Giải Bài Tập 4: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Bài 3 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Truyện
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Ngữ Văn 9 Tập 2 Trang 99, Giải Tất Các Đề
  • Chương 2: Kim Loại – Hóa Học Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 17 Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại

    Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

    a. Kẽm vào dung dịch đồng clorua.

    b. Đồng vào dung dịch bạc nitrat.

    c. Kẽm vào dung dịch magie clorua.

    d. Nhôm vào dung dịch đồng clorua.

    Viết các phương trình hoá học, nếu có.

    Lời Giải Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Câu a: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:

    ()(CuCl_{2(dd)} + Zn_{(r)} → ZnCl_{2(dd)} + Cu_{(r)})

    Câu b: Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch

    (Cu + 2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2 + 2Ag↓)

    Câu c: Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.

    Câu d: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    (2Al_{(r)} + 3CuCl_{2(dd)} → 2AlCl_3 + Cu_{(r)})

    Cách giải khác

    Hiện tượng xảy ra:

    Câu a: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    (CuSO_4 + Zn → ZnSO_4 + Cu↓)

    Câu b: Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch.

    (Cu + 2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2 + 2Ag↓)

    Câu c: Không có hiện tượng gì xảy ra và không có phản ứng.

    Câu d: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh dung dịch nhạt dần.

    (2Al + 3CuCl_2 → 2AlCl_3 + 3Cu↓)

    Hướng dẫn làm bài tập 4 trang 54 sgk hóa học lớp 9 bài 17 dãy hoạt động hóa học của kim loại chương 2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho.

    Các bạn đang xem Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9 thuộc Bài 17: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại tại Hóa Học Lớp 9 môn Hóa Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 5: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Bài 2 Trang 54 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng, Đời Sống (Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Giải Bài Tập 5: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 4: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Bài 2 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Bài 3 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Truyện
  • Chương 2: Kim Loại – Hóa Học Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 17 Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại

    Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch ()(H_2SO_4) loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

    a. Viết phương trình hoá học.

    b. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

    Lời Giải Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Đổi số mol (H_2 = frac{V}{22,4} = ?)

    (m_{Cu} = m_{hh} – m_{Zn} =?)

    Giải:

    Số mol (H_2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol)

    Câu a: Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch (H_2SO_4) loãng, chỉ có Zn phản ứng:

    (Zn + H_2SO_4 → ZnSO_4 + Н_2)

    Phản ứng: 0,1 ← 0,1 (mol)

    Câu b: Chất rắn còn lại là Cu.

    (m_{Cu} = m_{hh} – m_{Zn})

    (m_{Cu} = 10,5 – 0,1 × 65 = 4 gam)

    Cách giải khác

    Nhận định Phương pháp

    Đồng không phản ứng với dung dịch axit loãng nên lượng khí sinh ra sẽ do phản ứng của Zn và axit sunfuric ((H_2SO_4))

    Từ số mol khí, dựa vào phương trình phản ứng ra tìm được khối lượng Zn phản ứng

    Có tổng khối lượng hỗn hợp hai kim loại là 10,5. Ta trừ đi khối lượng Zn phản ứng được khối lượng Cu.

    Lời giải

    (n_{khí} = frac{ 2,24 }{22,4} = 0,1mol)

    Câu a:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    (Zn + H_2SO_4 loãng → ZnSO_4 + H_2)

    0,1 ← 0,1

    (n_{Zn} = 0,1 mol)

    Câu b:

    Khối lượng kẽm còn lại: (m_{Zn} = 65.0,1 = 6,5g)

    Khối lượng đồng còn lại: (m_{Cu} = 10,5 – 6,5 = 4g)

    Hướng dẫn làm bài tập 5 trang 54 sgk hóa học lớp 9 bài 17 dãy hoạt động hóa học của kim loại chương 2. Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch (H_2SO_4) loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

    Các bạn đang xem Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9 thuộc Bài 17: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại tại Hóa Học Lớp 9 môn Hóa Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 54 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng, Đời Sống (Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài 1 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Trang 53,54 Sgk

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Hóa Học Vô Cơ Ở Bậc Thcs
  • Giới Thiệu Khóa Bí Kíp Giải Các Bài Tập Hóa Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 18: Phân Loại Phản Ứng Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 4: Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 2.1
  • Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK: Luyện tập bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa trang 53, 54 Hóa 10, hi vọng sẽ giúp các em học tốt môn Hóa học 10. Mời các em cùng tham khảo

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK

    Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 10 trang 53, 54

    Bài 1. (SGK Hóa 10 trang 53)

    a) Căn cứ vào đâu mà người ta xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm?

    b) Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?

    Giải bài 1:

    a) Căn cứ vào những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, người ta sắp xếp thành dãy các nguyên tố gọi là chu kì (trừ chu kì 1).

    Căn cứ vào cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau để sắp các nguyên tố thành nhóm.

    b) Chu kì là dãy những nguyên tố mà những nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1).

    Bảng tuần hoàn có 7 chu kì gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

    • Chu kì nhỏ là chu kì 1, 2, 3
    • Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
    • Chu kì 2, 3 có 8 nguyên tố.
    • Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6, 7.
    • Chu kì 4, 5 đều có 18 nguyên tố.
    • Chu kì 6 có 32 nguyên tố.
    • Chu kì 7 mới tìm thấy 26 nguyên tố.

    A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

    B. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.

    C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.

    D. Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).

    Giải bài 2:

    Câu sai C

    Bài 3. (SGK Hóa 10 trang 54)

    Từ trái sang phải trong một chu kì, tại sao bán kính nguyên tử các nguyên tố các nguyên tố giàm thì tính kim loại giảm, tính phi kim tăng?

    Giải bài 3:

    Trong một chu kì thì nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần, nên khả năng dễ mất electron ở lớp ngoài cùng giảm dần nên tính kim loại giảm dần, đồng thời khả năng thu thêm electron ở lớp ngoài cùng tăng dần nên tính phi kim tăng dần.

    Bài 4. (SGK Hóa 10 trang 54)

    Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim, nhóm A nào gồm các nguyên tố khí hiếm? Đặc điểm số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong các nhóm trên.

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK

    Tìm kiếm Google:

      giải bài tập hóa trang 53 54

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 53, 54 Hóa 10: Luyện Tập Bảng Tuần Hoàn, Sự Biến Đổi Tuần Hoàn
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 71 Sgk Hóa 8: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7,8 Trang 96 Sgk Hóa Lớp 10: Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Giải Bài Tập Trang 108 Sgk Hóa Lớp 9: Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ Và Hoá Học Hữu Cơ
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 87 Hóa Học 8: Sự Oxi Hóa
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 54: Polime

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Nói, Status (Stt) Hay Về Bóng Đá Chất
  • Sưu Tập Các Bài Viết Về Bóng Đá Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Stt Về Bóng Đá Hay Nhất
  • Bài Phát Biểu Khai Mạc Giải Bóng Đá
  • Bài Viết Hay Về Bóng Đá Việt
  • Giải Hóa lớp 9 bài 54: Polime

    Bài 1:

    Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

    a) Polime là những chất có phân tử khối lớn.

    b) Polime là những chất có phân tử khối nhỏ.

    c) Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều loại nguyên tử liên kết với nhau tạo nên.

    d) Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

    Lời giải:

    Câu đúng: d.

    Bài 2:

    Hãy chọn những từ và cụm từ thích hợp rồi điền vào các chỗ trống:

    a) Polime thường là chất … không bay hơi.

    b) Hầu hết các polime đều … trong nước và các dung môi thông thường.

    c) Các polime có sẵn trong thiên nhiên gọi là polime … còn các polime do con người tổng hợp ra từ các chất đơn giản gọi là polime …

    d) Polietilen và poli(vinyl clorua) là loại polime … còn tình bột và xenlulozơ là loại polime …

    Lời giải:

    Các cụm thích hợp là:

    a) Polime thường là chất rắn không bay hơi.

    b) Hầu hết các polime đều không tan trong nước và các dung môi thông thường.

    c) Các polime có sẵn trong thiên nhiên gọi là polime thiên nhiên còn các polime do con người tổng hợp ra từ các chất đơn giản gọi là polime tổng hợp.

    d) Polietilen và poli(vinyl clorua) là loại polime tổng hợp còn tinh bột và xenlulozơ là loại polime thiên nhiên.

    Bài 3:

    Trong các phân tử polime sau: polietilen, xenlulozơ, tinh bột (aminopectin), ppli(vinyl clorua), những phân tử polime nào có cấu tạo mạch giống nhau? Hãy chỉ rõ loại mạch của các phân tửu polime đó.

    Lời giải:

    Phân tử polime có cấu tạo mạch thằng: polietilen, poli(vinyl clorua), xenlulozơ, phân tử polime có cấu tạo mạch nhánh: tinh bột (aminopectin).

    Bài 4:

    Lời giải:

    Bài 5:

    Khi đốt cháy một loại polime chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol CO2 : số mol H2O = 1 : 1.

    Hỏi polime trên thuộc loại nào trong số các polime sau: polietilen, poli(vinyl clorua), tinh bột, protein? Tại sao?

    Lời giải:

    Khi đốt cháy một loại polime cho số mol CO 2 bằng số mol H 2 O thì polime đó là polietilen.

    Poli(vinyl colrua), protein khi đốt cháy sẽ có sản phẩm khác ngoài CO 2, H 2O. Tinh bột đốt cháy cho tỉ lệ số mol CO 2 : số mol H 2 O khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Xúc Của Em Vào Ngày 20 Tháng 11
  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Nói Về Em, Về Thầy Cô Và Trường Em
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Thí Điểm
  • Ứng Dụng Quẻ 40 Lôi Thủy Giải Giải Đoán
  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch Quẻ 40 Lôi Thủy Giải
  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Hóa Lớp 9: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Giải Bài Tập Môn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 24, 25, 26
  • Luyện Tập Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Trang 74 Sgk Văn 9
  • Soạn Bài Nghĩa Tường Minh Và Hàm Ý (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Trang 74 Sgk Hóa Học Lớp 10: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới (Chi Tiết)
  • Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại

    A. Lý Thuyết

    1. Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

    Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng.

    Dãy hoạt động của một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

    2. Dãy hoạt động hóa học có ý nghĩa như thế nào?

    Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:

    a) Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.

    b) Những kim loại đứng trước Mg là những kim loại mạnh (K, Na, Ba,..), tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng H 2.

    B. Giải bài tập Sách Giáo Khoa Hóa lớp 9 trang 54

    Bài 1 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?

    a) K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe; d) Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe;

    b) Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn; e) Mg, K, Cu, Al, Fe.

    c) Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K;

    Giải bài 1:

    Chỉ có dãy c) gồm các kim loại: Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần.

    Bài 2 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Dung dịch ZnSO 4 có lẫn tạp chất là CuSO 4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO 4? Hãy giải thích và viết phương trình hoá học.

    a) Fe; b) Zn; c) Cu; d) Mg.

    Giải bài 2:

    Dùng kim loại Zn vì có phản ứng:

    Nếu dùng Zn dư, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và ta thu được dung dịch ZnSO 4 tinh khiết

    Bài 3 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Viết các phương trình hoá học:

    a) Điều chế CuSO 4 từ Cu.

    b) Điều chế MgCl 2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO 4, MgO, MgCO 3.

    (Các hoá chất cần thiết coi như có đủ).

    Giải bài 3:

    2Cu + O 2 → 2CuO

    Bài 4 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

    a) Kẽm vào dung dịch đồng clorua.

    b) Đồng vào dung dịch bạc nitrat.

    c) Kẽm vào dung dịch magie clorua.

    d) Nhôm vào dung dịch đồng clorua.

    Viết các phương trình hoá học, nếu có.

    Giải bài 4:

    a) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:

    b) Hiện tượng, PTHH trong bài học.

    c) Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.

    d) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    Xanh đỏ

    Bài 5 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H 2SO 4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

    a) Viết phương trình hoá học.

    b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

    Giải bài 5:

    Số mol H 2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol.

    a) Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch H 2SO 4 loãng, chỉ có Zn phản ứng:

    Phản ứng: 0,1 ← 0,1 (mol)

    b) Chất rắn còn lại là Cu, m Cu = 10,5 – 0,1 x 65 = 4 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 54 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 4.1, 4.2, 4.3
  • Luyện Tập Bài Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp Trang 54 Sgk Văn 9
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9, 2. Biện Pháp Tu Từ Đã Học Liên Quan Đến Phương Châm Lịch Sự Là Biện
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 107, 108
  • Giải Toán Lớp 3 Bài Luyện Tập Trang 54

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 54 Sgk Toán 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 45 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Toán 3: Góc Vuông, Góc Không Vuông Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần, Hoặc Giảm Một Số Lần
  • Giải Toán lớp 3 bài Luyện tập trang 54

    Bài 1 (trang 54 SGK Toán 3): Tính nhẩm

    a)

    8 x 1 =

    8 x 5 =

    8 x 0 =

    8 x 8 =

    8 x 2 =

    8 x 4 =

    8 x 6 =

    8 x 9 =

    8 x 3 =

    8 x 7 =

    8 x 10 =

    b)

    8 x 2 =

    8 x 4 =

    8 x 6 =

    8 x 7 =

    2 x 8 =

    4 x 8 =

    6 x 8 =

    7 x 8 =

    Lời giải:

    a)

    8 x 1 = 8

    8 x 5 = 40

    8 x 0 = 0

    8 x 8 = 64

    8 x 2 = 16

    8 x 4 = 32

    8 x 6 = 48

    8 x 9 =72

    8 x 3 = 24

    8 x 7 = 56

    8 x 10 = 80

    b)

    8 x 2 = 16

    8 x 4 = 32

    8 x 6 = 48

    8 x 7 = 56

    2 x 8 = 16

    4 x 8 = 32

    6 x 8 = 48

    7 x 8 = 56

    ( có thể nhận xét như sau: Trong phép nhân khi đổi vị trí các thừa số thì tích không đổi).

    Bài 2 (trang 54 SGK Toán 3): Tính:

    a) 8 x 3 + 8

    8 x 4 + 8

    b) 8 x 8 + 8

    8 x 9 + 8

    Lời giải:

    a) 8 x 3 + 8 = 24 + 8 = 32

    (hoặc 8 x 3 + 8 = 8 x 4 = 32)

    7x 4 +8 = 32 + 8 = 40

    (hoặc 8 x 4 +8=8 x 5 = 40)

    b) 8 x 8 + 8 = 64 + 8 =72

    (hoặc 8 x 8 + 8 = 8 x 9 = 72)

    8 x 9 + 8 = 72+ 8 = 80

    (hoặc 8 x 9 + 8 = 8 x 10 = 80 )

    Bài 3 (trang 54 SGK Toán 3): Từ cuộn dây điện dài 50 m người ta cắt lấy 4 đoạn, mỗi đoạn dài 8 m. Hỏi cuộn dây điện đó còn lại bao nhiêu mét?

    Lời giải:

    Số mét dây điện cắt đi là:

    8 x 4 = 32 (m)

    Số mét dây điện còn lại là:

    50 – 32 = 18 (m)

    Đáp số: 18 m

    Bài 4 (trang 54 SGK Toán 3):

    b) Có 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:……………..= 24 (ô vuông)

    Nhận xét: ………………=………………..

    Lời giải:

    a) Có 3 hàng mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là 8 x 3 = 24 (ô vuông)

    b) Có 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:3 x 8 = 24 (ô vuông)

    Nhận xét: 8 x 3 = 3 x 8

    (khi đổi chỗ hai thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1 Trang 49 Sgk Đại Số 10
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 64 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 60 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 65, 66, 67: Gam
  • Bài 20 Trang 54 Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 114, 115, 116, 117 Trang 20 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ
  • Bài 4: Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

    Video Bài 20 trang 54 SGK Toán 9 Tập 1 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 20 (trang 54 SGK Toán 9 Tập 1): Hãy chỉ ra ba cặp đường thẳng cắt nhau và các cặp đường thẳng song song với nhau trong số các đường thẳng sau:

    a) y = 1,5x + 2 ; b) y = x + 2 ; c) y = 0,5x – 3

    d) y = x – 3 ; e) y = 1,5x – 1 ; g) y = 0,5x + 3

    Lời giải:

    – Các đường thẳng cắt nhau khi có a ≠ a’. Ta có ba cặp đường thẳng cắt nhau là:

    a) y = 1,5x + 2 và b) y = x + 2 (vì có 1,5 ≠ 1)

    a) y = 1,5x + 2 và c) y = 0,5x – 3 (vì có 1,5 ≠ 0,5)

    a) y = 1,5x + 2 và d) y = x – 3 (vì có 1,5 ≠ 1)

    …v…v……v…..v…..

    – Các đường thẳng song song khi có a = a’ và b ≠ b’. Ta có các cặp đường thẳng song song với nhau là:

    a) y = 1,5x + 2 và e) y = 1,5x – 1 (vì có 1,5 = 1,5 và 2 ≠ -1)

    b) y = x + 2 và d) y = x – 3 (vì có 1 = 1 và 2 ≠ -3)

    c) y = 0,5x – 3 và g) y = 0,5x + 3 (vì có 0,5 = 0,5 và -3 ≠ 3)

    Tham khảo lời giải các bài tập Toán 9 bài 4 khác:

    BÀI TẬP

    LUYỆN TẬP

    Tham khảo lời giải các bài tập Toán 9 bài 4 khác:

    BÀI TẬP

    LUYỆN TẬP

    Các bài giải Toán 9 Tập 1 Chương 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-4-duong-thang-song-song-va-duong-thang-cat-nhau.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Toán 3 Bài 1, 2, 3, 4
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 45, 46: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Toán 3: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 54, 55 Sgk Giải Tích 11: Hoán Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Toán 11 Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 8: Khi Nào Thì Am+ Mb= Ab?
  • Giải bài tập môn Toán lớp 11

    Giải bài tập trang 54, 55 SGK Giải tích 11: Hoán vị – chỉnh hợp – tổ hợp

    Giải bài tập trang 54, 55 SGK Giải tích 11: Hoán vị – chỉnh hợp – tổ hợp. Đây là tài liệu tham khảo hay, chất lượng được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nên để gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 11. Hi vọng rằng với tài liệu này các bạn học sinh sẽ học tập tốt và có thành tích thật cao môn Toán. Mời các bạn tham khảo.

    Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 54, 55 SGK Giải tích 11: Hoán vị – chỉnh hợp – tổ hợp

    Bài 1. Trang 54 SGK đại số và giải tích 11

    Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập các số tự nhiên gồm sáu chữ số khác nhau. Hỏi: a) Có tất cả bao nhiêu số?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1

    b) Có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

    c) Có bao nhiêu số bé hơn 432 000?

    a) Đáp số: P 6 = 6! = 720 (số).

    Tập hợp A gồm 6 phần tử. Để lập được số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau thì mỗi số như vậy được coi là một chỉnh hợp chập 6 của 6 phần tử. Vậy các số đó là

    b) Số tự nhiên chẵn cần lập có dạng

    • Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:
      • Hành động 1: Chọn chữ số f ở hàng đơn vị, với f chia hết cho 2. Có 3 cách để thực hiện hành động này.
      • Hành động 2: Chọn một hoán vị của 5 chữ số còn lại (khác với chữ số f đã chọn) để đặt vào các vị trí a, b, c, d, e (theo thứ tự đó). Có 5! cách để thực hiện hành động này.
    • Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập được số tự nhiên kể trên là

    3 . 5! = 360 (cách)

    • Qua trên suy ra trong các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau đã lập được từ các chữ số đã cho, có 360 số tự nhiên chẵn.
    • Tương tự ta tìm được trong các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau đã lập được từ các chữ số đã cho, có 360 số tự nhiên lẻ.

    c) Trong các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau lập được từ các chữ số đã cho, những số tự nhiên bé hơn 432000 hoặc là những số tự nhiên có chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4 hoặc là những số tự nhiên có chữ số hàng trăm nghìn là 4 và chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3 hoặc là những số tự nhiên có chữ số hàng trăm nghìn là 4 và chữ số hàng chục nghìn là 3 và chữ số hàng nghìn nhỏ hơn 2. Do đó từ các chữ số đã cho, để lập được số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, bé hơn 432000 (ta gọi là số tự nhiên cần lập), phải thực hiện một hành động trong ba hành động loại trừ nhau đôi một sau đây:

    • Hành động 1: Lập số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, với chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4.
      • Có 3 cách để chọn chữ số hàng trăm nghìn và có 5! cách để chọn một hoán vị của 5 chữ số (đã cho) còn lại, rồi đặt vào các vị trí từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.
      • Theo quy tắc nhân suy ra: Số các cách để thực hiện hành động này là:

    3 . 5! = 360 (cách)

      Hành động 2: Lập số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, với chữ số hàng trăm nghìn là chữ số 4 và chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3. Tương tự như trên ta tìm được số các cách để thực hiện hành động này là:

    1 . 2 . 4! = 48 (cách)

    Có bao nhiêu cách để sắp xếp chỗ ngồi cho mười người khách vào mười ghế kê thành một dãy? Đáp án và hướng dẫn giải bài 2

      Hành động 3: Lập số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, với chữ số hàng trăm nghìn là chữ số 4, chữ số hàng chục nghìn là chữ số 3, chữ số hàng nghìn nhỏ hơn 2. Tương tự như trên ta tìm được số các cách để thực hiện hành động này là:

    1 . 1 . 1 . 3! = 6 (cách)

      Theo quy tắc cộng suy ra số các cách để từ các chữ số khác nhau, lập được từ các chữ số đã cho, có 414 số bé hơn 432000.

    Giả sử có bảy bông hoa màu khác nhau và ba lọ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách cắm ba bông hoa vào ba lọ đã cho (mỗi lọ cắm một bông)? Đáp án và hướng dẫn giải bài 3

    Bài 2. Trang 54 SGK đại số và giải tích 11

    • Mỗi cách xếp chỗ ngồi cho 10 người khách vào một dãy 10 ghế là một cách sắp thứ tự cho 10 người khách (theo thứ tự của 10 ghế). Do đó mỗi cách xếp chỗ ngồi là một hoán vị của 10 người khách.
    • Suy ra số các cách để xếp chỗ ngồi cho 10 người khách vào một dãy 10 ghế là:

    Có bao cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau? Đáp án và hướng dẫn giải bài 4

    P 10 = 10! = 3628800 (cách)

    Bài 3. Trang 54 SGK đại số và giải tích 11

    Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) nếu: a) Các bông hoa khác nhau?Đáp án và hướng dẫn giải bài 5

    b) Các bông hoa như nhau?

    • Mỗi cách cắm ba bông hoa vào ba lọ là một cách để từ bảy bông hoa chọn ra ba bông và sắp thứ tự cho chúng (theo thứ tự của ba lọ).
    • Do đó mỗi cách cắm ba bông hoa vào ba lọ là một chỉnh hợp chập 3 của 7 bông hoa. Suy ra số cách cắm hoa là:

    Trong mặt phẳng, cho sáu điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho? Đáp án và hướng dẫn giải bài 6

    Bài 4. Trang 55 SGK đại số và giải tích 11

    Mỗi cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đen khác nhau đã cho là một chỉnh hợp chập 4 của 6 bóng đèn đã cho. Do đó số các cách mắc là:

    Trong mặt phẳng có bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ bốn đường thẳng song song với nhau và năm đường thẳng vuông góc với bốn đường thằng song song đó? Đáp án và hướng dẫn giải bài 7

    Bài 5. Trang 55 SGK đại số và giải tích 11

    a) Đánh số thứ tự cho 3 bông hoa. Mỗi cách cắm hoa là một cách chọn ra 3 lọ và sắp thứ tự cho chúng (theo thứ tự của 3 bông hoa), nên mỗi cách cắm là một chỉnh hợp chập 3 của 5 lọ. Suy ra số cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ là:

    b) Vì 3 bông hoa là như nhau, nên mỗi cách cắm 3 bông hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) là một cách chọn ra một tập hợp 3 phần tử (không phân biệt thứ tự) từ 5 lọ. Suy ra số các cách cắm 3 bông hoa như nhau vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá một bông) là:

    Bài 6. Trang 55 SGK đại số và giải tích 11

    Mỗi tập con gồm 3 điểm (không phân biệt thứ tự) của tập hợp 6 điểm đã cho xác định duy nhất một tam giác. Từ đó ta có: Số tam giác có thể lập được (từ 6 điểm đã cho) là:

    Bài 7. Trang 55 SGK đại số và giải tích 11

    • Để lập được một hình chữ nhật, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:
      • Hành động 1: Chọn 2 đường thẳng (không phân biệt thứ tự) từ nhóm 4 đường thẳng song song đã cho. Số các cách để thực hiện hành động này là C24 = 4!/2!2! = 6 (cách)
      • Hành động 2: Chọn 2 đường thẳng (không phân biệt thứ tự) từ nhóm 5 đường thẳng đã cho, vuông góc với 4 đường thẳng song song. Số các cách để thực hiện hành động này là
    • Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập thành một hình chữ nhật từ các đường thẳng đã cho là 6 . 10 = 60 (cách)
    • Qua trên suy ra từ các đường thẳng đã cho có thể lập được 60 hình chữ nhật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hàm Số Bậc Nhất.
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Bài Tập Hàm Số Bậc Nhất Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Toán 4 Bài 1, 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Trang 40, 41: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Bài 1, 2, 3 Trang 86 Sgk Toán 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 65 & 66 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • 1. Giải bài 1 trang 54 SGK toán 4

    a) Hãy vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Phương pháp giải:

    a) Cách vẽ hình chữ nhật theo các thông số đã cho:

    – Bước 1: Vẽ đoạn thẳng DC = 5cm

    – Bước 2: Trên đường thẳng vuông góc với DC tại D, lấy đoạn thẳng DA = 3cm

    – Bước 3: Trên đường thẳng vuông góc với DC tại C, lấy đoạn thẳng CB = 3cm.

    – Bước 4: Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm

    b) Để tính được chu vi của hình chữ nhật đó, ta áp dụng công thức: P = ( a + b) x 2 (trong đó: P là chu vi; a là chiều dài; b là chiều rộng).

    Đáp án:

    a)

    b) Chu vi hình chữ nhật đó là:

    (5 + 3) x 2 = 16 (cm)

    2. Giải bài 2 trang 54 SGK toán 4

    Đề bài:

    a) Hãy vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 4cm, chiều rộng BC = 3cm.

    b) Trong hình chữ nhật ABCD, hai đoạn thẳng AC và BD được gọi là hai đường chéo của hình chữ nhật. Hãy dùng thước có vạch chia xăng- ti-mét kiểm tra xem độ dài hai đường chéo AC và BD có bằng nhau hay không?

    Phương pháp giải:

    Cách vẽ hình chữ nhật theo các dữ kiện đã có:

    – Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm

    – Bước 2: Trên đường thẳng vuông góc với AB tại A, vẽ đoạn thẳng AD = 3cm

    – Bước 3: Trên đường thẳng vuông góc với AB tại B, vẽ đoạn thẳng BC = 3cm

    – Bước 4: Nối C với D, được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 4cm, chiều rộng BC = 3cm.

    Đáp án:

    a)

    b) Sau khi đo ta có: AC = BD = 5cm.

    Vậy: Hai đường chéo của hình chữ nhật dài bằng nhau

    Hướng dẫn giải bài tập trang 54 Toán 4 ngắn gọn

    Tiếp theo bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách giải toán lớp 4 Bài 1, 2, 3 trang 55 SGK- Thực hành vẽ hình vuông, mời các bạn cùng tham khảo và ứng dụng cho nhu cầu học tập cũng như giải toán của mình nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 81 SGK toán 4 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 4 tốt hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-4-thuc-hanh-ve-hinh-chu-nhat-31473n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phần Hình Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “hình Học”
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 55 : Mét Vuông
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 32 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8 Tập 1 Câu 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 2. Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 8 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 26

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 54, 55, 56

    b. (x + 3y)(x 2 – 2xy + y)

    c. (2x – 1)(3x + 2)(3 – x)

    Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức sau:

    Rút gọn biểu thức:

    a. (6x + 1) 2 + (6x – 1) 2 – 2(1 + 6x)(6x – 1)

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 14 câu 54, 55, 56

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 54

    b. (x + 3y)(x 2 – 2xy + y)

    c. (2x – 1)(3x + 2)(3 – x)

    = (6x 2 + 4x – 3x – 2)(3 – x)

    = (6x 2 + x – 2)(3 – x)

    = 6x 2.(3 – x) + x(3 – x) – 2(3 – x)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 55

    = 1,6 2 + 2.1,6.3,4 + 3,4 2 ( vì 4.0,8 = 2.2.0,8 = 2.1,6)

    c. Với x = 11, ta có: 12 = x + 1

    Thay x = 11 vào biểu thức ta được: – x + 111 = – 11 + 111 = 100

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 56

    a. (6x + 1) 2 + (6x – 1) 2 – 2(1 + 6x)(6x – 1)

    ( vì 2 2 – 1 = 4 – 1= 3)

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Phép Trừ Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Toán 11 Bài 8: Phép Đồng Dạng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100