Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 11 Bài 39, 40, 41
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 7: Tích Cực Tham Gia Hoạt Động Chính Trị
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 19 Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 19: Địa Hình Với Tác Động Của Nội, Ngoại Lực
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 4, 5
  • Giải bài tập trang 11 SGK Hóa học lớp 8: Chất Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Tóm tắt lý thuyết về chất

    1. Chất và tính chất của chất: chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa Học lớp 8 trang 11

    Bài 1. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b) Vì sao nói được: ở đâu có vật thể, ở đó có chất?

    Đáp án và giải bài 1:

    a) Hai vật thể tự nhiên: nước, cây,…

    Hai vật thể nhân tạo: ấm nước, bình thủy tinh,…

    b) Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

    Bài 2. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

    a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo.

    Đáp án và giải bài 2:

    a) Nhôm: Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện,…

    b) Thủy tinh: Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính,…

    c) Chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa,…

    Bài 3. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

    a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

    b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

    c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

    d) Áo may bằng sợi bông (95 – 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

    e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

    Đáp án và giải bài 3:

    Vật thể: Cơ thể người, lõ bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

    Chất: nước, than chì, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

    Bài 4. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Đáp án và giải bài 4:

    Lập bảng so sánh:

    Bài 5. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp :

    “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được… của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải…..”

    Đáp án và giải bài 5:

    Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (thể, màu…). Dùng dụng cụ đo mới xác định được (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…) của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (làm thí nghiệm…)

    Bài 6. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

    Đáp án và giải bài 6:

    Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

    Bài 7. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

    Đáp án và giải bài 7:

    a) Giống nhau: đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng.

    Khác nhau: nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha chế được thuốc tiêm; nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng.

    Bài 8. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

    Đáp án và giải bài 8:

    Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 16, 17, 18, 19, 20 Trang 11 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 37: Thực Hành: Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Dạng Bài Tập Toán Lớp 9 Thi Vào 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 41: Độ Tan Của Một Chất Trong Nước
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải bài tập trang 11 SGK Hóa học lớp 8: Chất

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt lý thuyết về chất

    1. Chất và tính chất của chất: chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa Học lớp 8 trang 11

    Bài 1. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b) Vì sao nói được: ở đâu có vật thể, ở đó có chất?

    Đáp án và giải bài 1:

    a) Hai vật thể tự nhiên: nước, cây,…

    Hai vật thể nhân tạo: ấm nước, bình thủy tinh,…

    b) Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

    Bài 2. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

    a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo.

    Đáp án và giải bài 2:

    a) Nhôm: Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện,…

    b) Thủy tinh: Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính,…

    c) Chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa,…

    Bài 3. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

    a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

    b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

    c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

    d) Áo may bằng sợi bông (95 – 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

    e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

    Đáp án và giải bài 3:

    Vật thể: Cơ thể người, lõ bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

    Chất: nước, than chì, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

    Bài 4. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Đáp án và giải bài 4:

    Lập bảng so sánh:

    Bài 5. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp :

    “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được… của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải…..”

    Đáp án và giải bài 5:

    Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (thể, màu…). Dùng dụng cụ đo mới xác định được (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…) của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (làm thí nghiệm…)

    Bài 6. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

    Đáp án và giải bài 6:

    Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

    Bài 7. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

    Đáp án và giải bài 7:

    a) Giống nhau: đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng.

    Khác nhau: nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha chế được thuốc tiêm; nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng.

    Bài 8. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

    Đáp án và giải bài 8:

    Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Cầu Khiến
  • Giáo Án Văn 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 84: Tính Chất Của Oxi
  • Các Dạng Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8 Tự Giải Phần Đại Số
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Cân Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải bài tập trang 84 SGK Hóa lớp 8: Tính chất của oxi Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 75, 76 SGK Hóa lớp 8: Tính theo phương trình hóa học

    Giải bài tập trang 79 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 4 – Mol và tính hóa học

    A. Tóm tắt lý thuyết

    Tính chất của oxi:

    1. Tính chất vật lí: Là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183 o C, oxi ở thể lỏng có màu xanh nhạt.

    2. Tính chất hóa học: oxi là một đơn chất phi kim hoạt động mạnh, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 84:

    Bài 1. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Dùng từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    kim loại; phi kim; rất hoạt động; phi kim rất; hoạt động; hợp chất.

    Oxi là một đơn chất…………….. Oxi có thể phản ứng với nhiều ………….., ………….., ……………….

    Giải bài 1:

    Oxi là một đơn chất phi kim rất họat động. Oxi có thể tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất.

    Bài 2. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Nêu các thí dụ chứng minh rằng oxi là đơn chất rất hoạt động (đặc biệt ở nhiệt độ cao).

    Giải bài 2:

    Ví dụ: Phản ứng với lưu huỳnh, cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt; phản ứng với photpho hay sắt,…

    Bài 3. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Butan có công thức C 4H 10 khi cháy tạo ra khí cacbonic và hơi nước, đồng thời tỏa nhiều nhiệt. Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy của butan.

    Giải bài 3:

    Phương trình hóa học:

    Bài 4. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Đốt cháy 12,4g photpho trong bình chứa 17g khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P 2O 5 (là chất rắn, màu trắng).

    a) Photpho hay oxi, chất nào còn thừa và số mol chất còn thừa là bao nhiêu?

    b) Chất nào được tạo thành, khối lượng là bao nhiêu?

    Giải bài 4:

    a)

    Số mol photpho: n P = 12,4/31 = 0,4 (mol).

    Số mol oxi: n O= 17/32= 0,53 (mol).

    Phương trình phản ứng:

    0,4 0,5 0,2 (mol)

    Vậy số mol oxi còn thừa lại là: 0,53 – 0,5 = 0,03 (mol).

    b) Chất được tạo thành là P 2O 5. Theo phương trình phản ứng, ta có:

    Khối lượng điphotpho pentaoxit tạo thành là: m = 0,2.(31.2 + 16.5) = 28,4 gam.

    Bài 5. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Đốt cháy hoàn toàn 24 kg than đá có chứa 0,5% tạp chất của lưu huỳnh và 1,5% tạp chất khác không cháy được. Tính thể tích CO 2 và SO 2 tạo thành (ở điều kiện tiêu chuẩn).

    Giải bài 5:

    Phương trình phản ứng cháy của cacbon:

    12g 22,4(lít)

    Khối lượng tạp chất lưu huỳnh và tạp chất khác là: 24. (0,5% + 1,5%) = 0,48kg = 480g.

    Khối lượng cacbon nguyên chất là: 24 – 0,48 = 23,52 (kg) = 23520 (g).

    Theo phương trình phản ứng, thể tích CO 2 tạo thành là:

    V CO2 = (23520/12).22,4= 43904 (lít).

    Phương trình phản ứng cháy của lưu huỳnh:

    Khối lượng tạp chất lưu huỳnh là: 24.0,5% = 0,12 kg = 120 (g)

    Theo phương trình phản ứng, thể tích khí SO 2 tạo thành là:

    V SO2 = (120/32).22,4 = 84 (lít).

    Bài 6. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Giải thích tại sao:

    a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?

    b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể cá sống ở các cửa hàng bán cá?

    Giải bài 6:

    a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn vì trong quá trình hô hấp của chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất (quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín tức có nghĩa là sau một thời gian trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do đó con vật sẽ chết.

    b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá vì cá cũng như bao loài động vật khác cần oxi cho quá trình hô hấp, mà trong bể cá thường thiếu oxi. Do đó cần phải cung cấp thêm oxi cho cá bằng cách sục khí vào bể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 41: Độ Tan Của Một Chất Trong Nước
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Giải Bài Tập Hóa Học 8 Bài 2 Chất Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 26: Clo
  • 5 App Ứng Dụng Phần Mềm Giải Bài Tập Hóa Học Tốt Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 37: Etilen
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải bài tập hóa học 8 bài 2 Chất là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập hóa 8 bài 2 Chất nhanh chóng, dễ dàng.

    thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

    Hướng dẫn giải bài tập hóa học 8 bài 2 Chất

    1. Giải bài 1 trang 11 SGK Hóa học 8

    Giải bài 1 trang 11 SGK Hóa học 8. a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    Đề bài

    a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b) Vì sao nói được : ở đâu có vật thể, ở đó có chất ?

    Lời giải chi tiết

    a) Hai vật thể tự nhiên: các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau: núi đá, khí quyển.

    Hai vật thể nhân tạo: các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu do quá trình gia công chế biến tạo nên: cặp sách, cốc nhựa đựng nước.

    b) Bởi vì vật thể được cấu tạo từ một chất hay một số chất, mà chất có ở khắp nơi và chất là thành phần tạo nên vật thể. Nên ta có thể nói: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

    2. Giải bài 2 trang 11 SGK Hóa học 8

    Giải bài 2 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng…

    Đề bài

    Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

    a) Nhôm ; b) Thủy tinh ; c) Chất dẻo.

    Lời giải chi tiết

    a) Ba vật thể được làm bằng nhôm : Ấm đun nước bằng nhôm, móc treo quần áo, lõi dây điện.

    b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh : Ly nước, kính cửa sổ, mắt kính.

    c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo : Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa, ống nước.

    3. Giải bài 3 trang 11 SGK Hóa học 8

    Giải bài 3 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau…

    Đề bài

    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

    a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

    b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

    c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

    d) Áo may bằng sợi bông (95 ÷ 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

    e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

    Lời giải chi tiết

    – Vật thể : Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

    – Chất : nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

    4. Giải bài 4 trang 11 SGK Hóa học 8

    Giải bài 4 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Đề bài

    Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Lời giải chi tiết

    Lập bảng so sánh:

    5. Giải bài 5 trang 11 SGK Hóa học 8

    Giải bài 5 trang 11 SGK Hóa học 8. Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp…

    Đề bài

    Chép vào vở những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được….. của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải……..”

    Lời giải chi tiết

    Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất. Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.”

    6. Giải bài 6 trang 11 SGK Hóa học 8.

    Giải bài 6 trang 11 SGK Hóa học 8. Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể…

    Đề bài

    Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

    Lời giải chi tiết

    Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

    cacbon đioxit + nước vôi trong canxi cacbonat (kết tủa trắng) + nước

    7. Giải bài 7 trang 11 SGK Hóa học 8

    Giải bài 7 trang 11 SGK Hóa học 8. Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    Đề bài

    a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?

    Lời giải chi tiết

    a) Giữa nước khoáng và nước cất có:

    – Hai tính chất giống nhau : đều là chất lỏng ở điều kiện thường, trong suốt, không màu.

    – Hai tính chất khác nhau : nước cất là chất tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.

    Nước cất được dùng trong pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm.

    8. Giải bài 8 trang 11 SGK Hóa học 8

    Giải bài 8 trang 11 SGK Hóa học 8. Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể…

    Đề bài

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?

    Lời giải chi tiết

    Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách:

    Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ xuống -200 oC để hóa lỏng không khí. Sau đó nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 oC mới sôi, tách riêng được hai khí.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Hóa Học 9
  • Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 84: Tính Chất Của Oxi

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8 Tự Giải Phần Đại Số
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Cân Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải bài tập môn Hóa học lớp 8 trang 84: Tính chất của oxi – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh Giải bài tập trang 84 SGK Hóa lớp 8: Tính chất của oxi để tham khảo chuẩn bị tốt bài học cho học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8 trang 84: Tính chất của oxi

    A. Tóm tắt lý thuyết

    Tính chất của oxi:

    1. Tính chất vật lí: Là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183 o C, oxi ở thể lỏng có màu xanh nhạt.

    2. Tính chất hóa học: oxi là một đơn chất phi kim hoạt động mạnh, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 84:

    Bài 1. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Dùng từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    kim loại; phi kim; rất hoạt động; phi kim rất; hoạt động; hợp chất.

    Oxi là một đơn chất…………….. Oxi có thể phản ứng với nhiều ………….., ………….., ……………….

    Giải bài 1:

    Oxi là một đơn chất phi kim rất họa động. Oxi có thể tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất.

    Bài 2. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Nêu các thí dụ chứng minh rằng oxi là đơn chất rất hoạt động (đặc biệt ở nhiệt độ cao).

    Giải bài 2:

    Ví dụ: Phản ứng với lưu huỳnh, cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt; phản ứng với photpho hay sắt,…

    Bài 3. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Butan có công thức C 4H 10 khi cháy tạo ra khí cacbonic và hơi nước, đồng thời tỏa nhiều nhiệt. Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy của butan.

    Giải bài 3:

    Phương trình hóa học:

    Bài 4. (SGK Hóa 8 trang 84)

    Đốt cháy 12,4g photpho trong bình chứa 17g khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P 2O 5 (là chất rắn, màu trắng).

    a) Photpho hay oxi, chất nào còn thừa và số mol chất còn thừa là bao nhiêu?

    b) Chất nào được tạo thành, khối lượng là bao nhiêu?

    Giải bài 4:

    a)

    Số mol photpho: n P = 12,4/31 = 0,4 (mol).

    Số mol oxi: n O= 17/32= 0,53 (mol).

    Phương trình phản ứng:

    0,4 0,5 0,2 (mol)

    Vậy số mol oxi còn thừa lại là: 0,53 – 0,5 = 0,03 (mol).

    b) Chất được tạo thành là P 2O 5. Theo phương trình phản ứng, ta có:

    Khối lượng điphotpho pentaoxit tạo thành là: m = 0,2.(31.2 + 16.5) = 28,4 gam.

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8 trang 84: Tính chất của oxi

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 41: Độ Tan Của Một Chất Trong Nước
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Hóa 8: Bài 6. Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Bài 22. Luyện Tập Chương 2
  • Bài 3. Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Hóa lớp 8 bài 6: Đơn chất và hợp chất – Phân tử

    Giải Hóa lớp 8 bài 6: Đơn chất và hợp chất – Phân tử

    Bài 1:

    Hãy chép các câu sau đây vào vở bài tập với đầy đủ các từ thích hợp:

    “Chất được phân chia thành hai loại lớn… và… Đơn chất được tạo nên từ một… còn… được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.”

    “Đơn chất lại chia thành… và… Kim loại có ánh kim dẫn điện và nhiệt, khác với… không có những tính chất này(trừ than chì dẫn điện được).

    Có hai loại hợp chất là: hợp chất… và hợp chất…

    Lời giải:

    “Chất được phân chia thành hai loại lớn là đơn chấthợp chất. Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”

    “Đơn chất lại chia thành kim loạiphi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất trên (trừ than chì dẫn điện được).

    Có hai loại hợp chất là: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.

    Bài 2:

    a) Kim loại sắt, đồng tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn chất kim loại.

    b) Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

    Lời giải:

    a) Kim loại sắt, đồng tạo nên từ nguyên tố sắt, nguyên tố đồng. Trong một mẫu đơn chất kim loại là một tập hợp vô cùng lớn các nguyên tử, các hạt nguyên tử kề sát nhau (kim loại ở thể rắn) ở thể lỏng (Hg) các hạt ở gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

    b) Khí nitơ và khí clo tạo nên từ nguyên tố nitơ và nguyên tố clo. Các nguyên tử liên kết với nhau theo kiểu góp chung electron và chuyển dịch electron. Phân tử được tạo thành nhờ có các cặp electron góp chung đã liên kết các nguyên tử với nhau hoặc chuyển dịch electron (nhường và nhận electron).

    Bài 3:

    a) Khí amoniac tạo nên từ N và H.

    b) Photpho đỏ tạo nên từ P.

    c) Axit clohiđric tạo nên từ H và Cl.

    d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C và O.

    e) Glucozơ tạo nên từ C H và O.

    f) Kim loại magie tạo nên từ Mg.

    Lời giải:

    Đơn chất: P, Mg.

    Hợp chất: Khí amoniac, axit clohiđric, canxi cacbonat, glucozơ.

    Bài 4:

    a) Phân tử là gì?

    b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của đơn chất. Lấy thí dụ minh họa.

    Lời giải:

    a) Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

    b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau, còn của đơn chất thì là những nguyên tử cùng loại.

    Phân tử hợp chất: NaCl, H 2 O,…

    Bài 5:

    Dựa vào hình 1.10 và 1.12 (SGK) hãy chép các câu sau đây vào vở bài tập với đầy đủ các từ và con số thích hợp chọn trong khung:

    Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba… thuộc hai… liên kết với nhau theo tỉ lệ… Còn hình dạng khác nhau, phân tử trước dạng… phân tử sau dạng…

    Lời giải:

    Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1: 2. Còn hình dạng khác nhau, phân tử trước dạng gập khúc phân tử sau dạng đường thẳng.

    Bài 6:

    Tính phân tử khối của:

    a) Cacbon đioxit, xem mô hình phân tử ở bài tập 5.

    b) Khí metan, biết phân tử gồm 1C và 4H.

    c) Axit nitric,biết phân tử gồm 1H, 1N và 3O.

    d) Thuốc tím (kali pemanganat) biết phân tử gồm 1K, 1Mn và 4O.

    Lời giải:

    Bài 7:

    Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, phân tử muối ăn và phân tử khí metan (về chất khí này xem bài tập 6).

    Lời giải:

    Bài 8:

    Dựa vào sự phân bố phân tử khí chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:

    a) Nước lỏng tự chảy loang ra trên khay đựng.

    b) Một mililít nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích khoảng 1300ml (ở nhiệt độ thường).

    Lời giải:

    a) Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

    b) Một mililít nước lỏng khi chuyển sang thể hơi, tuy số phân tử giữ nguyên, nhưng lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml là do sự phân bố phân tử của chất ở trạng thái lỏng khác với chất ở thể khí. Ở thể khí, các hạt có vị trí rất xa nhau, luôn chuyển động hỗn độn nên chiếm thể tích lớn hơn trong trường hợp chất ở thể lỏng.

    Từ khóa tìm kiếm:

      giải vở bài tap hoá học 8bài 6:đơn chat va hop chat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23.3, 23.4, 23.5, 23.6, 23.7, 23.8 Trang 31 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 10.6, 10.7 Trang 14 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 Trang 32 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của oxit

    I. Phân loại oxit

    Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

    II. Tính chất hoá học của oxit

    Tính chất hoá học của oxit bazơ:

    a) Tác dụng với nước:

    BaO(r) + H 2 O → Ba(OH)2 (dd)

    b) Tác dụng với oxit axit:

    c) Tác dụng với axit:

    Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl 2(dd) + H 2 O (lỏng)

    Tính chất hóa học của oxit axít

    a) Tác dụng với nước

    b) Tác dụng với bazơ:

    c) Tác dụng với oxit bazơ:

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

    Bài 1: Hướng dẫn

    Oxit axit:SO 3

    Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

    Bài 2. Tương tự bài 1. Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

    b) Natri hiđroxit + SO 3 → Natri sunfat + Nước

    c) Nước + SO 2 → Axit sunfurơ

    d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + CO 2 → Canxi cacbonat

    Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO 2, SO 2.

    b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na 2 O, CaO.

    c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na 2 O, CaO, CuO.

    d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO 2, SO 2.

    Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

    Dẫn hỗn hợp khí CO 2 và O 2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH) 2…). Khí CO 2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

    Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

    Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

    Nồng độ phần trăm các chất:

    Số mol các chất đã dùng:

    n CuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

    n H2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

    Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H 2SO 4 dư.

    Khối lượng CuSO 4 sinh ra sau phản ứng:

    m CuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

    Khối lượng H 2S0 4 còn dư sau phản ứng:

    Số mol H 2SO 4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng:

    m H2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

    Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng:

    m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

    Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

    Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

    mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

    Nồng độ CuS0 4 trong dung dịch:

    C% CuS0 4 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

    Nồng độ H 2SO 4 dư trong dung dịch:

    C%H 2S0 4 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 7
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Hình Học Lớp 8
  • Bài Tập Hình Học Nâng Cao Lớp 8
  • Giải bài tập trang 25 SGK Hóa lớp 8: Đơn chất và hợp chất – Phân tử

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 25 SGK Hóa học lớp 8: Đơn chất và hợp chất – Phân tử với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 15, 16 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tửGiải bài tập trang 20 SGK Hóa lớp 8: Nguyên tố hóa học

    A. Lý thuyết cần nhớ Đơn chất và hợp chất – Phân tử

    1. Đơn chất: là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

    2. Hợp chất: là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

    3. Phân tử: là những hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thực hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

    4. Phân tử khối: là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon; bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

    5. Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử. Tùy điều kiện, một chất có thể thấy ở ba trạng thái: rắn lỏng, khí (hay hơi), ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.

    B. Giải bài tập SGK bài đơn chất và hợp chất – phân tử trang 25 Hóa học lớp 8.

    Bài 1: (Trang 25 SGK Hóa học lớp 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

    “Chất được phân chia thành hai loại lớn là… và… đơn chất được tạo nên tử một… còn… được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành… và… kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với… không có những tính chất này (trừ than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất… và… hợp chất…”

    Hướng dẫn giải bài 1:

    “Chất được phân chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. Đơn chất được tạo nên tử một nguyên tố hóa học còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trừ than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.”

    Bài 2: (Trang 25 SGK Hóa học lớp 8)

    a) Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn chất kim loại.

    b) Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

    Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như hidro, khí oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và kim loaij sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).

    Sự sắp xếp nguyên tử trong cùng một mẫu đơn chất kim loại: trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.

    b) Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), khí clo được tạo nên tử nguyên tố clo (Cl). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định, với khí ni tơ và khí clo thì số nguyên tử này là 2 (N 2 và Cl 2)

    a) Khí ammoniac tạo nên từ N và H

    b) Photpho đỏ tạo nên từ P

    c) Axit clohidric tạo nên từ H và Cl.

    d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C, và O.

    e) Glucozo tạo nên tử C, H và O.

    f) Kim loại magie tạo nên từ Mg.

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Đơn chất: photpho (P), magie (Mg) được tạo nên từ một nguyên tố.

    Hợp chất: khí ammoniac (N và H), axit clohidric (H và Cl), canxi cacbonat (C, Ca và O), glucozo (C, H và O) được tạo nên từ hai nguyên tố trở lên.

    Bài 4: (Trang 25 SGK Hóa học lớp 8)

    a) Phân tử là gì?

    b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của đơn chất. Lấy ví dụ minh họa.

    Hướng dẫn giải bài 4:

    a) Phân tử là những hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

    b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.

    Phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất là: Phân tử của đơn chất gồm các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau; phân tử của hợp chất do các nguyên tử khác nhau liên kết.

    Ví dụ: Phân tử hợp chất: nước gồm 2H liên kết với 1 O, phân tử muối ăn gồm 1 Na liên kết với 1 Cl..; phân tử đơn chất: phân tử khí nitơ gồm hai nguyên tử nitơ

    Bài 5: (Trang 25 SGK Hóa học lớp 8)

    Dựa vào hình 1.12 và 1.15 (trang 23, 26 sgk), hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp được trong khung.

    Nguyên tố đường thẳng

    1:1 1:2 1:3

    Nguyên tử gấp khúc

    “phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba… thuộc hai…, liên kết với nhau theo tỉ lệ… Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng…, phân tử cacbon đi oxit có dạng..”

    Hướng dẫn giải bài 5:

    “phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ 1: 2. Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử cacbon đioxit có dạng đường thẳng”.

    Bài 6: (Trang 25 SGK Hóa học lớp 8)

    Tính phân tử khối của:

    a) Cacbon ddioxxit, xem mô hình phân tử ở bài tập 5.

    b) Khí metan, biết phân tử gồm 1 C và 4H.

    c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1 H, 1N và 3O.

    d) Thuốc tím (kali pemanhanat) biết phân tử gồm 1K, 1Mn và 4O.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    a) Phân tử khối của cacbon đi oxit (CO 2) = 12 + 16. 2 = 44 đvC.

    b) Phân tử khối của khí metan (CH 4) = 12 + 4 . 1 = 16 đvC.

    c) Phân tử khối của axit nitric (HNO 3) = 1.1 + 14. 1 + 16.3 = 63 đvC.

    d) Phân tử khối của kali pemanganat (KMnO 4) = 1. 39 + 1. 55 + 4. 16 = 158 đvC.

    Bài 7: (Trang 25 SGK Hóa học lớp 8)

    Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, muối ăn và phân tử khí metan (về chất khí này xem ở bài 6).

    Hướng dẫn giải bài 7:

    Phân tử oxi nặng hơn phân tử nước 1,1778 O 2/H 2 0 = 32/18 = 16/9 lần

    Phân tử oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn và bằng 0,55 lần.

    0 2/NaCl = 16.2/ 23 +35,5 = 32/58,5 = 0,55

    Phân tử oxi nặng hơn phân tử khí metan 2 lần.

    Bài 8: (Trang 25 SGK Hóa học lớp 8)

    Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:

    a) Nước lỏng tự chảy ra trên khay đựng.

    b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml.

    Hướng dẫn giải bài 8

    a) Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

    b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi, tuy số phân tử giữ nguyên, nhưng lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml là do sự phân bố phân tử của chất ở trạng thái lỏng khác với chất ở thể khí. Ở thể khí, các hạt có vị trí rất xa nhau, luôn chuyển động hỗn độn nên chiếm thể tích lớn hơn trong trường hợp chất ở thể lỏng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 91 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 18. Mol
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 20: Tỉ Khối Của Chất Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 69 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 149 Hóa Lớp 8: Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Bài Tập 8: Trang 72 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 4. Nguyên Tử
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí

    Hướng dẫn giải TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI Giải bài tập 1 trang 69 SGK: Có những khí sau: N2, O2, Cl2, CO, SO2. Hãy cho biết: Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí

    1. a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hiđro là bao nhiêu lần?
    2. b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí là bao nhiêu lần?

    Trong số các khí thì khí hiđro là nhẹ nhất MH2 = 2g, vì vậy tất cả các khí đều nặng hơn khí hiđro.

    Ta có:

    dN2/H2 = 28 / 2 = 14 lần ;

    d02/H2 = 32 /2 = 16 lần

    dCl2/H2 = 71/2 = 35,5 lần;

    Giải bài tập 2 trang 69 SGK: Hãy tìm khối lượng mol của những khí:

    dCO/H2 = 28 / 2 = 14 lần;

    d SO2/H2 = 64 / 2 = 32 lần.

      b) dN /kk = 28/29 = 0,965 (nhẹ hơn không khí 0,965 lần)

    dO /kk = 32/29 = 1,10 (nặng hơn không khí 1,1 lần).

    Giải bài tập 3 trang 69 SGK: Có thể thu những khí nào vào bình (từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm): khí hiđro, khí clo, khí cacbon đioxit, khí metan bằng cách: Giải thích việc làm này.

    1. a) Có tỉ khối đối với khí oxi là: 1,375; 0,0625.
    2. b) Có tỉ khối đối với không khí là: 2,207; 1,172.

    Hướng dẫn giải

    M = 0,0625 x 32 = 2g.

    M = 29 x 1,172 = 34g.

    Hướng dẫn giải

      a) Những khí nặng hơn không khí thì đặt đứng bình: khí clo, khí cacbon đioxit

    dCl2/kk =2,45 lần;

    dCO2/kk = 1,52 lần.

      b) Những khí nhẹ hơn không khí thì đặt ngược bình: khí hiđro, khí metan.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 20 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài 37,38,39, 40,41 Trang 23,24 Toán 6 Tập 2: So Sánh Phân Số
  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168 Trang 26 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Bài 2 : Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 24, 25 Sgk Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Axit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 32. Hiđro Sunfua, Lưu Huỳnh Đioxit, Lưu Huỳnh Trioxit
  • Trắc Nghiệm Hóa 10 Bài 32: Hidrosunfua
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9 Trang 36: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải bài tập trang 14 SGK Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của axit Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 14 SGK Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của axit

    Giải bài tập trang 14 SGK Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của axit với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 9 SGK Hóa lớp 9: Một số oxit quan trọng

    Giải bài tập trang 11 SGK Hóa lớp 9: Một số oxit quan trọng (tiếp)

    A. Tóm tắt kiến thức

    I. Tính chất hóa học của axit

    1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    2. Axit tác dụng với kim loại

    Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro

    Thí dụ:

    Những kim loại không tác dụng với HCl, H 2SO 4 loãng như Cu, Ag, Hg,…

    Chú ý: Axit HNO 3 và H 2SO 4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng hiđro.

    3. Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước 4. Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

    Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối.

    II. Axit mạnh và axit yếu

    Dựa vào khả năng phản ứng, axit được chia làm 2 loại:

    B. Giải bài tập sách giáo khoa trang 14 Hóa lớp 9 tập 1

    Bài 1. (SGK hóa trang 14)

    Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Bài 2. (SGK hóa trang 14)

    Có những chất sau: CuO, Mg, Al 2O 3, Fe(OH) 3, Fe 2O 3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

    b) Dung dịch có màu xanh lam

    c) Dung dịch có màu vàng nâu

    d) Dung dịch không có màu.

    Viết các phương trình hóa học.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H 2;

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H 2

    b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

    c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)

    d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

    Bài 3. (SGK hóa trang 14)

    Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

    a) Magie oxit và axit nitric; d) Sắt và axit clohiđric;

    b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric; e) Kẽm và axit sunfuric loãng.

    c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    b) CuO + 2HCl → CuCl2 + H 2 O

    Bài 4. (SGK hóa trang 14)

    Có 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:

    a) Phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học.

    b) Phương pháp vật lí.

    (Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H 2SO 4 loãng)

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    a) Phương pháp vật lí: Dùng thanh nam châm, sau khi đã bọc đầu nam châm bằng mảnh nilon mỏng và nhỏ. Chà nhiều lần vào hỗn hợp để lấy riêng Fe ra (Vì sắt bị nam châm hút còn đồng không bị nam châm hút), rồi đem cân. Giả sử có m gam Fe. Thành phần phần trăm theo khối lượng của sắt là:

    %Fe = m/10 .100%

    Suy ra: %Cu = 100% – %Fe

    Phương trình hóa học: Fe + 2 HCl → FeCl 2 + H 2

    Cu+HCl → Không xảy ra phương trình phản ứng hóa học

    b) Phương pháp hóa học: Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu vào dung dịch axit HCl hoặc H 2SO 4 loãng, lấy dư cho đến khi khí ngừng thoát ra (Fe đã phản ứng hết), lọc lấy chất rắn còn lại, rửa nhiều lần trên giấy lọc, làm khô và cân. Chất rắn đó là Cu. Giả sử có m gam Cu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng là:

    %Cu = m/10.100%

    Suy ra: %Fe = 100% – %Cu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Hóa Lớp 9: Etilen
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 42: Luyện Tập Chương 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100