Bài Tập Phần Hình Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Toán 4 Bài 1, 2
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 40, 41: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Bài 1, 2, 3 Trang 86 Sgk Toán 4
  • Viết công thức tính chu vi P, tính diện tích S của mỗi hình theo các kích thước ghi trên hình vẽ:

    a) Nêu những đặc điểm giống nhau của :

    b) Nêu một đặc điểm khác nhau của :

    a) Vẽ hình vuông có cạnh là 4cm.

    Tính chu vi và diện tích của hình vuông đó.

    b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.

    Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

    c) Một hình bình hành có độ dài đáy là 18cm, chiều cao bằng – độ dài đáy.

    Tính diện tích của hình bình hành đó.

    d) Hình thoi ABCD có độ dài đường chéo AC là 20cm, độ dài đường

    chéo BD bằng 3/5 đô dài đường chéo AC. Tính diên tích hình thoi ABCD.

    XEM THÊM BÀI TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG- TOÁN LỚP 4 TẠI ĐÂY

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

    Diện tích của phần tô đậm trong hình vẽ bên là :

    A.16 cm2 B.20 cm2 C.22 cm2 D.30 cm2

    A. 16 cm B.20 cm C.24 cm D. 26 cm

    b) P = (a + b) X 2 s = a X b

    HD : a) Có thể nêu một số đặc điểm chủ yếu và đã học như sau :

    Đều là hình tứ giác

    Đều có 4 góc vuông

    Đều có hai cặp cạnh đối diện song song và từng cặp cạnh đối diện bằng nhau

    Đều có các cạnh liên tiếp vuông góc với nhau.

    Nhận xét: Hình vuông được coi là hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài bằng chiều rộng.

    Đều là hình tứ giác

    Đều có hai cặp cạnh đối diện song song và từng cặp cạnh đối diện bằng nhau.

    Nhận xét : Hình chữ nhật được coi là hình bình hành đặc biệt có 4 góc vuông.

    Đều là hình tứ giác

    Đều có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

    Nhận xét: Hình vuông được coi là hình thoi đặc biệt có 4 góc vuông.

    Có thể nêu như sau :

    Hình vuông và hình chữ nhật khác nhau ở chỗ hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, hình chữ nhật chỉ có hai chiều dài bằng nhau và hai chiều rộng bằng nhau.

    Hình chữ nhật khác hình bình hành ở chỗ : Hình chữ nhật có 4 góc vuông

    a) Chu vi hình vuông là :

    Diện tích hình vuông là :

    Đáp số: 16cm ; 16cm

    b) Chiều rộng của hình chữ nhật là :

    Chu vi hình chữ nhật là :

    Diện tích hình chữ nhật là :

    c) Chiều cao của hình bình hành là :

    Diện tích hình bình hành là :

    Đáp số: 180 cm2

    d) Độ dài đường chéo BD là :

    Diện tích hình thoi ABCD là :

    Diện tích của phần tô đậm trong hình vẽ là 22crm 2. Vậy khoanh vào c.

    Chú ý : Trên hình vẽ, diện tích phần tô đậm là hiệu diện tích của hai

    hình chữ nhật : hình chữ nhật có chiều dài 7cm, chiều rộng 6cm,

    diện tích là 7 X 6 = 42 (cm 2) và hình chữ nhật có chiều dài là :

    7 – 1 – 1 = 5 (cm), chiều rộng là : 6 – 1 – 1 = 4 (cm), diện tích là :

    5X 4 = 20 (cm 2). Như vậy, diện tích phần tô đậm là : 42 – 20 = 22 (cm 2).

    Chu vi của hình đã cho là 20cm.

    Vậy khoanh vào B.

    Chú ý : Có thể giải thích bằng các cách khác nhau, chẳng hạn, có thể coi hình bên là do một hình chữ nhật có chiều dài 7cm, chiều rộng 3cm cắt đi một hình chữ nhật ở góc phải.

    Như thế, chu vi của hình đã cho trước bằng chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 7cm, chiều rộng 3cm, do đó chu vi của hình đã cho trước là : (7 + 3) X 2 = 20 (cm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “hình Học”
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 55 : Mét Vuông
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 32 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 84 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Nói: Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ
  • giải bài tập toán lớp 7 hình học

    Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 Tập 1 (sgk Toán 7 Tập 1).

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-7

    ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 2 · ‎Phần Hình học · ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 1 · ‎Tam giác cân

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 28/01/2021

    https://vietjack.com

     › toan-lop-7-phan-hinh-hoc-tap-1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 …

    Mọi người cũng tìm kiếm

    SBT Toán 7Giải Sinh 7Giải địa 7

    Văn 7Giải bài tập toán lớp giải toán lớp 7Anh 7

    https://vietjack.com

     › giai-sach-bai-tap-toan-7

    Để học tốt Toán lớp 7, loạt bài Giải sách bài tập Toán 7 (Giải sbt Toán 7) được biên soạn bám sát theo … Phần Hình học – Chương 1: Đường thẳng vuông góc.

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 29/01/2021

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7 sgk đầy đủ đại số và hình học

    https://loigiaihay.com

     › toan-lop-7-c42

    Giải bài tập toán lớp 7 đủ phần và trang tập 1 và tập 2 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình …

    Giải bài tập Toán lớp 7 SGK – Hướng dẫn giải chi tiết, chính …

    https://www.chuabaitap.com

     › giai-bai-tap-sgk-toan-7

    Giải toán lớp 7 sgk – Bài tập toán lớp 7 được giải và hướng dẫn đầy đủ, ngắn gọn giúp học sinh hiểu, củng cố kiến thức và phương pháp giải Toán lớp 7. … Hình học 7 …

    https://tech12h.com

     › cong-nghe › toan-lop-7

    Hoa tươi Nha Trang 

    Shop hoa tươi Khánh Hoà 

    https://vndoc.com

     › Học tập

    Ngoài Soạn văn 7, Các dạng Toán 7 từ cơ bản đến nâng cao cùng lời giải bài tập toán lớp 7 đại số và hình học sẽ giúp các em học môn toán 7 tốt hơn. Toán 7.

    Giải bài tập Toán 7, Toán 7 đầy đủ đại số và hình học

    https://giaibaitap.me

     › lop-7 › giai-bai-tap-toan-7-c17

    Giải bài tập toán lớp 7 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình học SGK Toán lớp 7.

    Giải bài tập, Sách bài tập (SBT) Toán 7 – Sachbaitap.com

    https://sachbaitap.com

     › sbt-toan-lop-7-c7

    SBT Toán lớp 7. Để học tốt, đáp án, lời giải chi tiết, câu hỏi bài tập lý thuyết, bài tập vận dụng, thực hành trong sách bài tập (SBT) Toán 7, Đại số và Hình học …

    Giải Toán Lớp 7 Tập 1 – Giải Bài Tập

    https://giaibaitap123.com

     › … › Giải Bài Tập Toán Lớp 7

    Hi vọng tài liệu giải toán lớp 7 này sẽ góp phần tăng hiệu quả học tập toán lớp 7 … Ôn tập chương II; Phần Hình Học; Chương I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

    Chương 1: Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

    Bài 1: Hai góc đối đỉnh

    Luyện tập trang 82-83

    Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

    Luyện tập trang 86-87

    Bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Luyện tập trang 91-92

    Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Luyện tập trang 94-95

    Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Luyện tập trang 98-99

    Bài 7: Định lí

    Luyện tập trang 101-102

    Ôn tập chương 1 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương 2: Tam giác

    Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác

    Luyện tập trang 109

    Bài 2: Hai tam giác bằng nhau

    Luyện tập trang 112

    Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

    Luyện tập trang 114-115

    Luyện tập trang 115-116

    Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

    Luyện tập trang 119-120

    Luyện tập trang 120

    Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

    Luyện tập trang 123-124

    Luyện tập trang 125

    Bài 6: Tam giác cân

    Luyện tập trang 127-128

    Bài 7: Định lí Pi-ta-go

    Luyện tập trang 131-132

    Luyện tập trang 133

    Bài 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

    Luyện tập trang 137

    Ôn tập chương 2 (Câu hỏi – Bài tập)

    Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › sach-giao-khoa-toan-lop-7-…

    … thiệu: Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1, bao gồm 2 phần, và 4 chương: Phần đại số Chương I. Số hữu tỉ. Số thực Chương II. Hàm số và đồ thị Phần hình học …

    Để học tốt Toán lớp 7 – Giải bài tập Toán lớp 7 – DeHocTot.com

    https://dehoctot.com

     › Lớp 7

    PHẦN HÌNH HỌC – TOÁN 7 TẬP 1. CHƯƠNG I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Hai góc đối đỉnh. Lý thuyết về hai góc đối đỉnh.

    [Toán lớp 7] Giải bài tập trang 7,8 – Sách giáo khoa … – YouTube

    https://www.youtube.com

     › watch

    15:43

    Liên hệ nhận tư vấn học tập từ thầy Nguyễn Thành Long qua link: https://vinastudy.vn/dang-ky-nhan-tu-van-vinastudy …

    21 thg 6, 2022 · Tải lên bởi Vinastudy – Trường học trực tuyến liên cấp

    Toán lớp 7 – Học và làm bài tập Toán lớp 7 trực tuyến

    https://www.luyenthi123.com

     › toan-lop-7

    Học toán lớp 7 online và làm bài tập Toán lớp 7 online hiệu quả nhất. Củng cố kiến thức Đại Số 7 và Hình Học 7. Giải bài tập Toán lớp 7 với luyenthi123.com.

    Bài tập SGK hình học 7: Lời giải SGK Toán hình lớp 7

    https://dethikiemtra.com

     › bai-tap-sgk-hinh-hoc-7

    Giải bài tập SGK Hình học 7: Lý thuyết + Đáp án và lời giải bài tập Toán hình học lớp 7 cả 3 chương trong sách tập 1, tập 2.

    Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học – Toán …

    https://toanhocvui.com

     › … › Giải bài tập Toán học lớp 7

    Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho …

    VBT Toán 7 – Tìm đáp án, giải bài tập, để học tốt

    https://timdapan.com

     › Lớp 7 › Toán học

    Giải vbt toán 7 với lời giải chi tiết kèm phương pháp cho tất cả các chương và … PHẦN HÌNH HỌC – VỞ BÀI TẬP TOÁN 7 TẬP 1 … 108 bài toán chọn lọc lớp 7.

    cạnh (ccc) Giải SGK Toán 7 Hình học tập 1 (trang 114, 115, 116)

    https://download.vn

     › Học tập › Giải Toán 7

    Chuyển đến Bài 23 (trang 116 – SGK Toán lớp 7 Tập 1) — 

    Giải bài tập Toán 7 trang 114, 115, 116 giúp các em học sinh lớp 7 xem đáp án giải các bài …

     Xếp hạng: 4,2 · ‎76 phiếu bầu

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7, học tốt toán lớp … – Thủ thuật

    https://thuthuat.taimienphi.vn

     › giai-toan-7-29850n

    Tài liệu giải bài tập toán 7 trọn bộ tập 1 và tập 2 với đầy đủ các phần từ bài tập toán lớp 7 đại số và hình học, những bài tập có lời giải giúp các em học sinh dễ …

    Giải SBT Toán lớp 7: Đại số, hình học SBT Toán 7 cả năm

    https://baitapsgk.com

     › Lớp 7

    Giải sách bài tập Toán 7 tập 1, 2 chi tiết. Toán 7 Đại số chương: Số hữu tỉ – Số thực, Hàm số và đồ thị, Thống kê. Toán lớp 7 hình học: Đường thẳng vuông góc, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán Lớp 3 Bài: Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Luyện Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Tiếng Anh Là Gì, Lễ Hội Đền Hùng Dịch Nghĩa
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Số đo của một phần măt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

    Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

    2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật

    Diện tích đa giác có các tính chất sau:

    – Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

    – Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

    Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

    S = a.b

    (S là diện tích, a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật)

    Bài 6. Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:

      Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

    Hướng dẫn giải:

    Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:

    Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của cạnh góc vuông

    1. a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?
    2. b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?
    3. c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

    Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b, như vậy diện tích S của hình chữ nhật vừa tỉ lệ thuận với chiều dài a, vừa tỉ lệ thuận với chiều rộng b của nó.

      a) Nếu a’ = 2a, b’ = b thì S’ = 2a.b = 2ab = 2S

    Vậy diện tích tăng 2 lần.

      b) Nếu a’ = 3a, b’= 3b thì S’ = 3a.3b = 9ab = 9S

    Bài 7. Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước là 1,2m và 2m. Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không? Hướng dẫn giải:

    Vậy diện tích tăng 9 lần.

      c) Nếu a’ = 4a, b’= thì S’ = 4a = ab = S.

    Vậy diện tích không đổi.

    Diện tích nền nhà: S = 4,2.5,4 = 22,68 (m 2)

    Diện tích cửa sổ: S 1= 1. 1,6 = 1,6 (m 2).

    Diện tích cửa ra vào: S 2 = 1,2.2 = 2,4 (m 2).

    Diện tích các cửa: S’ = S 1+ S 2 = 1,6 + 2,4 = 4 (m 2).

    Ta có = ≈ 17,64% < 20%

    Vậy gian phòng không đạt múc chuẩn về ánh sáng.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 8, Các Dạng Toán Thường Gặp Và L
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Nhanh Chóng, Chính Xác Như Thế Nào?
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Hộp Chữ Nhật, Có Ví Dụ Đi Kèm
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 3, 4, 5, 8
  • Toán Nâng Cao Lớp 4
  • Ôn Tập Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 28, 29Câu 6, 7, 8 , 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English
  • Use Of English Mark Harrison
  • Bản Đẹp 2022 English Grammar In Use Intermediate Pdf
  • Hướng dẫn giải Bài Ôn tập phần hình học, chương II – Góc, sách giáo khoa toán 6 tập hai. Nội dung giải bài ôn tập phần hình học: giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 96 sgk toán 6 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

    Trước khi đi vào giải bài ôn tập phần hình học: giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 96 sgk toán 6 tập 2, chúng ta hãy ôn lại kiến thức của các bài trước:

    a) Góc là gì?

    b) Góc bẹt là gì?

    c) Nêu hình ảnh thực tế của góc, góc bẹt.

    Bài giải:

    a) Góc là hình tạo bởi hai tia chung gốc.

    b) Góc bẹt là góc của hai cạnh là hai tia đối nhau.

    c) Hình ảnh thực tế của góc vuông như: góc của viên gạch vuông lát nền nhà, góc bàn, góc bảng, góc quyển sách,…

    Hình ảnh thực tế của góc bẹt như: quyển vở mở ra, góc tạo thành bởi kim giờ và kim phút lúc 6 giờ..

    a) Góc vuông là gì ?

    b) Góc nhọn là gì?

    c) Góc tù là gì ?

    Bài giải:

    a) Góc vuông là góc có số đo bằng 900.

    b) Góc nhọn là góc nhỏ hơn góc vuông.( <900 )

    c) Góc tù (gọi là x) là góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt. (900< x < 18000)

    Vẽ :

    a) Hai góc phụ nhau.

    b) Hai góc bù nhau.

    c) Hai góc kề nhau.

    Bài giải:

    Vẽ :

    a) Góc ({60^0}).

    b) Góc ({135^0}).

    c) Góc vuông.

    Bài giải:

    Vẽ góc xOy. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy. Làm thế nào để chỉ đo hai lần mà biết được số đo của cả ba góc xOy, yOz, xOz. Có mấy cách làm?

    Có hai cách làm:

    Bài giải:

    Cách 1: Đo hai góc xOz và yOz. Tổng hai số đo này là số đo của hai góc xOy.

    Cách 2: Đo góc xOy và một trong hai góc xOz, yOz. Tính hiệu hai số đo này được số đo của góc còn lại.

    Gọi Oz’ là tia đối của tia Oz. Ta có: góc yOz + góc yOz’ = ({180^0}) ; góc xOz + góc xOz’ = ({180^0})

    Do đó: đo hai góc yOz’ và xOz’ ta suy ra được số đo hai góc yOz và xOz. Tổng số đo của hai góc yOz và xOz là số đo của góc xOy.

    Cho góc $60^0$. Vẽ tia phân giác của góc ấy.

    Vẽ một tia nằm giữa hai cạnh của góc sao cho tia này tạo với một cạnh của góc một là .

    Giả sử ({widehat {xOy}}) = $60^0$. Gọi Ot là tia phân giác của góc $xOy.$

    Bài giải:

    Ta có: (widehat {xOt} = {{widehat {xOy}} over 2} = {{{{60}^0}} over 2} = {30^0})

    – Trên một nửa mặt phẳng chứa tia Oy bờ chứa tia $Ox$ vẽ tia $Ot$ sao cho góc $xOt $= ({30^0})

    Khi đó: $Ot$ là tia phân giác của góc $xOy.$

    Tam giác $ABC$ là gì?

    Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng $AB, BC, CA$ khi $A, B, C$ không thẳng hàng.

    Vẽ đoạn thẳng $BC = 3,5 cm$. Vẽ một điểm $A$ sao cho $AB = 3 cm, AC = 2,5 cm$. Vẽ tam giác $ABC$. Đo các góc của tam giác $ABC.$

    Bài giải:

    Vẽ đoạn thẳng $BC = 3,5 cm$. Vẽ cung tròn $(B; 3cm)$ và cung tròn $(C;2,5 cm)$ chúng cắt nhau tại $A$. Vẽ đoạn thẳng $AB, AC$ ta được tam giác $ABC.$

    Đo các góc của tam giác ABC ta được: (widehat A approx {78^0};widehat B approx {45^0};widehat C approx {57^0}).

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    Bài giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 29,30,31 ,32,33 Trang 22,23 Toán 8 Tập 2: Luyện Tập Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài 47 Trang 22 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 9: Vai Trò Của Thực Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 149: Quần Xã Sinh Vật
  • Cách Tính Diện Tích Hình Thoi Lớp 4, Bài Tập Và Có Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Diện Tích Hình Thoi Lớp 4 Giao An Dien Tich Hinh Thoi Doc
  • Giải Toán 8 Bài 4. Diện Tích Hình Thang
  • Các Dạng Bài Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • 1 + 4 = 5, 2 + 5 = 12, 3 + 6 = 21, 8 + 11 = ?
  • Giải 2 Bài Toán Vui & Hay
  • Hình thoi là một trong số các khái niệm hình học chúng ta hay thường gặp, nó là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau. Hình thoi cũng là hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau, 2 cạnh bên bằng nhau. Vậy cách tính diện tích hình thoi có giống như cách tính diện tích hình bình hành hay không, chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngay sau đây.

    Cách tính diện tích hình thoi lớp 4

    Khái niệm hình thoi, diện tích hình thoi

    Hình thoi là hình tứ giác có các cạnh đều bằng nhau.

    Tính chất của hình thoi:

    – Hai đường chéo trong hình thoi vuông góc, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

    – Hai đường chéo là đường phân giác của góc của hình thoi

    – Có đầy đủ tính chất của hình bình hành

    Dấu hiệu nhận biết hình thoi:

    – Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau

    – Hình bình hành có đường chéo là đường phân giác

    – Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau

    – Diện tích là độ đo dùng để đo độ lớn của bề mặt một hình nào đó (diện tích bề mặt của một vật là toàn bộ những gì có thể nhìn thấy của vật đó).

    + Kí hiệu diện tích: S

    + Đơn vị của diện tích: đơn vị mũ 2 (vuông), chẳng hạn như m2 (mét vuông), cm2 (cetimet vuông)

    – Diện tích hình thoi chính là độ lớn bề mặt của hình mà ta có thể nhìn thấy được.

    Công thức tính diện tích hình thoi

    Muốn tính diện tích hình thoi, ta áp dụng công thức tính như sau:

    Trong đó:

    S là diện tích

    d1, d2 là độ dài hai đường chéo

    – Phát biểu bằng lời: Diện tích hình thoi bằng 1 nửa tích độ dài hai đường chéo.

    Công thức tính diện tích hình thoi dựa vào đường cao, cạnh bên

    Trong đó: h là đường cao hình thoi, a là cạnh bên

    Công thức tính iện tích hình thoi dựa vào hệ thức trong tam giác

    Trong đó: a là cạnh bên của hình thoi

    Ví dụ: Tính diện tích hình thoi cạnh a góc 60 độ.

    Giải: Áp dụng nhanh công thức tính diện tích hình thoi là S = a 2 sin60

    Giới thiệu một số dạng toán tính diện tích hình thoi

    Dạng 1 : Tính diện tích hình thoi khi biết độ dài 2 đường chéo.

    Đây chính là dạng toán tính diện tích hình thoi cơ bản nhất các em học sinh lớp 4 sẽ được làm quen trong chương trình Hình học sắp tới.

    Bài tập áp dụng 1 : Tính diện tích hình thoi biết độ dài các đường chéo là 4 cm, 5 cm

    – Nhận xét: Hai đường chéo có cùng đơn vị đo, bởi vậy ta chỉ cần sử dụng công thức tính diện tích hình thoi là giải ra.

    Bài giải

    Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi, ta có:

    S = 1/2 x 4 x 5 = 10 (cm2)

    Đáp số: 10 cm2

    Bài tập áp dụng 2 : Tính diện tích hình thoi biết độ dài hai đường chéo là 5 m và 20 dm

    – Nhận xét: Ta thấy độ dài hai đường chéo đã cho không cùng đơn vị đo, chính vì vậy ta cần thực hiện bài toán theo hai bước như sau:

    + Bước 1: Đổi các đại lượng ra cùng đơn vị đo.

    + Bước 2: Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi.

    Bài giải

    Đổi: 5 m = 50 dm

    Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi, ta có:

    S = 1/2 x 50 x 20 = 500 (dm2)

    Đáp số: 500 dm2.

    Ngoài dạng bài tập đơn giản bên trên ra, các em cũng có thể tham khảo một số dạng toán tính diện tích hình thoi như sau :

    Dạng 2 : Tính diện tích hình thoi khi biết 4 cạnh.

    Dạng 3 : Tính diện tích hình thoi khi biết góc.

    Dạng 4 : Tính diện tích hình thoi khi biết số đo góc và độ dài một cạnh kề.

    Dạng 5 : Tính diện tích hình thoi khi biết độ dài cạnh đáy và chiều cao.

    Chú ý
    – Diện tích hình thoi được tính theo đơn vị mét vuông (m2) hoặc (cm2, dm2, mm2 …)
    – Làm bài tập về diện tích hình thoi lớp 4 thường xuyên, các em sẽ nhanh chóng nhớ được kiến thức, công thức tính diện tích hình thoi, làm bài hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 4: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4: Dãy Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giới Thiệu Bài Toán Lớp 4 Dãy Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 104 Diện Tích Hình Bình Hành: Cách Giải, Đáp Số
  • Bài Tập Hình Học Lớp 7 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình 7 Tập 2: Bài 63,64,65, 66,67,68, 69,70 Trang 87, 88 Sgk Toán 7
  • Bộ Đề Ôn Tập Toán Lớp 7
  • Giải15 Bài Tập Hình Ôn Học Kì 1 Lớp
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 20: Hoạt Động Kinh Tế Của Con Người Ở Hoang Mạc
  • Bài tập hình học lớp 7 nâng cao – Bài 1.

    Bài 1: Cho tam giác đều ABC. Điểm M ở miền trong của tam giác sao cho MA = 1 cm, CM = 2 cm, BM là độ dài cạnh hình vuông diện tích là 3 cm². Lấy D thuộc mặt phẳng bờ BC không chứa A sao cho tam giác CMD đều.

    a) Chứng minh rằng: ΔCAM = ΔCBD.

    b) Chứng minh rằng: ΔMBD là tam giác vuông.

    c) Tính góc BMC, góc AMB. Suy ra A, M, D thẳng hàng.

    d) Tìm diện tích hình vuông có cạnh BC.

    GIẢI:

    a) Chứng minh rằng: ΔCAM = ΔCBD:

    – Xét ΔCAM và ΔCBD ta có:

    +) AC = BC (ΔABC đều)

    +) ∠ACM + ∠MCB = 60º, ∠BCD + ∠MCB = 60º nên suy ra ∠ACM = ∠BCD

    +) MC = DC (ΔMCD đều)

    b) Chứng minh rằng: ΔMBD là tam giác vuông:

    – Theo câu a, ΔCAM = ΔCBD (c.g.c)

    – Xét ΔBDM ta có:

    AM = 1 cm,

    BM là cạnh của hình vuông có diện tích bằng 3 cm². Nên suy ra: BM = √3 (cm).

    MD = MC = 2 cm (ΔMCD đều).

    Ta có: BM² + BD² = 1 + (√3)² = MD²

    – Theo định lý Pi-ta-go đảo, suy ra: ΔBDM là tam giác vuông tại B (đpcm).

    c) Tính góc BMC, góc AMB. Suy ra A, M, D thẳng hàng:

    – Theo câu b ta có: ΔBDM là tam giác vuông tại B, mà BD = 1 cm, DM = 2 cm,

    – Ta có: ∠BMD + ∠BDM = 90º

    Từ (1) suy ra: ∠AMC = ∠BDC = 120º.

    – Ta có: ∠AMD = ∠AMC + ∠DMC = 120º + 60º = 180º

    d) Tìm diện tích hình vuông có cạnh BC:

    Theo câu c, ta có: ∠BMC = 90º nên suy ra: ΔBMC là tam giác vuông tại B.

    Hình học lớp 7 có những gì?

    Những lưu ý khi làm bài toán hình

    Khi làm bài tập hình học lớp 7 nâng cao hay cơ bản, học sinh đều cần lưu ý những điều sau để làm bài tốt hơn.

    Thứ nhất là luôn vẽ hình, nêu giả thiết và yêu cầu của bài toán. Đây là bước quan trọng để học sinh đọc hiểu và ghi nhớ đề bài. Hình vẽ cần rõ ràng. Giả thiết cần được trình bày bằng kí hiệu toán học. Kết luận phải ngắn gọn, rõ ràng.

    Điều thứ hai là luôn sử dụng kí hiệu để đánh giá mối quan hệ các yếu tốt trong hình vẽ. Với những bài toán có lời giải quá dài thì đây sẽ là cách để không bỏ sót dữ liệu.

    Chúc các em học tập tốt 🙂

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 29 Trang 147 Sgk Lịch Sử 7
  • Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 70 Trang 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Hình Thang Cân Toán Lớp 8 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Luyện Tập: Giải Bài 5 6 7 8 9 10 Trang 82 83 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải Toán 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Dạng 1. KIỂM TRA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG TRUNG TRỰC. Phương pháp giải.

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, định nghĩa hai đường trung trực.

    Vẽ lại các hình 38 (SGK) rồi vẽ thêm:

    a) Các đường thẳng vuông góc với d đi qua M, N.

    b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, N.

    a) Đường thẳng a đi qua M và vuông góc với d. Đường thẳng b đi qua N và vuông góc với d.

    b) Đường thẳng x đi qua M và song song với e. Đường thẳng y đi qua N và song song với e.

    Dạng 2. TÍNH SỐ ĐO GÓC Phương pháp giải.

    Sử dụng các tính chất của hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù, hai góc tạo bởi hai đường thẳng song song với một đường thẳng thứ ba.

    Cho hình 39 (SGK) (a // b) hãy tính số đo x của góc O.

    Dạng 3. PHÁT BIỂU MỘT ĐỊNH LÍ (BẰNG CÁCH ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG, BẰNG CÁCH NHÌN VÀO HÌNH VẼ) HOẶC CHỌN CÂU PHÁT BIỂU ĐÚNG.

    Phương pháp giải.

    Liên hệ với các kiến thức tương ứng trong SGK để trả lời.

    Ví dụ 4. (Bài 60 tr. 104 SGK)

    Hãy phát biểu các định lí được diễn tả bằng hình vẽ sau, rồi viết giả thiết, kết luận của từng định lí.

    a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng ta song song với nhau.

    Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

    b) Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

    Dạng 4. CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ Phương pháp giải.

    Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, nêu khẳng định và các lí do tương ứng.

    Ví dụ 5. Chứng minh rằng nếu hai đường thẳng song song cắt một đường thẳng thứ ba thì các tia phân giác của hai góc so le trong song song với nhau.

    AB // CD ⇒ = (hai góc so le trong)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giải Toán Trên Máy Tính Casio Ii
  • Cách Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Fx
  • Đề Thi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Khối 9 Huyện Cái Bè
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 2 : Mặt Cầu
  • Giải Bài Tập Phép Đồng Dạng Sgk Hình Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiêm Bao Mơ Thấy Xin Xăm Là Số Mấy? Đánh Con Gì?
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 11
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 22, 23 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 29 Trang 101 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Changing Roles In Society (Thay Đổi Vai Trò
  • A. Tóm tắt lý thuyết Phép đồng dạng

    2. a) Phép dời hình là phép đồng dạng tỉ số 1

    3. Nếu thực hiện liên tiếp phép đồng dạng tỉ số k và phép đồng dạng tỉ số p ta được phép đồng dạng tỉ số pk

    4. Phép đồng dạng tỉ số k là hợp thành của một phép dời hình và một phép vị tự tỉ số k. Nó cũng là hợp thành của một phép vị tự tỉ số k và một phép dời hình

    5. Phép đồng dạng tỉ số k có các tính chất:

    a) Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữ các điểm ấy

    b) Biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng có độ dài bằng a thành đoạn thẳng có độ dài bằng ka

    c) Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tỉ số đồng dạng là k, biến góc thành góc bằng nó

    d) Biến đường tròn bán kình R thành đường tròn bán kính k R

    6. Hai hình được gọi là đồng dạng với nhau nếu có một phép đồng dạng biến hình này thành hình kia.

    B. Đáp án và hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa trang 33 hình học lớp 11

    Bài 1 Phép đồng dạng trang 33 SGK hình học 11 – Chương 1

    Cho tam giác ABC. Xác định ảnh của nó qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm B tỉ số ½ và phép đối xứng qua đường trung trực của BC

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Phép vị tự tâm B tỉ số ½ biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’. Phép đối xứng qua đường trung trực của BC biến tam giác A’B’C’ thành tam giác A’AC”. Vậy ảnh của tam giác ABC qua phép đồng dạng đã cho là tam giác A’AC”

    Bài 2 Phép đồng dạng trang 33 SGK hình học 11 – Chương 1

    Cho hình chữ nhật ABCD, AC và BD cắt nhau tại I. Gọi H, K, L và J lần lượt là trung điểm của AD, BC, KC và IC. Chứng minh hai hình thang JLKI và IHDC đồng dạng với nhau.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Phép vị tự tâm C tỉ số 2 biến hình thang JLKI thành hình thang IKBA. Phép đối xứng tâm I biến hình thang IKBA thành hình thang IHDC. Do đó hai hình thang JLKI và IHDC đồng dạng với nhau.

    Các em có thể đăng nhập tài khoản trên trang chúng tôi và tải Giải bài tập Phép đồng dạng SGK Hình học 11 về máy để tiện tham khảo hơn. Ngoài ra các em có thể tham khảo tiếp Giải bài tập Ôn tập chương 1 SGK Hình học lớp 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • 300 Câu Trắc Nghiệm Hình Học 11 Chương 1 Phép Biến Hình Có Đáp Án
  • Bài Tập Phép Biến Hình File Word
  • Giải Phóng Ram Máy Tính Chỉ Bằng 4 Câu Lệnh Hiệu Quả
  • Cách Giải Phóng Bộ Nhớ Ram Máy Tính, Tối Ưu Ram Trên Windows 7/ 8/ 10
  • Cách Giải Phóng Bộ Nhớ Máy Tính Nhanh Hiệu Quả 100%
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 7 Học Kỳ Ii

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 7 Học Kì 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Toán
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 – Mai Lan Hương (Có Đáp Án)
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  •  

    ôn tập hình học lớp 7 học kỳ II

    BÀI TẬP ÔN :

    BÀI 1 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC. gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng :

    1. ΔABE = ΔHBE
    2. BE là đường trung trực của AH.
    3. EK = EC.
    4. AE < EC

    GIẢI.

    1. ΔABE = ΔHBE

    Xét ΔABE và ΔHBE, ta có :

    (gt)

    ( BE là đường phân giác BE).

    BE là cạnh chung.

    2. BE là đường trung trực của AH :

    BA =BH và EA = EH (ΔABE = ΔHBE)

    3. EK = EC

    Xét ΔKAE và ΔCHE, ta có :

    (gt)

    EA = EH (cmt)

    ( đối đỉnh).

    Xét ΔKAE vuông tại A, ta có :

    Mà : EK = EC (cmt)

    ———————————————————————————-

    BÀI 2 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC).Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD  = AB. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE  = AC.

    a)      Chứng minh : BC = DE.

    b)      Chứng minh : tam giác ABD vuông cân và BD // CE.

    c)      Kẻ đường cao AH của tam giác ABC tia AH cắt cạnh DE tại M. từ A kẻ đường vuông góc CM tại K, đường thẳng này cắt BC tại N . Chứng minh : NM // AB.

    d)     Chứng minh : AM = DE/2.

    a) Xét Δ ABC và Δ AED, ta có :

    (đối đỉnh)

    AB = AD (gt)

    AC = AD (gt)

    Xét Δ ABD, ta có :

    (Δ ABC vuông tại A)

    mà : AB = AD (gt)

    cmtt :

    mà : ở vị trí so le trong

    b) Xét Δ MNC, ta có :

    NK cắt MH tại A.

    mà : AB AC

    c) Xét Δ AMC, ta có :

    (đối đỉnh)

    (Δ ABC = Δ AED)

    Xét Δ AMI và Δ DMI, ta có :

    (MN AC tại I)

    IM cạnh chung.

    mặt khác : (so le trong)

    (đồng vị)

    mà : (cmt)

    từ (1) và (2), suy ta : MA = ME = MD

    ta lại có : ME = MD = DE/2 (D, M, E thẳng hàng)

    =========================================================

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

    Bài 1:  

    Cho tam giác ABC  vuông tại A có . Vẽ AK vuông góc  BC  ( K thuộc BC ).   Trên tia đối của tia KA lấy điểm M sao cho KA = KM

    1.     Chứng minh: DKAB = D KMB.  Tính số đo MÂB

    2.      Trên tia  KB lấy điểm D sao cho KD = KC. Tia  MD cắt AB tại  N.  Chứng minh:    MN  vuông góc   AB

    3.      So sánh  MD + DB với AB

    Bài 2:

    Cho ΔABC vuông taï A và góc C = 300.Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = BA .

                  a/ Chứng minh : ΔABD đều , tính góc DAC .

                  b/ Vẽ DE vuông góc  AC (E thuộc AC). Chứng minh :  ΔADE  =  ΔCDE .

                  c/ Cho AB = 5cm , .Tính BC và AC.

    Bài 3:  

    Cho ABC cân tại A (A < 900). Vẽ tia phân giác AH của góc BAC   (H  thuộc BC); biết  AB = 15cm, BH = 9cm.

    a.   CMR: Δ  ABH = Δ ACH

    b.   Vẽ trung tuyến BD. BD cắt AH tại G.    Chứng minh: G là trọng tâm của ABC. Tính AG.

    c.  Qua H vẽ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E.  Chứng minh:  3 điểm A ; G ; E thẳng hàng

    Bài 4:  

    Cho tam giác ABC cân tại A . Trên tia đối của BC lấy điểm M , trên tia đối của CB lấy N sao cho BM = CN , Vẽ BD vuông góc AM tại D , CE vuông góc AN tại E .

    Cho biết AB= 10 cm , BH = 6 cm . Tính độ dài đoạn AH

    a)     Chứng minh : tam giác AMN cân.

    b)    Chứng minh : DB = CE

    c)      Gọi K là giao điểm của DB và EC . Chứng minh ΔADK = ΔAEK.

    d)    Chứng minh KD + KE < 2KA .

    Bài 5:

    Cho ΔABC đều có cạnh 10cm. Từ A dựng tia Ay vuông góc với AB cắt BC tại M. (3,5 điểm)

    a/ Chứng minh: ΔACM cân.

    b/ Kẻ AH vuông góc BC ( HÎ BC), lấy điểm I Î AH. Biết AB < AM, chứng minh: IB < IM

    c/ Kẻ CN vuông góc AM (N Î AM), nối HN. Chứng minh: ΔAHN đều

    d/ Tính độ dài đoạn thẳng HN.

    Bài 6:

    Cho Δ ABC vuông tại A. trên nửa mặt phẳng có bờ BE không chứa điểm A. Vẽ Bx sao cho góc ABC = góc CBx. Gọi K là giao điểm Bx và AC . Kẻ CH vuông góc Bx ( HÎ Bx) . Gọi  N là giao điểm CH và AB

    a)     Chứng minh :  Δ HBC = Δ ABC

    b)     Chứng minh BC là đường trung  trực AH

    c)     Chứng minh CN = CK

    Bài 7:  

    Cho ΔABC vuông tại A có AB = 6cm ; AC = 8cm. Vẽ trung tuyến AM.

    1. Tính độ dài AM.
    2. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh: ΔAMB = ΔDMC
    1. Chứng minh: AC vuông góc DC
    2. Chứng minh:  AM < (AB + AC ) : 2

    Bài 8 :

    tam giác ABC vuông tại A; phân giác BD. Kẻ DE vuông góc BC  (E thuộc BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh :

    a)    BD là đường trung trực của AE

    b)   DF = DC

    c)    AD < DC

    Bài 9 :

    Cho tam giác vuông tại A, đường trung tuyến AM. Trên tia đối  của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA .

    a.) Tính số đo góc ABD.

    b.) Chứng minh rằng tam giác ABC bằng tam giác BAD .

    c.) So sánh độ dài AM và BC .

    ===============================

    ĐỀ THI :

    Đề thi kiểm tra môn toán lớp 7 học kỳ II

    Môn toán lớp 7 (90 phút)

    Bài 1 (1,5 đ) :

    Điểm kiểm tra một tiết môn toán lớp 7A một trường được ghi như sau :

    87566452637237655678658107692109

    a) Dấu hiệu ở đây là gì ? lớp có bao nhieu học sinh ?

    b) Hãy lập bảng tần số và tính số trung bình cộng.

    Bài 2 (1 đ) :

    a) Cho biểu thức : A = 0,5x2y3 – 4xy + 5

    b) Tính giá trị của A tại x = -2; y = 2/3

    Bài 3(2 đ) :Cho hai đa thức :

    P(x) = 7×3 – x2 + 5x – 2×3 + 6 – 8x

    Q(x) = -2x + x3 – 4×2 + 3 – 5×2

    a) Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Tính P(x) – Q(x); P(x) + Q(x).

    Bài 4 (2 đ):

    a) Tìm nghiệm của đa thức : 0,2x + 1/5

    b) Tìm a để đa thức ax – 1,5 có nghiệm là -2

    Bài 5 (3,5 đ):

    Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC).Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AB. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC.

    a) Chứng minh : BC = DE.

    b) Chứng minh : tam giác ABD vuông cân và BD // CE.

    c) Kẻ đường cao AH của tam giác ABC tia AH cắt cạnh DE tại M. từ A kẻ đường vuông góc CM tại K, đường thẳng này cắt BC tại N . Chứng minh : NM // AB.

    d) Chứng minh : AM = DE/2.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1 – Lớp 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 66 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Môn Toán 4
  • Giải Bài Tập Toán Hình 11 : Đại Cương Về Đường Thẳng Và Mặt Phẳng
  • Giáo Án Lớp 2 Môn Toán
  • Bài Ôn Tập Chương 2 Hình Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 3: Góc Và Đường Tròn (Phần Hình Học)
  • 15 Bài Tập Về Giải Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 4: Công Thức Nghiệm Của Phương Trình Bậc Hai
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Sgk Toán 9 Tập 2
  • Đáp án và hướng dẫn giải bài ôn tập chương 2 Toán hình học 9 – Đường tròn: Bài 41, 42, 43 trang 128 SGK Toán 9 tập 1.

    Bài 41 trang 128. Cho đườngtròn (O) có đường kính BC, dây AD vuông góc với BC tại H. Gọi E,F theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC. Gọi (I), (K) theo thứ tự là các đườngtròn ngoại tiếp tam giác HBE, HCF.

    a) Hãy xác định vị trí tương đối của các đườngtròn: (I) và (O), (K) và (O), (I) và (K).

    b) Tứ giác AEHF là hình gì? Vì sao?

    c) Chứng minh đẳng thức chúng tôi = AF.AC

    b) Có Δ ABC nội tiếp với (O) (do A;B;C ∈ (O; BC/2))

    ⇒AO = BO = CO = BC/2

    Vậy trong ΔABC, trung tuyển OA ứng với BC bằng 1/2BC ⇒ ΔABC vuông ở A ⇒ ∠A = 90 0

    Xét tứ giác AFHE có:

    ⇒ AFHE là hinh chữ nhật vì có 3 góc vuông.

    c) Xét ΔAHB vuông ở H, có HE là đường cao ứng với cạnh huyền AB, Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao ta có:

    Xét ΔAHC vuông ở H, có HF là đường cao ứng với cạnh huyền AC, áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao ta có:

    Từ (1) và (2)suy ra chúng tôi = AF.AC

    Ta có IE = IH = r(I)

    Hay EF ⊥ EI ⇒ EF là tiếp tuyến của (I)

    Chứng minh tương tự ⇒EF cũng là tiếp tuyến của (K)

    Vậy: EF là tiếp tuyến chung của 2 đường tròn (I) và (K)

    e) Ta có EF = AH.

    Vậy EF lớn nhất khi AH lớn nhất và khi đó H trùng với tâm O của đường tròn (O)

    Bài 42 trang 128. Cho hai đgtròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A, BC là tiếp tuyến chung ngoài, B ∈ (O), C ∈ (O’). Tiếp tuyến chung trong tại A cắt BC ở điểm M. Gọi E là giao điểm của OM và AB, F là giao điểm của O’M’ và AC. Chứng minh rằng:

    a) Tứ giác AEMF là hình chữ nhật

    b) chúng tôi MF.MO’

    c) OO’ là tiếp tuyến của đgtròn có đường kính BC.

    d) BC là tiếp tuyến của đgtròn có đường kính là OO’

    MO và MO” là các tia phân giác của hai góc kề bù nên MO ⊥ MO’.

    Do vậy AEMF là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông)

    b) ΔMAO vuông tại A, AE ⊥ MO nên ⇒ chúng tôi = MA 2 (1)

    Tương tự ta có chúng tôi = MA 2 (2)

    Từ (1) và (2) chúng tôi = MF.MO

    c) Theo câu a ta có MA = MB = MC nên đườngtròn đường kính BC có tâm là M và bán kính MA

    OO MA tại A OO là tiếp tuyến của đườngtròn (M ; MA)

    d) Gọi I là trung điểm của OO. Khi đó I là tâm của đườngtròn có đường kính OO với IM là bán kính

    Mà IM là đường trung bình của hình thang OBCO nên IM // OB // OC.

    Do đó IM ⊥ BC

    Ta thấy BC IM tại M nên BC là tiếp tuyến của đường tròn I.

    a) Kẻ OM ⊥ AC và O’N ⊥ AD.

    Thì M là trung điểm của AC và N là trung điểm của AD. Dê thấy OMNO’ là hình thang và IA là đường trung bình nên:

    AM = AN ⇒ AC = AD.

    d) Dễ thấy IA = IB

    ⇒ IA = IK = IB

    ⇒ Tam giác ABK vuông tại B. Vậy KB ⊥ AB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Hình Học 9
  • Soạn Toán 9 Bài 1 Hàm Số Bậc Nhất Và Đồ Thị Vnen
  • Giải Toán 9 Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Bài 8,9,10,11, 12,13,14 Trang 48 Sgk Toán 9 Tập 1: Hàm Số Bậc Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100