Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 89 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Nguyên tử : là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.
    2. Hạt nhân nguyên tử : được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là
      Lớp electron : electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP

    1. Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……….là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ …………tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm chúng tôi điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn.

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    1. a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào ?
    2. b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.
    3. c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ?

    Hướng dẫn.

    1. a) Electron, proton và nơtron
    2. b) +electron : kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    + proton : kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    1. c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
    2. Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử ?

    a)Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ?

    Hướng dẫn.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

      b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết ?

    Hướng dẫn.

    a)Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b)Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

      Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau :

    Hãy chỉ ra : số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 4: Nguyên tử

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 15, 16 Sgk Hóa 8: Bài Tập Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 4. Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • A. Lý thuyết về nguyên tử.

    1. Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

    2. Hạt nhân nguyên tử: được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là: Số p = số e

    3. Lớp electron: electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    B. Giải bài tập về Nguyên tử – sách giáo khoa Hóa lớp 8 chương 1

    Bài 1. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……… là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ ………… tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ………… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    Bài 2. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    Hướng dẫn bài 2.

    a) Electron, proton và nơtron

    b) Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

    Bài 3. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

    Hướng dẫn giải bài 3.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Bài 4. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    a) Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?

    b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?

    Hướng dẫn giải bài 4.

    a) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b) Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

    Bài 5. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 72 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 149 Hóa Lớp 8: Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài Tập 3: Trang 69 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 20: Tỉ Khối Của Chất Khí
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 10: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chương 1 Có Đáp Án
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 2: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • 75 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 3: Liên Kết Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bai Tap Hoa 10 Cb Chuong 3(Phân Dạng)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 3(Có Đáp Án)
  • nguyêntửoxirakg.

    m.

    củanguyêntốX.

    X.

    Bài tập Hóa học lớp 10 chương 1

    Bài tập Hóa học lớp 10: Nguyên tử bao gồm các bài tập Hóa học lớp 10 cơ bản và nâng cao chương I phần nguyên tử. Đây là tài liệu học tập môn Hóa hay dành cho các bạn luyện tập trên lớp cũng như ở nhà, giúp các bạn củng cố kiến thức, ôn thi học kì, luyện thi đại học môn Hóa. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Lý thuyết Hóa 10 chương 1: Nguyên tử

    Chương 1: Nguyên Tử

    Bài 1. Cho biết 1u = 1,6605.10-27 kg, nguyên tử khối của oxi bằng 15,999. Hãy tính khối lượng của một nguyên tử oxi ra kg.

    Bài 2. Cho biết khối lượng nguyên tử của C gấp 11,905 lần khối lượng nguyên tử của hiđro. Hãy tính nguyên tử khối hiđro ra u và gam. Biết rằng nguyên tử khối của C bằng 12.

    Bài 3. Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử hơi H 2 O có 88,809% O và 11,191% H theo khối lượng. Biết nguyên tử khối của O là 15,999. Hãy xác định nguyên tử khối của hiđro.

    Bài 4. Trong 1,5 kg đồng có bao nhiêu gan electron? Cho biết 1 mol nguyên tử đồng có khối lượng bằng 63,546 gam, một nguyên tử đồng có 29 electron.

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính R = 1,35.10-10 m, có khối lượng nguyên tử là 65u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm. Biết V hình cầu = 4/3 π.r 3.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-15 m.

    Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Bài 6. Nguyên tử nhôm có bán kính 1,43Å và nguyên tử khối là 27.

    Hãy xác định khối lượng riêng khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

    Bài 7. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của 1 mol canxi bằng 25,87cm 3. Biết rằng trong tinh thể các nguyên tử canxi bằng 74% thể tích.

    Bài 8. Nếu thực nghiệm nhận rằng nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu, sắp xếp đặt khít bên cạnh nhau thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn thể tích khối tinh thể. Khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của chúng ở thể rắn tương ứng là 1,55g/cm 3; 8,9g/cm 3 và nguyên tử khối của canxi là 40,08u, của đồng là 63,546u.

    Hãy tính bán kính nguyên tử Ca và nguyên tử Cu.

    Bài 9. Giữa bán kính hạt nhân (R) và số khối (A) của nguyên tử có mối liên hệ như sau: R =1,5.10-13. 3 √A

    Hãy tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử.

    Bài 10. Cho rằng hạt nhân nguyên tử và chính nguyên tử H có dạng hình cầu. Hạt nhân nguyên tử hiđro có bán kính gần đúng bằng 10-6 nm, bán kính nguyên tử hiđro bằng 0,056 nm.

    a) Hãy tính và so sánh thể tích nguyên tử hiđro với thể tích của hạt nhân nguyên tử hiđro.

    b) Hãy tính và so sánh khối lượng riêng của hạt nhân vàcủa nguyên tử hiđro.

    Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

    Bài 12. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.

    a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tố.

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử X và của ion tạo thành từ X.

    Bài 13. Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong một loại nguyên tử của, nguyên tố Y là 54, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1,7 lần.

    Hãy xác định số hiệu nguyên tử, số khối và viết kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 14. Một kim loại M có tổng số khối bằng 54, tổng số hạt p, n, e trong ion M 2+ là 78. Vậy nguyên tử kim loại M có kí hiệu nào sau đây?

    Bài 15. Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40, trong đó hạt không mang điện kém hơn số hạt mang điện là 12. Xác định tên của nguyên tố R và viết kí hiệu nguyên tử R (Biết Z Na = 11, Z Mg = 12, Z Al = 13, Z Ca = 20, Z K = 19).

    Bài 16. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Hãy xác định số khối nguyên tử của nguyên tố X.

    Bài 17. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21.

    Hãy xác định thành phần cấu tạo nguyên tử, gọi tên và viết kí hiệu nguyên tố X.

    Bài 18. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố R là 34.

    Hãy dựa vào bảng tuần hoàn xác định nguyên tố R.

    Bài 19. Nguyên tử của nguyên tổ R có tổng số proton, nơtron, electron bằng 54, số hạt proton gần bằng số hạt nơtron .

    Tính Z và A của nguyên tử nguyên tố R.

    Bài 20. Cho các nguyên tố X, Y, Z. Tổng số hạt p, n, e trong các nguyên tử lần lượt là 16, 58, 78. Số nơtron trong hạt nhân và số hiệu nguyên tử của mỗi nguyên tố khác nhau không quá 1 đơn vị.

    Hãy xác định các nguyên tố và viết kí hiệu các nguyên tố.

    Bài 21. Trong phân tử M 2 X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23. Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt.

    Viết cấu hình electron của các nguyên tử M và X. Viết công thức phân tử của hợp chất M 2 X.

    Bài 22. Hợp chất Y có công thức MX 2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong NX 2 là 58.

    a) Tìm AM và AX.

    b) Xác định công thức phân tử của MX 2.

    Bài 23. Cho biết tổng số electron trong ion AB 32- là 42. Trong các hạt nhân của A cũng như B số proton bằng số nơtron. Xác định số khối của A, B. Biết số khối của A gấp đôi của B.

    Bài 24. Có hợp chất MX 3 . Cho biết:

    – Tổng số hạt p, n, e là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Nguyên tử khối của X kém hơn của M là 8.

    – Tổng 3 loại hạt trên trong ion X- nhiều hơn trong ion M là 16.

    Hãy xác định nguyên tố M, X?

    Bài 25. Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền: chiếm 50,69% số nguyên tử và chiếm 49,31% số nguyên tử.

    Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom.

    Bài 26. Đồng có hai đồng vị bền và. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54.

    Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị.

    Bài 27. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có hai đồng vị, biết đồng vị chiếm 54,5%. Hãy xác định nguyên tử khối của đồng vị 2.

    Bài 28. Bo trong tự nhiên có hai đồng vị bền: và. Mỗi khi có 760 nguyên tử thì có bao nhiêu nguyên tử đồng vị. Biết AB = 10,81.

    Bài 29. Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ nguyên tử là. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton. Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Số nơtron trong nguyên tử đồng vị thứ hai nhiều hơn trong đồng vị thứ nhất là 2 hạt. Tính nguyên tử khối trung bình của X.

    Bài 30. Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X 2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10%. Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số nơtron trong X 2 nhiều hơn trong X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855.

    b) Nếu trong X 1 có số nơtron bằng số proton. Hãy tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi loại đồng vị

    Bài 31. Cho một dung dịch chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng một lượng dư dung dịch AgNO 3 thu được 20,09 gam kết tủa .

    a) Tìm nguyên tử khối và gọi tên X.

    b) X có hai đồng vị, giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai. Hạt nhân của đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai 2 nơtron.

    Tìm số khối của mỗi đồng vị.

    Bài 32. Trong tự nhiên bo (B) có hai đồng vị: và . Nguyên tử khối trung bình của bo 10,81.

    a) Tính phần trăm của mỗi đồng vị.

    b) Tính phần trăm khối lượng trong axit boric H 3BO 3 (Biết H là đồng vị ; O là đồng vị ).

    Bài 33. Trong tự nhiên đồng vị chiếm 24,23% số nguyên tử. Tính thành phần phần trăm về khối lượng có trong HClO 4 và phần trăm về khối lượng có trong KClO 3 (với H là đồng vị ; O là đồng vị ; K là đồng vị )? Cho nguyên tử khối trung bình của clo bằng 35,5.

    Bài 34. Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z, biết tổng số hạt của 3 đồng vị bằng 129, số nơtron đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt. Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron.

    Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của 3 đồng vị X, Y, Z ?

    Bài 35. Cho hợp chất XY 2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị: 79Y chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY 2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%.

    Tính nguyên tử khối trung bình của X, Y.

    ………………….

    VnDoc đã giới thiệu Bài tập Hóa học lớp 10: Nguyên tử là toàn bộ bài tập Hóa học 10 Chương 1 Nguyên tử, gồm 60 câu hỏi trắc nghiệm phù hợp với các bạn ôn tập, củng cố lí thuyết và luyện tập các dạng bài tập tính toán. Tài liệu còn rất hữu ích dành cho các thầy cô, tham khảo để sử dụng ôn tập ra đề kiểm tra ôn tập cho các bạn.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Hóa Học 10 Chương 1 Nguyên Tử
  • Bài Tập Hóa 10 Chương 1 Nguyên Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Học 10: Đồng Vị (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Bài Tập Hóa Hữu Cơ 9
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 41: Độ Tan Của Một Chất Trong Nước
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 84: Tính Chất Của Oxi
  • Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tử Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tử

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Lý thuyết về nguyên tử.

    1. Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

    2. Hạt nhân nguyên tử: được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là: Số p = số e

    3. Lớp electron: electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    B. Giải bài tập về Nguyên tử – sách giáo khoa Hóa lớp 8 chương 1

    Bài 1. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……… là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ ………… tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ………… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    Bài 2. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    Hướng dẫn bài 2.

    a) Electron, proton và nơtron

    b) Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

    Bài 3. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

    Hướng dẫn giải bài 3.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Bài 4. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    a) Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?

    b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?

    Hướng dẫn giải bài 4.

    a) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b) Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

    Bài 5. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Soạn Bài Câu Cầu Khiến
  • Giáo Án Văn 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 15, 16 Sgk Hóa 8: Bài Tập Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tử

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa học lớp 8: Nguyên tử với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Lý thuyết về nguyên tử.

    1. Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

    2. Hạt nhân nguyên tử: được tạo ra bởi các proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, -). Tức là: Số p = số e

    3. Lớp electron: electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    B. Giải bài tập về Nguyên tử – sách giáo khoa Hóa lớp 8 chương 1

    Bài 1. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……… là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ ………… tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ………… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    Bài 2. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    Hướng dẫn bài 2.

    a) Electron, proton và nơtron

    b) Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

    Bài 3. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

    Hướng dẫn giải bài 3.

    Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

    Bài 4. (Trang 15 SGK Hóa 8)

    a) Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?

    b) Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết?

    Hướng dẫn giải bài 4.

    a) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    b) Nguyên tử có khả năng liên kết là do các electron.

    Bài 5. (Trang 15 SGK hóa 8)

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Hóa Lớp 9: Clo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8, 9,10,11 Trang 81 Sgk Môn Hóa 9: Clo
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Giải sách bài tập hóa 8 bài 4

    SBT Hóa 8 bài 4

    Giải SBT Hóa 8 bài 4: Nguyên tử tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vởbài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

    Bài 4.1 SBT Hóa 8 trang 5

    Điền tên hạt nào tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào ở bài tập):

    a) … và … có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

    b) … Và … Có cùng khối lượng, còn … Có khối lượng rất bé, không đáng kể.

    c) Trong những nguyên tử có cùng loại có cùng con số … Trong hạt nhân.

    d) Trong nguyên tử … Luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

    Hướng dẫn giải

    a) proton; electron.

    b) proton; nơtron; electron.

    c) proton.

    d) các electron.

    Bài 4.2 SBT Hóa 8 trang 5

    Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử:

    A. Vô cùng nhỏ.

    B. Trung hòa về điện.

    C. Tạo ra các chất.

    D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.

    Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D?) với phần còn lại trống trong câu:

    “Nguyên tử là hạt …, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Hướng dẫn giải

    Chọn: B.

    “Nguyên tử là hạt trung hòa về điện, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Bài 4.3 SBT Hóa 8 trang 5

    Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    (Lập bảng như trong SGK)

    Bài 4.4 SBT Hóa 8 trang 5

    Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra:

    a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

    b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

    c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri. (xem sơ đồ trong Bài 4 – SGK).

    Hướng dẫn giải

    a)

    b) Nguyên tử có cùng số electron: nitơ, neon.

    c) Nguyên tử sillic có cùng số lớp electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    Bài 4.5 trang 5 SBT Hóa 8 trang 5

    Yêu cầu như bài 4.4.

    a) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

    c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử kali có số electron ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon có số lớp electron như nguyên tử nitơ và nguyên tử neon.

    c) Nguyên tử sillic có số electron có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Bài 4.6* SBT Hóa 8 trang 6

    Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhân, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử sillic trong bài tập 4.3 như sau:

    Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

    a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17, 19.

    b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7?

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử có hạt nhân có số proton lần lượt à 7e+; 9e+; 15e+; 17e+; 19e+.

    b)

    Hai nguyên tử có số eletron lớp ngoài cùng là 5.

    Hai nguyên tử có số electron ngoài cùng 7.

    ………………………………….

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Giải SBT Hóa 8 bài 4: Nguyên tử được VnDoc biên soạn hướng dẫn giải bài tập trong sách bài tập hóa 8 bài 4 giúp các bạn học sinh dễ dàng làm các dạng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập củng cố nâng cao.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Hóa Lớp 11: Phản Ứng Trao Đổi Của Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Điền tên hạt tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào vở bài tập):

    a) …….. và ……. có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

    b) ……… và ……… có cùng khối lượng, còn ………. có khối lượng rất bé, không đáng kể.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số ………. trong hạt nhân.

    d) Trong nguyên tử ……….. luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

    Trả lời

    a) Proton và electron ;

    b) Proton và nơtron, electron ;

    c) Proton ;

    d) Các electron.

    Bài 4.2. Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử :

    A.Vô cùng nhỏ

    B. Trung hoà về điện

    c. Tạo ra các chất

    D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học( 1 )

    Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D ?) với phần còn trống trong câu :

    “Nguyên tử là hạt ………… , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Trả lời

    Cụm từ B. (Mỗi electron mang điện tích (-), mỗi proton mang điện tích (+) nên về số trị. tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.)

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Trả lời

    (Lập bảng như trong $GK)

    Bài 4.4 Sách bài tập hóa 8

    Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra :

    a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

    b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

    c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri (xem sơ đồ trong bài 4 – SGK)

    Trả lời

    a) Nguyên tử Số lớp electron

    Nitơ 2

    Neon 2

    Silic 3

    Kali 4

    b) Nguyên tử nitơ và nguyên tử neon cùng có hai lớp eỉectron.

    c) Nguyên tử silic có ba lớp electron như nguyên tử natri.

    Bài 4.5 trang 5

    Yêu cầu như bài tập 4.4.

    a) Nguyên tử nào có sô electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

    c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Trả lời

    a) Nguyên tử kali

    b) Nguyên tử nitơ và nguyên tử neon.

    c) Nguyên tử silic.

    Bài 4.6 trang 6 Sách bài tập Hóa học 8

    Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhãn, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử silic trong bài tập 4.3 như sau :

    Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

    a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17 và 19.

    b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7 ?

    Trả lời

    a)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Điền tên hạt nào tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào ở bài tập):

    a) … và … có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

    b) …. và …. có cùng khối lượng, còn …. có khối lượng rất bé, không đáng kể.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số …. trong hạt nhân.

    d) Trong nguyên tử … luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    a) Proton và electron;

    b) Proton và nơtron, electron;

    c) Proton;

    d) Các electron.

    Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử:

    A. Vô cùng nhỏ.

    B. Trung hòa về điện.

    C. Tạo ra các chất.

    D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.

    Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D?) với phần còn lại trống trong câu:

    “Nguyên tử là hạt …, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Phương pháp giải

    Vì mỗi electron mang điện tích (-), mỗi proton mang điện tích (+) nên về số trị: tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.

    Hướng dẫn giải

    “Nguyên tử là hạt trung hòa về điện, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Đáp án B.

    Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Phương pháp giải

    Cần dựa vào lý thuyết về nguyên tử và sơ đồ của nguyên tử được cho ở trên để xác định số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    – Nitơ:

    + Số p trong hạt nhân: 7

    + Số e trong nguyên tử: 7

    + Số lớp electron: 2

    + Số e lớp ngoài cùng: 5

    + Số p trong hạt nhân: 10

    + Số e trong nguyên tử: 10

    + Số lớp electron: 2

    + Số e lớp ngoài cùng: 8

    – Silic:

    + Số p trong hạt nhân: 14

    + Số e trong nguyên tử: 14

    + Số lớp electron: 3

    + Số e lớp ngoài cùng: 4

    – Kali:

    + Số p trong hạt nhân: 19

    + Số e trong nguyên tử: 19

    + Số lớp electron: 4

    + Số e lớp ngoài cùng: 1

    Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra:

    a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

    b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

    c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri. (xem sơ đồ trong Bài 4 – SGK).

    Phương pháp giải

    a) 1 vòng tròn tượng trưng 1 lớp e

    b) Nguyên tử có cùng lớp e sẽ có cùng số vòng tròn

    c) Số lớp e của nguyên tử Silic = Số lớp e của nguyên tử Natri = 3

    Hướng dẫn giải

    a) Nitơ → 2 lớp electron

    Neon → 2 lớp electron

    Silic → 3 lớp electron

    Kali → 4 lớp electron

    b) Nguyên tử có cùng số electron: nitơ, neon.

    c) Nguyên tử sillic có cùng số lớp electron như nguyên tử natri. (3 lớp e)

    Yêu cầu như bài 4.4.

    a) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

    c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Phương pháp giải

    +) Các nguyên tử có cùng số lớp e sẽ có cùng số vòng tròn

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử kali có số electron ngoài cùng như nguyên tử natri. (1 e lớp ngoài cùng)

    b) Nguyên tử cacbon có số lớp electron như nguyên tử nitơ và nguyên tử neon. (2 lớp e)

    c) Nguyên tử sillic có số electron có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon. (4 e lớp ngoài cùng)

    Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhân, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử sillic trong bài tập 4.3 như sau:

    Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

    a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17, 19.

    b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7 ?

    Phương pháp giải

    a) Cách vẽ giản đồ

    • Bước 1: Vẽ 1 vòng tròn đậm trong cùng có ghi điện tích của hạt nhân nguyên tử.
    • Bước 2: Lần lượt vẽ các vòng tròn tiếp theo (mỗi vòng tròn tượng trưng 1 lớp e).
    • Bước 3: Điền số e tương ứng trên các vòng tròn (chú ý lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4).

    b) Số e trên vòng tròn ngoài cùng (tính từ hạt nhân) chính là số e lớp ngoài cùng của nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử có hạt nhân có số proton lần lượt là 7e+; 9e+; 15e+; 17e+; 19e+.

    b) – Hai nguyên tử có số eletron lớp ngoài cùng là 5.

    – Hai nguyên tử có số electron ngoài cùng 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên Tử Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol
  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Giải bài tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên tử là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập hóa 8 Bài 4 Nguyên tử nhanh chóng, dễ dàng.

    Giải bài tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên tử thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

    Hướng dẫn giải bài tập hóa 8 bài 4 Nguyên tử

    1. Giải bài 1 trang 15 SGK Hóa học 8

    Giải bài 1 trang 15 SGK Hóa học 8. Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    Đề bài

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ phù hợp.

    “……….là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ …………tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm chúng tôi điện tích dương và vỏ tạo bởi……………”

    Lời giải chi tiết

    “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    2. Giải bài 2 trang 15 SGK Hóa học 8.

    Giải bài 2 trang 15 SGK Hóa học 8. Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, nó là những loại nào?

    Đề bài

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử), đó là những hạt nào ?

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ?

    Lời giải chi tiết

    a) Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt dưới nguyên tử đó là: electron, proton và nơtron.

    b) Các hạt mang điện là:

    – Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm.

    – Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.

    c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân.

    3. Giải bài 3 trang 15 SGK Hóa học 8

    Giải bài 3 trang 15 SGK Hóa học 8. Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử ?

    Đề bài

    Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử ?

    Lời giải chi tiết

    Khối lượng nguyên tử gồm khối lượng hạt nhân và khối lượng các electron, nhưng khối lượng electron quá nhỏ so với khối lượng hạt nhân, nên có thể bỏ qua. Do đó có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử.

    4. Giải bài 4 trang 15 SGK Hóa học 8

    Giải bài 4 trang 15 SGK Hóa học 8. a)Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ?

    Đề bài

    Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ? Lấy thí dụ minh họa với nguyên tử oxi.

    Lời giải chi tiết

    Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.

    Thí dụ: Nguyên tử Oxi có 8 electron chia hai lớp, lớp trong có 2 electron và lớp ngoài có 6 electron.

    Mô hình nguyên tử oxi:

    Đề bài

    Cho biết sơ đồ của một số nguyên tử sau :

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 36: Nước
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 125 Hóa Lớp 8: Nước
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học 11 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 27
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 19
  • Ôn Tập Hóa Học 10 Chương 1 Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Học Lớp 10: Nguyên Tử
  • Bài Tập Chương 1 Có Đáp Án
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 2: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • 75 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 3: Liên Kết Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bai Tap Hoa 10 Cb Chuong 3(Phân Dạng)
  • Đề cương ôn tập Hóa học 10 Chương 1

    A. Tóm tắt lý thuyết

    I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử

    Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

    Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron

    Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

    Electron

    me= 9,1094.10-31 kg

    qe= -1,602.10 -19 C kí hiệu là – e o qui ứớc bằng 1-

    Proton

    Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p

    m= 1,6726.10 -27 kg

    q= + 1,602.10 -19 C kí hiệu e o, qui ước 1+

    Nơtron

    Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện, kí hiệu n.

    Khối lượng gần bằng khối lương proton

    II.Kích thước và khối ượng của nguyên tử 1- Kích thước

    Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ, nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau.

    Đơn vị biểu diễn A(angstron) hay nm(nanomet)

    1nm= 10-9 m ; 1nm= 10A

    2- Khối lượng

    Khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé, để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvc)

    1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon -12

    1u = 19,9265.10 -27 kg/12 = 1,6605.10 -27 kg

    III – Hạt nhân nguyên tử 1. Điện tích hạt nhân

    Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+

    Trong nguyên tử : Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số e

    Ví dụ : nguyên tử Na có Z = 11+ → ngtử Na có 11p, 11e

    2. Số khối

    Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đó A = Z + N

    Ví dụ 1: Hạt nhân nguyên tử O có 8p và 8n → A = 8 + 8 = 16

    Ví dụ 2: Nguyên tử Li có A =7 và Z = 3 → Z = p = e = 3 ; N = 7 – 3 =4

    Nguyên tử Li có 3p, 3e và 4n

    IV- Nguyên tố hóa học

    1. Định nghĩa

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

    Ví dụ : Tất cả các nguyên tử có cùng Z là 8 đều thuộc nguyên tố oxi, chúng đều có 8p, 8e

    2. Số hiệu nguyên tử

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (Z)

    3. Kí hiệu nguyên tử

    Số khối

    ({}_Z^AX)

    Số hiệu nguyên tử

    Ví dụ : ({}_{11}^{23}Na)

    Cho biết nguyên tử của nguyên tố natri có Z=11, 11p, 11e và 12n (23-11=12)

    V – ĐỒNG VỊ

    Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau

    Ví dụ : Nguyên tố oxi có 3 đồng vị 16, 17, 18

    Chú ý:

    – Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số khối khác nhau

    – Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau

    VI- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học 1- Nguyên tử khối

    Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

    Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nên nguyên tử khối coi như bằng số khối (Khi không cần độ chính xác)

    Ví dụ : Xác định nguyên tử khối của P biết P có Z = 15, N = 16 → Nguyên tử khối của P = 31

    2- Nguyên tử khối trung bình

    Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị (có số khối khác nhau) → Nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó.

    (mathop {A = frac{{aX + bY}}{{100}}}limits^{} )

    X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y

    a,b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y

    Ví dụ : Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị Cl 35 chiếm 75,77% và Cl 37 chiếm 24,23% nguyên tử khối trung bình của clo là:

    (A = frac{{75,77}}{{100}} + frac{{24,23}}{{100}} = 35,5)

    VII- Cấu hình electron nguyên tử 1. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:

    -Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử: Số e = số p = Z

    2. Lớp electron và phân lớp electron a. Lớp electron:

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.

    – Các electron trên cùng một lớp có mức năng lựơng gần bằng nhau

    – Thứ tự lớp 1 2 3 4 5 6 7

    Tên lớp K L M N O P Q

    b. Phân lớp electron:

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s, p, d, f,…

    – Só phân lớp = số thứ tự của lớp

    Ví dụ: + Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s

    + Lớp thứ hai (lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M,n=3) có 3 phân lớp :s, p, d

    + Lớp thứ tư (lớp N,n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự ep, ed,…

    c. Obitan nguyên tử : Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất ( 90%) kí hiệu là AO. Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron đƣợc gọi là electron ghép đôi

    Nếu trong 1AO chứa 1 lectron được gọi là e độc thân

    Nếu trong AO không chứa e được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu.

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi cân đối.

    – Phân lớp d có 5 AO hình phức tạp.

    – Phân lớp f có 7 AO hình phức tạp.

    3.Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp: a.Số electron tối đa trong một phân lớp :

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    b. Số electron tối đa trong một lớp :

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa.

    4.Cấu hình electron nguyên tử a. Nguyên lí vững bền

    – Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lƣợng từ thấp đến cao.

    – Mức năng lượng của : 1s2s2p3s3p4s3d5s4d5p6s4f5d6p7s5f6d…

    – Khi điện tích hạt nhân tăng lên sẽ xuất hiện sự chèn mức năng lƣợng giữa s và d hay s và f.

    + Lớp : tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất

    +Phân lớp: tăng theo thứ tự s, p, d, f.

    b. Nguyên lí Pauli: Trên 1obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    c. Qui tắc Hun : Trong cùng một phân lớp các electron điền vào các obitan sao cho số lectron độc thân là lớn nhất.

    e. Cấu hình electron của nguyên tử:

    – Cấu hình electron của nguyên tử: Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electrron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron :

    + STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3. . .)

    + Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f.

    + Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp.(s 2 , p 6 )

    – Một số chú ý khi viết cấu hình electron:

    + Cần xác định đúng số e của nguyên tử hay ion. ( số e = số p = Z )

    + Nắm vững các nguyên lí và qui tắc, kí hiệu của lớp và phân lớp …

    + Qui tắc bão hoà và bán bão hoà trên d và f : Cấu hình electron bền khi các electron điền vào phân lớp d và f đạt bão hoà ( d 10, f 14 ) hoặc bán bão hoà ( d 5 , f 7 )

    – Các bước viết cấu hình electron nguyên tử

    Bước 1: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.

    Bước 2: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.

    Bước 3: Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hoà hoặc bán bão hoà, thì có sự sắp xếp lại các electron ở các phân lớp ( chủ yếu là d và f )

    Ví dụ: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau

    + H( Z = 1)

    + Ne(Z = 10)

    + Cu ( Z = 29); Cr ( Z = 24)

    – Cách xác định nguyên tố s, p, d, f:

    + Nguyên tố s : có electron cuối cùng điền vào phân lớp s. Na, Z =11, 1s 2 2s 2 2p 63s 1

    + Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f

    c. Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu(sgk) d. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:

    – Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e.

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định đến tính chất hoá học của một nguyên tố.

    + Những nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài cùng (ns 2np 6) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên tử He ns 2) không tham gia vào phản ứng hoá học .

    + Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng. Ca, Z = 20, 1s 22s 22p 63s 23p 64s 2 , Ca có 2 electron lớp ngoài cùng nên Ca là kim loại.

    + Những nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng. O, Z = 8, 1s 22s 22p 4 , O có 6 electron lớp ngoài cùng nên O là phi kim.

    + Những nguyên tử có 4 e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.

    Kết luận: Biết cấu hình electron nguyên tử thì dự đoán tính chất hoá học nguyên tố

    B. Bài tập minh họa:

    Kí hiệu nguyên tử ({}_{20}^{40}Ca) cho em biết điều gì?

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Ca là 20 nên suy ra:

    Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 20

    Số khối A = Z + N = 40 ⇒ N = 40 – 20 = 20

    Nguyên tử khối của Ca là 40

    Cho nguyên tố B có tổng số hạt là 52, cho biết hiệu số giữa số hạt không mang điện và số hạt mang điện âm là 1. Tìm số electron, số proton, số khối A.

    Ta có: e + p + n = 52

    mà e = p → 2e + n = 52 (1)

    lại có n – e = 1 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    (left{ begin{array}{l} 2e + n = 52\ n – e = 1 end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l} n = 18\ e = p = 17 end{array} right.)

    Vậy nguyên tử B có : 18 hạt notron; 17 hạt proton và 17 hạt electron

    Số khối : A = p + n = 17 + 18 = 35

    Khối lượng nguyên tử của brom là 79.91. Brom có 2 đồng vị, đồng vị thứ nhất là ({}^{79}Br) chiếm 54.5%. Tìm khối lượng nguyên tử hay số khối của đồng vị thứ hai.

    Ta có: x + y = 100%

    ⇒ y = 100% – x = 100% – 54.5% = 45.5%

    Áp dụng công thức: (begin{array}{l} mathop Alimits^ – = frac{{{A_1}.x + {A_{2.}}y}}{{x + y}} = frac{{54,5.79 + 45,5.{A_2}}}{{100}} = 79,91\ Rightarrow {A_2} = 81 end{array})

    Vậy khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ 2 là 8.

    Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60. Trong đó số hạt notron bằng số hạt proton. X là:

    Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 60

    ⇒ 2Z + N = 60 (1)

    Mà: Số n = Số p ⇒ N = Z, thay vào (1) ta được:

    3Z = 60 à Z = 60/3 = 20

    Vậy X là Ca (đáp án C)

    Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tìm Z, A, viết cấu hình e?

    Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 115

    ⇒ 2Z + N = 115 (1)

    Mà số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 25 nên: 2Z -N = 25 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hpt:

    2Z + N = 115 (1)

    2Z -N = 25 (2)

    à 4Z = 140 ⇒ Z = 140/4 = 35

    à N = 115 – 2.35 = 45

    Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80

    Cấu hình e: (1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^5})

    Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 13. Số khối của nguyên tử X là bao nhiêu?

    Tổng số hạt: 2Z + N = 13à N = 13- 2Z (1)

    Lại có: (1 le frac{N}{Z} le 1,5) (2)

    Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: (3,7 le Z le 4,3)

    Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4

    ⇒ N = 13 – 2.4 = 5

    Vậy số khối A = 4 + 5 = 9

    Tổng số hạt proton, nơtron và electron của một nguyên tử một nguyên tố X là 21. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử X là bao nhiêu?

    Tổng số hạt: 2Z + N = 21à N = 21- 2Z (1)

    Lại có: (1 le frac{N}{Z} le 1,5) (2)

    Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: (6 le Z le 7)

    Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6

    hoặc Z = 7

    Cho hai đồng vị ({}_1^1H)(kí hiệu là H), ({}_1^2H)(kí hiệu là D).

    a) Viết các công thức phân tử hiđro có thể có.

    b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử.

    c) Một lit khí hiđro giàu đơteri (({}_1^2H)) ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,10g. Tính thành phần % khối lượng từng đồng vị của hiđro.

    a) Công thức phân tử : H2 ; HD ; D2

    b) Phân tử khối : 2 3 4

    c) Đặt a là thành phần % của H và 100 – a là thành phần % của D về khối lượng.

    Theo bài ra ta có : (begin{array}{l} {overline M _H} = frac{{(1.a% ) + 2.(100 – a% )}}{{100}} = 22,4.frac{{0,1}}{2}\ % H = 88% ;% D = 12% end{array})

    Trắc nghiệm Hóa học 10 Chương 1

    Đề kiểm tra Hóa học 10 Chương 1

    Trắc nghiệm online Chương 1 Hóa 10 (Thi Online)

    Phần này các em được làm trắc nghiệm online với các câu hỏi trong vòng 45 phút để kiểm tra năng lực và sau đó đối chiếu kết quả từng câu hỏi.

    Đề kiểm tra Hóa học 10 Chương 1 (Tải File)

    Phần này các em có thể xem online hoặc tải file đề thi về tham khảo gồm đầy đủ câu hỏi và đáp án làm bài.

    Lý thuyết từng bài chương 1 và hướng dẫn giải bài tập SGK

    Lý thuyết Hóa học 10 Chương 1

    Giải bài tập Hóa học 10 Chương 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa 10 Chương 1 Nguyên Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Học 10: Đồng Vị (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Bài Tập Hóa Hữu Cơ 9
  • Một Số Bài Tập Hóa Hữu Cơ Lớp 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100