Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 12 bài 8 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 12 Bài 8 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    Câu 1 trang 81 GDQP 12 Bài 8: 

    Thế nào là công tác phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    Câu 2 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trình bày sự hình thành phát triển công tác phòng không nhân dân thời kì chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    Câu 3 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu đặc điểm công tác phòng không nhân dân trong tình hình hiện nay.

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    Câu 4 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu yêu cầu công tác phòng không nhân dân hiện nay.

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    – Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    Câu 5 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

     

    Phân tích những nội dung cơ bản của công tác phòng không nhân dân

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    – Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ công tác phòng không nhân dân của mọi công dân.

    – Học tập các kiến thức phòng không phổ thông

    – Huấn luyện kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho các tổ, đội chuyên trách.

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    Câu 6 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trách nhiệm của học sinh phải làm gì trong việc thực hiện công tác phòng không nhân dân?

    – Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của học sinh về nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc trong thời kì mới

    + Nhận thức được tính chất, nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là thường xuyên, phức tạp, quyết liệt và lâu dài. Từ đó xác định trách nhiệm là một lực lượng tuyên truyền tích cực cho nhiệm vụ này.

    + Tích cực học tập nâng cao về Hiến pháp và pháp luật, hiểu được những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia.

    + Luôn nâng cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa, tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    + Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    – Thực hiện tốt những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia

    + Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh, tự giác chấp hành pháp luật và quy chế nhà trường, chính quyền, đoàn thể, góp phần xây dựng phong trào sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

    + Thực hiện phương châm: Học sinh với 3 không.

    • Không xem, đọc, lưu truyền các văn hóa phẩm phản động, đồi trụy ;
    • Không a dua bôi nhọ, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, chế độ và chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc ;
    • Không truy cập Website chứa những nội dung không lành mạnh, phản động.

    + Không tự phát lập hội, câu lạc bộ, ra báo, bản tin, tạp chí và các hình thức khác trái quy định của pháp luật. Cảnh giác, tích cực phòng ngừa những âm mưu, thủ đoạn phá hoại cách mạng của các thế lực thù địch.

    + Đoàn kết, tương trợ giúp nhau trong học tập, rèn luyện, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, góp phần xây dựng Đoàn thanh niên vững mạnh.

    + Tích cực tham gia tuyên truyền, hướng dẫn cùng mọi người thực hiện nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới.

    – Nêu cao cảnh giác, chủ động, tích cực tham gia đấu trang phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an ninh Tổ quốc

    Lý thuyết GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    1. Khái niệm chung về phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    2. Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    1. Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực

    a. Phát triển về vũ khí trang bị:

    – Đa năng, tầm xa, tác chiến điển tử mạnh.

    – Tàng hình, hệ thống điều khiển hiện đại.

    – Độ chính xác cao, sức công phá mạnh.

    b. Phát triển về lực lượng:

    – Tinh gọn, đa năng, cơ động, hiệu quả.

    – Tính tổng thể cao.

    – Cơ cấu hợp lý, cân đối.

    – Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

    c. Phát triển về nghệ thuật tác chiến:

    – Là một kiểu chiến tranh mới – chiến tranh bằng tiến công hoả lực từ xa với các nguyên nhân sau:

    + Tiến công hoả lực ngoài phạm vi biên giới, vùng trời, vùng biển của một quốc gia, tránh được thương vong về sinh lực.

    + Tiến công hoả lực không phụ thuộc nhiều vào không gian, thời gian.

    + Tiến công hoả lực không cần đưa quân đi chiếm đất, nhưng áp đặt được mục đích chính trị.

    2. Phương thức tiến hành tiến công hoả lực đối với nước ta

    a. Tiến công từ xa “phi tiếp xúc”.

    b. Đánh đêm bay thấp, sử dụng phương tiện tàng hình, tác chiến điện tử mạnh, đánh từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm.

    c. Sử dụng vũ khí chính xác công nghệ cao đánh vào các mục tiêu trọng yếu

    – Chia đợt và các mục tiêu đánh:

    + Đợt 1 đánh các lực lượng phòng không,

    + Đợt 2 đánh các mục tiêu trọng yếu, cơ quan đầu não.

    + Đợt 3 đánh vào các mục tiêu quân sự

    – Thủ đoạn hoạt động:

    + Tổ chức trinh sát nắm chắc các mục tiêu định tiến công và tình hình để tạo bất ngờ.

    + Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện trang bị,

    + Sử dụng hệ thống chỉ huy, tình báo, thông tin hiên đại.

    + Kết hợp tiến công hoả lực với các hoạt động bạo loạn lật đổ, tình báo, ngoại giao, kinh tế…

    3. Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không  nhân dân

    a. Đặc điểm:

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    b. Yêu cầu công tác phòng không nhân dân:

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    –  Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    4. Nội dung công tác phòng không nhân dân.

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    5. Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp.

    Để thực hiện công tác phòng không nhân dân được hiệu quả, ngày 06/01/2003 Thủ tướng chính phủ đã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương và Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Ôn Tập Toán 6
  • Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    5 , nan , #Bài #GDQP #Nhà #trường #Quân #đội #Công #và #tuyển #sinh #đào #tạo #Giáo #dục #Quốc #Phòng #Ninh

    Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    I. NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH QUÂN SỰ

    1. Hệ thống nhà trường quân đôi

    a. Các học viện

    1. Học viện quốc phòng (Cầu Giấy – Hà Nội)

    2. Học viện lục quân (TP Đà Lạt).

    3. Học viện chính trị quân sự ( TX Hà Đông – Hà Tay).

    4.Học viện hậu cần (Long Biên – Hà Nội).

    5. Học viện kĩ thuật quân sự (từ năm 1991 được nhà nước cho mang thêm tên dân sự là trường đại học kĩ thuật Lê Quý Đôn – Nghĩa Đô – Hà Nội ).

    6. Học viện quân y ( TX Hà Đông – Hà tay).

    7. Học viện khoa học quân sự (tên cũ là trường đại học ngoại ngữ quân sự, Từ Liêm – Hà Nội ).

    8. Học viện hải quân (TP Nha Trang – Khánh Hoà).

    9. Học viện phòng không – không quân (do học viện không quân và học viện phòng không hợp nhất năm 1999 – Thanh Xuân – Hà Nội ).

    10. Học viện biên phòng

    b. Các trường Sĩ quan, trường Đại học, Cao đẳng

    1. Sĩ quan Lục quân I – Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn ( Sơn Tây – Hà Tây ).

    2. Sĩ quan Lục quân II – Trường Đại Học Nguyễn Huệ ( Long Thành – Đồng nai).

    3. Trường Đại học Chính Trị ( Trường Sĩ quan Chính trị).

    4. Trường Sĩ quan Pháo binh ( Sơn Tay – Hà Tay).

    5. Trường Sĩ quan Công binh ( chúng tôi – Bình Dương).

    6. Trường Sĩ quan Thông tin (TP. Nha Trang – Khánh Hoà).

    7. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết Giáp ( Tam Đảo – Vĩnh Phúc).

    8. Trường Sĩ quan Đặc công ( Xuân Mai – Hà Tay).

    9. Trường Sĩ quan Phòng hoá (Sơn Tây – Hà Tây).

    10. Trường Sĩ quan Không quân.

    11. Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật quân đội.

    12. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự).

    *Thời gian đào tạo:

    – Học viện quân Y : 6 năm

    – Học viện kĩ thuật quân sự : 5 năm

    – Các học viện, các trường đại học: 4 năm.

    II. NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN TUYỂN SINH ĐÀO TẠO

    1. Hệ thống nhà trường công an nhân dân

    Hiện nay,công an nhân dân có 3 học viện đào tạo đại học: Học viện An ninh nhân dân, Học viện cảnh nhân dân, Học viện tình báo và 3 trường đại học: Đại học An ninh nhân dân:Đại học cảnh sát nhân dân;Đại học phòng cháy, chữa cháy.

    2. Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường CAND

    a) Mục tiêu , nguyên tắc tuyển chọn

    – Mục tiêu :Tuyển chọn công dân vào CAND phải bảo đảm đúng qui trình , đối tượng chỉ tiêu , tiêu chuẩn . Quá trình phải hực hiện đúng dân chủ ,

    – Nguyên tắc tuyển chọn : Hằng năm, căn cứ vào tổng biên trế của CAND đã được phê duyệt, Bộ trưởn Bộ Ca phân bố chỉ tiêu và hướng dẫn cụ thể trình tự ,thủ tục tuyển chọn công dân vảo công an nhân dân.

    b) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn:

    – Trung thành với Tổ quốc, lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng, gương mẫu, phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, sức khỏe, trình độ học vấn, năng khiếu phù hợp, có nguyện vọng phục vụ trong Công an.

    – Có qui định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện, với từng lực lượng, từng vùng, miền và thời kỳ cụ thể.

    *. Lưu ý:

    – Tất cả các thí sinh dự thi đều phải qua sơ tuyển.

    – Về tuổi đời: Học sinh phổ thông không quá 20 tuổi: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi.

    – Học sinh nữ do chỉ tiêu tuyển sinh qui định.

    – Thí sinh không trúng tuyển được tham gia xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.

    c) Ưu tiên tuyển chọn:

    – Sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các trường dân sự có đủ tiêu chuẩn để đào tạo. bổ sung vào Công an. Công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    d) Tuyển chọn, đào tạo công dân ở miền núi, vùng cao vùng sâu, vùng

    xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân đân.

    – Bộ Công an được ươ tiên tuyển chon công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian cư trú từ 10 năm lien tục trở lên ở miền núi.…..

    – Bộ Công an có kế hoạch tuyển chon, công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ pháp luaatjphuf hợp với yêu cầu công tác của Công an.

    e) Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an nhân dân đào tạo tại

    các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân

    – Để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm vụ công tác ở trong ngành Công an.

    Video Giáo dục Quốc phòng An ninh:

    Bài 4, bai 4, lý thuyết, ly thuyet, GDQP, AN, Lớp 12, Bài giảng, Giáo dục, Quốc phòng, An ninh, bai giang, giao duc, quoc phong, an ninh, Nhà trường, nha truong, tuyển sinh, tuyen sinh, dao tao, đào tạo, , Quân đội, Công an, nhân dân, Việt Nam, to chuc, quan doi, cong an, nhan dan, viet nam, qdnd, cand, qđnd, GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, LỚP 12, giao duc quoc phong, lop 12, gdqp, AN NINH, AN, 12, thpt,

    Nguồn: https://duhochoaky.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

    Bài 8 (trang 43 sgk GDCD 12)

    Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

    8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    8.1: Đáp án c và g

    8.2: Đáp án c và e

    8.3: Đáp án: b, e.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 6 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 6 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 6

    1. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

    a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

    b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

    c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

    d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

    2. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Có vòng không tính điểm

    b. Tính điểm nhưng không có vòng

    c. Có vòng tính điểm

    d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

    3. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

    b. Tư thế ném thoải mái

    c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

    d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

    4. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

    a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

    c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

    d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    5. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

    a. Nam 25m, nữ 20m

    b. Nam 30m, nữ 25m

    c. Nam 35m, nữ 30m

    d. Nam 40m, nữ 35m

    6. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

    a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

    b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

    c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

    d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

    7. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 1

    c. Trúng vòng tròn 1

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

    8. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 2

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

    9. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

    b. Trúng vòng tròn 3

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trong mép trong vòng tròn 2

    10. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

    a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

    b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

    c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

    d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

    11. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

    a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

    b. Phía sau không bị vướng khi ném

    c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

    d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

    12. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

    a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

    b. Căn cứ tình hình ta và địch

    c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

    d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

    13. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

    a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

    b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

    c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

    d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

    14. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

    a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

    b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

    c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

    d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

    15. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

    a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

    b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

    c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

    d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

    16. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

    a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

    b. Không để rơi, không va chạm mạnh

    c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

    d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

    17. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

    a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

    b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

    c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

    d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

    18. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

    a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

    b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

    c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

    d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1b; 2c; 3b; 4d; 5a; 6a; 7c; 8c; 9b; 10b; 11d; 12c; 13d; 14a; 15b; 16b; 17c; 18c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Bài 9, 10, 11 Trang 91 Sbt Sinh Học 9: Chương Vii Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 10 Trang 11 Sbt Sinh Học 9
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 10: Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Bài 9, 10, 11 Trang 112 Sbt Sinh Học 9: Chương Viii Con Người, Dân Số Và Môi Trường
  • A. cùng tần số.

    B. cùng biên độ dao động,

    C. cùng pha ban đầu.

    D. cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.

    8.2. Hãy chọn phát biểu đúng.

    Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng?

    A. một bội số của bước sóng.

    B. một ước số nguyên của bước sóng,

    C. một bội số lẻ của nửa bước sóng.

    D. một ước số của nửa bước sóng.

    Chọn phát biểu đúng.

    A. Các phần tử nước ở M và N đểu đứng yên.

    B. Các phần tử nước ở M và N đều dao động.

    C. Phần tử nước ở M dao động, ở N đứng yên.

    D. Phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động.

    8.4. Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u A = u B = 2cos20πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là?

    A. 1 mm.

    B. 0 mm.

    C. 2 mm.

    D. 4 mm.

    A. 5.

    B. 4.

    C. 3.

    D. 2.

    A. 11.

    B. 9.

    C.10.

    D. 8.

    Đáp án:

    8.1 D

    8.2 A

    8.3 D

    8.4 D

    8.5 A

    8.6 C

    Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Vậy: “Nếu không tính gợn sóng thẳng trùng với đường trung trực của S 1 S 2 thì có 4 gợn sóng hình hypebol”.

    Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.8. Hai mũi nhọn S 1, S 2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) Ta có: λ=v/f=80100=0,8cm.d 1=d 2=d=8cm

    Theo Bài 8 (SGK Vật lí 12), ta có:

    ta được: uM 1=2Acos(200πt−20π)

    b) Khi hệ vân giao thoa đã ổn định thì trung điểm I của S 1 S 2 lại luôn luôn là cực đại giao thoa. Do đó, ta phải có:

    Ban đầu ta đã có: S 1S 2=8cm=10λ=20λ/2

    Vậy chỉ cần tăng khoảng cách S 1, S 2 thêm λ/2 tức là 0,4 cm.

    Khi đó nếu không kể đường trung trực của S 1 S 2 thì có 20 gợn sóng hình hypebol (vì gợn sóng là quỹ tích những điểm dao động mạnh hơn cả).

    Bài 8.9 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.9. Một người làm thí nghiệm Hình 8.1 SGK với một chất lỏng và một cần rung có tần số 20 Hz. Giữa hai điểm S 1, S 2 người đó đếm được 12 đường hypebol, quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai đường hypebol ngoài cùng là 22 cm. Tính tốc độ truyền sóng.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Giữa đỉnh của hypebol số 1 và đỉnh của hypebol số 12 có 11 khoảng vân.

    Vậy: i=22/11=2cm=λ/2⇒λ=4cm

    Tốc độ truyền sóng: v=λf=20.4=80cm/s

    Bài 8.10 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    8.10. Dao động tại hai điểm S 1, S 2 cách nhau 12 cm trên một mặt chất lỏng có biểu thức: u = Acos100πt, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,8 m/s.

    a) Giữa hai điểm S 1S 2 có bao nhiêu đường hypebol, tại đó, chất lỏng dao động mạnh nhất?

    Hướng dẫn giải chi tiết: Bước sóng λ=v/f=80/50=1,6cm

    Đỉnh của hai đường hypebol, tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất, cách nhau: i=λ/2=1,6/2=0,8cm.

    Kí hiệu [ ] chỉ phần nguyên.

    Số đường hypebol (quỹ tích các điểm dao động cực đại) N = 2N’ = 14. Nếu coi đường trung trực của S 1S 2 như một hypebol đặc biệt thì số vân cực đại sẽ là 15.

    b) M cách đều S 1, S 2 nên dao động tại M cực đại và có:

    Vậy M dao động cùng pha với S 1, S 2

    Biểu thức của dao động tại M là: u=2Acos100πt

    Điểm M’ ở cách S 1 và S 2 cùng một khoảng: d′=

    Do đó: φ 1′2′=2π.10/1,6=12,5π

    Vậy M’ dao động trễ pha π/2 so với S 1, S 2 và biểu thức của dao động tại M’ là:

    u′=2Acos⁡(100πt−π/2)cm.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 12 Có Lời Giải
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 bài 7 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 7 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 Bài 7

    1. Một trong những tác hại của ma túy với người nghiện như thế nào?

    a. An thần, nhưng phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe

    b. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật cho mọi người

    c. Giảm đau, nhưng có hại cho sức khỏe con người

    d. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật, hủy hoại sức khỏe

    2. Tình trạng nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Da đỏ tím, phát ban, ngứa ngáy khó chịu, rất muốn tắm

    b. Nước da tái xám, dáng đi xiêu vẹo, cơ thể gầy đét

    c. Rối loạn sinh học, thức đêm, ngủ ngày

    d. Suy nhược toàn thân, người gầy gò, xanh xao, mắt trắng, môi thâm

    3. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Sa sút về tinh thần, xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh

    b. Thích có nhiều bạn bè để vui chơi giải trí

    c. Trộm cắp, lừa đảo, cướp giật

    d. Hành vi, lối sống sai chuẩn mực đạo đức, tha hóa về nhân cách

    4. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình do nghiện ma túy?

    a. Tiêu tốn tài sản, thiệt hại về kinh tế

    b. Xa lánh người thân, hay gây gổ, cáu gắt với mọi người

    c. Buôn bán thua lỗ dẫn đến hay cáu gắt với mọi người

    d. Hành hạ người thân, cha mẹ, vợ con, anh em

    5. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Là nguyên nhân chủ yếu làm mất an ninh trật tự

    b. Là động cơ đẩy người lương thiện, thanh niên phạm tội

    c. Là nguyên nhân chủ yếu làm cho thanh niên phạm tội

    d. Là nguyên nhân xô đẩy người lương thiện vào con đường phạm tội

    6. Nội dung nào sau đây không phải là tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội?

    a. Lôi kéo gây mất trật tự an ninh ở các khu vực đông người

    b. Người nghiện có những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật

    c. Kéo theo tệ nạn xã hội, gây bất ổn về an ninh, trật tự trong địa bàn

    d. Gây tâm lí hoang mang, lo sợ và bất bình trong nhân dân

    7. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Người nghiện tham gia chủ yếu việc tổ chức sản xuất trái phép chất ma túy

    b. Người nghiện tham gia buôn bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

    c. Người nghiện là đối tượng chủ yếu tàng trữ chất ma túy

    d. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất trật tự an ninh trên địa bàn

    8.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến nghiện về ma túy?

    a. Lối sống thực dụng, buông thả, do không làm chủ được bản thân

    b. Sự phối hợp quản lí học sinh của gia đình, nhà trường và xã hội chưa hiệu quả

    d. Quản lý địa bàn dân cư của địa phương chưa tốt

    9.Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện về ma túy là gì?

    aHiểu biết về ma túy nhưng coi thường hậu quả của nó

    b. Biết rõ về hậu quả, dùng quá nhiều

    c. Biết rõ về hậu quả vẫn sử dụng

    d. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy nên bị lôi kéo sử dụng

    10. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Hay toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, lực học giảm sút

    b. Thích ăn mặc, trang điểm lòe loẹt khác người

    c. Thường xin ra ngoài đi vệ sinh trong khi học tập

    d. Tính tình cáu gắt, da xanh tái, trầm cảm

    11. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Thường xin tiền bố mẹ

    b. Thường tụ tập nơi hẻo lánh ít người qua lại

    c. Có buổi đi học, vào lớp học muộn giờ

    d. Túi quần áo, cặp sách thường cõ bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

    12. Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

    a. Nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật đối với công tác phòng chống ma túy

    c. Không sử dụng ma túy với bất kỳ hình thức nào

    d. Nói không với ma túy nên khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải đưa bạn đến trại cai nghiện

    13. Khi phát hiện bạn có biểu hiện sử dung ma túy, học sinh phải làm gì?

    a. Báo cáo kịp thời cho thầy cô giáo

    b. Phải báo ngay cho bố mẹ mình

    c. Phải báo ngay cho đội phòng chống ma túy

    d. Phải kịp thời nhắc nhở và theo dõi bạn

    14. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy cần lưu ý điều gì tuyệt đối không được làm?

    a. Nâng cao cảnh giác tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo

    b. Khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải xin phép nghỉ học

    c. Tích cực tham gia phong trào phòng chống ma túy do nhà trường phát động

    d. Cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, ma túy

    15. Tác hại của ma túy về hệ tiêu hóa với người nghiện như thế nào?

    a. Cảm giác muốn ăn, nhưng tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    b. Ăn ít, uống nhiều, hoạt động của hệ tiêu hóa bình thường

    c. Cảm giác no, không muốn ăn, tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    d. Không ăn uống do tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    16. Tác hại của ma túy tới hệ tiêu hóa người nghiện như thế nào?

    a. Hay nôn ọe, đau bụng dữ dội.

    b. Đau bụng liên tục, có cảm giác buồn ngủ.

    c. Thường có cảm giác buồn nôn, đau bụng.

    d. Thường có cảm giác đầy bụng, hay nôn, nhưc đầu.

    17. Tác hại của ma túy tới hệ hô hấp người nghiện hít như thế nào?

    a. Viêm phổi, hen phế quản, viêm đường hô hấp dưới

    b. Viêm mũi, nhưng không ảnh hưởng tới đường hô hấp trên và dưới

    c. Hen phế quản, viêm đường hô hấp trên

    d. Viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên và dưới

    18. Tác hại của ma túy tới hệ tuần hoàn người nghiện như thế nào?

    a. Tim loạn nhịp, huyết áp tăng, giảm đột ngột, mạch máu bị xơ cứng

    b. Ổn định nhịp tim, huyết áp, mạch máu tạm ổn định

    c. Huyết áp luôn tăng đột ngột, mạch máu bị tắc

    d. Tim ổn định về nhịp, nhưng huyết áp tăng, mạch máu bình thường

    19. Tác hại của ma túy tới hệ thần kinh người nghiện như thế nào?

    a. Ức chế toàn phần ở bán cầu đại não

    b. Kích thích hoặc ức chế từng phần ở bán cầu đại não

    c. Kích thích toàn phần ở bán cầu đại não

    d. Kích thích hoặc ức chế toàn bộ bán cầu đại não

    20. Tình trạng bệnh tật nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Áp xe gan

    b. Suy gan, suy thận

    c. Sốt cao liên tục

    d. Viêm gan

    21. Tình trạng rối loạn cảm giác về da sau đây không phải là tác hại của ma túy của người nghiện?

    a. Không cảm thấy bẩn, sợ nước, ngại tắm rửa

    b. Viêm da thường xuyên

    c. Ghẻ lở, hắc lào

    d. Viêm đầu dây thần kinh

    22. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Hội chứng quên, ảo giác hoang tưởng, kích động

    b. Rối loạn về nhận thức, cảm xúc, về tâm tính

    c. Có ý thức về hành vi nhưng phản ứng rất chậm chạp

    d. Có thể có hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

    23. Phân loại chất ma túy dựa vào nội dung gì?

    a. Nguồn gốc tự nhiên; đặc điểm gây nghiện; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng.

    b. Nguồn gốc xuất xứ; thành phần hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng tác dụng của nó với người sử dụng

    c. Nguồn gốc hóa học; khả năng gây nghiện; tác dụng của nó đối với người sử dụng

    d. Nguồn gốc sản xuất; đặc điểm cấu trúc hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng; dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lí người sử dụng

    24. Một trong những hậu quả của nghiện thuốc phiện là gì?

    a. Người gầy yếu, tiều tụy, đi đứng không vững.

    b. Người ốm yếu, nằm tại chỗ, phải cấp cứu liên tục

    c. Người phát triển bình thường, nhưng không đi đứng được.

    d. Người gầy nhưng đi đứng, ăn ngủ bình thường.

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1d; 2a; 3b; 4c; 5d; 6a; 7b; 8c; 9d; 10b; 11c; 12d; 13a; 14b; 15c; 16c; 17d; 18a; 19b; 20c; 21d; 22c; 23d; 24a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd 8 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Trang 52 Sgk Gdcd 8
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Gdcd Lớp 8: Bài 14: Phòng Chống Nhiễm Hiv/aids…
  • Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

    Giải bài tập tình huống GDCD 8 bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

    Bài 1 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Những sự kiện sau ra đời từ năm nào?

    – Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

    – Việt Nam kí và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc.

    – Việt Nam ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    Có 3 phương án sau:

    – Năm 1990.

    – Năm 1991.

    – Năm 1989.

    Trả lời:

    – Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em. (1989).

    – Việt Nam kí và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc. (1990).

    – Việt Nam ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. (1991).

    Bài 2 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự trưởng thành của cá nhân là gia đình, nhà trường và xã hội.

    Theo em các yếu tố trên có vai trò như nhau hay có yếu tố mạnh hơn?

    Trả lời:

    Trong các yếu tố trên, yếu tố gia đình giữ vai trò quan trọng nhất, bởi gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên cũng là môi trường tác động nhiều nhất.

    Bài 3 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Một câu hỏi đặt ra: “Em có muốn trở thành người như bố, mẹ mình không?”

    Đã có các câu trả lời sau:

    – Có.

    – Chỉ muốn giống một mặt nào đó.

    – Hoàn toàn không muốn.

    Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

    Trả lời:

    Em đồng ý với ý kiến “Chỉ muốn giống một mặt nào đó”. Bởi vì, không có ai là hoàn hảo cả. Vậy nên, ta chỉ nên học hỏi những mặt tốt của cha mẹ, còn những mặt chưa tốt ta phải hết sức tránh.

    Bài 4 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Ý kiến của em về:

    – Việc làm của Oanh.

    – Việc làm của bố mẹ Oanh.

    Trả lời:

    – Việc làm của Oanh là đúng, Oanh đang thực hiện tốt bổn phận, sự hiếu kính với ông bà.

    – Việc làm của bố mẹ Oanh là hoàn toàn sai, trong trường hợp này bố mẹ Oanh không làm đúng bổn phận còn trách Oanh.

    Bài 5 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 8: Ý kiến của em về thái độ của Minh.

    Trả lời:

    Thái độ của Minh là thể hiện sự bất lịch sự, không lễ phép và tôn trọng ông. Đây là việc làm đáng chê trách.

    Bài 7 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 8: Những hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm với cha mẹ, ông bà (đánh dấu x vào ô trống)

    Trả lời:

    Bài 8 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

    – Con cái hư hỏng là do bố, mẹ bất hòa.

    – Bố mẹ không gương mẫu, làm ăn phi pháp ảnh hưởng đến con cái.

    – Học sinh không ngoan, lười học là do gia đình.

    – Cả 3 ý kiến trên.

    Trả lời:

    Em đồng ý với ý kiến 1 và 2.

    Bài 9 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Một gia đình hạnh phúc là gia đình biết kết hợp các yếu tố sau đây (em cho biết ý kiến đúng):

    Trả lời:

    Bài 10 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Những câu tục ngữ nào sau đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

    – Đi thưa về gửi.

    – Con dại cái mang.

    – Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

    – Lời chào cao hơn mâm cỗ.

    Trả lời:

    Đáp án đúng là câu số 2 và 3.

    Bài 11 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Phân biệt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà, con cháu, anh chị em và các thành viên (đánh dấu + vào cột)

    Trả lời:

    Bài 12 trang 34 Bài tập tình huống GDCD 8: Theo em:

    – Bố mẹ Tuấn đã vi phạm điều gì?

    – Phải giúp đỡ Tuấn như thế nào?

    Trả lời:

    – Bố mẹ Tuấn đã vi phạm pháp luật vì không thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ nuôi dạy và chăm sóc con cái.

    – Nên khuyên Tuấn ăn năn, biết nhìn nhận tội lỗi, rồi động viên Tuấn sau này tiếp tục đi học.

    Bài 13 trang 34 Bài tập tình huống GDCD 8: Em hãy tìm hiểu những câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm gia đình, cha mẹ, anh chị, ông bà và các thành viên trong gia đình.

    Trả lời:

    – Mẹ già đầu tóc bạc phơ

    Lưng đau con đỡ, mắt mờ con nuôi.

    – Một mẹ nuôi được mười con

    Nhưng mười con không nuôi được một mẹ.

    – Cơm cha, áo mẹ, công thầy

    Nghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao.

    – Râu tôm nấu với ruột bầu

    Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

    – Tưởng rằng chị ngã em nâng

    Ai ngờ chị ngã, em bưng miệng cười.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 12 13 Sgk Gdcd 8
  • Bài 1 Trang 12 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 10: Tự Lập
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 10 Sgk Gdcd 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 12: Hình Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Giới Hạn Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 11 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải bài tập môn Toán Hình học lớp 8

    Bài tập môn Toán lớp 8

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 12: Hình vuông được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 10: Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Giải bài tập SBT Toán 8 bài 11: Hình thoi Giải bài tập SBT Toán 8 bài: Ôn tập chương I

    Câu 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác AD. Gọi M, N là chân đường vuông góc kẻ từ D đến AB, AC. Chứng minh rằng tứ giác AMDN là hình vuông.

    Lời giải:

    Xét tứ giác AMDN, ta có: ∠(MAN) = 1v (gt)

    DM ⊥ AB (gt)

    ⇒∠(AMD) = 1v

    DN ⊥ AC (gt) ⇒∠(AND) = 1v

    Suy ra tứ giác AMDN là hình chữ nhật

    (vì có ba góc vuông), có đường chéo AD là đường phân giác của A

    Vậy hình chữ nhật AMDN là hình vuông

    Câu 2: Cho hình vuông ABCD. Trên AB, BC, CD, DA lấy theo thứ tự các điểm E, K, P, Q sao cho AE = BK = CP = DQ. Tứ giác EKPQ là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Ta có: AB = BC = CD = DA (gt)

    AE = BK = CP = DQ (gt)

    Suy ra: EB = KC = PD = QA

    * Xét ΔAEQ và ΔBKE, ta có:

    AE = BK (gt)

    QA = EB (chứng minh trên)

    Suy ra: ΔAEQ = ΔBKE (c.g.c) ⇒ EQ = EK (1)

    * Xét ΔBKEvà ΔCPK,ta có: BK = CP (gt)

    EB = KC (chứng minh trên)

    Suy ra: ΔBKE = ΔCPK (c.g.c) ⇒ EK = KP (2)

    * Xét ΔCPK và ΔDQP,ta có: CP = DQ (gt)

    DP = CK (chứng minh trên)

    Suy ra: ΔCPK = ΔDQP (c.g.c) ⇒ KP = PQ (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: EK = KP = PQ = EQ

    Hay tứ giác EKPQ là hình thoi.

    Mặt khác: ΔAEQ = ΔBKE

    ⇒ ∠(AQE) = ∠(BKE)

    Mà ∠(AQE) + ∠(AEQ) = 90 o

    ⇒ ∠(BEK) + ∠(AEQ) = 90 o

    ⇒ ∠(BEk) + ∠(QEK) + ∠(AEQ ) = 180 o

    Suy ra: ∠(QEK) = 180o -(∠(BEK) + ∠(AEQ))= 180 o – 90 o = 90 o

    Vậy tứ giác EKPQ là hình vuông.

    Câu 3: Cho tam giác ABC, điểm I nằm giữa B và C. Qua I vẽ đường thẳng song song với AB, cắt AC ở H. Qua I vẽ đường thẳng song song với AC, cắt AB ở K.

    a, Tứ giác AHIK là hình gì?

    b, Điểm I ở vị trí nào trên BC thì tứ giác AHIK là hình thoi

    c, Tam giác ABC có điều kiện gì thì tứ giác AHIK là hình chữ nhật.

    Lời giải:

    a, Ta có: IK // AC (gt) hay IK // AH

    Lại có: IH // AB (gt) hay IH // AK

    Vậy tứ giác AHIK là hình bình hành.

    b, Hình bình hành AHIK là hình thoi nên đường chéo AI là phân giác (A.)

    Ngược lại AI là phân giác của ∠A. Hình bình hành AHIK có đường chéo là phân giác của một góc nên hình bình hành AHIK là hình thoi.

    Vậy nếu I là giao điểm của đường phân giác của ∠A với cạnh BC thì tứ giác AHIK là hình thoi.

    c, Hình bình hành AHIK là hình chữ nhật

    ⇒ ∠A = 90 o suy ra ΔABC vuông tại A. Ngược lại ΔABC có ∠A = 90 o

    Suy ra hình bình hành AHIK là hình chữ nhật

    Vậy nếu ΔABC vuông tại A thì tứ giác AHIK là hình chữ nhật.

    Câu 4: Hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi P, Q theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi H là giao điểm của AQ và DP, gọi K là giao điểm của CP và BQ. Chứng minh rằng PHQK là hình vuông.

    Lời giải:

    * Xét tứ giác APQD, ta có: AB // CD (gt) hay AP // QD

    AP = AB (gt)

    QD = 1/2 CD (gt)

    Suy ra: AP = QD

    Hay tứ giác APQD là hình bình hành.

    Lại có: ∠A = 90 o

    Suy ra tứ giác APQD là hình chữ nhật.

    Mà AD = AP = 1/2 AB

    Vậy tứ giác APQD là hình vuông.

    ⇒ AQ ⊥ PD (t/chất hình vuông) ⇒ ∠(PHQ) = 90 o (1)

    HP = HQ (t/chất hình vuông)

    * Xét tứ giác PBCQ, ta có: PB // CD

    PB = 1/2 AB (gt)

    CQ = 1/2 CD (gt)

    Suy ra: PB = CQ nên tứ giác PBCQ là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ∠B = 90 o suy ra tứ giác PBCQ là hình chữ nhật

    PB = BC (vì cùng bằng AD = 1/2 AB)

    Vậy tứ giác PBCQ là hình vuông

    ⇒ PC ⊥ BC (t/chat hình vuông) ⇒ ∠(PKQ) = 90 o (2)

    PD là tia phân giác ∠(APQ) ( t/chất hình vuông)

    PC là tia phân giác ∠(QPB) (t/chất hình vuông)

    Suy ra: PD ⊥ PC (t/chất hai góc kề bù) ⇒ ∠(HPK) = 90 o (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra tứ giác PHQK là hình vuông.

    Câu 5: Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên cạnh BC lấy các điểm H, G sao cho BH = BG = GC. Qua H và G kẻ các đường vuông góc với BC chúng cắt AB, AC theo thứ tự ở E và F. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Vì ΔABC vuông cân tại A nên ∠B = ∠C = 45 o

    Vì ΔBHE vuông tại H có ∠B = 45 o nên ΔBHE vuông cân tại H.

    Suy ra HB = HE

    Vì ΔCGF vuông tại G, có ∠C = 45 o nên ΔCGF vuông cân tại G

    Suy ra GC = GF

    Ta có: BH = BG = GC (gt)

    Suy ra: HE = HG = GF

    Vì EH // GF (hai đường thẳng cũng vuông góc với đường thắng thứ ba) nên tứ giác HEFG là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song bằng nhau);

    Lại có ∠(EHG) = 90 o nên HEFG là hình chữ nhật.

    Mà EH = HG (chứng minh trên).

    Vậy HEFG là hình vuông.

    Câu 6: Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AD lấy điểm F, trên cạnh DC lấy điểm E sao cho AF = DE. Chứng minh rằng AE = BF và AE ⊥ BF.

    Lời giải:

    Xét ΔABF và ΔDAE,ta có: AB = DA (gt)

    ∠(BAF) = ∠(ADE) = 90 o

    AF = DE (gt)

    Suy ra: ΔABF = ΔDAE (c.g.c)

    ⇒ BF = AE và ∠B1= ∠A1

    Gọi H là giao điểm của AE và BF.

    Ta có: ∠(BAF) = ∠A1+ ∠A2 = 90 o

    Suy ra: ∠B1+ ∠A2 = 90 o

    Trong ΔABH,ta có: ∠(AHB) + ∠B1+ ∠A2 = 180 o

    Vậy AE ⊥ BF

    Câu 7: Cho hình chữ nhật có hai cạnh kề không bằng nhau. Chứng minh rằng các tia phân giác của các góc của hình chữ nhật đó cắt nhau tạo thành một hình vuông.

    Lời giải:

    Gọi giao điểm các đườngphân giác của các góc: A, B, C, D theo thứ tự cắt nhau tại E, H, F, G.

    * Trong ΔADG, ta có:

    ∠(GAD) = 45 o; (GDA) = 45o (gt)

    ⇒ ΔGAD vuông cân tại G.

    ⇒ ∠(AGD) = 90 o và GD = GA

    Trong ΔBHC, ta có:

    ⇒ ΔHBC vuông cân tại H.

    ⇒ ∠(BHC) = 90 o và HB = HC

    * Trong ΔFDC, ta có: ∠D1 = 45 o; ∠C1 = 45 o (gt)

    ⇒ ΔFDC vuông cân tại F ⇒ ∠F = 90 o và FD = FC

    Nên tứ giác EFGH là hình chữ nhật (vì có 3 góc vuông).

    Xét ΔGAD và ΔHBC,ta có: ∠(GAD) = ∠(HBC) = 45 o

    AD = BC (tính chất hình chữ nhật)

    ∠(GDA) = ∠(HCB) = 45 o

    Suy ra: ΔGAD = ΔHBC

    FD = FC (chứng minh trên)

    Suy ra: FG = FH

    Vậy hình chữ nhật EFGH có hai cạnh kế bằng nhau nên nó là hình vuông.

    Câu 8: Cho hình vuông ABCD. Gọi E là một điểm nằm giữa O và D. Tia phân giác của góc DAE cắt CD ở F. Kẻ FH AE (H AE), FH cắt BC ở G. Tính số đo góc (FAG) ̂

    Lời giải:

    * Xét hai tam giác vuông DAF và HAF, ta có:

    ∠(ADF) = ∠(AHF) = 90 o

    ∠A1= ∠A2

    AF cạnh huyền chung

    Suy ra: ΔDAF = ΔHAF (cạnh huyền, góc nhọn)

    ⇒ DA = HA

    Mà DA = AB (gt)

    Suy ra: HA = AB

    * Xét hai tam giác vuông HAG và, BAG, ta có:

    ∠(AHG) = ∠(ABG) = 90 o

    HA = AB (chứng minh trên)

    AG cạnh huyền chung

    Suy ra: ΔHAG = ΔBAG (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

    ⇒ ∠A3 = ∠A4hay AG là tia phân giác của ∠(EAB)

    Vậy (FAG) = ∠A2+ ∠A3 = 1/2 (∠(DAE) + ∠(EAB) ) = 1/2 .90 o = 45 o

    Câu 9: Cho hình vuông DEBC. Trên cạnh DC lấy điểm A, trên tia đối của tia DC lấy điểm K, trên tia đối của tia ED lấy điểm M sao cho CA = DK = EM . Vẽ hình vuông DKIH (H thuộc cạnh DE). Chứng minh rằng ABMI là hình vuông.

    Lời giải:

    * Xét ΔCAB và ΔEMB, ta có:

    CA = EM (gt)

    CB = EB (tính chất hình vuông)

    Suy ra: ΔCAB = ΔEMB (c.g.c)

    ⇒ AB = MB (1)

    Ta có: AK = DK+ DA

    CD = CA + AD

    Mà CA = DK nên AK = CD

    * Xét ΔCAB và ΔKIA, ta có:

    CA = KI (vì cùng bằng DK)

    CB = AK (vì cùng bằng CD)

    Suy ra: ΔCAB = ΔKIA (c.g.c)

    ⇒ AB = AI (2)

    DH = DK (vì KDHI là hình vuông)

    EM = DK (gt)

    ⇒ DH + HE = HE + EM

    Hay DE = HM

    * Xét ΔHIM và ΔEMB, ta có: HI = EM (vì cũng bằng DK)

    HM = EB (vì cùng bằng DE)

    Suy ra: ΔHIM = ΔEMB (c.g.c)

    ⇒ IM = MB (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: AM = BM = AI = IM

    Tứ giác ABMI là hình thoi.

    Mặt khác, ta có ΔACB = ΔMEB (chứng minh trên)

    ⇒ ∠(CBA) = ∠(EBM)

    Mà ∠(CBA) + ∠(ABE) = ∠(CBE) = 90 o

    Suy ra: ∠(EBM) + ∠(ABE) = 90 o hay ∠(ABM) = 90 o

    Vậy tứ giác ABMI là hình vuông.

    Câu 10: Cho tam giác ABC. Vẽ ở ngoài tam giác các hình vuông ABDE, ACFH.

    a, Chứng minh rằng EC = BH, EC ⊥ BH

    b, Gọi M, N theo thứ tự là tâm của các hình vuông ABDE, ACFH. Gọi I là trung điểm của BC. Tam giác MIN là tam giác gì? Vì sao?

    Lời giải:

    a, Ta có: ∠(BHA) ) = ∠(BAC) + ∠(CAH) = ∠(BAC) + 90o

    ∠(EAC) = ∠(BAC) + ∠(BAE) = ∠(BAC) + 90 o

    Suy ra: ∠(BAH) = ∠(EAC)

    * Xét ΔBAH và ΔEAC, ta có:

    BA = EA (vì ABDE là hình vuông)

    ∠(BAH) = ∠(EAC) (chứng minh trên)

    AH = AC (vì ACFH là hình vuông)

    Suy ra: ΔBAH = ΔEAC (c.g.c) ⇒ BH = EC

    Gọi K và O lần lượt là giao điểm của EC với AB và BH.

    Ta có: ∠(AEC) = ∠(ABH) (vì ΔBAH = ΔEAC) (1)

    Hay ∠(AEK) = ∠(OBK)

    * Trong ΔAEK, ta có: ∠(EAK) = 90 o

    ⇒ ∠(AEK) + ∠(AKE) = 90 o (2)

    Mà ∠(AKE) = ∠(OKB) (đối đỉnh) (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra:

    ∠(OKB) + ∠(OBK) = 90 o

    * Trong Δ BOK ta có:

    ∠(BOK) + ∠(OKB) + ∠(OBK) = 180 o

    Suy ra: EC ⊥ BH

    b, * Trong ΔEBC, ta có: M là trung điểm EB (tính chất hình vuông)

    I trung điểm BC (gt)

    Nên MI là đường trung bình của ΔEBC

    ⇒ MI = 1/2 EC và MI // EC (tính chất đường trung bình của tam giác).

    Trong ABCH, ta có: I trung điểm BC (gt)

    N trung điểm của CH (tính chất hình vuông)

    Nên NI là đường trung bình của ΔBCH

    ⇒ NI = 1/2 BH và NI // BH (tính chất đường trung bình của tam giác)

    Mà BH = CE (chứng minh trên)

    Suy ra: MI = NI nên ΔINM cân tại I

    MI // EC (chứng minh trên)

    EC ⊥ BH (chứng minh trên)

    Suy ra: MI ⊥ BH. Mà NI // BH (chứng minh trên)

    Suy ra: MI ⊥ NI hay ∠(MIN) = 90 o

    Vậy ΔMIN vuông cân tại I.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Câu 1, 2, 3 Trang 30 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Bài 48 Trang 60 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 43 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 12 Bài 1: Khái Niệm Về Mặt Tròn Xoay
  • Hình Vuông Toán Lớp 8 Bài 12 Giải Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 4 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 176, 177 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Trang 176, 177 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 128 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 3 (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 20 Câu 1, 2, 3
  • Hình vuông toán lớp 8 bài 12 giải bài tập được biên soạn từ đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức trong bài và hướng dẫn giải bài tập hình vuông lớp 8 sgk để các em hiểu rõ hơn.

    Bài 12. Hình vuông thuộc: CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

    I. Lý thuyết về hình vuông

    1. Hình vuông là gì ?

    Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

    Nhận xét:

    + Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

    + Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.

    + Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

    2. Tính chất hình vuông lớp 8

    Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

    3. Dấu hiệu nhận biết hình vuông lớp 8

    + Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

    + Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    + Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.

    + Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    + Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A. Phân giác trong AD của góc A (D ∈ BC ). Vẽ DF ⊥ AC, DE ⊥ AB. Chứng minh tứ giác AEDF là hình vuông.

    Theo giả thiết ta có AD là đường phân giác của góc A ˆ

    ⇒ Δ AED vuông cân tại E nên AE = ED ( 2 )

    Từ ( 1 ),( 2 ) ⇒ AEDF là hình vuông (dấu hiệu 1 – mục 3)

    II. Hình vuông lớp 8 – Hướng dẫn giải bài tập ví dụ

    Bài 1: Cho hình vuông ABCD. Gọi I,K lần lượt là trung điểm của AD và DC.

    a) Chứng minh rằng BI ⊥ AK.

    b) Gọi E là giao điểm của BI và AK. Chứng minh rằng CE = AB.

    ⇒ Δ BAI = Δ ADK ( c – g – c )

    ⇒ CE = BC = AB (đpcm)

    Bài 2: Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a. Trên hai cạnh BC, CD lấy lần lượt hai điểm M, N sao cho = 450. Trên tia đối của của tia DC lấy điểm K sao cho DK = BM. Hãy tính:

    a) Tính số đo KAN ˆ = ?

    b) Chu vi tam giác MCN theo a.

    Áp dụng kết quả của hai tam giác bằng nhau và giả thiết, ta có:

    b) Đặt BM = DK = x thì KN = x + DN, MC = a – x, CN = a – DN

    Từ kết quả của hai tam giác bằng nhau ở câu a và giả thiết ta có:

    ⇒ MN = KN (cạnh tương ứng bằng nhau)

    Khi đó, chu vi của tam giác MCN là

    MC + CN + MN = a – x + a – DN + x + DN = 2a.

    III. Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập sgk hình vuông toán lớp 8 bài 12

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 12 trang 107:

    Đường chéo của hình vuông có những tính chất gì ?

    Lời giải

    Hình vuông có tất cả các hình chữ nhật và hình thoi

    ⇒ Hai đường chéo của hình vuông có tính chất:

    Hai đường chéo bằng nhau

    Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    Hai đường chéo vuông góc với nhau.

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 12 trang 108:

    Tìm các hình vuông trên hình 105.

    Hình bình hành ABCD có hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABCD là hình chữ nhật

    Hình chữ nhật ABCD có AB = BC ⇒ ABCD là hình vuông

    – MNPQ có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ MNPQ là hình bình hành

    Hình bình hành MNPQ có hai đường chéo bằng nhau ⇒ MNPQ là hình chữ nhật

    Hình chữ nhật MNPQ có MP ⊥ NQ tại O ⇒ MNPQ là hình vuông

    – RSTU có 4 cạnh bằng nhau ⇒ RSTU là hình thoi

    Hình thoi RSTU có một góc vuông ⇒ RSTU là hình vuông.

    IV. Hướng dẫn giải bài tập sgk hình vuông toán lớp 8 bài 12

    Bài 79 trang 108 SGK Toán 8 Tập 1:

    a) Một hình vuông có cạnh bằng 3cm. Đường chéo của hình vuông đó bằng: 6cm, √18 cm, 5cm hay 4cm?

    b) Đường chéo của một hình vuông bằng 2dm. Cạnh của hình vuông đó bằng:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Vậy đường chéo của hình vuông đó bằng 3√2 (cm)

    b)

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Vậy cạnh của hình vuông đó bằng √2 (dm).

    Kiến thức áp dụng

    + Hình vuông có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

    Bài 80 trang 108 SGK Toán 8 Tập 1:

    Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông.

    + Hình vuông cũng là hình thoi nên nhận hai đường chéo AC và BD là các trục đối xứng.

    + Hình vuông cũng là hình thang cân nên nhận đường thẳng nối trung điểm các cặp cạnh đối diện là trục đối xứng.

    Vậy hình vuông có 1 tâm đối xứng và 4 trục đối xứng như trên.

    Kiến thức áp dụng

    + Hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chéo là tâm đối xứng.

    + Hình thang cân nhận đường thẳng nối trung điểm hai cạnh đáy là trục đối xứng.

    + Hình thoi nhận hai đường chéo là hai trục đối xứng.

    Bài 81 trang 108 SGK Toán 8 Tập 1:

    Cho hình 106. Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

    DE // FA (cùng vuông góc AE)

    ⇒ AEDF là hình bình hành (theo định nghĩa)

    Hình bình hành AEDF có đường chéo AD là phân giác của góc A

    ⇒AEDF là hình thoi.

    Hình thoi AEDF có Â = 90º

    ⇒ AEDF là hình vuông.

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành

    + Hình bình hành có đường chéo là phân giác của một góc là hình thoi.

    + Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    Cách 2:

    Tứ giác AEDF có EA // DF (cùng vuông góc AF)

    DE // FA (cùng vuông góc AE)

    ⇒ AEDF là hình bình hành (theo định nghĩa)

    Hình bình hành AEDF có Â = 90º

    ⇒ AEDF là hình chữ nhật.

    Hình chữ nhật AEDF có AD là phân giác của Â

    ⇒ AEDF là hình vuông.

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành

    + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    + Hình chữ nhật có đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông.

    Bài 82 trang 108 SGK Toán 8 Tập 1:

    Cho hình 107, trong đó ABCD là hình vuông. Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình vuông.

    Theo giả thiết ta có: AE = BF = CG = DH nên ta có:

    AB – AE = BC – BF = CD – CG = DA – DH

    ⇔ BE = CF= DG = HA

    * Xét các tam giác vuông AEH, BFE, CGF, DHG có:

    AE= BF = CG = DH (giả thiết)

    HA= BE = CF = DG (chứng minh trên)

    ⇒ ΔAEH = ΔBFE = ΔCGF = ΔDHG ( c.g.c)

    Suy ra: HE = EF = FG = GH (các cạnh tương ứng)

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

    + Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    Bài 83 trang 109 SGK Toán 8 Tập 1:

    Các câu sau đúng hay sai?

    a) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi.

    c) Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau.

    d) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    e) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    Lời giải:

    – Các câu a và d sai.

    – Các câu b, c, e đúng.

    Kiến thức áp dụng

    Dấu hiệu nhận biết hình thoi:

    + Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

    + Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    Dấu hiệu nhận biết hình vuông:

    + Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    + Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    Bài 84 trang 109 SGK Toán 8 Tập 1:

    Cho tam giác ABC, D là điểm nằm giữa B và C. Qua D kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt các cạnh AC và AB theo thứ tự ở E và F.

    a) Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

    b) Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình thoi?

    c) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác AEDF là hình gì? Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình vuông?

    Vì có DE // AF, DF // AE (gt) (theo định nghĩa)

    b) Hình bình hành AEDF là hình thoi khi AD là tia phân giác của góc A. Vậy nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi.

    c) Nếu ΔABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật (vì là hình bình hành có một góc vuông).

    d) Nếu ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác của góc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuông (vì vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi).

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành

    + Hình bình hành có đường chéo là phân giác của một góc là hình thoi.

    + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    + Tứ giác vừa là hình thoi, vừa là hình chữ nhật thì là hình vuông.

    Bài 85 trang 109 SGK Toán 8 Tập 1:

    Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung diểm của AB, CD. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE.

    a) Tứ giác ADFE là hình gì? Vì sao?

    b) Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao?

    Ta có: AB = CD = 2AD = 2BC

    ⇒ AE = EB = BC = CF = FD = DA.

    + Tứ giác ADFE có AE // DF, AE = DF

    ⇒ ADFE là hình bình hành.

    Hình bình hành ADFE có Â = 90º

    ⇒ ADFE là hình chữ nhật.

    Hình chữ nhật ADFE là hình chữ nhật có AE= AD

    ⇒ ADFE là hình vuông.

    b) Tứ giác DEBF có EB // DF, EB = DF nên là hình bình hành

    Do đó DE // BF

    Tương tự: AF // EC

    Suy ra EMFN là hình bình hành

    Theo câu a, ADFE là hình vuông nên ME = MF, ME ⊥ MF.

    Hình bình hành EMFN có M̂ = 90º nên là hình chữ nhật.

    Lại có ME = MF nên EMFN là hình vuông.

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    + Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

    Bài 86 trang 109 SGK Toán 8 Tập 1:

    Đố. Lấy một tờ giấy gấp làm tư rồi cắt chéo theo nhát cắt AB (h.108). Sau khi mở tờ giấy ra, ta được một tứ giác. Tứ giác nhận được là hình gì? Vì sao? Nếu ta có OA = OB thì tứ giác nhận được là hình gì?

    – Nếu có thêm OA = OB thì hình thoi nhận được có hai đường chéo bằng nhau nên là hình vuông.

    Kiến thức áp dụng

    + Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    + Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25,26 Hình 12: Khái Niệm Về Thể Tích Của Khối Đa Diện
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 68 Bài 5.1
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Trang 38 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Bài 70 Trang 141 Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6 Trang 36,37 Hóa Lớp 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 145,146 Hóa Học 8: Nồng Độ Dung Dịch
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 48 Sgk Hóa Lớp 12: Amino Axit
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8, 9,10,11,12 Trang 47,48 Sgk Hóa 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Tính Chất Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 100, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11,

    Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Trang 100, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Phương Pháp Giải Bt Hóa
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100