Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    “Các vật thể …. đều gồm một số … khác nhau, … được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là … hay hỗn hợp một số … Nên ta nói được:

    Đâu có … là có …”

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ tính chất về chất.

    Hướng dẫn giải

    Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được

    Đâu có vật thể là có chất.

    Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

    – Trong quả chanh có nước , axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

    – Cốc bằngthủy tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

    – Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

    – Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao.

    – Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng và vonfram (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần biết phân biệt vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo và chất.

    Hướng dẫn giải

    – Vật thể tự nhiên: qua chanh, quặng.

    – Vật thể nhân tạo: côc, bóng đèn điện.

    – Chất: nước axit xitric, thủy tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfram.

    Màu sắc , tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ tính chất về chất.

    Hướng dẫn giải

    – Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng thái.

    – Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

    – Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện, tính cháy được.

    Căn cứ vào tính chất nào mà:

    a) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây?

    b) Bạc dùng để tráng gương ?

    c) Cồn được dùng để đốt ?

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ tính chất đặc trưng của mỗi chất để giải thích những ứng dụng của mỗi chất ở đề bài.

    Hướng dẫn giải

    a) Căn cứ vào tính dẫn điện của đồng và nhôm nên được sử dụng làm dây dẫn điện còn chất dẻo, cao su không dẫn điện nên được dùng làm vỏ dây.

    b) Căn cứ vào tính chất bạc có ánh kim và phản xạ tốt nên dùn để tráng gương.

    c) Căn cứ vào tính chất cồn cháy được, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên cồn được dùng để đốt.

    Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệm dùng giấy tẩm quỳ).

    Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ quả chanh có chất axit (axit xitric).

    Phương pháp giải

    Gợi ý: Dùng giấy tẩm quì nhúng vào nước chanh.

    Hướng dẫn giải

    Nhúng quỳ tím vào nước chanh, quan sát quỳ tím hóa đỏ.

    Kim loại thiếc có nóng chảy xác định là: t onc = 232 o C.

    Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180 o C. Vậy, thiếc hàn là chất tinh khiết hay có lẫn tạp chất khác?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần ghi nhớ: Thiếc hàn nóng chảy ở nhiệt độ khác với nhiệt độ nóng chảy xác định của thiếc. Vậy thiếc hàn là chất không tinh khiết, có trộn lẫn chất khác.

    Hướng dẫn giải

    Thiếc hàn là chất không tinh khiết, có lẫn tạp chất.

    Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102 o C”.

    Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:

    A. Cả hay ý đều đúng.

    B. Cả hai ý đều sai.

    C. Ý 1 đúng, ý 2 sai

    D. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

    Phương pháp giải

    Để chọn đáp án đúng cần ghi nhớ nước sôi ở 100 o C.

    Hướng dẫn giải

    Chọn C (vì nước sôi ở 100 o C).

    Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ t os =78,3 o C và tan nhiều trong nước.

    Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước?

    Phương pháp giải

    Dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi để ta sử dụng phương pháp chưng cất để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước.

    Hướng dẫn giải

    Đem hỗn hợp cồn và nước đun lên đến 80 oC, cồn có nhiệt độ thấp hơn nước nên sẽ bay ra. Hơi cồn được dẫn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ lại thành những giọt cồn lỏng. Giữ được nhiệt độ ở trên 80 o C một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 2: Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa Học 8 Bài 2 Chất Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 26: Clo
  • 5 App Ứng Dụng Phần Mềm Giải Bài Tập Hóa Học Tốt Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết
  • a) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b) Vì sao nói được: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất?

    Phương pháp giải

    a) Vật thể tự nhiên là vật thể do thiên nhiên tạo ra, vật thể nhân tạo là vật thể do con người gia công chế tạo.

    Hướng dẫn giải

    Câu a

    Hai vật thể tự nhiên: các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau: núi đá, khí quyển.

    Hai vật thể nhân tạo: các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu do quá trình gia công chế biến tạo nên: cặp sách, cốc nhựa đựng nước.

    Câu b

    Bởi vì vật thể được cấu tạo từ một chất hay một số chất, mà chất có ở khắp nơi và chất là thành phần tạo nên vật thể. Nên ta có thể nói: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

    Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

    a) Nhôm ; b) Thủy tinh ; c) Chất dẻo.

    Phương pháp giải

    Liên hệ với đời sống hằng ngày, kể tên các vật thể theo yêu cầu của đề bài.

    Hướng dẫn giải

    a) Ba vật thể được làm bằng nhôm : Ấm đun nước bằng nhôm, móc treo quần áo, lõi dây điện.

    b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh : Ly nước, kính cửa sổ, mắt kính.

    c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo : Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa, ống nước.

    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

    a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

    b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

    c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

    d) Áo may bằng sợi bông (95 ÷ 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

    e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,

    Phương pháp giải

    Vật thể bao gồm 1 hay nhiều chất tạo thành, gồm nhiều bộ phận.

    Chất chỉ được tạo thành từ 1 thành phần.

    Hướng dẫn giải

    – Vật thể : Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

    – Chất : nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

    Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Phương pháp giải

    Dựa vào quan sát, nếm bằng vị giác, hòa tan vào trong nước và đốt cháy để so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Hướng dẫn giải

    So sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than:

    Chép vào vở những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được….. của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải……..”

    Phương pháp giải

    Để điền những từ còn thiếu vào chỗ trống cần nắm rõ tính chất và đặc điểm của chất.

    Hướng dẫn giải

    Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất. Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.”

    Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

    Phương pháp giải

    Ta nhận thấy trong hơi thở của ta có khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic), dựa vào đặc điểm đó ta có thể làm thí nghiệm cùng với nước vôi trong để nhận biết khí trên.

    Hướng dẫn giải

    Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

    cacbon đioxit + nước vôi trong → canxi cacbonat (kết tủa trắng) + nước.

    a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

    Phương pháp giải

    a) Để so sánh nước khoáng và nước cất cần nắm rõ thành phần và đặc điểm của 2 chất đó.

    b) Dựa vào thành phần của nước khoáng và nước cất xem chất nào có chất tan thì kết luận nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn.

    Hướng dẫn giải

    a) Giữa nước khoáng và nước cất có:

    – Hai tính chất giống nhau : đều là chất lỏng ở điều kiện thường, trong suốt, không màu.

    – Hai tính chất khác nhau : nước cất là chất tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.

    Nước cất được dùng trong pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?

    Phương pháp giải

    Dựa vào các điểm sôi khác nhau của nitơ lỏng và oxi lỏng ta có thể tách 2 chất này bằng cách điều chỉnh nhiệt độ sao cho phù hợp.

    Hướng dẫn giải

    Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách:

    Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ xuống -200 oC để hóa lỏng không khí. Sau đó nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Hóa Học 9
  • Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Trang 33, 34 Sgk Hóa Lớp 8: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein
  • Bài 5.65 Trang 44 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 Trang 36 Sbt Hóa Học 8
  • Giải bài tập Hóa học 12 sách bài tập bài Lipit

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 2, tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh rèn luyện giải Hóa 12 nhanh và chính xác nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Hóa học 12

    Bài 1.14; 1.15; 1.16 trang 6 sách bài tập (SBT) Hoá học 12

    1.14. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Chất béo là trieste của glyxerol và các monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh

    B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.

    C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.

    D. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    1.15. Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?

    A. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    B. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật

    C. Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    D. Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    1.16. Khi thuỷ phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai muối C 17H 35COONa, C 5H 31 COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần và glixerol. Trong phân tử X có

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án

    1.14. D

    1.15. B

    1.16. C

    Bài 1.17 trang 6 sách bài tập (SBT) Hoá học 12

    Cho một lượng tristearin (triglixerit của axit stearic với glixerol) vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt đựng một lượng dư dung dịch NaOH, thấy chất trong cốc tách thành hai lớp; đun sôi hỗn hợp đồng thời khuấy đều một thời gian đến khi thu được chất lỏng đồng nhất; để nguội hỗn hợp và thêm vào một ít muối ăn, khuấy cho tan hết thấy hồn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, dưới là chất lỏng. Hãy giải thích quá trình thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    Hướng dẫn trả lời:

    Sản phẩm của phản ứng tan được trong nước nên thu được chất lỏng đồng nhất. Khi để nguội và thêm muối ăn vào hỗn hợp thì muối natri stearat nổi lên trên do nó nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới. Muối ăn thêm vào nhằm làm tăng khối lượng riêng của dung dịch và làm giảm độ tan của muối natri stearat.

    Bài 1.18 trang 6 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    Đun sôi 8,9 g triglixerit X là chất rắn trong duns dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,92 g glixerol và m gam muối của axit béo X. Tính m và tìm công thức cấu tạo của X

    Hướng dẫn trả lời:

    0,01 mol 0,03 mol 0,03 mol ← 0,01 mol

    3R + 3.44 + 41 = 890 ⟹ R = 239.

    Vì X rắn nên gốc R là gốc no: C nH 2n + 1 ⟹ 14n + 1 = 239.

    Khối lượng của muối: m = m X + m Na0H – m glixerol= 8,9+ 0,03.40-0,92 = 9,18 (g).

    Bài 1.19 trang 7 sách bài tập (SBT) Hoá học 12

    Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch kali hiđroxit (dư) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,92 g glixerol và m gam hỗn hợp Y gồm muối của axit oleic (C 17H 33COOH) và 3,18 g muối của axit linoleic (C 17H 31 COOH).

    a) Tìm công thức cấu tạo có thể có của triglixerit trên.

    b) Tính a.

    Hướng dẫn trả lời:

    a) n C3H5(OH)3 = 0,01mol

    X là triglixerit của glixerol với axit oleic và axit linoleic nên có công thức dạng (C 17H 31COO) xC 3H 5(OOCC 17H 33) y, với x + y = 3.

    Phản ứng của X với KOH:

    Từ pt: n C17H31COOK = x.n C3H5(OH)3 = 0,01x mol =

    → x = 1 →y = 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3 Trang 103 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài 9.15, 9.16, 9.17, 9.18 Trang 103 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 45: Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 10: Amino Axit
  • Lý Thuyết Hóa 12: Bài 9. Amin
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 2: Lipit

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1. Sự Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 1: Sự Điện Ly
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 3: Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Bài 3. Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • 1. Giải bài 2.1 trang 5 SBT Hóa học 12

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Chất béo là trieste của glyxerol và các monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

    B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.

    C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.

    D. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết chất béo để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    A. Đúng.

    B. Đúng.

    C. Đúng.

    D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

    → Chọn D.

    2. Giải bài 2.2 trang 6 SBT Hóa học 12

    Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ?

    A. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    B. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    C. Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    D. Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết chất béo để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Chất béo có đặc điểm chung là không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.

    Chất béo chứa các gốc axit không no là chất lỏng ở điều kiện thường và chất béo chứa các gốc axit no là chất rắn ở điều kiện thường.

    → Chọn B.

    3. Giải bài 2.3 trang 6 SBT Hóa học 12

    Khi thuỷ phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai muối C 17H 35COONa, C 15H 31 COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần và glixerol. Trong phân tử X có

    Phương pháp giải

    Từ tỉ lệ về khối lượng của 2 muối, suy ra tỉ lệ về số mol của 2 muối

    Hướng dẫn giải

    Trường hợp 1: (frac{{{m_{{C_{17}}{H_{35}}{text{COONa}}}}}}{{{m_{{C_{15}}{H_{31}}{text{COONa}}}}}} = 1,817 to frac{{306.{n_{{C_{17}}{H_{35}}{text{COONa}}}}}}{{278.{n_{{C_{15}}{H_{31}}{text{COONa}}}}}} = 1,817)

    (frac{{{n_{{C_{17}}{H_{35}}{text{COONa}}}}}}{{{n_{{C_{15}}{H_{31}}{text{COONa}}}}}} = 1,65) → loại.

    Trường hợp 2:

    (frac{{{m_{{C_{15}}{H_{31}}{text{COONa}}}}}}{{{m_{{C_{17}}{H_{35}}{text{COONa}}}}}} = 1,817 to frac{{278.{n_{{C_{15}}{H_{31}}{text{COONa}}}}}}{{306.{n_{{C_{17}}{H_{35}}{text{COONa}}}}}} = 1,817)

    (frac{{{n_{{C_{15}}{H_{31}}{text{COONa}}}}}}{{{n_{{C_{17}}{H_{35}}{text{COONa}}}}}} = 2)

    Vậy trong phân tử X có 2 nhóm C 15H 31COO và 1 gốc C 17H 31 COO

    → Chọn C.

    4. Giải bài 2.4 trang 6 SBT Hóa học 12

    Cho một lượng tristearin (triglixerit của axit stearic với glixerol) vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt đựng một lượng dư dung dịch NaOH, thấy chất trong cốc tách thành hai lớp; đun sôi hỗn hợp đồng thời khuấy đều một thời gian đến khi thu được chất lỏng đồng nhất; để nguội hỗn hợp và thêm vào một ít muối ăn, khuấy cho tan hết thấy hồn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, dưới là chất lỏng. Hãy giải thích quá trình thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất vật lý của chất béo và các sản phẩm của phản ứng thủy phân chất béo.

    Hướng dẫn giải

    Hiện tượng: Tristearin là chất rắn nhẹ hơn dung dịch NaOH nên tách thành 2 lớp.

    Sản phẩm của phản ứng tan được trong nước nên thu được chất lỏng đồng nhất. Khi để nguội và thêm muối ăn vào hỗn hợp thì muối natri stearat nổi lên trên do nó nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới. Muối ăn thêm vào nhằm làm tăng khối lượng riêng của dung dịch và làm giảm độ tan của muối natri stearat

    5. Giải bài 2.5 trang 6 SBT Hóa học 12

    Đun sôi 8,9 g triglixerit X là chất rắn trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,92 gam glixerol và m gam muối của axit béo X. Tính m và tìm công thức cấu tạo của X.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    0,01 mol 0,03 mol 0,03 mol ← 0,01 mol

    Vì X rắn nên gốc R là gốc no nên gọi CT của gốc R là C nH 2n + 1 ⟹ 14n + 1 = 239.

    Khối lượng của muối: m = m X + m Na0H – m glixerol = 8,9 + 0,03.40 – 0,92 = 9,18 (g).

    6. Giải bài 2.6 trang 6 SBT Hóa học 12

    Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch kali hiđroxit (dư) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,92 g glixerol và m gam hỗn hợp Y gồm muối của axit oleic (C 17H 33COOH) và 3,18 g muối của axit linoleic (C 17H 31 COOH).

    a) Tìm công thức cấu tạo có thể có của triglixerit trên.

    b) Tính a.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    a) ({n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} = frac{{0,92}}{{92}} = 0,01mol)

    ({n_{{C_{17}}{H_{31}}{text{COO}}K}} = frac{{3,18}}{{318}} = 0,01mol)

    X là triglixerit của glixerol với axit oleic và axit linoleic nên gọi CT của X là (C 17H 31COO) xC 3H 5(OOCC 17H 33) y

    Theo phương trình, ta có:

    ({n_{{C_{17}}{H_{31}}{text{COO}}K}} = x.{n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} to x = 1 to y = 3 – 1 = 2)

    X: ({C_{17}}{H_{31}}{text{COO}}{{text{C}}_3}{H_5}{{text{(OOC}}{{text{C}}_{17}}{H_{33}})_2})

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 5
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 5: Glucozơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 12: Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Bài 12. Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Bài 43. Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 19: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng, Thể Tích Và Lượng Chất
  • 1. Chất và tính chất của chất : chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp : Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    Bài 2.1 trang 3 SBT Hóa học 8

    Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

    Các vật thể ………..đều gồm một số……….khác nhau,…….được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là…….. hay hỗn hợp một số…………Nên ta nói được

    Đâu có …….là có…….

    Trả lời:

    Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được

    Đâu có vật thể là có chất.

    Bài 2.2

    Hãy phân biệt từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

    – Trong quả chanhnước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

    – Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

    – Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

    Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photpha t với hàm lượng cao.

    Bóng đèn điện được chế tạo từ thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

    Trả lời

    – Vật thể tự nhiên : quả chanh, quặng apatit;

    – Vật thể nhân tạo : cốc, que diêm, bóng đèn điện.

    – Chất : nước, axit xitric, thuỷ tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfam

    Màu sắc, tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

    Trả lời

    – Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng thái.

    – Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

    – Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện., tính cháy được.

    Bài 2.4

    Căn cứ vào tính chất nào mà :

    a ) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện ; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây điện ?

    b) Bạc được dùng để tráng gương ?

    c) Cồn được dùng để đốt ?

    Trả lời

    a) Tính dẫn điện ; không dẫn điện ;

    b) Có ánh kim, phản xạ tốt ánh sáng ;

    c) Cháy được, khi cháy toả nhiều nhiệt.

    Bài 2.5 trang 4 SBT Hóa 8

    Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu chất quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệm dùng giấy tẩm quỳ).

    Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ quả chanh có chứa axit (axit xitric).

    Trả lời: Nhúng giấy tẩm quỳ tím vào nước vắt từ quả chanh, quan sát thấy quỳ tím đổi màu đỏ.

    Bài 2.6

    Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là : t„c = 232°c.

    Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180°c. Cho biết thiếc hàn là chất tinh khiết

    hay có trộn lẫn chất khác. Giải thích

    Trả lời

    Chất tinh khiết phải có tính chất nhất định, những tính chất đo được như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng… phải có giá trị không đổi).

    Thiếc hàn nóng chảy ở nhiệt độ khác với nhiệt độ nóng chảy xác định của thiếc. Vậy thiếc hàn là chất không tinh khiết, có trộn lẫn chất khác Thiếc hàn là một hỗn hợp thiếc và chì. Pha trộn thêm chì vào thiếc để hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, tiện lợi cho việc hàn kim loại bằng thiếc.

    Bài 2.7 trang 4

    Câu sau đây có hai ý nói về nước cất : “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102°C”.

    Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

    A. Cả hai ý đều đúng.

    B. Cả hai ý đều sai

    C. Ý 1 đúng, ý 2 sai

    D. Ý 1 sai, ý 2 đúng

    Trả lời

    Chọn C ( vì nước cất sôi ở 100°C).

    Bài 2.8 trang 4 Sách bài tập Hóa học 8

    Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi t° = 78,3°c và tan nhiều trong nước.

    Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước ?

    Trả lời

    Đun nóng hỗn hợp cồn và nước đến khoảng 80°c. Cồn có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay ra. Hơi cồn được dãn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ thành những giọt cồn lỏng. Giữ cho nhiệt độ ở trên 80°c một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Bài Tập Hóa 9 Nâng Cao (Phần 2) – Học Hóa Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Khoa Học 4
  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)
  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • ⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

    Câu 1. Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại A, B có hoá trị n, m làm 3 phần bằng nhau.

    Phần 1: Hoà tan hết trong axit HCl thu được 1,792 lit H2 (đktc).

    Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lit khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4/13 khối lượng mỗi phần.

    Phần 3: Nung trong oxi dư thu được 2,84g hỗn hợp gồm 2 oxit là A2On và B2Om. Tính tổng khối lượng mỗi phần và xác định 2 kim loại A và B.

    ⇒ Xem giải

    Câu 2. Cho 100ml dung dịch KOH xM vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và AlCl3 0,2M thu được 11,7 gam kết tủa. Tính x.

    ⇒ Xem giải

    Câu 3. 1. Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 120ml dung dịch Ca(OH)2 1M

    a) Xác định muối và khối lượng muối tạo thành

    b) Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm? Tăng giảm bao nhiêu gam

    2. Thổi từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thu được 21,67 gam kết tủa. Tính V?

    ⇒ Xem giải

    Câu 4. Phân hủy a mol MgCO3. Lượng CO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 thu được b mol kết tủa. Nồng độ mol/lit của dung dịch Ca(OH)2 như thế nào? Xác định theo a, b.

    ⇒ Xem giải

    Câu 5. Cho 24 gam một muối tan tốt trong H2O tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 17,1 gam một bazo tan. Sau phản ứng kết thúc thu được 23,3 gam kết tủa của một muối sunfat. Xác định công thức hóa học của các muối trên.

    ⇒ Xem giải

    Câu 6. Tính nồng độ mol/l của HNO3 và KOH, biết rằng:

    + 20 ml dung dịch HNO3 được trung hòa hết bởi 60 ml dung dịch KOH.

    + 20 ml dung dịch HNO3 sau khi tác dụng hết với 2 gam CuO thì được trung hòa hết bởi 10 ml dung dịch KOH.

    ⇒ Xem giải

    Câu 7. Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 gam CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 gam AgNO3

    a. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra?

    b. Tính khối lượng kết tủa sinh ra?

    c. Tính nồng độ mol/lít của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng? Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

    ⇒ Xem giải

    Câu 8. Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20% (d = 1,137 g/ml) với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa A và nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch B.

    ⇒ Xem giải

    Câu 9. Hòa tan 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức oxit kim loại là gì?

    ⇒ Xem giải

    Câu 10. Cho hỗn hợp gồm: Fe3O4 0,1 mol; FeO 0,1 mol và Cu 0,5 mol tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và chất rắn B không tan. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc kết tủa trong không khí thu được m gam chất rắn. Tính m?

    ⇒ Xem giải

    Câu 11. Cho 4,58 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại: Zn, Fe, Cu vào cốc chứa 170ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và chất rắn C. Nung chất rắn C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D cân nặng 6 gam. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E cân nặng 5,2 gam.

    a. Chứng minh CuSO4 dư.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    ⇒ Xem giải

    Câu 12. Các hidrocacbon A, B thuộc các dãy anken và ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp A và B thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 15,14 gam trong đó O chiếm 77,15% về khối lượng

    1. Xác định công thức phân tử của A, B.

    2. Nếu đốt cháy htoàn 0,05 mol hỗn hợp 2 hidrocacbon A và B có tỉ lệ số mol thay đổi ta cũng thu được lượng CO2 như nhau thì A, B là hidrocacbon gì?

    ⇒ Xem giải

    Câu 13. Để trung hoà 20 ml dung dịch Na2CO3 và NaHCO3 đã dùng hết 5 ml dung dịch NaOH 1M .Cô cạn dung dịch và làm khô thì thu đc 2,86g tinh thể ngậm nước Na2CO3.10H2O. Tính CM mỗi muối trong dung dịch ban đầu ?

    ⇒ Xem giải

    Câu 14. Khi đốt cháy ankan CnH2n+2 thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng mCO2 : mH2O = 44 : 21. Xác định công thức ankan đó.

    ⇒ Xem giải

    Câu 15. Hỗn hợp X gồm CO2 và hidrocacbon A (CnH2n+2). Trộn 6,72 lít X với 1 lượng dư O2 rồi đốt cháy hoàn toàn X. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng lượng dư Ba(OH)2 thấy m bình 1 tăng 7,2 gam và trong bình 2 có 98,5 gam kết tủa.

    a) Tìm công thức phân tử A.

    b) Tính % theo thể tích và khối lượng của A trong hỗn hợp.

    ⇒ Xem giải

    Câu 16. Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,2% và CaCl2 là a%. Tính a?

    ⇒ Xem giải

    Câu 17. Hỗn hợp A gồm 1 axit đơn chức và một rượu đơn chức có tỉ lệ số mol 1:1. Chia A làm hai phần bằng nhau:

    Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 1,344 lít khí (đktc).

    Phần 2 đun nóng với H2SO4 đặc (xúc tác) được 4,4 gam este. Chia lượng este này thành 2 phần bằng nhau.

    +) Một phần este được đốt cháy htoàn, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình đựng dung dịch tăng 6,2 gam và có 19,7 gam kết tủa.

    +) Một phần este được xà phòng hóa hoàn toàn bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,05 gam muối natri.

    a, Tìm công thức phân tử của axit, rượu ?

    b, Tính hiệu suất của phản ứng hóa este ?

    ⇒ Xem giải

    Câu 18. Cho V lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 đốt nóng. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí A đi qua ống sứ, có tỉ khối so với He là 8,5. Nếu hòa tan chất rắn B còn lại trong ống sứ thấy tốn hết 50 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Còn nếu dùng dung dịch HNO3 thì thu được 1 loại muối sắt duy nhất có khối lượng nhiều hơn chất rắn B là 3,48 gam.

    a) Tính phần trăm thể tích các chất khí trong hỗn hợp A.

    b) Tính V và m.

    ⇒ Xem giải

    Câu 19. Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2. Nồng độ phần trăm của NaCl trong dung dịch thu được là bao nhiêu?

    ⇒ Xem giải

    Câu 20. Nung 28,33 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3, CuO sau một thời gian được hỗn hợp chất rắn B gồm Cu, Fe, Al2O3 và các chất ban đầu đều còn dư. Cho B tác dụng vừa hết với 0,19 mol NaOH trong dung dịch thu được 2,016 lít H2 và còn lại hỗn hợp chất rắn Q. Cho Q tác dụng với CuSO4 dư, thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng 0,24 gam (so với khối lượng của Q) và được hỗn hợp chất rắn D. Hoà tan hết D bằng 760 ml dung dịch HNO3 1M, vừa đủ, thu được V lít khí NO.

    a) Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp A và B.

    b) Tính V (biết các thể tích khí đo ở đktc).

    ⇒ Xem giải

    Câu 21. Một hợp chất được tạo bởi kim loại hóa trị II và phi kim hóa trị I. Hòa tan 41,6 gam hợp chất này vào nước rồi chia thành 2 phần bằng nhau.

    Phần 1 tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 28,7g kết tủa.

    Phần 2 tác dụng với dd Na2CO3 dư thu đc 19,7g kết tủa.

    Xác định CT hợp chất đã cho

    ⇒ Xem giải

    Câu 22. Một hỗn hợp X gồm kim loại M (M có hóa trị II và III) và oxit MxOy của kim loại ấy. Khối lượng hỗn hợp X là 27,2 gam. Khi cho X tác dụng với 0,8 lít HCl 2M thì hỗn hợp X tan hết cho dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc). Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch A cần 0,6 lít dung dịch NaOH 1M. Xác định M, MxOy.

    Biết rằng trong hai chất này có một chất có số mol bằng 2 lần số mol chất kia.

    ⇒ Xem giải

    Câu 23. Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120ml dung dịch H2SO4 1M (loãng), tạo thành 0,224 lít H2 đktc.

    a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

    b) Tính m.

    ⇒ Xem giải

    Câu 24. Hòa tan một hỗn hợp gồm kali oxit va oxit của một kim loại M hóa trị 3 vào H2O thấy hỗn hợp tan hêt tạo thành dung dịch A. Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào dung dịch A đến khi tạo một dung dịch chỉ có 2 muối clorua thì thể tích HCl đã tham gia phản ứng là 450ml. Nếu sục CO2 dư vào dung dịch A thì thu được 15,6 gam kết tủa. Biết thể tích CO2 đã tham gia phản ứng là 6,72 lít (đktc). Xác định M và tính % khối lượng của K2O trong hỗn hợp ban đầu.

    ⇒ Xem giải

    Câu 25. Hỗn hợp gồm K và kim loại kiềm X. Hoà tan 5,4 gam hỗn hợp vào H2O thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại trên, biết tỉ lệ số mol X và K lớn hơn 1/9.

    ⇒ Xem giải

    Câu 26. Xác định khối lượng tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa ở 80°C xuống 10°C. Biết độ tan của Na2SO4 khan ở 80°C là 28,3 g và ở 10°C là 9g

    ⇒ Xem giải

    Câu 27. Hòa tan hết 0,2 mol CuO trong dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ) đun nóng. Sau đó làm nguội đến 10°C. Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 10°C là 17,4g.

    ⇒ Xem giải

    Câu 28. Hỗn hợp X gồm các muối NaHCO3, KHCO3 và MgCO3. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 13,44 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam X đến khối lượng không đổi, thu được hơi nước, 34 gam chất rắn Y; 17,6 gam CO2. Phần trăm khối lượng KHCO3 trong X là

    A. 29,07%.           B. 27,17%.           C. 14,53%.          D. 54,35%.

    ⇒ Xem giải

    Câu 29. Cho 5,64 gam hỗn hợp gồm (K2CO3+ KHCO3) vào một thể tích chứa dung dịch (Na2CO3 + NaHCO3) thu được 600ml dung dịch A. Chia dung dịch A thành ba phần bằng nhau, cho từ từ 100ml dung dịch HCl vào phần thứ nhất thấy thoát ra 448 cm3 khí (ở đktc) và thu được dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với nước vôi trong dư, thấy xuất hiện 2,5 gam kết tủa. Phần hai cho tác dụng vùa hết với 150ml dung dịch NaOH 0,1M. Cho khí HBr dư đi qua phần thứ 3 sau đó cô cạn dung dịch thu được 8,125 gam chất rắn khan.

    a. Tính nồng độ các chất trong dung dịch A.

    b. Tính nồng độ dung dịch HCl đã dùng.

    ⇒ Xem giải

    Câu 30. Cho 6,2 gam hỗn hợp A {gồm Natrioxit, Sắt và Đồng (II) oxit} vào nước, khuấy cho phản ứng kết thúc thì được dung dịch B và chất rắn C. Lọc lấy C hòa tan hết cần dùng vừa hết 25ml dung dịch axit sunfuric 8M đun nóng, sau phản ứng có 2,016 lit khí mùi hắc thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D.

    a) Tính thành phần khối lượng hỗn hợp A.

    b) Tính nồng độ % dung dịch D, biết khối lượng riêng dung dịch axit là 1,5g/ml

    c) Đem trung hòa dung dịch B cần mấy ml dung dịch Z (chứa HNO3 0,1M và dung dịch H2SO4 0,15M).

    ⇒ Xem giải

    Câu 31. Hòa tan hết 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị II không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lít khí (đktc). Mặt khác lấy 3,6 gam kim loại M tan hết vào 400ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1M thì H2SO4 còn dư. Xác định kim loại M.

    ⇒ Xem giải

    Câu 32. Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong oxi dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400mL dung dịch Ba(OH)2 0,15M, thu được 7,88 gam kết tủa.

    a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra .

    b/ Tìm công thức phân tử của FexOy.

    ⇒ Xem giải

    Câu 33. Nung nóng m gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít CO2. Cũng hỗn hợp đó tan trong HCl dư thu được 3V lít CO2 (đo ở cùng điều kiện). Tính %Na2CO3 trong hỗn hợp trên.

    ⇒ Xem giải

    Câu 34. Cho m gam hỗn hợp A gồm Mg, Zn vào dung dịch FeCl2 dư. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính %Mg trong A.

    ⇒ Xem giải

    Câu 35. Nhúng 1 miếng Al nặng 50 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy miếng Al ra rửa sạch cân lại nặng 51,38 gam.

    a. Tính mCu thoát ra bám vào lá Al.

    b. Tính CM các chất sau phản ứng.

    ⇒ Xem giải

    Câu 36. Khí A có màu vàng lục, mùi hắc. Khí A nặng gấp 2,4482 lần không khí. Ở 200C một thể tích nước hoà tan 2,5 lần thể tích khí A.

    a. Viết phương trình hoá học điều chế A trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

    b. Viết phương trình hoá học khi cho A tác dụng với từng dung dịch chất sau: Fe, dung dich FeSO4, dung dịch NaOH (loãng nguội), dung dịch KI

    ⇒ Xem giải

    Câu 37. Hỗn hợp khí gồm NO, NO2 và 1 oxit NxOy có thành phần 45%VNO; 15%VNO2 và 40%VNxOy. Trong hỗn hợp có 23,6% lượng NO còn trong NxOy có 69,6% lượng oxi. Xác định oxit NxOy.

    ⇒ Xem giải

    Câu 38. Cho hỗn hợp A gồm CuO và FexOy cân nặng 24 gam. Dùng hết 8,4 lit H2 (đktc) để khử hoàn toàn hỗn hợp A thu được chất rắn B có tỉ lệ khối lượng là mCu : mFe = 8 : 7. Tìm công thức hóa học oxit sắt.

    ⇒ Xem giải

    Câu 39. Cho 0,3 mol Na2O và 0,4 mol K2O tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HNO3 0,5M và HCl 0,3M. Tính V và khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

    ⇒ Xem giải

    Câu 40. Khí X có dạng CaHb có %C bằng 81,82% và Y có dạng CxHy có %C bằng 80%.

    a. Tìm công thức phân tử của X và Y.

    b. Tính % theo thể tích các khí X và Y trong hỗn hợp A gồm 2 khí X và Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75.

    ⇒ Xem giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa 8 Chương: Oxi Không Khí
  • Trắc Nghiệm Gdcd 7 Bài 12 (Có Đáp Án): Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Bài 17: Châu Á
  • Giải Bt Gdcd 10 (80 Bài
  • Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37,38 Sgk Hóa 11: Amoniac Và Muối Amoni
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Nitơ
  • Giải Hóa Lớp 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm Học 2022
  • Ứng Dụng Một Số Phương Pháp “sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Cho Học Sinh Lớp 2”
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN I – HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ bài tập lớp 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị

    Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có z proton thì điện tích của hạt nhân bằng z+ và số đơn vị điện tích hạt nhânbằng z.

    Nguyên tử trung hoà về điện nên số proton trong hạt nhãn bằng số electron của nguyên tử. Vậy trong nguyên tử :

    II – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

    Số đơn vị điện tích hạt nhân z = sô’ proton = số electron

      Số khối (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton (kí hiệu là Z) và tổng số hạt nơtron (kí hiệu là N) của hạt nhân đó :

    A = Z + N

    Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    III. ĐỒNG VỊ

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nsuyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là z.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Để kí hiệu nguyên tử, người ta thường đặt kí hiệu các chỉ sô’ đặc trưng ở bẻn trái kí hiệu nguyên tố X với sô’ khối A ở phía trên, số hiệu

    nguyên tử z ở phía dưới.

    Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có thể có số khối khác nhau vì hạt nhân của các nguyên tử đó có số proton như nhau nhưng có thể có số nơtron khác nhau.

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau vể số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau. Các đồng vị được xếp vào cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI Bài 1. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng

    1. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
    2. Nguyên tử khối

    Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.

    Bài 2. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết

    Nguyên tử khối cúa một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

    1. số khối. C. sô’ proton.
    2. số nơtron. D. số nơtron và số proton.

    Chọn C.

    1. số khối A. C. nguyên tử khối của nguyên tử.
    2. số hiệu nguyên tử z. D. số khối A và số hiệu nguyên tử z.

    Chọn đáp án đúng.

    Lời giải:

    Chọn D

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 10 Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ 145 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 Năm 2022
  • Toán Lớp 2 Bài Giải
  • Unit 2 Lớp 8 Language Focus
  • Language Focus Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 12 Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Giải Sbt Gdcd 6 Bài 14: Thực Hiện Trật Tự, An Toàn Giao Thông
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Sbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải bài tập môn giáo dục công dân lớp 11

    Bài tập môn GDCD lớp 11

    Giải bài tập SGK GDCD 11 bài 2: Hàng hóa – tiền tệ – thị trường được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Hãy cho biết những sản phẩm tiêu dùng nào trong gia đình em là hàng hóa, hoặc không phải là hàng hóa? Vì sao?

    Câu 2: Hãy nêu một số ví dụ thể hiện giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần cùng với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật?

    Quả dừa từ xa xưa chỉ đơn thuần là một thứ quả để lấy nước uống giải khát mùa hè. Tuy nhiên, cùng với những phát triển khoa học cũng, quả dừa đã dần trở thành loại quả được chế biến với nhiều các sản phẩm khác nhau. Ngoài nước dừa, người ta còn biết lấy mu dừa làm thạch, tạo nên các loại kẹo dừa thơm ngon hấp dẫn. Ngoài ra, dừa còn được sử dụng để chế biến thành một loại mĩ phẩm được nhiều chị em phụ nữ yêu thích đó chính là dầu dừa….

    Câu 3: Tại sao giá trị hàng hóa không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định?

    Hướng dẫn giải:

    Sở dĩ giá trị hàng hóa không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định là bởi vì:

    • Giá trị của hàng hóa do thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra hàng hóa đó quyết định.
    • Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và có một cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định. Như vậy, dựa vào thời gian lđ xã hội cần thiết thì ta sẽ đưa ra được mức giá trị hàng hóa hợp lí, không làm rối loạn thị trường.
    • Nếu như giá trị hàng hóa được thời gian lao động cá biệt quyết định, thì một loại hàng hóa sẽ có nhiều mệnh giá khác nhau.

    Câu 4: Trình bày nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ?

    Hướng dẫn giải: * Nguồn gốc

    Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái giá trị.

    Có 4 hình thái giá trị:

    • Hình thái giá trị đơn giản: xuất hiện khi xã hội Công xã nguyên thủy tan rã, sự trao đổi mang tính ngẫu nhiên.
    • Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng: Khi sản xuất hàng hóa phát triển hơn, số lượng hàng hóa được đem ra trao đổi nhiều hơn, một hàng hóa có thể trao đổi được với nhiều hàng hóa khác.
    • Hình thái chung của giá trị: giá trị của hàng hóa thể hiện ở một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung. Người ta mang hàng hóa của mình đổi lấy vật ngang giá chung, rồi dùng vật ngang giá chung đổi lấy thứ hàng hóa mình cần. Các địa phương, vùng khác nhau thì hàng hóa làm vật ngang giá chung cũng khác nhau.
    • Hình thái tiền tệ: Có nhiều vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương khó khăn, đòi hỏi phải có vật ngang giá chung thống nhất. Ban đầu, vật ngang giá chung cố định là vàng và bạc, hình thái của giá trị xuất hiện. Những vàng có ưu thế hơn bạc nên cuối cùng hình thái tiền tệ được cố định ở vàng.

    * Bản chất

    Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị, đồng thời, tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa người sản xuất hàng hóa.

    Câu 5: Phân tích các chức năng của tiền tệ. Em đã vận dụng được những chức năng nào của tiền tệ trong đời sống?

    Hướng dẫn giải: Phân tích chức năng của tiền tệ:

    • Chức năng làm thước đo giá trị: Được thể hiện khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa. Giá cả hàng hóa được quyết định bởi các yếu tố khác nhau, do đó trên thị trường giá cả có thể bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá trị. Nếu các điều kiện khác không thay đổi, giá trị của hàng hóa cao thì giá cả của nó cao và ngược lại.
    • Chức năng làm phương tiện lưu thông: Được thể hiện khi tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức: H – T – H. Trong đó H -T là quá trình bán, T – H là quá trình mua. Người ta bán hàng hóa lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng hóa mình cần.
    • Chức năng làm phương tiện cất trữ: Được thể hiện khi tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại để khi cần thì đem ra mua hàng. Sở dĩ tiền tệ làm được chức năng này là vì tiền là đại biểu cho của cải của xã hội dưới hình thái giá trị, nên việc cất trữ tiền là hình thức cất trữ của cải. Nhưng để làm được chức năng phương tiện cất trữ thì tiền phải đủ giá trị, tức là tiền đúc bằng vàng hoặc những của cải bằng vàng.
    • Chức năng phương tiện thanh toán: Được thể hiện khi tiền tệ được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán như: trả tiền mua chịu hàng hóa, trả nợ, nộp thuế,… Chức năng này làm cho quá trình mua bán diễn ra nhanh hơn, nhưng cũng làm cho những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phụ thuộc vào nhau nhiều hơn.
    • Chức năng tiền tệ thế giới: Thể hiện khi trao đổi hàng hóa vượt khỏi biên giới quốc gia, tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cả từ nước này sang nước khác, nên đó phải là tiền vàng hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế. Việc trao đổi tiền của nước này theo tiền của nước khác được tiến hành theo tỉ giá hối đối. Tỉ giá hối đoái là gía cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền nước khác.

    Em đã vận dụng được một số chức năng của tiền tệ trong đời sống. Cụ thể là:

    • Làm phương tiện lưu thông: Em đã tự làm những sản phẩm Handmade sau đó đem bán cho các bạn để lấy tiền. Em tiếp tục dùng số tiền đó để mua một số vật liệu còn thiếu để làm hàng và bán cho các bạn.
    • Làm phương tiện thanh toán: Em dùng số tiền của mình để mua những hàng hóa, đồ dùng học tập hàng ngày…
    • Làm phương tiện cất trữ: em đã dùng những đồng tiền mà mình có được như tiền lì xì, tiền thưởng học sinh giỏi, tiền bố mẹ thưởng điểm 10 để bỏ vào con lợn tiết kiệm.

    Câu 6: Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống?

    Hướng dẫn giải: Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ:

    Tiền là hình thức biểu hiện giá trị của hàng hóa, phục vụ cho sự lưu thông hàng hóa. Vì vậy, lưu thông tiền tệ do lưu thông hàng hóa quyết định.

    Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định.

    Quy luật này được thể hiện như sau: M = P x Q/V

    Trong đó:

    M: Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông

    P: mức giá của đơn vị hàng hóa

    Q: số lượng hàng hóa đem ra lưu thông

    V: số vòng luận chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ.

    Như vậy, lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hóa đem ra lưu thông và tỉ lệ nghịch với số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ. Đây là quy luật chung của lưu thông tiền tệ.

    Lạm phát đã ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống.

    Chúng ta chỉ cần hiểu đơn giản là lạm phát thì đồng nghĩa với việc đồng tiền mất giá, giá cả các mặt hàng đều tăng lên. Đời sống nhân dân (nhất là những người nông thôn và người nghèo) ngày càng trở nên khốn đốn hơn.

    Ví dụ: trước đây bạn muốn mua một hộp màu chỉ có 5 nghìn đồng nhưng khi lạm phát hộp màu đó không còn là 5 nghìn nữa mà nó thậm chí lên 10 nghìn hoặc 15 nghìn.

    Câu 7: Tại sao nói giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với mọi người sản xuất và lưu thông hàng hóa?

    Hướng dẫn giải:

    Sự biến động của cung – cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác.

    Khi giá cả một hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hóa đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa đó bị hạn chế.

    Ngược lại, khi giá cả một hàng hóa giảm xuống sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sản xuất hàng hóa đó.

    Câu 8: Thị trường là gì? Em hãy nêu một số ví dụ về sự phát triển của sản xuất hàng hóa và thị trường ở địa phương mình?

    Hướng dẫn giải:

    Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ. Thị trường xuất hiện, phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.

    Ví dụ về sự phát triển của sản xuất hàng hóa ở địa phương em:

    • Trước đây, việc sản xuất hàng hóa ở địa phương em còn nhỏ lẻ, manh mún và không có nhiều. Chủ yếu là mọi người học xong đều lên thành phố lập nghiệp.
    • Tuy nhiên, mấy năm trở lại đây, nhờ sự chỉ đạo của cấp trên cũng như các chính sách hỗ trợ, nhiều hộ gia đình đã hăng hái tăng gia sản xuất. Một số gia đình làm nghề trồng hoa tươi, một số gia đình trồng cây rau củ sạch, một số gia đình thì chăn nuôi, làm các mô hình vườn – ao – chuồng. Phần lớn gia đình thì theo nghề làm gồm và đóng gạch…. Mỗi gia đình đều có một ngành riêng và tất cả đều cố gắng làm ăn. Điều đó làm cho địa phương ngày càng khang trang và phát triển hơn so với trước đó.

    Câu 9: Hãy nêu một số ví dụ về sự vận dụng các chức năng của thị trường đối với người sản xuất và người tiêu dùng?

    Hướng dẫn giải:

    Khi một người mang hàng hóa ra bán trên thị trường, hàng hóa nào phù hợp với nhu cầu của thị trường, chất lượng tốt khiến người mua hài lòng thì bán được, người bán có lãi, tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

    Chức năng thông tin giúp người bán hàng đưa ra quyết định phù hợp, kịp thời để thu lợi nhuận.

    Người mua cũng căn cứ vào chất lượng, nhu cầu của bản thân và những thông tin trên thị trường để mua có lợi nhất.

    Câu 10: Theo em, mỗi công dân cần phải làm gì đối với sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay?

    Hướng dẫn giải:

    Theo em, để thị trường nước ta ngày càng phát triển, mỗi công dân chúng ta đều phải có sự đóng góp của mình dù ít hay nhỏ. Ví dụ như:

    • Thực hiện phong trào người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, tăng cường dùng hàng trong nước để khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, tái đầu tư sản xuất.
    • Khi tham gia vào thị trường cần mua bán lành mạnh, không buôn bán gian lận để tạo một thị trường đảm bảo, có uy tín được người mua tin tưởng.
    • Tránh để xảy ra tình trạng lạm phát. Bởi xảy ra lạm phát rất dễ nhưng giải quyết được lạm phát rất khó.
    • Học tập tốt, rèn luyện tốt ban thân để có thể trở thành một công dân tốt, người lao động tốt có kiến thức để đóng góp cho đất nước.

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK GDCD 11 bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 10: Tích Cực, Tự Giác Trong Hoạt Động Tập Thể Và Trong
  • Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Gdcd 7: Trả Lời Gợi Ý Bài 14 Trang 45 Sgk Gdcd 7
  • Bài 8 Trang 29,30,31,32Sbt Gdcd Lớp 7: Hành Vi Nào Dưới Đây Thể Hiện Lòng Khoan Dung ?
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 5 Trang 16, 17
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nthh, Đồng Vị
  • Giải Hóa Học 9 Bài 1: Tóm Tắt Lý Thuyết Và 4 Dạng Bài Tập Về Oxit
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • §2. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐồNG VỊ A. LÍ THUYẾT HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Điện tích hạt nhân - Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có z proton thì điện tích hạt nhân bằng z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng z. Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron cùa nguyên tử. Vậy trong nguyên tử: Số đan vị diện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron Ví dụ: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8, vậy nguyên tử oxi có 8 proton và 8 electron. Số khối Sô khôi (kí hiệu là A) là tổng sô hạt proton (kí hiệu là Z) và số hạt nơtron (kí hiệu là N) của hạt nhân đó: A = z + N Ví dụ, hạt nhân natri có 11 proton và 12 nơtron, vậy số khôi cùa hạt nhân natri là: A = 11 + 12 = 23 Số đơn vị điện tích hạt nhân z và sô khôi A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết z và A của một nguyên từ sẽ biết được sô proton, sô electron và cá số nơtron trong nguyên tử đó: N = A - z. Ví dụ, nguyên tử K có A = 39 và z = 19 suy ra nguyên tử K có 19 proton, 19 electron và 20 nơtron. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Định nghĩa Nguyên tô hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Cho đến nay, người ta đã biết khoáng 92 nguyên tô hóa học có trong tự nhiên và khoáng 18 nguyên tố nhân tạo được tổng hợp trong các phòng thí nghiệm hạt nhân (tổng số khoảng 110 nguyên tố).. Số hiệu nguyên tử SỐ đơn vị diện tích hạt nhân nguyên tứ của một nguyên tô' được gọi là sô hiệu nguyên từ cùa nguyên tô' đó, kí hiệu là z. Số hiệu nguyên tử cho biết: Sô' proton có trong nguyên tứ; Sô' electron có trong nguyên tử; Sô thứ tự của nguyên tô trong báng hệ thống tuần hoàn. Kí hiệu nguyên tử Đê biểu thị đặc trưng của một nguyên tô hóa học người ta ghi sô' hiệu nguyên tử (sô' đơn vị điện tích hạt nhân Z) và sô' khối (A). Chẳng hạn, kí hiệu nguyên tứ cúa nguyên tô' X được ghi: Azx, X: kí hiệu nguyên tô' Z: sô hiệu nguyên tử A: sô' khôi ĐỖNG VỊ Đồng vị là những nguyên tử có cùng sô' proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó sô' khối A của chúng khác nhau. Ví dụ: - Nguyên tố oxi có ba đồng vị: 'gO , 'gO , '*0 - Nguyên tô' niken có bô'n đồng vị: ®gNi, 2gNi, 28^1, "Ni Chú ý: Hầu hết các nguyên tô' hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHÔI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Nguyên tử khôi Nguyên tủ khối là khôi lượng tương đô'i của nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khôi lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khôi lượng nguyên tử. Vi khối lượng electron rất nhỏ so với khôi lượng của hạt nhân nên có thể bỏ qua, do đó khôi lượng của nguyên tử bằng tổng khôi lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử và bằng số khối (khi không cần độ chính xác cao). Nguyên tử khối trung bình - Nhiều nguyên tô' hóa học tồn tại nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khôi của các nguyên tô' này là nguyên tử khối trung binh của các đồng vị. Giả sử một nguyên tô' có hai đồng vị là X và Y; X là nguyên tử khôi của đồng vị X; Y là nguyên tử khôi của đồng vị Y; a là % số nguyên tứ của đồng vị X; b là % sô' nguyên tử của đồng vị Y. Công thức tính nguyên tử khôi trung bình A là: V aX + bY A = - ' 100 Trong những tính toán không cần độ chính xác cao, có thể dùng sô' khối thay cho nguyên tử khối. Ví dụ: Clo là hỗn hợp cúa hai đồng vị bền J®C1 chiếm 75,77% và ịỊCl chiếm 24,23% tổng sô' nguyên tử clo trong tự nhiên. Nguyên tử khôi trung bình của clo là: Aicii = 35,5 đvC. 75,77.35 24,23.37 100 + 100 B. BÀI TẬP Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng: A. Sô khối B. Số natron c. Sô proton D. Số natron và proton. Chọn đáp án dùng. Giải Nguyên tô' hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (hay sô' proton). Đáp án c Ki hiệu nguyên tứ biểu thị đầy đủ dặc trưng cho một nguyên tử cúa một nguyên tố hóa học vì nó cho biết: Sô khối A. c. Nguyên tử khối của nguyên tủ. Sô' hiệu nguyên tử z. D. Sõ khối A và sô hiệu nguyên tử z. Chọn đáp án dùng. Đáp án D Nguyên tố cacbon cò hai đồng vị bền: 'gC chiếm 98.89% và 'gC chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tứ cacbon là: A. 12.500; B. 12,011; c. 12,022; D. 12,055. Chọn đáp án dùng. Ta CÓ: A.-„ cbon - Giải 12x98,89 + 13x1,11 100 = 12,011 4. Hãy xác định số. dan I'ị diện tích hạt nhân, số proton, số natron, số electron, nguyên tứ khối các nguyên /lí thuộc các nguyên tó sau: 'Li 9' . %Mg. a1 * Ị"Ca . 20 * Giải ỊLì , kí hiệu này cho ta biết: Số hiệu nguyên tứ của nguyên tô Li là 3, điện tích hạt nhân nguyên tứ là 3+, trong hạt nhân có 3 proton và 7 - 3 = 4 nơtron. Vỏ nguyên tứ Li có 3 electron. Nguyên tử khối của Li là 7. * , kí hiệu này cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tô' F là 9, điện tích hạt nhân nguyên tử là 9+, trong hạt nhân có 9 proton và 19 - 9 = 10 nơtron. Vỏ nguyên tử F có 9 electron. Nguyên tử khôi cùa F là 19. 12 Mg , kí hiệu này cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Mg là 12, điện tích hạt nhân nguyên tử là 12+, trong hạt nhân có 12 proton và 24 - 12 = 12 notron. Vỏ nguyên tử Mg có 12 electron. Nguyên tử khối của Mg là 24. 2oCa. kí hiệu này cho ta biết: Sô hiệu nguyên tử của nguyên tô Ca là 20, điện tích hạt nhân nguyên tử là 20+, trong hạt nhân có 20 proton và 40 - 20 = 20 nơtron. Vỏ nguyên tử Ca có 20 electron. Nguyên tử khôi của Ca là 40. 5. Đồng có hai đồng vị bền 2~gCu và B2ỊjCu ■ Nguyên tử khối trung bỉnh căa đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị. Gọi X là thành phần phần trăm của đồng vị "Cu và (100 - x) là thành phần phần trăm của đồng vị ijgCu . „ _ 65.X + 63(100 - x) _ CQ Ta có: Acu = 7 - = 63,54 100 2x = 6354 - 6300 = 54 X = 27(%) Vậy: 65Cu chiếm 27% 6SCu chiếm 73%. ổ. Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi. có bao nhiẽu nguyên tử của đồng vị '41 trong lml nước (cho ràng trong nước chỉ có dồng vị jH, jH J? Giải Trong nước nguyên chất có chứa chủ yếu là đồng vị ịH và 2H. Gọi X là phần trăm về số mol nguyên tử đồng vị 2H và (100 - x) là phần trăm về số mol nguyên tử đồng vị ỊH. 2.X + 1(100 - x) Ta có: = 1,008 100 Giải ra được X = 0,8. Khối lượng riêng của nước là 1 g/ml, vậy lml nước có khối lượng 1 g. Khối lượng mol phân tử nước là 18g, vậy lg nước có sô' mol là: lg = mol phân tử nước. 18g/mol 18 Một mol phân tử nước có 6,02.1023 phân tử nước. Vậy lml nước hay mol phân tử nước có 6,02.10 18 23 phân tử nước. Một phân tử nước có hai nguyên tử hiđro, vậy sô' nguyên tử hiđro của cả 6.02.1023 hai đồng vị có trong lml nước hay ' phân tử nước là. 18 Trong đó, sô' nguyên tử của đồng vị 2H là: 6,02.1023.2 0,8 = 5,35.10 ° (nguyên tử). 18 100 Trả lời: Trong lml nước nguyên chất có 5,35.1O20 nguyên tử đồng vị 2H. 7. Oxi trong tự nhiên là hồn hạp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17 O; 0,204% ,so. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17o. Theo tỉ lệ đã cho ta có: 16O 99,757 nguyên tử ? nguyên tử Số nguyên tử 1HO là: Sô nguyên tử 1SO là: 99,757 0,039 0,204 0,039 0,039 nguyên tử 1 nguyên từ 180 0,204 nguyên tử ? nguyên tử = 2558 (nguyên tử). = 5 (nguyên tử). Vậy: Mỗi khi có 1 nguyên tử '7O thì có 2558 nguyên tử lli0 và 5 nguyên tử 1SO. Nguyên tử khôi trung bình của agon là: 39,98 40.99,6 + 38.0,063 + 36.0,337 100 Phân tử Ar có một nguyên tử nên khối lượng mol phân tử cùa Ar là 39,98g. Ở đktc thì 1 moi phân tử argon hay 39,98g có thế tích là 22,4 lít. Vậy lOg agon có thế tích (ở đktc) là: 22,4.10 39,98 = 5,603 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Các Dạng Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10
  • Website Giải Bài Tập Tiếng Anh Từ Lớp 3
  • Top 4 Website Hỗ Trợ Làm Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt Nhất
  • App Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp :

    Các vật thể ………..đều gồm một số……….khác nhau,…….được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là…….. hay hỗn hợp một số…………Nên ta nói được

    Đâu có …….là có…….

    Trả lời :

    Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được

    Đâu có vật thể là có chất.

    Bài 2.2 trang 3 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Hãy phân biệt từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

    – Trong quả chanhnước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

    – Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

    – Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

    Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photpha t với hàm lượng cao.

    Bóng đèn điện được chế tạo từ thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

    Trả lời

    – Vật thể tự nhiên : quả chanh, quặng apatit;

    – Vật thể nhân tạo : cốc, que diêm, bóng đèn điện.

    – Chất : nước, axit xitric, thuỷ tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfam

    Màu sắc, tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

    Trả lời

    – Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng thái.

    – Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

    – Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện., tính cháy được.

    Bài 2.4 trang 3 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Căn cứ vào tính chất nào mà :

    a ) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện ; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây điện ?

    b) Bạc được dùng để tráng gương ?

    c) Cồn được dùng để đốt ?

    Trả lời

    a) Tính dẫn điện ; không dẫn điện ;

    b) Có ánh kim, phản xạ tốt ánh sáng ;

    c) Cháy được, khi cháy toả nhiều nhiệt.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 2: Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 29: Anken
  • Giải Gdcd 8: Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 18: Bộ Máy Nhà Nước Cấp Cơ Sở (Xã, Phường, Thị Trấn)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100