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

    d. Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội

    4. Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào?

    a. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng

    b. Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    c. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    d. Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng

    5. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

    a. Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải

    b. Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa

    c. Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế

    d. Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất

    6. Vùng lòng đất quốc gia là:

    a. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

    7. Vùng trời quốc gia là:

    a. Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia

    b. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia

    c. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia

    d. Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia

    8. Vùng nước quốc gia bao gồm:

    a. Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    b. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới

    c. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    d. Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải

    9. Vùng lãnh hải là vùng biển

    a. Tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia

    b. Tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    c. Tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    d. Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia

    10. Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?

    a. 12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. 24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. 12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế

    d. 12 hải lí tính từ đường bờ biển

    11. Vùng nội thủy là vùng nước:

    a. Nằm ngoài đường cơ sở

    b. Bên trong đường cơ sở

    c. Nằm trong vùng lãnh hải

    d. Dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    12. Vùng đất của quốc gia bao gồm:

    a. Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    13. Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:

    a. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới

    b. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển

    c. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền

    14. Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:

    a. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia

    b. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia

    c. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia

    15. Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn

    a. Bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. Bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    d. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải

    16. Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?

    a. Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau

    b. Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao

    c. Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia

    d. Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất

    17. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

    a. Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    b. Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    c. Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    d. Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    18. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là

    a. Văn hóa, là ý chí của dân tộc

    b. Thể hiện tính nhân văn của dân tộc

    c. Truyền thống của quốc gia, dân tộc

    d. Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia

    19. Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

    a. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

    b. Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

    c. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

    d. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ

    20. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?

    a. Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa

    b. Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa

    c. Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa

    d. Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

    21. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    b. Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    c. Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí

    d. Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí

    22. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

    b. Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

    c. Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở

    d. Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa

    23. Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

    a. Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

    b. Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

    c. Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

    d. Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực

    24. Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?

    a. 4540 km

    b. 4530 km

    c. 4520 km

    d. 4510 km

    25. Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma

    b. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia

    c. Trung Quốc, Lào, Campuchia

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia

    26. Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

    b. Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia

    d. Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan

    27. Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    b. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

    28. Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

    a. Là đường lãnh thổ của một quốc gia

    b. Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

    c. Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

    d. Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia

    29. Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?

    a. Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ

    b. Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    c. Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

    d. Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    30. Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

    a. Đường biên giới trên bộ

    b. Biên giới trên không

    c. Biên giới trên biển

    d. Biên giới quốc gia trên đất liền

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3c; 4a; 5d; 6b; 7c; 8c; 9d; 10a; 11b; 12c; 13d; 14a; 15c; 16a; 17c; 18d; 19c; 20b; 21c; 22d; 23a; 24d; 25c; 26a; 27b; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 4 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 4 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 4

    1. Khối lượng của súng tiểu liên AK lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 4,3kg

    b. 3,6kg

    c. 3,9kg

    d. 3,8kg

    2. Khối lượng của súng tiểu liên AKM lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 3,6kg

    c. 4,3kg

    d. 5,4kg

    3. Khối lượng của súng tiểu liên AKMS lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 4,3kg

    c. 3,1kg

    d. 3,3kg

    4. Đạn súng tiểu liên AK gồm có những bộ phận nào ?

    a. Vỏ đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đầu đạn

    b. Vỏ đạn, đuôi đạn, hạt lửa, thuốc phóng

    c. Thân vỏ đạn, hạt lửa, hạt nổ, thuốc phóng,

    d. Thân đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đuôi đạn

    5. Bộ phận giảm nẩy của súng tiểu liên AKM được lắp vào bộ phận nào?

    a. Đầu nòng súng

    b. Trên ống dẫn thoi và ốp lót tay

    c. Trên thước ngắm

    d. Đuôi nòng súng

    6. Bộ phận ngắm của súng tiểu liên AK có tác dụng gì?

    a. Xác định cự li bắn

    b. Bắn mục tiêu vận động

    c. Xác định độ cao mục tiêu

    d. Ngắm bắn vào các mục tiêu

    7. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tì súng vào vai và giữ súng khi bắn?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Báng súng và tay cầm

    c. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    d. Nòng súng

    8. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng chứa đạn, tiếp đạn khi bắn?

    a. Lò xo đẩy đạn

    b. Bao đạn

    c. Hộp tiếp đạn

    d. Hộp đạn

    9. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tiêu diệt địch khi đánh gần (giáp lá cà)?

    a. Nòng súng

    b. Thân súng

    c. Lê

    d. Chân súng

    10. Ngoài các bộ phận của súng tiểu liên AK, còn có bộ phận nào chứa dụng cụ khác của súng?

    a. Vặn vít

    b. Lê, chổi lông

    c. Ống đựng phụ tùng

    d. Búa, kìm

    11. Vỏ đạn của súng tiểu liên AK thường được làm bằng gì?

    a. Hợp kim nhôm

    b. Thép mạ đồng

    c. Chì mạ đồng

    d. Đồng nguyên chất

    12. Bộ phận nào của đạn K56 có tác dụng chứa, bảo vệ thuốc phóng?

    a. Đầu đạn

    b. Vỏ đạn

    c. Thuốc phóng

    d. Hạt lửa

    13. Hạt lửa của đạn K56 nằm ở vị trí nào của đạn?

    a. Trong đầu đạn

    b. Đáy đầu đạn

    c. Cổ vỏ đạn

    d. Đáy vỏ đạn

    14. Bước 7 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    15. Một trong các nội dung qui tắc tháo, lắp súng tiểu liên AK là gì?

    a. Phải nắm chắc nguyên lý chuyển động của súng

    b. Phải nắm chắc cấu tạo của súng

    c. Hiểu rõ tính năng kỹ, chiến thuật của súng

    d. Nắm vững qui tắc bảo quản, giữ gìn súng

    16. Trước khi tháo, lắp súng tiểu liên AK phải thực hiện nghiêm qui tắc nào?

    a. Lau chùi súng sạch sẽ

    b. Kiểm tra nòng súng và buồng đạn

    c. Phải khám súng

    d. Kiểm tra hộp tiếp đạn và số lượng đạn

    17. Khi tháo súng tiểu liên AK, phải tháo bộ phận nào trước khi tháo ống phụ tùng?

    a. Thông nòng

    b. Hộp tiếp đạn, kiểm tra súng

    c. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    d. Nắp hộp khóa nòng

    18. Sau khi tháo bệ khóa nòng và khóa nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Lê, ốp lót tay

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    19. Sau khi tháo bộ phận đẩy về súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    20. Sau khi tháo thông nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    c. Bộ phận đẩy về

    d. Nắp hộp khóa nòng

    21. Khi lắp súng tiểu liên AK, bộ phận nào phải lắp vào trước?

    a. Thông nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Nắp hộp khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    22. Khi lắp súng tiểu liên AK, lắp xong bệ khóa nòng và khóa nòng thì lắp đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Ống phụ tùng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    23. Sau khi lắp xong nắp hộp khóa nòng súng tiểu liên AK, theo thứ tự phải làm động tác gì?

    a. Lắp hộp tiếp đạn kiểm tra súng

    b. Lắp ống phụ tùng

    c. Kiểm tra chuyển động của súng

    d. Kiểm tra toàn bộ súng

    14. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng liên kết các bộ phận của súng?

    a. Hộp khóa nòng

    b. Nắp hộp khóa nòng

    c. Tay kéo bệ khóa nòng

    d. Bệ khóa nòng

    25. Bước 1 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Thông nòng

    b. Phụ tùng

    c. Hộp tiếp đạn và kiểm tra súng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    26. Cỡ nòng súng tiểu liên AK là bao nhiêu mm?

    a. 7,56mm

    b. 7,62mm

    c. 76,2mm

    d. 7,26mm

    27. Bước 1 trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    28. Bước cuối cùng trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Thông nòng

    c. Phụ tùng

    d. Hộp tiếp đạn

    29. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng lấy thước ngắm trước khi bắn?

    a. Đầu ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    30. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng ngắm bắn khi bắn?

    a. Bộ phận ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2a; 3a; 4a; 5a; 6d; 7b; 8c; 9c; 10c; 11b; 12b; 13d; 14d; 15b; 16c; 17b; 18d; 19c; 20d; 21d; 22b; 23c; 24a; 25c; 26b; 27d; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Lý thuyết GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    Soạn GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 10 bài 5 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 10 Bài 5 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    Câu 1.

    Nêu tác hại của một số loại bom, đạn.

    – Huỷ diệt sự sống của ta,

    – Gây cho nhân dân ta những thiệt hại vô cùng to lớn về người và của,

    – Huỷ diệt môi trường sống,

    – Để lại di chứng chiến tranh cho các thế hệ kế tiếp.

    Câu 2.

    Nêu một số biện pháp phòng tránh bom, đạn thông thường.

    – Quan sát, báo động

    – Ngụy trang, giữ bí mật

    – Làm hầm hố phòng tránh bom đạn

    – Sơ tán người và phương tiện máy móc ở các trọng điểm địch có thể đánh phá

    – Đánh trả

    Câu 3.

    Nếu một số loại thiên tai và tác hại của chúng.

    * Một số loại thiên tai:

    – Bão : là một trong những thiên tai chủ yếu và nguy hiểm ở Việt Nam; thường gặp lúc triều cường, nước biển dâng cao, kèm theo mưa lớn kéo dài gây lũ lụt.

    – Lũ quét : thường xảy ra ở vùng đồi núi, nơi có độ dốc lớn, cường độ mưa lớn mà đường thoát nước bất lợi. Cũng có thể xảy ra do vỡ hồ chứa nhỏ, sạt lở đất lấp dòng chảy. Lũ quét gây thiệt hai nặng về người và của.

    – Lũ bùn đá : là một loại hình lũ quét sườn đặc biệt với dòng nước có lượng vật chất đậm đặc bùn đá và động năng lớn. Lũ bùn đá phát sinh từ thượng nguồn các suối nhỏ, nơi đất đá bị trượt lở mạnh và tuôn chảy ra các cửa suối. Theo phân loại truyền thống, chỉ khi mật độ đất đá trong dòng nước lớn hơn 60%, mới gọi là lũ bùn đá.

    * Tác hại của thiên tai

    – Cản trở sự phát triển kinh tế – xã hội.

    –  Gây hậu quả về môi trường, tác động xấu đến sản xuất và đời sống.

    – Gây hậu quả đối với quốc phòng – an ninh; phá hủy các công trình, làm suy giảm nguồn dự trữ quốc gia, gây mất ổn định đời sống nhân dân và trật tự xã hội.

    Câu 4.

    Nêu các biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    a) Chấp hành nghiêm về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    d) Hợp tác quốc tế về cảnh báo, dự báo thiên tai.

    e) Chuẩn bị các phương tiện cứu hộ cứu nạn. Sẵn sàng sơ tán đến nơi an toàn.

    g) Cứu trợ khắc phục hậu quả; cứu người bị nạn, làm vệ sinh môi trường, giúp đỡ các gia đình bị nạn, khôi phục sản xuất và sinh hoạt.

    h) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    Câu 5.

    Trách nhiệm của học sinh đối với việc phòng tránh bom, đạn và thiên tai.

    Học sinh tích cực học tập tốt, rèn luyện tốt, học tập ,nắm vững các kiến thức về quốc phòng, nắm vững kiến thức về tác hại bom,đạn và thiên tai

    -Học sinh tuyên truyền về tác hại bom đạn và thiên tai

    -Có ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây, vệ sinh

    -Khi phát hiện bom đạn báo ngay cho người có trách nhiệm

    -Giúp đỡ nhân dân khắc phục hậu quả

    -Chấp hành các văn bản pháp luật về bom đạn và thiên tai.

    Lý thuyết GDQP 10 Bài 5. Thường thức phòng tránh một số loại bom, đạn và thiên tai

    II. Thiên tai, tác hại của chúng và cách phòng tránh.

    1. Các loại thiên tai chủ yếu ở Việt Nam

    a) Bão

    – Bão là một trong những loại hình thiên tai chủ yếu và nguy hiểm ở Việt Nam. Bão vào thường gặp lúc triều cường, nước biển dâng cao, kèm theo mưa lớn kéo dài, gây lũ lụt.

    – Nước ta nằm ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, là một trong những vùng bão có số lượng lớn và cường độ mạnh với xu thế ngày càng gia tăng.

    b) Lũ lụt

    Lũ lụt miền Trung năm 2021

    – Lũ các sông khu vực Bắc Bộ thừng xuất hiện sớm so với các vùng khác, hằng năm trung bình có 3-5 trận lũ, thời gian kéo dài từ 8-15 ngày.

    – Lũ các sông miền Trung (từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 10, từ Quảng Bình đến Bình Thuận xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 12), đây là khu vực có hệ thống sông ngắn, dốc, lũ lên nhanh, xuống nhanh, các sông ở khu vực này có hệ thống ngăn lũ tháp hoặc không có đê. Nước lũ không chỉ chạy trong dòng chính mà còn chảy tràn qua đồng bằng.

    – Lũ các sông khu vực Tây Nguyên thường mang đặc điểm lũ núi, lũ quét.

    – Lũ các sông miền Đông Nam Bộ do cường độ mưa lớn, có lớp phủ thực vật và rừng nguyên sinh phong phú nên lũ thường không lớn nhưng thời gian ngập lụt kéo dài.

    – Lũ các sông đồng bằng sông Cửu Long thường diễn biến chậm, nhưng kéo dài trong suốt khoảng thời gian từ 4-5 tháng, làm ngập hầu hết toàn bộ vùng đồng bằng sông Cửu Long.

    c) Lũ quét, lũ bùn đá

    – Thường xảy ra ở vùng đồi núi, nơi có độ dốc lớn, cường độ mưa lớn mà đường thoát nước bất lợi.

    – Lũ quét cũng có thể xảy ra do vỡ hồ chứa nhỏ, sạt lở đất lấp dòng chảy.

    Lũ quét xảy ra thường bát ngờ trong phạm vi hẹp nhưng khốc liệt, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của.

    d) Ngập úng

    Ngập úng do mưa lớn gây ra, tuy ít gây tổn thất về người, nhưng ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và môi trường sinh thái.

    e) Hạn hán và sa mạc hóa

    Là loại thiên tai đứng thứ ba về mức độ thiệt hại bão, lũ. Hạn hán kéo dài sẽ dẫn đến nguy cơ sa mạc hóa ở một số vùng, đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ, vùng cát ven biển và vùng đất dốc thuộc trung du, miền núi.

    Ngoài ra, còn có các loại thiên tai xâm nhập mặn, lốc, sạt lở, động đất sóng thần, nước biển dâng…

    2. Tác hại của thiên tai

    – Thiên tai là tác nhân trực tiếp cản trở sự phát triển kinh tế xã hội, là trở lực lớn của quá trình phấn đấu đạt các mục tiêu kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo. Hiện nay nước ta có khoảng trên 80% dân số chịu ảnh hưởng của thiên tai, chỉ tỉnh trong 5 năm (2002 – 2006) thiên tai đã làm khoảng 1.700 người thiệt mạng, thiệt hại tài sản nhà nước ước tính 75.000 tỷ đồng.

    – Thiên tai gây hậu quả về môi trường: tàn phá gây ô nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh, tác động xấu đến sản xuất và đời sống cộng đồng.

    – Thiên tai còn gây ra hậu quả đối với quốc phòng  an ninh như: phá huỷ các công trình quốc phòng an ninh, làm suy giảm nguồn dự trữ quốc gia, là tác nhân gây ra sự mất ổn định đời sống nhân dân và trật tự xã hội.

    3. Một số biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

    a) Chấp hành nghiêm các văn bản pháp luật về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

    c) Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

    – Các nghiên cứu về sạt lở sông biển, phòng, chống lũ lụt, hạn hán cho đồng bằng sông Hồng.

    – Mô hình nhà an toàn trong thiên tai.

    – Các phương pháp đánh gía thiệt hại và cứu trợ thiên tại, phân vùng ngập lụt các tỉnh miền Trung, quy hoạch phòng tránh lũ quét.

    – Ứng dụng công nghệ mới trong công tác dự báo, cảnh báo và quản lí thiên tai; ứng dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong xây dựng công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    d) Hợp tác quốc tế về cảnh báo, dự báo thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, tạo điều kiện cho tầu thuyền tránh trú bão, khai thác hợp lý an toàn các nguồn lợi trên biển với các n­ước có chung biên giới trên đất liền, trên biển.

    e) Công tác cứu hộ cứu nạn

    Từng ng­ười và gia đình cần chuẩn bị các phương tiện cứu hộ cứu nạn theo sự hướng dẫn của chính quyền địa ph­ương, sẵn sàng sơ tán đến nơi an toàn nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra.

    g) Công tác cứu trợ khắc phục hậu quả.

    – Cấp cứu ng­ười bị nạn.

    – Làm vệ sinh môi tr­ường.

    – Giúp đỡ các gia đình bị nạn ổn định đời sống.

    – Khôi phục sản xuất và sinh hoạt.

    h) Công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai làm cho mọi ng­ời thấy rõ nguyên nhân tác hại của thiên tai, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng trong phòng chống giảm nhẹ thiên tai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo)
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 6: An Excursion

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 11: Listening
  • Unit 6 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 6: Competitions
  • Unit 6 Lớp 11: Communication And Culture
  • Bài Tập Unit 9 Lớp 6: The Body (Phần 1)
  • Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 6: An excursion

    I’d like to visit Da Lat because it’s a famous and beautiful holiday resort with the cool weather and picturesque sights. In this place you relax your mind in the peaceful and quiet atmosphere and you can feel comfortable with the world and forget all your sorrow and anxious of the noisy life.

    a. Được xây dựng vào năm 1049, có hình một cây sen.

    b. Địa điểm đẹp như tranh vẽ, kì quan của thế giới, cách Hà Nội 165 km.

    c. Khu nghỉ dưỡng trên núi (độ cao: 1 500 m) với nhiều địa danh đẹp để thăm quan: Hồ Xuân Hương, rừng thông, thác nước, …

    d. Ở bên bờ trái của Sông Hương, cách thành phố Huế 6 km.

    Read the letter and then do the tasks that follow. ( Đọc lá thư và làm các bài tập theo sau.)

    Minh thân mến,

    Mình viết thư để thông tin cho bạn đây. Học kỳ một sắp kết thúc và trường mình sẽ nghỉ vài ngày. Nhân dịp này lớp mình sẽ đi tham quan vài hang động gần Hà Nội vì mới đây chúng mình học về sự hình thành của đá. Hơn nữa nhiều bạn chưa bao giờ tham quan hang động nên mình nghĩ chuyến đi này ắt hẳn sẽ rất thú vị.

    Ban đầu bọn mình muốn đi Chùa Thầy vì nó chỉ cách Hà Nội có 20 cây số và có thể đi du khảo trong ngày.

    Tuy nhiên cho đến hôm nay bọn mình mới biết là các hang động gần Chùa Thầy mãi ra Tết mới mở cửa trở lại. Vì thế thay vào đó chúng mình sẽ tham quan các hang gần chùa Hương. Một đêm lửa trại trong chuyến du khảo hai ngày sẽ là một sự kiện tuyệt vời trong đời học sinh! Để đỡ tốn kém, chúng mình đem theo thức ăn và đi cùng xe với các lớp khác.

    Bây giờ thời tiết ấm hơn nhiều. Mình tin là bọn mình sẽ được hưởng khí trời đầy ánh nắng.

    Vấn đề duy nhất là phải xin phép bố mẹ. Bố mẹ mình có thể không muốn cho mình ở lại đêm. Mình sẽ cố gắng thuyết phục bố mẹ vậy.

    Mrs Andrews: Tôi không muốn ngồi ở phần lộ thiên trên tàu. Ngoài ra tôi cần phải thấy tất cả học sinh.

    Susan: Tôi muốn ở gần Mary. Tôi không muốn da bị sạm nắng.

    Mary: Tôi thường đau khổ vì bệnh say xe, do đó tôi cần nhiều không khí trong lành.

    Tim: Tôi thích ngồi ngoài nắng và tôi muốn ở một mình.

    John: Tôi không thích hệ thống điều hòa không khí. Tôi muốn chụp ảnh.

    Sam: Trước đây tôi chưa bao giờ ở trên tàu. Tôi muốn nhìn phong cảnh đẹp.

    Task 2. Work in groups. Read the seat plan. Decide the best seat for each person, using the information in Task 1. ( Làm việc theo nhóm. Đọc sơ đồ chỗ ngồi. Quyết định chỗ ngồi tốt nhất cho từng người, sử dụng thông tin ở Bài tập 1.)

    Conduct a conversation like this: ( Dẫn cuộc hội thoại như thế này:)

    A: No. That’s not a good idea because Susan wants 10 sit near her.

    B: OK. Seat 37 would be better.

    A: That’s fine for them both.

    A: I think Tim should seat in section C.

    A: That’s a good idea because there he can enjoy the sunshine and fresh air.

    A: I think Mrs Andrews should sit in section A.

    A: No. I think it’s not a good seat because she needs to see all the students.

    B: OK. Seat 46 would be better.

    Task 3. Work in pairs. Which seat do you think is the most suitable for you? Why? Use the information in Task 1 as suggestions. ( Làm việc theo cặp. Bạn nghĩ chỗ ngồi nào là phù hợp nhất cho bạn? Tại sao? Sử dụng thông tin trong Bài tập 1 như là gợi ý.)

    I think Seat 4 or 5 is the most suitable for me because I’ve never been a boat before. So I want to have a good view on the both sides.

    Tôi nghĩ rằng chỗ ngồi số 4 và số 5 là phù hợp nhất với tôi bởi vì trước đó tôi chưa bao giờ đi chơi thuyền. Vì thế tôi muốn nhìn thấy toàn bộ phong cảnh cả hai phía.

    Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

    Listen and repeat ( Nghe và lặp lại)

    glorious: đẹp, rực rỡ destination: nơi đến tour: chuyến đi dạo delicious: ngon spacious: rộng rãi guitar: đàn ghi-ta left-overs: thức ăn còn thừa Botanical Garden: Vườn Bách Thảo

    Work in groups. If your class could go for a picnic this weekend, what would you plan be? ( Làm việc theo nhóm. Nếu lớp em đi dã ngoại vào cuối tuần này thì kế hoạch của em là gì?)

    Where: Cuc Phuong forest

    Who goes with: Class 10 A2

    What activities: Dance, sing, take photographs

    Food and drink: Bread and water

    Where meet, what time: At the school gate, at 8 a.m

    Hoa thân mến,

    Lớp mình sẽ có một chuyến dã ngoại ở Ao Vua vào cuối tuần này. Đây là lần đầu tiên mình đi dã ngoại.

    Bạn có thể đi mua sắm với mình để mua một vài thứ chúng tôi cần cho chuyến dã ngoại không? Mình sẽ tới đón bạn lúc 2 giờ 30 chiều mai. Thời gian đó có tiện cho bạn không?

    Xin vui lòng nói cho mình biết ngay khi bạn có thể.

    Nga thân mến,

    Mình rất vui khi nghe được rằng bạn sẽ có chuyến đi dã ngoại đầu tiên với các bạn cùng lớp.

    Tất nhiên rồi, mình sẽ giúp bạn chuẩn bị mọi thứ bạn cần cho chuyến dã ngoại.

    Thật may là ngày mai mình được nghỉ. Vì thế, mình sẽ rỗi vào buổi chiều.

    Mình sẽ đợi bạn lúc 2 giờ 30 chiều mai.

    – Can you go shopping with me to buy the things we need for the trip?

    – I’ll pick you up at 2.30 pm tomorrow.

    – Certainly, I will help you ppare everything you need for the trip.

    – I’ll be waiting for you at 2.30 pm tomorrow.

    Lan dự định tổ chức tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối Chủ Nhật. Bạn ấy nhờ em mua giúp hai nải chuối, ba kí lô cam, mười quả xoài, và mang đến nhà bạn ấy trước khi tiệc bắt đầu một giờ. Em đồng ý giúp bạn ấy.

    I’m happy to join your birthday party this Sunday. Certainly I will help you to ppare everything for the party. I’ll buy all the things you need and bring them to your house an hour before the party.

    Minh muốn mượn em quyển sách nói về thú hoang dã. Bạn ấy sẽ đến lấy sách lúc 9 giờ sang thứ Bảy này. Em nhận lời cho Minh mượn nhưng đề nghị bạn ấy đến muộn hơn.

    I’m willing to lend you the book, but I’m afraid I won’t be home until 10.00 a.m this Saturday. Can you come to my house after 10.00 a.m? I’m sure you’ll have the book you need.

    The psent progressive (with a future meaning) and be going to. (Thì Hiện tại tiếp diễn (mang nghĩa tương lai) và be going to.)

    Exercise 2. Put the verbs in brackets in the psent progressive or be going to. ( Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

    Exercise 3. Complete the exchanges, using the psent progressive or be going to. ( Hoàn thành những lời trao đổi, sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

    Bài này có thể có nhiều đáp án, các bạn dựa vào ngữ cảnh để hoàn thành các lời trao đổi:

    1. There’s a football match on TV this afternoon. Are you going to see it?

    – No, I’m busy. I’m going to do my homework.

    2. Can you come next weekend?

    – Sorry, we’d love to, but we are attending Hoa’s birthday party.

    3. I hear Tim has won a lot of money. What is he going to do with the money?

    – He says he’s going to buy a new bicycle.

    4. Should I leave the umbrella at home?

    – It’s cloudy and windy. It’s going to rain. Take it along.

    5. Do you think the windows are so dirty?

    – Oh, yes. I’m going to clean them later.

    Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Đọc đoạn văn và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Nhiều người ở Mỹ bây giờ nghĩ rằng các giáo viên cho học sinh quá nhiều bài tập. Họ nói rằng đó là không cần thiết cho những đứa trẻ để làm bài tập về nhà trong thì giờ rảnh rỗi của chúng. Hơn nữa, họ đồng ý rằng hầu hết các giáo viên đã không lên kế hoạch hợp lý với các bài tập về nhà mà họ cho học sinh. Kết quả là học sinh phải làm lặp lại các bài tập mà chúng đã làm ở trường.

    Hầu hết mọi người đồng ý rằng bài tập về nhà là không tốt. Một học sinh mà có thể làm bài tập của cậu ta trong một căn phòng yên tĩnh và thoải mái thì tốt hơn một học sinh mà làm bài tập trong một căn phòng nhỏ ồn ào với chiếc tivi đang bật.

    Read the following paragraph. One word is missing from each line. Put a stroke (/) where the word has been ommitted and write the missing word in the space provided. ( Đọc đoạn văn sau. Mỗi dòng có một từ thiếu. Đặt một dấu (/) vào nơi từ bị thiếu và viết từ thiếu vào phần trống đã để sẵn.)

    Our class is planning to go on a two-hour visit to a computer factory in the local area to know more about computers. I am writing to ask you for permission to visit your computer factory because it is near our school and it will be convenient for us to go there by bike. My forty-five classmates and I will come to your factory at 8 a.m on Sunday, 20 th November, 2021.

    We would like to know how computers are made and to see the assembly lines, so would you please recommend someone who can give us some information about computer manufacture and guide us a tour around the factory? We would also like to talk to the workers there about their work and get some more useful information. We hope that you will allow us to visit your company and make all arrangements for our visit.

    We are looking forward to hearing from you soon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 6: Global Warming
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2
  • Unit 7 Lớp 6 Getting Started Trang 6
  • Unit 7 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 1 Để Học Tốt
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 140 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Bài 1,2,3,4 Trang 41,42 Môn Đại Số 10: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 2 Chương 2
  • Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Bài 1: Mệnh Đề Chương 1 Sbt Đại Số 10
  • Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác

    Toán 10 – Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Toán 10 SBT ôn tập chương 6, tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh học tập môn Toán 10 một cách hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập Toán 10 SBT

    Bài 23 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng, đẳng thức nào sai?

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    Đáp số:

    a) Đúng;

    b) Sai;

    c) Sai;

    d) Sai.

    Bài 24 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Tồn tại hay không góc α sao cho

    a) sinα=−1

    b) cosα=0

    c) sinα=−0,9

    d) cosα=−1,2

    e) sinα=1,3

    g) sinα=−2?

    Gợi ý làm bài

    Đáp số:

    a) Có;

    b) Có;

    c) Có;

    d) Không, vì -1,2 <-1.

    Bài 25 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Không dùng bảng số và máy tính, hãy xác định dấu của

    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    g)

    Gợi ý làm bài

    a)

    b)

    c)

    Bài 26 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Hãy viết theo thứ tự tăng dần các giá trị sau (không dùng bảng số và máy tính)

    a)

    b)

    Gợi ý làm bài

    a)

    Bài 27 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Hãy xác định dấu của các tích (không dùng bảng số và máy tính)

    a)

    b)

    Gợi ý làm bài

    a) Ta có:

    b)

    Bài 28 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Cho tam giác ABC. Hỏi tổng

    Gợi ý làm bài

    Vì các góc

    Bài 29 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Tính các giá trị lượng giác của cung

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    a)

    b)

    Suy ra:

    Bài 30 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Chứng minh rằng

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    Bài 31 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Rút gọn các biểu thức (không dùng bảng số và máy tính)

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    a)

    b)

    c)

    d) Ta có:

    Bài 32 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Cho

    a) Có giá trị nào của

    b) Chứng minh rằng

    Gợi ý làm bài

    a) Với

    Nhân hai vế với

    Vậy không có giá trị nào của

    b) Ta có

    Từ đó suy ra:

    Bài 33 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Tính các giá trị lượng giác của góc

    a)

    b)

    Gợi ý làm bài

    a) Với

    Mặt khác

    sin α =

    tan α =

    b) Với

    Ta có:

    Bài 34 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Chứng minh các đẳng thức

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    a)

    Bài 35 trang 197 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Chứng minh rằng các biểu thức sau là những số không phụ thuộc

    a)

    b)

    c)

    Gợi ý làm bài

    a)

    b)

    c)

    Bài 36 trang 197 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Rút gọn các biểu thức

    a)

    b)

    c)

    Gợi ý làm bài

    d)

    Suy ra

    Vậy

    Bài 37 trang 197 Sách bài tập (SBT) Toán 10 Cho tam giác ABC không tù, thỏa mãn điều kiện

    c)

    Hướng dẫn

    Giả thiết tam giác ABC không tù có nghĩa là các góc của tam giác nhỏ hơn hoặc bằng

    Giải chi tiết

    Ta có

    Tam giác ABC không tù nên

    Hay

    Vì vậy vế trái của (*)

    Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

    Vậy ABC là tam giác vuông cân.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 6
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Writing (Trang 15)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Reading (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Writing (Trang 43)
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 6
  • Giải Bài Tập Trang 140 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Bài 1,2,3,4 Trang 41,42 Môn Đại Số 10: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 2 Chương 2
  • Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Toán 10 – Cung và góc lượng giác

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Toán 10 SBT bài 1 chương 6, tài liệu gồm 6 bài tập trang 181, 182 kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh học tập môn Toán được tốt hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Toán 10 SBT bài 1

    Bài 1 trang 181 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Đổi số đo của các góc sau ra độ, phút, giây.

    a) -4;

    b)

    c)

    Gợi ý làm bài

    Đáp số:

    a)

    b)

    c)

    Bài 2 trang 181 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Đổi số đo của các cung sau ra rađian (chính xác đến 0,001).

    a) 1370;

    b) −78035′;

    c) 260260

    Gợi ý làm bài

    Đáp số:

    a) 1370≈2,391

    b) -78035′≈−1,371

    Bài 3 trang 182 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Một đường tròn có bán kính 25 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn có số đo

    a)

    b)

    c)

    Gợi ý làm bài

    Đáp số:

    a)

    b)

    c)

    Bài 4 trang 182 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Một hình lục giác đều ABCDEF (các đỉnh lấy theo thứ tự đó và ngược chiều quay của kim đồng hồ) nội tiếp trong đường tròn tâm O. Tính số bằng rađian của các cung lượng giác: cung AB, AC, AD, AE, AF.

    Gợi ý làm bài

    (h.63)

    Sđ cung

    Sđ cung

    Sđ cung

    Sđ cung

    Sđ cung

    Bài 5 trang 182 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Cho cung lượng giác AB có số đo là 15 rad. Tìm số lớn nhất trong các số đo của cung lượng giác điểm đầu A, điểm cuối B, có số đo âm.

    Gợi ý làm bài

    Ta có Sđ cung

    Vậy với k = -3 ta được cung AB có số đo âm lớn nhất là

    Bài 6 trang 182 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Tìm số x

    a)

    b)

    c)

    Gợi ý làm bài

    Đáp số:

    a)

    b)

    c)

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Writing (Trang 15)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Reading (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Writing (Trang 43)
  • Giải Tiếng Anh Unit 5 Lớp 8: Study Habits
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100