Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 bài 7 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 7 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 10 Bài 7

    1. Một trong những tác hại của ma túy với người nghiện như thế nào?

    a. An thần, nhưng phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe

    b. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật cho mọi người

    c. Giảm đau, nhưng có hại cho sức khỏe con người

    d. Gây hại nghiêm trọng, phát sinh nhiều loại bệnh tật, hủy hoại sức khỏe

    2. Tình trạng nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Da đỏ tím, phát ban, ngứa ngáy khó chịu, rất muốn tắm

    b. Nước da tái xám, dáng đi xiêu vẹo, cơ thể gầy đét

    c. Rối loạn sinh học, thức đêm, ngủ ngày

    d. Suy nhược toàn thân, người gầy gò, xanh xao, mắt trắng, môi thâm

    3. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Sa sút về tinh thần, xa lánh nếp sống, sinh hoạt lành mạnh

    b. Thích có nhiều bạn bè để vui chơi giải trí

    c. Trộm cắp, lừa đảo, cướp giật

    d. Hành vi, lối sống sai chuẩn mực đạo đức, tha hóa về nhân cách

    4. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình do nghiện ma túy?

    a. Tiêu tốn tài sản, thiệt hại về kinh tế

    b. Xa lánh người thân, hay gây gổ, cáu gắt với mọi người

    c. Buôn bán thua lỗ dẫn đến hay cáu gắt với mọi người

    d. Hành hạ người thân, cha mẹ, vợ con, anh em

    5. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Là nguyên nhân chủ yếu làm mất an ninh trật tự

    b. Là động cơ đẩy người lương thiện, thanh niên phạm tội

    c. Là nguyên nhân chủ yếu làm cho thanh niên phạm tội

    d. Là nguyên nhân xô đẩy người lương thiện vào con đường phạm tội

    6. Nội dung nào sau đây không phải là tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội?

    a. Lôi kéo gây mất trật tự an ninh ở các khu vực đông người

    b. Người nghiện có những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật

    c. Kéo theo tệ nạn xã hội, gây bất ổn về an ninh, trật tự trong địa bàn

    d. Gây tâm lí hoang mang, lo sợ và bất bình trong nhân dân

    7. Tác hại của ma túy đối với trật tự, an toàn xã hội như thế nào?

    a. Người nghiện tham gia chủ yếu việc tổ chức sản xuất trái phép chất ma túy

    b. Người nghiện tham gia buôn bán, tàng trữ, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

    c. Người nghiện là đối tượng chủ yếu tàng trữ chất ma túy

    d. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất trật tự an ninh trên địa bàn

    8.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến nghiện về ma túy?

    a. Lối sống thực dụng, buông thả, do không làm chủ được bản thân

    b. Sự phối hợp quản lí học sinh của gia đình, nhà trường và xã hội chưa hiệu quả

    d. Quản lý địa bàn dân cư của địa phương chưa tốt

    9.Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện về ma túy là gì?

    aHiểu biết về ma túy nhưng coi thường hậu quả của nó

    b. Biết rõ về hậu quả, dùng quá nhiều

    c. Biết rõ về hậu quả vẫn sử dụng

    d. Thiếu hiểu biết về tác hại của ma túy nên bị lôi kéo sử dụng

    10. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Hay toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, lực học giảm sút

    b. Thích ăn mặc, trang điểm lòe loẹt khác người

    c. Thường xin ra ngoài đi vệ sinh trong khi học tập

    d. Tính tình cáu gắt, da xanh tái, trầm cảm

    11. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu để nhận biết học sinh nghiện ma túy?

    a. Thường xin tiền bố mẹ

    b. Thường tụ tập nơi hẻo lánh ít người qua lại

    c. Có buổi đi học, vào lớp học muộn giờ

    d. Túi quần áo, cặp sách thường cõ bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc

    12. Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

    a. Nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật đối với công tác phòng chống ma túy

    c. Không sử dụng ma túy với bất kỳ hình thức nào

    d. Nói không với ma túy nên khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải đưa bạn đến trại cai nghiện

    13. Khi phát hiện bạn có biểu hiện sử dung ma túy, học sinh phải làm gì?

    a. Báo cáo kịp thời cho thầy cô giáo

    b. Phải báo ngay cho bố mẹ mình

    c. Phải báo ngay cho đội phòng chống ma túy

    d. Phải kịp thời nhắc nhở và theo dõi bạn

    14. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy cần lưu ý điều gì tuyệt đối không được làm?

    a. Nâng cao cảnh giác tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lôi kéo

    b. Khi trong lớp có bạn nghiện ma túy, phải xin phép nghỉ học

    c. Tích cực tham gia phong trào phòng chống ma túy do nhà trường phát động

    d. Cam kết không vi phạm pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội, ma túy

    15. Tác hại của ma túy về hệ tiêu hóa với người nghiện như thế nào?

    a. Cảm giác muốn ăn, nhưng tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    b. Ăn ít, uống nhiều, hoạt động của hệ tiêu hóa bình thường

    c. Cảm giác no, không muốn ăn, tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    d. Không ăn uống do tiết dịch của hệ tiêu hóa giảm

    16. Tác hại của ma túy tới hệ tiêu hóa người nghiện như thế nào?

    a. Hay nôn ọe, đau bụng dữ dội.

    b. Đau bụng liên tục, có cảm giác buồn ngủ.

    c. Thường có cảm giác buồn nôn, đau bụng.

    d. Thường có cảm giác đầy bụng, hay nôn, nhưc đầu.

    17. Tác hại của ma túy tới hệ hô hấp người nghiện hít như thế nào?

    a. Viêm phổi, hen phế quản, viêm đường hô hấp dưới

    b. Viêm mũi, nhưng không ảnh hưởng tới đường hô hấp trên và dưới

    c. Hen phế quản, viêm đường hô hấp trên

    d. Viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên và dưới

    18. Tác hại của ma túy tới hệ tuần hoàn người nghiện như thế nào?

    a. Tim loạn nhịp, huyết áp tăng, giảm đột ngột, mạch máu bị xơ cứng

    b. Ổn định nhịp tim, huyết áp, mạch máu tạm ổn định

    c. Huyết áp luôn tăng đột ngột, mạch máu bị tắc

    d. Tim ổn định về nhịp, nhưng huyết áp tăng, mạch máu bình thường

    19. Tác hại của ma túy tới hệ thần kinh người nghiện như thế nào?

    a. Ức chế toàn phần ở bán cầu đại não

    b. Kích thích hoặc ức chế từng phần ở bán cầu đại não

    c. Kích thích toàn phần ở bán cầu đại não

    d. Kích thích hoặc ức chế toàn bộ bán cầu đại não

    20. Tình trạng bệnh tật nào sau đây không phải là tác hại của ma túy với người nghiện?

    a. Áp xe gan

    b. Suy gan, suy thận

    c. Sốt cao liên tục

    d. Viêm gan

    21. Tình trạng rối loạn cảm giác về da sau đây không phải là tác hại của ma túy của người nghiện?

    a. Không cảm thấy bẩn, sợ nước, ngại tắm rửa

    b. Viêm da thường xuyên

    c. Ghẻ lở, hắc lào

    d. Viêm đầu dây thần kinh

    22. Nội dung nào sau đây không phải tổn hại về tinh thần do nghiện ma túy?

    a. Hội chứng quên, ảo giác hoang tưởng, kích động

    b. Rối loạn về nhận thức, cảm xúc, về tâm tính

    c. Có ý thức về hành vi nhưng phản ứng rất chậm chạp

    d. Có thể có hành vi nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh

    23. Phân loại chất ma túy dựa vào nội dung gì?

    a. Nguồn gốc tự nhiên; đặc điểm gây nghiện; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng.

    b. Nguồn gốc xuất xứ; thành phần hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng tác dụng của nó với người sử dụng

    c. Nguồn gốc hóa học; khả năng gây nghiện; tác dụng của nó đối với người sử dụng

    d. Nguồn gốc sản xuất; đặc điểm cấu trúc hóa học; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng; dựa vào tác dụng của nó đối với tâm sinh lí người sử dụng

    24. Một trong những hậu quả của nghiện thuốc phiện là gì?

    a. Người gầy yếu, tiều tụy, đi đứng không vững.

    b. Người ốm yếu, nằm tại chỗ, phải cấp cứu liên tục

    c. Người phát triển bình thường, nhưng không đi đứng được.

    d. Người gầy nhưng đi đứng, ăn ngủ bình thường.

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1d; 2a; 3b; 4c; 5d; 6a; 7b; 8c; 9d; 10b; 11c; 12d; 13a; 14b; 15c; 16c; 17d; 18a; 19b; 20c; 21d; 22c; 23d; 24a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 3 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 3 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 3

    1. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?

    a. Lãnh thổ; dân cư; nhà nước

    b. Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật

    c. Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp

    d. Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc

    2. Trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất, quyết định nhất?

    a. Dân cư

    b. Lãnh thổ

    c. Nhà nước

    d. Hiến pháp, pháp luật

    3. Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?

    a. Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân

    b. Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội

    c. Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

    d. Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội

    4. Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào?

    a. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng

    b. Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    c. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    d. Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng

    5. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

    a. Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải

    b. Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa

    c. Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế

    d. Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất

    6. Vùng lòng đất quốc gia là:

    a. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

    7. Vùng trời quốc gia là:

    a. Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia

    b. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia

    c. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia

    d. Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia

    8. Vùng nước quốc gia bao gồm:

    a. Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    b. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới

    c. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    d. Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải

    9. Vùng lãnh hải là vùng biển

    a. Tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia

    b. Tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    c. Tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    d. Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia

    10. Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?

    a. 12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. 24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. 12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế

    d. 12 hải lí tính từ đường bờ biển

    11. Vùng nội thủy là vùng nước:

    a. Nằm ngoài đường cơ sở

    b. Bên trong đường cơ sở

    c. Nằm trong vùng lãnh hải

    d. Dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    12. Vùng đất của quốc gia bao gồm:

    a. Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    13. Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:

    a. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới

    b. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển

    c. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền

    14. Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:

    a. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia

    b. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia

    c. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia

    15. Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn

    a. Bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. Bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    d. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải

    16. Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?

    a. Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau

    b. Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao

    c. Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia

    d. Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất

    17. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

    a. Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    b. Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    c. Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    d. Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    18. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là

    a. Văn hóa, là ý chí của dân tộc

    b. Thể hiện tính nhân văn của dân tộc

    c. Truyền thống của quốc gia, dân tộc

    d. Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia

    19. Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

    a. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

    b. Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

    c. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

    d. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ

    20. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?

    a. Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa

    b. Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa

    c. Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa

    d. Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

    21. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    b. Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    c. Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí

    d. Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí

    22. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

    b. Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

    c. Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở

    d. Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa

    23. Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

    a. Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

    b. Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

    c. Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

    d. Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực

    24. Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?

    a. 4540 km

    b. 4530 km

    c. 4520 km

    d. 4510 km

    25. Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma

    b. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia

    c. Trung Quốc, Lào, Campuchia

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia

    26. Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

    b. Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia

    d. Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan

    27. Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    b. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

    28. Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

    a. Là đường lãnh thổ của một quốc gia

    b. Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

    c. Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

    d. Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia

    29. Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?

    a. Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ

    b. Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    c. Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

    d. Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    30. Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

    a. Đường biên giới trên bộ

    b. Biên giới trên không

    c. Biên giới trên biển

    d. Biên giới quốc gia trên đất liền

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3c; 4a; 5d; 6b; 7c; 8c; 9d; 10a; 11b; 12c; 13d; 14a; 15c; 16a; 17c; 18d; 19c; 20b; 21c; 22d; 23a; 24d; 25c; 26a; 27b; 28d; 29c; 30a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 bài 6 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 11 bài 6 chọn lọc hay nhất.

    Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 11 Bài 6

    1. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

    a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

    b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

    c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

    d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

    2. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Có vòng không tính điểm

    b. Tính điểm nhưng không có vòng

    c. Có vòng tính điểm

    d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

    3. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

    a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

    b. Tư thế ném thoải mái

    c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

    d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

    4. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

    a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

    c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

    d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

    5. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

    a. Nam 25m, nữ 20m

    b. Nam 30m, nữ 25m

    c. Nam 35m, nữ 30m

    d. Nam 40m, nữ 35m

    6. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

    a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

    b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

    c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

    d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

    7. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 1

    c. Trúng vòng tròn 1

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

    8. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

    b. Trúng tâm vòng tròn 2

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

    9. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

    a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

    b. Trúng vòng tròn 3

    c. Trúng vòng tròn 2

    d. Trong mép trong vòng tròn 2

    10. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

    a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

    b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

    c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

    d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

    11. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

    a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

    b. Phía sau không bị vướng khi ném

    c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

    d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

    12. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

    a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

    b. Căn cứ tình hình ta và địch

    c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

    d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

    13. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

    a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

    b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

    c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

    d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

    14. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

    a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

    b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

    c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

    d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

    15. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

    a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

    b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

    c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

    d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

    16. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

    a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

    b. Không để rơi, không va chạm mạnh

    c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

    d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

    17. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

    a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

    b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

    c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

    d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

    18. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

    a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

    b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

    c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

    d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

    Đáp án 

    Trắc nghiệm: 1b; 2c; 3b; 4d; 5a; 6a; 7c; 8c; 9b; 10b; 11d; 12c; 13d; 14a; 15b; 16b; 17c; 18c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 60
  • Bài Giải 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 24 Câu 13.1, 13.2, 13.3 Tập 1
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 7 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 28

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4

    a) Nếu a ⋮ m, b ⋮ m, c ⋮ m thì tổng a + b + c … cho m ;

    b) Nếu a ⋮ 5, b ⋮ 5, c 5 thì tích a.b.c … cho 5 ;

    c) Nếu a ⋮ 3 và b 3 thì tích a.b …. cho 3.

    Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.2

    Chứng tỏ rằng nếu hai số có cùng số dư khi chia cho 7 thì hiệu của chúng chia hết cho 7.

    Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.3

    Chứng tỏ rằng số có dạng bao giờ cũng chia hết cho 37.

    Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.4

    Chứng tỏ rằng hiệu (với a ≥ b) bao giờ cũng chia hết cho 9.

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 21 câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.1

    a) Chia hết ; b) Chia hết ; c) Chia hết.

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.2

    Gọi a và b là hai số có cùng số dư r khi chia cho 7 (giả sử a ≥ b)

    Ta có a = 7m + r, b = 7n + r (m, n ∈ N)

    Khi đó a – b = (7m + r) – (7n + r) = 7m – 7n, chia hết cho 7

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.3

    Ta có: = a.111 = a.3.37 ⋮ 37.

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.4

    Ta có: = (10a + b) – (10b + a) = 9a – 9b, chia hết cho 9.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 21

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 123, 124, 125 Tập 1
  • Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5
  • Tỉ Số Phần Trăm. Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Dạy Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm Cho Học Sinh Lớp 5 Gắn Với Thực Tế
  • Văn Mẫu Lớp 5, Bài Văn Hay Lớp 5, Văn Chọn Lọc Lớp 5 Hay Nhất, Văn Tả
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 2: Your Body And You
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 , Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 6 Có Đáp án Unit 4, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Unit 1, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Lưu Hoằng Trí 11 Unit 4 Key, Lưu Hoằng Trí 6 Unit 4, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 2, Lưu Hoàng Trí 6 Unit 7 Đáp án, Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 7, Luu-hoang-chi-lop-6-unit-7, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 2 Lớp 8, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 4, Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1unnit 40, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Lưu Hoàng Trí 6 Test Unit 11, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Đáp án Anh Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Test 1 Unit 5 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Test 2 Unit 4 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Test 1 Unit 5, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Test Unit 7 Lưu Hoằng Trí 6,

    Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 12
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1 (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Bài Ôn Tập Chương 1 Đại Số Lớp 10: Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9,10, 11,12,13, 14,15 Sgk Trang 24, 25
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Giải Tích 11: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Cách Giải Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Sách giải toán 10 Ôn tập chương 1 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 27 SGK Hình học 10): Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Hãy chỉ ra các vectơ bằng vectơ AB có điểm đầu và điểm cuối là O hoặc các đỉnh của lục giác.

    Bài 2 (trang 27 SGK Hình học 10): Cho hai vectơ a và b đều khác vectơ 0. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a, Hai vecto cùng hướng thì cùng phương.

    d) Hai vector ngược hướng với vector thứ ba khác vectơ 0 → thì cùng phương.

    Lời giải: a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng

    ⇒ tứ giác ABCD là hình thoi.

    (Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi)

    Bài 5 (trang 27 SGK Hình học 10): Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Hãy xác định các điểm M, N, P sao cho:

    + AOBM là hình bình hành ⇒ AM = OB

    Mà OB = OA (= bán kính đường tròn) ⇒ AM = AO ⇒ ΔAMO cân tại A (1)

    + AOBM là hình bình hành ⇒ AM//BO

    Từ (1) và (2) ⇒ ΔAMO đều ⇒ OM = OA ⇒ M nằm trên đường tròn ngoại tiếp ΔABC.

    Bài 6 (trang 27 SGK Hình học 10): Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính:

    Vẽ hình bình hành ABDC, gọi H là giao điểm của AD và BC.

    + Hình bình hành ABDC có AB = AC ⇒ ABDC là hình thoi ⇒ AD ⊥ BC tại H.

    + H là trung điểm BC ⇒ BH = BC/2 = a/2.

    + ΔABH vuông tại H nên:

    + H là trung điểm AD ⇒ AD = 2. AH = a√3.

    Bài 7 (trang 28 SGK Hình học 10): Cho sáu điểm M, N, P, Q, R, S bất kỳ. Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    Áp dụng quy tắc ba điểm ta có:

    Bài 8 (trang 28 SGK Hình học 10): Cho tam giác OAB. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của OA và OB. Tìm các số m, n sao cho:

    Lời giải:

    + G là trọng tâm ΔABC

    Khi đó

    Bài 10 (trang 28 SGK Hình học 10): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, các khẳng định sau đúng hay sai?

    a, Hai vecto đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau.

    c, Vecto a → có hoành độ bằng 0 thì cùng phương với vecta j →

    Lời giải:

    a) Đúng.

    Hai vec tơ đối nhau thì chúng có hoành độ đối nhau và tung độ đối nhau.

    b) Sai.

    c) Đúng.

    Bài 11 (trang 28 SGK Hình học 10):

    Bài 12 (trang 28 SGK Hình học 10):

    Bài 13 (trang 28 SGK Hình học 10): Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    a) Điểm A nằm trên trục hoành thì có hoành độ bằng 0.

    b) P là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi hoành độ của P bằng trung bình cộng các hoành độ của A và B.

    c) Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì trung bình cộng các tọa độ tương ứng của A và C bằng trung bình cộng các tọa độ tương ứng của B và D.

    Lời giải:

    a) Sai

    Sửa lại: Điểm A nằm trên trục hoành thì có tung độ bằng 0.

    b) Sai

    Ví dụ: A(2; 6), B(-4; 0) có trung bình cộng các hoành độ bằng -1.

    P(-1; 3) là trung điểm của AB

    P(-1; 2) không phải trung điểm của AB

    P(-1; 0) không phải trung điểm của AB.

    c) Đúng

    ABCD là hình bình hành nên giao điểm O của AC và BD đồng thời là trung điểm của AC và BD

    Bài 1 (trang 28 SGK Hình học 10): Cho tứ giác ABCD. Số các vectơ khác 0 → có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của tứ giác bằng:

    (A) 4 ; (B) 6; (C) 8 ; (D) 12

    Lời giải:

    Chọn đáp án (D) 12.

    Các vec tơ đó là:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) 4 ; (B) 6; (C) 7 ; (D) 8

    Lời giải:

    Chọn đáp án (B) 6.

    Các vec tơ đó là:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) 2 ; (B) 3; (C) 4 ; (D) 6

    Lời giải:

    Chọn đáp án (A) 2.

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) 5 ; (B) 6; (C) 7 ; (D) 9

    Lời giải:

    Chọn đáp án (A) 5.

    Giải thích :

    Hình chữ nhật ABCD có AB = 3, BC = 4

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 5 (trang 29 SGK Hình học 10): Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C)

    Giải thích:

    Theo quy tắc ba điểm:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 6 (trang 29 SGK Hình học 10): Cho hai điểm phân biệt A và B. Điều kiện để điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB là:

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C)

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 7 (trang 29 SGK Hình học 10): Cho tam giác ABC có G là trọng tâm, I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Lời giải:

    Chọn C

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 8 (trang 29 SGK Hình học 10): Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Lời giải:

    Chọn A

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 9 (trang 29 SGK Hình học 10): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình bình hành OABC, C nằm trên Ox. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    (B) A và B có tung độ khác nhau;

    (C) C có hoành độ bằng 0;

    Lời giải:

    Chọn đáp án (D)

    Giải thích:

    C nằm trên Ox nên C(c; 0)

    (A) sai:

    ABCD là hình bình hành nên

    (B) sai :

    (C) sai vì C nằm trên Ox thì C có tung độ bằng 0.

    (D) đúng:

    Vì OABC là hình bình hành nên:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Lời giải:

    – Chọn C

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 11 (trang 30 SGK Hình học 10): Cho tam giác ABC có A(3; 5), B(1; 2), C(5; 2). Trọng tâm của tam giác ABC là:

    Lời giải:

    – Chọn D

    Trọng tâm tam giác ABC có tọa độ

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 12 (trang 30 SGK Hình học 10): Cho bốn điểm A(1; 1), B(2; -1), C(4; 3), D(3; 5). Chọn mệnh đề đúng:

    (A) Tứ giác ABCD là hình bình hành;

    (B) Điểm G(2 ; 5/3) là trọng tâm của tam giác BCD ;

    Lời giải:

    Chọn đáp án (A) Tứ giác ABCD là hình bình hành.

    Giải thích :

    Do A(1 ; 1) ; B(2 ; -1)

    C(4 ; 3) ; D(3 ; 5)

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 13 (trang 30 SGK Hình học 10): Trong mặt phẳng Oxy cho bốn điểm A(-5; -2), B(-5; 3), C(3; 3), D(3; -2). Khẳng định nào sau đây đúng:

    (B) Tứ giác ABCD là hình chữ nhật;

    (C) Điểm I(-1;1) là trung điểm AC;

    Lời giải:

    Chọn đáp án (B) Tứ giác ABCD là hình chữ nhật.

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Các cặp vector nào cùng phương?

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C)

    Giải thích :

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 15 (trang 30 SGK Hình học 10): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có gốc O là tâm của hình vuông và các cạnh của nó song song với các trục tọa độ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án (A)

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 16 (trang 31 SGK Hình học 10): Cho M(3; -4). Kẻ MM1 vuông góc với Ox, MM2 vuông góc với Oy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án (D)

    Giải thích :

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 17 (trang 31 SGK Hình học 10): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2; -3), B(4; 7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là:

    (A) (6; 4) ; (B) (2; 10)

    (C) (3; 2) ; (D) (8; -21)

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C) (3 ; 2)

    Giải thích :

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) (15; 10) ; (B) (2; 4)

    (C) (5; 6) ; (D) (50; 16)

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C) (5; 6).

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) (2; -8) ; (B) (1; -4)

    (C) (10; 6) ; (D) (5; 3)

    Lời giải:

    Chọn đáp án (B) (1 ; -4).

    Giải thích:

    M là trung điểm AB, N là trung điểm AC nên MN là đường trung bình của ΔABC.

    B(9 ; 7), C(11 ; -1)

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 20 (trang 31 SGK Hình học 10): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A (3; 2), B(7; 1), C(0; 1), D(-8; -5).

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    (D) A, B, C, D thuộc cùng một đường thẳng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án (B)

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 21 (trang 31 SGK Hình học 10): Cho ba điểm A(-1; 5), B(5; 5), C(-1; 11). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C)

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) (-4; 6) ; (B) (2; -2) ;

    (C) (4; -6) ; (D) (-3; -8).

    Lời giải:

    Chọn (B)

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) (-4; 6) ; (B) (2; -2) ;

    (C) (4; -6) ; (D) (-3; -8)

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C) (-6; 9)

    Giải thích

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    cùng phương nếu số x là:

    (A) -5 ; (B) 4 ;

    (C) 0 ; (D) -1

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C)

    Giải thích :

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 25 (trang 32 SGK Hình học 10):

    (A) x = -15 ; (B) x = 3 ;

    (C) x = 15 ; (D) x = 5.

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C) x = 15

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 26 (trang 32 SGK Hình học 10): Cho A(1; 1), B(-2; -2), C(7; 7). Khẳng định nào đúng?

    (A) G(2; 2) là trọng tâm tam giác ABC;

    (B) Điểm B ở giữa hai điểm A và C;

    (C) Điểm A ở giữa hai điểm B và C;

    Lời giải:

    Chọn đáp án (C) Điểm A ở giữa hai điểm B và C

    Giải thích :

    + (A) sai vì A, B, C thẳng hàng nên ΔABC không tồn tại.

    + (C) đúng

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 27 (trang 32 SGK Hình học 10): Các điểm M(2; 3), N(0; -4), P(-1; 6) lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC. Tọa độ đỉnh A của tam giác là:

    (A) (1; 5) ; (B) (-3; -1) ;

    (C) (-2; -7) ; (D) (1; -10).

    Lời giải:

    Chọn đáp án (B) (-3 ; -1)

    Giải thích :

    Vậy A(-3 ; -1).

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 28 (trang 32 SGK Hình học 10): Cho tam giác ABC có gốc tọa độ O là trọng tâm, A(-2; 2), B(3; 5). Tọa độ của đỉnh C là:

    (A) (-1; -7) ; (B) (2; -2) ;

    (C) (-3; -5) ; (D) (1; 7).

    Lời giải:

    Chọn đáp án (A) (-1 ; -7)

    Giải thích :

    O là trọng tâm tam giác ABC

    Vậy C(-1 ; -7)

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    Bài 29 (trang 32 SGK Hình học 10): Khẳng định nào trong các khẳng định sau đây là đúng?

    Lời giải:

    Chọn đáp án (A) Hai vec tơ và cùng hướng.

    Giải thích :

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    (A) (0; 1) ; (B) (-1; 1) ;

    (C) (1; 0) ; (D) (1; 1)

    Lời giải:

    Chọn đáp án (D) (1 ; 1).

    Giải thích:

    Các bài giải Bài Ôn tập chương 1 Phần Câu hỏi trắc nghiệm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 10: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 20 Câu 14, 15, 16, 17 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 43 Câu 39, 40, 41, 42, 43 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 7, 8, 9 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Khai Thác, Mở Rộng Một Vài Bài Tập Ở Sách Giáo Khoa Để Bồi Dưỡng Học Sinh Khá Giỏi Đối Với Chương Trình Hình Học Lớp 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Sách giải toán 10 Bài 1: Mệnh đề giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 4: Nhìn vào hai bức tranh ở trên, hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.

    Lời giải

    Các câu ở bên trái là các câu khẳng định, có tính đúng sai

    Các câu ở bên phải không thể nói là đúng hay sai

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 4: Nêu ví dụ về những câu là mệnh đề và những câu không là mệnh đề.

    Lời giải

    VD về câu là mệnh đề:

    5 là số nguyên tố

    Sắt là kim loại.

    VD về câu không phải là mệnh đề:

    Hôm nay là thứ mấy?

    Trời đẹp quá!

    Lời giải

    Với x = 5, mệnh đề nhận được là mệnh đề đúng

    Với x =1, mệnh đề nhận được là mệnh đề sai

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 6: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

    P: ” π là một số hữu tỉ”;

    Q: “Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

    Lời giải

    Mệnh đề phủ định của P: P − ” π không là một số hữu tỉ”.

    P là mệnh đề sai, P − là mệnh đề đúng.

    Mệnh đề phủ định của Q: Q − “Tổng hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn hoặc bằng cạnh thứ ba”.

    Q là mệnh đề đúng, Q − là mệnh đề sai.

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 6: Từ các mệnh đề:

    P: “Gió mùa Đông Bắc về”

    Q: “Trời trở lạnh”

    Hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q

    Lời giải

    P ⇒ Q: ” nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh.”

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 7: Cho tam giác ABC. Từ các mệnh đề

    P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 o

    Q: “ABC là một tam giác đều”

    Hãy phát biểu định lí P ⇒ Q. Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

    Lời giải

    P ⇒ Q: ” Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60 o thì ABC là một tam giác đều”

    Giả thiết: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 o

    Kết luận: “ABC là một tam giác đều”

    Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần: “ABC là một tam giác đều là điều kiện cần để tam giác ABC có hai góc bằng 60 o

    Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện đủ : “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 o là điều kiện đủ để ABC là tam giác đều”

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 7: Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề dạng P ⇒ Q sau

    a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân.

    b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60 o

    Hãy phát biểu các mệnh đề Q ⇒ P tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.

    Lời giải

    a) Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC là tam giác đều

    Đây là mệnh đề sai

    b) Nếu ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60 o thì ABC là một tam giác đều

    Đây là mệnh đề đúng

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 8: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

    Mệnh đề này đúng hay sai ?

    Lời giải

    Với mọi n thuộc tập số nguyên, n + 1 lớn hơn n

    Mệnh đề này đúng

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 8: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

    Mệnh đề này đúng hay sai ?

    Lời giải

    Tồn tại số nguyên mà bình phương của nó bằng chính nó.

    Mệnh đề này đúng vì 0 ∈ Z; 0 2 = 0, 1 2 = 1.

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 8: Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau

    P: “Mọi động vật đều di chuyển được”.

    Lời giải

    “Tồn tại động vật không di chuyển được”

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 9: Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau

    P: “Có một học sinh của lớp không thích học môn Toán”.

    Lời giải

    “Tất cả học sinh của lớp đều thích học môn Toán”

    Bài 1 (trang 9 SGK Đại số 10): Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    a) 3 + 2 = 7 ; b) 4 + x = 3;

    Lời giải:

    a) 3 + 2 = 7 là mệnh đề và là mệnh đề sai

    Vì 3 + 2 = 5 ≠ 7

    b) 4 + x = 3 là mệnh đề chứa biến

    Vì với mỗi giá trị của x ta được một mệnh đề.

    Ví dụ : với x = 1 ta có mệnh đề ” 4 + 1 = 3 “.

    với x = -1 ta có mệnh đề ” 4 + (-1) = 3 “.

    với x = 0 ta có mệnh đề 4 + 0 = 3.

    Vì với mỗi cặp giá trị của x, y ta được một mệnh đề.

    d) 2 – √5 < 0 là mệnh đề và là mệnh đề đúng

    Vì 2 = √4 và √4 < √5.

    Bài 2 (trang 9 SGK Đại số 10): Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó:

    a) 1794 chia hết cho 3 ; b) √2 là một số hữu tỉ

    Lời giải:

    a) Mệnh đề ” 1794 chia hết cho 3 ” đúng vì 1794 : 3 = 598

    Mệnh đề phủ định: “1794 không chia hết cho 3”

    b) Mệnh đề “√2 là số hữu tỉ” sai vì √2 là số vô tỉ

    Mệnh đề phủ định: “√2 không phải là một số hữu tỉ”

    c) Mệnh đề π < 3, 15 đúng vì π = 3,141592654…

    Mệnh đề phủ định: “π ≥ 3, 15”

    Kiến thức mở rộng

    Bài 3 (trang 9 SGK Đại số 10): Cho các mệnh đề kéo theo:

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

    Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b) Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.

    c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Lời giải:

    Mệnh đề

    Mệnh đề đảo

    Phát biểu bằng khái niệm ” điều kiện đủ”

    Phát biểu bằng khái niệm “điều kiện cần”

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.

    Nếu a + b chia hết cho c thì cả a và b đều chia hết cho c.

    a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Các số nguyên chia hết cho 5 thì có tận cùng bằng 0.

    Một số nguyên tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    Các số nguyên chia hết cho 5 là điều kiện cần để số đó có tận cùng bằng 0.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau

    Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân.

    Tam giác cân là điều kiện đủ để tam giác đó có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    “Hai trung tuyến của một tam giác bằng nhau là điều kiện cần để tam giác đó cân.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác đó có diện tích bằng nhau.

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau.

    Bài 4 (trang 9 SGK Đại số 10): Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.

    a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Lời giải:

    a) Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là điều kiện cần và đủ để nó là một hình thoi.

    c) Để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức của nó dương.

    Bài 5 (trang 10 SGK Đại số 10): Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau:

    a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.

    b) Có một số cộng với chính nó bằng 0.

    c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.

    Lời giải:

    a) ∀ x ∈ R: x.1 = x

    b) ∃ a ∈ R: a + a = 0

    c) ∀ x ∈ R: x + (-x) = 0

    Bài 6 (trang 10 SGK Đại số 10): Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

    c) ∀ n ∈ N; n ≤ 2n d) ∃ x ∈ R : x < 1/x.

    Lời giải:

    a) Bình phương của mọi số thực đều dương.

    – Mệnh đề này sai vì nếu x = 0 thì x 2 = 0.

    Sửa cho đúng: ∀ x ∈ R : x 2 ≥ 0.

    b) Tồn tại số tự nhiên mà bình phương của nó bằng chính nó.

    – Mệnh đề này đúng. Ví dụ: n = 0; n = 1.

    c) Mọi số tự nhiên đều nhỏ hơn hoặc bằng hai lần của nó.

    – Mệnh đề này đúng.

    d) Tồn tại số thực nhỏ hơn nghịch đảo của chính nó.

    – Mệnh đề này đúng. Ví dụ 0,5 < 1/ 0,5.

    Bài 7 (trang 10 SGK Đại số 10): Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng, sai của nó:

    a) ∀ n ∈ N: n chia hết cho n ; b) ∃ x ∈ Q : x 2 = 2

    c) ∀ x ∈ R : x < x + 1 ; d) ∃ x ∈ R: 3x = x 2 + 1

    Lời giải:

    a) A: “∀ n ∈ N: n chia hết cho n”

    A − : “∃ n ∈ N: n không chia hết cho n”.

    A − đúng vì với n = 0 thì n không chia hết cho n.

    b) B: “∃ x ∈ Q : x2 = 2”.

    c) C: “∀ x ∈ R : x < x + 1”.

    C − sai vì x + 1 luôn lớn hơn x.

    d) D: “∃ x ∈ R: 3x = x2 + 1”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • 5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free
  • Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)
  • Giải Toán lớp 10 Bài 1: Mệnh đề

    Bài 1 (trang 9 SGK Đại số 10):

    Cho các mệnh đề kéo theo:

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên và c ≠ 0).

    Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a. Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b. Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái nieemh “điều kiện đủ”.

    c. Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Lời giải:

    a. + Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c.

    + Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 0.

    + Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân.

    + Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau.

    b. + a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    + Một số tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    + Điều kiện đủ để một tam giác là cân là có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    + Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

    c. + Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c.

    + Điều kiện cần để một số nguyên tố chia hết cho 5 là số đó có tận cùng bằng 0.

    + Điều kiện cần để tam giác có hai trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân.

    + Có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau.

    Bài 4 (trang 9 SGK Đại số 10):

    Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.

    a. Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b. Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c. Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Lời giải:

    a. Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b. Để một tứ giác là hình thoi, điều kiện cần và đủ là tứ giác ấy là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc.

    c. Để phương trình bậc hai có nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức của nó dương.

    Bài 5 (trang 10 SGK Đại số 10):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)
  • Trắc Nghiệm Lượng Giác Có Đáp Án
  • Chuyên Đề : Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn
  • Một Số Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
  • Mẫu Bài Tập Thanh Toán Quốc Tế Cơ Bản Có Lời Giải
  • Tuấn 10 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 1 Thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo bảng sau : Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung chính /. Việt llam - Tổ quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Ãn Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước nước Việt Nam. 2. Cánh chim hòa bình Bài ca về trái đất Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cẩn giữ gìn trái đất bình yên, không có chiến tranh. Ê-mi-li con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để phản đôl cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. 3. Con người với thiên nhiên Tiếng đàn ba-la-lai-ca trẽn sông Đà Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp. Trước cổng trời Nguyễn Đình Ảnh vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao. Tiết 2 Viết lại cho đúng những từ ngữ em dễ viết sai chính tả trong bài Nỗi niềm giữ nước giữ rừng (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 95). (Học sinh tự làm) Tiết 3 Quang cảnh làng mạc ngày mùa Một chuyên gia máy xúc Một kì diệu rừng xanh Đất Cà Mau Tên bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa. Chi tiết em thích nhất : Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng (Từ "vàng lịm'' tả màu sắc nhưng đồng thời gợi nên cảm giác ngọt ngào, so sánh chùm quả xoan với "chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng" vô cùng thú vị.) Tiết 4 Viết từ ngữ thích hợp về các chủ điểm đã học theo bảng sau (ghi vào mỗi chỗ trống 2 - 3 từ ngữ) : Việt Nam - Tổ quốc em Cánh chim Hòa bình Con người với thiên nhiên Danh từ M : đất nước, Tổ quốc, giang sơn, quốc gia, quê hương, quê mẹ... M : hòa bình, Trái đất, hữu nghị, tương lai, khát vọng... M : bầu trời, biển Ị cả, sông ngòi, núi rừng, kênh rạch, vườn tược... Động từ, tính từ M : tươi đẹp, bảo vệ, xây dựng, anh dũng, kiến thiết, bất khuất... M : hợp tác, thái bình, thanh bình hạnh phúc, đoàn kết... M : chinh phục, bao la, vời vợi, thăm thẳm, khắc nghiệt, hùng vĩ, bát ngát... Thành ngữ Tục ngữ M : Yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ, chôn rau cắt rốn, lá rụng về cội. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng... M : Bốn biển một nhà, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, vui như mở hội... M : Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa, chân cứng đá mềm, cày sâu cuốc bẫm, lên thác xuống ghềnh... 2. Viết những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau : Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông Từ đồng nghĩa Giữ gìn, gìn giữ... Bình an, yên bình, thanh bình... Kết đoàn, liên kết... Bằng hữu, bè bạn, bạn hữu... Bao la, bát ngát,... Từ trái nghĩa Phá hoại, tàn phá, hủy diệt... Bất ổn, náo động, náo loạn... Chia rẽ, xung đột, phân tán... Thù địch, kẻ địch, kẻ thù... Chật chội, chật hẹp, hạn hẹp... Tiết 5 Nêu tính cách Nhân vật Dì Năm An Chú cán bộ lính Cai của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân : Tính cách Dũng cảm bảo vệ cán bộ, nhanh trí, bình tĩnh Thông minh, nhanh trí, lanh lẹ Bình tĩnh, tin tưởng vào dân Hống hách, xảo quyệt, vòi vĩnh Tiết 6 Thay những từ im đậm trong đoạn văn sau bằng từ đổng nghĩa cho chính xác hơn (ghi vào chỗ trống trong ngoặc đơn) : Hoàng bê (bưng) chén nước bảo (mời) ông uống, ông vò (xoa) đầu Hoàng và bảo : "Cháu của ông ngoan lắm I Thế cháu đã học bài chưa ?" Hoàng nói với ông : "Cháu vừa thực hành (làm) xong bài tập rổi ông ạ I" (2). Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống : Một miếng khi đói bằng một gói khi no Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết Thắng không kiêu, bại không nản. Nói lời phải giữ lấy lời Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người tốt nết còn hơn đẹp người. (3) Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm : giá (giá tiền) - giá (giá để đồ vật). (Chú ý : có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ đồng âm hoặc đặt một câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm). Từ giá (giá tiền) giá (giá để đồ vật) Câu Mẹ tôi hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá. Giá sách của tôi tuy mua với giá rẻ nhúng nó rất bền và tiện ích. 4. Đặt câu với môi nghĩa của từ đánh : Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy.... đập vào thân người. Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh. c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa. Anh em không được đánh nhau Không được đánh bạn bè. Nếu cha có đánh con cũng chỉ vì cha thương con mà thôi. Phương đánh đàn rất hay. Hùng đánh trống rất cừ. Hãy đánh lên những bản nhạc ngợi ca cuộc sống này ! Em giúp mẹ đánh sạch xoong nồi. Hai chị em đánh sạch sàn nhà giúp mẹ. Tiết 7 Đọc thầm bài thơ Mẩm non (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 98). Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu X vào □ trước ý trả lời đúng : Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào ? Trong bài thố, mầm non được nhân hóa bằng cách nào ? p-ị Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân vể ? Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân. Em hiểu câu thơ "Rừng cây trông thưa thớt" nghĩa là thế nào ? Tính từ Từ nào đổng nghĩa với im ẳng ? ỊVj Lặng im Tiết 8 (Chuẩn bị cho bài luyện tập) Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau : Hãy tả ngôi trường thân yêu gắn bó với em trong nhiều năm qua. Bài làm Mở bài: Giới thiệu chung : Trường em tên là gì ? Ở đâu? (trường em tên Bế Văn Đàn, nằm ở một con đường khá yên tĩnh) Thân bài: - Tả khái quát về ngôi trường: Nhìn từ xa trường hiện ra với những chi tiết gì nổi bật ? (cánh cổng lớn, màu ngói đỏ, tường vàng, hàng rào bao quanh, cây xanh tỏa bóng mát) - Tả từng bộ phận : + Hình dáng của ngôi trường ? (Hình chữ u với ba dãy nhà lớn, khang trang, hướng ra sân trường). + Cổng trường (trang nghiêm, phía trên là tên trường). + Bước vào bên trong là sân trường rộng, lát xi măng phẳng phiu. + Cột cờ cao, trên đỉnh cột là lá cờ đỏ sao vàng bay phần phật. + Cây cối (hai hàng cây tỏa bóng mát, dưới mỗi gốc cây đặt hai ghế đá, học sinh thường ngồi đọc sách hoặc vui chơi). + Trống trường (đặt trước phòng Ban Giám hiệu). + Các phòng học (có tấm bảng nhỏ ghi số phòng, trên lớp. Trong mỗi lớp có quạt, đèn điện, giá sách, ảnh Bác, năm điều Bác Hồ dạy. Cuối lớp có báo lớp trên đó là các sáng tác của các bạn trong lớp...). Sau khu phòng học là vườn trường với nhiều loại cây, hoa và khu vui chơi với cầu trượt, du quay ...). Kết bài: Em rất yêu quý ngôi trường. Mong muốn trường mỗi ngày một to đẹp hơn, khang trang hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh (Tuần 6 Trang 38
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Ôn Tập Chương 1 Đại Số Lớp 10: Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9,10, 11,12,13, 14,15 Sgk Trang 24, 25
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Giải Tích 11: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Cách Giải Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Giải bài tập trang 24, 25 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 1 Giải bài tập môn Toán lớp 10

    Giải bài tập trang 24, 25 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 1

    Giải bài tập trang 24, 25 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 1 hướng dẫn các bạn học sinh giải bài tập ôn tập chương 1 đại số 10, từ đó ôn tập các kiến thức về mệnh đề, tập hợp, các phép toán tập hợp, số gần đúng, sai số. Hi vong tài liệu này sẽ giúp các bạn học tốt môn Toán lớp 10.

    Giải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Các phép toán tập hợp Giải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Các tập hợp số Giải bài tập trang 23 SGK Đại số 10: Số gần đúng – Sai số Giải bài tập trang 38, 39 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số

    Giải bài ôn tập chương 1 Đại số lớp 10: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 SGK trang 24, 25

    Bài 1: Xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định A theo tính đúng sai của mệnh đề A.

    Hướng dẫn giải bài 1:

    Bài 2: Thế nào là mệnh đề đảo của mệnh A ⇒ B? Nếu A ⇒ B là mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví dụ minh họa.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Mệnh đề đảo của A ⇒ B là B ⇒ A

    A ⇒ B đúng chưa chắc B ⇒ A đúng.

    Ví dụ: A: hai góc đối đỉnh; B: hai góc ấy bằng nhau Ta có: A ⇒ B đúng. Xét B ⇒ A: nếu hai góc băng nhau thì hai góc ấy đối đỉnh. Mệnh đề này sai.

    Bài 3: Thế nào là hai mệnh đề tương đương?

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Bài 4: Nêu định nghĩa tập hợp con và định nghĩa hai hợp bằng nhau.

    Hướng dẫn giải bài 4:

    A⊂B ⇔ ∀x (x ∈ A ⇒ x ∈ B)

    Bài 5: Nêu các định nghĩa hợp, giao, Hiệu và phần bù của hai tập hợp. Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ.

    Hướng dẫn giải bài 5:

    A ∩ B ⇔ ∀x (x ∈ A và x ∈ B) (h.1)

    A ∪ B ⇔ ∀x (x ∈ A hoặc x ∈ B) (h.2)

    A B ⇔ ∀x (x ∈ A hoặc x ∉ B) (h.3)

    Cho A ⊂ E.C E A = {x/x ∈ E và x ∉ A} (h.4)

    Bài 6: Nêu định nghĩa đoạn , (-∞; b], ↔ a < x ≦ b.

    x ∈ ↔ a ≦ x.

    x ∈ R ↔ x ∈ (-∞; +∞).

    Bài 7: Thế nào là sai số tuyệt đối của một số gần đúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?

    Hướng dẫn giải bài 7:

    Bài 8: Cho tứ giác ABCD. Xét tính đúng sai của mệnh đề P ⇒ Q với

    a) P: “ABCD là một hình vuông”

    Q: “ABCD là một hình bình hành”

    b) P: “ABCD là một hình thoi”

    Q: “ABCD là một hình chữ nhật”

    Đáp án bài 8: a) Đúng; b) Sai

    Bài 9: Xét mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp sau

    A là tập hợp các hình tứ giác;

    B là tập hợp các hình bình hành;

    C là tập hợp các hình thang;

    D là tập hợp các hình chữ nhật;

    E là tập hợp các hình vuông;

    G là tập hợp các hình thoi.

    Hướng dẫn giải bài 9:

    Hình vuông là hình chữ nhật …………….. nên E ⊂ D

    Hình chữ nhật là hình bình hành…………….. nên D ⊂ B

    Hình bình hành là hình thang…………….. nên B ⊂ C

    Hình thang là hình tứ giác …………….. nên C ⊂ A

    Vậy, A ⊃ C ⊃ B ⊃ D ⊃ E

    Mặt khác:

    – Hình vuông là hình thoi …………….. nên E ⊂ G

    Hình thoi là hình bình hành………………. nên G ⊂ B

    Vậy, A ⊃ C ⊃ B ⊃ G ⊃ E.

    Bài 10: Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau

    Hướng dẫn giải bài 10:

    a) Khi:

    k = 0 thì 3k – 2 = -2

    k = 1 thì 3k – 2 = 1

    k = 2 thì 3k – 2 = 4

    k = 3 thì 3k – 2 = 7

    k = 4 thì 3k – 2 = 10

    k = 5 thì 3k – 2 = 13

    Nên A = {-2; 1; 4; 7; 10; 13}

    b) Vì x ∈ N và x ≦ 12 nên x = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12

    Vậy B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12}

    c) Vì n ∈ N nên n = 0; 1; 2;…

    Do đó, (-1) n = 1 khi n = 0 hay n chẵn

    Vậy, C = {-1; 1}

    Bài 11: Giả sử A, B là hai tập hợp số và X là một số đã cho. Tìm các cặp mệnh đề tương đương trong các mệnh đề sau

    P: “x ∈ A ∪ B”; S: “x ∈ A và x ∈ B”;

    Q: “x ∈ A B”; T: “x ∈ A hoặc x ∈ B”;

    R: “x ∈ A ∩ B”; X:”x ∈ A hoặc x ∉ B”

    Hướng dẫn giải bài 11:

    P ⇔ T; R ⇔ S; Q ⇔ X

    Bài 12: Xác định các tập hợp sau

    a) (-3; 7) ∩ (0; 10);

    b) (-∞; 5) ∩ (2; +∞);

    c) R (-∞; 3)

    Hướng dẫn giải bài 12:

    Bài 13: Dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng kẻ số để tìm giá trị của 3 √12 Làm tròn kết quả nhận được đến chữ số thập phân thứ ba và ước lượng sai số tuyệt đối.

    Hướng dẫn giải bài 13:

    • Kết quả đã làm tròn: 3√12 ≈ 2,289

    Bài 14: Chiều cao của một ngọn đồi đo được là h = 347,13 ± 0,2m. Hãy viết số quy tròn của số gần đúng 347,13

    Hướng dẫn giải bài 14:

    Số quy tròn của h = 347,13 ± 0,02 (m) là h = 347.

    Bài 15: Những quan hệ nào trong các quan hệ sau là đúng?

    a) A ⊂ A ∪ B; b)A ⊂ A ∩ B;

    c)A ∩ B ⊂ A ∪ B; d)A ∪ B ⊂ B;

    e) A ∩ B ⊂ A.

    Hướng dẫn giải bài 15:

    a. Đúng

    b. Sai (vì X ∈ A không thể suy ra X ∈ A ∩ B)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1 (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Toán 10: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 20 Câu 14, 15, 16, 17 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 43 Câu 39, 40, 41, 42, 43 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100