Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 12 bài 8 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 12 Bài 8 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    Câu 1 trang 81 GDQP 12 Bài 8: 

    Thế nào là công tác phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    Câu 2 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trình bày sự hình thành phát triển công tác phòng không nhân dân thời kì chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    Câu 3 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu đặc điểm công tác phòng không nhân dân trong tình hình hiện nay.

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    Câu 4 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu yêu cầu công tác phòng không nhân dân hiện nay.

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    – Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    Câu 5 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

     

    Phân tích những nội dung cơ bản của công tác phòng không nhân dân

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    – Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ công tác phòng không nhân dân của mọi công dân.

    – Học tập các kiến thức phòng không phổ thông

    – Huấn luyện kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho các tổ, đội chuyên trách.

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    Câu 6 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trách nhiệm của học sinh phải làm gì trong việc thực hiện công tác phòng không nhân dân?

    – Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của học sinh về nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc trong thời kì mới

    + Nhận thức được tính chất, nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là thường xuyên, phức tạp, quyết liệt và lâu dài. Từ đó xác định trách nhiệm là một lực lượng tuyên truyền tích cực cho nhiệm vụ này.

    + Tích cực học tập nâng cao về Hiến pháp và pháp luật, hiểu được những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia.

    + Luôn nâng cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa, tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    + Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    – Thực hiện tốt những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia

    + Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh, tự giác chấp hành pháp luật và quy chế nhà trường, chính quyền, đoàn thể, góp phần xây dựng phong trào sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

    + Thực hiện phương châm: Học sinh với 3 không.

    • Không xem, đọc, lưu truyền các văn hóa phẩm phản động, đồi trụy ;
    • Không a dua bôi nhọ, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, chế độ và chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc ;
    • Không truy cập Website chứa những nội dung không lành mạnh, phản động.

    + Không tự phát lập hội, câu lạc bộ, ra báo, bản tin, tạp chí và các hình thức khác trái quy định của pháp luật. Cảnh giác, tích cực phòng ngừa những âm mưu, thủ đoạn phá hoại cách mạng của các thế lực thù địch.

    + Đoàn kết, tương trợ giúp nhau trong học tập, rèn luyện, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, góp phần xây dựng Đoàn thanh niên vững mạnh.

    + Tích cực tham gia tuyên truyền, hướng dẫn cùng mọi người thực hiện nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới.

    – Nêu cao cảnh giác, chủ động, tích cực tham gia đấu trang phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an ninh Tổ quốc

    Lý thuyết GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    1. Khái niệm chung về phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    2. Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    1. Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực

    a. Phát triển về vũ khí trang bị:

    – Đa năng, tầm xa, tác chiến điển tử mạnh.

    – Tàng hình, hệ thống điều khiển hiện đại.

    – Độ chính xác cao, sức công phá mạnh.

    b. Phát triển về lực lượng:

    – Tinh gọn, đa năng, cơ động, hiệu quả.

    – Tính tổng thể cao.

    – Cơ cấu hợp lý, cân đối.

    – Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

    c. Phát triển về nghệ thuật tác chiến:

    – Là một kiểu chiến tranh mới – chiến tranh bằng tiến công hoả lực từ xa với các nguyên nhân sau:

    + Tiến công hoả lực ngoài phạm vi biên giới, vùng trời, vùng biển của một quốc gia, tránh được thương vong về sinh lực.

    + Tiến công hoả lực không phụ thuộc nhiều vào không gian, thời gian.

    + Tiến công hoả lực không cần đưa quân đi chiếm đất, nhưng áp đặt được mục đích chính trị.

    2. Phương thức tiến hành tiến công hoả lực đối với nước ta

    a. Tiến công từ xa “phi tiếp xúc”.

    b. Đánh đêm bay thấp, sử dụng phương tiện tàng hình, tác chiến điện tử mạnh, đánh từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm.

    c. Sử dụng vũ khí chính xác công nghệ cao đánh vào các mục tiêu trọng yếu

    – Chia đợt và các mục tiêu đánh:

    + Đợt 1 đánh các lực lượng phòng không,

    + Đợt 2 đánh các mục tiêu trọng yếu, cơ quan đầu não.

    + Đợt 3 đánh vào các mục tiêu quân sự

    – Thủ đoạn hoạt động:

    + Tổ chức trinh sát nắm chắc các mục tiêu định tiến công và tình hình để tạo bất ngờ.

    + Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện trang bị,

    + Sử dụng hệ thống chỉ huy, tình báo, thông tin hiên đại.

    + Kết hợp tiến công hoả lực với các hoạt động bạo loạn lật đổ, tình báo, ngoại giao, kinh tế…

    3. Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không  nhân dân

    a. Đặc điểm:

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    b. Yêu cầu công tác phòng không nhân dân:

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    –  Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    4. Nội dung công tác phòng không nhân dân.

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    5. Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp.

    Để thực hiện công tác phòng không nhân dân được hiệu quả, ngày 06/01/2003 Thủ tướng chính phủ đã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương và Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Ôn Tập Toán 6
  • Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    5 , nan , #Bài #GDQP #Nhà #trường #Quân #đội #Công #và #tuyển #sinh #đào #tạo #Giáo #dục #Quốc #Phòng #Ninh

    Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    I. NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH QUÂN SỰ

    1. Hệ thống nhà trường quân đôi

    a. Các học viện

    1. Học viện quốc phòng (Cầu Giấy – Hà Nội)

    2. Học viện lục quân (TP Đà Lạt).

    3. Học viện chính trị quân sự ( TX Hà Đông – Hà Tay).

    4.Học viện hậu cần (Long Biên – Hà Nội).

    5. Học viện kĩ thuật quân sự (từ năm 1991 được nhà nước cho mang thêm tên dân sự là trường đại học kĩ thuật Lê Quý Đôn – Nghĩa Đô – Hà Nội ).

    6. Học viện quân y ( TX Hà Đông – Hà tay).

    7. Học viện khoa học quân sự (tên cũ là trường đại học ngoại ngữ quân sự, Từ Liêm – Hà Nội ).

    8. Học viện hải quân (TP Nha Trang – Khánh Hoà).

    9. Học viện phòng không – không quân (do học viện không quân và học viện phòng không hợp nhất năm 1999 – Thanh Xuân – Hà Nội ).

    10. Học viện biên phòng

    b. Các trường Sĩ quan, trường Đại học, Cao đẳng

    1. Sĩ quan Lục quân I – Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn ( Sơn Tây – Hà Tây ).

    2. Sĩ quan Lục quân II – Trường Đại Học Nguyễn Huệ ( Long Thành – Đồng nai).

    3. Trường Đại học Chính Trị ( Trường Sĩ quan Chính trị).

    4. Trường Sĩ quan Pháo binh ( Sơn Tay – Hà Tay).

    5. Trường Sĩ quan Công binh ( chúng tôi – Bình Dương).

    6. Trường Sĩ quan Thông tin (TP. Nha Trang – Khánh Hoà).

    7. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết Giáp ( Tam Đảo – Vĩnh Phúc).

    8. Trường Sĩ quan Đặc công ( Xuân Mai – Hà Tay).

    9. Trường Sĩ quan Phòng hoá (Sơn Tây – Hà Tây).

    10. Trường Sĩ quan Không quân.

    11. Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật quân đội.

    12. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự).

    *Thời gian đào tạo:

    – Học viện quân Y : 6 năm

    – Học viện kĩ thuật quân sự : 5 năm

    – Các học viện, các trường đại học: 4 năm.

    II. NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN TUYỂN SINH ĐÀO TẠO

    1. Hệ thống nhà trường công an nhân dân

    Hiện nay,công an nhân dân có 3 học viện đào tạo đại học: Học viện An ninh nhân dân, Học viện cảnh nhân dân, Học viện tình báo và 3 trường đại học: Đại học An ninh nhân dân:Đại học cảnh sát nhân dân;Đại học phòng cháy, chữa cháy.

    2. Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường CAND

    a) Mục tiêu , nguyên tắc tuyển chọn

    – Mục tiêu :Tuyển chọn công dân vào CAND phải bảo đảm đúng qui trình , đối tượng chỉ tiêu , tiêu chuẩn . Quá trình phải hực hiện đúng dân chủ ,

    – Nguyên tắc tuyển chọn : Hằng năm, căn cứ vào tổng biên trế của CAND đã được phê duyệt, Bộ trưởn Bộ Ca phân bố chỉ tiêu và hướng dẫn cụ thể trình tự ,thủ tục tuyển chọn công dân vảo công an nhân dân.

    b) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn:

    – Trung thành với Tổ quốc, lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng, gương mẫu, phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, sức khỏe, trình độ học vấn, năng khiếu phù hợp, có nguyện vọng phục vụ trong Công an.

    – Có qui định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện, với từng lực lượng, từng vùng, miền và thời kỳ cụ thể.

    *. Lưu ý:

    – Tất cả các thí sinh dự thi đều phải qua sơ tuyển.

    – Về tuổi đời: Học sinh phổ thông không quá 20 tuổi: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi.

    – Học sinh nữ do chỉ tiêu tuyển sinh qui định.

    – Thí sinh không trúng tuyển được tham gia xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.

    c) Ưu tiên tuyển chọn:

    – Sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các trường dân sự có đủ tiêu chuẩn để đào tạo. bổ sung vào Công an. Công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    d) Tuyển chọn, đào tạo công dân ở miền núi, vùng cao vùng sâu, vùng

    xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân đân.

    – Bộ Công an được ươ tiên tuyển chon công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian cư trú từ 10 năm lien tục trở lên ở miền núi.…..

    – Bộ Công an có kế hoạch tuyển chon, công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ pháp luaatjphuf hợp với yêu cầu công tác của Công an.

    e) Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an nhân dân đào tạo tại

    các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân

    – Để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm vụ công tác ở trong ngành Công an.

    Video Giáo dục Quốc phòng An ninh:

    Bài 4, bai 4, lý thuyết, ly thuyet, GDQP, AN, Lớp 12, Bài giảng, Giáo dục, Quốc phòng, An ninh, bai giang, giao duc, quoc phong, an ninh, Nhà trường, nha truong, tuyển sinh, tuyen sinh, dao tao, đào tạo, , Quân đội, Công an, nhân dân, Việt Nam, to chuc, quan doi, cong an, nhan dan, viet nam, qdnd, cand, qđnd, GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, LỚP 12, giao duc quoc phong, lop 12, gdqp, AN NINH, AN, 12, thpt,

    Nguồn: https://duhochoaky.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 6 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 6 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 6

    1. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

    a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

    b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

    c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

    d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

    2. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Có vòng không tính điểm

    b. Tính điểm nhưng không có vòng

    c. Có vòng tính điểm

    d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

    3. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

    b. Tư thế ném thoải mái

    c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

    d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

    4. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

    a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

    c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

    d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    5. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

    a. Nam 25m, nữ 20m

    b. Nam 30m, nữ 25m

    c. Nam 35m, nữ 30m

    d. Nam 40m, nữ 35m

    6. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

    a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

    b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

    c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

    d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

    7. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 1

    c. Trúng vòng tròn 1

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

    8. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 2

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

    9. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

    b. Trúng vòng tròn 3

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trong mép trong vòng tròn 2

    10. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

    a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

    b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

    c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

    d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

    11. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

    a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

    b. Phía sau không bị vướng khi ném

    c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

    d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

    12. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

    a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

    b. Căn cứ tình hình ta và địch

    c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

    d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

    13. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

    a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

    b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

    c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

    d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

    14. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

    a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

    b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

    c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

    d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

    15. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

    a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

    b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

    c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

    d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

    16. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

    a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

    b. Không để rơi, không va chạm mạnh

    c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

    d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

    17. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

    a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

    b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

    c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

    d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

    18. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

    a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

    b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

    c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

    d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1b; 2c; 3b; 4d; 5a; 6a; 7c; 8c; 9b; 10b; 11d; 12c; 13d; 14a; 15b; 16b; 17c; 18c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 bài 7 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 7 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 Bài 7

    1. Một trong những tác hại của ma túy với người nghiện như thế nào?

    a. An thần, nhưng phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe

    b. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật cho mọi người

    c. Giảm đau, nhưng có hại cho sức khỏe con người

    d. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật, hủy hoại sức khỏe

    2. Tình trạng nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Da đỏ tím, phát ban, ngứa ngáy khó chịu, rất muốn tắm

    b. Nước da tái xám, dáng đi xiêu vẹo, cơ thể gầy đét

    c. Rối loạn sinh học, thức đêm, ngủ ngày

    d. Suy nhược toàn thân, người gầy gò, xanh xao, mắt trắng, môi thâm

    3. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Sa sút về tinh thần, xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh

    b. Thích có nhiều bạn bè để vui chơi giải trí

    c. Trộm cắp, lừa đảo, cướp giật

    d. Hành vi, lối sống sai chuẩn mực đạo đức, tha hóa về nhân cách

    4. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình do nghiện ma túy?

    a. Tiêu tốn tài sản, thiệt hại về kinh tế

    b. Xa lánh người thân, hay gây gổ, cáu gắt với mọi người

    c. Buôn bán thua lỗ dẫn đến hay cáu gắt với mọi người

    d. Hành hạ người thân, cha mẹ, vợ con, anh em

    5. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Là nguyên nhân chủ yếu làm mất an ninh trật tự

    b. Là động cơ đẩy người lương thiện, thanh niên phạm tội

    c. Là nguyên nhân chủ yếu làm cho thanh niên phạm tội

    d. Là nguyên nhân xô đẩy người lương thiện vào con đường phạm tội

    6. Nội dung nào sau đây không phải là tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội?

    a. Lôi kéo gây mất trật tự an ninh ở các khu vực đông người

    b. Người nghiện có những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật

    c. Kéo theo tệ nạn xã hội, gây bất ổn về an ninh, trật tự trong địa bàn

    d. Gây tâm lí hoang mang, lo sợ và bất bình trong nhân dân

    7. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Người nghiện tham gia chủ yếu việc tổ chức sản xuất trái phép chất ma túy

    b. Người nghiện tham gia buôn bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

    c. Người nghiện là đối tượng chủ yếu tàng trữ chất ma túy

    d. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất trật tự an ninh trên địa bàn

    8.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến nghiện về ma túy?

    a. Lối sống thực dụng, buông thả, do không làm chủ được bản thân

    b. Sự phối hợp quản lí học sinh của gia đình, nhà trường và xã hội chưa hiệu quả

    d. Quản lý địa bàn dân cư của địa phương chưa tốt

    9.Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện về ma túy là gì?

    aHiểu biết về ma túy nhưng coi thường hậu quả của nó

    b. Biết rõ về hậu quả, dùng quá nhiều

    c. Biết rõ về hậu quả vẫn sử dụng

    d. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy nên bị lôi kéo sử dụng

    10. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Hay toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, lực học giảm sút

    b. Thích ăn mặc, trang điểm lòe loẹt khác người

    c. Thường xin ra ngoài đi vệ sinh trong khi học tập

    d. Tính tình cáu gắt, da xanh tái, trầm cảm

    11. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Thường xin tiền bố mẹ

    b. Thường tụ tập nơi hẻo lánh ít người qua lại

    c. Có buổi đi học, vào lớp học muộn giờ

    d. Túi quần áo, cặp sách thường cõ bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

    12. Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

    a. Nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật đối với công tác phòng chống ma túy

    c. Không sử dụng ma túy với bất kỳ hình thức nào

    d. Nói không với ma túy nên khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải đưa bạn đến trại cai nghiện

    13. Khi phát hiện bạn có biểu hiện sử dung ma túy, học sinh phải làm gì?

    a. Báo cáo kịp thời cho thầy cô giáo

    b. Phải báo ngay cho bố mẹ mình

    c. Phải báo ngay cho đội phòng chống ma túy

    d. Phải kịp thời nhắc nhở và theo dõi bạn

    14. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy cần lưu ý điều gì tuyệt đối không được làm?

    a. Nâng cao cảnh giác tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo

    b. Khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải xin phép nghỉ học

    c. Tích cực tham gia phong trào phòng chống ma túy do nhà trường phát động

    d. Cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, ma túy

    15. Tác hại của ma túy về hệ tiêu hóa với người nghiện như thế nào?

    a. Cảm giác muốn ăn, nhưng tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    b. Ăn ít, uống nhiều, hoạt động của hệ tiêu hóa bình thường

    c. Cảm giác no, không muốn ăn, tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    d. Không ăn uống do tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    16. Tác hại của ma túy tới hệ tiêu hóa người nghiện như thế nào?

    a. Hay nôn ọe, đau bụng dữ dội.

    b. Đau bụng liên tục, có cảm giác buồn ngủ.

    c. Thường có cảm giác buồn nôn, đau bụng.

    d. Thường có cảm giác đầy bụng, hay nôn, nhưc đầu.

    17. Tác hại của ma túy tới hệ hô hấp người nghiện hít như thế nào?

    a. Viêm phổi, hen phế quản, viêm đường hô hấp dưới

    b. Viêm mũi, nhưng không ảnh hưởng tới đường hô hấp trên và dưới

    c. Hen phế quản, viêm đường hô hấp trên

    d. Viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên và dưới

    18. Tác hại của ma túy tới hệ tuần hoàn người nghiện như thế nào?

    a. Tim loạn nhịp, huyết áp tăng, giảm đột ngột, mạch máu bị xơ cứng

    b. Ổn định nhịp tim, huyết áp, mạch máu tạm ổn định

    c. Huyết áp luôn tăng đột ngột, mạch máu bị tắc

    d. Tim ổn định về nhịp, nhưng huyết áp tăng, mạch máu bình thường

    19. Tác hại của ma túy tới hệ thần kinh người nghiện như thế nào?

    a. Ức chế toàn phần ở bán cầu đại não

    b. Kích thích hoặc ức chế từng phần ở bán cầu đại não

    c. Kích thích toàn phần ở bán cầu đại não

    d. Kích thích hoặc ức chế toàn bộ bán cầu đại não

    20. Tình trạng bệnh tật nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Áp xe gan

    b. Suy gan, suy thận

    c. Sốt cao liên tục

    d. Viêm gan

    21. Tình trạng rối loạn cảm giác về da sau đây không phải là tác hại của ma túy của người nghiện?

    a. Không cảm thấy bẩn, sợ nước, ngại tắm rửa

    b. Viêm da thường xuyên

    c. Ghẻ lở, hắc lào

    d. Viêm đầu dây thần kinh

    22. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Hội chứng quên, ảo giác hoang tưởng, kích động

    b. Rối loạn về nhận thức, cảm xúc, về tâm tính

    c. Có ý thức về hành vi nhưng phản ứng rất chậm chạp

    d. Có thể có hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

    23. Phân loại chất ma túy dựa vào nội dung gì?

    a. Nguồn gốc tự nhiên; đặc điểm gây nghiện; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng.

    b. Nguồn gốc xuất xứ; thành phần hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng tác dụng của nó với người sử dụng

    c. Nguồn gốc hóa học; khả năng gây nghiện; tác dụng của nó đối với người sử dụng

    d. Nguồn gốc sản xuất; đặc điểm cấu trúc hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng; dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lí người sử dụng

    24. Một trong những hậu quả của nghiện thuốc phiện là gì?

    a. Người gầy yếu, tiều tụy, đi đứng không vững.

    b. Người ốm yếu, nằm tại chỗ, phải cấp cứu liên tục

    c. Người phát triển bình thường, nhưng không đi đứng được.

    d. Người gầy nhưng đi đứng, ăn ngủ bình thường.

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1d; 2a; 3b; 4c; 5d; 6a; 7b; 8c; 9d; 10b; 11c; 12d; 13a; 14b; 15c; 16c; 17d; 18a; 19b; 20c; 21d; 22c; 23d; 24a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 3 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 3 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 3

    1. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?

    a. Lãnh thổ; dân cư; nhà nước

    b. Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật

    c. Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp

    d. Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc

    2. Trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất, quyết định nhất?

    a. Dân cư

    b. Lãnh thổ

    c. Nhà nước

    d. Hiến pháp, pháp luật

    3. Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?

    a. Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân

    b. Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội

    c. Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

    d. Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội

    4. Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào?

    a. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng

    b. Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    c. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    d. Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng

    5. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

    a. Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải

    b. Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa

    c. Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế

    d. Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất

    6. Vùng lòng đất quốc gia là:

    a. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

    7. Vùng trời quốc gia là:

    a. Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia

    b. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia

    c. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia

    d. Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia

    8. Vùng nước quốc gia bao gồm:

    a. Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    b. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới

    c. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    d. Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải

    9. Vùng lãnh hải là vùng biển

    a. Tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia

    b. Tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    c. Tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    d. Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia

    10. Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?

    a. 12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. 24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. 12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế

    d. 12 hải lí tính từ đường bờ biển

    11. Vùng nội thủy là vùng nước:

    a. Nằm ngoài đường cơ sở

    b. Bên trong đường cơ sở

    c. Nằm trong vùng lãnh hải

    d. Dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    12. Vùng đất của quốc gia bao gồm:

    a. Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    13. Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:

    a. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới

    b. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển

    c. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền

    14. Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:

    a. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia

    b. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia

    c. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia

    15. Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn

    a. Bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. Bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    d. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải

    16. Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?

    a. Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau

    b. Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao

    c. Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia

    d. Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất

    17. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

    a. Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    b. Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    c. Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    d. Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    18. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là

    a. Văn hóa, là ý chí của dân tộc

    b. Thể hiện tính nhân văn của dân tộc

    c. Truyền thống của quốc gia, dân tộc

    d. Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia

    19. Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

    a. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

    b. Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

    c. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

    d. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ

    20. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?

    a. Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa

    b. Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa

    c. Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa

    d. Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

    21. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    b. Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    c. Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí

    d. Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí

    22. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

    b. Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

    c. Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở

    d. Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa

    23. Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

    a. Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

    b. Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

    c. Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

    d. Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực

    24. Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?

    a. 4540 km

    b. 4530 km

    c. 4520 km

    d. 4510 km

    25. Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma

    b. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia

    c. Trung Quốc, Lào, Campuchia

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia

    26. Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

    b. Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia

    d. Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan

    27. Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    b. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

    28. Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

    a. Là đường lãnh thổ của một quốc gia

    b. Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

    c. Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

    d. Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia

    29. Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?

    a. Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ

    b. Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    c. Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

    d. Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    30. Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

    a. Đường biên giới trên bộ

    b. Biên giới trên không

    c. Biên giới trên biển

    d. Biên giới quốc gia trên đất liền

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3c; 4a; 5d; 6b; 7c; 8c; 9d; 10a; 11b; 12c; 13d; 14a; 15c; 16a; 17c; 18d; 19c; 20b; 21c; 22d; 23a; 24d; 25c; 26a; 27b; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 4 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 4 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 4

    1. Khối lượng của súng tiểu liên AK lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 4,3kg

    b. 3,6kg

    c. 3,9kg

    d. 3,8kg

    2. Khối lượng của súng tiểu liên AKM lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 3,6kg

    c. 4,3kg

    d. 5,4kg

    3. Khối lượng của súng tiểu liên AKMS lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 4,3kg

    c. 3,1kg

    d. 3,3kg

    4. Đạn súng tiểu liên AK gồm có những bộ phận nào ?

    a. Vỏ đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đầu đạn

    b. Vỏ đạn, đuôi đạn, hạt lửa, thuốc phóng

    c. Thân vỏ đạn, hạt lửa, hạt nổ, thuốc phóng,

    d. Thân đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đuôi đạn

    5. Bộ phận giảm nẩy của súng tiểu liên AKM được lắp vào bộ phận nào?

    a. Đầu nòng súng

    b. Trên ống dẫn thoi và ốp lót tay

    c. Trên thước ngắm

    d. Đuôi nòng súng

    6. Bộ phận ngắm của súng tiểu liên AK có tác dụng gì?

    a. Xác định cự li bắn

    b. Bắn mục tiêu vận động

    c. Xác định độ cao mục tiêu

    d. Ngắm bắn vào các mục tiêu

    7. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tì súng vào vai và giữ súng khi bắn?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Báng súng và tay cầm

    c. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    d. Nòng súng

    8. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng chứa đạn, tiếp đạn khi bắn?

    a. Lò xo đẩy đạn

    b. Bao đạn

    c. Hộp tiếp đạn

    d. Hộp đạn

    9. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tiêu diệt địch khi đánh gần (giáp lá cà)?

    a. Nòng súng

    b. Thân súng

    c. Lê

    d. Chân súng

    10. Ngoài các bộ phận của súng tiểu liên AK, còn có bộ phận nào chứa dụng cụ khác của súng?

    a. Vặn vít

    b. Lê, chổi lông

    c. Ống đựng phụ tùng

    d. Búa, kìm

    11. Vỏ đạn của súng tiểu liên AK thường được làm bằng gì?

    a. Hợp kim nhôm

    b. Thép mạ đồng

    c. Chì mạ đồng

    d. Đồng nguyên chất

    12. Bộ phận nào của đạn K56 có tác dụng chứa, bảo vệ thuốc phóng?

    a. Đầu đạn

    b. Vỏ đạn

    c. Thuốc phóng

    d. Hạt lửa

    13. Hạt lửa của đạn K56 nằm ở vị trí nào của đạn?

    a. Trong đầu đạn

    b. Đáy đầu đạn

    c. Cổ vỏ đạn

    d. Đáy vỏ đạn

    14. Bước 7 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    15. Một trong các nội dung qui tắc tháo, lắp súng tiểu liên AK là gì?

    a. Phải nắm chắc nguyên lý chuyển động của súng

    b. Phải nắm chắc cấu tạo của súng

    c. Hiểu rõ tính năng kỹ, chiến thuật của súng

    d. Nắm vững qui tắc bảo quản, giữ gìn súng

    16. Trước khi tháo, lắp súng tiểu liên AK phải thực hiện nghiêm qui tắc nào?

    a. Lau chùi súng sạch sẽ

    b. Kiểm tra nòng súng và buồng đạn

    c. Phải khám súng

    d. Kiểm tra hộp tiếp đạn và số lượng đạn

    17. Khi tháo súng tiểu liên AK, phải tháo bộ phận nào trước khi tháo ống phụ tùng?

    a. Thông nòng

    b. Hộp tiếp đạn, kiểm tra súng

    c. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    d. Nắp hộp khóa nòng

    18. Sau khi tháo bệ khóa nòng và khóa nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Lê, ốp lót tay

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    19. Sau khi tháo bộ phận đẩy về súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    20. Sau khi tháo thông nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    c. Bộ phận đẩy về

    d. Nắp hộp khóa nòng

    21. Khi lắp súng tiểu liên AK, bộ phận nào phải lắp vào trước?

    a. Thông nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Nắp hộp khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    22. Khi lắp súng tiểu liên AK, lắp xong bệ khóa nòng và khóa nòng thì lắp đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Ống phụ tùng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    23. Sau khi lắp xong nắp hộp khóa nòng súng tiểu liên AK, theo thứ tự phải làm động tác gì?

    a. Lắp hộp tiếp đạn kiểm tra súng

    b. Lắp ống phụ tùng

    c. Kiểm tra chuyển động của súng

    d. Kiểm tra toàn bộ súng

    14. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng liên kết các bộ phận của súng?

    a. Hộp khóa nòng

    b. Nắp hộp khóa nòng

    c. Tay kéo bệ khóa nòng

    d. Bệ khóa nòng

    25. Bước 1 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Thông nòng

    b. Phụ tùng

    c. Hộp tiếp đạn và kiểm tra súng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    26. Cỡ nòng súng tiểu liên AK là bao nhiêu mm?

    a. 7,56mm

    b. 7,62mm

    c. 76,2mm

    d. 7,26mm

    27. Bước 1 trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    28. Bước cuối cùng trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Thông nòng

    c. Phụ tùng

    d. Hộp tiếp đạn

    29. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng lấy thước ngắm trước khi bắn?

    a. Đầu ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    30. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng ngắm bắn khi bắn?

    a. Bộ phận ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2a; 3a; 4a; 5a; 6d; 7b; 8c; 9c; 10c; 11b; 12b; 13d; 14d; 15b; 16c; 17b; 18d; 19c; 20d; 21d; 22b; 23c; 24a; 25c; 26b; 27d; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12. Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Tập Quang Hình Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Quang Hình (Vật Lý 9)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự
  • A. ℘= UI B. (℘ = {U over I}) C. (℘ = {{{U^2}} over R}) D. ℘ = I 2 R

    Trả lời:

    Chọn B. (℘ = {U over I})

    Bài 12.2 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W.

    a. Cho biết ý nghĩa của các số ghi này.

    b. Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn.

    c. Tính điện trở của đèn khi đó.

    Trả lời:

    a) Số 12V cho biết hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường.

    Số 6W cho biết công suất định mức của đèn.

    b) Ta có:

    (wp = UI Rightarrow I = {wp over U} = {6 over {12}} = 0,5{rm{A}})

    c) Điện trở của đèn khi đó là:

    (R = {{{U^2}} over wp } = {{{{12}^2}} over 6} = 24Omega )

    Bài 12.3 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Có trường hợp, khi bóng đèn bị đứt dây tóc, ta có thể lắc cho hai đầu dây tóc ở chỗ bị đứt dính lại với nhau và có thể sử dụng bóng đèn này thêm một thời gian nữa. Hỏi khi đó công suất và độ sáng của bóng đèn lớn hơn hay nhỏ hơn so với trước khi dây tóc bị đứt? Tại sao?

    Trả lời:

    Khi bị đứt và được nối dính lại thì dây tóc của bóng đèn ngắn hơn trước nên điện trở của dây tóc nhỏ hơn trước. Trong khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc vẫn như trước nên công suất (wp = {{{U^2}} over R}) sẽ lớn hơn. Do vậy đèn sẽ sáng hơn so với trước.

    Bài 12.4 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    T rên hai bóng đèn có ghi 220V-60W và 220V-75W. Biết rằng dây tóc của hai đèn này đều bằng vonfram và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

    Trả lời:

    Dây tóc của bóng đèn 60W sẽ dài hơn và dài hơn ({{75} over {60}} = 1,25) lần

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Môn Lý 8 Học Kì 1 (Lý Thuyết Và Bài Tập)
  • 2 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Có Đáp Án Trường Thcs Đình Xuyên 15
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 2: Phiên mã và dịch mã (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 13: Quan sát hình 2.1 và cho biết:

    – Enzym nào tham gia quá trình phiên mã?

    – Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN (gen)?

    – Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN.

    – Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp mARN.

    – Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã.

    Lời giải:

    – Enzim ARN pôlimeraza tham gia quá trình phiên mã.

    – Phiên mã bắt đầu tại một trình tự nuclêôtit đặc hiệu (ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa lộ mạch mã gốc 3′ → 5′ và bắt đầu phiên mã tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)).

    – Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN là 3′ → 5′.

    – Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′. Nguyên tắc bổ sung là: A với U, T với A, G với X và X với G.

    – Khi gặp tín hiệu kết thúc (điểm kết thúc) thì mạch mARN tách ra và enzim ARN pôlimeraza rời khỏi mạch khuôn.

    Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 2 trang 15: Quan sát hình 2.2 và cho biết:

    – Côđon mở đầu trên mARN.

    – Côđon trên mARN và anticôđon tương ứng của tARN mang axit amin thứ nhất.

    – Liên kết peptit đầu tiên giữa hai axit amin nào?

    Lời giải:

    – Côđon mở đầu trên mARN là: AUG (tương ứng axit amin foocmin metionin (fMet)).

    – Côđon trên mARN mang axit amin thứ nhất là: GUX và anticôđon là: XAG.

    – Liên kết peptit đầu tiên giữa axit amin mở đầu foocmin metionin (fMet) và axit amin thứ nhất valin (val).

    Bài 1 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày diễn biến của cơ chế phiên mã và kết quả của nó.

    Lời giải:

    Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.

    – Diễn biến:

    + Giai đoạn khởi đầu: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

    + Giai đoạn kéo dài: ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (A với U, T với A, G với X và X với G).

    Chiều tổng hợp của mARN là: 5′ → 3′.

    + Giai đoạn kết thúc: Khi enzim gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại.

    + Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin.

    – Kết quả: thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung.

    Bài 2 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Trình bày cơ chế dịch mã diễn ra tại ribôxôm.

    Lời giải:

    Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin. Quá trình này gồm hai giai đoạn:

    * Hoạt hóa axit amin:

    Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    * Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:

    – Giai đoạn khởi đầu:

    + Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) bổ sung chính xác với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

    + Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

    – Giai đoạn kéo dài:

    + Tiếp theo tARN mang axit amin thứ nhất (aa1-tARN) tới vị trí bên cạnh, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ nhất ngay sau côđon mở đầu trên mARN.

    + Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất (met-aa1).

    + Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN theo chiều 5′ → 3′, đồng thời tARN (đã mất axit amin mở đầu) rời khỏi ribôxôm.

    + Sau đó, phức hợp aa2-tARN tiến vào ribôxôm, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ hai trên mARN. Liên kết peptit giữa axit amin thứ nhất và axit amin thứ hai (aa1 – aa2) được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribôxôm tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN.

    – Giai đoạn kết thúc:

    + Quá trình dịch mã diễn ra cho đến khi gặp côđon kết thúc trên mARN thì dừng lại.

    + Ribôxôm tách ra khỏi mARN và chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mêtiônin mở đầu cũng tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

    + Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh.

    Bài 3 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Pôliribôxôm là gì?

    Lời giải:

    – Trong quá trình dịch mã mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (5 – 20 ribôxôm) gọi là pôliribôxôm.

    – Sau khi ribôxôm thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì ribôxôm thứ 2 liên kết vào mARN theo đó là ribôxôm thứ 3, 4…

    – Như vậy, khi trượt hết phân tử mARN thì pôliribôxôm đã tổng hợp được một số chuỗi pôlipeptit cùng loại, sau đó tự hủy.

    – Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtein nào.

    Bài 4 trang 16 sgk Sinh học 12 nâng cao: Chọn phương án trả lời đúng. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

    A. mARN B. ADN C. tARN D. Ribôxôm

    Lời giải:

    Đáp án B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

    Bài 8 (trang 43 sgk GDCD 12)

    Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

    8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    8.1: Đáp án c và g

    8.2: Đáp án c và e

    8.3: Đáp án: b, e.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Bài 1: Pháp luật và đời sống

    Bài 2 (trang 14 sgk GDCD 12)

    Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật. Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

      Các đặc trưng của pháp luật:

    – Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nó làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng pahri xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định.

    – Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước, là quy định bắt buộc với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật, nếu không sẽ bị áp dụng những biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế để buộc họ tuân theo hoặc để khắc phục những hậu quả do việc làm trái pháp luật của họ gây nên.

    – Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chưa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, gọi là các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản này đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một mặt nghĩa để ai đọc cũng hiểu đúng và thực hiện chính xác các quy định; cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

      Nội quy trường, Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì:

    Nội quy trường học do Bam Giám hiệu nhà trường ban hành, có tính bắt buộc đối với học sinh trong phạm vi nhà trường ấy. Còn điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn. Những văn bản này không mang tính quy phạm phổ biến, không mang tính bắt buộc chung và không phải là văn bản quy phạm mang tính quyền lực của nhà nước.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 3 Trang 11, 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 12: Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Giải Câu 9 Trang 66
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 10: Tự Lập…
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100