Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 12 bài 8 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 12 Bài 8 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    Câu 1 trang 81 GDQP 12 Bài 8: 

    Thế nào là công tác phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    Câu 2 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trình bày sự hình thành phát triển công tác phòng không nhân dân thời kì chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    Câu 3 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu đặc điểm công tác phòng không nhân dân trong tình hình hiện nay.

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    Câu 4 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu yêu cầu công tác phòng không nhân dân hiện nay.

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    – Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    Câu 5 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

     

    Phân tích những nội dung cơ bản của công tác phòng không nhân dân

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    – Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ công tác phòng không nhân dân của mọi công dân.

    – Học tập các kiến thức phòng không phổ thông

    – Huấn luyện kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho các tổ, đội chuyên trách.

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    Câu 6 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trách nhiệm của học sinh phải làm gì trong việc thực hiện công tác phòng không nhân dân?

    – Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của học sinh về nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc trong thời kì mới

    + Nhận thức được tính chất, nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là thường xuyên, phức tạp, quyết liệt và lâu dài. Từ đó xác định trách nhiệm là một lực lượng tuyên truyền tích cực cho nhiệm vụ này.

    + Tích cực học tập nâng cao về Hiến pháp và pháp luật, hiểu được những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia.

    + Luôn nâng cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa, tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    + Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    – Thực hiện tốt những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia

    + Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh, tự giác chấp hành pháp luật và quy chế nhà trường, chính quyền, đoàn thể, góp phần xây dựng phong trào sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

    + Thực hiện phương châm: Học sinh với 3 không.

    • Không xem, đọc, lưu truyền các văn hóa phẩm phản động, đồi trụy ;
    • Không a dua bôi nhọ, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, chế độ và chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc ;
    • Không truy cập Website chứa những nội dung không lành mạnh, phản động.

    + Không tự phát lập hội, câu lạc bộ, ra báo, bản tin, tạp chí và các hình thức khác trái quy định của pháp luật. Cảnh giác, tích cực phòng ngừa những âm mưu, thủ đoạn phá hoại cách mạng của các thế lực thù địch.

    + Đoàn kết, tương trợ giúp nhau trong học tập, rèn luyện, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, góp phần xây dựng Đoàn thanh niên vững mạnh.

    + Tích cực tham gia tuyên truyền, hướng dẫn cùng mọi người thực hiện nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới.

    – Nêu cao cảnh giác, chủ động, tích cực tham gia đấu trang phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an ninh Tổ quốc

    Lý thuyết GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    1. Khái niệm chung về phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    2. Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    1. Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực

    a. Phát triển về vũ khí trang bị:

    – Đa năng, tầm xa, tác chiến điển tử mạnh.

    – Tàng hình, hệ thống điều khiển hiện đại.

    – Độ chính xác cao, sức công phá mạnh.

    b. Phát triển về lực lượng:

    – Tinh gọn, đa năng, cơ động, hiệu quả.

    – Tính tổng thể cao.

    – Cơ cấu hợp lý, cân đối.

    – Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

    c. Phát triển về nghệ thuật tác chiến:

    – Là một kiểu chiến tranh mới – chiến tranh bằng tiến công hoả lực từ xa với các nguyên nhân sau:

    + Tiến công hoả lực ngoài phạm vi biên giới, vùng trời, vùng biển của một quốc gia, tránh được thương vong về sinh lực.

    + Tiến công hoả lực không phụ thuộc nhiều vào không gian, thời gian.

    + Tiến công hoả lực không cần đưa quân đi chiếm đất, nhưng áp đặt được mục đích chính trị.

    2. Phương thức tiến hành tiến công hoả lực đối với nước ta

    a. Tiến công từ xa “phi tiếp xúc”.

    b. Đánh đêm bay thấp, sử dụng phương tiện tàng hình, tác chiến điện tử mạnh, đánh từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm.

    c. Sử dụng vũ khí chính xác công nghệ cao đánh vào các mục tiêu trọng yếu

    – Chia đợt và các mục tiêu đánh:

    + Đợt 1 đánh các lực lượng phòng không,

    + Đợt 2 đánh các mục tiêu trọng yếu, cơ quan đầu não.

    + Đợt 3 đánh vào các mục tiêu quân sự

    – Thủ đoạn hoạt động:

    + Tổ chức trinh sát nắm chắc các mục tiêu định tiến công và tình hình để tạo bất ngờ.

    + Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện trang bị,

    + Sử dụng hệ thống chỉ huy, tình báo, thông tin hiên đại.

    + Kết hợp tiến công hoả lực với các hoạt động bạo loạn lật đổ, tình báo, ngoại giao, kinh tế…

    3. Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không  nhân dân

    a. Đặc điểm:

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    b. Yêu cầu công tác phòng không nhân dân:

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    –  Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    4. Nội dung công tác phòng không nhân dân.

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    5. Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp.

    Để thực hiện công tác phòng không nhân dân được hiệu quả, ngày 06/01/2003 Thủ tướng chính phủ đã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương và Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Ôn Tập Toán 6
  • Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    5 , nan , #Bài #GDQP #Nhà #trường #Quân #đội #Công #và #tuyển #sinh #đào #tạo #Giáo #dục #Quốc #Phòng #Ninh

    Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    I. NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH QUÂN SỰ

    1. Hệ thống nhà trường quân đôi

    a. Các học viện

    1. Học viện quốc phòng (Cầu Giấy – Hà Nội)

    2. Học viện lục quân (TP Đà Lạt).

    3. Học viện chính trị quân sự ( TX Hà Đông – Hà Tay).

    4.Học viện hậu cần (Long Biên – Hà Nội).

    5. Học viện kĩ thuật quân sự (từ năm 1991 được nhà nước cho mang thêm tên dân sự là trường đại học kĩ thuật Lê Quý Đôn – Nghĩa Đô – Hà Nội ).

    6. Học viện quân y ( TX Hà Đông – Hà tay).

    7. Học viện khoa học quân sự (tên cũ là trường đại học ngoại ngữ quân sự, Từ Liêm – Hà Nội ).

    8. Học viện hải quân (TP Nha Trang – Khánh Hoà).

    9. Học viện phòng không – không quân (do học viện không quân và học viện phòng không hợp nhất năm 1999 – Thanh Xuân – Hà Nội ).

    10. Học viện biên phòng

    b. Các trường Sĩ quan, trường Đại học, Cao đẳng

    1. Sĩ quan Lục quân I – Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn ( Sơn Tây – Hà Tây ).

    2. Sĩ quan Lục quân II – Trường Đại Học Nguyễn Huệ ( Long Thành – Đồng nai).

    3. Trường Đại học Chính Trị ( Trường Sĩ quan Chính trị).

    4. Trường Sĩ quan Pháo binh ( Sơn Tay – Hà Tay).

    5. Trường Sĩ quan Công binh ( chúng tôi – Bình Dương).

    6. Trường Sĩ quan Thông tin (TP. Nha Trang – Khánh Hoà).

    7. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết Giáp ( Tam Đảo – Vĩnh Phúc).

    8. Trường Sĩ quan Đặc công ( Xuân Mai – Hà Tay).

    9. Trường Sĩ quan Phòng hoá (Sơn Tây – Hà Tây).

    10. Trường Sĩ quan Không quân.

    11. Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật quân đội.

    12. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự).

    *Thời gian đào tạo:

    – Học viện quân Y : 6 năm

    – Học viện kĩ thuật quân sự : 5 năm

    – Các học viện, các trường đại học: 4 năm.

    II. NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN TUYỂN SINH ĐÀO TẠO

    1. Hệ thống nhà trường công an nhân dân

    Hiện nay,công an nhân dân có 3 học viện đào tạo đại học: Học viện An ninh nhân dân, Học viện cảnh nhân dân, Học viện tình báo và 3 trường đại học: Đại học An ninh nhân dân:Đại học cảnh sát nhân dân;Đại học phòng cháy, chữa cháy.

    2. Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường CAND

    a) Mục tiêu , nguyên tắc tuyển chọn

    – Mục tiêu :Tuyển chọn công dân vào CAND phải bảo đảm đúng qui trình , đối tượng chỉ tiêu , tiêu chuẩn . Quá trình phải hực hiện đúng dân chủ ,

    – Nguyên tắc tuyển chọn : Hằng năm, căn cứ vào tổng biên trế của CAND đã được phê duyệt, Bộ trưởn Bộ Ca phân bố chỉ tiêu và hướng dẫn cụ thể trình tự ,thủ tục tuyển chọn công dân vảo công an nhân dân.

    b) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn:

    – Trung thành với Tổ quốc, lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng, gương mẫu, phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, sức khỏe, trình độ học vấn, năng khiếu phù hợp, có nguyện vọng phục vụ trong Công an.

    – Có qui định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện, với từng lực lượng, từng vùng, miền và thời kỳ cụ thể.

    *. Lưu ý:

    – Tất cả các thí sinh dự thi đều phải qua sơ tuyển.

    – Về tuổi đời: Học sinh phổ thông không quá 20 tuổi: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi.

    – Học sinh nữ do chỉ tiêu tuyển sinh qui định.

    – Thí sinh không trúng tuyển được tham gia xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.

    c) Ưu tiên tuyển chọn:

    – Sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các trường dân sự có đủ tiêu chuẩn để đào tạo. bổ sung vào Công an. Công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    d) Tuyển chọn, đào tạo công dân ở miền núi, vùng cao vùng sâu, vùng

    xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân đân.

    – Bộ Công an được ươ tiên tuyển chon công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian cư trú từ 10 năm lien tục trở lên ở miền núi.…..

    – Bộ Công an có kế hoạch tuyển chon, công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ pháp luaatjphuf hợp với yêu cầu công tác của Công an.

    e) Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an nhân dân đào tạo tại

    các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân

    – Để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm vụ công tác ở trong ngành Công an.

    Video Giáo dục Quốc phòng An ninh:

    Bài 4, bai 4, lý thuyết, ly thuyet, GDQP, AN, Lớp 12, Bài giảng, Giáo dục, Quốc phòng, An ninh, bai giang, giao duc, quoc phong, an ninh, Nhà trường, nha truong, tuyển sinh, tuyen sinh, dao tao, đào tạo, , Quân đội, Công an, nhân dân, Việt Nam, to chuc, quan doi, cong an, nhan dan, viet nam, qdnd, cand, qđnd, GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, LỚP 12, giao duc quoc phong, lop 12, gdqp, AN NINH, AN, 12, thpt,

    Nguồn: https://duhochoaky.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4 Trang 37 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 26 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 5 Số Gần Đúng Và Sai Số Hay Nhất
  • Ôn Tập Cuối Năm Đại Số 12 Giải Bài Tập
  • Phương Trình Mũ Và Phương Trình Logarit Toán Lớp 12 Bài 5 Giải Bài Tập
  • Giải bài tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ thuộc phần: CHƯƠNG II. CACBOHIDRAT

    1. Giải bài 1 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 1 trang 25 SGK Hóa học 12. Glucozơ và fructozơ

    Đề bài

    Glucozơ và fructozơ

    A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

    B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

    C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

    D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

    Lời giải chi tiết

    Đáp án A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

    2. Giải bài 2 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 2 trang 25 SGK Hóa học 12. Cho các dung dịch: Glucozơ, glierol, fomanđehit, etanol.

    Đề bài

    Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?

    A. Cu(OH)2; B. Dung dịch AgNO3 trong NH3;

    C. Na kim loại; D. Nước brom.

    Lời giải chi tiết

    – Cho Cu(OH)2/OH- vào các dung dịch:

    – Đun nóng ống nghiệm từng nhóm:

    *Nhóm I:

    *Nhóm II:

    PTHH:

    Đáp án A

    3. Giải bài 3 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 3 trang 25 SGK Hóa học 12. Cacbohidrat là gì? Có mấy loại cacbohidrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa

    Đề bài

    Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy thí dụ minh họa.

    Lời giải chi tiết

    – Cacbohiđrat được chia làm 3 nhóm chính:

    + Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được.

    VD: glucozơ, fructozơ có CTPT là C6H12O6.

    + Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.

    VD: saccarozơ và mantozơ có CTPT là C12H22O11.

    + Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều monosaccarit.

    VD: xenlulozơ và tinh bột có CTPT là (C6H10O5)n.

    4. Giải bài 4 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 4 trang 25 SGK Hóa học 12. Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozo

    Đề bài

    Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

    Lời giải chi tiết

    Những thí nghiệm chứng minh cấu tạo glucozơ:

    5. Giải bài 5 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 5 trang 25 SGK Hóa học 12. Trình bày phương pháp nhận biết các hợp chất…

    Đề bài

    Trình bày phương pháp nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic;

    b) Fructozơ, glixerol, etanol;

    c) Glucozơ, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Lời giải chi tiết

    a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

    b)

    c)

    6. Giải bài 6 trang 25 SGK Hóa học 12

    Giải bài 6 trang 25 SGK Hóa học 12. Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch…

    Đề bài

    Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Tính khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng bạc nitrat cần dùng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Lời giải chi tiết

    nC6H12O6 = = 0,2 (mol)

    được biên soạn từ những thầy cô giáo dạy giỏi môn Hóa theo chương trình SGK lớp 12, chúng tôi gửi đến các bạn học sinh đầy đủ các bài soạn hóa 12 và cách Giải Sách bài tập hóa học lớp 12 giúp để học tốt Hóa Học 12.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 111 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 1: Pháp luật và đời sống

    Bài 5 (trang 15 sgk GDCD 12)

    Em hãy sưu tầm 3 – 5 câu ca dao tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được Nhà nước ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật, qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

    Một lòng thờ mẹ kính cha

    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 70 khoản 2, luật Hôn nhân và gia đình 2014: Con cái “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”.

    “Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 105, luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”

    “Pháp bất vị thân”

    Quy tắc này được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 16, Hiến pháp 2013:

    “1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    1. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.”
    2. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.

    + Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

    + Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục. Khi đó, các giá trị đạo đức đã được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.

    + Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau, là thể hiện cụ thể của công lí, công bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 2: Lipit
  • Bài 1. Sự Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 1: Sự Điện Ly
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 3: Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải bài tập Hóa học 12 sách bài tập bài Glucozơ

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 5. Tài liệu được tổng hợp chi tiết và chính xác sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải Hóa 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập Hóa học 12

    A. Tất cả các chất có công thức C n(H 2O) m đều là cacbohiđrảt.

    B. Tất cả các cacbohiđrat đều có công thức chung C n(H 2O) m.

    C. Đa số các cacbohiđrat có công thức chung C n(H 2O) m

    D. Phân tử các cacbohiđrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon.

    2.2. Glucozơ không thuộc loại

    A. hợp chất tạp chức.

    B. cacbohiđrat.

    C. monosaccarit.

    D. đisaccarit.

    2.3. Chất có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO 3/NH 3 (đun nóng) không giải phóng Ag là

    A. axit axetic.

    B. axit fomic.

    C. glucozơ

    D. fomanđehit

    A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO 3/NH 3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc.

    B. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra sản phẩm có cùng một công thức cấu tạo.

    C. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH) 2 tạo ra cùng một loại phức đồng.

    D. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn các đáp án:

    2.1. C

    2.2. D

    2.3. A

    2.4. C

    Bài 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 trang 12 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    2.5. Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng.

    B. Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường

    C. natri hiđroxit.

    D. AgNO 3 trong dung dịch NH 3, đun nóng.

    2.6. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu 2 O.

    B. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.

    C. Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm chất xúc tác, sinh ra sobitol.

    D. Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH) 2, trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo ra phức đồng glucozơ [Cu(C 6H 110 6) 2].

    2.7. Đun nóng dung dịch chứa 27 g glucozơ với dung dịch AgN0 3/NH 3 dư thì khối lượng Ag thu được tối đa là

    A. 21,6 g

    B. 10,8 g

    C.32,4 g

    D. 16,2 g

    2.8. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 (lấy dư), tạo ra 80 g kết tủa. Giá trị của m là

    A. 72

    B. 54

    C. 108

    D. 96

    Hướng dẫn trả lời:

    2.5. B

    2.6. D

    2.7. C

    2.8. D

    Bài 2.9 trang 12 sách bài tâp (SBT) Hóa học 12

    Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ người ta không thể dùng phản ứng tráng bạc mà dùng nước brom. Hãy giải thích vì sao và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    Hướng dẫn trả lời:

    Glucozơ có chức anđehit nên có phản ứng tráng bạc:

    Fructozơ không có chức anđehit nhưng trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên cũng cho phản ứng tráng bạc.

    Dung dịch glucozơ làm mất màu nước brom:

    Bài 2.10 trang 12 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    Fructozơ không làm mất màu nước brom.

    Nêu những phản ứng hoá học chứng minh các đặc điểm sau đây của fructozơ:

    a) Có nhiều nhóm OH ở những nguyên tử cacbon kề nhau.

    b) Tổng số nhóm OH trong phân tử là 5.

    c) Có nhóm chức xeton.

    d) Có mạch cacbon không phân nhánh.

    Hướng dẫn trả lời:

    a) fructozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch xanh lam chứng tỏ phân tử fructozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau

    b) fructozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm OH

    c) fructozơ cộng Hidro cho poliancol C 6H 14O 6 chứng tỏ phân tử có nhóm chức xeton

    Bài 2.11 trang 13 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    d) khử hoàn toàn fructozơ thu được hexan chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử fructozơ tạo thành một mạch không phân nhánh.

    Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết bốn dung dịch: glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozơ.

    Hướng dẫn trả lời:

    Bài 2.12 trang 13 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    Dùng giấy quỳ tím nhận biết được dung dịch axit axetic. Trong ba dung dịch còn lại, dung dịch nào không tham gia phản ứng tráng bạc là glixerol. Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch anđehit axetic có thể dùng phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, glucozơ tạo ra dung dịch xanh lam.

    Bài 2.13 trang 13 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    Xuất phát từ glucozơ và các chất vô cơ, viết các phương trình hoá học để điều chế ra bốn muối khác nhau của kali, biết trong thành phần các muối đó đều có cacbon.

    Hướng dẫn trả lời:

    Từ nguyên liệu là glucozơ và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế một ete và một este đều có 4 nguyên tử cacbon. Hãy viết các phương trình hoá học. Ghi tên ete và este thu được.

    Hướng dẫn trả lời:

    – Điều chế đietyl ete

    Bài 2.14 trang 13 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    -Điều chế etyl axetat

    Rượu 40° là dung dịch ancol etylic trong nước, trong đó ancol etylic chiếm 40% về thể tích. Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucozơ để lên men thành rượu với hiệu suất 80%. Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần dùng bao nhiêu kilogam nguyên liệu nói trên? Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml

    Hướng dẫn trả lời:

    Khối lựợng ancol etylic trong 2,3 lít (2300 ml) rượu 40° là:

    Bài 2.15 trang 13 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    PT:

    Khối lượng nguyên liệu:

    Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước. Cho dung dịch thu được vào 35,87 ml dung dịch 34% AgNO 3 trong amoniac (khối lượng riêng 1,4 g/ml) và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọc bằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi đó xuất hiện 5,74 g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp han đầu.

    Hướng dẫn trả lời:

    n AgCl= 0,04mol

    Gọi số mol của axetandehit, glucozơ lần lượt là x, y

    → m hh= 44x + 180y= 2,68 (1)

    Các phản ứng xảy ra:

    AgNO 3 dư có phản ứng với KCl tạo kết tủa:

    → n AgNO3 pư = 0,1-0,04= 0,06 mol

    Từ pt → 2x + 2y = 0,06 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x= 0,02 ; y=0,01

    %m CH3CHO=

    % m C6H12O6= 100- 32,84= 67,16%

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 5: Glucozơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 12: Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Bài 12. Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 5: Glucozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 5
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 2: Lipit
  • Bài 1. Sự Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 1: Sự Điện Ly
  • A. Tất cả các chất có công thức C n(H 2O) m đều là cacbohiđrat.

    B. Tất cả các cacbohiđrat đều có công thức chung C n(H 2O) m.

    C. Đa số các cacbohiđrat có công thức chung C n(H 2O) m

    D. Phân tử các cacbohiđrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ phức tạp và thường có công thức chung là C n(H 2O) m.

    Glucozơ không thuộc loại

    A. hợp chất tạp chức.

    B. cacbohiđrat.

    C. monosaccarit.

    D. đisaccarit.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Cacbonhiđrat được chia làm 3 nhóm chủ yếu: monosaccarit (glucozơ, frutcozơ); dissaccarit (saccarozơ, mantozơ) và polisaccarit (tinh bột, xenlulozơ).Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở, phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức: HOCH 2 – .

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH) 2, trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao cho kết tủa Cu 2 O

    Vậy ý D sai.

    (A.HOC{H_2}{{text{_4}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

    (B.HOC{H_2}{{text{_4}C{H_2}OH)

    (C.2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O)

    (D.HOC{H_2}{{text{_4}{text{COONa}} + C{u_2}O + 3{H_2}O)

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết oxi hóa khử để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    (C.2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O)

    Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa

    Đun nóng dung dịch chứa 27 g glucozơ với dung dịch AgN0 3/NH 3 dư thì khối lượng Ag thu được tối đa là

    A. 21,6 g B. 10,8 g

    C.32,4 g D. 16,2 g

    Phương pháp giải

    – Tính số mol glucozơ

    – Viết phương trình hóa học

    Hướng dẫn giải

    Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 (lấy dư), tạo ra 80 g kết tủa. Giá trị của m là

    A. 72 B.54

    C. 108 D. 96

    Phương pháp giải

    -Viết phương trình hóa học

    – Tính số mol CO 2

    – Dựa vào công thức tính hiệu suất tính khối lượng glucozơ đã dùng.

    Hướng dẫn giải

    0,4 mol ← 0,8 mol

    0,8 mol ← 0,8 mol

    Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ người ta không thể dùng phản ứng tráng bạc mà dùng nước brom. Hãy giải thích vì sao và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Glucozơ có chức anđehit nên có phản ứng tráng bạc :

    (HOC{H_2}{{text{_4}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

    Fructozơ không có chức anđehit nhưng trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên cũng cho phản ứng tráng bạc.

    Dung dịch glucozơ làm mất màu nước brom :

    Fructozơ không làm mất màu nước brom.

    Nêu những phản ứng hoá học chứng minh các đặc điểm sau đây của fructozơ :

    a) Có nhiều nhóm OH ở những nguyên tử cacbon kề nhau.

    b) Tổng số nhóm OH trong phân tử là 5.

    c) Có nhóm chức xeton.

    d) Có mạch cacbon không phân nhánh.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    a) Fructozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch xanh lam chứng tỏ phân tử fructozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau

    b) Fructozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm OH

    c) Fructozơ cộng Hidro cho poliancol C 6H 14O 6 chứng tỏ phân tử có nhóm chức xeton

    d) Khử hoàn toàn fructozơ thu được hexan chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử fructozơ tạo thành một mạch không phân nhánh.

    Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết bốn dung dịch : glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozơ.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ, anđehit-xeton và axit cacboxylic để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Dùng giấy quỳ tím nhận biết được dung dịch axit axetic. Trong ba dung dịch còn lại, dung dịch nào không tham gia phản ứng tráng bạc là glixerol. Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch anđehit axetic có thể dùng phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, glucozơ tạo ra dung dịch xanh lam.

    Xuất phát từ glucozơ và các chất vô cơ, viết các phương trình hoá học để điều chế ra bốn muối khác nhau của kali, biết trong thành phần các muối đó đều có cacbon.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ và axit cacboxylic để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    ({C_5}{H_{11}}{O_5}CHO + 2Cu{(OH)_2} + KOHxrightarrow{{{t^o}}}{C_5}{H_{11}}{O_5}{text{COOK}},{text{ + }},{text{C}}{{text{u}}_2}O + 3{H_2}O)

    Từ nguyên liệu là glucozơ và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế một ete và một este đều có 4 nguyên tử cacbon. Hãy viết các phương trình hoá học. Ghi tên ete và este thu được.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết glucozơ và axit cacboxylic để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    – Điều chế đietyl ete:

    – Điều chế etyl axetat:

    Rượu 40° là dung dịch ancol etylic trong nước, trong đó ancol etylic chiếm 40% về thể tích. Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucozơ để lên men thành rượu với hiệu suất 80%. Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần dùng bao nhiêu kilogam nguyên liệu nói trên ? Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml.

    Phương pháp giải

    – Viết phương trình hóa học.

    – Áp dụng công thức tính độ rượu, hiệu suất, tính toán theo phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    ({C_6}{H_{12}}{O_6}xrightarrow{{emzim,30 – {{35}^0}C}}2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2})

    Khối lượng nguyên liệu: (frac{{180.736}}{{92}}.frac{{100}}{{80}}.frac{{100}}{{50}} = 3600g = 3,6kg.)

    Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước. Cho dung dịch thu được vào 35,87 ml dung dịch 34% AgNO 3 trong amoniac (khối lượng riêng 1,4 g/ml) và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọc bằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi đó xuất hiện 5,74 g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp han đầu.

    Phương pháp giải

    – Viết phương trình hóa học.

    – Tính số mol Ag thu được

    – Lập hệ phương trình tính số mol anđehit và glucozơ.

    Hướng dẫn giải

    n AgCl= 0,04mol

    Gọi số mol của axetandehit, glucozơ lần lượt là x, y

    → m hh= 44x + 180y= 2,68 (1)

    Các phản ứng xảy ra:

    (C{H_3}CHO + 2AgN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O to C{H_3}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

    (HOC{H_2}{{text{_4}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

    AgNO 3 dư có phản ứng với KCl tạo kết tủa:

    AgNO 3 + KCl → AgCl + KNO 3

    → n AgNO3 pư = 0,1-0,04= 0,06 mol

    Từ pt → 2x + 2y = 0,06 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x= 0,02 ; y=0,01

    % m C6H12O6= 100% – 32,84%= 67,16%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 12: Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Bài 12. Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Học Giải Bài 3.18 Trang 22 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Bài 5 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh (Tuần 6 Trang 38
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Đề Kiểm Tra Chương 2 Giải Tích 12, Tài Liệu ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Chương 5 Phân Tích Chi Phí Lợi ích, Bài Tập Chương 2 Phân Tích Báo Cáo Tài Chính, Chương 3 Phân Tích Tài Chính, Chương 6 Phân Tích Tài Chính, Chương 5 Phân Tích Báo Cáo Tài Chính, Chương 4 Phân Tích Và Thiết Kế Dữ Liệu, Chương 3 Phân Tích Công Việc, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Chương 3 Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp, Chương 2 Phân Tích Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Chương 2 Phân Tích Và Thiết Kế Công Việc, Chương 5 Phân Tích Hành Vi Khách Hàng, Chương 2 Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài Của Starbucks, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương Halogen, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Học 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài Tập ý Nghĩa Văn Chương, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Giải Bài 20 Tổng Kết Chương 1 Điện Học, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 5, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Giải Nghĩa Từ Bảng Cửu Chương, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Bài Tập Giải Tích 1, Đại Số Và Giải Tích 11, Bài 4 Giải Tích 12, Giải Tích – Tập 1, Giải Tích 1 7e, Giải Tích 1, Giải Tích,

    Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Đề Kiểm Tra Chương 2 Giải Tích 12, Tài Liệu ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Chương 5 Phân Tích Chi Phí Lợi ích, Bài Tập Chương 2 Phân Tích Báo Cáo Tài Chính, Chương 3 Phân Tích Tài Chính, Chương 6 Phân Tích Tài Chính, Chương 5 Phân Tích Báo Cáo Tài Chính, Chương 4 Phân Tích Và Thiết Kế Dữ Liệu, Chương 3 Phân Tích Công Việc, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Chương 3 Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp, Chương 2 Phân Tích Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Chương 2 Phân Tích Và Thiết Kế Công Việc, Chương 5 Phân Tích Hành Vi Khách Hàng, Chương 2 Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài Của Starbucks, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 12 Ôn Tập Chương 1 Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Ôn Tập Chương I Giải Tích 12
  • Giáo Án Giải Tích 12
  • Kiểm Tra 45 Ph Chương 2 Đại Số 11
  • Ôn Tập Chương Ii. Tổ Hợp. Xác Suất
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Chương 1 (Phần 1)
  • 30 Câu Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Chương 1 Cực Hay, Có Đáp Án (Phần 1).
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12: Chương 1 (Phần 2)
  • 20 “lỗi” Trong Sách Giáo Khoa Và Sách Bài Tập Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    1. Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng một vectơ quay,
    2. Phương pháp giản đồ Fre-nen: Lần lượt vẽ hai vec tơ quay biểu diễn hai phương trình dao động thành phần. Vectơ tổng của hai vectơ thành phàn biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp (Hình 5.1).
    3. Nếu một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với các phương trình:

    Thì dao động tổng hợp sẽ là: x = x 1 + x 1 = Acos(ωt + ) với A và được xác định bởi:

      Biểu diễn dao động điều hòa có phương trình: x = Acos(ωt + Ø) (*)

    Các bước:

    + Vẽ trục tọa độ Ox nằm ngang

    + Vẽ vecto OM

    + Khi t = 0 ,cho vecto OM quay đều quanh O với tốc độ góc ω.

    Khi đó, vecto quay OM biểu diễn dao động điều hòa có phương trình (*)

    3. Nêu ảnh hưởng của độ lệch pha đến biên độ của dao động tổng hợp trong các trường hợp:

      Trình bày phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.

    Phương pháp giản đồ Fre-nen: Lần lượt vẽ hai vecto quay biểu diễn hai phương trình dao động thành phần. Sau đó vẽ tổng hai vecto trên. Vecto tổng là vecto quay biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp.

    1. a) Hai dao động thành phần cùng pha: biên độ dao động tổng hợp là lớn nhất và bằng tổng hai biên độ: A = A1 + A2
    2. c) Hai dao động có thành phần có pha vuông góc: A = √ (A12+ A22)
    3. Chọn đáp án đúng.

    Hai dao động là ngược chiều khi:

    Hướng dẫn.

    Đáp án: D.

      Xét một vectơ quay có những đặc điểm sau:

    – Có độ lớn bằng hai dơn vị chiều dài.

    – Quay quanh O với tốc độ góc 1 rad/s.

    – Tại thời điểm t = 0, vectơ hợp với trục Ox một góc 30 0.

    Hỏi vec tơ quay biểu diễn phương trình của dao động điều hòa nào?

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN

    Tìm kiếm Google:

      câu hỏi trắc nghiệm gdcd 12 bài 6 có đáp án

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 28: Tia X
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12
  • Giải Chi Tiết Sóng Cơ Học Trích Đề Thi Các Trường Chuyên Vật Lý 12
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 6 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 6 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 6

    1. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

    a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

    b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

    c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

    d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

    2. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Có vòng không tính điểm

    b. Tính điểm nhưng không có vòng

    c. Có vòng tính điểm

    d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

    3. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

    b. Tư thế ném thoải mái

    c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

    d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

    4. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

    a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

    c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

    d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    5. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

    a. Nam 25m, nữ 20m

    b. Nam 30m, nữ 25m

    c. Nam 35m, nữ 30m

    d. Nam 40m, nữ 35m

    6. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

    a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

    b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

    c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

    d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

    7. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 1

    c. Trúng vòng tròn 1

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

    8. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 2

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

    9. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

    b. Trúng vòng tròn 3

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trong mép trong vòng tròn 2

    10. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

    a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

    b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

    c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

    d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

    11. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

    a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

    b. Phía sau không bị vướng khi ném

    c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

    d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

    12. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

    a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

    b. Căn cứ tình hình ta và địch

    c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

    d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

    13. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

    a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

    b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

    c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

    d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

    14. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

    a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

    b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

    c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

    d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

    15. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

    a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

    b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

    c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

    d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

    16. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

    a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

    b. Không để rơi, không va chạm mạnh

    c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

    d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

    17. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

    a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

    b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

    c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

    d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

    18. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

    a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

    b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

    c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

    d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1b; 2c; 3b; 4d; 5a; 6a; 7c; 8c; 9b; 10b; 11d; 12c; 13d; 14a; 15b; 16b; 17c; 18c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Bài Từ Ghép Trang 15 Sgk Văn 7
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 103 Câu 54, 55 Tập 1
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 103 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Câu 7 Unit 1 Trang 10 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Toan Tuần 14 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 3, Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp3, Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5tuan 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 24, Phieu Giai Baicuoi Tuan Lop 4 Tuan 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8, Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 , Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 22 Lop 5 Toan, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 19, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuan 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Tuần 20, Phiếu Cuối Tuần Và Đáp án Toán Lớp 5 Tuần 4, Phiếu Cuối Tuần Toán 3 Tuần 9, Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lơp 5 Tuần 26, Phiếu Cuối Tuần Lớp 4 Mon Toán Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giai Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4,

    Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Toan Tuần 14 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 3, Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp3, Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5tuan 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 7 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Mai Lan Hương Lớp 7
  • Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7
  • Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100