Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Trung hòa 16,60gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch natri hiđroxit thu được 23,20 gam hỗn hợp hai muối.

    a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng ở dạng phân tử và ion rút gọn.

    b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp trước và sau phản ứng.

    HCOOH + NaOH → HCOONa + H 2 O

    PTHH dạng ion rút gọn:

    b) Đặt x là số mol CH 3 COOH ; y là số mol HCOOH

    x → x (mol)

    HCOOH + NaOH → HCOONa + H 2 O

    y → y (mol)

    Ta có hệ phương trình:

    a) PTHH dạng phân tử:

    HCOOH + NaOH → HCOONa + H 2 O

    PTHH dạng ion rút gọn:

    b) Đặt x là số mol CH 3 COOH ; y là số mol HCOOH

    x → x (mol)

    HCOOH + NaOH → HCOONa + H 2 O

    y → y (mol)

    Ta có hệ phương trình:

    % HCOOH = 27,7% ; %CH 3 COOH = 72,3%.

    Các bài giải bài tập Bài 45. Axit cacboxylic khác:

    %HCOONa = 29,3% ; %CH 3 COONa = 70,7%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Học Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 17: Dãy Điện Hóa Của Kim Loại
  • Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3

    a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

    (CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

    (MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

    a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

    Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

    ({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

    Số mol các chất tham gia (2) :

    ({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

    Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

    b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

    Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

    Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

    Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 44: Rượu Etylic
  • Giải Hóa 9 Bài 18: Nhôm
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của oxit

    I. Phân loại oxit

    Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

    II. Tính chất hoá học của oxit

    Tính chất hoá học của oxit bazơ:

    a) Tác dụng với nước:

    BaO(r) + H 2 O → Ba(OH)2 (dd)

    b) Tác dụng với oxit axit:

    c) Tác dụng với axit:

    Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl 2(dd) + H 2 O (lỏng)

    Tính chất hóa học của oxit axít

    a) Tác dụng với nước

    b) Tác dụng với bazơ:

    c) Tác dụng với oxit bazơ:

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

    Bài 1: Hướng dẫn

    Oxit axit:SO 3

    Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

    Bài 2. Tương tự bài 1. Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

    b) Natri hiđroxit + SO 3 → Natri sunfat + Nước

    c) Nước + SO 2 → Axit sunfurơ

    d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + CO 2 → Canxi cacbonat

    Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO 2, SO 2.

    b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na 2 O, CaO.

    c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na 2 O, CaO, CuO.

    d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO 2, SO 2.

    Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

    Dẫn hỗn hợp khí CO 2 và O 2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH) 2…). Khí CO 2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

    Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

    Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

    Nồng độ phần trăm các chất:

    Số mol các chất đã dùng:

    n CuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

    n H2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

    Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H 2SO 4 dư.

    Khối lượng CuSO 4 sinh ra sau phản ứng:

    m CuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

    Khối lượng H 2S0 4 còn dư sau phản ứng:

    Số mol H 2SO 4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng:

    m H2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

    Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng:

    m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

    Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

    Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

    mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

    Nồng độ CuS0 4 trong dung dịch:

    C% CuS0 4 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

    Nồng độ H 2SO 4 dư trong dung dịch:

    C%H 2S0 4 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    (CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

    (MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

    a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

    Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

    ({n_{CaC{O_3}}} = dfrac{{20}}{{100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

    Số mol các chất tham gia (2) :

    ({n_{MgC{O_3}}} = dfrac{{20}}{{84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

    Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

    b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

    Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

    Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

    Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Bài Tập Giải Thích Các Hiện Tượng Hóa Học
  • Hoá Học 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Hóa 9 Bài 28: Các Oxit Của Cacbon
  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3

    a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

    (CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

    (MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

    a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

    Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

    ({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

    Số mol các chất tham gia (2) :

    ({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

    Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

    b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

    Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

    Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

    Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Bài Tập Giải Thích Các Hiện Tượng Hóa Học
  • Hoá Học 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 17: Dãy Điện Hóa Của Kim Loại
  • Bài 25. Tính Chất Của Phi Kim
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • 1. Giải bài 11.1 trang 14 SBT Hóa học 9

    Ba nguyên tố cơ bản là chất dinh dưỡng cho thực vật, đó là : nitơ (N), photpho (P), kali (K).

    Hợp chất của nitơ làm tăng trưởng lá cây và tinh bột trong ngũ cốc. Hợp chất của photpho kích thích bộ rễ phát triển và hoa quả chín sớm.

    Hợp chất của kali tăng cường sức chịu đựng cho thực vật.

    Mẫu 1: 10%N; 10%P; 20%K

    Mẫu 2: 6%N; 15%P; 15%K

    Mẫu 3: 14%N; 6%P; 20%K

    Mẫu 4: 8%N; 12%P; 8%K

    Dùng số liệu của bảng, hãy :

    a) Vẽ biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1.

    b) Vẽ biểu đồ so sánh hàm lượng của nitơ có trong 4 loại phân bón.

    c) Giới thiệu mẫu phân bón cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về phần bón hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Hàm lượng % các chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1

    b) Hàm lượng % của nitơ có trong 4 loại phân bón

    c) Mẫu phân bón số 1

    2. Giải bài 11.2 trang 14 SBT Hóa học 9

    Phương pháp giải

    Nhận biết các mẫu phân bón dựa vào tính chất hóa học khác nhau của chúng.

    Hướng dẫn giải

    Lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu phân bón vào ống nghiệm. Thêm 4 – 5 ml nước, khuấy kĩ và lọc lấy nước lọc.

    – Lấy 1 ml nước lọc của hai loại phân bón còn lại, thử bằng dung dịch AgNO 3, nếu có kết tủa trắng thì phân bón đó là KCl:

    – Nước lọc nào không có phản ứng hoá học với hai thuốc thử trên là NH 4NO 3.

    3. Giải bài 11.3 trang 14 SBT Hóa học 9

    Trong công nghiệp, người ta điều chế phân đạm urê bằng cách cho khí amoniac NH 3 tác dụng với khí cacbon đioxit CO 2:

    Để có thê sản xuất được 6 tấn urê, cần phải dùng

    a) Bao nhiêu tấn NH 3 và CO 2 ?

    Phương pháp giải

    Tính toán theo phương trình hóa học đã cho.

    Hướng dẫn giải

    a) Ta có:

    mNH 3 = 6×2.17/60 = 3,4 (tấn)

    mCO 2 = 6,44/60 = 4,4 tấn

    n ure = m : M = 6000000 : 60 = 100000 mol

    nNH 3 = 100000×2/1 = 200000

    → V NH3 = n.22,4 = 200000.22,4= 4480000 = 4480 (m 3)

    n CO2 = 100000 mol

    → V CO2 = 100000.2,4 = 2240000 lít = 2240 (m 3)

    4. Giải bài 11.4 trang 15 SBT Hóa học 9

    Điều chế phân đạm amoni nitrat NH 4NO 3 bằng phản ứng của canxi nitrat Ca(NO 3) 2 với amoni cacbonat (NH 4) 2CO 3.

    a) Viết phương trình hoá học.

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào ? Vì sao phản ứng này có thể xảy ra được ?

    c) Cần phải dùng bao nhiêu tấn canxi nitrat và amoni cacbonat đế sản xuất được 8 tấn phân đạm amoni nitrat ?

    Phương pháp giải

    Tính toán theo phương trình hóa học đã cho.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hoá học:

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi giữa hai dung dịch muối. Phản ứng xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa là CaCO 3.

    5. Giải bài 11.5 trang 15 SBT Hóa học 9

    Cho 6,8 kg NH 3 tác dụng với dung dịch H 3PO 4 thấy tạo ra 36,2 kg hỗn hợp hai muối NH 4H 2PO 4 và (NH 4) 2HPO 4 theo phương trình hoá học:

    a) Hãy tính khối lượng axit H 3PO 4 đã tham gia phản ứng

    b) Tính khối lượng mỗi muối được tạo thành.

    Phương pháp giải

    Tính toán theo hai phương trình học đã cho ở đề bài.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Hướng dẫn giải

    a) Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

    ({m_{N{H_3}}} + {m_{{H_3}P{O_4}}} = {m_{muối}})

    Vậy ({m_{{H_3}P{O_4}}} = 36,2 – {m_{N{H_3}}} = 36,2 – 6,8 = 29,4(gam))

    b) Gọi khối lượng muối (NH 4) 2HPO 4 là x kg → ({m_{N{H_3}}}) phản ứng là (dfrac{{34x}}{{132}}kg)

    Gọi khối lượng muối NH 4H 2PO 4 là y kg → ({m_{N{H_3}}}) phản ứng là (dfrac{{17y}}{{115}}kg)

    Ta có:

    (left{ matrix{dfrac{{34x}}{{132}} + dfrac{{17y}}{{115}} = 6,8 hfill cr x + y = 36,2 hfill cr} right.)( to left{ matrix{x = 13,2kg hfill cr y = 23kg hfill cr} right.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11,

    Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 6 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Câu hỏi

    a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    Hướng dẫn giải

    Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

    (CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

    (MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

    a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

    Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

    ({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

    Số mol các chất tham gia (2) :

    ({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

    Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

    b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

    Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

    Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

    Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

    Cập nhật lúc: 07:24:14 AM, 22-08-2019

    Các câu hỏi cùng bài học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Bài Tập Giải Thích Các Hiện Tượng Hóa Học
  • Hoá Học 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Hóa 9 Bài 28: Các Oxit Của Cacbon
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 25: Tính Chất Của Phi Kim
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 11 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 33 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm S
  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: A Vacation Abroad.
  • Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau:

    Bài 2 trang 11 sgk hóa học 9

    Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học

    a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P 2O 5

    b) Hai chất khí không màu là SO 2 và O 2

    Viết các phương trình hóa học.

    Bài giải:

    a) Cho nước vào hai ống nghiệm có chứa CaO và P 2O 5. Sau đó cho quỳ tím vào mỗi dung dịch:

    – dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh là dung dịch bazơ, chất ban đầu là CaO.

    – dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là dung dịch axit, chất ban đầu là P 2O 5

    b) Dẫn lần lượt từng khí vào dung dịch nước vôi trong, nếu có kết tủa xuất hiện thì khí dẫn vào là SO 2

    Nếu không có hiện tượng gì thì khí dẫn vào là khí O 2. Để xác định là khí O 2 ta dùng que đóm còn than hồng, que đóm sẽ bùng cháy trong khí oxi.

    Bài 3 trang 11 sgk hóa học 9

    Có những khí ẩm (khí có lần hơi nước): cacbon đioxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit. Khí nào có thể được làm khô bằng canxi oxit ? Giải thích.

    Làm khô một chất là loại nước ra khỏi chất đó nhưng không làm chất đó biến thành chất khác.

    Như vậy CaO chỉ làm khô những chất không có phản ứng hóa học với CaO, đó là các chất H 2, O 2. Những chất không làm khô bằng CaO là CO 2 và SO 2, vì có phản ứng với CaO:

    Bài 4 trang 11 sgk hóa học 9

    Có những chất khí sau: CO 2, H 2, O 2, SO 2, N 2. Hãy cho biết chất nào có tính chất sau:

    a) nặng hơn không khí.

    b) nhẹ hơn không khí

    c) cháy được trong không khí.

    d) tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

    e) làm đục nước vôi trong

    g) đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ.

    Bài giải:

    a) Những khí nặng hơn không khí:CO2 , O2, SO2

    b) Những khí nhẹ hơn không khí: H2 , N2

    c) Khí cháy được trong không khí: H2

    d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

    e) Làm đục nước vôi trong : CO2, SO2

    g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ : CO2, SO2

    Bài 5 trang 11 sgk hóa học 9

    Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây ?

    Viết phương trình hóa học.

    Bài giải:

    Trong các cặp chất cho, SO 2 chỉ tạo ra từ cặp chất K 2SO 3 và H 2SO 4, vì có phản ứng sinh ra SO 2:

    Bài 6 trang 11 sgk hóa học 9

    Dẫn 112 ml khí SO 2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH) 2 có nồng độ 0,01 M, sản phẩm là muối canxi sunfit.

    a) Viết phương trình hóa học

    b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng.

    Bài giải:

    a) Phương trình phản ứng hóa học:

    b) Khối lượng các chất sau phản ứng :

    nso2 = 0,112/22,4 =0,005 (mol)

    n Ca(OH)2 = 0,01.700/1000 =0,007 (mol)

    Khối lượng các chất sau phản ứng :

    ⇒ mCaSO3 = 120.0,005 = 0,6 (g)

    nCa(OH)2 dư = 0,007 – 0,005 = 0,002 (mol)

    ⇒ mCa(OH)2 dư = 74.0,002 = 0,148 (g)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 26: Ứng Dụng Của Nam Châm
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 2. Một Số Hiểu Biết Về Nền Quốc Phòng Toàn Dân, An Ninh Nhân Dân
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài 1 2 3 4 Trang 9 & Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 11 Sgk Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập : Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 84 Sgk Hóa 9: Cacbon (Hóa Học 9)
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 92 Đại Số Giải Tích 11: Dãy Số
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Nâng Cao Trang 92
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Hướng dẫn giải Bài 2: Một số oxit quan trọng, sách giáo khoa Hóa học 9. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 9 & bài 1 2 3 4 5 6 trang 11 sgk Hóa học 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, phương trình hóa học, chuyên đề hóa học, … có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học lớp 9, ôn thi vào lớp 10 THPT.

    Lý thuyết

    A. CANXI OXIT (CaO)

    I – Canxi oxit có những tính chất nào?

    CaO (vối sống) là một oxit bazơ tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:

    1. Tác dụng với nước:

    Phản ứng của canxi oxit với nước gọi là phản ứng tôi vôi; chất Ca(OH) 2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.

    2. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    3. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

    II – Ứng dụng của canxi oxit

    CaO có những ứng dụng chủ yếu sau đây:

    – Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.

    – Canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…

    – Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

    III – Sản xuất canxi oxit như thế nào?

    Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO 3). Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…

    Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung vôi:

    – Than cháy sinh ra khí CO 2 và tỏa nhiều nhiệt: C + O 2 → CO 2

    – Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900 0C: CaCO 3 → CaO + CO 2

    B. Lưu huỳnh đioxit (SO2)

    I – Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?

    * Tính chất vật lí: Lưu huỳnh ddioxxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp…), nặng hơn không khí.

    * Tính chất hóa học: Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:

    1. Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit:

    SO 2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các chất gây ra mưa axit.

    2. Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

    Khi SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ có thể tạo muối trung hòa và muối axit.

    3. Tác dụng với oxit bazơ (tan) tạo thành muối:

    II – Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?

    – Phần lớn SO 2 dùng để sản xuất axit sunfuric H 2SO 4.

    – Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…

    – Dùng làm chất diệt nấm mốc,…

    III – Điều chế lưu huỳnh đioxit

    1. Trong phòng thí nghiệm:

    Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H 2SO 4,…

    Khí SO 2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí.

    2. Trong công nghiệp:

    Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS 2 trong không khí:

    Bài tập

    1. Giải bài 1 2 3 4 trang 9 sgk Hóa học 9

    Giải bài 1 trang 9 sgk Hóa học 9

    Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau?

    a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na 2 O.

    b) Hai chất khí không màu là CO 2 và O 2.

    Viết các phương trình hóa học.

    Bài giải:

    a) Lấy mỗi chất cho vào mỗi cốc đựng nước, khuấy cho đến khi chất cho vào không tan nữa, sau đó lọc để thu lấy hai dung dịch. Dẫn khí CO 2 vào mỗi dung dịch:

    Nếu ở dung dịch nào xuất hiện kết tủa (làm dung dịch hóa đục) thì đó là dung dịch Ca(OH) 2, suy ra cho vào cốc lúc đầu là CaO, nếu không thấy kết tủa xuất hiện chất cho vào cốc lúc đầu là Na 2 O.

    Các phương trình hóa học đã xảy ra:

    b) Cách 1: Cho tàn đóm đỏ vào từng khí.Khí nào làm tàn đóm bùng cháy trở lại là khí O 2 còn lại là CO 2

    Cách 2: Sục hai chất khí không màu vào hai ống nghiệm chứa nước vôi Ca(OH) 2 trong. Ống nghiệm nào bị vẩn đục, thì khí ban đầu là CO 2, khí còn lại là O 2.

    Giải bài 2 trang 9 sgk Hóa học 9

    Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học.

    a) CaO, CaCO 3; b) CaO, MgO.

    Viết phương trình hóa học.

    Bài giải:

    a) Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước.

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn không tan và không nóng lên, chất cho vào là CaCO 3

    Phương trình hóa học:

    b) Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước.

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn không tan và không nóng lên, chất cho vào là MgO

    Phương trình hóa học:

    Giải bài 3* trang 9 sgk Hóa học 9

    200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hòa tan vừa hết 20 g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe 2O 3

    a) Viết các phương trình hóa học

    b) Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu.

    Bài giải:

    Số mol HCl = 3,5 . 0,2 = 0,7 mol

    Gọi x, y là số mol của CuO và Fe 2O 3

    a) Phương trình hóa học:

    Theo khối lượng hỗn hợp hai oxit và theo số mol HCl phản ứng, ta lập được hệ phương trình đại số:

    (left{ begin{gathered}

    {n_{HCl}} =2 x + ,6y, = 0,7 hfill \

    m{,_{hh}}, = 80x, + 160y = 20 hfill \

    end{gathered} right. Rightarrow left{ begin{gathered}

    x = 0,05 hfill \

    y = 0,1 hfill \

    end{gathered} right.)

    ({n_{CuO}} = 0,05,mol)

    ({n_{F{e_2}{O_3}}} = 0,1,mol)

    b) Ta có:

    ({m_{CuO}}= 0,05 . 160 = 4, g)

    ({m_{F{e_2}{O_3}}}= 20 – 4 = 16, g)

    Giải bài 4 trang 9 sgk Hóa học 9

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 đã dùng.

    c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

    Bài giải:

    Số mol CO 2 = (frac{2,24}{22,4} = 0,1 mol)

    a) Phương trình hóa học:

    Phản ứng: 0,1 → 0,1 0,1

    b) Theo phương trình hóa học số mol Ba(OH) 2 có trong 200 ml dung dịch là 0,1 mol (do đề bài cho biết tác dụng vừa hết)

    (C{M_{Ba{{left( {OH} right)}_2}}} = frac{0,1}{0,2} = 0,5 ;M)

    c) Chất kết tủa thu được sau phản ứng là BaCO 3 có số mol là 0,1

    ({m_{BaC{O_3}}} = 0,1 times 197 = 19,7 g)

    2. Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 11 sgk Hóa học 9

    Giải bài 1 trang 11 sgk Hóa học 9

    Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau:

    Bài giải:

    Giải bài 2 trang 11 sgk Hóa học 9

    Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:

    a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P 2O 5

    b) Hai chất khí không màu là SO 2 và O 2

    Viết các phương trình hóa học.

    Bài giải:

    Lẫy mẫu từng chất và cho vào nước thu được 2 dung dịch Ca(OH) 2 và H 3PO 4

    Dùng quỳ tím cho vào các mẫu này.

    Mẫu nào làm quỳ tím hóa xanh là Ca(OH) 2 → chất rắn ban đầu là: CaO.

    PTHH:

    Lấy mẫu thử từng khí.

    Lấy quỳ tím ẩm cho vào từng mẫu thử. Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là SO 2, còn lại là O 2.

    Dẫn lần lượt từng khí vào dung dịch nước vôi trong, nếu có kết tủa xuất hiện thì khí dẫn vào là SO 2

    Nếu không có hiện tượng gì thì khí dẫn vào là khí O 2. Để xác định là khí O 2 ta dùng que đóm còn than hồng, que đóm sẽ bùng cháy trong khí oxi.

    Giải bài 3 trang 11 sgk Hóa học 9

    Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước): cacbon đioxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit. Khí nào có thể được làm khô bằng canxi oxit ? Giải thích.

    Bài giải:

    Làm khô một chất là loại nước ra khỏi chất đó nhưng không làm chất đó biến thành chất khác.

    Điều kiện chất có thể làm khô được những chất khác:

    + Phải hút ẩm được.

    + Không tác dụng với chất được làm khô.

    Giải bài 4 trang 11 sgk Hóa học 9

    a) nặng hơn không khí.

    b) nhẹ hơn không khí.

    c) cháy được trong không khí.

    d) tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    e) làm đục nước vôi trong.

    g) đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ.

    Bài giải:

    c) Khí cháy được trong không khí: H 2

    d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit là CO 2, SO 2

    g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ: CO 2, SO 2

    Quỳ tím ẩm ⇒ xảy ra phản ứng với nước tạo axit làm quỳ tím chuyển đỏ

    Giải bài 5 trang 11 sgk Hóa học 9

    Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?

    Viết phương trình hóa học.

    Bài giải:

    Trong các cặp chất cho, SO 2 chỉ tạo ra từ cặp chất K 2SO 3 và H 2SO 4, vì có phản ứng sinh ra SO 2:

    Giải bài 6* trang 11 sgk Hóa học 9

    Dẫn 112 ml khí SO 2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH) 2 có nồng độ 0,01 M, sản phẩm là muối canxi sunfit.

    a) Viết phương trình hóa học

    b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng.

    Bài giải:

    a) Phương trình phản ứng hóa học:

    b) Khối lượng các chất sau phản ứng:

    Số mol các chất đã dùng:

    (begin{gathered}

    {n_{S{O_2}}} = frac{{0,112}}{{22,4}} = 0,005,mol hfill \

    {n_{Ca{{left( {OH} right)}_2}}} = 0,01.0,7 = 0,007,mol hfill \

    end{gathered} )

    ( Rightarrow {n_{S{O_2}}} < {n_{Ca{{left( {OH} right)}_2}}})

    Do đó (Ca(OH)_2) dư

    Các chất sau phản ứng là: (CaS{O_3},{H_2}O,Ca{left( {OH} right)_2}text{dư})

    Số mol các chất sau phản ứng:

    (begin{gathered}

    {n_{CaS{O_3}}} = {n_{S{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} = 0,005{text{ }}mol hfill \

    {n_{Ca{{left( {OH} right)}_2}}} text{dư}= 0,007 – 0,005 = 0,002 hfill \

    end{gathered} )

    Khối lượng các chất sau phản ứng:

    (eqalign{

    & mCaS{O_3} = 120.0,005 = 0,6,g cr

    & mCa{left( {OH} right)_2} (text{dư})= 74.0,002 = 0,148,g cr

    & {m_{{H_2}O}} = 0,005.18 = 0,09,g cr} )

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng (Tiếp) Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 9 Bài 7: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Giải Bài Tập 5: Trang 139 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 139 Sgk Hóa 9: Rượu Etylic
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100