Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Ôn Tập Toán 6
  • Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    5 , nan , #Bài #GDQP #Nhà #trường #Quân #đội #Công #và #tuyển #sinh #đào #tạo #Giáo #dục #Quốc #Phòng #Ninh

    Bài 4 GDQP AN 12, Nhà trường Quân đội, Công an và tuyển sinh đào tạo, Giáo dục Quốc Phòng An Ninh 12

    I. NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH QUÂN SỰ

    1. Hệ thống nhà trường quân đôi

    a. Các học viện

    1. Học viện quốc phòng (Cầu Giấy – Hà Nội)

    2. Học viện lục quân (TP Đà Lạt).

    3. Học viện chính trị quân sự ( TX Hà Đông – Hà Tay).

    4.Học viện hậu cần (Long Biên – Hà Nội).

    5. Học viện kĩ thuật quân sự (từ năm 1991 được nhà nước cho mang thêm tên dân sự là trường đại học kĩ thuật Lê Quý Đôn – Nghĩa Đô – Hà Nội ).

    6. Học viện quân y ( TX Hà Đông – Hà tay).

    7. Học viện khoa học quân sự (tên cũ là trường đại học ngoại ngữ quân sự, Từ Liêm – Hà Nội ).

    8. Học viện hải quân (TP Nha Trang – Khánh Hoà).

    9. Học viện phòng không – không quân (do học viện không quân và học viện phòng không hợp nhất năm 1999 – Thanh Xuân – Hà Nội ).

    10. Học viện biên phòng

    b. Các trường Sĩ quan, trường Đại học, Cao đẳng

    1. Sĩ quan Lục quân I – Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn ( Sơn Tây – Hà Tây ).

    2. Sĩ quan Lục quân II – Trường Đại Học Nguyễn Huệ ( Long Thành – Đồng nai).

    3. Trường Đại học Chính Trị ( Trường Sĩ quan Chính trị).

    4. Trường Sĩ quan Pháo binh ( Sơn Tay – Hà Tay).

    5. Trường Sĩ quan Công binh ( chúng tôi – Bình Dương).

    6. Trường Sĩ quan Thông tin (TP. Nha Trang – Khánh Hoà).

    7. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết Giáp ( Tam Đảo – Vĩnh Phúc).

    8. Trường Sĩ quan Đặc công ( Xuân Mai – Hà Tay).

    9. Trường Sĩ quan Phòng hoá (Sơn Tây – Hà Tây).

    10. Trường Sĩ quan Không quân.

    11. Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật quân đội.

    12. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự).

    *Thời gian đào tạo:

    – Học viện quân Y : 6 năm

    – Học viện kĩ thuật quân sự : 5 năm

    – Các học viện, các trường đại học: 4 năm.

    II. NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN TUYỂN SINH ĐÀO TẠO

    1. Hệ thống nhà trường công an nhân dân

    Hiện nay,công an nhân dân có 3 học viện đào tạo đại học: Học viện An ninh nhân dân, Học viện cảnh nhân dân, Học viện tình báo và 3 trường đại học: Đại học An ninh nhân dân:Đại học cảnh sát nhân dân;Đại học phòng cháy, chữa cháy.

    2. Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường CAND

    a) Mục tiêu , nguyên tắc tuyển chọn

    – Mục tiêu :Tuyển chọn công dân vào CAND phải bảo đảm đúng qui trình , đối tượng chỉ tiêu , tiêu chuẩn . Quá trình phải hực hiện đúng dân chủ ,

    – Nguyên tắc tuyển chọn : Hằng năm, căn cứ vào tổng biên trế của CAND đã được phê duyệt, Bộ trưởn Bộ Ca phân bố chỉ tiêu và hướng dẫn cụ thể trình tự ,thủ tục tuyển chọn công dân vảo công an nhân dân.

    b) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn:

    – Trung thành với Tổ quốc, lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng, gương mẫu, phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, sức khỏe, trình độ học vấn, năng khiếu phù hợp, có nguyện vọng phục vụ trong Công an.

    – Có qui định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện, với từng lực lượng, từng vùng, miền và thời kỳ cụ thể.

    *. Lưu ý:

    – Tất cả các thí sinh dự thi đều phải qua sơ tuyển.

    – Về tuổi đời: Học sinh phổ thông không quá 20 tuổi: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi.

    – Học sinh nữ do chỉ tiêu tuyển sinh qui định.

    – Thí sinh không trúng tuyển được tham gia xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.

    c) Ưu tiên tuyển chọn:

    – Sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các trường dân sự có đủ tiêu chuẩn để đào tạo. bổ sung vào Công an. Công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10 năm liên tục trở lên ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    d) Tuyển chọn, đào tạo công dân ở miền núi, vùng cao vùng sâu, vùng

    xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân đân.

    – Bộ Công an được ươ tiên tuyển chon công dân là người dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gian cư trú từ 10 năm lien tục trở lên ở miền núi.…..

    – Bộ Công an có kế hoạch tuyển chon, công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ pháp luaatjphuf hợp với yêu cầu công tác của Công an.

    e) Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an nhân dân đào tạo tại

    các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân

    – Để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm vụ công tác ở trong ngành Công an.

    Video Giáo dục Quốc phòng An ninh:

    Bài 4, bai 4, lý thuyết, ly thuyet, GDQP, AN, Lớp 12, Bài giảng, Giáo dục, Quốc phòng, An ninh, bai giang, giao duc, quoc phong, an ninh, Nhà trường, nha truong, tuyển sinh, tuyen sinh, dao tao, đào tạo, , Quân đội, Công an, nhân dân, Việt Nam, to chuc, quan doi, cong an, nhan dan, viet nam, qdnd, cand, qđnd, GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, LỚP 12, giao duc quoc phong, lop 12, gdqp, AN NINH, AN, 12, thpt,

    Nguồn: https://duhochoaky.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    Hướng dẫn bài Soạn GDQP 12 bài 8 chi tiết, đầy đủ nhất. Tóm tắt lý thuyết Giáo dục Quốc phòng 12 Bài 8 hay, ngắn gọn, dễ hiểu.

    Soạn GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    Câu 1 trang 81 GDQP 12 Bài 8: 

    Thế nào là công tác phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    Câu 2 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trình bày sự hình thành phát triển công tác phòng không nhân dân thời kì chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    Câu 3 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu đặc điểm công tác phòng không nhân dân trong tình hình hiện nay.

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    Câu 4 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Nêu yêu cầu công tác phòng không nhân dân hiện nay.

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    – Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    Câu 5 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

     

    Phân tích những nội dung cơ bản của công tác phòng không nhân dân

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    – Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ công tác phòng không nhân dân của mọi công dân.

    – Học tập các kiến thức phòng không phổ thông

    – Huấn luyện kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho các tổ, đội chuyên trách.

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    Câu 6 trang 81 GDQP 12

    Bài 8:

    Trách nhiệm của học sinh phải làm gì trong việc thực hiện công tác phòng không nhân dân?

    – Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của học sinh về nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc trong thời kì mới

    + Nhận thức được tính chất, nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là thường xuyên, phức tạp, quyết liệt và lâu dài. Từ đó xác định trách nhiệm là một lực lượng tuyên truyền tích cực cho nhiệm vụ này.

    + Tích cực học tập nâng cao về Hiến pháp và pháp luật, hiểu được những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia.

    + Luôn nâng cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa, tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    + Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    – Thực hiện tốt những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia

    + Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh, tự giác chấp hành pháp luật và quy chế nhà trường, chính quyền, đoàn thể, góp phần xây dựng phong trào sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

    + Thực hiện phương châm: Học sinh với 3 không.

    • Không xem, đọc, lưu truyền các văn hóa phẩm phản động, đồi trụy ;
    • Không a dua bôi nhọ, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, chế độ và chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc ;
    • Không truy cập Website chứa những nội dung không lành mạnh, phản động.

    + Không tự phát lập hội, câu lạc bộ, ra báo, bản tin, tạp chí và các hình thức khác trái quy định của pháp luật. Cảnh giác, tích cực phòng ngừa những âm mưu, thủ đoạn phá hoại cách mạng của các thế lực thù địch.

    + Đoàn kết, tương trợ giúp nhau trong học tập, rèn luyện, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, góp phần xây dựng Đoàn thanh niên vững mạnh.

    + Tích cực tham gia tuyên truyền, hướng dẫn cùng mọi người thực hiện nhiệm vụ, nội dung bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới.

    – Nêu cao cảnh giác, chủ động, tích cực tham gia đấu trang phòng, chống tội phạm góp phần bảo vệ an ninh Tổ quốc

    Lý thuyết GDQP 12 Bài 8. Công tác phòng không nhân dân

    I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

    1. Khái niệm chung về phòng không nhân dân

    Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch.

    2. Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân

    Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972).

    – Nhận rõ âm mưu của địch, ta đã tổ chức vận dụng kết hợp cả 2 hình thức:

    + Chủ động sơ tán, phòng tránh.

    + Kiên quyết đánh trả tiêu diệt địch.

    * Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

    – Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao.

    – Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn.

    – Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh.

    – Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả.

    II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

    1. Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực

    a. Phát triển về vũ khí trang bị:

    – Đa năng, tầm xa, tác chiến điển tử mạnh.

    – Tàng hình, hệ thống điều khiển hiện đại.

    – Độ chính xác cao, sức công phá mạnh.

    b. Phát triển về lực lượng:

    – Tinh gọn, đa năng, cơ động, hiệu quả.

    – Tính tổng thể cao.

    – Cơ cấu hợp lý, cân đối.

    – Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

    c. Phát triển về nghệ thuật tác chiến:

    – Là một kiểu chiến tranh mới – chiến tranh bằng tiến công hoả lực từ xa với các nguyên nhân sau:

    + Tiến công hoả lực ngoài phạm vi biên giới, vùng trời, vùng biển của một quốc gia, tránh được thương vong về sinh lực.

    + Tiến công hoả lực không phụ thuộc nhiều vào không gian, thời gian.

    + Tiến công hoả lực không cần đưa quân đi chiếm đất, nhưng áp đặt được mục đích chính trị.

    2. Phương thức tiến hành tiến công hoả lực đối với nước ta

    a. Tiến công từ xa “phi tiếp xúc”.

    b. Đánh đêm bay thấp, sử dụng phương tiện tàng hình, tác chiến điện tử mạnh, đánh từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm.

    c. Sử dụng vũ khí chính xác công nghệ cao đánh vào các mục tiêu trọng yếu

    – Chia đợt và các mục tiêu đánh:

    + Đợt 1 đánh các lực lượng phòng không,

    + Đợt 2 đánh các mục tiêu trọng yếu, cơ quan đầu não.

    + Đợt 3 đánh vào các mục tiêu quân sự

    – Thủ đoạn hoạt động:

    + Tổ chức trinh sát nắm chắc các mục tiêu định tiến công và tình hình để tạo bất ngờ.

    + Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện trang bị,

    + Sử dụng hệ thống chỉ huy, tình báo, thông tin hiên đại.

    + Kết hợp tiến công hoả lực với các hoạt động bạo loạn lật đổ, tình báo, ngoại giao, kinh tế…

    3. Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không  nhân dân

    a. Đặc điểm:

    – Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị.

    – Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại.

    – Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:

    + Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ.

    + Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp.

    –  Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng.

    b. Yêu cầu công tác phòng không nhân dân:

    – Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động – kết hợp giữa thời bình và thời chiến”.

    – Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch.

    – Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống.

    – Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm

    –  Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung.

    4. Nội dung công tác phòng không nhân dân.

    a. Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân

    b. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:

    + Tổ chức các đài quan sát mắt.

    + Tổ chức thu tin tức.

    + Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động.

    + Xác định các qui chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động.

    + Trang bị khí tài cho các đài quan sát.

    c. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:

    * Sơ tán, phân tán:

    * Tổ chức phòng tránh:

    + Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản…

    + Xây dựng các công trình ngầm.

    + Xây dựng hệ thống hầm, hào.

    + Nguỵ trang.

    + Khống chế ánh sáng.

    + Xây dựng công trình bảo vệ.

    + Phòng gian giữ bí mật

    d. Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

    + Đánh tập trung: để bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng.

    + Đánh địch rộng khắp: đánh trên đường bay tiếp cận.

    e. Tổ chức khắc phục hậu quả.

    + Tổ chức cứu thương:

    + Tổ chức lực lượng cứu sập

    + Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển.

    + Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin…

    + Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống.

    5. Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp.

    Để thực hiện công tác phòng không nhân dân được hiệu quả, ngày 06/01/2003 Thủ tướng chính phủ đã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương và Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 4 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 4 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 4

    1. Khối lượng của súng tiểu liên AK lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 4,3kg

    b. 3,6kg

    c. 3,9kg

    d. 3,8kg

    2. Khối lượng của súng tiểu liên AKM lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 3,6kg

    c. 4,3kg

    d. 5,4kg

    3. Khối lượng của súng tiểu liên AKMS lắp đủ đạn là bao nhiêu kg?

    a. 3,8kg

    b. 4,3kg

    c. 3,1kg

    d. 3,3kg

    4. Đạn súng tiểu liên AK gồm có những bộ phận nào ?

    a. Vỏ đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đầu đạn

    b. Vỏ đạn, đuôi đạn, hạt lửa, thuốc phóng

    c. Thân vỏ đạn, hạt lửa, hạt nổ, thuốc phóng,

    d. Thân đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đuôi đạn

    5. Bộ phận giảm nẩy của súng tiểu liên AKM được lắp vào bộ phận nào?

    a. Đầu nòng súng

    b. Trên ống dẫn thoi và ốp lót tay

    c. Trên thước ngắm

    d. Đuôi nòng súng

    6. Bộ phận ngắm của súng tiểu liên AK có tác dụng gì?

    a. Xác định cự li bắn

    b. Bắn mục tiêu vận động

    c. Xác định độ cao mục tiêu

    d. Ngắm bắn vào các mục tiêu

    7. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tì súng vào vai và giữ súng khi bắn?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Báng súng và tay cầm

    c. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    d. Nòng súng

    8. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng chứa đạn, tiếp đạn khi bắn?

    a. Lò xo đẩy đạn

    b. Bao đạn

    c. Hộp tiếp đạn

    d. Hộp đạn

    9. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng tiêu diệt địch khi đánh gần (giáp lá cà)?

    a. Nòng súng

    b. Thân súng

    c. Lê

    d. Chân súng

    10. Ngoài các bộ phận của súng tiểu liên AK, còn có bộ phận nào chứa dụng cụ khác của súng?

    a. Vặn vít

    b. Lê, chổi lông

    c. Ống đựng phụ tùng

    d. Búa, kìm

    11. Vỏ đạn của súng tiểu liên AK thường được làm bằng gì?

    a. Hợp kim nhôm

    b. Thép mạ đồng

    c. Chì mạ đồng

    d. Đồng nguyên chất

    12. Bộ phận nào của đạn K56 có tác dụng chứa, bảo vệ thuốc phóng?

    a. Đầu đạn

    b. Vỏ đạn

    c. Thuốc phóng

    d. Hạt lửa

    13. Hạt lửa của đạn K56 nằm ở vị trí nào của đạn?

    a. Trong đầu đạn

    b. Đáy đầu đạn

    c. Cổ vỏ đạn

    d. Đáy vỏ đạn

    14. Bước 7 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    15. Một trong các nội dung qui tắc tháo, lắp súng tiểu liên AK là gì?

    a. Phải nắm chắc nguyên lý chuyển động của súng

    b. Phải nắm chắc cấu tạo của súng

    c. Hiểu rõ tính năng kỹ, chiến thuật của súng

    d. Nắm vững qui tắc bảo quản, giữ gìn súng

    16. Trước khi tháo, lắp súng tiểu liên AK phải thực hiện nghiêm qui tắc nào?

    a. Lau chùi súng sạch sẽ

    b. Kiểm tra nòng súng và buồng đạn

    c. Phải khám súng

    d. Kiểm tra hộp tiếp đạn và số lượng đạn

    17. Khi tháo súng tiểu liên AK, phải tháo bộ phận nào trước khi tháo ống phụ tùng?

    a. Thông nòng

    b. Hộp tiếp đạn, kiểm tra súng

    c. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    d. Nắp hộp khóa nòng

    18. Sau khi tháo bệ khóa nòng và khóa nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Lê, ốp lót tay

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    19. Sau khi tháo bộ phận đẩy về súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Thông nòng

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    20. Sau khi tháo thông nòng súng tiểu liên AK sẽ tháo đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    c. Bộ phận đẩy về

    d. Nắp hộp khóa nòng

    21. Khi lắp súng tiểu liên AK, bộ phận nào phải lắp vào trước?

    a. Thông nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Nắp hộp khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    22. Khi lắp súng tiểu liên AK, lắp xong bệ khóa nòng và khóa nòng thì lắp đến bộ phận nào?

    a. Hộp tiếp đạn

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Ống phụ tùng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    23. Sau khi lắp xong nắp hộp khóa nòng súng tiểu liên AK, theo thứ tự phải làm động tác gì?

    a. Lắp hộp tiếp đạn kiểm tra súng

    b. Lắp ống phụ tùng

    c. Kiểm tra chuyển động của súng

    d. Kiểm tra toàn bộ súng

    14. Bộ phận nào của súng tiểu liên AK có tác dụng liên kết các bộ phận của súng?

    a. Hộp khóa nòng

    b. Nắp hộp khóa nòng

    c. Tay kéo bệ khóa nòng

    d. Bệ khóa nòng

    25. Bước 1 trong tháo súng tiểu liên AK là tháo bộ phận nào?

    a. Thông nòng

    b. Phụ tùng

    c. Hộp tiếp đạn và kiểm tra súng

    d. Nắp hộp khóa nòng

    26. Cỡ nòng súng tiểu liên AK là bao nhiêu mm?

    a. 7,56mm

    b. 7,62mm

    c. 76,2mm

    d. 7,26mm

    27. Bước 1 trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Bộ phận đẩy về

    c. Bệ khóa nòng và khóa nòng

    d. Ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

    28. Bước cuối cùng trong lắp súng tiểu liên AK là lắp bộ phận nào?

    a. Nắp hộp khóa nòng

    b. Thông nòng

    c. Phụ tùng

    d. Hộp tiếp đạn

    29. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng lấy thước ngắm trước khi bắn?

    a. Đầu ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    30. Bộ phận nào trên súng tiểu liên AK có tác dụng ngắm bắn khi bắn?

    a. Bộ phận ngắm

    b. Khe ngắm

    c. Cữ thước ngắm

    d. Thân thước ngắm

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2a; 3a; 4a; 5a; 6d; 7b; 8c; 9c; 10c; 11b; 12b; 13d; 14d; 15b; 16c; 17b; 18d; 19c; 20d; 21d; 22b; 23c; 24a; 25c; 26b; 27d; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 4 Giải Tích 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 5 Trang 44 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 44 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Toán Lớp 4 Trang 75: Luyện Tập Chung
  • Sách giải toán 12 Ôn tập chương 4 giải tích 12 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 12 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 143 SGK Giải tích 12): Thế nào là phần thực phần ảo, mô đun của một số phức? Viết công thức tính mô đun của số phức theo phần thực phần ảo của nó?

    Lời giải:

    Mỗi số phức là một biểu thức z = a + bi với a, b ∈ R, i 2 = -1

    – Số thực a là phần thực của số phức: z = a + bi

    – Số thực b là phần ảo của số phức z = a + bi

    Bài 2 (trang 143 SGK Giải tích 12): Tìm mối liên hệ giữa khái niêm mô đun và khái niệm giá trị tuyệt đối của số thực.

    Lời giải:

    Mỗi số thực a là một số phức có phần ảo bằng 0.

    Ta có: a ∈ R ⇒ a = a + 0i

    Mô đun của số thực a là:

    Như vậy với một số thực, khái niệm mô đun và khái niệm giá trị tuyệt đối là đồng nhất.

    Bài 3 (trang 143 SGK Giải tích 12): Nêu định nghĩa số phức liên hợp với số phức z. Số phức nào bằng số phức liên hợp của nó?

    Lời giải:

    Cho số phức z = a + bi (a, b ∈ R) thì số phức liên hợp của số phức z kí hiệu là z = a – bi

    Số phức z bằng số phức liên hợp z − của nó khi và chỉ khi z là số thực

    Bài 4 (trang 143 SGK Giải tích 12): Số phức thỏa mãn điều kiện nào thì có điểm biểu diễn ở phần gạch chéo trong các hình a, b , c?

    Lời giải:

    a) Mỗi số phức z = a + bi có điểm biểu diễn trong miền gạch sọc ở hình a phải thỏa mãn điều kiện: phần thực a ≥ 1 ( phần ảo b bất kì).

    b) Số phức z = a + bi có điểm biểu diễn trong miền gạch sọc ở hình b phải thỏa mãn điều kiện : phần ảo b ∈

    Bài 5 (trang 143 SGK Giải tích 12): Trên mặt phẳng tọa độ, tìm tập hợp biểu diễn của các số phức z thỏa mãn điều kiện:

    a) Phần thực của z bằng 1

    b) Phần ảo của z bằng -2

    c) Phần thực của z thuộc đoạn

    Lời giải:

    Điểm M(x; y) biểu diễn số phức z = x + yi.

    a) Phần thực của z bằng 1

    ⇔ x = 1

    Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng x = 1.

    b) Phần ảo của z bằng -2

    ⇔ y = -2

    Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng y = -2.

    c) Phần thực của z thuộc đoạn

    ⇔ 0 ≤ y ≤ 1.

    Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là hình tròn tâm O(0; 0), bán kính R = 2.

    Bài 6 (trang 143 SGK Giải tích 12): Tìm các số thực x, y sao cho:

    a) 3x+yi=2y+1+(2-x)i

    b) 2x+y-1=(x+2y-5)i

    Bài 7 (trang 143 SGK Giải tích 12): Chứng tỏ rằng với mọi số thực z, ta luôn phần thực và phần ảo của nó không vượt quá mô đun của nó.

    Vậy với mọi số phức thì phần thực và phần ảo của nó không vượt quá mô đun của nó.

    Bài 8 (trang 143 SGK Giải tích 12): Thực hiện các phép tính sau:

    Bài 9 (trang 144 SGK Giải tích 12): Giải các phương trình sau trên tập số phức:

    a) (3 + 4i)x + ( 1 – 3i) = 2 + 5i;

    b) (4 + 7i)x – (5 – 2i) = 6ix

    Bài 10 (trang 144 SGK Giải tích 12): Giải các phương trình sau trên tập số phức:

    Bài 11 (trang 144 SGK Giải tích 12): Tìm hai số phức, biết tổng của chúng bằng 3 và tích của chúng bằng 4.

    Lời giải:

    Hai số phức có tổng bằng 3, tích bằng 4 là nghiệm của phương trình:

    Phương trình có Δ = 3 2 – 4.4 = -7 < 0

    Bài 12 (trang 144 SGK Giải tích 12): Cho hai số phức z1,z2, biết rằng z1+z2 và z1.z2 là hai số thực. Chứng tỏ rằng z1,z2 là hai nghiệm của một phương trình bậc hai với hệ số thực.

    Lời giải:

    Cho các số phức z 1, z 2 khi đó z 1, z 2 là các nghiệm của phương trình:

    Theo giả thiết z 1 + z 2 và z 1.z 2 là hai số thực nên phương trình (*) là phương trình bậc hai với hệ số thực.

    Bài 1 (trang 144 SGK Giải tích 12): Số nào trong các số sau là số thực?

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Bài 2 (trang 144 SGK Giải tích 12): Số nào trong các số sau là số ảo?

    Bài 3 (trang 144 SGK Giải tích 12): Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Bài 4 (trang 144 SGK Giải tích 12): Đẳng thức nào trong các đẳng thức sau là đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Ta có:

    = 16.

    Bài 5 (trang 144 SGK Giải tích 12): Biết nghịch đảo của số phức z bằng số phức liên hợp của nó, trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng?

    (A). z ∈ R

    (C). z là số thuần ảo

    Bài 6 (trang 144 SGK Giải tích 12): Trong các kết luận sau, kết luận nào là sai?

    A. Mô đun của số phức z là một số thực

    B. Mô đun của số phức z là một số phức

    C. Mô đun của số phức z là một số thực dương

    D. Mô đun của số phức z là một số thực không âm.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Chi Tiết
  • Giải Bài 1 Trang 9 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài 1 Trang 18 Sgk Giải Tích 12
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2 : Tích Phân
  • Giải Toán 12 Giải Tích Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 3: Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật
  • Câu 4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Câu 4 Trang 31
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 12 Bài 7: Công Dân Với Các Quyền Dân Chủ
  • Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Gdcd 9, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Bài 10 Gdcd 11, Nội Dung Bài 6 Gdcd 12, Nội Dung Bài 9 Gdcd 11, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Nội Dung Bài 11 Gdcd 10, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Nội Dung Bài 9 Gdcd 12, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Tài Liệu ôn Hsg Gdcd 8, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Đề Cương Gdcd 7 Hk1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 1, Nội Dung Bài 7 Gdcd 12, Nội Dung Bài 12 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12, Bài Kiểm Tra Gdcd 7, Đề Cương ôn Tập Gdcd 8 Học Kì 1, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Nội Dung Bài 4 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12 Học Kì 1, Đề Cương Gdcd 6 Hk2, Nội Dung Bài 13 Gdcd 11, Nội Dung Bài 12 Gdcd 9, Đáp án Đề Gdcd 2022, Đề Cương Gdcd 7 Hk2, Đề Cương Gdcd 11 Hk2, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Môn Gdcd 12 Học Kì 1, Đáp án Gdcd 2022, Đề Cương Gdcd 8, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Đáp án Đề Gdcd 2022, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 1,

    Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 4. Quyền Bình Đẳng Của Công Dân Trong Một Số Lĩnh Vực Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12
  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Địa Lí 10 Bài 34 Ngắn Nhất: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới.
  • Giải Bài Tập Trang 11, 12 Sgk Toán 4: Hàng Và Lớp Giải Bài Tập Toán Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 32 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 37 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 16 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 16 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 67, 68 Sgk Toán 4: Nhân Một Số Với Một Hiệu
  • Giải bài tập trang 11, 12 SGK Toán 4: Hàng và lớp Giải bài tập Toán lớp 4

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 11, 12 SGK Toán 4: Hàng và lớp

    Hướng dẫn giải bài HÀNG NGHÌN VÀ LỚP (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 10, 12)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 11/SGK Toán 4)

    Viết theo mẫu:

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 11/SGK Toán 4)

    a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào lớp nào:

    46 307 ; 56 032 ; 123 517 ; 305 804 ; 960 783.

    b) Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số ở bảng sau:

    a) 46 307 đọc là: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy. Chữ số 3 trong số 46 307 thuộc hàng trăm lớp đơn vị.

    56 032 đọc là: Năm mươi sáu nghìn không trăm ba mươi hai. Chữ số 3 trong số 56 032 thuộc hàng chục lớp đơn vị.

    123 517 đọc là: Một trăm hai mươi ba nghìn năm trăm mười bày. Chữ số 3 trong số 123 517 thuộc hàng nghìn lớp nghìn.

    305 804 đọc là: Ba trăm linh lăm nghìn tám trăm linh bốn. Chữ số 3 trong số 305 804 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn.

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 12/SGK Toán 4)

    960 783 đọc là: Chín trăm sáu mươi nghìn bảy trăm tám mươi ba. Chữ số 3 trong số 960 783 thuộc hàng đơn vị lớp đơn vị.

    b)

    Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

    52 314 ; 503 060 ; 83 760 ; 176 091.

    Mẫu: 52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4.

    503 060 = 500 000 + 3 000 + 60.

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 12/SGK Toán 4)

    83 760 = 80 000 + 3000 + 700 + 60.

    176 091 = 100 000 + 70 000 + 6000 + 90 + 1.

    Viết số, biết số đó gồm:

    a) 5 trăm nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị;

    b) 3 trăm nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị;

    c) 2 trăm nghìn, 4 nghìn và 6 chục;

    d) 8 chục nghìn và 2 đơn vị.

    a) 5 trăm nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị = 500 735

    b) 3 trăm nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị = 300 402

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 12/SGK Toán 4)

    c) 2 trăm nghìn, 4 nghìn và 6 chục = 204 060

    d) 8 chục nghìn và 2 đơn vị = 80 002.

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):

    Mẫu: Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số: 8 ; 3 ; 2.

    a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: … ; … ; ….

    b) Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữ số: … ; … ; ….

    c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: … ; … ; ….

    a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: 6 ; 0 ; 3.

    b) Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữ số: 7 ; 8 ; 5.

    c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: 0 ; 0 ; 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 16, 17, 18 Sgk Toán 4: Luyện Tập Triệu Và Lớp Triệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 115, 116 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 11, 12 Sgk Toán 4: Hàng Và Lớp
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000 Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 64 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 4 Giải Tích 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84
  • Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 4 Hàng Và Lớp
  • Giải Toán Lớp 4 Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán lớp 12 Ôn tập chương 4 giải tích 12

    Bài 1 (trang 143 SGK Giải tích 12): Thế nào là phần thực phần ảo, mô đun của một số phức? Viết công thức tính mô đun của số phức theo phần thực phần ảo của nó?

    Lời giải:

    Mỗi số phức là một biểu thức z=a+bi với a,b∈R,i 2=-1

    Lời giải:

    Mỗi số thực a được gọi là số phức có phần ảo bằng 0

    Mô đun của số thực a là:

    Như vậy với một số thực, khái niệm mô đun và khái niệm giá trị tuyệt đối là đồng nhất.

    Bài 3 (trang 143 SGK Giải tích 12): Nêu định nghĩa số phức liên hợp với số phức z. Số phức nào bằng số phức liên hợp của nó?

    Lời giải:

    Lời giải:

    Mỗi số phức z = a + bi có điểm biểu diễn trong miền gạch sọc ở hình a phải thỏa mãn điều kiện: phần thực a≥1 ( phần ảo b bất kì).

    Số phức z = a + bi có điểm biểu diễn trong miền gạch sọc ở hình b phải thỏa mãn điều kiện: phần ảo b∈

    Bài 5 (trang 143 SGK Giải tích 12): Trên mặt phẳng tọa độ, tìm tập hợp biểu diễn của các số phức z thỏa mãn điều kiện:

    a) Phần thực của z bằng 1

    b) Phần ảo của z bằng -2

    c) Phần thực của z thuộc đoạn

    Lời giải:

    a) Tập hợp các điểm thuộc đường thẳng x =1

    b) Tập hợp các điểm thuộc đường thẳng y= -2

    c) Tập hợp các điểm thuộc hình chữ nhật có các cạnh nằm trên các đường thẳng x= -1, x= 2, y= 0, y= 1 (hình gạch sọc).

    d) Tập hợp các điểm thuộc hình tròn tâm O(0,0), bán kính bằng 2.

    Bài 6 (trang 143 SGK Giải tích 12): Tìm các số thực x, y sao cho:

    a) 3x+yi=2y+1+(2-x)i

    b) 2x+y-1=(x+2y-5)i

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Cho các số phức z 1,z 2 khi đó z 1,z 2 là các nghiệm của phương trình:

    Theo giả thiết z 1+z 2 và z 1.z 2 là hai số thực nên phương trình (*) là phương trình bậc hai với hệ số thực.

    Bài 1 (trang 144 SGK Giải tích 12): Số nào trong các số sau là số thực?

    Chọn đáp án B. Hai số số phức(2+i √(5 ))và (2-i √(5 )) là các số phức liên hợp, tổng của chúng là một số thực.

    Bài 2 (trang 144 SGK Giải tích 12): Số nào trong các sô sau là số ảo?

    Chọn đáp án C.

    Bình phương của một số phức có phần thực, phần ảo khác không và bằng nhau là một số ảo.

    Bài 3 (trang 144 SGK Giải tích 12): Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Bài 4 (trang 144 SGK Giải tích 12): Đẳng thức nào trong các đẳng thức sau là đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Bài 5 (trang 144 SGK Giải tích 12): Biết nghịch đảo của số phức z bằng số phức liên hợp của nó, trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng?

    (A). z∈R

    (C). z là số thuần ảo

    Lời giải:

    A. Mô đun của số phức z là một số thực

    B. Mô đun của số phức z là một số phức

    C. Mô đun của số phức z là một số thực dương

    D. Mô đun của số phức z là một số thực không âm.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sgk Toán 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 149
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 149
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23 Trang 60,61, 62 Sách Toán 7 Tập 1: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Câu 1, 2, 3 Trang 55, 56 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Reading – Speaking Để học tốt Tiếng Anh 12 Unit 4: School education system

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Reading – Speaking

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Reading – Speaking. Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12: được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 12. Dịch tất cả các bài đối thoại và bài học. Trả lời các câu hỏi, giải các bài tâp và bài nghe trong sách giáo khoa. (Các em nên tự làm bài tập và nghe máy trước khi tham khảo phần này.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: School Education System có đáp án Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: School Education System Giáo án Tiếng Anh lớp 12 Unit 4 School education system

    1. Children start Grade 1 when they are 6 years old.

    2. Schooling is compulsory from the age of 6 to 16

    3. The school year generally begins in September and ends in late May.

    4. The students do not have any examinations when they finish secondary schoo

    5. A school year consists of two terms.

    Facts about schools

    1. T 2.F 3. T 4.F 5.T

    ❖ While You Read Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm bài tập kèm theo.)

    Việc học ở trường có tính cưỡng bách đối với tất cả trẻ con ở Anh từ 5 đến 6 tuổi. Năm học ở Anh kéo dài từ tháng Chín đến tháng Bảy và được chia làm ba học kì. Học kì mùa thu từ đầu tháng Chín đến giữa tháng 12. Học kì mùa Xuân từ đầu tháng Giêng đến giữa tháng Ba và Học kì mùa Hạ từ đầu tháng Tư đến giữa tháng Bảy. Mỗi học kì được phân chia bởi kì nghỉ một tuần gọi là giữa học kì. thường thường vào cuối tháng Mười, giữa tháng Hai và cuối tháng Năm.

    ở Anh có hai hệ thống trường song song nhau. Hệ thống thứ nhất là hệ thống trường công (nhà nước), miễn phí cho tất cả trẻ con, và được nhà nưđc trà lương. Hệ thống thứ hai là hệ thống nhà trường “độc lập” hay “công cộng”, phải trả tiền. Hệ thống trường công, giáo dục 93% học sinh nước Anh, có thể được chia làm hai trình độ (cấp) giáo dục: giáo dục tiểu học và giáo dục trung học.

    Xem bản bên dưới để thêm thông tin về hệ thống giáo dục nhà trường ở Anh.

    Chương trình học quốc gia do chính phủ thiết lập và phải được tuân theo ở tất cả trườns công. Nó được xây dựng với những môn học sau : tiếng Anh, Thiết kế & Kĩ thuật, Địa lí, Toán, Kĩ thuật thông tin, Nhạc, Khoa học, Hội họa, Thể dục, Lịch sử và một ngoại ngữ hiện đại. Tiếng Anh, Toán và Khoa học là những môn học chính, những môn bắt buộc ở các kì thi quốc gia ở giai đoạn đặc biệt của hệ thống giáo dục nhà trường.

    Task 1: Find words or phrases in the reading passage which have the same following meanings. (Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đọc có cùng những nghĩa sau.)

    1. state school 2. primary education

    3. secondary education 4. compulsory

    5. the General Certificate of Secondary Education 6. curriculum

    Task 2: Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi)

    1. They reach the age of 5.

    2. There are three terms.

    3.The two school systems in England are the state school system and the “independent” or ” public” school system.

    4. Yes, they do.

    5. There are three core subjects in the national curriculum: English, Maths and Science.

    6. When they finish the secondary schools, they have 10 take an examination called the General Certificate of Secondary Education. (GCSE)

    ❖ After You Read Work in groups. Tell the others one of the most difficult school subjects you are studying and what you would like your friends and your teacher to dc to help you learn that subject more effectively. (Làm việc từng nhóm. Kể cho các bạn khác một trong những môn học khó nhất ở trường em đang học và những gì em muốn các bạn em và giáo viên của em làm để giúp em học môn đó hữu hiệu hơn.)

    A. Is there any subject you find the most difficult?

    B. Yes, it’s English.

    C. What do you find difficult about it?

    B. Its pronunciation. Most of my friends do think so.

    C. Do you ask your teacher to help you?

    B. Why not? But after a lot of practices I still find I cannot pronounce and read the words correctly.

    A. Well, from my experience, in order to speak English well and correctly we should be patient and constant. It takes a lot of time and patience. You read a word or a sentence many times until you find it good enough.

    C. And you should study with your friends to help one another in speaking. If possible, you can ask your teacher to correct you when you find you’re run good or not confident in yourself.

    A. You will speak more easily and better if you’re patient and practise frequently.

    B. Usually at the age of 3.

    A. How long is the p-school stage ?

    B. In principle 3 years, but it depends.

    A. You mean it’s according to the child’s ability?

    B. Right.

    A. When do children start the primary education?

    B. At the age of 6.

    A. Well. Can children start their primary education before 6 if they have enough capacity? I mean they can read and write even at the age of five.

    B. I’m afraid they cannot, in principle.

    A. Oh! What’s I he level of education after the primary education?

    B. It’s the Secondary education. And this level is pided into two stages: lower and upper secondary schools.

    A. Is there any exam between these two stages?

    B. Yes. To enter the upper secondary schools, students must lake the recruitment exam.

    A. How long is normally the secondary education?

    B. Seven years.

    A. At the end of the upper secondary education do students have to take any exams?

    B. Sure. They must take an exam called “Tu Tai” Diploma.

    A. I see. One more question. Must students pay tuition fee for their study in state schools?

    B. Certainly they must. They must pay tuition fee for every stage of education and some additional fees.

    A. Oh, really? Thank you for your answers.

    B. My pleasure.

    Task 2: Work in groups. Talk about the similarities and differences between the school system In Vietnam and that in England. (Làm việc từng nhóm. Nói về sự tương đồng và khác biệt giữa hệ thống trường học ở Việt Nam và hệ thống trường học ở Anh.)

    A. I’m not sure, but I think there are certain similarities and differences between the school system in Vietnam and that in England.

    B. I think so, loo. But what differences do you know?

    C. As I know, first both systems have the same three levels of education, and the starting age of schooling.

    D. But in England, as I know, there isn’t such a strict and unreasonable rule of starling age of schooling.

    A. What do you mean?

    D. OK. As I’m told, in England a pupil can attend a class if he or she has enough capacity as required.

    B. About the differences I see there are a lot.

    C. For example?

    B. The academic year. In Vietnam there are only two periods of schooling in a year, each of which lasts about five months or so.

    A. I see. In England an academic year is pided into three by season.

    D. And one more difference: in England students needn’t take any exam to enter the upper secondary schools.

    C. But we should not ignore the most major difference: the tuition fee for nursery, primary and secondary educations. For these three levels, people do not pay any tuition in England. I mean they are totally free and compulsory.

    B. Oh, really?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus Ôn Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 9: What Are They Doing?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4: Learning A Foreign Language
  • Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4: My Neighbourhood
  • Bài Tập Giải Tích 12 Chương 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Iii. §2. Tích Phân
  • Đề Kiểm Tra 45′ Giải Tích 11 Chương 2
  • On Tap Dai So 11 Chuong 2 To Hop Xat Suat
  • Bai Tap Trac Nghiem Chuong 2 Ds
  • Full Toán 11 Chuong 2 To Hop Xac Suat
  • §1: SỐ PHỨC VÀ CÁC PHÉP TOÁN SỐ PHỨC

    A. LÝ THUYẾT

    1. Khái niệm số phức

    ( Tập hợp số phức: C

    ( Số phức (dạng đại số) :

    (a, b, a là phần thực, b là phần ảo, i là đơn vị ảo, i2 = -1)

    ( z là số thực ( phần ảo của z bằng 0 (b = 0)

    z là thuần ảo ( phần thực của z bằng 0 (a = 0)

    Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo.

    ( Hai số phức bằng nhau:

    2. Biểu diễn hình học: Số phức z = a + bi (a, b được biểu diễn bởi điểm M(a; b) hay bởi trong mp(Oxy) (mp phức)

    3. Cộng và trừ số phức:

    ( (

    ( Số đối của z = a + bi là -z = -a – bi

    ( biểu diễn z, biểu diễn z` thì biểu diễn z + z’ và biểu diễn z – z’.

    4. Nhân hai số phức :

    (

    (

    5. Số phức liên hợp của số phức z = a + bi là

    ( ;

    ( z là số thực ( ; z là số ảo (

    B. CÁC DẠNG TOÁN

    Dạng 1: Dạng đại số và biểu diễn hình học của số phức

    Bài 1: Biểu diễn hình học các số phức sau đây trên mặt phẳng phức:

    a) b) c)

    d) e)

    Bài 2: Cho các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số phức

    Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C, D tạo thành hình bình hành

    Tâm của hình bình hành ABCD biểu diễn số phức nào

    Bài 3:

    Trong mặt phẳng tọa độ cho đường tròn (O), bán kính bằng 1. Xét lục giác đều nội tiếp trong đường tròn như hình vẽ. Tìm các số phức được biểu diễn bởi các điểm .

    Bài 4: Tìm modun và số phức liên hợp của các số phức sau:

    Bài 5: Cho là các điểm theo thứ tự biểu diễn các số phức . Chứng minh rằng

    Bài 6: Trên mặt phẳng phức Oxy cho tam giác ABC có trọng tâm G. Biết A, G theo thứ tự biểu diễn các số phức , và . Các điểm B, C biểu diễn số phức nào?

    Dạng 2: Các phép toán về số phức

    Bài 1: Tìm phần thực và phần ảo của các số phức sau:

    a. (2 – i) + b.

    c. d.

    Bài 2: Thực hiện các phép tính sau:

    a. (2 – 3i)(3 + i) b. (3 + 4i)2 c.

    d) e) f)

    Bài 3: Thực hiện các phép tính sau:

    a. b. c. d.

    Bài 4: Giải phương trình sau (với ẩn là z) trên tập số phức

    a. b.

    b. d.

    Bài 5: Tìm hai số thực x,y thỏa mãn

    Bài 6: Phân tích thành nhân tử với

    a) b) c) d)

    e) f) g) h)

    Bài 7: Tìm các số nguyên x,y sao cho số phức z=x+yi thỏa mãn

    Bài 8: Chứng minh rằng mọi số phức có mô đun bằng 1 đều có thể viết dưới dạng với x là số thực mà ta phải xác định.

    Dạng 3: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức thỏa mãn điều kiện cho trước

    Bài 1: Tìm tập hợp những điểm M biểu diễn số phức z thỏa mãn:

    a. b.

    Bài 2: Tìm tập hợp những điểm M biểu diễn số phức z thỏa mãn:

    a. z + 2i là số thực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Giải Tích 12 Chương 1 Các Dạng Bài Tập Liên Quan Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Ôn Tập Giải Tích 12 Chương 1 Theo Chủ Đề
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 77 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 77 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 78 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4 Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Trang 121 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình
  • Soạn Bài Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 54 Tuần 23
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

    8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    a. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    b. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    c. Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    d. Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    e. Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    g. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    a. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

    b. Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

    c. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    d. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    e. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    a. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

    b. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    c. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    d. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    e. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Quốc Phòng 11
  • Bài 6. Kĩ Thuật Sử Dụng Lựu Đạn
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Ngắn Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100