Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 13. Phản Ứng Hóa Học
  • Đề thi học kì 2 môn Hóa lớp 8

    Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8

    Đề thi học kì 2 môn Hóa lớp 8 được VnDoc sưu tầm dành cho các em học sinh tham khảo, ôn tập, luyện đề chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa được tốt nhất. Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

    Câu 1. Ghép một trong các chữ A hoặc B, C, D ở cột I với một chữ số 1 hoặc 2, 3, 4, 5, ở cột II để có nội dung phù hợp.

    Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.

    Câu 3. Số gam NaCl trong 50 gam dung dịch NaCl 40% là

    A. 40 gam

    B. 30 gam

    C. 20 gam

    D. 50 gam

    Câu 4. Số gam KMnO 4 cần dùng để điều chế 2,24 lít khí oxi (đktc) trong phòng thí nghiệm là

    A. 15,8 gam

    B. 31,6 gam

    C. 23,7 gam

    D. 17,3 gam

    Câu 5. Cho 6,5 gam Zn tác dụng với HCl đư thu được V lít khí H 2 (đktc). Tính thể tích khí H 2 thu được

    A. 2,24 lít

    B. 4,48 lít

    C. 3,36 lít

    D. 8,96 lít

    Câu 6. Nhóm các chất nào sau đây đều là bazo?

    A. NaOH, HCl, Ca(OH) 2, NaCl

    B. NaOH, Ca(OH) 2, CaO, MgO

    Câu 7. Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là dựa vào tính chất nào của oxi

    A. Nhẹ hơn không khí

    B. Tan nhiều trong nước

    C. Nặng hơn không khí

    D. Khó hóa lỏng

    Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 8. (1,5 điểm)

    (1) Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất khí sau: không khí, khí O 2, H 2, CO 2.

    Câu 9. (2 điểm) Hoàn thành phương trình hóa học sau:

    (1) CH 4 + O 2 …………………….

    (2)………………… 2

    (3)……………………… → CuO

    (4) H 2 O → ……………………..

    Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn phản ứng vừa đủ với 200 dung dịch axit H 2SO 4. Dẫn toàn bộ khí hidro vừa thoát ra vào sắt (III) oxit dư, thu được m gam sắt.

    a. Viết phương trình hóa học xảy ra?

    b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit H 2SO 4 đã dùng?

    c. Tính m.

    (Al = 27, Cu = 64, O = 16, H = 1, Cl = 35,5, Zn = 65, Na = 23, N = 14, S = 32)

    Đáp án đề kiểm tra môn Hóa học kì II lớp 8 Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

    A-2; B- 4; C- 5; D- 3; E- 1

    Phần 2. Tự luận (6 điểm) Câu 1. (1,5 điểm)

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Dẫn khí qua bột đồng (II) oxit nung nóng, sau phản ứng bình nào chuyển màu đen sang đỏ là khí H 2

    Các khí còn lại không hiện tượng gì dẫn tiếp qua dung dịch nước vôi trong xuất hiện vẩn đục là khí O 2

    – Cho que đóm có tàn đỏ vào 2 bình khí O 2 và không khí, bình nào cháy cho ngọn lửa là

    Phương trình phản ứng:

    Câu 2. (2 điểm)

    (1) CH 4 + 2O 2 2 + 2H 2 O

    (2) Fe + Cl 2 2

    (3) 2Cu + O 2

    (4) 2H 2O 2 + O 2

    (5) SO 3 + H 2O 2SO 4

    (6) 2Al+ 3H 2SO 4 2(SO 4) 3 + 3H 2

    Câu 3. (2,5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học
  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Đề thi Hóa 8 học kì 2 có đáp án

    Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học số 1

    Câu 1 (2,0 điểm). Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a)

    b) Zn + HCl → ? + ?

    c)

    Câu 2 (4,0 điểm).

    1. Cho các oxit sau đây: Fe 2O 3, P 2O 5, SiO 2, Na 2 O. Oxit nào là oxit bazơ? Viết công thức của bazơ tương ứng. Oxit nào là oxit axit? Viết công thức của axit tương ứng.

    2. Có 3 bình đựng riêng biệt các chất khí: không khí, O 2, H 2. Hãy nhận biết các chất khí trên bằng phương pháp hóa học.

    Câu 3 (4,0 điểm).

    Cho 10,4g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,5M, tạo ra 6,72 lit khí H 2 (ở đktc).

    a) Viết các phương trình hoá học xảy ra?

    b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

    c) Tính thể tích của dung dịch HCl 0,5M đã dùng?

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC 8 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1

    a)

    b)

    c)

    d)

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    2.a

    Oxit bazơ (0,5 đ)

    Bazơ tương ứng (0,5 đ)

    Fe 2O 3

    Fe(OH) 3

    Na 2 O

    NaOH

    Oxit axit (0,5 đ)

    Axit tương ứng (0,5 đ)

    P 2O 5

    H 3PO 4

    SiO 2

    H 2SiO 3

    1,0

    1,0

    2.b

    – Dẫn mỗi khí trong bình ra, để que đóm cháy còn tàn đỏ ở miệng ống dẫn khí thấy:

    Khí nào làm tàn đỏ bùng cháy là oxi.

    Phương trình:

    – Hai khí còn lại đem đốt, khí nào cháy trong không khí có ngọn lửa xanh nhạt là H 2

    Phương trình:

    – Khí còn lại là không khí.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    3

    a)

    0,5

    0,5

    b)

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Tổng điểm

    10,0

    Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học số 2

    . A. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

    Câu 1. Trong các dãy chất sau đây, dãy chất nào làm quì tím chuyển màu xanh?

    Câu 2. Xét các chất: Na 2O, KOH, MgSO 4, Ba(OH) 2, HNO 3, HCl, Ca(HCO 3) 2. Số oxit; axit; bazơ, muối lần lượt là:

    A. 1; 2; 2; 3. B. 1; 2; 2; 2. C. 2; 2; 1; 2. D. 2; 2; 2; 1

    Câu 3. Nồng độ % của một dung dịch cho biết

    A. Số gam chất tan có trong 100g nước.

    B. Số gam chất tan có trong 1000ml dung dịch.

    C. Số gam chất tan có trong 100ml nước.

    D. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch.

    Câu 4. Biết độ tan của KCl ở 30 0C là 37. Khối lượng nước bay hơi ở 30 0 C từ 200g dung dịch KCl 20% để được dung dịch bão hòa là:

    A. 52 gam. B. 148 gam. C. 48 gam D. 152 gam

    B. Phần tự luận (8,0 điểm)

    Câu 5. Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?:

    Câu 6. Nêu phương pháp nhận biết các chất khí sau: Khí nitơ, hiđro, oxi, cacbon đioxit, và khí metan (CH 4). Viết PTHH nếu có?

    Câu 7. Cho 5,4 gam bột Nhôm tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl

    a. Tính nồng độ mol/lít dung dịch HCl đã dùng?

    b. Lượng khí Hidro thu được ở trên cho qua bình đựng 32g CuO nung nóng thu được m gam chất rắn. Tính % khối lượng các chất trong m?

    A. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm) B. Phần tự luận: (8đ)

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 (đề 2)

    Câu Nội dung Điểm

    Câu 1 (3đ)

    2K + 2H 2O →2 KOH + H 2 (Phản ứng thế)

    4Al + 3O 2→ 2Al 2O 3 (Phản ứng hóa hợp)

    4Fe xO y +(3x- 2y)O 2→ 2xFe 2O 3 (Phản ứng hóa hợp)

    2 KMnO 4→ K 2MnO 4 + MnO 2 + O 2 (Phản ứng phân hủy)

    (HS xác định sai mỗi phản ứng trừ 0,25đ)

    0,75đ

    0,75đ

    0,75đ

    0,75đ

    Câu 2 (2đ)

    • Dùng dung dịch nước vôi trong nhận ra khí CO2

    PTHH: CO

    2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2O

      Dùng tàn đóm đỏ nhận ra khí O2
      Ba khí còn lại dẫn qua bột CuO nung nóng, khí làm đổi màu CuO thành đỏ gạch là khí H2

    Hai khí còn lại đem đốt, khí cháy được là CH4, còn lại là Nitơ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 7 (3đ)

    Đổi 400ml = 0,4l

    PTHH: 2Al + 6HCl →2AlCl 3 + 3H 2 (1)

    Theo PTHH (1) n HCl = 3n Al = 3. 0,2 = 0,6 (mol)

    Theo PTHH (1) n H2 = 3/2n Al = 3/2.0,2 = 0,3 (mol)

    Trước pư: 0,4 0,3 (mol)

    Khi pư: 0,3 0,3 0,3 (mol)

    Sau pư: 0,1 0 0,3 (mol)

    →m CuO dư = 0,1. 80 = 8(g)

    m Cu = 0,3. 64 = 19,2(g)

    Trong m có 8gCuO dư và 19,2g Cu

    (Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học
  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 8

    A/ LÝ THUYẾT :

    1/ Tính chất vật lý: Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở -183 0 C . Oxi lỏng có màu xanh nhạt.

    2/ Tính chất hóa học: Khí oxi là 1 đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.

    1. Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hóa

    2. Phản ứng hoá hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    3. Ứng dụng của oxi: Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.

    1. Định nghĩa oxit: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

    – M: kí hiệu một nguyên tố khác (có hóa trị n)

    – Công thức M xO y theo đúng quy tắc về hóa trị. n.x = II.y

    3. Phân loại: Gồm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ

    VD: Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit. CO 2, SO 3, P 2O 5 ….

    Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. K 2 O,CaO, ZnO…

    4. Cách gọi tên oxit :

    Tên oxit = tên kim loại( kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit.

    VD: K O: kali oxit CuO: đồng (II) oxit

    Tên oxit = tên phi kim ( kèm tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit ( kèm tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

    VD: N O 5: đinitơ pentaoxit SiO­ 2: silic đioxit

    Các nội dung về:

    B/ BÀI TẬP I/ Trắc nghiệm

    Câu 1: Dung dịch axít làm quì tím chuyển đổi thành màu

    A. xanh B. Đỏ C. Tím D. Vàng

    Câu 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là axít

    A. CaO B. Al 2(SO 4) 3 C. NaOH D. HNO 3

    Câu 3: Chất nào sau đây được dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

    A. KClO 3 B. Fe 3O 4 C.CaCO 3 D.H 2 O

    II/ Tự luận

    Bài 1: Hãy viết công thức hóa học của:

    b) Oxit bazơ tương ứng với những bazơ sau và đọc tên các oxit đó: Ca(OH) 2, KOH, Fe(OH) 3, Fe(OH) 2

    Bài 2: Viết công thức hóa học và phân loại các hợp chất sau: Nhôm hidroxit; natri sunfat, kẽm hidrocacbonat; canxi đihidrophotphat, bari hidroxit, magie hidrosunfat, Sắt (III) oxit, natri sunfit, kẽm clorua, axit sunfuric, kali hidrophotphat, axit sufurơ, axit clohidric

    Bài 11: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 15 gam NaCl vào nước thu được 150 gam dung dịch.

    Bài 12: Tính nồng độ mol của của mỗi dung dịch sau:

    a) 1 mol KCl trong 750ml dung dịch

    b) 400g CuSO 4 trong 4 lít dung dịch

    Bài 13: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric. Dẫn khí hiđro thu được qua 21,6 gam sắt (II) oxit và đun nóng

    a) Viết phương trình hóa học .

    b) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)

    c) Tính khối lượng lượng sắt tạo thành ?

    Bài 14: Cho 400 g dung dịch NaOH 30% tác dụng vừa hết với 100 g dung dịch HCl . Tính:

    a) Nồng độ % muối thu được sau phản ứng?

    b) Tính nồng độ % axit HCl . Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn?

    Bài 15: Hoà tan hoàn toàn 11,2g sắt vào 100 ml dung dịch HCl 2M . Hãy :

    a) Tính lượng khí H 2 tạo ra ở đktc?

    b) Chất nào còn dư sau phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?

    c) Nồng độ mol/l các chất sau phản ứng ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Ôn Tập Học Kì I
  • Giải Bài Tập 3: Trang 27 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 9

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9

    VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô bộ tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9. Tài liệu ôn thi học kì 2 lớp 9 này sẽ giúp các bạn học sinh ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới đây. Đề cương được biên soạn chi tiết và đầy đủ.

    Các bạn học sinh có thể tham khảo một số tài liệu Hóa học lớp 9 năm 2022 mới nhất do VnDoc biên soạn. A. Lý thuyết:

    Câu 2: Viết cấu tạo và nêu tính chất hóa học của rượu etylic (C 2H 5 OH)

    Công thức cấu tạo: C 2H 5 OH trong công thức rượu có nhóm -OH làm cho rượu có tính chất đặc trưng.

    – Tác dụng với oxi (phản ứng cháy)

    – Tác dụng với Na

    – Tác dụng với axit axetic.

    Câu 3: Viết cấu tạo và nêu tính chất hóa học của axit axetic (CH 3 COOH)

    Công thức cấu tạo: CH 3 COOH trong công thức axit axetic có nhóm -COOH. Nhóm này làm cho phân tử có tính axit

    – Làm quì tím hóa đỏ.

    – Tác dụng với kim loại trước hiđro

    – Tác dụng với oxit bazơ

    – Tác dụng với bazơ

    – Tác dụng với muối (phản ứng trao đổi)

    – Tác dụng với rượu etyliC.

    Câu 4: Viết phản ứng thủy phân chất béo?

    Trong môi trường axit

    Trong môi trường kiềm

    Câu 5: Nêu tính chất hóa học của glucozơ.

    – Phản ứng oxi hóa (tráng gương)

    – Phản ứng lên men rượu

    C. Bài tập tự luận

    Bài 1: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt bằng 81,08%, 8,1% và còn lại là oxi. Tìm CTPT của X biết M X = 148g/mol

    Bài 2: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hidro lần lượt là: 88,235%, 11,765%, biết tỉ khối của X so với không khí gần bằng 4,69. Tìm CTPT của X

    Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C,H,O) thu được 0,44 gam khí CO 2 và 0,18 g H 2O. Thể tích hơi của 0,3 g chất A bằng thể tích của 0,16 g khí O 2 (ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Xác định CTPT của A

    Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, được 4,4 g CO 2 và 1,8 g H 2 O

    a) Xác định CTĐGN của chất A

    b) Xác định CTPT chất A biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,4 g khí O 2 ở cùng nhiệt độ và áp suất.

    Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A được 2,65 g Na 2CO 3, 1,35 g H 2O và 1,68 lít CO 2 (đktc). Xác định CTĐGN của chất A

    Bài 6: Tìm CTPT của mỗi chất trong từng trường hợp sau:

    a. Đốt cháy 0,6g chất hữu cơ A thì thu được 0,88g CO 2 và 0,36g H 2 O và

    b. Đốt cháy 7g chất hữu cơ B thì thu được 11,2 lít CO 2 (đkc) và 9g H 2 O. Khối lượng riêng của B ở đkc là 1,25g/l

    Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn m(g) một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO 2 (đkc) và 3,6g H 2 O.

    a. Tính m và % khối lượng các nguyên tố trong A?

    b. Xác định CTN; CTPT của A biết

    Bài 8 Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32g CO 2 và 0,54g H 2O. Khối lượng phân tử chất đó là 180đvC. Hãy xác định CTPT của chất hữu cơ nói trên? C 6H 12O 6

    Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 5,2g hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình H 2SO 4 đđ thì khối lượng bình tăng 1,8g và qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 15g kết tủa. Xác định CTPT của A biết C 3H 4O 4

    Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn một lượng Hydrocacbon A rồi cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình một đựng H 2SO 4 đđ rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình một tăng 0,36g và bình hai có 2g kết tủa trắng.

    a. Tính % khối lượng các nguyên tố trong A?

    b. Xác định CTN và CTPT của A biết dA/KK = 0,965?

    c. Nếu ta thay đổi thứ tự hai bình trên thì độ tăng khối lượng mỗi bình ra sao sau thí nghiệm?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập 4: Trang 14 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 37: Etilen
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9 Chương 1: Các Hợp Chất Vô Cơ
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 26: Clo
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3, 4 Trang 95 Hóa 9: Silic
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập 5: Trang 38 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Đề kiểm tra học kì II môn Hóa học lớp 9

    Bộ đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9

    Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Hóa số 1

    I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

    Câu 1: Benjen làm mất màu dd brơm vì:

    A. Phân tử benjen là chất lỏng có cấu tạo vòng.

    B. Phân tử benjen là chất lỏng có cấu tạo vòng và có 3 liên kết đôi.

    C. Phân tử benjen có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.

    D. Phân tử benjeb có cấu tạo vòng trong đó có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.

    Câu 2: Hiđrocacbon nào sau đây phản ứng cộng với dd Brơm?

    Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 2 mol khí butan C 4H 10 cần ít nhất là:

    A. 6.5mol khí O 2 B. 13 mol khí O 2.

    C. 12 mol khí O 2 C.10 mol khí O 2..

    Câu 4: Khí ẩm nào sau đây có tính tẩy màu?

    Câu 5: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:

    A. Cl, Si, S, P.

    B. Cl, Si, P, S.

    C. Si, S, P, Cl.

    D. S i, P, S, Cl.

    Câu 6: Dẫn 1 mol khí axetilen vào dung dịch chứa 4 mol brơm. Hiện tượng quan sát là:

    A. màu da cam của dung dịch brơm nhạt hơn so với ban đầu.

    B. màu da cam của dung dịch brơm đậm hơn so với ban đầu.

    C. màu da cam của dung dịch brơm trờ thành không màu.

    D. không có hiện tượng gì xảy ra.

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1.17g hợp chất hữu cơ A thu được 2.016l CO 2 đktc và 0.81g H 2O.Biết rằng số mol của A bằng số mol của 0.336l H 2. Công thức phân tử A là:

    Câu 8: Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với dung dịch NaOH?

    Câu 9: Dung dịch nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh.

    Câu 10: Số ml rượu etylic có trong 250ml rượu 45 độ là:

    A. 250ml B. 215ml C. 112.5ml D.2 75ml.

    II. Tự luận: 7 điểm

    a/ Chất nào tác dụng với dung dịch HCl?

    b/ Chất nào tác dụng với NaOH? Viết phương trình hóa học xảy ra?.

    Câu 2: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các khí sau đây: C 6H 6, C 2H 4, H 2. Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có? 2 điểm

    Câu 3: Chia a g axít axetic thành 2 phần bằng nhau.

    Phần 1 trung hòa vừa đủ với 0.25l dd NaOH 0.25lít dd NaOH 0.2M.

    Phần 2 thực hiện phản ứng este hóa với rượu etylic thu được m g este giả sử hiệu suất xảy ra hoàn toàn.

    a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra?

    b/ Tính giá trị của a và m?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 27 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Ôn Tập Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Hướng dẫn ôn tập môn Hóa lớp 10 học kì 2

    Đề cương ôn tập Hóa 10 học kì 2

    Đề cương ôn tập môn Hóa học lớp 10 học kì 2 được VnDoc tổng hợp và hệ thống lại kiến thức cơ bản môn hóa cùng hệ thống các bài tập theo từng dạng bài. Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 10 môn Hóa này sẽ giúp các bạn tự ôn tập một cách dễ dàng.

    Hi vọng tài liệu này giúp các bạn học tốt môn Hóa, đạt điểm cao trong bài thi giữa kì, cuối kì 2. Để học tốt môn Hóa 10 và thi học kì 2 lớp 10 tốt hơn, mời các bạn tham khảo.

    Câu 1: Viết chuỗi phản ứng:

    Một số phản ứng hay gặp của lưu huỳnh.

    Câu 2: Viết các phản ứng các chất với dd H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng?

    Câu 3: Toán cho Kim loại tác dụng với Lưu Huỳnh?

    Bài 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 0,65 gam bột Kẽm với 0,224 gam bột Lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí.

    a/ Sau phản ứng thu được chất nào? Tính khối lượng của chúng?

    b/ Nếu đun hỗn hợp trên ngoài không khí, tính khối lượng các chất thu được?

    Bài 2: Đun nóng hỗn hợp gồm 1,62 gam bột Al với 2,4 gam bột Lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí.

    a/ Sau phản ứng thu được chất nào? Tính khối lượng của chúng?

    b/ Nếu đun hỗn hợp trên ngoài không khí, tính khối lượng các chất thu được?

    Bài 3: Đun nóng 8 gam hh Y gồm Mg,S (không có không khí) thu được hh rắn A. Cho A vào dd HCl dư thu được 4,48 lít hh khí B (đktc). Tính khối lượng chất trong Y?

    Bài 4: Đun nóng 35,6 gam hh Y gồm Zn, S (không có không khí) thu được hh rắn A. Cho A vào dd HCl dư thu được 8,96 lít hh khí B (đktc). Tính khối lượng chất trong Y?

    Bài 5: 1,1 gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng đủ với 1,28 gam bột S. Tính khối lượng Al, Fe?

    Bài 6: Nung nóng 3,72 gam hh Zn, Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được hoà tan hoàn toàn bằng dd H 2SO 4 loãng, thu được 1,344 lít khí (đktc). Tính khối lượng các kim loại?

    Câu 4: Toán cho khí SO2 hoặc H2S tác dụng với dd bazo KOH hay NaOH (tính T)?

    Bài 1: Dẫn 3,36 lít khí H 2 S (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M. Tính nồng độ mol các chất sau?

    Bài 2: Dẫn 8,96 lít khí H 2 S (đktc) vào 600 ml dung dịch NaOH 0,95M. Tính nồng độ mol các chất sau?

    Bài 3: Dẫn 3,36 lít khí H 2 S (đktc) vào 200 gam dung dịch KOH 10,08%. Tính nồng độ phầm trăm các chất sau?

    Bài 4: Cho 12,8 gam khí SO 2 vào 250 ml dung dịch KOH 1M. Tính nồng độ mol các chất sau?

    Bài 5: Dẫn 8,96 lít khí SO 2 (đktc) vào 200 gam dung dịch NaOH 18 %. Tính nồng độ phần trăm các chất sau?

    Câu 5: Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử và xác định vai trò các chất?

    Bài 1: Dẫn khí H 2S vào dd hỗn hợp KMnO 4 và H 2SO 4. Viết và cân bằng pt, cho biết vai trò của H 2S và KMnO 4?

    Bài 3: Cho phản ứng H 2S + Cl2 + H 2O → HCl + H 2SO 4. Viết pt và cân bằng, cho biết vai trò của H 2S và Cl 2 ?

    Bài 4: Cho phản ứng H 2SO 4 đ + HI → I 2 + H 2S + H2O. Viết pt và cân bằng, cho biết vai trò của H 2SO 4 và HI?

    Câu 6: Toán hỗn hợp 2 kim loại tác dụng với dd H2SO4 đặc, nóng?

    Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 11 gam hh Fe, Al bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư thu được 10,08 lít khí SO 2 (đktc). Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 35,2 gam hh Cu, Fe bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư thu được 17,92 lít khí SO 2 (đktc). Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 13,7 gam hh Mg, Zn bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư. Cô cạn dd thu được 52,1 gam hh muối. Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hh Mg, Al bằng dd H 2SO 4 đặc, nóng, dư. Cô cạn dd thu được 46,2 gam hh muối. Tính % khối lượng các kim loại?

    Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 17,6 gam hh Cu, Fe bằng dd H 2SO4 80%, dư thu được 8,96 lít khí SO 2 (đktc).

    a/ Tính khối lượng các kim loại?

    b/ Tính khối lượng dd axit đã dùng?

    Câu 7: Nhận biết các dung dịch mất nhãn?

    Dạng 1 Thuốc thử tự do:

    Kiến thức: Muối sunfit, muối sunfua làm quỳ tím hoá xanh.

    Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch sau.

    Dạng 2: Thuốc thử cho sẵn

    Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dd sau

    Câu 8: Tốc độ phản ứng – cân bằng hoá học

    Bài 1: Người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau?

    a/ Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc.

    b/ Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    c/ Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanke (xi măng).

    Trả lời: a/ yếu tố áp suất. b/ yếu tố nhiệt độ c/ yếu tố diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Bài 2: Cho 6 gam kẽm (hạt) vào 1 cái cốc đựng dd H2SO4 4M dư ở nhiệt độ thưòng, nếu giữ nguyên các điều kiện khác chỉ thay đổi một trong các yếu tố sau thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào.

    a/ Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột.

    c/ Thực hiện ở nhiệt độ cao hơn?

    d/ Dùng thể tích dd H 2SO 4 4M gấp đôi ban đầu.

    Trả lời:

    a/ Tốc độ phản ứng tăng lên, vì kẽm bột phản ứng mạnh hơn kẽm hạt.

    b/ Tốc độ phản ứng giảm xuống, vì nồng độ giảm từ 4M xuống 2M.

    c/ Tốc độ phản ứng tăng lên. Vì nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.

    d/ Tốc độ phản ứng giảm xuống vì pha loãng thể tích gấp đôi làm giảm nồng độ.

    Bài 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn?

    a/ Fe + CuSO 4 (2M) và Fe + CuSO 4 (4M)

    c/ Zn ( hạt ) + CuSO 4 (2M) và Zn ( bột) + CuSO 4 (2M)

    Trả lời:

    a/ Phản ứng Fe + CuSO 4 (4M) tốc độ lớn hơn vì nồng độ 4M lớn hơn 2M.

    b/ Phản ứng Zn + CuSO 4 (2M, 50 o C) tốc độ lớn hơn vì nhiệt độ cao hơn.

    c/ Phản ứng Zn ( bột) + CuSO 4 (2M) tốc độ xảy ra lớn hơn vì Zn bột tan nhanh hơn Zn hạt.

    d/ Phản ứng H 2 + O 2 (ở nhiệt độ thường, có xúc tác Pt), tốc độ lớn hơn vì có xúc tác Pt .

    CO(k) + H 2O (k) 2(k) + H 2 (k) ∆H < 0. (2)

    Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi 1 trong các điều kiện sau?

    a/ Tăng nhiệt độ. b/ Tăng lượng hơi nước. c/ Thêm khí H 2. d/ Dùng chất xúc tác.

    e/ Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    Trả lời:

    a/ Phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận khi nhiệt độ tăng vì đây là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch khi nhiệt độ tăng vì đây là phản ứng toả nhiệt.

    b/ Phản ứng (1) và (2) chuyển dịch theo chiều thuận khi thêm lượng hơi nước.

    c/ Phản ứng (1) và (2) chuyển dịch theo chiều nghịch khi thêm khí H 2.

    d/ Phản ứng (1) và (2) không chuyển dịch khi thêm xúc tác.

    e/ Phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng áp suất chung của hệ. Phản ứng (2) cân bằng không chuyển dịch.

    Điều gì xảy ra nếu thực hiện 1 trong những biến đổi sau?

    a/ Tăng dung tích của bình phản ứng.

    b/ Thêm CaCO 3 vào bình phản ứng.

    c/ Lấy bớt CaO ra khỏi bình.

    d/ Thêm ít giọt dd NaOH vào bình.

    e/ Tăng nhiệt độ.

    Trả lời:

    a/ Tăng dung tích (tăng V), áp suất giảm nên cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    b/ Thêm CaCO 3 cân bằng không dịch chuyển.

    c/ Thêm CaO cân bằng không dịch chuyển.

    d/ Thêm dd NaOH (làm giảm khí CO 2 vì NaOH tác dụng CO 2) nên cân bằng chuyển dịch chiều thuận.

    e/ Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch chiều thuận, vì phản ứng thu nhiệt.

    Bài 6: Trong các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và chuyển dịch theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi.

    a/ CH 4 (k) + H 2O (k) 2 (k)

    b/ CO 2 (k) + H 2(k) 2 O(k)

    c/ 2 SO 2(k) + O 2(k) 3(k)

    d/ 2HI(k) 2(k) + I 2 (k)

    e/ N 2O 4 (k) 2(k).

    Trả lời: Phản ứng a/ và e/ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Các phản ứng còn lại không chuyển dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 2).

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 13. Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 79 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 4
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 23. Bài Luyện Tập 4
  • Bài giảng: Đề kiểm tra Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 2) – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

    I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Khoanh tròn vào chữ A hoặc B, C, D, trước phương án đúng.

    Câu 1: Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo thành bazơ tương ứng?

    B. CaO

    Câu 2: Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là:

    A. đồng

    B. nhôm

    C. canxi

    D. magie

    Câu 3: Trong dãy chất sau đây, dãy chất nào toàn là oxit?

    Câu 4: Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H 2 thoát ra (đktc) là:

    A. 2 lít

    B. 4,48 lít

    C. 2,24 lít

    D. 4 lít

    Câu 5: Trường hợp nào sau đây chứa khối lượng nguyên tử hiđro ít nhất?

    D. 1,50g NH 4 Cl

    Câu 6: Khử 12g sắt(III) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) là

    A. 5,04 lít

    B. 7,36 lít

    C. 10,08 lít

    D. 8,2 lít

    II. TỰ LUẬN

    Câu 7: Hãy định nghĩa: axit, bazơ, muối và cho ví dụ minh họa.

    Câu 8: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

    Zn + HCl → ZnCl 2 + ?

    Na + H 2 O  NaOH + ?

    Câu 9: Dẫn khí hiđro đi qua CuO nung nóng.

    Viết phương trình hóa học xảy ra.

    Sau phản ứng, thu được 19,2 gam Cu. Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

    (Biết O=16, Cu=64, Al=27, H=1, S=32). Đáp án và hướng dẫn giải

    I. TRĂC NGHIỆM

    Câu 1: chọn B

    Câu 2: chọn A

    Gọi công thức axit của kim loại hóa trị II, có dạng; RO.

    Theo đề bài, ta có: %O = 16/(R+16) x 100% = 20%

     R + 16 = 1600/20 = 80 → R = 64: đồng (Cu)

    Câu 3: chọn B

    Câu 4: chọn C

    Ta có: nZn = 6,5/65 = 0,1 (mol)

    Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 (1)

    (mol) 0,1 → 0,1

    Câu 5: chọn D

    – Số nguyên tử H trong 6.10 23 phân tử H 2 là:

    2.6.10 23 = 1,2.10 24 (nguyên tử)

    – Số nguyên tử H trong 3.10 23 phân tử H 2 O là:

    – Số mol CH 4 là 0,6 : 16 = 0,0375 mol

    → Số nguyên tử H trong 0,6 gam CH 4 là:

    0,0375.4. 6.10 23 = 9.10 22 (nguyên tử)

    – Số mol NH 4 Cl là 1,5 : 53,5 = 0,028 mol

    → Số nguyên tử H trong 1,5 gam NH 4 Cl là:

    0,028.4. 6.10 23 = 6,72.10 22 (nguyên tử)

    Vậy trong 1,5 gam NH 4 Cl có số nguyên tử H ít nhất, nên khối lượng H cũng là ít nhất.

    Câu 6: chọn A

    (mol) 0,075 → 0,225

    II. TỰ LUẬN

    Câu 7:

    – Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. Ví dụ HCl, H 2SO 4, …

    – Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH). Ví dụ NaOH, Ca(OH) 2

    – Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Ví dụ BaSO 4, NaCl, FeCl 3

    Câu 8:

    Câu 9: a) Phản ứng

    (mol) 0,3 0,3 ← 0,3

    b) Ta có: n Cu = 19,2/64 = 0,3 (mol)

    Từ (1) → n Cu = 0,3 (mol) → m CuO = 0,3 x 80 = 24 (gam)

    Tham khảo các đề kiểm tra hóa học 8 khác

    5-de-thi-hoa-8-hoc-ki-2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 70 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Cách Tính Nồng Độ Mol Để Giải Các Dạng Bài Tập Hóa Học Liên Quan
  • 5 đề kiểm tra học kì 2 lớp 11 môn Hóa học là tài liệu được VnDoc sưu tầm và tổng hợp gồm 5 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11. Mỗi đề gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập củng cố dành cho các em học sinh luyện đề, hệ thống kiến thức Hóa học 11, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Câu 1. Chọn câu sai trong các câu sau đây:

    A. Benzen và các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với các chất oxi hóa.

    B. Benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.

    C. Toluen tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzen.

    D. Stiren làm mất màu nước brom và dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường.

    Câu 2. Phenol và ancol metylic cùng có phản ứng với chất nào sau đây?

    C. Dung dịch NaOH. D. Kim loại natri.

    Câu 3. Chọn câu đúng trong các câu sau đây:

    A. Phenol tham gia phản ứng brom hóa và nitro hóa khó hơn benzen.

    B. Phenol tác dụng với dung dịch natri hiđroxit tạo thành muối và nước.

    C. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ, do phenol có tính axit mạnh.

    D. C 6H 5 OH là một ancol thơm.

    Câu 4. Nếu chỉ dùng thuốc thử là nước brom (không tính liều lượng) thì ta phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Toluen và benzen. B. Etilen và but-1-in.

    C. Toluen và stiren. D. Axetilen và propin.

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức, mạch hở thu được 13,44 lít CO 2 (đktc) và 14,85 gam H 2 O. Giá trị của a là

    A. 11,25. B. 6,225. C. 12,45. D. 5,8.

    Câu 6. Phenol phản ứng với dung dịch brom, trong khi benzen không có phản ứng này. Điều đó chứng tỏ:

    A. nhóm -OH có ảnh hưởng tới vòng benzen.

    B. vòng benzen có ảnh hưởng tới nhóm -OH.

    C. phenol tham gia phản ứng thế khó khăn hơn benzen.

    D. phenol có tính axit.

    Câu 7. Anken nào sau đây bị hiđrat hóa chỉ cho một ancol duy nhất?

    A. 1, 2. B. 2, 4. C. 3, 4. D. 1, 3.

    Câu 9. Để phân biệt ba khí không màu riêng biệt: SO 2, C 2H 2, NH 3, ta có thể sử dụng hóa chất nào sau đây? (với một lần thử):

    A. Dung dịch AgNO 3/NH 3 B. Dung dịch Ca(OH) 2

    C. Dung dịch NaOH. D. Giấy quỳ tím ẩm.

    Câu 10. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: metan → X → vinylaxetilen → Y → polibutađien.X, Y lần lượt là:

    A. axetilen, butađien. B. etilen, butađien.

    C. propin, isopropilen. D. axetilen, but-2-en

    Câu 11. Để phân biệt glixerol và etanol được chứa trong hai bình mất nhãn riêng biệt, người ta có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?

    A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch thuốc tím.

    C. Dung dịch NaCl. D. Đồng (II) hiđroxit.

    A. 2-metylbutan-3-ol. B. 3-metylbutan-2-ol.

    C. pentan-2-ol. D. 1,1-đimetylpropan-2-ol.

    Câu 13. Chất nào sau đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng với nước brom, phản ứng cộng với H2(chất xúc tác Ni, nhiệt độ), phản ứng với bạc nitrat trong amoniac dư?

    A. Etilen. B. Benzen. C. Etan. D. Axetilen.

    Câu 14. Dãy các ancol nào sau đây phản ứng với CuO (t o) đều tạo anđehit:

    A. Etanol, 2-metylpropan-1-ol. B. Etylen glicol, pentan-3-ol.

    C. Metanol, butan-2-ol. D. Propan-2-ol, propan-1-ol.

    Câu 15. Cho 117 gam benzen tác dụng với brom lỏng (có mặt bột sắt, tỉ lệ mol 1:1) thu được 141,3 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng monobrom hóa là:

    A. 60%. B. 90%. C. 70%. D. 80%.

    Câu 16. Tách nước hỗn hợp gồm hai ancol đồng đẳng thu được 2 olefin ở thể khí (điều kiện thường). Hai ancol trong hỗn hợp có thể là:

    A. metanol và propan-1-ol. B. propan-2-ol và pentan-1-ol.

    C. etanol và butan-1-ol. D. etanol và butan-2-ol.

    Câu 17. Cho biết trong các câu sau, câu nào sai:

    A. Nếu trong sản phẩm đốt cháy một hiđrocacbon, số mol H 2O nhỏ hơn số mol CO 2 thì hiđrocacbon đem đốt không thể là anken hoặc ankan.

    B. Nếu sản phẩm của phản ứng đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ chỉ là CO 2 và H 2 O thì chất đem đốt là hiđrocacbon.

    C. Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì sản phẩm thu được có CO 2 và H 2 O.

    D. Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan thì thu được số mol H 2O lớn hơn số mol CO 2.

    Câu 18. Để làm sạch khí metan có lẫn axetilen và etilen, ta cho hỗn hợp khí đi qua lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch brom. B. Dung dịch BaCl 2

    C. Dung dịch bạc nitrat trong amoniac. D. Dung dịch NaOH.

    Câu 19. Ancol etylic tan vô hạn trong nước là do:

    A. ancol etylic phân cực mạnh.

    B. khối lượng phân tử nhỏ.

    C. các phân tử ancol etylic tạo được liên kết hiđro với các phân tử nước.

    D. giữa các phân tử ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.

    Câu 20. Hợp chất CH=CH 2 có tên gọi là:

    A. anlylbenzen. B. metylbenzen. C. vinylbenzen. D. etylbenzen.

    Câu 21. Sản phẩm tạo ra khi cho toluen phản ứng với Cl 2, có chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1) là

    A. o-clotoluen. B. p-clotoluen.

    C. m-clotoluen. D. benzyl clorua.

    Câu 22. Cho 8,28 gam ancol etylic tác dụng hết với natri. Khối lượng sản phẩm hữu cơ và thể tích khí H 2 (đktc) thu được lần lượt là:

    A. 6,12 gam và 2,016 lít. B. 6,12 gam và 4,0326 lít.

    C. 12,24 gam và 4,0326 lít. D. 12,24 gam và 2,016 lít.

    Câu 23. Stiren phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây (trong những điều kiện thích hợp):

    A. H 2O (xúc tác H+), dung dịch brom, H 2(xúc tác Ni, đun nóng).

    B. HBr, Br 2 khan có mặt bột sắt, CO.

    C. H 2 (xúc tác Ni, đun nóng), HI, N 2.

    D. CO, dung dịch KMnO 4, dung dịch brom.

    Câu 24. Có các tính chất: là chất rắn ở điều kiện thường (1), làm quì tím hóa đỏ (2), tan nhiều trong nước nóng (3), không độc (4). Các tính chất đúng của phenol là:

    A. 2, 3. B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 3. D. 1, 3, 4.

    Câu 25. Cho các chất sau: propan, eten, but-2-in, propin, but-1-en, pent-1-in, butan, benzen, toluen. Số chất làm nhạt màu nước brom và số chất tạo kết tủa màu vàng khi cho tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac lần lượt là

    A. 5, 3. B. 5, 2. C. 4, 3. D. 4, 2.

    Câu 26. Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, HCl, nước brom. Số chất tác dụng được với ancol etylic (trong những điều kiện thích hợp) là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 27. Cho

    A. (2) hoặc (3). B. (2). C. (3). D. (1).

    Câu 28. Có các nhận định sau khi nói về phản ứng của phenol với nước brom:

    (1) Đây là phản ứng thế vào vòng benzen.

    (2) Phản ứng tạo ra kết tủa màu trắng và khí H 2.

    (3) Kết tủa thu được chủ yếu là 2-bromphenol.

    (4) Dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa làm giấy quì tím hóa đỏ.

    Những nhận định đúng là

    A. 3, 4. B. 1, 4. C. 2, 3. D. 1, 2.

    Câu 29. Công thức phân tử chung của dãy đồng đẳng của benzen là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Hóa học số 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Môn Sinh Học Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Đề Cương Ôn Tập Hkii Môn Sinh Học 8 Giai De Cuong On Tap Hkii Mon Sinh Hoc Lop 8 Doc
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 8, Kì Ii
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều
  • Tài liệu ôn tập học kì II môn Sinh học lớp 8

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8. Tài liệu giúp các em học sinh củng cố lại phần kiến thức môn Sinh học đã được học trong học kì 2, chuẩn bị thật tốt trước khi bước vào kì thi học kì. Ngoài ra đây còn là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô nhằm phục vụ công tác giảng dạy.

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8 Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8

    Câu 1: Nơrôn là gì? Cấu tạo nơrôn? Chức năng của nơrôn?

    Norôn là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh.

    * Cấu tạo nơrôn: gồm có:

    • Thân hình sao, chức nhân
    • Sợi nhánh từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh
    • Sợi trục là một tua dài, bên ngoài có bao miêlin, tận cùng sợi trục là các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơrôn này với nơron khác hoặc với các cơ quan.

    * Chức năng của nơron: có 2 chức năng là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

    Câu 2: So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não?

    – Gồm hành não, cầu não và não trung gian

    – Chất trắng bao ngoài, chất xám là các nhân xám

    – Gồm đồi thị và dưới đồi thị.

    – Đồi thị và các nhân xám, nằm dưới đồi là chất xám

    – Gồm: vỏ chất xám nằm ngoài.

    – Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác cũa hệ thần kinh

    – Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng như tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp

    – Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

    – Điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể

    Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong đại não?

    * Cấu tạo ngoài của đại não:

    • Đại não là phần não phát triển nhất ở người, bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành võ não, bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt của võ não.
    • Rãnh trên bán cầu chia đại não ra làm 2 nửa.
    • Rãnh sâu chia bán cầu não là 4 thùy (thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, và thùy thái dương)

    * Cấu tạo trong của đại não

    • Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày 2 – 3mm, gồm có 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp, trung tâm của các phản xạ không điều kiện
    • Chất trắng ở trong, nằm dưới vỏ não là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh.
    • Trong chất trắng còn có các nhân nền

    Câu 4: Cơ quan phân tích thị giác gồm những phần nào? Trình bày cấu tạo của cầu mắt và màng lưới?

    * Cơ quan phân tích thị giác: gồm có: các tế bào thụ cảm thị giác, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm

    * Cấu tạo của cầu mắt: gồm có 3 lớp: màng cứng, màng mạch, màng lưới

    • Màng cứng: Ở ngoài, bảo vệ cầu mắt, phía trước trong suốt là màng giác để ánh sáng đi qua.
    • Màng mạch: Ở giữa có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen.
    • Màng lưới: Ở trong cùng, chứa các tế bào thụ cảm thị giác hình que và hình nón.
    • Môi trường trong suốt gồm có: thủy dịch, thể thủy dịch và dịch thủy tinh

    * Cấu tạo màng lưới: gồm có: các tế bào nón, tế bào que, điểm vàng, điểm mù

    • Tế bào nón: tiếp nhận ánh sáng mạch và màu sắc.
    • Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu
    • Điểm vàng: nơi tập trung các tế bào nón
    • Điểm mù: là nơi tập trung các tế que (không có tế bào thụ cảm củaa thị giác)

    Các tế bào có 2 cực tiếp nhận kích thích ánh sáng và màu sắc

    Cậu 5: Trình bày tật về mắt, cho biết nguyên nhân và cách khắc phục?

    * Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

    • Nguyên nhân: có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài hoặc thể thủy tinh quá phồng, do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách, báo…. làm cho thể thủy dịch luôn luôn phồng, lâu ngày mất khả năng đàn hồi.
    • Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở xa phải đeo kính lõm.

    * Viễn thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.

    • Nguyên nhân: có thể do tật bẩm sinh do cầu mắt ngắn, hay do người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi nên không phồng được.
    • Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở gần phải đeo kính lồi.

    Câu 6: Nêu ý nghĩa tiếng nói và chữ viết trong đời sống con người?

    • Tiếng nói và chữ viết là kết quả của sự khái quát hóa và trừu tượng hóa các sự vật, hiện tượng cụ thể, thuộc hệ thống tín hiệu 2.
    • Tiếng nói và chữ viết là phương tiện giao tiếp, thuộc hệ thống tín hiệu 2, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau.
    • Tiếng nói và chữ viết giúp cho con người hiểu nhau và gần nhau hơn, từ đó tạo được lòng yêu thương nhân loại và yêu thương con người.

    Câu 7: Trình bày quá trình thu nhận kích thích của sóng âm giúp ta nghe được?

    Sóng âm truyền vào tai trong làm rung lớp màng nhĩ chuỗi xương tai Tai trong rung động ngoại dịch, nội dịch tác động đền tế bào phụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở làm các tế bào hưng phấn chuyển thành xung thần kinh đến dây thần kinh thính giác vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

    Câu 8: Phản xạ có điều kiện là gì? Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện và ý nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người?

    * Phản xạ có điều kiện: là những phản xạ được hình thành trong đời sống qua quá trình học tập và rèn luyện

    * Những điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:

    • Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
    • Kích thích có điều kiện tiến hành trước kích thích không điều kiện trong vài giây.
    • Phải có sự kết hợp lặp đi lặp lại nhiều lần

    * Ý nghĩa: Việc hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người là đảm bảo được sự kích thích với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi của động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người

    Câu 9: Nêu ý nghĩa của giấc ngủ? Nêu các biện pháp để có giấc ngủ tốt?

    • Ngủ là một nhu cầu sinh lý của cơ thể, bản thân của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự nhiên có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh.
    • Biện pháp để có giấc ngủ sâu: Ngủ đúng giờ, cơ thể sảng khoái làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho hệ thần kinh.

    Câu 10: So sánh tuyến nội tiết và tyuến ngoại tiết? Tại sao nói tuyến tụy là một tuyến pha?

    • Giống nhau: Cùng là các tuyến có các tế bào tuyến (tế bào tiết), có khả năng tiết ra các chất tiết của cơ thể để thực hiện một nhiệm vụ nhất định.
    • Khác nhau:

    Tuyến tụy là một tuyến pha vì nó có cả 2 hoạt động ngoại tiết và nội tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 110: Vitamin Và Muối Khoáng
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa 8 Hướng dẫn giải chi tiết

    Bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 8 có đáp án

    Mời các bạn tham khảo một số đề thi học kì 1 do đội ngũ giáo viên biên soạn năm học 2022 – 2022 tại:

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Hóa số 1

    PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG

    TRƯỜNG THCS MINH HÒA

    ĐỀ KIỂM TRA HKI – NĂM HỌC

    Môn: Hóa học – Lớp: 8

    Thời gian: 45 phút

    Câu 1 (2,0 điểm)

    a) Hãy cho biết thế nào là đơn chất? Hợp chất?

    Câu 2 (1,0 điểm): Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của:

    a) Fe (III) và O.

    b) Cu (II) và PO 4 (III).

    Câu 3 (3,0 điểm)

    a) Thế nào là phản ứng hóa học? Làm thế nào để biết có phản ứng hóa học xảy ra?

    b) Hoàn thành các phương trình hóa học cho các sơ đồ sau:

    Al + O 2 2O 3

    Câu 4 (2,0 điểm)

    a) Viết công thức tính khối lượng chất, thể tích chất khí (đktc) theo số mol chất.

    b) Hãy tính khối lượng và thể tích (đktc) của 0,25 mol khí NO 2.

    Câu 5 (1,0 điểm): Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo bởi 40% S, 60% O. Khối lượng mol của hợp chất là 80 gam.

    Câu 6 (1,0 điểm): Khi đốt dây sắt, sắt phản ứng cháy với oxi theo phương trình:

    3Fe + 2O 2 3O 4

    Tính thể tích khí O 2 (đktc) cần dùng để phản ứng hoàn toàn với 16,8 gam Fe.

    (Cho: Fe = 56; Cu = 64; P = 31; O = 16; N = 14; O = 16)

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 8

    Câu 1

    • Đơn chất là những chất tạo bởi 1 nguyên tố hóa học.
    • Hợp chất là những chất tạo bởi 2 nguyên tố hóa học trở lên.

    Câu 2 Câu 3

    a) Khái niệm phản ứng hóa học: Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học.

    * Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra: Chất mới tạo thành có tính chất khác với chất ban đầu về trạng thái, màu sắc, … Sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng.

    b) Mỗi phương trình viết đúng: 1,0 điểm

    4Al + 3O 2 2O 3

    Câu 4

    a) Viết đúng mỗi công thức tính

    • Công thức tính khối lượng khi biết số mol: m = n x M (gam).
    • Công thức tính thể tích chất khí (đktc) khi biết số mol: V = n x 22,4 (lít).

    b)

    Câu 5

      Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

    n S = (40% x 80)/100% = 32 gam; n O = 80 – 32 = 48 gam

      Số mol nguyên tử từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:

    n S = 32 : 32 = 1 mol; n O = 48 : 16 = 3 mol

    Câu 6

    n Fe = 16,8 : 56 = 0,3 mol

    Theo PTHH: 3 mol Fe phản ứng hết với 2 mol O 2

    Vậy: 0,3 mol Fe phản ứng hết với x mol O 2

    x = 0,2 mol

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Hóa số 2

    PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH

    TRƯỜNG THCS THÁI BÌNH

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn: HÓA HỌC 8

    Thời gian 45 phút

    I. Lí thuyết: (5,0 điểm)

    Câu 1: (1,0 điểm) Nêu khái niệm nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

    Câu 2: (1,0 điểm) Nêu khái niệm đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 3: (1,0 điểm) Công thức hóa học CuSO 4 cho ta biết ý nghĩa gì? (Biết Cu = 64; S = 32; O = 16)

    Câu 4: (1,0 điểm)

    a. Khi cho một mẩu vôi sống (có tên là canxi oxit) vào nước, thấy nước nóng lên, thậm chí có thể sôi lên sùng sục, mẩu vôi sống tan ra. Hỏi có phản ứng hóa học xảy ra không? Vì sao?

    b. Viết phương trình hóa học bằng chữ cho phản ứng tôi vôi, biết vôi tôi tạo thành có tên là canxi hiđroxit

    Câu 5: (1,0 điểm) Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí? Cho biết thể tích mol của các chất khí ở đktc?

    II. Bài tập: (5,0 điểm)

    Câu 6: (2,0 điểm) Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Hãy viết thành phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phương trình hóa học lập được

    Câu 7: (1,0 điểm) Để chế tạo mỗi quả pháo bông nhằm phục vụ cho các chiến sĩ biên phòng giữ gìn biên giới hải đảo ở Quần đảo Trường sa đón xuân về, người ta cho vào hết 600 gam kim loại Magie (Mg), khi pháo cháy trong khí oxi (O 2) sinh ra 1000 gam Magie oxit (MgO)

    a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng?

    b. Tính khối lượng khí oxi (O 2) tham gia phản ứng?

    Câu 8: (2,0 điểm) Hợp chất A có tỉ khối so với khí oxi là 2.

    a. Tính khối lượng mol của hợp chất?

    b. Hãy cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam?

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 8

    Nội dung

    Điểm

    I. Lý thuyết

    Câu 1

    – Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

    – Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 2

    – Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

    Ví dụ: Cu; H 2

    – Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

    Ví dụ: H 2O; H 2SO 4

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    Câu 3

    – Công thức hóa học CuSO 4 cho ta biết:

    – Nguyên tố Cu; S; O tạo nên chất

    – Trong hợp chất có 1Cu; 1S; 4O

    – Phân tử khối: 64 + 32 + 16.4 = 160(đvC)

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    Câu 4

    a. Có xảy ra phản ứng hóa học vì miếng vôi sống tan, phản ứng tỏa nhiệt nhiều làm nước sôi.

    b. Phương trình chữ: Canxi oxit + nước → Canxi hiđroxit

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 5

    – Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó.

    – Ở đktc, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    II. Bài tập

    Câu 6

    a. 4Na + O 2 2 O

    Có tỉ lệ: Số nguyên tử Na: Số phân tử O 2: Số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2

    b. 2KClO 3 2

    Có tỉ lệ: Số phân tử KClO 3: Số phân tử KCl: Số phân tử O 2 = 2 : 2 : 3

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 7

    a) Áp dụng theo ĐLBTKL, ta có công thức về khối lượng của phản ứng

    mMg + mO2 = m MgO

    b) Khối lượng khí oxi tham gia phản ứng:

    = 1000 – 600

    = 400 (gam)

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 8

    a) Khối lượng mol của hợp chất A là:

    M A = dA/O2.MO2

    = 2 . 32 = 64 (gam)

    b) Số mol của hợp chất A là:

    n A = V/22,4 = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

    Khối lượng của 5,6 lít khí A (ở đktc) là:

    m A = n.M A

    = 0,25 . 64

    = 16 (gam)

    1,0 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Hóa số 3

    I. Trắc nghiệm (2,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời sau.

    Câu 1. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng:

    A. Số proton trong hạt nhân.

    B. Số nơtron

    C. Số điện tử trong hạt nhân

    D. Khối lượng

    Câu 2. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?

    A. Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi…

    B. Than cần đập vừa nhỏ trước khi đưa vào bếp lò.

    C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.

    D. Trứng để lâu ngày sẽ bị thối.

    A. I và II

    B. II và IV

    C. II và VI.

    D. IV và VI

    A. 60%; 40%

    B. 25%; 75%

    C. 50%; 50%

    D. 70%; 30%

    II. Tự luận (8,0 điểm).

    Câu 5. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

    Câu 6. Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Al(III) liên kết với Cl(I). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất đó?

    (Cho biết: C = 12, O = 16, S = 32, H = 1, Al = 27, Cl = 35,5) ………………………….Hết……………………..

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Hóa số 4

    Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (0,3đ)

    Câu 1. Hạt nhân được cấu tạo bởi:

    A. Notron và electron

    B. Proton và electron

    C. Proton và nơtron

    D. Electron

    Câu 4. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?

    A. Nước đun sôi để vào ngăn đá tủ lạnh, sau đó thấy nước đông cứng

    B. Hòa tan một ít vôi sống vào nước

    C. Sáng sớm thấy sương mù

    D. Mở chai nước giải khát thấy bọt khí thoát ra

    Câu 5. Khí nitơ tác dụng với khi hidro tạo thành khí amoniac NH3. Phương trình hóa học của phản ứng trên là:

    (1) Hợp chất do 3 nguyên tố Fe, N, O tạo nên

    (2) Hợp chất do 3 nguyên tử Fe, N, O tạo nên

    (3) Có 1 nguyên tử Fe, 2 nguyên tử N và 3 nguyên tử O

    (4) Phân tử khối bằng: 56 + 14.2 + 16.6 = 180 đvC

    A. (1), (3), (4)

    B. (2), (4)

    C. (1), (4)

    D. (2), (3), (4)

    Câu 8. Khí SO 2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần

    A. Nặng hơn không khí 2,2 lần

    B. Nhẹ hơn không khí 3 lần

    C. Nặng hơn không khí 2,4 lần

    D. Nhẹ hơn không khí 2 lần

    Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng hóa học?

    A. Phản ứng hóa học xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử

    B. Khi phản ứng hóa học xảy ra, lượng chất tham gia tăng dần theo thời gian phản ứng.

    C. Một số phản ứng hóa học cần xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    D. Chất kết tủa hoặc chất khí bay lên là dấu hiệu thể hiện phản ứng hóa học xảy ra.

    Phần 2. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1. Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng sau:

    Câu 2. Hãy tính:

    a) Số mol CO 2 có trong 11g khí CO 2 (đktc)

    b) Số gam của 2,24 lít khí SO 2 (đktc)

    c) Số gam của của 0,1 mol KClO 3

    d)Thể tích (đktc) của 9.10 23 phân tử khí H 2

    Câu 3. Một hợp chất X của S và O có tỉ khối đối với không khí là 2,207

    b) Tìm công thức hóa học của hợp chất X biết nguyên tố S chiếm 50% khối lượng.

    Câu 4. Lưu huỳnh (S) cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ (SO 2). Phương trình hoá học của phản ứng là S + O 2 → SO 2. Hãy cho biết:

    a) Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Vì sao?

    b) Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol nguyên tử lưu huỳnh.

    c) Khí sunfurơ nặng hay nhẹ hơn không khí?

    …………………..Hết…………………….

    Đáp án Đề thi học kì 1 hóa 8 năm học 2022 – 2022 Đề 4

    Phần 1: Trắc nghiệm khách quan

    Câu 1.

    Câu 2.

    a) Số mol CO 2 có trong 11g khí CO 2 (đktc)

    n CO2 = 11/44 = 0,25 mol

    b) Số gam của 2,24 lít khí N 2O 5 (đktc)

    c) Số gam của của 0,1 mol KClO3

    m KClO3 = 0,1. 122,5 = 12,15 gam

    d)Thể tích (đktc) của 9.10 23 phân tử khí H 2

    b) Gọi công thức của hợp chát X là S xO y

    Câu 4.

    Lưu huỳnh (S) cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ (SO2). Phương trình hoá học của phản ứng là S + O2 → SO2. Hãy cho biết:

    a) Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Vì sao?

    Chất tham gia: S, O 2

    Đơn chất: S, O 2

    Hợp chất: SO 2

    Đơn chất là gồm 1 hay nhiều nguyên tử của 1 nguyên tố tạo thành

    b)

    Phương trình hóa học: S + O 2 → SO 2

    Theo phương trình: 1mol 1mol

    Theo đầu bài 1,5 mol x mol

    Khí SO 2 nặng hơn không khí: d SO2/29 = 64/29 = 2,2 lần

    Để xem và tải trọn bộ 15 đề thi học kì 1 hóa 8 năm 2022 – 2022 mời các bạn ấn link TẢI VỀ phía dưới.

    ………………………………….

    Ngoài đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Những đề thi học kì 1 lớp 8 này được ra từ các trường THCS trên toàn quốc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 4. Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập 8: Trang 72 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 149 Hóa Lớp 8: Pha Chế Dung Dịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100